1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

[TÀI CHÍNH TIỀN TỆ ] BÀI GIẢNG TÓM TẮT TOÀN BỘ KIẾN THỨC QUAN TRỌNG CẦN NHỚ

74 52 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tài Chính Tiền Tệ
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành Kinh Tế Vận Tải
Thể loại Bài Giảng
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 458,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chức năng phưương tiện dự trữ giá trị Tiền được sử dụng làm phưương tiện dự trữ gía trị nghĩa làm phưương tiệnchứa sức mua hàng theo thời gian, chức năng này tính từ lúc người ta nhận đư

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ GIAO THÔNG VẬN TẢI

KHOA KINH TẾ VẬN TẢI

BÀI GIẢNG MÔN:

TÀI CHÍNH TIỀN TỆ

HÀ NỘI 2020

Trang 3

NG 1 ƯƠ

T NG QUAN V TÀI CHÍNH VÀ TI N T Ổ Ề Ề Ệ

1.1 Những vấn đề cơ bản về tiền tệ

1.1.1 Sự xuất hiện tiền và các định nghĩa về tiền

1.1.1.1 Sự xuất hiện của tiền tệ

Kinh tế chính trị học đã khẳng định nguồn gốc của tiền tệ từ sự hình thành vàphát triển của quan hệ trao đổi hàng hóa Chính vì vậy việc đi tìm sự ra đời của tiền tệphải bắt đầu bằng phân tích quá trình hình thành và phát triển của các quan hệ trao đổi.Quá trình ra đời của tiền tệ được trải qua bốn hình thái giá trị

a Hình thái ngẫu nhiên (giản đơn)

- Thời kỳ bắt đầu xuất hiện quan hệ trao đổi: cuối công xã nguyên thủy

- Hình thức trao đổi ban đầu: vật lấy vật (trao đổi trực tiếp, ngẫu nhiên) =>Hình thái giản đơn hay ngẫu nhiên của giá trị

Việc trao đổi thể hiện qua phưương trình:

20 m vải ≈ 1 cái áo

(1) (2)

Ở phưương trình trao đổi này:

- Hàng hóa (1) trao đổi được với hàng hóa (2) do hao phí lao động để tạo ra xhàng hóa (1) tưương đưương với hao phí lao động để tạo ra y hàng hóa (2)

- Hàng hóa (1) đóng vai trò chủ động, hàng hóa (2) ở thể bị động

- Hàng hóa (1) biểu hiện hình thái tưương đối của giá trị

- Hàng hóa (2) biểu hiện hình thái vật ngang giá

b Hình thái mở rộng

Phân công lao động lần thứ nhất làm cho hàng hóa sản xuất ra nhiều hơn và có

dư thừa để trao đổi Bên cạnh đó, chế độ tư hữu ra đời, đòi hỏi việc tiêu dùng hàng hóacủa nhau => quan hệ trao đổi diễn ra thường xuyên hơn Việc trao đổi được thể hiệnqua phưương trình:

20 m vải ≈ 1 cái áo ≈ 10 kg chè ≈ 5 kg cà phê ≈ 3,5 gr vàng ≈ ………

(1) (2) (3) (4) (5) ……

Ở phưương trình trao đổi này:

- Có nhiều hàng hóa tham gia vào quan hệ trao đổi, nhưng vẫn trao đổi trực tiếp

- Quan hệ trao đổi là phức tạp, vì một hàng hóa có một vật ngang giá riêng biệt

- Phưương trình trao đổi sẽ được kéo dài vô tận, trao đổi khó đạt được mục đíchngay

c Hình thái giá trị chung

Trang 4

Phân công lao động XH lần thứ 2, trao đổi đã trở thành nhu cầu cần thiếtthường xuyên Các vùng, khu vực hình thành thị trường trao đổi hàng hóa (Chợ), đòihỏi việc tách ra 1 hàng hóa để trao đổi nhiều lần với các hàng hóa khác Hàng hóa nàyphải có thuộc tính: gọn, nhẹ, dễ bảo quản, dễ chuyên chở và phù hợp với tập quán traođổi địa phưương.

Phưương trình trao đổi của hình thái này được mô phỏng như sau:

1 cái áo

10 kg chè

5 kg cà phê ≈ 20 m vải

3,5 gr vàng ……

Ở phưương trình trao đổi này:

- Giá trị của các hàng hoá được biểu hiện một cách đơn giản, thống nhất vì chỉ

có một hàng hoá duy nhất ở vị trí vật ngang giá

- Trao đổi chỉ thực hiện qua hai lần bán và mua

1 cái áo

10 kg chè ≈ 3,5 gr vàng

5 kg cà phê

20 m vải

Ở phưương trình trao đổi này:

- Kim loại vàng là vật ngang giá chung cho cả thế giới hàng hóa, việc biểu hiệngiá trị của mọi hàng hóa được cố định vào vàng

- Thế giới hàng hóa chia thành 2 bên: một bên là hàng hóa – tiền tệ, một bên làhàng hóa thông thường

1.1.1.2 Sự phát triển của tiền tệ

Tiền tệ từ khi ra đời đã phát triển qua các hình thức sau:

a Tiền bằng hàng hóa thông thường (da thú, vỏ sò, muối, vải,…)

Những hàng hóa được sử dụng làm tiền thường phải đáp ứng các điều kiện sau:

- Đóng vai trò vật ngang giá chung để trao đổi nhiều lần với hàng hóa khác

Trang 5

- Hàng hóa phải quý, hiếm, gọn nhẹ, dễ bảo quản, dễ chuyên chở, phù hợp vớitập quán trao đổi địa phưương

b Tiền vàng

Trong chế độ lưu thông hóa tệ kim loại, vàng là loại tiền tệ được sử dụng phổbiến và lâu dài nhất, do vàng có những đăc tính ưu việt:

- Vàng là loại hàng hóa được nhiều người ưa thích

- Đặc tính của vàng rất thuận lợi trong việc thực hiện chức năng tiền tệ

- Giá trị vủa vàng ổn định trong thời gian tưương đối dài

c Tiền đúc bằng kim loại kém giá (đồng, chì, kẽm, nhôm,…)

Tiền đúc bằng kim loại kém giá được sử dụng trong các nhà nước phong kiến

và ngày nay nhiều nước vẫn dùng tiền đúc lẻ do NHTW phát hành

d Tiền giấy

Tiền giấy xuất hiện đầu tiên dưới dạng giấy chứng nhận có khả năng đổi ra bạchoặc vàng do các ngân hàng phát hành Dần dần các giấy chứng nhận được chuẩn hóathành các tờ tiền giấy có in mệnh giá và có khả năng đổi ra vàng một cách tự do theohàm lượng vàng quy định cho đồng tiền đó

Sau Đại chiến thế giới lần 1, xảy ra hiện tượng hỗn loạn trong phát hành và lưuthông tiền giấy, do đó nhiều quốc gia đã cấm NHTM phát hành giấy bạc, từ đó chỉ có 1ngân hàng duy nhất thực hiện (NHTW)

Tiền giấy ngày nay không còn khả năng đổi ngược trở lại ra vàng như trước

e Tiền chuyển khoản

Hình thức tiền tệ này được sử dụng bằng cách ghi chéo trong sổ sách kế toáncủa ngân hàng và khách hàng (còn gọi là bút tệ/tiền ghi sổ) Đây là đồng tiền phi vậtchất

Để sử dụng tiền chuyển khoản, người sở hữu phải sử dụng lệnh thanh toán để ra lệnhcho ngân hàng của mình mở tài khoản thanh toán hộ và phải thông qua các công cụthanh toán sau:

Giấy tờ thanh toán

(Séc, UNC, NPTT…) → (ghi nợ, ký quỹ, TD…)Thẻ thanh toán → (qua hệ thống máy tính đã nối mạng)Thanh toán tức thời 1.1.1.3 Các định nghĩa về tiền tệ

Tùy theo cách tiếp cận ở những góc độ khác nhau về công dụng của tiền tệ màcác nhà kinh tế học đã đưa ra những định nghĩa về tiền theo quan niệm riêng của mình

Định nghĩa 1, theo quan điểm của K.Marx:

Tiền tệ là một hàng hóa đặc biệt, đóng vai trò vật ngang giá chung để đo giá trị của hàng hóa khác và là phưương tiện thực hiên quan hệ trao đổi.

Định nghĩa 2, theo quan điểm của các nhà kinh tế học hiện đại:

Tiền là bất cứ một phưương tiện nào được xã hội chấp nhận làm phưương tiện

trao đổi với mọi hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác trong nền kinh tế.

1.1.2 Các chức năng của tiền

Trang 6

1.1.2.1 Chức năng đơn vị định giá

Đây là chức năng đầu tiên và là chức năng quan trọng nhất của tiền tệ Tiền tệthực hiện được chức năng này khi nó dùng giá trị của bản thân để đo lường và biểuhiện giá trị của các hàng hoá khác và chuyển giá trị của hàng hoá thành giá cả

Điều kiện để tiền thực hiện chức năng đơn vị định giá:

+ Tiền phải có giá trị danh nghĩa pháp định (nghĩa là đồng tiền đó được nhànước chính thức định nghĩa theo tiêu chuẩn nhất định và được pháp luật bảo vệ)

+ Tiền phải quy định bằng đơn vị (tiền đơn vị là chuẩn mực của thước đo)+ Khi thực hiện chức năng này chỉ cần tiền tưởng tượng, không phải tiền thực

Ý nghĩa:

+ Giúp xác định giá cả hàng hóa để thực hiện trao đổi mua bán

+ Giảm được chi phí và thời gian trao đổi

1.1.2.2 Chức năng phưương tiện trao đổi

Là chức năng chuyển tiền từ “ý niệm” thành hiện thực Thực hiện chức năngnày, tiền tệ làm môi giới trung gian trong quá trình trao đổi

Trao đổi có thể xảy ra 2 trường hợp:

- Lấy tiền ngay H-T-H

- Bán và mua chịu hàng hóa

Điều kiện để tiền thực hiện chức năng phưương tiện trao đổi:

+ Có thể sử dụng tiền mặt hoặc thanh toán không dùng tiền mặt

+ Có thể sử dụng tiền vàng hoặc tiền dấu hiệu gía trị

+ Tiền phải đạt được những chuẩn mực nhất định: được tạo ra hàng loạt, đượcchấp nhận rộng rãi, có thể chia nhỏ hoặc được tạo ra với nhiều mệnh giá khác nhau, dễchuyên chở và bảo quản, khó hư hỏng

+ Chỉ chấp nhận số lượng tiền nhất định trong lưu thông

Ý nghĩa:

- Giúp mở rộng lưu thông hàng hóa

- Kiểm soát tình hình lưu thông hàng hóa và trao đổi thuận tiện nhanh chóng dogiảm được thời gian, chi phí trao đổi

1.1.2.3 Chức năng phưương tiện dự trữ giá trị

Tiền được sử dụng làm phưương tiện dự trữ gía trị nghĩa làm phưương tiệnchứa sức mua hàng theo thời gian, chức năng này tính từ lúc người ta nhận được thunhập đến khi tiêu dùng nó

Điều kiện để tiền thực hiện chức năng phưương tiện dự trữ giá trị:

+ Phải dự trữ gía trị bằng tiền vàng/ tiền đủ giá

+ Có thể dự trữ bằng tiền Dấu hiệu giá trị hoặc gửi Ngân hàng trong thời gianngắn với điều kiện tiền ổn định về sức mua

Ý nghĩa:

- Điều tiết số lượng lưu thông

- Tập trung tích lũy được nhiều vốn cho cá nhân, doanh nghiệp và tổ chức tíndụng

1.1.3 Các khối tiền tệ

Trang 7

1.1.3.1 Khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông (Mn)

Khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông là khối lượng tiền do tổng nhu cầu củanền kinh tế quốc dân trong mọi thời kỳ quyết định

Khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông tỷ lệ thuận với tổng số giá cả hàng hóa

và tỷ lệ nghich với tốc độ lưu thông bình quân của tiền tệ

1.1.3.2 Khối lượng tiền trong lưu thông (Ms)

Khối lượng tiền trong lưu thông là chỉ tất cả các phưương tiện được chấp nhận là trung gian trao đổi với mọi hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác tại một thị trường nhất định và trong một thời gian nhất định”

a M 1

M1 là khối tiền tệ giao dịch, gồm những phưương tiện có tính lỏng cao nhất, bao gồm:

- Tiền mặt (tiền vàng, giấy bạc ngân hàng, tiền đúc lẻ)

- Tiền gửi không kỳ hạn (thanh toán không dùng tiền mặt)

- Các phưương tiện thanh toán khác

1.1.4 Cung và cầu tiền tệ

1.1.4.1 Cầu tiền tệ

Cầu tiền tệ là số lượng tiền mà các pháp nhân và thể nhân cần để thỏa mãn nhucầu chi dùng Nó được xác định bằng khối lượng tiền cần thiết cho lưu thông (Mn)

a Nhu cầu tiền cho giao dịch

Hoạt động giao dịch của các tác nhân diễn ra thường xuyên, đều cần phải sửdụng đến tiền Các khoản chi này hợp thành tổng cầu tiền cho giao dịch

b Nhu cầu tiền cho tích lũy

Ngoài các khoản chi thường xuyên, các tác nhân còn tích lũy một khoản tiềnnhất định cho các nhu cầu đã dự định trước, khi chúng chưa đến độ sử dụng sẽ tồn tại

ở quỹ của các tác nhân dưới dạng tiền nhàn rỗi

c Nhu cầu tiền cho dự phòng

Dự phòng là nhu cầu bắt buộc của các tác nhân Gồm 3 loại:

- Dự phòng một số tiền để chờ cơ hội mua mà không dự báo trước được

- Dự phòng chi thường xuyên

Trang 8

- Dự phòng chi rủi ro

d Nhu cầu tiền để cất trữ

Đây là số lượng tiền nhàn rỗi lâu dài, chưa có mục tiêu sử dụng, họ sẽ đưa sốtiền thừa vào cất trữ (thường cất trữ bằng vàng)

1.1.4.2 Cung tiền tệ

a Khái niệm:

Cung tiền cho lưu thông là chỉ việc phát hành vào lưu thông một khối lượngtiền tệ nhất định nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng tiền Các kênh cung tiền gồm:

b Các kênh cung tiền

* Ngân hàng trung ưương cung tiền qua các kênh:

- Tái chiết khấu thưương phiếu và các chứng từ có giá của NHTM và các TCTDkhác

- Phát hành tiền qua thị trường vàng và ngoại tệ

- Phát hành tiền cho NSNN vay

- Cung ứng tiền qua thị trường mở

* Các ngân hàng thưương mại và tổ chức tín dụng

Các NHTM và TCTD cung ứng tiền chuyển khoản khi thỏa mãn các điều kiện:

- Các NH hoạt động trong cùng hệ thống (hệ thống NH 2 cấp và liên kết vớinhau)

- Thực hiện nghiệp vụ tín dụng và thanh toán không dùng tiền mặt giữa NH vàkhách hàng

Minh họa chức năng tạo tiền:

NHTM Tiền gửi thanh toán Tiền gửi dự trữ bắt buộc

(2)Số tiền gửi được tạo ra = Số tiền gửi ban đầu x (m) = 1000 x 10 =10.000

1.1.5 Các chế độ lưu thông tiền tệ

1.1.5.1 Chế độ lưu thông tiền tệ

a Định nghĩa:

Trang 9

Chế độ lưu thông tiền tệ là phưương thức tổ chức lưu thông tiền tệ của mộtquốc gia hay tổ chức quốc tế trong phạm vi không gian và thời gian nhất định Trong

đó, các yếu tố hợp thành của chế độ lưu thông tiền tệ được kết hợp thống nhất bằngcác đạo luật và văn bản quy định

b Các yếu tố cơ bản của chế độ lưu thông tiền tệ

- Bản vị tiền tệ: là yếu tố cơ sở của chế độ tiền tệ, nó là căn cứ để xác định giátrị đồng tiền luật định Có 2 loại bản vị tiền tệ là kim bản vị và bản vị hàng hóa

- Đơn vị tiền tệ: là tiêu chuẩn giá cả của đồng tiền được quy định bởi pháp luật

Từ đó, Nhà nước sẽ phát hành và lưu thông tiền ước số và bội số

- Cơ chế phát hành, quản lý và điều tiết lưu thông tiền tệ: Nhà nước hoặc NHquốc tế giữ độc quyền phát hành tiền vào lưu thông, chịu trách nhiệm quản lý và quyếtđịnh chính sách điều tiết và lưu thông tiền tệ

1.1.5.2 Các chế độ lưu thông tiền tệ chủ yếu

a Chế độ lưu thông hóa tệ phi kim loại

Hóa tệ phi kim loại là loại tiền tồn tại dưới dạng hàng hóa khác nhau ở các vùngkhác nhau Đó chính là những vật ngang giá chung của các vùng được lựa chọn trongquá trình trao đổi hàng hóa (vòng ốc, vỏ sò, hạt tiêu, da thú, rượu vang, hạt ca cao …)

Các loại hàng hóa được lựa chọn làm tiền thường phải đáp ứng đủ các điềukiện:

- Quý hiếm, gọn nhẹ, dễ bảo quản, dễ chuyên chở, được ưa chuộng

- Phù hợp với phong tục tập quán địa phưương

Chế độ lưu thông hóa tệ phi kim loại chưa có những quy định pháp luật chặtchẽ về chế độ lưu thông tiền tệ

b Chế độ lưu thông tiền đủ giá

Khi nền kinh tế tư bản được hình thành và phát triển, khối lượng hàng hóa tronglưu thông gia tăng đột biến, giá trị của hàng hóa cũng thay đổi Vì vậy mà các đồngtiền kém giá trị không còn thích hợp nữa ở các nước kinh tế phát triển đã sử dụng kimloại quý làm bản vị tiền

Trang 10

Chế độ song bản vị

Dưới chế độ này, vàng và bạc đều được sử dụng làm thước đo giá trị vàphưương tiện lưu thông Trong lưu thông, tiền đúc bằng 2 kim loại này có quyền lựcngang nhau và được thanh toán không hạn chế theo giá trị thực tế của chúng

Tuy nhiên chế độ này gây ra những hạn chế là hình thành hai hệ thống giá cả vàquy luật “tiền xấu đuổi tiền tốt”, nên đến giai đoạn cuối chỉ còn lại tiền bạc nên khôngđáp ứng được nhu cầu cho trao đổi

Chế độ bản vị vàng

Đây là chế độ lưu thông tiền tệ, trong đó vàng được đúc thành tiền để đưa ra lưuthông

Những đặc điểm của chế độ bản vị tiền vàng gồm:

- Nhà nước giữ độc quyền đúc tiền vàng

- Tiền vàng được lưu thông tự do và thanh toán không hạn chế

- Vàng được tự do luân chuyển giữa các quốc gia

Chế độ bản vị vàng là chế độ lưu thông tiền tệ ổn định nhất trong lịch sử sảnxuất và trao đổi hàng hoá, vì lưu thông tiền vàng không xảy ra lạm phát

c Chế độ lưu thông dấu hiệu giá trị

Sự cần thiết của lưu thông dấu hiệu giá trị

- Thực hiện chức năng trao đổi không cần thiết phải là tiền đủ giá

- Thực tiễn, vàng bị hao mòn vẫn được chấp nhận, do đó có thể chấp nhận cácloại dấu hiệu giá trị

- Sản xuất và trao đổi hàng hóa phát triển nhanh, vàng không đủ để đáp ứng nhucầu trao đổi nên cần sử dụng đến các phưương tiện thanh toán khác

Bản chất của dấu hiệu giá trị

Dấu hiệu giá trị là những phưương tiện có giá trị bản thân rất nhỏ so với sứcmua của nó Dấu hiệu giá trị có giá trị danh nghĩa pháp định để thay thế cho tiền vàng

đi vào lưu thông

Các loại tiền dấu hiệu

- Giấy bạc ngân hàng

- Tiền đúc bằng kim loại kém giá

- Tiền chuyển khoản

Trang 11

- Theo trường phái trọng tiền hiện đại (Milton friedman): Lạm phát là hiệntượng giá cả tăng nhanh và liên tục trong một thời gian dài

“Lạm phát là hiện tượng kinh tế, trong đó giấy bạc lưu thông vượt quá nhu cầucần thiết, làm cho chúng bị mất giá, dẫn đến giá cả của hầu hết các hàng hóa trong lưuthông không ngừng tăng lên.”

b Các loại lạm phát

• Theo chỉ số giá lạm phát, có 3 loại:

+ Lạm phát vừa phải: là loại lạm phát mà tại thời điểm xảy ra, giá cả hàng hóa so với

trước không cao và tốc độ tăng chậm Tỷ lệ lạm phát đo được dưới 10%/năm

+ Lạm phát phi mã: là loại lạm phát mà tại thời điểm xảy ra giá cả hàng hóa tăng cao với

tốc độ nhanh so với trước Tỷ lệ lạm phát này ở mức hai hoặc ba con số

+ Siêu lạm phát: là loại lạm phát mà giá cả của tất cả các hàng hóa tăng cao gấp nhiều

lần lạm phát phi mã Loại lạm phát này có tốc độ tăng rất nhanh, liên tục và không thểkiểm soát được (1000%/năm trở lên)

• Theo tính chất lạm phát:

+ Lạm phát cân bằng: khi nó tăng tưương ứng với thu nhập, do vậy lạm phát không ảnhhưởng đến đời sống người lao động

+ Lạm phát không cân bằng: tỷ lệ lạm phát tăng không tưương ứng với thu nhập

+ Lạm phát dự đoán trước: lạm phát xảy ra trong thời gian tưương đối dài và tỷ lệ lạmphát hàng năm khá đều đặn và ổn định

+ Lạm phát bất thường: lạm phát xảy ra có tính đột biến mà trước đó chưa hề xuất hiện,

nó gây ra những cú sốc cho nền kinh tế và sự thiếu tin tưởng của người dân vào bộmáy quản lý

1.1.6.2 Nguyên nhân của lạm phát

a Lạm phát chi phí đẩy

Do chi phí sản xuất vượt quá mức tăng của năng suất lao động xã hội, làm giảmmức cung hàng hóa của xã hội, gây áp lực tăng giá cả và dẫn đến lạm phát

Chi phí sản xuất tăng lên do:

- Mức tăng tiền lưương vượt quá mức tăng năng suất lao động

- Sự tăng lên của mức lợi nhuận ròng của người sản xuất

- Giá cả nội địa của hàng nhập khẩu tăng

- Sự tăng lên của thuế và các khoản nghĩa vụ với NSNN

b Lạm phát cầu kéo

Do tổng chi tiêu của xã hội tăng lên vượt quá mức cung ứng hàng hóa của xãhội (vượt quá mức sản lượng tiềm năng) dẫn đến áp lực tăng giá cả hàng hóa, dẫn đếnlạm phát

c Lạm phát do hệ thống chính trị không ổn định

Trang 12

Xã hội bất ổn dẫn đến niềm tin vào giấy bạc ngân hàng giảm đi, khiến cho nhucầu nội tệ giảm, nhu cầu ngoại tệ và vàng gia tăng => sức mua của nội tệ giảm và gây

ra lạm phát

1.1.6.3 Biện pháp chống lạm phát

a Nhóm giải pháp tác động vào tổng cầu

Thứ nhất, thực hiện chính sách tiền tệ thắt chặt để kiểm soát và hạn chế cungtiền từ NHTW, từ đó hạn chế mở rộng tín dụng của hệ thống NHTM…

Thứ hai, kiểm soát chi tiêu của NN nhằm đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả trongchi tiêu NSNN

Thứ ba, khuyến khích tiết kiệm, giảm tiêu dùng

Thứ tư, can thiệp vào tỷ giá trong điều kiện nền kinh tế mở, nhằm giảm cầu dotác động vào nhu cầu XK, giảm dần giá nội địa của hàng NK, giảm bớt áp lực tăng mặtbằng giá trong nước

Thứ năm, bán ngoại tệ và vàng, thu bớt tiền mặt trong lưu thông về hệ thốngngân hàng

Thứ sáu, giảm thuế NK, khuyến khích tự do mậu dịch => tăng quỹ hàng hóatiêu dùng, góp phần cân đối tiền hàng

b Nhóm giải pháp tác động vào tổng cung

Thứ nhất, tác động vào mối quan hệ giữa mức tăng tiền lưương và mức tăngnăng suất lao động xã hội, đảm bảo mức chi trả lưương phù hợp với hiệu quả kinhdoanh của DN, tránh tình trạng đòi tăng lưương bất hợp lý

Thứ hai, tác động vào các chi phí ngoài lưương nhằm sử dụng các nguồn lựcmột cách tiết kiệm và hiệu quả để giảm chi phí sản xuất xã hội => tăng cung hàng =>giảm áp lực tăng giá

c Giải pháp cải cách tiền tệ

Đây là biện pháp tình thế cuối cùng khi các giải pháp trên không hiệu quả Cảicách tiền tệ là xóa bỏ toàn bộ hay một phần tiền cũ, phát hành tiền mới vào lưu thông,khôi phục lại tình trạng lưu thông tiền tệ, nhưng làm giảm lòng tin với CP và mất uytín đối với đồng tiền quốc gia

1.2 Những vấn đề cơ bản về tài chính

1.2.1 Tài chính và chức năng của tài chính

1.2.1.1 Khái niệm tài chính

Tài chính là phưương thức huy động, phân bổ và sử dụng nguồn lực khan hiếm (nguồn lực tài chính) nhằm đáp ứng tối đa nhu cầu của các chủ thể trong phát triển kinh tế - xã hội

1.2.1.2 Chức năng của tài chính

a Chức năng phân bổ nguồn lực tài chính

Trang 13

Người cung ứng vốn

- Hộ gia đình

- Doanh nghiệp

- Chính phủ

Trung gian tài chính

Thị trường tài chính Người có nhu cầu vốn

• Đối tượng của phân bổ tài chính: là tổng thể các nguồn lực tài chính có trong xã hội

• Các chủ thể tham gia phân bổ nguồn tài chính: Chủ thể có khả năng cung ứng vốn, chủthể có nhu cầu về vốn, chủ thể đóng vai trò quản lý nhà nước, các cơ quan, tổ chứcchuyên môn, các tổ chức xã hội

• Phân bổ tài chính bao gồm phân phối lần đầu và phân phối lại

* Phân phối lần đầu: là quá trình phân phối tổng sản phẩm xã hội cho các chủ

thể tham gia vào quá trình sản xuất vật chất và dịch vụ

=> Phân phối lần đầu mới chỉ tạo ra những khoản thu nhập cơ bản, chưa thể đápứng nhu cầu của xã hội Do đó phải trải qua quá trình phân phối lại

* Phân phối lại: là tiếp tục phân phối những phần thu nhập cơ bản được hình

thành qua phân phối lần đầu, để đáp ứng nhu cầu tích lũy và tiêu dùng toàn xã hội

b Chức năng kiểm tra

• Khái niệm: là việc tổ chức công tác kiểm tra quá trình phân bổ các nguồn lực tài chính,nhằm đảm bảo cho quá trình phân bổ các nguồn lực tài chính diễn ra đúng với các yêucầu của các quy luật kinh tế khách quan

• Đối tượng của kiểm tra tài chính: quá trình khai thác, huy động, phân bổ và sử dụngcác nguồn tài lực nhằm đảm bảo tính mục đích, tính hợp lý, tính hiệu quả của quá trìnhphân phối, sử dụng các nguồn lực tài chính khan hiếm

• Chủ thể của kiểm tra tài chính: chính là chủ thể của phân bổ tài chính

• Kiểm tra tài chính có thể được tiến hành trên phạm vi rộng hoặc tiến hành trong phạm

vi nội bộ các chủ thể

1.2.2 H th ng tài chính ệ ố

1.2.2.1 Khái niệm hệ thống tài chính

“Hệ thống tài chính là một tổng thể bao gồm các thị trường tài chính, các địnhchế tài chính trung gian, cơ sở hạ tầng pháp lý – kỹ thuật và các tổ chức quản lý giámsát và điều hành hệ thống để tổ chức phân bổ nguồn lực tài chính theo thời gian vàkhông gian một cách tiết kiệm và hiệu quả nhất.”

1.2.2.2 Hệ thống tài chính và các dòng tiền

Cùng với các quyết định tài chính của các tác nhân, các nguồn tài chính sẽ đượcphân bổ và dịch chuyển trong môi trường của hệ thống tài chính theo những hướng vàcách thức khác nhau

Trang 14

Các dòng tiền có xuất phát điểm từ những nơi có dư thừa vốn về phía nhữngngười có nhu cầu về vốn:

- Một số dòng tiền xuất phát từ những người cung ứng vốn đi trực tiếp đếnnhững người có nhu cầu vốn

- Một số dòng tiền đi từ người cung ứng vốn đến người cần vốn thông qua các

tổ chức tài chính trung gian

- Một số dòng tiền đi từ người cung ứng vốn qua thị trường tài chính sangngười cần vốn

Như vậy, các nguồn lực tài chính sẽ được phân bổ theo thời gian thông qua sựvận động của các dòng tài chính trong môi trường tưương tác giữa các chủ thể với cácquyết định tài chính nhất định

1.2.2.3 Cơ cấu tổ chức hệ thống tài chính

b Các trung gian tài chính

Các tổ chức tài chính trung gian có hoạt động chủ yếu là cung cấp các dịch vụ

và các sản phẩm tài chính cho khách hàng để đảm bảo các hoạt động giao dịch của họthuận lợi và hiệu quả hơn so với việc tự thực hiện trên thị trường tài chính

Các tổ chức tài chính trung gian chủ yếu là: ngân hàng, công ty tài chính, công

ty bảo hiểm, các quỹ đầu tư,…

Các tổ chức tài chính trung gian, thông qua cung cấp các sản phẩm của mìnhcho các nhà đầu tư, hộ gia đình, những người có vốn nhàn rỗi trong xã hội, vốn củacác DN, các tổ chức kinh tế… sẽ được tập trung qua kênh trung gian tài chính này đểcung ứng cho những người cần vốn

c Cơ sở hạ tầng pháp lý và kỹ thuật của hệ thống tài chính

Trang 15

Đây là toàn bộ các quy định về pháp lý, kế toán, các hoạt động giao dịch vàthanh toán, các quy phạm pháp luật điều chỉnh hành vi của những chủ thể tham gia vào

hệ thống tài chính

d Các tổ chức quản lý và điều hành hệ thống tài chính

Các tổ chức có vai trò quan trọng trong điều hành hệ thống tài chính là: Bộ Tàichính, NHTW, Ủy ban CKNN, các tổ chức khác

Ngày nay, các hoạt động kinh tế và tài chính mang tính chất toàn cầu hóa, ngoài

hệ thống tài chính của mỗi quốc gia độc lập, hệ thống tài chính còn có tính chất toàncầu, hệ thống tài chính của 1 quốc gia không thể tách riêng và đứng biệt lập với hệthống tài chính quốc tế Do vậy, nhiều tổ chức tài chính quốc tế được thành lập và đưavào hoạt động với mục tiêu phối hợp chính sách tài chính của nhiều nước khác nhau.Những tổ chức quan trọng nhất là: ngân hàng thanh toán quốc tế (BIS), quỹ tiền tệquốc tế (IMF), ngân hàng thế giới (WB)

1.2.2.4 Chức năng của hệ thống tài chính

- Cung cấp các phưương tiện để luân chuyển các dòng tài chính theo thời giangiữa các chủ thể và trong phạm vi toàn cầu

- Cung cấp các phưương tiện để quản lý rủi ro

- Cung cấp các phưương tiện để thực hiện việc bù trừ và thanh toán tạo thuậnlợi cho các hoạt động trao đổi thưương mại

- Xây dựng một cơ chế tập trung các nguồn tài chính và phân chia quyền sở hữutrong cac DN

- Cung cấp các thông tin về giá cả để giúp cho việc ra các quyết định giữa cáccấp quản lý trong những khu vực kinh tế khác được thuận lợi

- Cung cấp các phưương tiện giải quyết các vấn đề xung đột về lợi ích thườngnảy sinh trước các vấn đề rủi ro đạo đức và rủi ro xung đột

Trang 16

CH¦¥NG 2 TÍN D NG VÀ LAI SU T TÍN D NG U  U

2.1 S ra đ i và phát tri n c a tín d ng ự ờ ể ủ ụ

2.1.1 Đ nh nghĩa v tín d ng ị ề ụ

“Tín dụng là quan hệ sử dụng vốn lẫn nhau giữa người cho vay và người đi vay dựa trên nguyên tắc hoàn trả”.

Định nghĩa tín dụng thể hiện ở ba nội dung cơ bản:

- Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lợng vốn từ người này sang ngườikhác

- Sự chuyển giao này mang tính chất tạm thời đó là thời gian sử dụng vốn

- Người đi vay phải hoàn trả đúng hạn cho người cho vay cả vốn gốc lẫn lãi

2.1.2 Sự ra đời và phát triển của tín dụng

- Quan hệ tín dụng đầu tiên và thô sơ nhất phát sinh ngay từ khi chế độ công xãnguyên thủy tan rã là tín dụng nặng lãi Khi đó, xã hội bắt đầu phân chia giai cấp Chế

độ tư hữu về tư liệu sản xuất và có hiện tượng phân hóa giàu nghèo Để duy trì cuộcsống bình thường trong xã hội, tất yếu phải diễn ra quá trình điều hòa sản phẩm từ nơithừa đến nơi thiếu, từ kẻ giàu sang người nghèo Quá trình này được thực hiện dướihình thức vay mượn lãi rất cao

- Tín dụng nặng lãi phát triển và trở thành một hình thức cho vay phổ biến trongchế độ chiếm hữu nô lệ và phong kiến, nền sản xuất nhỏ của hai chế độ xã hội này làmảnh đất tốt để tín dụng nặng lãi tồn tại và phát triển Trong thời gian đầu, tín dụngnặng lãi được thực hiện bằng hiện vật - hàng hóa Về sau, theo quá trình phát triển củanền kinh tế, vừa cho vay bằng hàng hóa vừa cho vay bằng tiền

- Khi phưương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa hình thành thì nền kinh tế hànghóa lớn cũng được mở rộng và phát triển Giai cấp tư bản đã tự tạo lập cho mình mộthình thức tín dụng mới - tín dụng tư bản chủ nghĩa, đáp ứng nhu cầu về vốn cho cácnhà tư bản, chủ thể kinh tế, Nhà nước với mức lãi suất thấp

- Ngày nay, do sự phát triển và hiện đại hóa nền kinh tế, đòi hỏi các quan hệ vàcác hình thức tín dụng trong nền kinh tế thị trường cũng đa dạng và phong phú, phùhợp với yêu cầu nền kinh tế quốc dân và hội nhập kinh tế quốc tế

=> Lịch sử phát triển đã cho thấy tín dụng là một phạm trù kinh tế và là sảnphẩm của nền kinh tế hàng hóa Nhưng chính nó là động lực thúc đẩy nền kinh tế hànghóa phát triển

Trang 17

2.1.3 Phân lo i tín d ng ạ ụ

2.1.3.1 Căn cứ vào thời hạn tín dụng

- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn không quá 12 tháng

- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 12 tháng đến 60 tháng

- Tín dụng dài hạn: Là loại tín dụng có thời hạn trên 60 tháng

2.1.3.2 Căn cứ vào đối t ựợng tín dụng

- Tín dụng vốn lưu động: Là loại tín dụng được cấp nhằm hình thành vốn lưuđộng cho các doanh nghiệp hoặc các chủ thể kinh tế khác

- Tín dụng vốn cố định: Là loại tín dụng được cấp nhằm hình thành vốn cố địnhcủa các doanh nghiệp hoặc các chủ thể kinh tế khác

- Tín dụng nhà nước: Là hình thức tín dụng thể hiện mối quan hệ giữa Nhà

nư-ớc với các doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội,

2.1.3.5 Căn cứ vào tính chất đảm bảo tiền vay

- Tín dụng đảm bảo bằng tài sản: Là loại tín dụng được đảm bảo bằng các loạitài sản của khách hàng, bên bảo lãnh hoặc hình thành từ vốn vay

- Tín dụng đảm bảo không bằng tài sản: Là loại tín dụng được đảm bảo dướicác hình thức tín chấp

2.1.3.6 Căn cứ vào lãnh thổ hoạt động tín dụng

- Tín dụng nội địa: Là quan hệ tín dụng phát sinh trong phạm vi lãnh thổ quốcgia

- Tín dụng quốc tế: Là quan hệ tín dụng phát sinh giữa các quốc gia với nhauhoặc giữa một quốc gia với một tổ chức tài chinh tín dụng quốc tế

Trang 18

2.2 Các ch c năng c a tín d ng ứ ủ ụ

2.2.1 T p trung và phân ph i v n nhàn r i trên nguyên t c hoàn tr ậ ố ố ỗ ắ ả

- Tập trung vốn: Tín dụng thông qua ngân hàng và các tổ chức tín dụng tiếnhành huy động, tập trung nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội để hình thành quỹ cho vay

- Phân phối lại vốn: Trên cơ sở vốn cho vay đã có, tín dụng tiến hành phân phốicho các doanh nghiệp, cá nhân có nhu cầu bổ sung vốn và đủ điều kiện vay vốn Quátrình này phải tuân thủ theo nguyên tắc tín dụng, quy định của pháp luật hiện hành vềtín dụng

2.2.2 Ki m soát các ho t đ ng kinh t b ng ti n ể ạ ộ ế ằ ề

Trong quá trình tập trung và phân phối lại vốn các chủ thể tham gia trong quan

hệ tín dụng kiểm soát lẫn nhau nhằm bảo vệ lợi ích của mình và tác động tích cực đếnquá trình lành mạnh hóa các hoạt động kinh tế xã hội

Trọng tâm của chức năng này là kiểm soát đối với người đi vay Việc kiểm soátphải được tiến hành trong cả quá trình cho vay, tức là kiểm soát trước khi cho vay,trong khi phát tiền vay và sau khi cho vay đến lúc người vay hoàn trả nợ xong

Một là: tín dụng thưương mại cho vay bằng hàng hóa (nguyên vật liệu đã qua

sơ chế, sản phẩm dở dang, thành phẩm, bán thành phẩm của Doanh nghiệp bán chịu)

Hai là: người cho vay và người đi vay đều là những doanh nghiệp trực tiếp

tham gia vào quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa

Ba là: quá trình vận động và phát triển của tín dụng thương mại gắn liền với sự

vận động của tái sản xuất xã hội

c Công cụ: Thưương phiếu

- Thưương phiếu có thể do người mua hoặc do người bán lập ra

- Thưương phiếu do người mua bán chịu hàng hóa lập ra gọi là lệnh phiếu, camkết sau một thời gian sẽ thanh toán toàn bộ số nợ cho người bán chịu hay người cầmnợ

Trang 19

- Thưương phiếu do người bán chịu hàng hóa lập gọi là hối phiếu, yêu cầu ười mua chịu đến hạn thanh toán phải thanh toán tiền ngay cho người bán chịu hay ng-ười xuất trình hối phiếu.

- Tín dụng thưương mại bị giới hạn về qui mô, nghĩa là nó bị giới hạn bới khối

lượng hàng hóa của người bán chịu

- Thời hạn cho vay của tín dụng thưương mại chỉ là ngắn hạn.

- Tín dụng thưương mại chỉ đầu tư một chiều chứ không thể có quan hệ cho vay

ngược lại, chỉ thực hiện trong Doanh nghiệp có cung cầu hàng hóa phù hợp nhau

2.3.2 Tín d ng ngân hàng ụ

a Khái niệm

Tín dụng ngân hàng là quan hệ tín dụng giữa một bên là ngân hàng và bên kia là các tác nhân (doanh nghiệp, cá nhân, tổ chức xã hội, ) trong nền kinh tế quốc dân

b Đặc điểm

- Huy động vốn và cho vay vốn được thực hiện chủ yếu dưới hình thức tiền tệ.

- Các ngân hàng đóng vai trò là tổ chức trung gian tín dụng (ngân hàng đóng

vai trò là tổ chức trung gian đi vay để cho vay)

- Quá trình vận động và phát triển của tín dụng ngân hàng độc lập tương đối với sự vận động và phát triển của tái sản xuất xã hội

c Công cụ

Huy động và cho vay của tín dụng ngân hàng chủ yếu được thực hiện bằng một

số tiền nhất định Có nghĩa là tiền ở đây là công cụ thực hiện quan hệ tín dụng, đó làtiền tín dụng

d Ưu điểm

Trang 20

Thứ nhất: Khối lượng tín dụng lớn Cả hai mặt huy động vốn và cho vay đều

có thể đạt được một khối lượng vốn lớn thỏa mãn một cách tối đa nhu cầu vốn của cáctác nhân trong nền kinh tế

Thứ hai: Thời hạn tín dụng là đa dạng Có nghĩa là có thể huy động vốn và cho

vay ngắn hạn, trung hạn và dài hạn

Thứ ba: Phạm vi hoạt động rộng Tín dụng ngân hàng không chỉ giao dịch với

các doanh nghiệp mà còn với các tác nhân khác thuộc mọi thành phần kinh tế, mọi lĩnhvực trong nền kinh tế quốc dân

2.3.3 Tín d ng nhà n ụ ướ c

a Khái niệm

Tín dụng nhà nước là quan hệ tín dụng giữa nhà nước với dân cư và các tổ chức kinh tế - xã hội Trong quan hệ này, nhà nước là chủ thể tổ chức thực hiện các quan hệ tín dụng để phục vụ các chức năng của mình.

b Đặc điểm

- Nhà nước đi vay bằng cách phát hành trái phiếu hoặc tín phiếu, ký kết các

hiệp định vay nợ, tùy thuộc vào mức độ thiếu hụt của NSNN và nhu cầu vốn đầu tưcho các chưương trình, dự án phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ

- Nhà nước cho vay ưu đãi đối với các cá nhân, hộ gia đình, tổ chức kinh tế - xãhội ở trong nước, chính phủ và các tổ chức nước ngoài

- Tín dụng nhà nước được thực hiện bằng tiền hoặc hiện vật tùy thuộc vào khảnăng và tính chất của các nguồn vốn

- Tín dụng nhà nước là loại tín dụng mang tính chất tín chấp

2.4 Vai trò c a tín d ng ủ ụ

2.4.1 Tín d ng góp ph n thúc đ y s n xu t và l ụ ầ ẩ ả ấ ư u thông hàng hóa phát tri n ể

Vai trò này được thực hiện trên các nội dung sau:

Trang 21

- Nhờ vốn tín dụng mà các Doanh nghiệp đảm bảo quá trình sản xuất kinhdoanh diễn ra bình thường, mở rộng quy mô, cải tiến kỹ thuật, đổi mới công nghệ.

- Tín dụng góp phần đẩy nhanh quá trình sản xuất và lưu thông hàng hóa, lưuthông hàng hóa không ngừng được mở rộng ở trong nước và nước ngoài

- Tín dụng góp phần điều chỉnh quy mô sản xuất kinh doanh, cơ cấu lại kinh tếgiữa các doanh nghiệp, vùng và toàn bộ nền kinh tế

- Tín dụng góp phần thúc đẩy quá trình tích tụ và tập trung vốn trong từng chủthể sản xuất kinh doanh, trong từng ngành để tạo ra các Doanh nghiệp, tập đoàn lớnlàm nòng cốt cho phát triển kinh tế quốc gia

- Tín dụng quốc tế còn làm cho quá trình chuyển giao công nghệ giữa các nướcthực hiện nhanh hơn

2.4.2 Tín d ng là công c th c hi n chính sách kinh t vĩ mô c a nhà n ụ ụ ự ệ ế ủ ư c ớ

Vai trò này được thực hiện trên các phương diện:

- Nhà nước sử dụng tín dụng làm phưương tiện góp phần cân đối thu chi NgânsáchNhà nước

- Thông qua việc thay đổi và điều chỉnh các quy chế tín dụng và lãi suất tíndụng, Nhà nước có thể thúc đẩy hoặc hạn chế sự phát triển của một số ngành phù hợpvới định hướng phát triển kinh tế của Nhà nước

- Nhà nước sử dụng tín dụng vừa là nội dung vừa là công cụ để thực thi chínhsách tiền tệ quốc gia

- Nhà nước sử dụng tín dụng làm công cụ thực thi các quan hệ hợp tác quốc tế

2.4.3 Tín d ng góp ph n quan tr ng vào vi c gi m th p chi phí s n xu t và ụ ầ ọ ệ ả ấ ả ấ

l u thông ư

- Thông qua tín dụng, vốn trong nền kinh tế được luân chuyển nhanh, từ đó làmgiảm khối lượng phát hành và lưu thông, đồng nghĩa với giảm chi phí lưu thông tiềntệ

- Vốn tín dụng cung cấp đầy đủ, kịp thời làm cho chu kỳ sản xuất được rút ngắnlại

- Nguyên tắc của tín dụng buộc người vay vốn sử dụng vốn tiết kiệm, có hiệuquả

- Bản thân chủ thể các quan hệ tín dụng phải tính toán để hoạt động tín dụngđem lại lợi ích cao nhất và an toàn nhất

2.4.4 Tín d ng là công c th c hi n chính sách xã h i và nâng cao đ i s ng ụ ụ ự ệ ộ ờ ố dân cư

- Thông qua việc cho vay ưu đãi đối với hộ nghèo, tổ chức kinh tế xã hội

Trang 22

- Các hộ nông dân, cá nhân sử dụng tín dụng như là một trong các phưương tiện

để cải thiện và nâng cao mức sống

Lợi tức thu được

Lãi suất tín dụng trong kỳ = x 100

Tổng số tiền cho vay

Ví dụ: một ngân hàng thương mại cho một doanh nghiệp vay 100.0000 đồng.Lãi trả sau, thu hồi vốn gốc và lãi một lần Hết một năm lợi tức thu được là 9.600.000đ

Vậy lãi suất một năm là :

2.5.2.1 Căn cứ vào tiêu thức quản lý kinh tế vĩ mô

- Lãi suất sàn và lãi suất trần là lãi suất thấp nhất và lãi suất cao nhất do NHTW

ấn định cho các ngân hàng thưương mại, hoặc do NHTM qui định trong hệ thống của

nó, trong nghiệp vụ huy động vốn và cho vay

Lãi suất sàn và lãi suất trần hình thành khung lãi suất, các NHTM xây dựng lãisuất kinh doanh trong phạm vi khung này

- Lãi suất cơ bản là lãi suất do NHTW công bố làm cơ sở cho các NHTM và tổchức tín dụng khác ấn định lãi suất kinh doanh

2.5.2.2 Căn cứ vào tiêu thức nghiệp vụ tín dụng

- Lãi suất tiền gửi là lãi suất huy động vốn, dùng để tính lãi phải trả cho ngườigửi tiền

- Lãi suất cho vay được áp dụng để tính lãi tiền vay mà người đi vay phải trảcho người cho vay

Trang 23

- Lãi suất chiết khấu là lãi suất cho vay ngắn hạn của NHTM đối với kháchhàng dưới hình thức chiết khấu các giấy tờ có giá chưa đến hạn thanh toán.

- Lãi suất tái chiết khấu là lãi suất cho vay ngắn hạn của NHTW đối với cácNHTM và tổ chức tín dụng khác dưới hình thức tái chiết khấu các giấy tờ có giá chưađến hạn thanh toán

- Lãi suất thị trường liên ngân hàng là lãi suất mà các ngân hàng áp dụng khicho nhau vay vốn trên thị trường liên ngân hàng

2.5.2.3 Căn cứ vào tiêu thức biến động của giá trị tiền tệ

+ Lãi suất danh nghĩa là lãi suất chưa loại trừ tỷ lệ lạm phát

+ Lãi suất thực là lãi suất sau khi đã trừ đi tỷ lệ lạm phát

Ngoài các tiêu chuẩn trên, người ta còn có thể căn cứ vào các tiêu thức khác đểphân loại lãi suất cụ thể hơn, như thời hạn tín dụng, loại tiền cho vay, mức độ ưu đãiđối với người vay, dao động của lãi suất trong thời hạn cho vay, chấp hành kỳ hạn chovay

nợ, tính lỏng của giấy nhận nợ và chính sách thuế thu nhập đối với người cho vay

 Rủi ro vỡ nợ là khả năng người đi vay không thể thực hiện được việc thanh toán vốngốc và tiền lãi khi đến hạn

 Tính lỏng của giấy nhận nợ: là sự chuyển ra tiền mặt hoặc các loại tài sản khác mộtcách nhanh chóng và ít tốn kém chi phí

 Chính sách thuế thu nhập đối với người cho vay

2.5.3.2 Cấu trúc kỳ hạn: kỳ hạn thanh toán của một khoản cho vay có tác động đến lãisuất của nó mối tưương quan giữa những lãi suất của những khoản cho vay có kỳ hạnthanh toán khác nhau được gọi là cấu trúc kỳ hạn của lãi suất

2.5.4 Các nhân t nh h ố ả ở ng t i lãi su t tín d ng ớ ấ ụ

2.5.4.1 Cung cầu tín dung

Quan hệ cung cầu tín dụng trong 1 thời kỳ là yếu tố quyết định đến mức lãisuất Nếu cung tín dụng lớn hơn cầu tín dụng thì mức lãi suất tín dụng sẽ hạ xuống vàngược lại Để ổn định lãi suất và lãi suất giảm theo hướng tích cực thì cần có giải phápđiều chỉnh tưương quan cung cầu tín dụng như tăng lượng tiền cung ứng, mở rộngthanh toán không dùng tiền mặt, thực hiện bảo hiểm tiền gửi…

Trang 24

2.5.4.2 Tỷ lệ lạm phát

Sự tăng giảm của tỷ lệ lạm phát kéo theo sự biến động của giá trị tiền tệ, từ đóảnh hưởng đến lợi ích kinh tế của người cho vay Nếu tỷ lệ lạm phát tăng thì lãi suấttín dụng phải tăng theo và ngược lại Ngoài ra, có thể sử dụng lãi suất tín dụng làmcông cụ kiềm chế lạm phát

2.5.4.3 Tỷ suất lợi nhuận bình quân của nền kinh tế

Tỷ suất lợi nhuận bình quân của nền kinh tế là cơ sở để xác định lãi suất tíndụng hợp lý Thông thường mức lãi suất tín dụng nhỏ hơn tỷ suất lợi nhuận bình quân.2.5.4.4 Chính sách kinh tế của nhà n ớc:

Bằng các chính sách kinh tế, Nhà nước can thiệp vào thị trường tín dụng, nhằmduy trì sự vận động của lãi suất tín dụng cho phù hợp với yêu cầu phát triển kinh tế xãhội Các chính sách ưu đãi cho vay tác động trực tiếp đến lãi suất là chính sách thuế,

ưu đãi đầu tư, cho vay trọng điểm…

2.5.5 Ý nghĩa c a lãi su t tín d ng ủ ấ ụ

2.5.5.1 Lãi suất tín dụng là công cụ điều tiết nền kinh tế vĩ mô

• Trong điều kiện nền kinh tế có lạm phát, nhà nước có thể tăng lãi suất tiền gửi để rútbớt tiền từ lu thông về làm giảm tỷ lệ lạm phát tạo điều kiện để sức mua đồng tiền ổnđịnh, đảm bảo cho sản xuất và lưu thông hàng hoá phát triển

• Thông qua lãi suất tái chiết khấu để điều chỉnh khối lợng cho vay đối với các NHTM,nghĩa là điều chỉnh khối lợng tiền cung ứng vào lưu thông, từ đó làm mở rộng hay thuhẹp sản xuất, tăng hay giảm công ăn việc làm

• Tăng hay giảm lãi suất tín dụng, sẽ ảnh hưởng đến sự tăng hay giảm số lượng ngoại tệtrong nước, dẫn đến sự thay đổi tỷ giá do đó ảnh hưởng đến xuất nhập khẩu hàng hoátrong từng thời kỳ

• Lãi suất tín dụng còn được sử dụng để điều chỉnh cơ cấu kinh tế, nhằm đảm bảo sựthích ứng cuả sản xuất hàng hoá, dịch vụ với nhu cầu thị trường trong nước và quốc tế.2.5.5.2 Lãi suất tín dụng là công cụ điều tiết kinh tế vi mô

• Tăng hay giảm lãi suất tín dụng quyết định đến việc thu hẹp hay mở rộng sản xuấtkinh doanh của từng doanh nghiệp

• Lãi suất tín dụng là căn cứ để các chủ thể kinh tế lựa chọn cơ hội đầu tư , làm thay đổi

tỷ lệ giữa tích luỹ và tiêu dùng của từng doanh nghiệp, cá nhân, đồng nghĩa với việc là

họ mở rộng hay thu hẹp đầu tư

• Lãi suất tín dụng là công cụ để thực hiện hoạt động của các tổ chức tín dụng đảm bảonguồn lực tài chính để thực hiện hạch toán kinh doanh của các tổ chức này Đó là điềukiện tồn tại và phát triển của các tổ chức tín dụng

Trang 25

2.5.5.3 Lãi suất tín dụng là công cụ phân phối vốn và kích thích sử dụng vốn có hiệuquả

Trong nền kinh tế thị trường, lãi suất tín dụng được coi là công cụ quan trọng đểphân phối vốn hợp lý và phù hợp với đường lối phát triển kinh tế trong từng thời kỳ.Bằng cách đưa ra các mức lãi suất khác nhau có thể tạo ra được sự phân phối, điềuchuyển vốn theo đúng mục đích mong muốn

Nguyên tắc hoạt động của tín dụng là nười đi vay phải hoàn trả đầy đủ vốn gốc

và lãi đúng thời hạn Điều đó kích thích người đi vay sử dụng vốn đúng mục đích, cóhiệu quả, trả nợ đúng hạn mới giảm được chi phí và có lợi nhuận trong kinh doanh.2.5.5.4 Lãi suất tín dụng là công cụ kích thích cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng

Trong cơ chế tự do hoá lãi suất cạnh tranh, thì lãi suất là một công cụ quantrọng để kích thích cạnh tranh giữa các tổ chức tín dụng Chỉ có tổ chức tín dụng nào

có mức lãi suất linh hoạt, đủ sức hấp dẫn sẽ thu hút được nhiều vốn và mở rộng việccho vay

Trang 26

CH ƯƯƠ NG 3 NGÂN HÀNG TRUNG ƯƯƠ NG VÀ CÁC T CH C TÀI CHÍNH TRUNG GIAN Ổ Ứ

3.1 Ngân hàng trung ư ươ ng và chính sách ti n t c a NHTW ề ệ ủ

3.1.1 Đ nh nghĩa ị

NHTW là một định chế quản lý nhà nước về tiền tệ, tín dụng và ngân hàng, độc quyền phát hành tiền tệ, là NH của các NH, thực hiện chức năng tổ chức điều hoà l u thông tiền tệ trong phạm vi cả nớc nhằm ổn định giá trị đồng tiền.

3.1.2 Ch c năng c a NHTW ứ ủ

3.1.2.1 Chức năng phát hành tiền

a NHTW giữ độc quyền phát hành giấy bạc NH và tiền kim loại.

Ngày nay, việc phát hành giấy bạc NH và tiền kim loại dựa trên cơ sở đảm bảorằng giá trị hàng hoá, dịch vụ thể hiện trên các giấy nhận nợ do các doanh nghiệp pháthành hoặc trái phiếu chính phủ

Thông qua cơ chế tín dụng ngắn hạn, NHTW thực hiện tái chiết khấu hoặc táicầm cố các chứng từ có giá để đưa tiền vào lưu thông Khối lượng tiền cần phát hànhphụ thuộc vào tốc độ tăng trưởng kinh tế và nhu cầu tiền trong từng thời kỳ

b NHTW tham gia và kiểm soát chặt chẽ việc tạo tiền chuyển khoản của các NHTM

và các tổ chức tín dụng.

Tiền chuyển khoản được tạo ra thông qua nghiệp vụ tín dụng và thanh toánkhông dùng tiền mặt qua hệ thống ngân hàng Cơ chế tạo tiền này không thể thiếu đ-ược sự tham gia và kiểm soát chặt chẽ của NHTW Nghiệp vụ kiểm soát này được thựchiện bằng việc định ra tỷ lệ dự trữ bắt buộc, cơ cấu hợp lý giữa tiền mặt và tiền chuyểnkhoản, lãi suất tái chiết khấu và giao dịch tín dụng, thanh toán với các NHTM và tổchức tín dụng là NHTW thực hiện nội dung chức năng phát hành tiền

Việc phát hành tiền cuả NHTW theo các kênh sau:

- Cho vay các NHTM và các tổ chức tín dụng

- Phát hành qua thị trường vàng và ngoại tệ

- NSNN vay

- Phát hành qua nghiệp vụ thị trường mở

3.1.2.2 Chức năng Ngân hàng của các ngân hàng

a Quản lý tài khoản và nhận tiền gửi của các NHTM và các tổ chức tín dụng

Trang 27

- Tài khoản tiền gửi thanh toán: NHTW buộc các NHTM phải mở một tài khoảntiền gửi thanh toán và duy trì thường xuyên một lượng tiền trên tài khoản này để thựchiện nghĩa vụ chi trả với các NH khác trong toàn hệ thống NH.

- Tài khoản tiền gửi dự trữ bắt buộc : NHTW nhận tiền gửi dự trữ bắt buộc củacác NHTM theo qui định, nhằm đảm bảo khả năng thanh toán và sử dụng nó là công

cụ để điều tiết lượng tiền cung ứng

b Cho vay đối với các NHTM và tổ chức tín dụng

NHTW cho các NHTM vay dưới hình thức tái chiết khấu, tái cầm cố các chứng

từ có giá Với tư cách là NH của các NH, NHTW luôn là chủ nợ và là người cho vaycuối cùng đối với các NHTM

c Tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt

NHTW tổ chức thanh toán không dùng tiền mặt cho các NHTM thông qua hìnhthức thanh toán bù trừ trong toàn hệ thống NH

3.1.2.3 Chức năng ngân hàng nhà nước

• NHTW xây dựng và thực thi các chính sách tiền tệ quốc gia Quản lý nhà nước về cáchoạt động tiền tệ, tín dụng và NH đối nội cũng như đối ngoại

• Nhận tiền gửi của kho bạc Nhà nước; cho NSNN vay khi ngân sách bị thiếu hụt tạmthời hoặc bội chi, quản lý dự trữ ngoại hối quốc gia

• Thay mặt chính phủ ký các hiệp đinh tiền tệ, tín dụng, thanh toán với nước ngoài và tổchức tài chính tín dụng quốc tế

• Đại diện cho chính phủ tham gia vào một số tổ chức tài chính- tín dụng quốc tế với ương vị là thành viên của các tổ chức này

cư-3.1.3 Vai trò c a NHTW ủ

3.1.3.1 Điều tiết khối lượng tiền trong lưu thông để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

Mức cung tiền có tác động mạnh mẽ đến tăng trưởng hoặc kìm hãm sự pháttriển kinh tế Do đó, điều tiết khối lợng tiền trong lưu thông cho phù hợp với nhu cầucủa nền kinh tế trong từng thời kỳ là nhiệm vụ quan trọng bậc nhất đối với NHTW

NHTW thực hiện vai trò điều tiết khối lượng tiền trong lưu thông thông qua cáccông cụ của chính sách tiền tệ như lãi suất, hạn mức tín dụng, tỷ lệ dự trữ bắt buộc,nghiệp vụ thị trường mở,

3.1.3.2 Thiết lập và điều chỉnh cơ cấu kinh tế hợp lý

- Tham gia vào việc xây dựng chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, nhằm thiếtlập một cơ cấu kinh tế hợp lý nhất, có hiệu quả cao

- Xây dựng chính sách, cơ chế tín dụng và tài trợ vốn cho nền kinh tế thông qua

hệ thống NHTM và NSNN để thực hiện có hiệu quả cơ cấu kinh tế đã thiết lập

Trang 28

- Góp phần điều chỉnh kịp thời cơ cấu kinh tế cho phù hợp với thực tiễn trongnước và hội nhập kinh tế.

3.1.3.3 Ổn định sức mua của đồng tiền quốc gia

NHTW thông qua các hoạt động của mình để khống chế tỷ lệ lạm phát hàngnăm, tạo ra sự cân đối giữa tổng cung và tổng cầu về tiền trong nền kinh tế Từ đó, gópphần ổn định sức mua đối nội của đồng tiền quốc gia

Mặt khác, NHTW can thiệp vào thị trờng ngoại hối để giữ vững tỷ giá hối đoáihoặc chủ động điều chỉnh tỷ giá hối đoái theo mục tiêu của sự phát triển kinh tế - xãhội, góp phần ổn định sức mua đối ngoại của đồng tiền quốc gia

3.1.3.4 Điều chỉnh hoạt động đối với toàn bộ hệ thống ngân hàng.

Thực hiện chức năng NH của các NH, NHTW chỉ huy toàn bộ hệ thống NH.Việc điều chỉnh hoạt động của hệ thống NH được thực hiện bằng các định hướng cócăn cứ khoa học, sự nắm bắt các tín hiệu thị trường nhanh nhạy, sự phân tích sắc béndiễn biến trong các lĩnh vực hoạt động NH, trên các loại thị trường và đưa ra các giảipháp điều chỉnh hữu hiệu

3.1.4 Chính sách ti n t c a NHTW ề ệ ủ

3.1.4.1 Định nghĩa

Chính sách kinh tế tiền tệ là một trong các chính sách kinh tế vĩ mô mà NHTW thông qua các công cụ của mình thực hiện việc kiểm soát và điều tiết khối lượng tiền cung ứng nhằm đạt được các mục tiêu kinh tế- xã hội của đất nước trong một thời kỳ nhất định.

3.1.4.2 Nội dung cơ bản của chính sách tiền tệ

dự trữ ngoại hối

c Chính sách đối với ngân sách

Chính sách này nhằm đảm bảo cung cấp phưương tiện thanh toán cho chính phủtrong trường hợp NSNN bị thiếu hụt

3.1.4.3 Công cụ của chính sách tiền tệ

a Công cụ trực tiếp

Trang 29

 Lãi suất tiền gửi và lãi suất cho vay

NHTW có thể trực tiếp quy định khung lãi suất hoặc trần lãi suất cho vay củacác NHTM

Lãi suất tiền gửi và tiền vay tác động đến tiết kiệm, đầu tư và tiêu dùng => tácđộng đến tổng phưương tiện thanh toán trong lưu thông => giá cả và tăng trưởng kinhtế

 Hạn mức tín dụng

- Để hạn chế việc tạo tiền quá mức của ngân hàng thưương mại làm tăng tổngkhối lượng tiền tệ trong nền kinh tế, NHTW quy định hạn mức tín dụng tối đa chotừng ngân hàng thương mại

- Hạn mức tín dụng là công cụ để khống chế mức tăng khối lượng tín dụngcung ứng cho nền kinh tế, nhằm đảm bảo mức tăng khối lượng tiền cung ứng theo mụctiêu đã đề ra

b Công cụ gián tiếp

 Lãi suất tái chiết khấu

Chính sách chiết khấu là công cụ của NHTW trong việc thực thi chính sách tiền

tệ, bằng cách cho vay tái cấp vốn cho các ngân hàng kinh doanh

Khi NHTW cho các ngân hàng kinh doanh vay làm tăng thêm tiền dự trữ cho hệthống ngân hàng, từ đó làm tăng thêm lượng tiền cung ứng, NHTW kiểm soát công cụnày bằng cách tác động đến lãi suất cho vay tái chiết khấu

Khi NHTW nâng lãi suất cho vay tái chiết khấu, hạn chế cho các ngân hàngkinh doanh vay, làm giảm khả năng cho vay của các ngân hàng kinh doanh  lượngtiền cung ứng giảm và ngược lại

 Tỷ lệ dự trữ bắt buộc

Dự trữ bắt buộc là số tiền mà các tổ chức tín dụng phải giữ lại, không đượcdùng để cho vay hoặc đầu tư, mức dự trữ do NHTW quy định bằng một tỷ lệ nhất định

số với tổng số tiền gửi của khách hàng tại tổ chức tín dụng

- Tỷ lệ dự trữ bắt buộc tác động đến cơ chế tạo tiền gửi và lãi suất cho vay củangân hàng thưương mại => làm giảm hoặc tăng mức cung ứng tiền tệ

- Tỷ lệ dự trữ bắt bụôc là một thành phần trong mẫu số của công thức tạo tiền

Vì thế sự biến động của tỷ lệ dự trữ bắt buộc sẽ làm khả năng mở rộng tiền gửi của hệthống ngân hàng sẽ biến động

 Nghiệp vụ thị trường mở

Nghiệp vụ thị trường mở là việc ngân hàng trung ưương (NHTW) mua bán cácchứng khoán có giá (chủ yếu là tín phiếu kho bạc nhà nước) làm thay đổi lượng tiềncung ứng

Trang 30

- Khi NHTW mua chứng khoán, làm tăng cơ số tiền tệ, qua đó làm tăng lượngtiền cung ứng.

- Khi NHTW bán chứng khoán, thu hẹp cơ số tiền tệ, qua đó làm giảm lượngtiền cung ứng

3.2 Các t ch c tài chính trung gian ổ ứ

3.2.1 Khái ni m, đ c đi m c a các t ch c tài chính trung gian ệ ặ ể ủ ổ ứ

3.2.1.1 Khái niệm

Tổ chức tài chính trung gian là các tổ chức hoạt động trong lĩnh vực tài chính –tiền tệ, trong đó chủ yếu và thường xuyên là cung cấp các sản phẩm, dịch vụ tài chínhcho khách hàng

- Là cầu nối giữa người cần vốn và người có vốn trong xã hội, thúc đẩy tốc độluân chuyển của các nguồn tài chính từ nơi thừa sang nơi thiếu, làm cung và cầu vốngặp nhau thuận lợi và dễ dàng

3.2.2 Ch c năng và vai trò c a các t ch c tài chính trung gian ứ ủ ổ ứ

3.2.2.1 Chức năng của các tổ chức tài chính trung gian

a Chức năng tạo vốn

Để có thể cho vay hoặc đầu tư, các tổ chức tài chính trung gian tiến hành huyđộng vốn tạm thời nhàn rỗi thành các quỹ tiền tệ tập trung Với chức năng này, cáctrung gian tài chính đem lại lợi ích cho chính mình và cho phần lớn những người cótiền tiết kiệm

b Chức năng cung ứng vốn cho nền kinh tế

Tiền vốn được huy động nhằm thực hiện mục tiêu cung ứng vốn cho nhữngngười cần vốn Với chức năng này, các tổ chức trung gian tài chính đáp ứng đầy đủ,kịp thời nhu cầu tài trợ vốn cho cá nhân, Doanh nghiệp

c Chức năng kiểm soát

Thực hiện chức năng kiểm soát nhằm giảm tới mức tối thiểu những rủi ro Yêucầu cả chức năng này là các tổ chức phải thường xuyên kiểm tra trước, trong và saukhi cho các Doanh nghiệp, tổ chức vay vốn

Trang 31

3.2.2.2 Vai trò của các tổ chức tài chính trung gian

a Vai trò giảm bớt chi phí giao dịch

Các tổ chức tài chính trung gian có khả năng giảm được chi phí giao dịch doquy mô hoạt động lớn và tính chuyên nghiệp cao

b Vai trò trong giảm chi phí thông tin

Các tổ chức Tài chính hoạt động trong lĩnh vực tài chính tiền tệ nên họ đượctrang bị đầy đủ hơn những người cho vay đơn lẻ cả về kiến thức lẫn kinh nghiệm, nhờ

đó họ có thể xử lý và thu thập thông tin hiệu quả hơn

c Vai trò kích thích và tập trung nguồn vốn nhỏ lẻ

Hoạt động của tổ chức Tài chính có đủ độ tin cậy do có chuyên môn cao sẽgiảm bớt rủi ro, kích thích hộ gia đình, cá nhân tiết kiệm

d Vai trò góp phần mở rộng quan hệ hợp tác quốc tế

Trong điều kiện nền kinh tế mở, việc thực hiện các hợp đồng đáp ứng nhu cầuthanh toán giao lưu quốc tế, việc vay, trả nợ nước ngoài trở thành nhu cầu khách quanđối với các nước trên thế giới

3.2.3 Các t ch c tài chính trung gian ch y u ổ ứ ủ ế

3.2.3.1 Các ngân hàng và tổ chức tín dụng

a Ngân hàng thưương mại

NHTM là một DN kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ - tín dụng, với hoạt độngthường xuyên là nhận tiền gửi, cho vay và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho nềnkinh tế quốc dân

Chức năng của NHTM

- Chức năng trung gian tín dụng

NHTM là cầu nối giữa những người có vốn dư thừa và người có nhu cầu vềvốn NHTM huy động các khoản tiền nhàn rỗi của các chủ thể trong xã hội, NHTMhình thành qũy cho vay để cấp tín dụng cho nền kinh tế Với chức năng này, NHTM đivay để cho vay, tạo lợi ích cho người gửi tiền, người đi vay, bản thân ngân hàng vàthúc đẩy phát triển kinh tế

- Chức năng trung gian thanh toán

Khi làm trung gian thanh toán, NHTM tiến hành những nghiệp vụ như: Mở tàikhoản tiền gửi, nhận vốn tiền gửi vào tài khoản và thanh toán theo yêu cầu của kháchhàng NH trích tiền từ tài khoản tiền gửi của khách hàng để thanh toán tiền hàng hoá,dịch vụ hoặc nhập vào tài khoản tiền gửi, tiền thu bán hàng và các khoản thu khác theolệnh của khách hàng

- Chức năng tạo tiền

Trang 32

NHTM có khả năng tạo ra tiền tín dụng (tiền ghi sổ) thể hiện trên TK TGTTcủa khách hàng tại NHTM Từ TKTGTT ban đầu, thông qua việc cho vay bằngchuyển khoản, hệ thống NH có thể tạo nên số tiền gửi gấp nhiều lần số tiền tăng thêmban đầu Mức độ mở rộng tiền phụ thuộc vào hệ số mở rộng tiền gửi

Với chức năng này, NHTM đã làm tăng phưương tiện thanh toán trong nền kinh

tế, đáp ứng nhu cầu thanh toán, chi trả của xã hội

Các nghiệp vụ cơ bản của NHTM

* Hoạt động huy động vốn:

- Nguồn vốn chủ sở hữu: bao gồm vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và một số tài sản

nợ khác theo quy định của NHTW

- Nguồn vốn tiền gửi: gồm tiền gửi thanh toán, tiền gửi có kỳ hạn và tiền gửitiết kiệm Đây là nguồn vốn quan trọng nhất trong số vốn thu hút từ bên ngoài của cácNHTM

- Nguồn vốn đi vay:

+ NHTM có thể vay từ NHTW, các TCTD khác để bù đắp vốn ngắn hạn trongthanh toán

+ Vay vốn từ thị trường tài chính trong và ngoài nước: thông qua việc pháthành các chứng từ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu NH để huy động vốn

- Các nguồn vốn khác: như vốn tài trợ vốn đầu tư phát triển, vốn ủy thác đầu tư

để cho vay theo các chưương trình, dự án xây dựng, vốn trong thanh toán,…

+ Hoạt động ngân quỹ: bao gồm nhu cầu dự trữ tiền mặt tại kho của NH để đápứng việc chi trả cho khách hàng; tiền gửi tại NH khác; tiền gửi tại NHTW Hoạt độngnày góp phần hạn chế rủi ro thanh khoản và nâng cao uy tín của ngân hàng

+ Hoạt động dịch vụ khác: thanh toán, bảo lãnh, kinh doanh vàng bạc và ngoại

tệ, ủy thác, thông tin tư vấn…

b Ngân hàng chính sách

Ngân hàng chính sách là NH của NN, hoạt động không vì mục tiêu lợi nhuận,

mà phục vụ cho các đối tượng khách hàng theo chính sách ưu tiên của NN Tại VN, đó

là NH chính sách xã hội, NH phát triển VN

Trang 33

Nguồn vốn bao gồm: vốn từ NSNN cấp, huy động vốn từ phát hành CK, tiềngửi có kỳ hạn và không kỳ hạn, dự án tài trợ không hoàn lại hay vay nợ của CP và các

tổ chức phi CP của các nước

Hoạt động sử dụng vốn: cho vay các đối tượng chính sách, bảo lãnh với chínhsách ưu đãi cho các đối tượng khách hàng

c Ngân hàng tiết kiệm

NH tiết kiệm là TCTD chuyên huy động TGTK của các cá nhân và sử dụng vốnnày để đầu tư CK , cho vay sản xuất và tiêu dùng trên cơ sở thế chấp và cầm cố tài sảncủa KH

NH tiết kiệm gồm các loại hình

- NH tiết kiệm tưương hỗ là tổ chức được thành lập nhằm mục đích huy độngcác khoản TGTK của các cá nhân trong xã hội Phưương thức hoạt động mang tínhchất tưương trợ là chủ yếu, không nhằm mục tiêu kinh doanh

- Hiệp hội cho vay và tiết kiệm là TCTD, ban đầu hoạt động mang tính chấttưương hỗ, sau đó hoạt động như NHTM

- Quỹ tiết kiệm là một TCTD thuộc một NHTM nào đó, nó chuyên thu hútTGTK để chuyển cho NH chính sử dụng

d Ngân hàng đầu tư

NH đầu tư là NH hoạt động kinh doanh đối tượng đầu tư chủ yếu là các lĩnhvực CK và các dịch vụ liên quan đến phát hành bảo lãnh CK

Hoạt động tạo lập nguồn vốn: nhận tiền gửi với số lượng lớn, phát hành CKHoạt động sử dụng vốn: cung ứng các dịch vụ TCDN và CK

e Các tổ chức tín dụng hợp tác

Các TCTD hợp tác là một loại định chế tài chính thuộc sở hữu tập thể, thành lậptrên cơ sở đóng góp vốn cổ phần của các thành viên và chủ yếu cho các thành viên vaynhằm mục đích tưương trợ phát triển sản xuất kinh doanh và đời sống

Nguồn vốn bao gồm: vốn điều lệ, huy động tiền gửi, vốn vay trong hệ thống từcác tổ chức tiêu dùng hợp tác, các TCTD khác hoặc NHTW Sử dụng vốn để cho vayđối với các thành viên có nhu cầu và cấp tín dụng cho các đối tượng ngoài tổ chức

Ngoài ra, còn có các nghiệp vụ như nhận gửi vàng bạc, mua bán chuyểnnhượng CK…

3.2.3.2 Các trung gian đầu tư

a Các công ty tài chính

Là loại hình TCTD phi NH với chức năng sử dụng vốn tự có, vốn huy động vàcác nguồn vốn khác để cho vay, đầu tư, cung ứng các dịch vụ tư vấn về TCTT và thựchiện một số dịch vụ khác theo quy định PL

Trang 34

Có 3 loại hình CTTC trên thế giới: CTTC bán hàng, CTTC tiêu dùng, CTTCthưương mại

b Quỹ đầu tư tưương hỗ

Quỹ đầu tư (Công ty ủy thác đầu tư) là tổ chức TCTG thực hiện huy động vốn

từ các nhà đầu tư riêng lẻ, ít am hiểu về TTCK và đầu tư vốn của họ trong một danhmục CK theo nguyên tắc phân tán đầu tư

3.2.3.3 Các tổ chức tiết kiệm theo hợp đồng

a Các công ty bảo hiểm

Các công ty bảo hiểm là các tổ chức tài chính có nhiệm vụ cung cấp các hợpđồng bảo hiểm cho các DN và các hộ gia đình nhằm giảm bớt các rủi ro ảnh hưởngđến quá trình sản xuất và đời sống của họ

Nguồn huy động vốn chính là phí bảo hiểm Hoạt động phân phối và sử dụngquỹ bảo hiểm bao gồm: ký quỹ tại NH, trả tiền BH và tiền bồi thường, lập quỹ dựphòng nghiệp vụ, hoạt động đầu tư

b Quỹ trợ cấp và quỹ hưu trí

Quỹ hưu trí là một định chế tài chính phổ biến ở các nước phát triển, hoạt độngcủa nó một mặt đảm bảo tài chính cho người lao động khi mất sức lao động vĩnh viễn,mặt khác góp phần thúc đẩy quá trình luân chuyển các nguồn tài chính trong nền kinh

tế Bao gồm quỹ do các công ty kinh doanh lớn lập ra và quỹ trợ cấp công cộng đượcquản lý bởi Chính phủ

Trang 35

CH ƯƯƠ NG 4

TH TR I ƯƠ NG TÀI CHÍNH

4.1 Nh ng v n đ chung v th tr ữ ấ ề ề ị ườ ng tài chính

4.1.1 Khái ni m th tr ệ ị ườ ng tài chính

“Thị trường tài chính là nơi cung cầu nguồn tài chính gặp nhau và tại đó các tài sản tài chính được mua bán”

4.1.2 Hàng hóa c a th tr ủ ị ườ ng tài chính – Tài s n tài chính ả

Tài sản tài chính là các tài sản mang hình thái tiền tệ, những tài sản này không

có giá trị nội tại hoặc giá trị nội tại vô cùng nhỏ so với giá trị đại diện/giá trị danhnghĩa của nó (biểu hiện bằng giấy hoặc dữ liệu trên máy tính, sổ sách)

4.1.2.1 Ngoại tệ

Là đối tượng mua bán trên thị trường hối đoái (1 bộ phận của TT tiền tệ) Ngoại

tệ mạnh tạo ra tiềm lực tài chính vững chắc, ổn định, có khả năng mang lại những thunhập đáng kể cho người sở hữu nó

4.1.2.2 Tín phiếu kho bạc

Là chứng nhận nợ ngắn hạn của chính phủ do KBNN phát hành nhằm bù đắpthiếu hụt tạm thời của NSNN

Thời hạn của TPKB thường là 3 tháng, 6 tháng, 1 năm TPKB có độ an toàncao, khối lượng phát hành lớn, có tính thanh khoản cao, chi phí chuyển nhượng thấpnên rất được ưa chuộng trên TT tiền tệ

4.1.2.4 Chứng chỉ tiền gửi ngân hàng (CD)

Là công cụ vay nợ do NHTM phát hành, xác nhận một khoản tiền gửi có kì hạnhoặc không có kỳ hạn của người được cấp chứng chỉ, với lãi suất được quy định chotừng thời hạn nhất đinh CD được thanh toán vốn và lãi khi đến hạn

4.1.2.5 Giấy chấp nhận thanh toán của ngân hàng

Khởi đầu là lệnh thanh toán một số tiền vào một ngày trong tưương lai màkhách hàng gửi cho ngân hàng của mình Khi ngân hàng ký chấp nhận thanh toán vào

Trang 36

tờ lệnh thì có nghĩa là ngân hàng nhận trách nhiệm thanh toán cho người cầm giấychấp nhận đó Vào lúc này, giấy CNTT có thể mua bán ở các thị trường thứ cấp Đây

là loại tài sản tài chính rất an toàn vì nó được NH bảo lãnh

4.1.2.6 Các hợp đồng mua lại

Là các hợp đồng mà người kinh doanh cam kết sẽ mua lại với mức giá cao hơnvào thời gian sau, những chứng khoán mà người đó đã bán cho người mua Thời hạnhợp đồng mua lại thường rất ngắn (1-2 ngày/vài tháng)

4.1.2.7 Vốn dự trữ bắt buộc

Là khoản vốn mà các NHTM bắt buộc phải dự trữ dưới dạng tiền gửi ở NHTW.Đây là công cụ NHTM này có thể vay NHTM khác thông qua hệ thống chuyển tiềncủa NHTW

4.1.2.8 Tín phiếu ngân hàng

Là chứng chỉ vay nợ do NHTW phát hành bán cho NHTM và các tổ chức tíndụng Công cụ này có thời hạn dưới 1 năm nhằm huy động vốn trong các trường hợpđặc biệt NHTW sử dụng công cụ này để thực hiện nghiệp vụ thị trường mở - mộttrong các biện pháp của CSTT quốc gia

Trái phiếu có nhiều loại khác nhau, nếu xét theo chủ thể phát hành trái phiếu,bao gồm:

+ Trái phiếu Chính phủ (công trái, trái phiếu công trình, trái phiếu kho bạc dàihạn, trái phiếu đảm bảo bằng TS thế chấp, trái phiếu thu nhập, trái phiếu quốc tế…)

+ Trái phiếu công ty (trái phiếu có thể thu hồi, trái phiếu có thể chuyển đổi, tráiphiếu có tài sản cầm cố)

+ Trái phiếu của ngân hàng và các tổ chức tài chính

4.1.2.11 Chứng quyền

Là loại chứng khoán được phát hành cùng với việc phát hành trái phiếu hoặc cổphiếu ưu đãi, cho phép người sở hữu nó được quyền mua một số cổ phiếu phổ thôngnhất định theo mức giá đã xác định trước trong thời kỳ nhất định

4.1.2.12 Cổ phiếu

Là chứng khoán chứng nhận số vốn đã góp vào CTCP và quyền lợi của người

sở hữu chứng khoán đó với CTCP

Trang 37

Cổ phiếu có nhiều loại, xét theo lợi ích mà cổ phiếu mang lại cho các cổ đông(người sở hữu CP), bao gồm:

+ Cổ phiếu thường: là loại cổ phiếu mang lại cho người sở hữu nó những quyềnlợi thông thường

+ Cổ phiếu ưu đãi: là cổ phiếu mang lại cho người sở hữu nó được hưởngnhững khoản ưu đãi nhất định so với cổ phiếu thường

4.1.2.13 Quyền mua cổ phần

Là loại chứng khoán do CTCP phát hành kèm theo những đợt phát hành CP bổsung nhằm đảm bảo cho cổ đông hiện hữu quyền mua CP mới theo những điều kiện đãxác định trước

4.1.3 Phân lo i th tr ạ ị ườ ng tài chính

4.1.3.1 Theo phưương thức huy động nguồn tài chính

Ngày đăng: 21/04/2022, 11:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

• Khái niệm: là việc tổ chức việc phân phối của cải xã hội dưới hình thức giá trị theo không gian và thời gian - [TÀI CHÍNH TIỀN TỆ ] BÀI GIẢNG TÓM TẮT TOÀN BỘ KIẾN THỨC QUAN TRỌNG CẦN NHỚ
h ái niệm: là việc tổ chức việc phân phối của cải xã hội dưới hình thức giá trị theo không gian và thời gian (Trang 13)
b. Quyết định đầu tư => hình thành, sử dụng và quản lý các tài sản của DN Là tất cả các quyết định sử dụng nguồn lực tài chính thực hiện mua sắm, xây dựng, hình thành các tài sản phục vụ hoạt động kinh doanh của DN, với mục đích làm tăng lợi ích kinh t - [TÀI CHÍNH TIỀN TỆ ] BÀI GIẢNG TÓM TẮT TOÀN BỘ KIẾN THỨC QUAN TRỌNG CẦN NHỚ
b. Quyết định đầu tư => hình thành, sử dụng và quản lý các tài sản của DN Là tất cả các quyết định sử dụng nguồn lực tài chính thực hiện mua sắm, xây dựng, hình thành các tài sản phục vụ hoạt động kinh doanh của DN, với mục đích làm tăng lợi ích kinh t (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w