Tuỳ theo mục đích và tính chất của từng loại thuế, đối tượng chịu thuế có thể là: - Thu nhập nhận được trong một thời gian nhất định của một tổ chức kinh tếhoặc cá nhân Thuế Thu nhập doa
Trang 1Chương 1
NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ
1.1 SỰ RA ĐỜI VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA THUẾ
1.1.1 Sự ra đời và tính tất yếu khách quan của thuế
Nghiên cứu về lịch sử tồn tại và phát triển của Nhà nước, các nhà nghiên cứu đãchỉ ra rằng: Sự ra đời và tồn tại của thuế gắn liền với sự phân chia xã hội thành các giaicấp đối kháng và sự xuất hiện của Nhà nước - pháp luật Sự xuất hiện của Nhà nướccần phải có của cải vật chất cần thiết chi cho hoạt động thường xuyên của bộ máy Nhànước nhằm đảm bảo cho Nhà nước tồn tại, duy trì quyền lực và thực hiện chức năng
xã hội của mình
Trong điều kiện có các giai cấp, tồn tại chế độ tư hữu cùng với phạm vi hoạtđộng của Nhà nước ngày càng mở rộngthì chế độ đóng góp theo phương thức tựnguyện của dân cư trong chế độ cộng sản nguyên thủykhông còn phù hợp nữa
Để có được lượng của cải cần thiết, Nhà nước đã sử dụng quyền lực của mìnhban hành pháp luật, ấn định bắt buộc các thành viên trong xã hội (thể nhân và phápnhân) phải đóng góp cho Nhà nước một phần của cải mà họ làm ra để hình thành quỹtiền tệ tập trung của Nhà nước Hình thức đóng góp ấy chính là Thuế Ban đầu nhữngcủa cải vật chất này được thu nộp dưới hình thức hiện vật, dần dần thuế được chuyểnsang hình thức tiền tệ Đồng thời với việc ấn định nghĩa vụ thu nộp của cải vật chất đốivới dân cư, Nhà nước dảm bảo việc thực hiện các nghĩa vụ đó bằng bộ máy cưỡng chếcủa Nhà nước
Ngay từ khi Nhà nước ra đời thì thuế cũng xuất hiện, thuế là “sản phẩm” tất yếucủa bộ máy Nhà nước; Ngược lại, thuế là công cụ đảm bảo cung cấp phương tiện vậtchất cần thiết cho sự tồn tại và hoạt động của hệ thống bộ máy Nhà nước
Bàn về mối liên hệ giữa Thuế và Nhà nước
- Mác viết: “Thuế là cơ sở kinh tế của bộ máy Nhà nước, là thủ đoạn đơn giản
để kho bạc thu được tiền hay thuế suất của người dân để dùng vào việc chi tiêu của Nhà nước”.
- Ăng - ghen cũng viết: “Để duy trì quyền lực công cộng, cần phải có sự đóng góp của công dân cho Nhà nước”.
Như vậy: Thuế là phạm trù có tính lịch sử và tất yếu khách quan; Thuế ra đời
xuất phát từ nhu cầu đáp ứng chức năng của Nhà nước, cần thiết cho sự tồn tại và hoạtđộng của hệ thống bộ máy Nhà nước; đã trải qua quá trình phát triển, hoàn thiện lâudài và sự tồn tại của thuế không tách rời quyền lực Nhà nước
1.1.2 Khái niệm, đặc điểm và chức năng của thuế
Trang 2đất đai và lao động trong nước, xét cho cùng thuế được lấy ra từ tư bản hay thu nhậpcủa người chịu thuế” (Lê-nin toàn tập - tập 15).
Trên góc độ thu nhập, đưa ra khái niệm về thuế như sau:
“Thuế là hình thức phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhậpquốc dân để hình thành nên quỹ tiền tệ tập trung lớn nhất của Nhà nước (ngân sách Nhànước) để đáp ứng nhu cầu chi tiêu cho việc thực hiện các chức năng của Nhà nước
Từ những quan điểm về thuế ta có thể hiểu khái niệm thuế như sau :
Thuế là một khoản đóng góp bắt buộc cho Nhà nước do luật pháp qui định đối với các pháp nhân và thể nhân thuộc đối tượng chịu thuế nhằm đáp ứng nhu cầu chi tiêu của nhà nước
1.1.2.2 Đặc điểm của thuế
Tính cưỡng chế và tính pháp lý cao
Đặc điểm này được thể chế hoá trong hiến pháp của mỗi quốc gia, ở các quốcgia thẩm quyền quy định, sửa đổi, bãi bỏ các luật Thuế đều thuộc cơ quan lập pháp.Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định: Quốc hội có nhiệm vụ
và quyền hạn quy định, sửa đổi, bãi bỏ các luật Thuế Tuy nhiên, do yêu cầu điềuchỉnh các quan hệ pháp luật về Thuế, Quốc hội có thể giao cho ủy ban thường vụ Quốchội quy định, sửa đổi hoặc bãi bỏ một số loại thuế thông qua hình thức ban hành Pháplệnh về Thuế
Việc đóng thuế cho Nhà nước được coi là một trong những nghĩa vụ bắt buộc
của các tổ chức kinh tế và công dân cho Nhà nước Các tổ chức kinh tế và công dânthực hiện nghĩa vụ thuế theo theo các luật thuế cụ thể được cơ quan quyền lực tối caoquy định phù hợp với hoạt động và thu nhập của từng tổ chức kinh tế và công dân
Tổ chức và cá nhân nào không thực hiện đúng nghĩa vụ thuế quy định cụ thể trong Luật thuế - tức là đã vi phạm luật pháp của quốc gia đó và phải thực hiện bằng
sự cưỡng chế của Nhà nước
Tuy nhiên cũng cần phải hiểu rằng thuế là biện pháp tài chính mang tính bắtbuộc của Nhà nước, nhưng sự bắt buộc đó luôn được xác lập dựa trên nền tảng của cácvấn đề kinh tế, chính trị, xã hội trong nước và các quan hệ kinh tế thế giơí
Đặc điểm này phân biệt sự khác nhau giữa thuế và các khoản đóng góp mang tính
tự nguyện cho ngân sách Nhà nước; Thuế với các khoản vay mượn của Chính phủ
Thuế là khoản đóng góp không mang tính hoàn trả trực tiếp
Nhà nước thu thuế từ các tổ chức kinh tế và cá nhân nhưng không phải hoàn trảtrực tiếp cho người nộp thuế sau một khoảng thời gian với với khoản tiền mà họ đãnộp vào ngân sách Nhà nước Nhà nước sẽ sử dụng cho các chi tiêu công cộng, phục
vụ cho nhu cầu của Nhà nước và của mọi cá nhân trong xã hội Mọi cá nhân - ngườinộp thuế cũng như người không nộp thuế, người nộp nhiều cũng như nộp ít, đều bìnhđẳng trong việc nhận được các phúc lợi công cộng từ Nhà nước
Số thuế mà các đối tượng phải nộp cho Nhà nước, được tính toán không dựatrên lợi ích công cộng mà họ nhận được mà dựa trên những hoạt động cụ thể và thunhập của họ Đặc điểm này cũng phân biệt giữa thuế với phí và lệ phí
Trang 31.1.2.3 Chức năng của thuế
Chức năng phân phối và phân phối lại (chức năng cơ bản, đặc thù của Thuế).
Thuế là phương tiện dùng để động viên nguồn tài chính vào ngân sách Nhà nước;Thông qua chức năng này, các quỹ tiền tệ tập trung của Nhà nước được hình thành đểđảm bảo cơ sở vật chất cho Nhà nước tồn tại và hoạt động của bộ máy Nhà nước.Bằng chức năng này Nhà nước tiến hành tham gia phân phối và phân phối lại tổng sảnphẩm xã hội và thu nhập quốc dân trong xã hội Chức năng phân phối và phân phối lạithu nhập của Thuế là sự huy động một bộ phận của thu nhập quốc dân dưới hình thứctiền tệ vào ngân sách Nhà nước, sau đó lại được Nhà nước chi nhằm thục hiện chínhsách kinh tế - xã hội, tạo ra sự công bằng tương đối cho xã hội
Chức năng phân phối và phân phối lại có vị trí quan trọng ; điều này được giảithích bởi sự phát triển, mở rộng các chức năng Nhà nước và việc thực hiện nhiều chínhsách khác nhau trong đó có sự can thiệp của Nhà nước vào các quá trình kinh tế
Chức năng điều tiết đối với nền kinh tế Chức năng điều tiết đối với nền kinh tế
gắn liền với vai trò điều chỉnh của Nhà nước đối với nền kinh tế, được nhận thức và sửdụng rộng rãi từ những năm đầu của thế kỷ XX
Việc tăng cường vai trò kinh tế - xã hội của Nhà nước dẫn đến tốc độ chi tiêucủa Nhà nước ngày càng tăng lên và hậu quả tất yếu là đòi hỏi Nhà nước phải mở rộngquỹ tài chính Nhà nước, hình thành chủ yếu từ thu thuế Nhu cầu về nguồn tài chínhcàng lớn thì Nhà nước cần phải tăng cường các chức năng của thuế để tác động mộtcách có hiệu quả đến nền kinh tế Chính trong quá trình đó chức năng phân phối vàphân phối lại và chức năng điều chỉnh của thuế đã được sử dụng một cách hiện thực
Nội dung điều tiết theo một mục tiêu nào đó đã được dự tính trước vào trongquá trình huy động, tập trung nguồn tài chính Bằng cách sử dụng thuế để kích thíchhoặc kìm hãm tốc độ tăng trưởng, tăng cường hoặc làm yếu đi sự tích lũy tiết kiệm,
mở rộng hoặc thu hẹp nhu cầu có khả năng thanh toán của dân cư, đẩy nhanh hoặc làmchậm lại chu kỳ khủng hoảng kinh tế Nhà nước đã thực hiện điều tiết các hoạtđộngkinh tế - xã hội trong phạm vi quốc gia
Thực hiện chức năng điều tiết của thuế thông qua việc quy định các hình thứcthu thuế khác nhau, xác định đối tượng chịu thuế và đối tượng nộp thuế, xây dựng cácmức thuế phải nộp chính xác, hợp lý và có tính đến khả năng của người nộp thuế.Trong điều kiện nền kinh tế thị trường vai trò kích thích nền kinh tế thông qua thuếngày được nâng cao, Nhà nước sử dụng thuế để tác động lên lợi ích kinh tế của cácchủ thể vì lợi ích của nền kinh tế quốc dân Thuế là công cụ để Nhà nước can thiệp vàonền kinh tế nhưng không mang tính chất mệnh lệnh, bắt buộc các chủ thể kinh doanh
mà chủ yếu tạo ra sự lựa chọn đối với các chủ thể kinh doanh
1.2 CÁC YẾU TỐ CẤU THÀNH NÊN MỘT SẮC THUẾ
1.2.1 Tên gọi
Mỗi Luật thuế có tên gọi riêng, thường tên gọi của luật thuế được xác định theo
Trang 4đối tượng tính thuế hoặc mục tiêu của việc áp dụng luật thuế đó
- Thuế TTĐB đánh vào việc sản xuất, nhập khẩu các hàng hoá, dịch vụ đặc biệt
- Thuế “Xuất khẩu, thuế nhập khẩu” tác động vào các hàng hóa xuất, nhập khẩuqua biên giới
1.2.2 Đối tượng nộp thuế
- Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân nộp thuế theo quy định cụ thể trong mỗi Luật thuế.
- Tổ chức, cá nhân làm thủ tục về thuế thay cho người nộp thuế.
1.2.3 Đối tượng chịu thuế
Là đối tượng tác động của một loại thuế, thể hiện tính độc lập của mỗi loại thuế trong hệ thống pháp luật thuế.
Tuỳ theo mục đích và tính chất của từng loại thuế, đối tượng chịu thuế có thể là:
- Thu nhập nhận được trong một thời gian nhất định của một tổ chức kinh tếhoặc cá nhân (Thuế Thu nhập doanh nghiệp, Thuế Thu nhập cá nhân)
- Tổng giá trị tài sản do tổ chức kinh tế hoặc cá nhân nắm giữ (thuế môn bài,thuế chuyển quyền sử dụng đất)
- Tổng giá trị một lô hàng hóa hoặc một lượng giá trị nhất định của hàng hóa,dịch vụ (thuế GTGT, thuế TTĐB…)
1.2.4 Căn cứ tính thuế
1.2.4.1 Giá tính thuế, thu nhập tính thuế
Giá tính thuế được áp dụng khi tính các loại thuế đánh trên hàng hóa, dịch vụ làgiá cả hàng hóa, dịch vụ làm căn cứ tính thuế
Thu nhập tính thuế áp dụng khi tính các loại thuế đánh trên thu nhập (thu nhập doanh nghiệp, thu nhập cá nhân) là phần thu nhập thực tế của đối tượng chịu thuế làm căn cứ tính thuế
1.2.4.2 Thuế suất, biểu thuế suất và các loại thuế suất
a Thuế suất, biểu thuế suất
Thuế suất là mức thu được ấn định trên một đối tượng chịu thuế bằng nhữngphương pháp tính toán thích hợp Nó phản ánh mức độ điều tiết trên một đối tượng
chịu thuế
Thuế suất thể hiện quan điểm của Nhà nước về yêu cầu động viên nhằm khuyếnkhích hay không khuyến khích sự phát triển của một ngành nghề, một loại sản phẩmnào đó
Biểu thuế suất là bảng tập hợp các thuế suất hoặc các mức thuế suất nhất định
trong một luật thuế để áp dụng để thu thuế đối với từng quan hệ cụ thể
b Các loại thuế suất
Trang 5Dựa vào mức độ thuế đánh trên từng đối tượng chịu thuế, có các loại thuế suất sau :
* Thuế suất cố định: Thể hiện mức thu thuế được ấn định bằng một lượng tuyệt
đối trên đối tượng chịu thuế
Ví dụ: Thuế áp dụng ở nước ta từ trước T6/1980 quy định: thu 24đ/con trâu, bò khi
giết thịt; 10đ/con lợn và 3đ/con dê khi giết thịt Chính sách thuế này đã bị bãi bỏ theoNghị quyết của Quốc hội từ ngày 23/11/1998 Hiện nay thuế Môn bài là loại thuế còn ápdụng thuế suất cố định nhưng sắc thuế này có tính chất đặc biệt Mức thuế ấn định cho cácđối tượng nộp thuế trong cả năm căn cứ vào thu nhập của đối tượng nộp thuế
Ưu điểm của thuế suất cố định là đơn giản và dễ thực hiện trong quá trình thựchành thu thuế Tuy nhiên thuế suất cố định cũng có nhược điểm là không đảm bảođược tính công bằng, hiện nay loại thuế suất này ít được áp dụng
* Thuế suất tỷ lệ: Mức thu thuế quy định bằng tỷ lệ % trên đối tượng chịu thuế
và không thay đổi theo quy mô của đối tượng chịu thuế Ví dụ: Ở Việt Nam hiện tại,thuế suất thuế Giá trị gia tăng cho một số loại hàng hóa là 10%, thuế Thu nhập doanhnghiệp áp dụng cho hầu hết các doanh nghiệp là 20%
Loại thuế suất này được sử dụng phố biến trong nhiều sắc thuế đang áp dụng ởnước ta và trên thế giới vì có nhiều ưu điểm như dễ tính toán, có sự thay đổi linh hoạtphù hợp với các đối tượng chịu thuế khác nhau
* Thuế suất luỹ tiến
Đây là hình thức đặc biệt của thuế suất tỷ lệ Mức thu thuế đối với quy địnhbằng tỷ lệ % trên đối tượng chịu thuế và nhưng tăng dần theo quy mô của đối tượng
chịu thuế Có hai loại thuế suất lũy tiến là thuế suất lũy tiến từng phần và thuế suất lũy
tiến toàn phần
- Thuế suất luỹ tiến từng phần
Trong biểu thuế suất đối tượng chịu thuế được chia thành nhiều bậc theo mức độtăng dần Ứng với mỗi phần tăng thêm trong từng bậc thuế là một mức thuế suất biên
Số thuế mà đối tượng phải nộp bằng tổng số thuế tính theo từng bậc
Ví dụ: Thuế thu nhập cá nhân
Bảng 1.1 Biểu thuế luỹ tiến từng phần đối với thu nhập tính thuế từ kinh doanh,
thu nhập từ tiền công, tiền lương
Bậc Phần thu nhập tính
thuế/năm (triệu đồng)
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng)
Thuế suất (%)
Trang 6Loại thuế suất này có ưu điểm là đảm bảo số thuế phải nộp tăng từ từ, không bị
đột biến cùng với tốc độ tăng của đối tượng chịu thuế, đảm bảo tính công bằng cao và
có tác dụng lớn trong việc điều tiết thu nhập Tuy nhiên khi tính toán và kiểm tra loạithuế này nói chung khá phức tạp
- Thuế suất luỹ tiến toàn phần:
Biểu thuế bao gồm nhiều bậc với mỗi mức tăng lên của thuế suất, nhưng toàn
bộ đối tượng chịu thuế được áp dụng một mức thuế suất chung tương ứng
Thuế suất luỹ tiến toàn phần cho phép xác định số thuế phải nộp đơn giản vànhanh chóng Nhưng mặt khác, khi sử dụng thuế suất lũy tiến toàn phần sẽ gây sự thayđổi có tính chất đột biến về tổng số thuế phải nộp của các đối tượng nộp thuế Giá trịcủa đối tượng chịu thuế thay đổi không đáng kể nhưng đối tượng phải nộp thuế vớimức thuế suất cao hơn Mức thuế suất cao này lại được tính cho toàn đối tượng chịuthuế, do đó dẫn đến số thuế phải nộp tăng sẽ gây ra phản ứng từ phía đối tượng nộpthuế, và tất yếu làm giảm vai trò của thuế
Ví dụ: Thuế lợi tức doanh nghiệp áp dụng ở nước ta trong thời kỳ 1983 – 1988
đã áp dụng thuế suất luỹ tiến toàn phần và bộc lộ những nhược điểm trên Vì thế trongPháp lệnh sửa đổi bổ sung một số điều về thuế Công thương nghiệp ban hành ngày17/11/1987 đã chuyển thuế suất luỹ tiến toàn phần của Thuế lợi tức doanh nghiệp thànhthuế suất luỹ tiến từng phần Hiện nay, thuế suất luỹ tiến toàn phần rất ít được áp dụng
* Thuế suất luỹ thoái: (có tính chất ngược với thuế suất luỹ tiến)
Mức thuế suất giảm dần trong khi giá trị đối tượng chịu thuế lại tăng thêm
Ví dụ: Ở một số nước trên thế giới, để khuyến khích các doanh nghiệp nhỏ và
vừa phát triển thành các công ty có quy mô lớn hơn, đã áp dụng thuế suất luỹ thoáitrên lợi nhuận của công ty; hoặc thuế An ninh xã hội ở Mỹ theo luật thuế năm 1991cũng áp dụng thuế suất luỹ thoái Nhìn chung, thuế suất luỹ thoái là loại thuế suấtkhông được áp dụng phổ biến
- Thuế TNDN phải nộp = Thu nhập tính thuế × Thuế suất thuế TNDN
1.2.6 Chế độ giảm thuế, miễn thuế, khấu trừ, hoàn thuế
Quy định đối tượng nộp thuế được miễn, giảm thuế; khấu trừ, hoàn thuế mức
thuế suất, thời gian áp dụng hoặc được ưu đãi về thuế trong những trường hợp cụ thểnhằm thực hiện các vấn đề về chính sách xã hội hoặc khuyến khích đầu tư
1.3 PHÂN LOẠI THUẾ
Phân loại thuế là việc sắp xếp các loại thuế trong hệ thống pháp luật thuế thànhnhững nhóm khác nhau theo các tiêu thức nhất định
Trang 71.3.1 Phân loại theo đối tượng đánh thuế
Nếu căn cứ vào đối tượng chịu thuế, có thể chia các sắc thuế thành ba loại thuế
như sau:
* Thuế thu nhập: Là loại thuế đánh vào thu nhập của của các tổ chức kinh tế
và các cá nhân Thu nhập này được hình thành từ nhiều nguồn khác nhau: thu nhập từhoạt động sản xuất kinh doanh dưới dạng lợi nhuận, lợi tức, cổ phần… Do vậy, thuếthu nhập cũng có nhiều hình thức khác nhau (Thuế Thu nhập doanh nghiệp, thuế thunhập cá nhân) Tác dụng chủ yếu của thuế thu nhập: Thực hiện điều tiết thu nhập, đảmbảo công bằng trong trong phân phối
* Thuế tài sản: Là loại thuế đánh vào việc nắm giữ hay chuyển nhượng tài sản.
Tài sản có nhiều hình thức biểu hiện: tài sản chính gồm có tiền mặt, tiền gửi, chứngkhoán, thương phiếu…; tài sản cố định gồm nhà cửa, đất đai, máy móc, nhà máy, xecộ…, tài sản vô hình như nhãn hiệu, kỹ thuật và lợi thế thương mại Nói chung thuế tàisản thường đánh trên giá trị của tài sản cố định gọi là thuế bất động sản, đánh trên tàisản chính gọi là thuế động sản (Thuế trước bạ, thuế chuyển quyền sử dụng đất, thuếchuyển quyền thương mại…)
* Thuế tiêu dùng: Là loại thuế đánh vào việc tiêu thụ, sử dụng sản phẩm và dịch vụ
(thuế GTGT, thuế TTĐB) hoặc đánh vào việc khai thác, sử dụng một số tài sản quốcgia (thuế tài nguyên)
Loại thuế này điều tiết gián tiếp vào thu nhập của người tiêu dùng thông qua giá cảhàng hóa, dịch vụ nên tác dụng chủ yếu của nó là nhằm hướng dẫn sản xuất và tiêu dùng
1.3.2 Phân loại theo tính chất chuyển dịch tiền thuế
* Thuế trực thu: Là loại thuế mà Nhà nước thu trực tiếp vào phần thu nhập
của pháp nhân và thể nhân Tính chất trực thu thể hiện ở chỗ người nộp thuế theo quy định của pháp luật đồng thời là người chịu thuế Thuế trực thu trực tiếp điều tiết trực tiếp vào thu nhập của người chịu thuế (Thuế Thu nhập doanh nghiệp, Thuế Thu nhập cá nhân)
Ưu điểm của loại thuế trực thu là trực tiếp điều tiết vào thu nhập của các tổ
chức kinh tế và cá nhân Do đó thuế trực thu có tác dụng lớn trong điều hoà thu nhập, giảm bớt sự chênh lệch đáng kể trong mức sống của các tầng lớp dân cư – một “khiếm
khuyết” của kinh tế thị trường
Bên cạnh đó, thuế trực thu cũng có một số nhược điểm như:
- Dễ gây ra sự phản ứng từ người nộp thuế khi Chính phủ tăng thuế, dễ gây tìnhtrạng trốn lậu thuế
- Việc theo dõi, tính toán và thu thuế hết sức phức tạp
Đối với thuế Thu nhập cá nhân: diện thu thuế rộng và phân tán, nếu không cóbiện pháp tốt trong công tác quản lý thu thuế thì chi phí khá tốn kém và hạn chế trongviệc thu đầy đủ, kịp thời thu nhập vào ngân sách Nhà nước
* Thuế gián thu: Là loại thuế mà Nhà nước sử dụng nhằm động viên một phần
thu nhập của người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ thông qua việc thu thuế đối với người
Trang 8xản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ.
Tính gián thu thể hiện ở chỗ người nộp thuế và người chịu thuế không đồngnhất với nhau Người nộp thuế là người sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ; Ngườichịu thuế là người tiêu dùng hàng hóa, dịch vụ (họ mua hàng hóa, dịch vụ và phải chịuthuế gián thu) Người sản xuất, kinh doanh khi bán hàng hóa, dịch vụ cũng là lúc họthu hộ thuế cho Nhà nước (qua giá bán hàng hóa, dịch vụ) và nộp khoản thuế này vàongân sách Nhà nước – nộp hộ cho người tiêu dùng hàng hóa
Như vậy thuế gián thu là thuế điều tiết vào thu nhập của người tiêu dùng mộtcách gián tiếp, thông qua cơ chế giá hàng hóa, dịch vụ (thuế GTGT, thuế xuất khẩu,thuế nhập khẩu; thuế TTĐB)
Thuế gián thu có những ưu điểm như sau:
- Phạm vi điều tiết của thuế gián thu rất rộng - người tiêu dùng - toàn dân chiuthuế Thuế gián thu mang lại nguồn thu thường xuyên và tương đối ổn định cho ngânsách Nhà nước, Vì trong điều kiện nào thì tiêu dùng của con người, của xã hội cũngluôn luôn diễn ra và có xu hướng ngày càng phát triển đa dạng hơn và phong phú hơn
- Ít gây ra sự phản ứng từ phía người chụi thuế khi Chính phủ tăng thuế Vì thuếgián thu “bị che đậy” trong giá bán hàng hóa, dịch vụ nên người tiêu dùng - người chịuthuế ít có cảm giác mình bị Nhà nước đánh thuế
- Đối tượng quản lý thu thuế gián thu cũng tập trung hơn so với thuế trực thu
vì những người sản xuất, kinh doanh hàng hóa là những người trực tiếp nộp thuếcho Nhà nước
- Nghiệp vụ tính và thu thuế đơn giản nên chi phí quản lý hành chính (trực tiếp
và gián tiếp) đối với thuế gián thu cũng thấp hơn
Tuy nhiên, thuế gián thu vẫn chưa đảm bảo được sự công bằng trong đánh thuế,còn mang tính luỹ thoái
Do thuế gián thu tính trong giá cả hàng hóa, dịch vụ, mức thu cố định cho mỗiđơn vị hàng hóa Cho nên bất kể người tiêu dùng nào – người giàu hay người nghèo,thu nhập cao hay thấp, nếu cùng tiêu dùng một lượng hàng hóa như nhau thì cùng chụimột số thuế như nhau (điều tiết như nhau) Số thuế này nếu so với thu nhập của ngườigiàu và người nghèo thì rõ ràng mang tính luỹ thoái
Các nước có điều kiện kinh tế khác nhau thì cơ cấu giữa thuế trực thu và thuếgián thu cũng rất khác nhau: Những nước có nền kinh tế chưa phát triển, thu nhập thấpthì thuế gián thu thường chiếm tỷ trọng lớn trong tổng số thu bằng thuế của Nhà nước
Ở các nước khi xây dựng hệ thống thuế, việc chú trọng hơn đến loại thuế nào là tuỳthuộc rất nhiều vào tình hình kinh tế, xã hội và chính sách của Nhà nước trong từngthời kỳ
1.4 VAI TRÒ CỦA THUẾ TRONG NỀN KINH TỪ THỊ TRƯỜNG
Vai trò của thuế là sự biểu hiện cụ thể các chức năng của thuế trong các điềukiện kinh tế – xã hội nhất định Trong nền kinh tế thị trường, với sự thay đổi phươngthức can thiệp của Nhà nước vào hoạt động kinh tế, thuế đóng vi trò hết sức quan
Trang 9trọng đối với quá trình phát triển kinh tế – xã hội
Thứ nhất, thuế đảm bảo nguồn thu cho Ngân sách nhà nước Thuế là công cụ chủ yếu của Nhà nước nhằm huy động tập trung một phần của cải vật chất trong xã hội vào ngân sách Nhà nước, đảm bảo nguồn thu cho ngân sách Nhà nước
Nhà nước ban hành pháp luật thuế, ấn định các loại thuế áp dụng đối với cácpháp nhân và thể nhân trong xã hội Việc các chủ thể nộp thuế (thực hiện nghĩa vụ nộpthuế theo quy định của pháp luật thuế) đã tạo ra nguồn tài chính quan trọng, chiếm tỷtrọng lớn trong cơ cấu nguồn thu ngân sách Nhà nước Hiện nay, ở hầu hết các nướctrên thế giới, số thu bằng thuế và phí chiếm hơn 90% tổng thu ngân sách Nhà nước
Thuế là công cụ quan trọng nhất để phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thunhập quốc dân Thông qua thuế, một phần tổng sản phẩm quốc nội (GDP) được tậptrung nào ngân sách Nhà nước Tuy nhiên việc tập trung thu nhập này có một giới hạnnhất định Nếu Nhà nước dùng quyền lực tập trung quá mức phần GDP vào ngân sáchNhà nước thì phần còn lại của GDP cho các doanh nghiệp và cá nhân sẽ giảm xuống.Đến một lúc nào đó họ thấy rằng công sức mà họ bỏ vào kinh doanh, vào làm việcđược bù đắp không thoả đáng thì họ sẽ chuyển sang các hoạt động kinh doanh ngầm
để trốn thuế hoặc nghỉ kinh doanh, hoặc tìm cách trốn thuế
Trong nền kinh tế thị trường, xuất phát từ phạm vi hoạt động mà đòi hỏi Nhànước phải ban hành và tổ chức thực hiện pháp luật thuế để tập trung nguồn tài chínhvào ngân sách Nhà nước từ đó mới đáp ứng được nhu cầu chi ngày càng tăng
Thứ hai, thuế là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước đối với nền kinh tế và đời sống xã hội
Đây là vai trò đặc biệt quan trọng của thuế trong nền kinh tế thị trường - biểuhiện chức năng điều tiết nền kinh tế của Thuế Nhà nước thống nhất quản lý nền kinh
tế quốc dân bằng pháp luật, kế hoạch, chính sách Là một bộ phận của hệ thống phápluật Việt Nam, pháp luật thuế đóng vai trò là công cụ điều tiết vĩ mô của Nhà nước.Thông qua việc ban hành và thực hiện pháp luật thuế, Nhà nước thể chế hóa và thựchiện chính sách điều tiết đối với nền kinh tế, điều tiết thu nhập và tiêu dùng xã hội
Thông qua các quy định pháp luật thuế về cơ cấu các loại thuế, phạm vi đốitượng nộp thuế, thuế suất, miễn, giảm thuế… Nhà nước chủ động phát huy vai trò điềutiết đối với nền kinh tế: Pháp luật thuế tác động đến tư duy đầu tư, hành vi đầu tư củacác chủ thể kinh doanh, hành vi tiêu dùng của các thành viên trong xã hội Dựa vàocông cụ thuế, Nhà nước có thể thúc đẩy hoặc hạn chế việc đầu tư, tiêu dùng
Thông qua các quy định của pháp luật thuế Nhà nước chủ động can thiệp đếncung - cầu của nền kinh tế, nhằm điều chỉnh cung – cầu của nền kinh tế một cách hợp
lý sẽ có tác động lớn đến sự ổn định và tăng trưởng kinh tế
Nhà nước ban hành hệ thống Luật thuế trong đó quy định đánh thuế hoặc khôngđánh thuế; đánh thuế cao hoặc đánh thuế thấp vào các ngành nghề, các mặt hàng cụthể Thông qua đó tác động và làm thay đổi mối quan hệ cung - cầu trên thị trường,nhằm góp phần điều tiết vĩ mô, đảm bảo sự cân đối giữa các ngành nghề trong nền
Trang 10kinh tế.
Thông qua các quy định của pháp luật thuế Nhà nước tác động đến các quan hệtiêu dùng của xã hội: Nhằm hạn chế tiêu dùng đối với một số hàng hóa, dịch vụ Nhànước tăng thuế suất thuế GTGT, thuế xuất, nhập khẩu, thuế TTĐB đối với việc sảnxuất, kinh doanh và tiêu dùng các loại hàng đó
Thông qua các quy định của pháp luật thuế xuất, nhập khẩu Nhà nước thực hiệnchính sách bảo hộ sản xuất, khuyến khích sản xuất trong nước và khuyến khích xuấtkhẩu hoặc hạn chế việc xuất, nhập khẩu đối với một số hàng hóa Sự khuyến khíchhoặc hạn chế này tập trung vào biểu thuế áp dụng có tính chất phân biệt đối với cáchàng hóa xuất, nhập khẩu
Pháp luật thuế (ngoài các quy định chung) còn có các quy định ưu đãi, miễn,giảm thuế đối với những ngành nghề, lĩnh vực sản xuất kinh doanh cần khuyến khích,tạo sự ổn định và phát triển cho các các doanh nghiệp
Thứ ba, thuế là công cụ góp phần đảm bảo sự bình đẳng giữa các thành phần kinh tế, điều hoà thu nhập, thực hiện công bằng xã hội trong phân phối
Hệ thống pháp luật thuế hiện nay áp dụng thống nhất chung cho các ngànhnghề, các thành phần kinh tế, các tầng lớp dân cư nhằm đảm bảo sự bình đẳng và côngbằng xã hội về quyền lợi và nghĩa vụ đối với mọi thể nhân và pháp nhân
Sự bình đẳng và công bằng được thể hiện thông qua chính sách động viên giốngnhau giữa các đơn vị, cá nhân thuộc mọi thành phần kinh tế có điều kện hoạt độnggiống nhau
Vai trò điều tiết thu nhập của pháp luật thuế thể hiện ở sự tác động của phápluật thuế đối với các quan hệ phân phối và sử dụng thu nhập trong xã hội
Sự vận động của nền kinh tế theo cơ chế thị trường còn tồn tại những sự mấtcân đối trong đó có sự mất cân đối về thu nhập giữa các tầng lớp dân cư trong xã hội.Kinh tế thị trường ngày càng phát triển thì khoảng cách giàu - nghèo ngày càng có xuhướng gia tăng Sự chênh lệch về mức sống, về thu nhập giữa các tầng lớp dân cưkhông những chỉ liên quan đến vấn đề đạo đức và công bằng xã hội, mà còn mất đi ýnghĩa của sự phát triển kinh tế - xã hội
Nhà nước sử dụng pháp luật thuế làm công cụ điều hòa vĩ mô thu nhập trong xãhội Thông qua các quy định về pháp luật thuế (như cơ cấu các loại thuế trong hệthống thuế, thuế suất…) Nhà nước thực hiện điều tiết thu nhập của các đối tượng nộpthuế và các thành viên trong xã hội
Việc điều hoà thu nhập giữa các tầng lớp dân cư được thực hiện thông thuế giánthu - điển hình là thuế TTĐB Thuế TTĐB đánh thuế cao vào các hàng hóa, dịch vụcao cấp, đắt tiền mà chỉ có những người có thu nhập cao mới sử dụng hoặc sử dụngnhiều hơn từ đó điều tiết bớt một phần thu nhập của họ Bên cạnh đó thuế trực thu(thuế thu nhập cá nhân, thuế TNDN) với việc sử dụng thuế suất luỹ tiến có tác dụnglớn trong điều tiết thu nhập, đảm bảo công bằng xã hội
Thứ tư, thuế là công cụ để thực hiện kiểm tra, kiểm soát các hoạt động sản xuất, kinh doanh
Trang 11Vai trò này xuất hiện do quá trình thực hiện các luật thuể trong thực tiễn Cơ quanthuế và các cơ quan có liên quan phải nắm vững số lượng, quy mô các cơ sở sản xuất,kinh doanh, ngành nghề và lĩnh vực kinh doanh, mặt hàng mà họ được phép kinh doanh
Qua công tác thu thuế, cơ quan thuế sẽ phát hiện những việc làm sai trái, viphạm pháp luật của các cá nhân, đơn vị sản xuất, kinh doanh; hoặc phát hiện nhữngkhó khăn mà họ gặp phải để giúp họ tìm biện pháp tháo gỡ
Như vậy, qua công tác quản lý thu thuế có thể kiểm tra, kiểm soát toàn diện cácmặt hoạt động của các cơ sở kinh tế, đảm bảo thực hiện tốt quản lý Nhà nước về mọimặt của đời sống kinh tế - xã hội
Trang 12
-Chương 2
THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU
2.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU 2.1.1 Khái niệm của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Trong thời kỳ kế hoạch hoá tập trung ở nước ta, do Nhà nước thực hiện độcquyền ngoại thương, nên chỉ có các tổ chức kinh tế nhà nước mới được phép trao đổihàng hoá với nước ngoài thông qua các tổ chức xuất nhập khẩu Thị trường buôn bántrao đổi ngoại thương rất hẹp, chủ yếu chỉ được thực hiện trong phạm vi các nước xãhội chủ nghĩa Nhà nước đảm bảo về mặt tài chính cho các tổ chức xuất nhập khẩu vàthực hiện chế độ thu bù chênh lệch ngoại thương cho nên chưa đặt ra mục tiêu thungân sách Nhà nước và quản lý hoạt động ngoại thương
Chuyển sang nền kinh tế thị trường Nhà nước có chủ trương mở rộng quan hệ kinh
tế đối ngoại, hoạt động ngoại thương có điều kiện phát triển trên nhiều phương diện, nhiềuthành phần kinh tế tham gia; thị trường, mặt hàng phong phú, đa dạng Vì vậy sự can thiệpcủa Nhà nước vào hoạt động ngoại thương là một đòi hỏi khách quan, chủ yếu thực hiệnbằng các chính sách công cụ tài chính, trong đó có thuế xuất, nhập khẩu
Luật thuế xuất, nhập khẩu mậu dịch được Quốc hội khoá VIII thông qua vàotháng 12/1987 và có hiệu lực thi hành từ năm 1988 Mục tiêu của thuế xuất, nhập khẩutrong thời kỳ này là khuyến khích xuất khẩu, hạn chế nhập khẩu để bảo hộ sản xuấttrong nước: thuế xuất khẩu giảm bớt nhóm mặt hàng đánh thuế xuất khẩu, điều chỉnhthuế suất theo từng nhóm mặt hàng cần khuyến khích hay hạn chế xuất khẩu; thuếnhập khẩu đánh thuế cao vào hàng hoá nhập khẩu trong nước đã sản xuất được, hàngcần hạn chế nhập, không đánh thuế nhập khẩu đối với hàng là vật tư, nguyên liệu nhậpkhẩu để phục vụ cho sản xuất trong nước
Ngày 26/12/1991 Luật thuế xuất, nhập khẩu mới được thông qua tại kỳ họp thứ
10 Quốc hội khoá VIII Trong bối cảnh hoạt động kinh tế đối ngoại mở rộng, hội nhậpkinh tế quốc tế và khu vực, Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu được thông qua tại kỳhọp thứ 7 Quốc hội khoá XI ngày 14/6/2005
Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là sắc thuế đánh vào hàng hoá được phép xuất khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam kể cả từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan và từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước
Khu phi thuế quan là khu vực kinh tế nằm trong lãnh thổ Việt Nam, được thành lậptheo quy định của pháp luật, có ranh giới địa lý xác định, ngăn cách với khu vực bên ngoàibằng hàng rào cứng, bảo đảm Điều kiện cho hoạt động kiểm tra, giám sát, kiểm soát hảiquan của cơ quan hải quan và các cơ quan có liên quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhậpkhẩu và phương tiện, hành khách xuất cảnh, nhập cảnh; quan hệ mua bán, trao đổi hàng hóagiữa khu phi thuế quan với bên ngoài là quan hệ xuất khẩu, nhập khẩu
2.1.2 Đặc điểm của thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Là công cụ quan trọng của Nhà nước trong chính sách ngoại thương, thuế xuất
Trang 13khẩu, thuế nhập khẩu có các đặc điểm cơ bản sau:
Thứ nhất, đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu là hàng hoá được phép xuất
khẩu, nhập khẩu qua biên giới Việt Nam.Chỉ có những hàng hoá được vận chuyển mộtcách hợp pháp qua biên giới Việt Nam mới là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhậpkhẩu Những trường hợp cần lưu ý:
- Hàng hoá đó có thể là hợp pháp ở nước ngoài nhưng không hợp pháp ở ViệtNam: thì không là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu
- Hàng hoá hợp pháp nhưng giao dịch không hợp pháp: thì không là đối tượngchịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu
- Giao dịch hợp pháp nhưng hàng hoá không hợp pháp: thì không là đối tượngchịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu
Thứ hai, hàng hoá chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải là hàng hóa được mang
qua biên giới Việt Nam:
- Hàng hoá là đối tượng chịu thuế xuất khẩu, nhập khẩu phải có một hành vithực tế làm dịch chuyển hàng hoá đó qua biên giới Việt Nam thông qua mua bán, traodổi, tặng cho…Khái niệm đường biên giới trong thuế xuất khẩu, nhập khẩu khôngđồng nhất với khái niệm đường biên giới quốc gia trong công pháp quốc tế Nó khôngđơn thuần như chúng ta thường nói trong đời sống hằng ngày: biên giới giữa Việt Nam
và Lào, Campuchia, Trung Quốc Biên giới trong pháp luật thuế là biên giới về mặtkinh tế Bất cứ ở đâu, khi nào có sự phân định giữa nền kinh tế Việt Nam với nền kinh
tế nước ngoài thì đó là biên giới được hiểu theo pháp luật thuế
- Hành vi xuất khẩu, nhập khẩu hàng hoá qua biên giới phải là hành vi trực tiếptác động làm hàng hoá đó dịch chuyển qua biên giới Việt Nam Hành vi đó do đốitượng nộp thuế trực tiếp tác động và có nghĩa vụ nộp thuế hoặc ủy quyền cho chủ thểkhác có nghĩa vụ nộp thay
Thứ ba, thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là loại thuế gián thu, tiền thuế phải nộp
cấu thành trong giá cả hàng hoá
Thứ tư, đối tượng nộp thuế là các tổ chức, cá nhân trực tiếp có hành vi xuất
khẩu, nhập khẩu hàng hoá qua biên giới
2.2 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ XUẤT KHẨU, THUẾ NHẬP KHẨU
2.2.1 Phạm vi điều chỉnh
2.2.1.1 Đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế
* Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu là tất cả các hàng hóa đượcphép xuất khẩu, nhập khẩu theo qui định bao gồm:
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam
Hàng hóa xuất khẩu từ thị trường trong nước vào khu phi thuế quan, hàng hóanhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường trong nước
Hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu tại chỗ và hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu củadoanh nghiệp thực hiện quyền xuất khẩu, quyền nhập khẩu, quyền phân phối
* Đối tượng chịu thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu không áp dụng đối với các
Trang 14trường hợp sau:
Hàng hóa quá cảnh, chuyển khẩu, trung chuyển;
Hàng hóa viện trợ nhân đạo, hàng hóa viện trợ không hoàn lại;
Hàng hóa xuất khẩu từ khu phi thuế quan ra nước ngoài; hàng hóa nhập khẩu từnước ngoài vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan; hànghóa chuyển từ khu phi thuế quan này sang khu phi thuế quan khác;
Phần dầu khí được dùng để trả thuế tài nguyên cho Nhà nước khi xuất khẩu
2.2.1.2 Người nộp thuế
Người nộp thuế xuất khẩu, nhập khẩu bao gồm những trường hợp sau:
Chủ hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu
Tổ chức nhận ủy thác xuất khẩu, nhập khẩu
Người xuất cảnh, nhập cảnh có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu, gửi hoặc nhậnhàng hóa qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam
Người được ủy quyền, bảo lãnh và nộp thuế thay cho người nộp thuế, bao gồm:
- Đại lý làm thủ tục hải quan trong trường hợp được người nộp thuế ủy quyềnnộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu;
- Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ bưu chính, dịch vụ chuyển phát nhanh quốc tếtrong trường hợp nộp thuế thay cho người nộp thuế;
- Tổ chức tín dụng hoặc tổ chức khác hoạt động theo quy định của Luật các tổchức tín dụng trong trường hợp bảo lãnh, nộp thuế thay cho người nộp thuế;
- Người được chủ hàng hóa ủy quyền trong trường hợp hàng hóa là quà biếu, quàtặng của cá nhân; hành lý gửi trước, gửi sau chuyến đi của người xuất cảnh, nhập cảnh;
- Chi nhánh của doanh nghiệp được ủy quyền nộp thuế thay cho doanh nghiệp;
- Người khác được ủy quyền nộp thuế thay cho người nộp thuế theo quy địnhcủa pháp luật
Người thu mua, vận chuyển hàng hóa trong định mức miễn thuế của cư dânbiên giới nhưng không sử dụng cho sản xuất, tiêu dùng mà đem bán tại thị trườngtrong nước và thương nhân nước ngoài được phép kinh doanh hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu ở chợ biên giới theo quy định của pháp luật
Người có hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế,miễn thuế nhưng sau đó có sự thay đổi và chuyển sang đối tượng chịu thuế theo quyđịnh của pháp luật
Trường hợp khác theo quy định của pháp luật
2.2.2 Căn cứ tính thuế và phương pháp tính thuế
2.2.2.1 Đối với hàng hoá áp dụng thuế suất theo tỷ lệ (%)
a Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng thuế suất theo tỷ lệ
Căn cứ tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng thuế suấttheo tỷ lệ là số lượng hàng hóa, giá tính thuế xuất khẩu, nhập khẩu và thuế suất
* Số lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu làm căn cứ tính thuế là số lượng
từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan
* Giá tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Giá tính thuế phải được quy đổi sang đồng Việt Nam căn cứ tỷ giá ngoại tệ mua
Trang 15vào theo hình thức chuyển khoản của Hội sở chính ngân hàng thương mại cổ phần Ngoạithương Việt Nam tại thời điểm cuối ngày thứ 5 tuần trước liền kề (hoặc là tỷ giá cuối ngàycủa ngày làm việc liền kề trước ngày thứ 5 trong trường hợp ngày thứ 5 là ngày nghỉ) Tỷgiá này sẽ được công bố trên cổng thông tin điện tử của Tổng cục hải quan.
Đối với các đồng tiền chưa được Hội sở chính ngân hàng thương mại cổ phầnNgoại thương Việt Nam công bố, Tổng cục hải quan cập nhật tỷ giá cho Ngân hàngNhà nước Việt Nam công bố
- Đối với hàng hoá xuất khẩu: giá tính thuế là giá bán tại cửa khẩu xuất theo hợp đồng (giá FOB - Free on board hoặc giao FCA - Free Carrier), không bao gồm phí
vận tải (F) và phí bảo hiểm quốc tế (I)
Ví dụ:
(1) Công ty cổ phần An Việt xuất khẩu lô hàng thuộc đối tượng chịu thuế Xuấtkhẩu, giá bán tại cửa khẩu xuất (giá FOB) là 100.000 USD Trong trường hợp này, giáxuất khẩu của lô hàng này là 100.000 USD × tỷ giá
(2) Công ty cổ phần An Việt xuất khẩu lô hàng thuộc đối tượng chịu thuế Xuất
khẩu, giá bán tại cửa khẩu nhập (giá CIF) là 150.800 USD; tổng chi phí vận tải quốc tế(F) và bảo hiểm quốc tế (I) của lô hàng này là 800 USD Trường hợp này, giá tính thuếxuất khẩu là: (150.800 USD – 800 USD) × tỷ giá
- Đối với hàng hoá nhập khẩu: giá tính thuế là giá thực tế phải trả tính đến cửa khẩu nhập đầu tiên theo hợp đồng, phù hợp với cam kết quốc tế.
Giá tính thuế đối với hàng hoá nhập khẩu được xác định theo các phương phápxác định trị giá tính thuế hàng hoá nhập khẩu do Chính phủ quy định cụ thể
Ví dụ:
(1) Công ty cổ phần An Việt nhập khẩu lô hàng thuộc đối tượng chịu thuế Nhập
khẩu, giá mua tại cửa khẩu nhập (giá CIF) là 100.000 USD và không phải trả thêm khoảnphí nào khác Trường hợp này, giá tính thuế Nhập khẩu là: 100.000 USD × tỷ giá
(2) Công ty cổ phần An Việt nhập khẩu lô hàng thuộc đối tượng chịu thuế Nhập
khẩu, giá mua tại cửa khẩu xuất (giá FOB) là 100.000 USD, để vận chuyển lô hàngnày về Việt Nam công ty đã thuê một công ty vận tải với chi phí 1.000 USD và muabảo hiểm quốc tế với giá 800 USD Trường hợp này, giá tính thuế Nhập khẩu:
(100.000 USD + 1.000 USD + 800 USD) × tỷ giá = 101.800 USD × tỷ giá
* Thuế suất
Thuế suất thuế xuất khẩu: Thuế suất đối với hàng hoá xuất khẩu được quy định cụthể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế xuất khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Thuế suất thuế nhập khẩu: Thuế suất đối với hàng hoá nhập khẩu được quy định
cụ thể cho từng mặt hàng, bao gồm thuế suất ưu đãi, thuế suất ưu đãi đặc biệt và thuếsuất thông thường
Thuế suất ưu đãi áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước, nhómnước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện đối xử tối huệ quốc trong quan hệ thương mại vớiViệt nam Thuế suất ưu đãi được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuế nhậpkhẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
Thuế suất ưu đãi đặc biệt áp dụng cho hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từ nước,
Trang 16nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ thực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việtnam Thuế suất ưu đãi đặc biệt được quy định cụ thể cho từng mặt hàng tại Biểu thuếnhập khẩu do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành.
Thuế suất thông thường áp dụng đối với hàng hoá nhập khẩu có xuất xứ từnước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ không thực hiện đối xử tối huệ quốc và khôngthực hiện ưu đãi đặc biệt về thuế nhập khẩu với Việt Nam Thuế suất thông thườngđược áp dụng thống nhất bằng 150% mức thuế suất ưu đãi của từng mặt hàng tươngứng quy định tại Biểu thuế nhập khẩu ưu đãi
Thuế suất thông thường = Thuế suất ưu đãi × 150%
Hàng hoá nhập khẩu ngoài việc chịu thuế theo các thuế suất trên còn phải ápdụng một trong các biện pháp về thuế sau đây:
Tăng mức thuế nhập khẩu đối với hàng hoá nhập khẩu quá mức vào Việt Nam theoquy định của pháp luật về tự vệ trong nhập khẩu hàng hoá nước ngoài vào Việt Nam
Thuế chống bán phá giá đối với hàng hoá bán phá giá nhập khẩu vào Việt Namtheo quy định của pháp luật về chống bán phá giá hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam
Thuế chống trợ cấp đối với hàng hoá được trợ cấp nhập khẩu vào Việt Namtheo quy định của pháp luật về chống trợ cấp hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam
Thuế chống phân biệt đối xử đối với hàng hoá nhập khẩu vào Việt Nam có xuất
xứ từ nước, nhóm nước hoặc vùng lãnh thổ mà ở đó có phân biệt đối xử về thuế nhậpkhẩu hoặc có biện pháp phân biệt đối xử khác đối với theo quy định của pháp luật vềđối xử tối huệ quốc và đối xử quốc gia trong thương mại quốc tế
b Phương pháp tính thuế đối với hàng hoá áp dụng thuế suất theo tỷ lệ (%)
Số tiền thuế xuất
khẩu, thuế nhập
khẩu phải nộp
=
Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong Tờ khai hải
quan
×
Giá tính thuế trên một đơn
vị hàng hoá
×
Thuế suất của từng mặt hàng
Ví dụ: Trong kỳ tính thuế, công ty ABC có các nghiệp vụ nhập khẩu và xuất
khẩu như sau:
- Nhập khẩu 1.000 chai rượu R 40 độ, giá nhập khẩu theo hợp đồng là 550.000đồng/chai, phí bảo hiểm và phí vận chuyển quốc tế là 50.000 đồng/chai Thuế suấtthuế nhập khẩu rượu 40 độ là 50%
- Xuất khẩu 200.000 sản phẩm A với giá xuất khẩu là 470.000 đồng/sản phẩm.Thuế suất thuế xuất khẩu sản phẩm A là 10%
Yêu cầu: Tính thuế Xuất khẩu, thuế Nhập khẩu mà công ty ABC phải nộp trong
Trang 17Như vậy, công ty ABC phải nộp thuế Nhập khẩu là 300 triệu đồng, thuế Xuấtkhầu là 940 triệu đồng.
2.2.2.2 Đối với hàng hoá áp dụng thuế tuyệt đối
a Căn cứ tính thuế đối với hàng hoá áp dụng thuế tuyệt đối
Căn cứ để tính thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu đối với hàng hóa áp dụng thuếtuyệt đối là số lượng hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu và mức thuế tuyệt đối
Số lượng hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu làm căn cứ tính thuế là số lượng từngmặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong tờ khai hải quan
Mức thuế tuyệt đối là số tiền thuế quy định trên một đơn vị hàng hoá.
b Phương pháp tính thuế đối với hàng hoá áp dụng thuế tuyệt đối
Số tiền thuế xuất
khẩu, thuế nhập khẩu
phải nộp
=
Số lượng đơn vị từng mặt hàng thực tế xuất khẩu, nhập khẩu ghi trong Tờ khai hải quan
Hiện nay, Việt Nam đang áp dụng thuế suất tuyệt đối và thuế hỗn hợp đối với ô
tô chở người từ 15 chỗ ngồi trở xuống, đã đăng ký với thời gian sử dụng ít nhất 6tháng ở nước ngoài (nhưng không quá 5 năm) và chạy tối thiểu 10.000 km ở nướcngoài tính đến thời điểm về đến cảng Việt Nam
XE Ô TÔ TỪ 9 CHỖ NGỒI TRỞ XUỐNG (kể cả lái xe)
Mức thuế nhập khẩu = X + 15.000 USD
XE Ô TÔ TỪ 10 ĐẾN 15 CHỖ NGỒI (kể cả lái xe)
2.2.3 Miễn thuế, giảm thuế, hoàn thuế
2.2.3.1 Miễn thuế
Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong các trường hợp sau đây được miễn thuếxuất khẩu, thuế nhập khẩu:
Trang 18Hàng hoá tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập để dự hội chợ, triển lãm,giới thiệu sản phẩm; máy móc, thiết bị dụng cụ nghề nghiệp tạm nhập, tái xuất hoặctạm xuất, tái nhập để phục vụ công việc như hội nghị, hội thảo, nghiên cứu khoa học,thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật trong thời hạn tối đa không quá 90 ngày.
Hàng hoá là tài sản di chuyển của tổ chức, cá nhân Việt Nam hoặc nước ngoàimang vào Việt Nam hoặc mang ra nước ngoài trong mức quy định
Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu của tổ chức, cá nhân nước ngoài được hưởngquyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao tại Việt Nam theo định mức do Chính phủ quy địnhphù hợp với các điều ước Quốc tế mà Việt Nam là thành viên
Hàng hoá nhập khẩu để gia công cho nước ngoài rồi xuất khẩu hoặc hàng hoáxuất khẩu cho nước ngoài để gia công cho Việt Nam rồi tái nhập khẩu theo hợp đồnggia công
Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế của ngườixuất cảnh, nhập cảnh do Chính phủ quy định
Hàng hoá nhập khẩu để tạo tài sản cố định của dự án khuyến khích đầu tư, dự án đầu
tư bằng nguồn vốn hỗ trợ phát triển chính thức (ODA), bao gồm: Thiết bị, máy móc;Phương tiện vận tải chuyên dùng trong dây chuyền công nghệ và phương tiện vận tải đưađón công nhân; Linh kiện, chi tiết, bộ phận rời phụ kiện đi kèm với máy móc, thiết bị,phương tiện vận tải chuyên dùng; Vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được
Hàng hoá nhập khẩu để phục vụ hoạt động dầu khí, bao gồm: Thiết bị, máymóc, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng cho hoạt động dầu khí; Vật
tư cần thiết cho hoạt động dầu khí trong nước chưa sản xuất được
Hàng hoá nhập khẩu để sử dụng trực tiếp vào hoạt động nghiên cứu khoa học
và phát triển công nghệ, bao gồm thiết bị, máy móc, phụ tùng, vật tư phương tiện vậntải trong nước chưa sản xuất được; công nghệ trong nước chưa tạo ra được; tài liệu,sách báo khoa học
Nguyên liệu, vật tư, linh kiện nhập khẩu để sản xuất của dự án thuộc Danh mục đặcbiệt khuyến khích đầu tư hoặc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế – xã hội đặc biệt khókhăn được miễn thuế nhập khẩu trong thời hạn 5 năm, kể từ khi bắt đầu sản xuất
Hàng hoá sản xuất, gia công, tái chế, lắp ráp tại khu phi thuế quan không sửdụng nguyên liệu, linh kiện nhập khẩu từ nước ngoài khi nhập khẩu vào thị trườngtrong nước
Các trường hợp cụ thể khác do Thủ tướng Chính phủ quyết định
Hàng hoá nhập khẩu chuyên dùng trực tiếp phục vụ cho an ninh, quốc phòng,giáo dục và đào tạo; Hàng hoá nhập khẩu chuyên dùng trực tiếp phục vụ nghiên cứukhoa học
Hàng hoá là quà biếu, quà tặng, hàng mẫu của tổ chức, cá nhân nước ngoài cho
tổ chức, cá nhân Việt Nam và ngược lại trong định mức do Chính phủ quy định
2.2.3.2 Giảm thuế
Hàng hoá nhập khẩu, xuất khẩu đang trong quá trình giám sát của cơ quan hải quannếu bị hư hỏng, mất mát được cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giám định chứng nhận thì
Trang 19được xét giảm thuế Mức giảm thuế tương ứng với tỷ lệ tổn thất thực tế của hàng hoá
2.2.3.3 Hoàn thuế
a Các trường hợp đối tượng nộp thuế được hoàn thuế
Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu, nhưng còn lưu kho, lưu bãi tại cửakhẩu đang chịu sự giám sát của cơ quan hải quan, được tái xuất
Hàng hoá xuất khẩu, nhập khẩu đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưngkhông xuất khẩu, nhập khẩu
Hàng hoá đã nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu nhưng thực tế xuất khẩu, nhậpkhẩu ít hơn
Hàng hoá là vật tư, nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất hàng hoá xuất khẩu.Hàng hoá tạm nhập, tái xuất hoặc tạm xuất, tái nhập đã nộp thuế nhập khẩu,thuế xuất khẩu
Hàng hoá xuất khẩu đã nộp thuế xuất khẩu nhưng phải tái nhập
Hàng hoá nhập khẩu đã nộp thuế nhập khẩu nhưng phải tái xuất
Hàng hoá nhập khẩu là thiết bị, máy móc, dụng cụ, phương tiện vận chuyển của tổchức, cá nhân được phép tạm nhập, tái xuấtđể thực hiện dự án đầu tư, thi công xây dựng,lắp đặt công trình, phục vụ sản xuất hoặc mục đích khác đã nộp thuế nhập khẩu
Trường hợp có nhầm lẫn trong kê khai thuế, tính thuế thì được hoàn trả số tiềnthuế nộp thừa nếu sự nhầm lẫn đó xảy ra trong thời hạn 365 ngày trở về trước, kể từngày kiểm tra phát hiện có sự nhầm lẫn
b Thời hạn hoàn thuế
Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hoàn thuế cơ quan nhà nước
có thẩm quyền xét hoàn thuế có trách nhiệm hoàn thuế cho đối tượng được hoàn thuế
Trường hợp không có đủ hồ sơ hoặc hồ sơ không đúng theo quy định của phápluật để được hoàn thuế thì trong thừi hạn 5 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ yêucầu hoàn thuế của đối tượng hoàn thuế, cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét hoàn thuếphải có văn bản yêu cầu bổ sung hồ sơ
Quá thời hạn quy định trên, nếu việc chậm hoàn thuế do lỗi của cơ quan nhànước có thẩm quyền xét hoàn thuế thì ngoài số tiền thuế phải hoàn còn phải trả tiền lãi
kể từ ngày chậm hoàn thuế cho đến ngày được hoàn thuế theo mức lãi suất tiền vayngân hàng thương mại tại thời điểm phải hoàn thuế
Trang 20
-Chương 3
THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
3.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
3.1.1 Khái niệm và đặc điểm của thuế tiêu thụ đặc biệt
Luật thuế tiêu thụ đặc biệt (TTĐB) ở Việt Nam được quốc hội khoá VIII kỳ họpthứ 6 thông qua và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/10/1990, thay thế cho thuế hànghoá được ban hành từ năm 1954 áp dụng cho khu vực kinh tế ngoài quốc doanh ThuếTTĐB đánh vào một số loại hàng hoá, dịch vụ cần thực hiện điều tiết sản xuất và tiêudùng, áp dụng thống nhất đối với các cơ sở sản xuất của các thành phần kinh tế Kể từkhi ban hành cho đến nay, Luật thuế TTĐB đã qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung cho phùhợp với mỗi giai đoạn phát triển kinh tế: Luật thuế TTĐB sửa đổi, bổ sung được Quốchội khoá XI, kỳ họp thứ 3 thông qua ngày 17/06/2003 có hiệu lực từ ngày 01/01/2004
Để hoàn thiện hơn Luật thuế TTĐB, nâng cao tính khả thi và góp phần phát huytính tích cực của luật thuế TTĐB đối với đời sống kinh tế - xã hội, Quốc hội nướcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 4 đã thông qua Luật thuếTTĐB số 27/2008/QH12 ngày 14/11/2008 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/4/2009
Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế thu vào hành vi sản xuất, nhập khẩu các mặt hàng thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và hành vi kinh doanh dịch vụ thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt.
Việc coi các hàng hoá và dịch vụ có tính chất đặc biệt hay thông thường là tuỳthuộc vào từng nước xuất phát từ các khía cạnh kinh tế, xã hội như: chính sách điềutiết, hướng dẫn sản xuất tiêu dùng của Nhà nước, mức thu nhập bình quân đầu người;phong tục, tập quán tiêu dùng lối sống văn hoá Nhìn chung, các hàng hoá, dịch vụthuộc diện chịu thuế TTĐB thường có các tính chất sau:
- Một số hàng hoá, dịch vụ cao cấp, đắt tiền
- Cầu của những hàng hoá này thường kém co dãn so với giá cả
- Một số hàng hoá có hại cho sức khoẻ, làm ảnh hưởng không tốt cho môitrường hay gây lãng phí cho xã hội
Là một sắc thuế thuộc loại thuế tiêu dùng nên ngoài tính chất thuế gián thu thuếTTĐB có những đặc điểm riêng biệt sau đây:
- Thuế tiêu thụ đặc biệt là loại thuế gián thu đánh vào một số hàng hóa đặc biệt docác doanh nghiệp sản xuất và tiêu thụ tại Thuế này do các cơ sở trực tiếp sản xuất ra hànghoá đó nộp nhưng người tiêu dùng là người chịu thuế vì thuế được cộng vào giá bán
- Thuế tiêu thụ đặc biệt có đối tượng chịu thuế hẹp, đối tượng tác động của thuếtiêu thụ đặc biệt là những hàng hóa dịch vụ không thật cần thiết cho nhu cầu của conngười, có ảnh hưởng xấu đến sức khỏe con người nhưng không thể cấm hoặc tác độngxấu đến môi trường Danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt đượcthay đổi tùy thuộc vào điều kiện phát triển kinh tế và mức sống của cư dân
- Thuế Tiêu thụ đặc biệt có mức thuế suất cao Vì vậy, thuế Tiêu thụ đặc biệt gópphần làm tăng thêm giá bán hàng hóa, dịch vụ hoặc hàng hóa nhập khẩu thuộc diện chịu
Trang 21thuế Tiêu thụ đặc biệt Từ đó, thuế Tiêu thụ đặc biệt gián tiếp ảnh hưởng đến xu hướng củangười tiêu dùng đối với những hàng hóa thuộc diện chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt
- Thuế tiêu thụ đặc biệt chỉ thu một lần (khi có hành vi sản xuất, nhập khẩuhàng hóa và kinh doanh dịch vụ) trong suốt quá trình sản xuất, lưu thông đến tiêu dùngvới điều kiện trong quá trình đó, hàng hóa không thay đổi công năng, tính năng sửdụng, hình dáng thể hiện
3.1.2 Mục tiêu của thuế tiêu thụ đặc biệt
Thuế TTĐB thực hiện các mục tiêu sau đây:
Thuế TTĐB là công cụ quan trọng thực hiện mục đích hướng dẫn sản xuất và tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ được coi là đặc biệt
Trong việc thực hiện mục tiêu này, tư tưởng chung là khuyến khích sử dụnghàng hoá dịch vụ sản xuất nội địa, hạn chế những hàng hoá, dịch vụ mà việc sản xuất,tiêu dùng không có lợi cho nền kinh tế quốc dân xét trên phương diện kinh tế, chínhtrị, xã hội Để thực hiện mục tiêu này, điều quan trọng là phải xác lập được một hệthống thuế suất có phân biệt với từng loại hàng hoá, dịch vụ
Thuế TTĐB hướng vào điều tiết thu nhập của các tầng lớp có thu nhập cao khi tiêu dùng hàng hoá, dịch vụ đặc biệt, thực hiện phân phối thu nhập công bằng, hợp lý.
Đây là một trong những mục tiêu quan trọng của thuế TTĐB Để thực hiệnđược mục tiêu này tất yếu phải xác định rõ ranh giới giữa hàng hoá, dịch vụ đặc biệt
và hàng hoá, dịch vụ thông thường Trong thực tiễn, việc xác định ranh giới này không
dễ dàng Bởi vì nó thường biến động theo sự thay đổi nhu cầu cuộc sống của các tầnglớp dân cư qua từng giai đoạn lịch sử Có nhiều hàng hoá, dịch vụ ở giai đoạn trướcđược coi là đặc biệt, nhưng ở giai đoạn khác lại là thông thường Do vậy, việc xác địnhranh giới đó phải căn cứ vào mối tương quan giữa nhu cầu tiêu dùng phổ biến hay nhucầu có tính chất cá biệt, nhu cầu nhà nước hay nhu cầu tiêu dùng dân cư
Thuế TTĐB thực hiện mục đích động viên một bộ phận thu nhập cho Ngân sách Nhà nước
Các loại hàng hoá, dịch vụ chịu thuế TTĐB (không phân biệt hàng sản xuấttrong nước và hàng nhập khẩu) có khối lượng tiêu thụ lớn, ít người sản xuất, lượng cầu
ít biến động, ít có khả năng thay thế và dễ xác định Vì vậy, thuế TTĐB là nguồn thuquan trọng, thường tạo ra số thu đáng kể cho Ngân sách Nhà nước
3.2 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ TIÊU THỤ ĐẶC BIỆT
3.2.1 Đối tượng chịu thuế và đối tượng không chịu thuế TTĐB
3.2.1.1 Đối tượng chịu thuế TTĐB là hàng hoá, dịch vụ sau đây:
* Hàng hoá chịu thuế TTĐB
Mười loại hàng hóa sau thuộc diện chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt:
- Thuốc lá điếu, xì gà và chế phẩm khác từ cây thuốc lá dùng để hút, hít, nhaingửi, ngậm;
- Rượu;
- Bia;
- Ôtô dưới 24 chỗ ngồi, kể cả xe ôtô vừa chở người, vừa chở hàng loại có từ 2 hàng
Trang 22ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng.
- Xe môtô 2 bánh, xe môtô 3 bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3;
- Tàu bay, du thuyền;
- Xăng các loại, napta (naphtha), chế phẩm tái hợp (refomade component) vàcác chế phẩm khác để pha chế xăng;
- Điều hoà nhiệt độ công suất từ 90.000 BTU trở xuống;
- Bài lá;
- Vàng mã, hàng mã
* Dịch vụ chịu thuế TTĐB
Những loại hình dịch vụ thuộc diện chịu thuế Tiêu thụ đặc biệt bao gồm:
- Kinh doanh vũ trường,
- Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke);
- Kinh doanh ca-si-nô (casino), trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơibằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lót (slot) và các loại máy tương tự;
- Kinh doanh có đặt cược;
- Kinh doanh gôn (golf) bao gồmbán thẻ hội viên, vé chơi gôn;
- Kinh doanh xổ số
3.2.1.2 Đối tượng không chịu thuế TTĐB
Hàng hóa quy định tại mục trên không thuộc diện chịu thuế TTĐB trong cáctrường hợp sau:
a Hàng hóa xuất khẩu
Hàng hoá do các cơ sở sản xuất, gia công trực tiếp xuất khẩu ra nước ngoài baogồm cả hàng hoá bán, gia công cho doanh nghiệp chế xuất, trừ ô tô dưới 24 chỗ ngồibán cho doanh nghiệp chế xuất
Cơ sở sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế TTĐB nếu tạm xuất khẩu, táinhập khẩu theo giấy phép tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu, trong thời hạn chưa phải nộpthuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu theo chế độ quy định thì khi tái nhập khẩu không phảinộp thuế TTĐB, nhưng khi cơ sở sản xuất bán hàng hoá này phải nộp thuế TTĐB
Hàng hóa do cơ sở sản xuất bán hoặc ủy thác cho cơ sở kinh doanh xuất khẩu
để xuất khẩu theo hợp đồng kinh tế
Hàng hoá mang ra nước ngoài để bán tại hội chợ triển lãm ở nước ngoài
b Hàng hóa nhập khẩu
Hàng viện trợ nhân đạo và hàng viện trợ không hoàn lại, bao gồm cả hàng nhậpkhẩu bằng nguồn viện trợ không hoàn lại được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;hàng trợ giúp nhân đạo, cứu trợ khẩn cấp nhằm khắc phục hậu quả chiến tranh, thiêntai, dịch bệnh
Quà tặng của các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài cho các cơ quan nhà nước, tổchức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, tổchức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân
Quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo định mức quy định của phápluật
Hàng hóa quá cảnh hoặc mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam, hànghóa chuyển khẩu, bao gồm:
Trang 23- Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửakhẩu Việt Nam nhưng không làm thủ tục nhập khẩu vào Việt Nam và không làm thủtục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam.
- Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu qua cửakhẩu Việt Nam và đưa vào kho ngoại quan, không làm thủ tục nhập khẩu vào ViệtNam và không làm thủ tục xuất khẩu ra khỏi Việt Nam
Hàng quá cảnh, mượn đường qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam trên cơ sở Hiệpđịnh đã ký kết giữa Chính phủ Việt Nam với Chính phủ nước ngoài hoặc giữa cơ quan,người đại diện được Chính phủ Việt Nam và Chính phủ nước ngoài ủy quyền
Hàng hóa được vận chuyển từ nước xuất khẩu đến nước nhập khẩu không quacửa khẩu Việt Nam
Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, nếu thực tái xuất khẩu trong thời hạn khôngphải nộp thuế nhập khẩu theo quy định của pháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhậpkhẩu thì không phải nộp thuế TTĐB tương ứng với số hàng thực tái xuất khẩu
Hàng tạm nhập khẩu để dự hội chợ, triển lãm, nếu thực tái xuất khẩu trong thờihạn chưa phải nộp thuế nhập khẩu theo chế độ quy định
Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giaotheo quy định của pháp luật về miễn trừ ngoại giao
Hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế nhập khẩu của cánhân người Việt Nam và người nước ngoài khi xuất, nhập cảnh qua cửa khẩu ViệtNam
Hàng nhập khẩu để bán miễn thuế tại các cửa hàng bán hàng miễn thuế theoquy định của pháp luật
Hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào khu phi thuế quan, hàng hoá từ nội địabán vào khu phi thuế quan và chỉ sử dụng trong khu phi thuế quan, hàng hoá được muabán giữa các khu phi thuế quan với nhau, trừ hai loại hàng hóa sau: hàng hóa được đưavào khu được áp dụng quy chế khu phi thuế quan có dân cư sinh sống, không có hàngrào cứng và xe ô tô chở người dưới 24 chỗ
xe không đăng ký lưu hành, không tham gia giao thông do Bộ Tài chính phối hợp vớicác Bộ, cơ quan liên quan có hướng dẫn cụ thể
Điều hoà nhiệt độ có công suất từ 90.000 BTU trở xuống, theo thiết kế của nhàsản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải, bao gồm ô tô, toa xe lửa, tàu, thuyền, tàubay
Trang 243.2.2 Người nộp thuế TTĐB
Người nộp thuế TTĐB là tổ chức, cá nhân có sản xuất, nhập khẩu hàng hóa và
kinh doanh dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế TTĐB, bao gồm:
Các tổ chức kinh doanh được thành lập và đăng ký kinh doanh theo Luật Doanhnghiệp, Luật Doanh nghiệp Nhà nước (nay là Luật Doanh nghiệp) và Luật Hợp tác xã
Các tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xãhội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp, tổ chức chính trị - xã hội - nghề nghiệp, đơn vị vũtrang nhân dân, tổ chức sự nghiệp và các tổ chức khác
Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoài tham gia hợptác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam (nay là Luật đầu tư); các tổchức, cá nhân nước ngoài hoạt động kinh doanh ở Việt Nam nhưng không thành lậppháp nhân tại Việt Nam
Cá nhân, hộ gia đình, nhóm người kinh doanh độc lập và các đối tượng khác cóhoạt động sản xuất, kinh doanh, nhập khẩu
Cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng chịu thuế TTĐB của cơ sở sản xuất đểxuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước thì cơ sở kinh doanh xuấtkhẩu là người nộp thuế TTĐB Khi bán hàng hóa, cơ sở kinh doanh xuất khẩu phải kêkhai và nộp đủ thuế TTĐB
(1) Đối với hàng hoá sản xuất trong nước, giá tính thuế TTĐB được xác định nhưsau:
Giá tính
thuế TTĐB =
Giá bán chưa có thuế GTGT - Thuế bảo vệ môi trường
(nếu có)
1 + Thuế suất thuế TTĐB
Giá bán chưa có thuế Giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường được xác địnhtheo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng, Luật thuế bảo vệ môi trường
(2) Đối với hàng nhập khẩu: Giá tính thuế đối với hàng nhập khẩu được xácđịnh như sau:
Giá tính thuế TTĐB = Giá tính thuế nhập khẩu + Thuế nhập khẩu.
Giá tính thuế nhập khẩu được xác định theo các quy định của Luật thuế xuấtkhẩu, thuế nhập khẩu Trường hợp hàng hóa nhập khẩu được miễn, giảm thuế nhậpkhẩu thì giá tính thuế không bao gồm số thuế nhập khẩu được miễn, giảm
(3) Đối với hàng hoá chịu thuế TTĐB, giá tính thuế TTĐB là giá chưa có thuếGiá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường (nếu có), chưa có thuế TTĐB và không loại
Trang 25trừ giá trị vỏ bao bì.
Đối với mặt hàng bia chai nếu có đặt tiền cược vỏ chai, định kỳ hàng quý cơ sởsản xuất và khách hàng thực hiện quyết toán số tiền đặt cược vỏ chai thì số tiền đặtcược tương ứng giá trị số vỏ chai không thu hồi được phải đưa vào doanh thu tính thuếTTĐB
(4) Đối với hàng hoá gia công là giá tính thuế của hàng hoá bán ra của cơ sởgiao gia công hoặc giá bán của sản phẩm cùng loại hoặc tương đương tại cùng thờiđiểm bán hàng chưa có thuế Giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) và chưa
có thuế TTĐB
(5) Đối với hàng hoá sản xuất dưới hình thức hợp tác kinh doanh giữa cơ sở sảnxuất và cơ sở sử dụng hoặc sở hữu thương hiệu (nhãn hiệu) hàng hoá, công nghệ sảnxuất thì giá làm căn cứ tính thuế TTĐB là giá bán ra chưa có thuế Giá trị gia tăng vàthuế bảo vệ môi trường (nếu có) của cơ sở sử dụng hoặc sở hữu thương hiệu hàng hoá,công nghệ sản xuất Trường hợp cơ sở sản xuất theo giấy phép nhượng quyền vàchuyển giao hàng hoá cho chi nhánh hoặc đại diện của công ty nước ngoài tại ViệtNam để tiêu thụ sản phẩm thì giá tính thuế TTĐB là giá bán ra của chi nhánh, đại diệncông ty nước ngoài tại Việt Nam
(6) Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm, giá tính thuếTTĐB là giá bán chưa có thuế Giá trị gia tăng, thuế bảo vệ môi trường (nếu có) vàchưa có thuế TTĐB của hàng hóa bán theo phương thức trả tiền một lần, không baogồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm
(7) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ, biếu, tặng,cho, khuyến mại là giá tính thuế TTĐB của hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tươngđương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này
(8) Đối với cơ sở kinh doanh xuất khẩu mua hàng chịu thuế TTĐB của cơ sởsản xuất để xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà bán trong nước thì giá tính thuếTTĐB trong trường hợp này là giá bán chưa có thuế TTĐB, thuế bảo vệ môi trường(nếu có) và chưa có thuế Giá trị gia tăng được xác định cụ thể như sau:
Giá tính
thuế TTĐB =
Giá bán trong nước của cơ sở xuất khẩu chưa có thuế GTGT
- Thuế bảo vệ môi trường
(nếu có)
1 + Thuế suất thuế TTĐB
Trường hợp cơ sở kinh doanh xuất khẩu kê khai giá bán (đã có thuế GTGT, thuế bảo
vệ môi trường (nếu có) và thuế TTĐB) làm căn cứ xác định giá tính thuế TTĐB thấp hơn7% so với giá bán trên thị trường thì giá tính thuế TTĐB là giá do cơ quan thuế ấn định theoquy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành
(9) Đối với dịch vụ, giá tính thuế TTĐB là giá cung ứng dịch vụ của cơ sở kinh doanh chưa có thuế GTGT và chưa có thuế TTĐB, được xác định như sau:
Giá tính = Giá dịch vụ chưa có thuế GTGT
Trang 26thuế TTĐB 1 + Thuế suất thuế TTĐB
Giá dịch vụ chưa có thuế GTGT làm căn cứ xác định giá tính thuế TTĐB đốivới một số dịch vụ quy định như sau:
Đối với kinh doanh gôn (bao gồm cả kinh doanh sân tập gôn) là doanh thu chưa cóthuế Giá trị gia tăng về bán thẻ hội viên, bán vé chơi gôn, bao gồm cả tiền bán vé tập gôn,tiền bảo dưỡng sân cỏ, hoạt động cho thuê xe (buggy) và thuê người giúp việc trong khichơi gôn (caddy), tiền ký quỹ (nếu có) và các khoản thu khác liên quan đến chơi gôn dongười chơi gôn, hội viên trả cho cơ sở kinh doanh gôn Trường hợp khoản ký quỹ được trảlại người ký quỹ thì cơ sở sẽ được hoàn lại số thuế đã nộp bằng cách khấu trừ vào số phảinộp của kỳ tiếp theo, nếu không khấu trừ thì cơ sở sẽ được hoàn theo quy định Trường hợp
cơ sở kinh doanh gôn có kinh doanh các loại hàng hóa, dịch vụ khác không thuộc đối tượngchịu thuế tiêu thụ đặc biệt như: khách sạn, ăn uống, bán hàng hóa, hoặc các trò chơi thì cáchàng hóa, dịch vụ đó không phải chịu thuế TTĐB
Đối với kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng, giá làm căn cứ xácđịnh giá tính thuế TTĐB là doanh thu từ kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử cóthưởng đã trừ tiền trả thưởng cho khách tức là bằng số tiền thu được (chưa có thuếGTGT) do đổi cho khách trước khi chơi tại quầy đổi tiền hoặc bàn chơi, máy chơi trừ
đi số tiền đổi trả lại khách hàng
Đối với kinh doanh đặt cược, giá làm căn cứ xác định giá tính thuế TTĐB làdoanh thu bán vé đặt cược trừ (-) tiền trả thưởng cho khách hàng (giá chưa có thuếGTGT), không bao gồm doanh số bán vé vào cửa xem các sự kiện giải trí gắn với hoạtđộng đặt cược
Đối với kinh doanh vũ trường, mát-xa và ka-ra-ô-kê, giá làm căn cứ xác địnhgiá tính thuế TTĐB là doanh thu chưa có thuế GTGT của các hoạt động trong vũtrường, cơ sở mát-xa và ka-ra-ô-kê, bao gồm cả doanh thu của dịch vụ ăn uống và cácdịch vụ khác đi kèm (ví dụ: tắm, xông hơi trong cơ sở mát-xa)
Đối với kinh doanh xổ số, giá làm căn cứ xác định giá tính thuế TTĐB là doanhthu bán vé các loại hình xổ số được phép kinh doanh theo quy định của pháp luật(doanh thu chưa có thuế GTGT)
(10) Giá tính thuế TTĐB đối với hàng hóa, dịch này bao gồm cả khoản thu thêmtính ngoài giá bán hàng hóa, giá cung ứng dịch vụ (nếu có) mà cơ sở sản xuất kinh doanhđược hưởng Riêng đối với mặt hàng thuốc lá giá tính thuế TTĐB bao gồm cả khoản đónggóp bắt buộc và kinh phí hỗ trợ quy định tại Luật phòng, chống tác hại của thuốc lá
Giá tính thuế được tính bằng đồng Việt Nam Trường hợp người nộp thuế cóphát sinh doanh thu, giá tính thuế bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ra đồng Việt Namtheo tỷ giá giao dịch thực tế theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướngdẫn thi hành
Đối với hàng hóa nhập khẩu: việc quy đổi tỷ giá giữa đồng Việt Nam với đồngtiền nước ngoài dùng để xác định trị giá tính thuế được thực hiện theo quy định củapháp luật về thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
Trang 27Trường hợp cơ sở sản xuất, kinh doanh không thực hiện hoặc thực hiện khôngđúng chế độ hóa đơn, chứng từ thì cơ quan thuế căn cứ vào tình hình sản xuất kinhdoanh thực tế để ấn định doanh thu theo quy định của Luật Quản lý thuế và xác định
số thuế TTĐB phải nộp
3.2.3.2 Thuế suất thuế TTĐB
Thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hàng hoá, dịch vụ được quy định theoBiểu thuế tiêu thụ đặc biệt sau đây:
Bảng 3.1 Biểu thuế suất thuế tiêu thụ đặc biệt
(%)
I Hàng hóa
1 Thuốc lá điếu, xì gà và các chế phẩm khác từ cây thuốc lá
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2018 70
2 Rượu
a) Rượu từ 20 độ trở lên
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016 55
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017 60
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2016 55
Từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017 60
4 Xe ô tô dưới 24 chỗ
a) Xe ô tô chở người từ 9 chỗ trở xuống, trừ loại quy định tại các
Điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại Điều này
- Loại có dung tích xi lanh từ 1.500cm3 trở xuống
+ Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017 40
- Loại có dung tích xi lanh trên 1.500cm3 đến 2.000cm3
+ Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017 45
- Loại có dung tích xi lanh trên 2.000cm3 đến 2.500cm3 50
Trang 28- Loại có dung tích xi lanh trên 2.500cm3 đến 3.000cm3
+ Từ ngày 01 tháng 07 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm
- Loại có dung tích xi lanh trên 3.000cm3 đến 4.000cm3 90
- Loại có dung tích xi lanh trên 4.000cm3 đến 5.000cm3 110
- Loại có dung tích xi lanh trên 5.000cm3 đến 6.000cm3 130
b) Xe ô tô chở người từ 10 đến dưới 16 chỗ, trừ loại quy định tại các
điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại điều này 15c) Xe ô tô chở người từ 16 đến dưới 24 chỗ, trừ loại quy định tại các
điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại điều này 10d) Xe ô tô vừa chở người, vừa chở hàng, trừ loại quy định tại các
điểm 4đ, 4e và 4g của Biểu thuế quy định tại điều này
- Loại có dung tích xi lanh từ 2.500cm3 trở xuống 15
- Loại có dung tích xi lanh trên 2.500cm3 đến 3.000cm3 20
đ) Xe ô tô chạy bằng xăng kết hợp năng lượng điện, năng lượng sinh
học, trong đó tỷ trọng xăng sử dụng không quá 70% số năng lượng
sử dụng
Bằng 70%mức thuế suất
áp dụng cho
xe cùng loạiquy định tạicác điểm 4a,4b, 4c và 4dcủa Biểu thuếquy định tạiđiều này
e) Xe ô tô chạy bằng năng lượng sinh học
Bằng 50%mức thuế suất
áp dụng cho
xe cùng loạiquy định tạicác điểm 4a,4b, 4c và 4dcủa Biểu thuếquy định tạiđiều này
Trang 29g) Xe ô tô chạy bằng điện
h) Xe mô-tô-hôm (motorhome) không phân biệt dung tích xi lanh
- Từ ngày 01 tháng 7 năm 2016 đến hết ngày 31 tháng 12 năm 2017 70
3 Kinh doanh ca-si-nô, trò chơi điện tử có thưởng 35
Trường hợp cơ sở sản xuất nhiều loại hàng hóa và kinh doanh nhiều loại dịch
vụ chịu thuế TTĐB có các mức thuế suất khác nhau thì phải kê khai nộp thuế TTĐBtheo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ; nếu cơ sở sảnxuất hàng hóa, kinh doanh dịch vụ không xác định được theo từng mức thuế suất thìphải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở cósản xuất, kinh doanh
3.2.4 Phương pháp tính thuế Tiêu thụ đặc biệt
Thuế TTĐB phải nộp = Giá tính thuế TTĐB × Thuế suất thuế TTĐB
Hoặc:
Trang 30Thuế TTĐB
Số lượng hàng hoá dịch vụ tiêu thụ hoặc nhập khẩu
× Giá tính
thuế đơn vị × Thuế suất
Ví dụ: Công ty sản xuất thuốc lá Thăng Long bán 25.000 cây thuốc lá điếu do
công ty trực tiếp sản xuất với giá bán chưa có thuế GTGT là: 94.500 đồng/cây thuốc
lá Thuế suất thuế TTĐB thuốc lá điếu 75% Thuế TTĐB khi bán 25.000 cây thuốc lácông ty phải nộp là bao nhiêu?
Giá tính thuế TTĐB khi tiêu thụ 1 cây thuốc lá:
= 94.500 / (1 + 75%) = 54.000 (đồng/cây thuốc lá)
Thuế TTĐB phải nộp khi tiêu thụ 25.000 cây thuốc lá:
= 25.000 × 54.000 × 75% = 1.012.500.000 (đồng)
* Thời điểm xác định thuế TTĐB như sau:
Đối với hàng hóa: thời điểm phát sinh doanh thu đối với hàng hóa là thời điểmchuyển giao quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng hàng hoá cho người mua, không phânbiệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
Đối với dịch vụ: thời điểm phát sinh doanh thu là thời điểm hoàn thành việccung ứng dịch vụ hoặc thời điểm lập hoá đơn cung ứng dịch vụ, không phân biệt đãthu được tiền hay chưa thu được tiền
Đối với hàng hóa nhập khẩu là thời điểm đăng ký tờ khai hải quan
Người nộp thuế sản xuất hàng hoá thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệtbằng nguyên liệu chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nếu có chứng từ hợp pháp thì được khấutrừ số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp đối với nguyên liệu khi xác định số thuế tiêu thụđặc biệt phải nộp ở khâu sản xuất Số thuế tiêu thụ đặc biệt được khấu trừ tương ứngvới số thuế tiêu thụ đặc biệt của nguyên liệu sử dụng để sản xuất ra hàng hóa chịu thuếTTĐB xuất bán
Việc khấu trừ tiền thuế tiêu thụ đặc biệt được thực hiện khi kê khai thuế tiêu thụđặc biệt theo công thức sau:
Số thuế TTĐB
phải nộp =
Số thuế TTĐB phải nộp của hàng chịu thuế TTĐB xuất kho tiêu thụ trong kỳ
-Số thuế TTĐB đã nộp ở khâu nguyên liệu mua vào tương ứng với số hàng xuất kho tiêu thụ trong kỳ
Ví dụ: Trong kỳ tính thuế, tính thuế TTĐB phải nộp của công ty A có các
nghiệp vụ sau:
- Mua vào 10.000 lít rượu 400 của cơ sở sản xuất Hoàng Tiến với giá chưa cóthuế GTGT là 45.000 đồng/lít, thuế suất thuế TTĐB của rượu 400 là 50%
- Xuất kho 10.000 lít rượu 400 để sản xuất 12.000 chai rượu M
- Xuất bán 9.000 chai rượu M, số thuế TTĐB của 9.000 chai rượu M xuất bán là
350 triệu đồng
*Số thuế TTĐB phải nộp được xác định như sau:
Số thuế TTĐB phải chịu ở khâu mua vào 10.000 lít rượu là:
10.000 × [(45.000/(1+50%)] × 50% = 150.000.000 (đồng)
Số thuế TTĐB được khấu trừ tương ứng với 9.000 chai rượu xuất bán là:
Trang 31150 × (9.000/12.000) = 112,5 (triệu đồng)
Số thuế TTĐB cơ sở A còn phải nộp trong kỳ:
350 triệu đồng – 112,5 triệu đồng = 237,5 triệu đồngTrường hợp chưa xác định được chính xác số thuế TTĐB đã nộp cho số nguyênvật liệu tương ứng với số sản phẩm tiêu thụ trong kỳ thì có thể căn cứ vào số liệu của
kỳ trước để tạm tính số thuế TTĐB được khấu trừ và sẽ quyết toán theo số thực tế vàocuối tháng, cuối quý Trong mọi trường hợp, số thuế TTĐB được phép khấu trừ tối đakhông vượt quá số thuế TTĐB tính cho phần nguyên liệu theo tiêu chuẩn định mứckinh tế kỹ thuật của sản phẩm Cơ sở sản xuất phải đăng ký định mức kinh tế kỹ thuậtcủa sản phẩm với cơ quan thuế trực tiếp quản lý cơ sở
3.2.5 Hoàn thuế
Người nộp thuế TTĐB được hoàn thuế đã nộp trong các trường hợp sau đây:Hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu, số thuế được hoàn tương ứng với số hànghóa thực tế tái xuất
Hàng hoá là nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu đượchoàn lại số thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp tương ứng với số nguyên liệu dùng để sảnxuất hàng hoá thực tế xuất khẩu
Ví dụ: Trong kỳ tính thuế, tính thuế TTĐB được hoàn của công ty A có các
nghiệp vụ sau:
- Nhập khẩu 10.000 lít rượu 400 với giá nhập khẩu (quy ra VND) là 450.000đồng/lít, vận chuyển và phí bảo hiểm quốc tế là 50.000 đồng/lít Thuế suất thuế Nhậpkhẩu là 40%, thuế suất thuế TTĐB của rượu 400 là 50%
- Xuất kho 10.000 lít rượu 400 để sản xuất 12.000 chai rượu M
- Xuất khẩu 9.000 chai rượu M sang Campuchia
* Giá tính thuế Nhập khẩu rượu 400:
10.000 × (450.000 + 50.000) = 5.000.000.000 (đồng)Thuế Nhập khẩu rượu 400:
5.000.000.000 × 40% = 2.000.000.000 (đồng)Thuế TTĐB phải nộp ở khâu nhập khẩu rượu 400:
(5.000.000.000 + 2.000.000.000) × 50% = 3.500.000.000 (đồng)Thuế TTĐB được hoàn tương ứng với 9.000 chai rượu M xuất khẩu là:
3.500.000.000 × (9.000/12.000) = 2.625.000.000 (đồng)
Cơ sở sản xuất, kinh doanh quyết toán thuế khi sáp nhập, chia, tách, giải thể,phá sản, chuyển đổi hình thức sở hữu, giao, bán, khoán, cho thuê doanh nghiệp nhànước có số thuế tiêu thụ đặc biệt nộp thừa, cơ sở có quyền đề nghị cơ quan thuế hoànlại số thuế tiêu thụ đặc biệt nộp thừa
Hoàn thuế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.Hoàn thuế theo điều ước quốc tế mà Cộng hoà XHCN Việt Nam là thành viên.Hoàn thuế trong trường hợp có số tiền thuế tiêu thụ đặc biệt đã nộp lớn hơn sốtiền thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp theo quy định
Thủ tục, hồ sơ, trình tự, thẩm quyền giải quyết hoàn thuế TTĐB theo quy định trênđược thực hiện theo quy định của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành
3.2.6 Giảm thuế
Trang 32Người sản xuất hàng hoá thuộc diện chịu thuế TTĐB gặp khó khăn do thiên tai,tia nạn bất ngờ được giảm thuế TTĐB Mức giảm thuế được xác định trên cơ sở tổnthất do nguyên nhân bị thiên tai, tai nạn bất ngờ gây ra nhưng không vượt quá giá trịtài sản bị thiệt hại sau khi đã bồi thường (nếu có) và không quá 30% số thuế phải nộptheo luật định của năm bị thiệt hại.
Thủ tục, hồ sơ giảm thuế TTĐB theo quy định trên được thực hiện theo quyđịnh của Luật quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành
Trang 33
-Chương 4
THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
4.1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
4.1.1 Khái niệm thuế giá trị gia tăng
Thuế giá trị gia tăng (GTGT) có nguồn gốc từ thuế doanh thu, được bắt đầunghiên cứu từ sau những năm chiến tranh thế giới thứ nhất do nhà kinh tế người ĐứcCarlp Rilordrich Sienvens đề xuất vào năm 1918 nhưng không được chính phủ Đứcduyệt Đến năm 1947 thuế GTGT lại được đề cập đến trong tác phẩm về "Cải tổ hệthống thuế" của nhà kinh tế học người Mỹ tên là Chao Năm 1953 ở Nhật Bản một dự
án về thuế GTGT đã được đệ trình ra Quốc hội nhưng không được thông qua
Năm 1954 Pháp là nước đầu tiên thực hiện thuế GTGT nhưng chỉ mới áp dụng
ở khâu sản xuất, đến năm 1968 mới mở rộng diện áp dụng Thuế GTGT được áp dụng
ở Pháp đã đáp ứng được hai mục tiêu cơ bản là đảm bảo số thu cho Ngân sách nhànướcvà khắc phục được tình trạng trùng lắp của thuế doanh thu trước đây
Do có những ưu việt nổi trội nên thuế GTGT được nhanh chóng áp dụng rộngrãi tại nhiều nước trên thế giới Nếu như đến năm 1988 chỉ có 47 nước áp dụng thuếGTGT thì đến nay đã có hơn 120 nước áp dụng loại thuế này với những tên gọi khácnhau như: TAV (Pháp); VAT (Anh); Thuế hàng hoá, dịch vụ (Úc, Canada, Niu Dilân,Singapore); thuế tiêu dùng (Nhật bản)
Châu Âu là nơi áp dụng sớm nhất và rộng rãi nhất thuế GTGT (tất cả các nướcEC) nên gọi là thuế của Châu Âu Sau đến châu Mỹ la tinh cũng ngày càng nhận thấyvai trò lớn lao của loại thuế này Ở châu Á, ngày càng có nhiều nước chuyển sang ápdụng thuế GTGT: Triều Tiên (1977), Inđônêxia (1985), Đài Loan (1986), Philippin(1988), Nhật (1989), Thái Lan (1991), Mông Cổ (1993), Trung Quốc (1994),Singapore (1994)
Ở Việt Nam thuế GTGT được nghiên cứu từ khi tiến hành cải cách thuế bướcmột (1990), áp dụng thử nghiệm năm từ tháng 9/1993 ở 11 đơn vị thuộc ngành đường,dệt, xi măng, là cơ sở quan trọng để xây dựng, tổ chức thực hiện Luật thuế GTGT ởnước ta sau này
Luật thuế GTGT được Quốc hội khoá IX kỳ họp thứ 11 thông qua ngày10/5/1997 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/1999 Luật thuế GTGT là một luật thuếmới nên trong quá trình thực hiện đã phải điều chỉnh một số quy định tại các văn bảnhướng dẫn thi hành như điều chỉnh về phạm vi áp dụng, về thuế suất, về khấu trừ thuế,hoàn thuế
Để hoàn thiện hơn Luật thuế GTGT, nâng cao tính khả thi và góp phần phát huytính tích cực của luật thuế GTGT đối với đời sống kinh tế - xã hội, Quốc hội nướcCộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 3 đã thông qua Luật thuếGTGT ngày 03/6/2008 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2009
Trang 34Thuế giá trị gia tăng (GTGT) là một loại thuế gián thu tính trên khoản giá trị tăng thêm của hàng hóa, dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
4.1.2 Đặc điểm của thuế GTGT
Thuế GTGT có một số đặc điểm cơ bản sau đây:
Thứ nhất, thuế GTGT có đối tượng chịu thuế rất rộng Đó là mọi đối tượng tồn
tại trong xã hội, kể cả cá nhân và tổ chức đều phải chi trả thu nhập của mình để thụhưởng kết quả sản xuất kinh doanh tạo ra cho xã hội Việc đánh thuế trên phạm vi lãnhthổ với mọi đối tượng thể hiện sự công bằng của thuế, đồng thời thể hiện thái độ củaNhà nước đối với các loại tiêu dùng trong xã hội Đối với trường hợp cần khuyếnkhích tiêu dùng hoặc hạn chế việc trả tiền thuế của người tiêu dùng, Nhà nước sẽkhông đánh thuế hoặc đánh thuế với mức thuế suất thấp nhất
Thứ ha, thuế GTGT chỉ tính trên phần giá trị tăng thêm của hàng hóa dịch vụ.
Việc đánh thuế chỉ trên phần giá trị tăng thêm mà không phải đối với toàn bộ giá trịhàng hóa dịch vụ làm cho số thuế giá trị gia tăng áp dụng trong mỗi khâu của quá trìnhlưu thông không gây ra những đột biến về giá cả cho người tiêu dùng Đây là đặc điểm
cơ bản để phân biệt thuế giá trị gia tăng với những loại thuế gián thu khác Nếu nhưthuế tiêu thụ đặc biệt chỉ đánh một lần ở khâu sản xuất hay nhập khẩu hàng hóa, dịchvụ; thuế xuất – nhập khẩu chỉ đánh ở khâu xuất hoặc nhập khẩu thì thuế giá trị gia tănglại đánh ở tất cả các khâu của quá trình sản xuất, lưu thông hàng hóa
Thứ 3, thuế GTGT đánh vào tất cả các khâu của quá trình sản xuất, lưu thông
hàng hóa trong nước, nhập khẩu và lưu thông hàng hóa nhập khẩu nhưng cơ sở xácđịnh số thuế phải nộp chỉ là phần giá trị mới tăng thêm của khâu sau so với khâu trướcnên nếu coi giá thanh toán tính đến khi người tiêu dùng thụ hưởng hàng hóa dịch vụ đãxác định trước và không thay đổi, các phần giá trị hàng hóa, dịch vụ có bị chia nhỏ vàđánh thuế, tổng số thuế giá trị gia tăng phải nộp qua các khâu chính là số thuế cuốicùng tính trên tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng phải gánh chịu
4.2 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG
4.2.1 Đối tượng chịu thuế GTGT, đối tượng không thuộc diện chịu thuế GTGT
Đối tượng chịu thuế GTGT là hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh
và tiêu dùng ở Việt Nam (bao gồm cả hàng hoá, dịch vụ mua của tổ chức, cá nhânnước ngoài) trừ các đối tượng không chịu thuế GTGT
Phạm vi chịu thuế GTGT rất rộng, là hàng hoá, dịch vụ được sản xuất trong nước hoặc nhập khẩu phục vụ cho tiêu dùng trong nước Tiêu dùng được hiểu bao gồm tiêu dùng cho sản xuất, kinh doanh; tiêu dùng cho các hoạt động không kinh doanh và tiêu dùng cá nhân.
Luật thuế GTGT quy định danh mục 29 loại hàng hoá, dịch vụ không thuộc diện chịu thuế GTGT, bao gồm:
(1) Sản phẩm trồng trọt (bao gồm cả sản phẩm rừng trồng), chăn nuôi, thủy sản,hải sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế
Trang 35thông thường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu.
Các sản phẩm mới qua sơ chế thông thường là sản phẩm mới được làm sạch,phơi, sấy khô, bóc vỏ, xay, xay bỏ vỏ, xát bỏ vỏ, tách hạt, tách cọng, cắt, ướp muối,bảo quản lạnh (ướp lạnh, đông lạnh), bảo quản bằng khí sunfuro, bảo quản theophương thức cho hóa chất để tránh thối rữa, ngâm trong dung dịch lưu huỳnh hoặcngâm trong dung dịch bảo quản khác và các hình thức bảo quản thông thường khác
(2) Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứng giống, congiống, cây giống, hạt giống, cành giống, củ giống, tinh dịch, phôi, vật liệu di truyền ởcác khâu nuôi trồng, nhập khẩu và kinh doanh thương mại Sản phẩm giống vật nuôi,giống cây trồng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT là sản phẩm do các cơ sởnhập khẩu, kinh doanh thương mại có giấy đăng ký kinh doanh giống vật nuôi, giốngcây trồng do cơ quan quản lý nhà nước cấp Đối với sản phẩm là giống vật nuôi, giốngcây trồng thuộc loại Nhà nước ban hành tiêu chuẩn, chất lượng phải đáp ứng các điềukiện do nhà nước quy định
(3) Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồng phục vụ sảnxuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nông nghiệp
(4) Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tự nhiên, muối tinh,muối i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua (NaCl)
(5) Nhà ở thuộc sở hữu nhà nước do Nhà nước bán cho người đang thuê
(6) Chuyển quyền sử dụng đất
(7) Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm người học, các dịch vụbảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi, bảo hiểm cây trồng, cácdịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểm tàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng
cụ cần thiết khác phục vụ trực tiếp đánh bắt thủy sản; tái bảo hiểm
(8) Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sau đây:
Các khoản phí giao dịch thẻ thông thường không thuộc quy trình cấp tín dụngnhư phí cấp lại mã pin cho thẻ tín dụng, phí cung cấp bản sao hóa đơn giao dịch, phíđòi bồi hoàn khi sử dụng thẻ, phí thông báo mất cắp, thất lạc thẻ tín dụng, phí hủy thẻtín dụng, phí chuyển đổi loại thẻ tín dụng và các khoản phí khác thuộc đối tượng chịuthuế GTGT
- Bao thanh toán trong nước; bao thanh toán quốc tế đối với các ngân hàng
Trang 36được phép thực hiện thanh toán quốc tế;
- Bán tài sản bảo đảm tiền vay do tổ chức tín dụng hoặc do cơ quan thi hành ánthực hiện theo quy định của pháp luật về xử lý tài sản bảo đảm tiền vay
Trường hợp hết thời gian trả nợ, người có tài sản bảo đảm không có khả năngtrả nợ và phải bàn giao tài sản cho tổ chức tín dụng để tổ chức tín dụng xử lý tài sảnbảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật thì các bên thực hiện thủ tục bàn giao tàisản bảo đảm theo quy định
Trường hợp các bên thỏa thuận người có tài sản bảo đảm tự bán tài sản bảo đảm
để trả nợ, nếu người có tài sản bảo đảm là người nộp thuế GTGT và tài sản đem bánthuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì phải kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định
Trường hợp tổ chức tín dụng nhận tài sản bảo đảm để thay thế cho việc thựchiện nghĩa vụ trả nợ thì tổ chức tín dụng thực hiện hạch toán tăng giá trị tài sản phục
vụ sản xuất kinh doanh theo quy định Khi tổ chức tín dụng bán tài sản phục vụ hoạtđộng kinh doanh nếu tài sản thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì tổ chức tín dụng phải
kê khai, nộp thuế GTGT theo quy định
- Dịch vụ cung cấp thông tin tín dụng do đơn vị, tổ chức thuộc Ngân hàng nhànước cung cấp cho các tổ chức tín dụng để sử dụng trong hoạt động cấp tín dụng theoquy định của Luật Ngân hàng nhà nước
- Hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của pháp luật
(8.2) Hoạt động cho vay riêng lẻ, không phải hoạt động kinh doanh, cung ứngthường xuyên của người nộp thuế không phải là tổ chức tín dụng
(8.3) Kinh doanh chứng khoán bao gồm: Môi giới chứng khoán, tự doanhchứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán, lưu kýchứng khoán, quản lý quỹ đầu tư chứng khoán, quản lý công ty đầu tư chứng khoán,quản lý danh mục đầu tư chứng khoán, dịch vụ tổ chức thị trường của sở giao dịchchứng khoán hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán, dịch vụ liên quan đến chứngkhoán đăng ký, lưu ký tại Trung tâm Lưu ký Chứng khoán Việt Nam, cho khách hàngvay tiền để thực hiện giao dịch ký quỹ, ứng trước tiền bán chứng khoán và hoạt độngkinh doanh chứng khoán khác theo quy định của pháp luật về chứng khoán
Hoạt động cung cấp thông tin, tổ chức bán đấu giá cổ phần của các tổ chức pháthành, hỗ trợ kỹ thuật phục vụ giao dịch chứng khoán trực tuyến của Sở Giao dịchchứng khoán
(8.4) Chuyển nhượng vốn bao gồm việc chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ
số vốn đã đầu tư vào tổ chức kinh tế khác (không phân biệt có thành lập hay khôngthành lập pháp nhân mới), chuyển nhượng chứng khoán, chuyển nhượng quyền góp vốn
và các hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật, kể cả trườnghợp bán doanh nghiệp cho doanh nghiệp khác để sản xuất kinh doanh và doanh nghiệpmua kế thừa toàn bộ quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp bán theo quy định của phápluật
(8.5) Bán nợ;
(8.6) Kinh doanh ngoại tệ;
Trang 37(8.7) Dịch vụ tài chính phái sinh bao gồm: hóan đổi lãi suất; hợp đồng kỳ hạn;hợp đồng tương lai; quyền chọn mua, bán ngoại tệ; các dịch vụ tài chính phái sinhkhác theo quy định của pháp luật;
(8.8) Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốnđiều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu của các tổ chức tín dụng Việt Nam
(9) Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh, phòngbệnh cho người và vật nuôi, dịch vụ sinh đẻ có kế hoạch, dịch vụ điều dưỡng sức khoẻ,phục hồi chức năng cho người bệnh, vận chuyển người bệnh, dịch vụ cho thuê phòngbệnh, giường bệnh của các cơ sở y tế; xét nghiệm, chiếu, chụp, máu và chế phẩm máudùng cho người bệnh
Trường hợp trong gói dịch vụ chữa bệnh (theo quy định của Bộ Y tế) bao gồm
cả sử dụng thuốc chữa bệnh thì khoản thu từ tiền thuốc chữa bệnh nằm trong gói dịch
vụ chữa bệnh cũng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT
(10) Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và Internet phổ cập theo chươngtrình của Chính phủ; Dịch vụ bưu chính, viễn thông từ nước ngoài vào Việt Nam(chiều đến)
(11) Dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, chiếusáng công cộng; dịch vụ tang lễ Các dịch vụ nêu tại khoản này không phân biệt nguồnkinh phí chi trả Cụ thể:
- Dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanh đường phố, bảo vệ rừng
do Nhà nước làm chủ rừng, bao gồm hoạt động quản lý, trồng cây, chăm sóc cây, bảo vệchim, thú ở các công viên, vườn thú, khu vực công cộng, rừng quốc gia, vườn quốc gia;
- Chiếu sáng công cộng bao gồm chiếu sáng đường phố, ngõ, xóm trong khudân cư, vườn hoa, công viên Doanh thu không chịu thuế là doanh thu từ hoạt độngchiếu sáng công cộng;
- Dịch vụ tang lễ của các cơ sở có chức năng kinh doanh dịch vụ tang lễ baogồm các hoạt động cho thuê nhà tang lễ, xe ô tô phục vụ tang lễ, mai táng, hỏa táng,cải táng, di chuyển mộ, chăm sóc mộ
(12) Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp của nhân dân (baogồm cả vốn đóng góp, tài trợ của tổ chức, cá nhân), vốn viện trợ nhân đạo đối với cáccông trình văn hóa, nghệ thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ởcho đối tượng chính sách xã hội
Trường hợp có sử dụng nguồn vốn khác ngoài vốn đóng góp của nhân dân, vốnviện trợ nhân đạo mà nguồn vốn khác không vượt quá 50% tổng số nguồn vốn sử dụngcho công trình thì đối tượng không chịu thuế là toàn bộ giá trị công trình
Trường hợp có sử dụng nguồn vốn khác ngoài vốn đóng góp của nhân dân, vốnviện trợ nhân đạo mà nguồn vốn khác vượt quá 50% tổng số nguồn vốn sử dụng chocông trình thì toàn bộ giá trị công trình thuộc đối tượng chịu thuế GTGT
Đối tượng chính sách xã hội bao gồm: người có công theo quy định của phápluật về người có công; đối tượng bảo trợ xã hội hưởng trợ cấp từ ngân sách nhà nước;người thuộc hộ nghèo, cận nghèo và các trường hợp khác theo quy định của pháp luật
Trang 38(13) Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật bao gồm cả dạy ngoại ngữ,tin học; dạy múa, hát, hội họa, nhạc, kịch, xiếc, thể dục, thể thao; nuôi dạy trẻ và dạycác nghề khác nhằm đào tạo, bồi dưỡng nâng cao trình độ văn hóa, kiến thức chuyênmôn nghề nghiệp.
Trường hợp các cơ sở dạy học các cấp từ mầm non đến trung học phổ thông cóthu tiền ăn, tiền vận chuyển đưa đón học sinh và các khoản thu khác dưới hình thứcthu hộ, chi hộ thì tiền ăn, tiền vận chuyển đưa đón học sinh và các khoản thu hộ, chi
hộ này cũng thuộc đối tượng không chịu thuế
Khoản thu về ở nội trú của học sinh, sinh viên, học viên; hoạt động đào tạo (baogồm cả việc tổ chức thi và cấp chứng chỉ trong quy trình đào tạo) do cơ sở đào tạocung cấp thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT Trường hợp cơ sở đào tạo khôngtrực tiếp tổ chức đào tạo mà chỉ tổ chức thi, cấp chứng chỉ trong quy trình đào tạo thìhoạt động tổ chức thi và cấp chứng chỉ cũng thuộc đối tượng không chịu thuế Trườnghợp cung cấp dịch vụ thi và cấp chứng chỉ không thuộc quy trình đào tạo thì thuộc đốitượng chịu thuế GTGT
(14) Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngân sách nhà nước.(15) Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, sáchchính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản pháp luật, sách khoa học-kỹ thuật,sách in bằng chữ dân tộc thiểu số và tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cảdưới dạng băng hoặc đĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; tiền, in tiền
Báo, tạp chí, bản tin chuyên ngành, bao gồm cả hoạt động truyền trang báo, tạpchí, bản tin chuyên ngành
Sách chính trị là sách tuyên truyền đường lối chính trị của Đảng và Nhà nướcphục vụ nhiệm vụ chính trị theo chuyên đề, chủ đề, phục vụ các ngày kỷ niệm, ngàytruyền thống của các tổ chức, các cấp, các ngành, địa phương; các loại sách thống kê,tuyên truyền phong trào người tốt việc tốt; sách in các bài phát biểu, nghiên cứu lýluận của lãnh đạo Đảng và Nhà nước
Sách giáo khoa là sách dùng để giảng dạy và học tập trong tất cả các cấp từmầm non đến trung học phổ thông (bao gồm cả sách tham khảo dùng cho giáo viên vàhọc sinh phù hợp với nội dung chương trình giáo dục)
Giáo trình là sách dùng để giảng dạy và học tập trong các trường đại học, caođẳng, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề
Sách văn bản pháp luật là sách in các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước.Sách khoa học-kỹ thuật là sách dùng để giới thiệu, hướng dẫn những kiến thứckhoa học, kỹ thuật có quan hệ trực tiếp đến sản xuất và các ngành khoa học, kỹ thuật
Sách in bằng chữ dân tộc thiểu số bao gồm cả sách in song ngữ chữ phổ thông
và chữ dân tộc thiểu số
Tranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động là tranh, ảnh, áp phích, các loại tờrơi, tờ gấp phục vụ cho mục đích tuyên truyền, cổ động, khẩu hiệu, ảnh lãnh tụ, Đảng
kỳ, Quốc kỳ, Đoàn kỳ, Đội kỳ
(16) Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện là vận chuyển
Trang 39hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện theo các tuyến trong nội tỉnh, trong đô thị
và các tuyến lân cận ngoại tỉnh theo quy định của Bộ Giao thông vận tải
(17) Hàng hóa thuộc loại trong nước chưa sản xuất được nhập khẩu trong cáctrường hợp sau:
- Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạtđộng nghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ;
- Máy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật
tư cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt;
- Tàu bay (bao gồm cả động cơ tàu bay), dàn khoan, tàu thủy thuộc loại trong
nước chưa sản xuất được nhập khẩu để tạo tài sản cố định của doanh nghiệp hoặc thuê
của nước ngoài để sử dụng cho sản xuất, kinh doanh, cho thuê, cho thuê lại
Để xác định hàng hóa thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu nhập
khẩu quy định tại khoản này, người nhập khẩu phải xuất trình cho cơ quan hải quan
các hồ sơ theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám sát hảiquan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu,nhập khẩu
Danh mục máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư thuộc loại trong nước đã sản xuấtđược để làm cơ sở phân biệt với loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu sửdụng trực tiếp cho hoạt động nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ; Danh mụcmáy móc, thiết bị, phụ tùng thay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộcloại trong nước đã sản xuất được làm cơ sở phân biệt với loại trong nước chưa sảnxuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìm kiếm thăm dò, phát triển mỏ dầu,khí đốt; Danh mục tàu bay, dàn khoan, tàu thủy thuộc loại trong nước đã sản xuất đượclàm cơ sở phân biệt với loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tàisản cố định của doanh nghiệp hoặc thuê của nước ngoài để sử dụng cho sản xuất, kinhdoanh, cho thuê, cho thuê lại do Bộ Kế hoạch và Đầu tư ban hành
(18) Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh
- Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh theo Danh mục vũkhí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh do Bộ Tài chính thống nhất với
Bộ Quốc phòng và Bộ Công an ban hành
Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh thuộc đối tượngkhông chịu thuế GTGT phải là các sản phẩm hoàn chỉnh, đồng bộ hoặc các bộ phận,linh kiện, bao bì chuyên dùng để lắp ráp, bảo quản sản phẩm hoàn chỉnh Trường hợp
vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh phải sửa chữa thì dịch vụ sửachữa vũ khí, khí tài do các doanh nghiệp của Bộ Quốc phòng, Bộ Công an thực hiệnthuộc đối tượng không chịu thuế GTGT
- Vũ khí, khí tài (kể cả vật tư, máy móc, thiết bị, phụ tùng) chuyên dùng phục
vụ cho quốc phòng, an ninh nhập khẩu thuộc diện được miễn thuế nhập khẩu theo quyđịnh của Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hoặc nhập khẩu theo hạn ngạch hàngnăm được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt
Hồ sơ, thủ tục đối với vũ khí, khí tài nhập khẩu không phải chịu thuế GTGT ở
Trang 40khâu nhập khẩu theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thủ tục hải quan; kiểm tra, giám
sát hải quan; thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu và quản lý thuế đối với hàng hóa xuấtkhẩu, nhập khẩu
(19) Hàng nhập khẩu và hàng hóa, dịch vụ bán cho các tổ chức, cá nhân đểviện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại trong các trường hợp sau:
- Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn
lại và phải được Bộ Tài chính hoặc Sở Tài chính xác nhận;
- Quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổchức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, đơn vị
vũ trang nhân dân thực hiện theo quy định của pháp luật về quà biếu, quà tặng;
- Quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam thực hiện theo quy định của phápluật về quà biếu, quà tặng;
- Đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩn miễn trừ ngoại giaotheo quy định của pháp luật về ưu đãi miễn trừ ngoại giao; hàng là đồ dùng của ngườiViệt Nam định cư ở nước ngoài khi về nước mang theo;
- Hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lý miễn thuế;
Mức hàng hóa nhập khẩu thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT ở khâu nhậpkhẩu theo mức miễn thuế nhập khẩu quy định tại Luật thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu
và các văn bản hướng dẫn thi hành
Hàng hóa nhập khẩu của tổ chức, cá nhân thuộc đối tượng miễn trừ ngoại giaotheo quy định của pháp luật về ưu đãi miễn trừ ngoại giao thuộc đối tượng không chịuthuế GTGT
Đối tượng, hàng hóa, thủ tục hồ sơ để được hưởng ưu đãi miễn trừ ngoại giaothực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính về thực hiện hoàn thuế GTGT đối với cơquan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và cơ quan đại diện của tổ chức quốc tế tạiViệt Nam
- Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chức quốc tế đểviện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam
Thủ tục để các tổ chức quốc tế, người nước ngoài mua hàng hóa, dịch vụ tạiViệt Nam để viện trợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam không chịu thuếGTGT: các tổ chức quốc tế, người nước ngoài phải có văn bản gửi cho cơ sở bán hàng,trong đó ghi rõ tên tổ chức quốc tế, người nước ngoài mua hàng hóa, dịch vụ để việntrợ nhân đạo, viện trợ không hoàn lại cho Việt Nam, số lượng hoặc giá trị loại hàngmua; xác nhận của Bộ Tài chính hoặc Sở Tài chính về khoản viện trợ này
Khi bán hàng, cơ sở kinh doanh phải lập hóa đơn theo quy định của pháp luật
về hóa đơn, trên hóa đơn ghi rõ là hàng bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chứcquốc tế để viện trợ không hoàn lại, viện trợ nhân đạo không tính thuế GTGT và lưugiữ văn bản của tổ chức quốc tế hoặc của cơ quan đại diện của Việt Nam để làm căn
cứ kê khai thuế
(20) Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam; hàng tạm nhậpkhẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu; nguyên liệu, vật tư nhập khẩu