1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

00 thuyet minh GPS

19 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo cáo lập lưới khống chế mặt bằng và độ cao hạng IV
Tác giả TEDI-HECO-BRITEC-A2Z
Trường học Trường Đại học Giao thông Vận tải
Chuyên ngành Xây dựng công trình giao thông
Thể loại Dự án thành phần
Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 428,5 KB
File đính kèm GPS.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

bé giao th«ng Dự án thành phần 2 đoạn Km32+000 – Km69+500 Thuộc Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Khánh Hòa – Buôn Ma Thuột, giai đoạn 1 Bước Lập báo cáo nghiên cứu khả thi Báo cáo lập lưới khống.

Trang 1

MỤC LỤC

I CĂN CỨ THỰC HIỆN KHẢO SÁT XÂY DỰNG 4 Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019; 4 Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014; 4 Luật số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020 của Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam về sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Xây dựng; 4 Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/04/2020 về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công; 4 Nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ về quy định quản lý và bảo

vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ; 4 Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ về Quy định chi tiết một

số nội dung về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; 4 Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu

tư xây dựng; 4 Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính Phủ về quy định chi tiết một

số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng; 4 Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 4 Nghị quyết số 29/2021/QH15 ngày 04/8/2021 của Quốc hội về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025; 4 Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 12/01/2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội; 4 Nghị quyết số 39/2021/QH15 ngày 13/11/2021 của Quốc hội về quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021 - 2025; Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 30/01/2022 của Chính phủ về Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội và triển khai Nghị quyết

43/2022/QH15 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình; 4 Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 28/01/2022 của Bộ Chính trị về xây dựng, phát triển tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045; 4 Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 -2030, tầm nhìn đến năm 2050; .4 Quyết định số 251/2006/QĐ-TTg ngày 31/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020; Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 07/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 4

Trang 2

Quyết định số 51/2005/QĐ-TTg ngày 11/3/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch Khu kinh tế vịnh Vân Phong, tỉnh Khánh Hoà đến năm 2020; Quyết định số 380/QĐ-TTg ngày 17/03/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế Vân Phong, tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030; Tờ trình số 5974/TTr-UBND ngày 05/7/2021 của UBND tỉnh Khánh Hòa gửi Thủ tướng Chính phủ về việc trình thẩm định, phê duyệt Nhiệm vụ Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vân Phong, tỉnh Khánh Hòa đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050; 5 Quyết định số 286/QĐ-TTg ngày 09/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; 5 Quyết định số 249/QĐ-TTg ngày 13/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk đến năm 2025; 5 Quyết định số 147/QĐ-TTg ngày 22/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030; 5 Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 22/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; 5 Quyết định số 1769/QĐ-TTg ngày 19/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc Quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050; 5 Quyết định số 1829/QĐ-TTg ngày 02/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc về Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050; 5 Nghị quyết số 118/2014/NQ-HĐND ngày 18/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk về quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030; 5 Nghị quyết số 58/2022/QH15 ngày 16/06/2022 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu

tư Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột giai đoạn 1; 5 Quyết định số 335/QĐ-BQLDA6 ngày 18/8/2088 của ban QLDA 6 phê duyệt kết quả lựa chon Nhà thầu số TV01: Tư vấn khảo sát, lập Báo cáo nghiên cứu khả thi; Khảo sát lập hồ sơ và thi công cắm cọc GPMB, Dự án thành phần 2 thuộc Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Khánh Hòa – Buôn Ma Thuột giai đoạn 1 5 Hợp đồng số TV01-KH&BMT/2022/HĐTV ngày 19/8/2022 giữa Ban Quản lý dự án 6

và Liên danh Tổng công ty Tư vấn thiết kế GTVT – CTCP (TEDI) – Công ty Cổ phần

tư vấn Thiết kế Đường bộ – Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Cầu Lớn Hầm và Công

ty cổ phần Tư Vấn xây dựng A2Z về việc thực hiện Gói thầu TV01: Tư vấn khảo sát, lập BCNCKT; Khảo sát, lập hồ sơ và thi công cắm cọc GPMB Dự án thành phần 2

Trang 3

thuộc Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Khánh Hòa – Buôn Ma Thuột giai

đoạn 1 5

Các văn bản pháp quy khác có liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản và các quy chuẩn, quy trình, quy phạm xây dựng hiện hành 5

II QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT XÂY DỰNG 5

II.1 Quy trình và hệ thống tiêu chuẩn áp dụng 5

II.2 Phương pháp khảo sát xây dựng 6

II.2.1 Nội dung công tác khảo sát lập lưới khống chế mặt bằng và độ cao hạng IV 6

II.2.2 Thành lập lưới khống chế mặt bằng tam giác hạng IV 6

II.2.3 Thành lập lưới độ cao hạng IV 9

II.2.4 Máy móc và thiết bị dùng trong công tác khảo sát địa hình 10

III KHÁI QUÁT VỀ VỊ TRÍ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA KHU VỰC KHẢO SÁT XÂY DỰNG, QUY MÔ, TÍNH CHẤT CỦA CÔNG TRÌNH 10

III.1 Điều kiện tự nhiên và đặc điểm chung của khu vực khảo sát 10

III.2 Quy mô tính chất công trình 15

III.2.1 Phạm vi nghiên cứu Km32+000 – Km69+500 15

III.2.2 Quy mô 15

Quy mô dự án thành phần 2 16

III.2.3 Phân cấp địa hình 17

IV KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT XÂY DỰNG ĐÃ THỰC HIỆN 17

V KẾT QUẢ, SỐ LIỆU KHẢO SÁT XÂY DỰNG SAU KHI PHÂN TÍCH 17

V.1 Phân tích, kết quả lập lưới mặt bằng tam giác hạng IV 17

V.2 Phân tích, kết quả lập lưới độ cao hạng IV 18

VI ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KHẢO SÁT 18

VI.1 Tình hình khai thác và sử dụng số liệu gốc 18

VI.2 Đánh giá kết quả khảo sát 18

VII KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 19

VIII CÁC PHỤ LỤC KÈM THEO 19

Phụ lục A: Số liệu gốc

Phụ lục B: Thành quả bình sai lưới mặt bằng tam giác hạng IV

Phụ lục C: Thành quả bình sai lưới độ cao hạng IV

Phụ lục D: Bảng thống kê các điểm mặt bằng, độ cao hạng IV

Phụ lục E: Sơ đồ lưới mặt bằng tam giác hạng IV

Phụ lục G: Sơ họa mốc

Phụ lục I: Phiếu kiểm nghiệm thiết bị đo đạc

Trang 4

BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT XÂY DỰNG

I. CĂN CỨ THỰC HIỆN KHẢO SÁT XÂY DỰNG

- Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

- Luật số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020 của Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam về sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Xây dựng;

- Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/04/2020 về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

- Nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ về quy định quản lý và bảo

vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ;

- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ về Quy định chi tiết một

số nội dung về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;

- Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính Phủ về quy định chi tiết một

số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

- Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

- Nghị quyết số 29/2021/QH15 ngày 04/8/2021 của Quốc hội về kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2021 - 2025;

- Nghị quyết số 43/2022/QH15 ngày 12/01/2022 của Quốc hội về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội;

- Nghị quyết số 39/2021/QH15 ngày 13/11/2021 của Quốc hội về quy hoạch sử dụng đất quốc gia thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050 và Kế hoạch sử dụng đất quốc gia 5 năm 2021 - 2025; Nghị quyết số 11/NQ-CP ngày 30/01/2022 của Chính phủ về Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội và triển khai Nghị quyết 43/2022/QH15 của Quốc hội

về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình;

- Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 28/01/2022 của Bộ Chính trị về xây dựng, phát triển tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030 tầm nhìn đến năm 2045;

- Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 -2030, tầm nhìn đến năm 2050;

- Quyết định số 251/2006/QĐ-TTg ngày 31/10/2006 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Khánh Hòa đến năm 2020; Quyết định số 1208/QĐ-TTg ngày 07/8/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt nhiệm vụ lập quy hoạch tỉnh Khánh Hòa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

Trang 5

- Quyết định số 51/2005/QĐ-TTg ngày 11/3/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch Khu kinh tế vịnh Vân Phong, tỉnh Khánh Hoà đến năm 2020; Quyết định

số 380/QĐ-TTg ngày 17/03/2014 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng khu kinh tế Vân Phong, tỉnh Khánh Hòa đến năm 2030; Tờ trình

số 5974/TTr-UBND ngày 05/7/2021 của UBND tỉnh Khánh Hòa gửi Thủ tướng Chính phủ

về việc trình thẩm định, phê duyệt Nhiệm vụ Điều chỉnh Quy hoạch chung xây dựng Khu kinh tế Vân Phong, tỉnh Khánh Hòa đến năm 2040, tầm nhìn đến năm 2050;

- Quyết định số 286/QĐ-TTg ngày 09/3/2018 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt điều chỉnh, bổ sung quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;

- Quyết định số 249/QĐ-TTg ngày 13/02/2014 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt điều chỉnh quy hoạch chung thành phố Buôn Ma Thuột, tỉnh Đắk Lắk đến năm 2025;

- Quyết định số 147/QĐ-TTg ngày 22/01/2020 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt Chiến lược phát triển du lịch Việt Nam đến năm 2030;

- Quyết định số 1579/QĐ-TTg ngày 22/9/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

- Quyết định số 1769/QĐ-TTg ngày 19/10/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc Quy hoạch mạng lưới đường sắt thời kỳ 2021-2030, tầm nhìn đến năm 2050;

- Quyết định số 1829/QĐ-TTg ngày 02/11/2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc về Quy hoạch kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

- Nghị quyết số 118/2014/NQ-HĐND ngày 18/7/2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Đắk Lắk về quy hoạch phát triển giao thông vận tải tỉnh Đắk Lắk đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;

- Nghị quyết số 58/2022/QH15 ngày 16/06/2022 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu

tư Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Khánh Hòa - Buôn Ma Thuột giai đoạn 1;

- Quyết định số 335/QĐ-BQLDA6 ngày 18/8/2088 của ban QLDA 6 phê duyệt kết quả lựa chon Nhà thầu số TV01: Tư vấn khảo sát, lập Báo cáo nghiên cứu khả thi; Khảo sát lập

hồ sơ và thi công cắm cọc GPMB, Dự án thành phần 2 thuộc Dự án đầu tư xây dựng đường

bộ cao tốc Khánh Hòa – Buôn Ma Thuột giai đoạn 1

- Hợp đồng số TV01-KH&BMT/2022/HĐTV ngày 19/8/2022 giữa Ban Quản lý dự án 6

và Liên danh Tổng công ty Tư vấn thiết kế GTVT – CTCP (TEDI) – Công ty Cổ phần tư vấn Thiết kế Đường bộ – Công ty Cổ phần Tư vấn Thiết kế Cầu Lớn Hầm và Công ty cổ phần Tư Vấn xây dựng A2Z về việc thực hiện Gói thầu TV01: Tư vấn khảo sát, lập BCNCKT; Khảo sát, lập hồ sơ và thi công cắm cọc GPMB Dự án thành phần 2 thuộc Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Khánh Hòa – Buôn Ma Thuột giai đoạn 1

- Các văn bản pháp quy khác có liên quan đến đầu tư xây dựng cơ bản và các quy chuẩn, quy trình, quy phạm xây dựng hiện hành

II. QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT XÂY DỰNG

II.1 Quy trình và hệ thống tiêu chuẩn áp dụng

Một số tiêu chuẩn chính áp dụng cho công tác khảo sát tuyến như sau:

Trang 6

STT Mô tả tiêu chuẩn kỹ thuật Mã tiêu chuẩn

1 Đường ô tô- Tiêu chuẩn khảo sát TCCS 31:2020/TCĐBVN

2 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về XD lưới toạ độ QCVN 04:2009/BTNMT

3 Tiêu chuẩn kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong

4 Công tác trắc địa trong xây dựng - Yêu cầu chung TCVN 9398:2012

5

Quy định kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ

thành lập bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa lý

tỷ lệ 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000

Thông tư 68/2015/TT-BTNMT

6 Quy chuẩn kỹ thuật Quốc gia về XD lưới độ cao QCVN 11:2008

7 Các tiêu chuẩn kỹ thuật và văn bản pháp quy hiện

hành khác có liên quan đến xây dựng công trình

II.2 Phương pháp khảo sát xây dựng

II.2.1 Nội dung công tác khảo sát lập lưới khống chế mặt bằng và độ cao hạng IV

Các công tác khảo sát địa hình lưới khống chế mặt bằng tam giác và độ cao hạng IV, bao gồm các nội dung chính sau:

- Thành lập lưới mặt bằng tam giác hạng IV;

- Thành lập lưới độ cao hạng IV;

- Kết quả tính toán bình sai;

- Sơ đồ lưới;

- Sơ họa mốc

II.2.2 Thành lập lưới khống chế mặt bằng tam giác hạng IV

a Chọn điểm chôn mốc và quy cách mốc

- Lưới khống chế mặt bằng tam giác hạng IV được lập theo hướng tuyến và được thực hiện bằng công nghệ GPS Khoảng cách trung bình giữa các mốc trên tuyến khoảng 1-5km/mốc Lựa chọn mốc tại các nơi ổn định, nằm ngoài phạm vi xây dựng có tầm thông thoáng tốt

- Theo phạm vi nhiệm vụ khảo sát thiết kế tổng quát tuỳ từng cấp địa hình, mà khoảng các giữa các điểm hạng IV là khác nhau Với địa hình cấp II, cấp III khoảng cách tối đa giữa

2 điểm hạng IV là 3,5km/1điểm, với địa hình cấp IV khoảng cách các điểm hạng IV là 3km/1 điểm, với địa hình cấp V trở lên khoảng cách các điểm hạng IV là 2,0 – 2,5km/1 điểm Với điều kiện trên tiến hành xây dựng 10 điểm hạng IV trải đều trên tuyến Các mốc này được xây dựng tuân thủ theo quy chuẩn QCVN 04:2009/BTNMT

- Mốc được xây dựng những nơi thuận tiện cho việc thu tín hiệu vệ tinh, thuận tiện cho việc lắp đặt máy thu khi đo Mốc được xây dựng ở nơi có khoảng không rộng và có góc cao

vệ tinh ≥ 150, tránh xa các vật gây nhiễu tín hiệu, trạm phát sóng, các vật có hệ số phản xạ cao

Trang 7

- Vị trí mốc trên thực địa đảm bảo ổn định lâu dài, tầm thông hướng tốt, kết hợp giữa tuyến và công trình điểm nhằm đảm bảo cho việc hạ cấp xây dựng đường chuyền cấp 2 và cấp đo vẽ và xây dựng sau này

- Trong phạm vi dự án được đo nối với 3 mốc tọa độ Quốc gia hạng III

- Quy cách mốc:

+ Mặt mốc : 40cm x 40cm

+ Đáy mốc : 50cm x 50cm

+ Chiều cao mốc : 45cm

+ Bệ mốc : 60cm x 60cm x 10cm

+ Vật liệu làm mốc : Bê tông M200

+ Tim mốc : Bằng sứ

+ Trên mặt mốc ghi tên, ký hiệu và số hiệu mốc cùng với ngày, tháng, năm xây dựng Tên mốc được đánh số từ GPS08, GPS09, GPS10, GPS11, GPS12, GPS13

(Tuy nhiên nếu tận dụng được vào các bệ bê tông của các kiến trúc có sẵn thì độ sâu mốc không cần tuân thủ quy cách trên, nhưng phải đánh giá các vị trí kiến trúc đó có được lâu dài và phải tạo nhám tốt để bê tông có thể dính bảm ổn định nhất).

b Đo đạc hiện trường

- Mạng lưới khống chế mặt bằng tam giác hạng IV, được đo bằng 03 máy thu 2 tần RTK T300 Plus và 02 máy thu 3 tần RTK Huayi của hãng Comnav (Trung Quốc) Các máy hai tần số này là những máy thuộc thế hệ hiện đại hiệu quả kinh tế cao, giảm thời gian đo đạc tại mỗi điểm, độ chính xác cao Các máy có Anten giảm nhiễu nên tín hiệu vệ tinh thu được đạt kết quả tốt nhất, nâng cao được độ chính xác trong quá trình xử lý cạnh Baseline

- Trong quá trình đo thu tín hiệu vệ tinh có thời tiết tương đối thuận lợi, trời quang đãng nhiệt độ trung bình khu vực là 260C - 350C Tín hiệu được thu đồng bộ từ 3 máy thu trong một ca đo

- Độ dài ca đo (60-90P), với điều kiện vệ tinh quan sát không ít hơn 6, và PDOP ≤ 5 Tuy nhiên do khu vực khảo sát mốc Địa chính cơ sở xa công trình, do vậy đã kéo dài thêm thời gian đo mỗi ca đo đảm theo tiêu chuẩn TCVN9401-2012

- Tại trạm đo, các thông số được ghi chép lại gồm: Thời tiết, độ cao Anten, tình trạng làm việc của thiết bị, số lượng vệ tinh của từng máy đo thu được vào nhật ký hiện trường, sơ hoạ chi tiết cho từng mốc GPS

- Số tín hiệu vệ tinh tại mỗi điểm đo được ghi với tần xuất 5 giây/1 số liệu Các số liệu được ghi vào bộ nhớ trong của máy thu tạo thành các File đo riêng biệt cho từng máy, số liệu được trút vào máy tính cho từng ca đo và từng ngày đo để xử lý

c Hệ quy chiếu

- Hệ tọa độ sử dụng cho toàn dự án là hệ tọa độ Nhà nước VN-2000 kinh tuyến trục 106°00’ múi chiếu 3o

- Hệ cao độ Nhà nước (Hòn Dấu - Hải Phòng)

Trang 8

d Xử lý số liệu và bình sai lưới:

Xử lý số liệu đo cạnh:

- Tính véc tơ cạnh, các cạnh của lưới được xử lý bằng phần mềm Trimble Business Center, ban đầu các cạnh được xử lý ở chế độ mặc định, các cạnh sẽ cho lời giải “Fixed” với một số cạnh không cho lời giải “Fixed” được can thiệp xử lý nâng cao “Advanced Control” sau khi can thiệp nâng cao tất cả các cạnh đều cho lời giải Fixed Trong trường hợp không đạt lời giải Fixed, tiến hành xử lý cạnh theo phương pháp can thiệp

- Xử lý can thiệp cắt bỏ vệ tinh có tình trạng xấu, hoặc cắt bỏ thời gian đo, nhưng không quá 20% tín hiệu thu

- Sai số trung phương chiều dài cạnh đo RMS là:

- RMS lớn nhất: RMS = 0.005 (GPS08_GPS10)

- RMS nhỏ nhất: RMS = 0.003 (GPS09_922402)

- Việc kiểm tra kết quả đo thực hiện qua tính sai số khép hình của các hình khép kín của lưới bao gồm các chỉ tiêu sai số khép hình như sau:

- Sai số khép tương đối tam giác lớn nhất: 1/958477

(Tam giác: GPS11_GPS12_GPS13 [S] = 8963.0m)

- Sai số khép tương đối tam giác nhỏ nhất: 1/23680867

(Tam giác: 922401_922402_GPS13 [S] = 35407.0m)

- Như vậy tất cả các trị đo cạnh có chất lượng tốt, được chấp nhận để bình sai lưới Nếu

vị trí điểm không thỏa mãn các yêu cầu đo GPS thì tiến hành đo lại

Bình sai lưới:

+ Sau khi kiểm tra kết quả đo, số liệu được đưa vào bình sai trong Module bình sai lưới Adjust Network Tất cả đều đạt về các chỉ tiêu kỹ thuật quy định của phần mềm Loại bỏ một số cạnh không đảm bảo độ tin cậy theo quy định của phần mềm, cạnh bị loại bỏ không làm mất tính liên kết chặt chẽ của đồ hình lưới Để xác định độ cao cho các điểm, mô hình Geoid EGM2008 được sử dụng để nội suy dị thường độ cao theo phương pháp SPLINE, đồng thời để giảm biến dạng về chiều dài cũng như tuân thủ theo đề cương kỹ thuật đưa ra, mạng lưới được bình sai trên múi 30 (Ko=0.9999) kinh tuyến trục 108o15’

+ Sử dụng điểm khởi tính 922402, 922408 để bình sai lưới mặt bằng tam giác hạng IV

+ Trọng số được tính với tất cả các giải pháp GPS (All GPS solution) theo phương pháp lựa chọn (alternative) Sau khi nhận được sai số trung phương đơn vị trọng số là 1.0, kết quả thử χ bình phương với α=100% là PASS Kết quả bình sai được trình bày trong các bảng tính toán bình sai lưới hạng IV

Kết quả đánh giá độ chính xác bình sai mặt bằng GPS:

1 Sai số trung phương trọng số đơn vị: M0 = 1.000

2 Sai số vị trí điểm:

Trang 9

- Lớn nhất: mpmax = 0.005m (Điểm: GPS10)

3 Sai số tương đối cạnh:

- Nhỏ nhất: ms/smin = 1/17447369 (Cạnh: GPS08_922402, S = 17447.4m)

- Lớn nhất: ms/smax = 1/508892 (Cạnh: GPS11_GPS10, S = 1526.7m)

4 Sai số phương vị:

- Nhỏ nhất: mamin = 0.11" (922402_GPS12)

- Lớn nhất: mamax = 1.86" (GPS11_GPS10)

5 Sai số chênh cao:

- Nhỏ nhất: mdhmin = 0.001m (922402_GPS13)

- Lớn nhất: mdhmax = 0.007m (GPS08_922402)

6 Chiều dài cạnh:

- Nhỏ nhất: Smin = 1526.677m (GPS11_GPS10)

- Lớn nhất: Smax = 17447.369m (GPS08_922402)

- Trung bình: Stb = 8382.353m

II.2.3 Thành lập lưới độ cao hạng IV

a Công tác đo thủy chuẩn

- Lưới độ cao hạng IV được xây dựng dọc tuyến khảo sát, các mốc của lưới trùng với các mốc tọa độ hạng IV và được xây dựng trên cơ sở các mốc độ cao Nhà nước cấp cao hơn

có trong khu vực dự án (xem số liệu gốc bảng trên)

- Sử dụng 02 điểm độ cao Nhà nước hạng III làm cơ sở tính toán bình sai cho lưới độ cao hạng IV

- Trên cơ sở các mốc độ cao Nhà nước tiến hành dẫn thủy chuẩn hình học qua tất cả các điểm tận dụng và điểm bổ sung với sai số khép fh ≤±25 L (Trong đó: L là chiều dài đường

dẫn thủy chuẩn hạng IV được tính bằng Km)

- Lưới độ cao hạng IV được đo bằng phương pháp thủy chuẩn hình học khép kín nối điểm hạng cao Nhà nước và tuân thủ theo qui trình đo đạc lưới hạng IV bằng máy thủy chuẩn điện tử Leica Na730 với mia nhôm có chia vạch đến cm

- Trên tuyến đo thủy chuẩn hạng IV giữa các điểm mốc GPS, tiến hành đo hai lần đo (thay đổi chiều cao tia ngắm) đo đi và đo về, kiểm tra sai số khép và so sánh giá trị chênh cao của 2 đường dẫn đạt yêu cầu thì tiến hành bình sai độ cao toàn tuyến

b Xử lý số liệu và tính toán bình sai

- Tính toán sơ bộ: Trên cơ sở kết quả đo từng trạm tiến hành tính toán đánh giá sơ bộ

về sai số khép giới hạn Fh Khi các chỉ tiêu sơ bộ đạt yêu cầu trong hạn sai cho phép mới tiến hành tính toán bình sai chặt chẽ

- Bình sai chặt chẽ: Thực hiện trên máy vi tính bằng các phần mềm bình sai độ cao Hhmaps Bình sai lưới độ cao kỹ thuật được các kết quả H, Mh

c Đánh giá độ chính xác kết quả đo đạc

Kết quả đánh giá độ chính xác lưới

1 Sai số trung phương trọng số đơn vị : Mo = 0.004(m/Km)

2 Sai số trung phương Độ cao lớn nhất : (GPS12) = 0.009(m)

Trang 10

3 Sai số trung phương Độ cao nhỏ nhất : (GPS08) = 0.005(m)

4 Sai số trị đo chênh cao lớn nhất : (GPS13 → III(KRKM-MĐR)10) = 0.008(m)

5 Sai số trị đo chênh cao nhỏ nhất : (GPS10 → GPS11) = 0.005(m)

II.2.4 Máy móc và thiết bị dùng trong công tác khảo sát địa hình

- 03 máy định vị vệ tinh GPS T300 Plus của hãng Comnav (Trung Quốc) 03 đế máy có gắn bọt thủy và bộ phận dọi tâm quang học, đế Win; 03 chân nhôm; 03 thước thép

- Độ chính xác của máy:

+ Mặt bằng : ±(2.5mm + 1ppmD)

+ Độ cao : ±(5mm + 1ppmD)

- 02 máy thuỷ chuẩn tự động Na730 do hãng Leica sản xuất với sai số trung phương đo cao 1,2mm/1km

- Thước thép và mia nhôm 4 mét

- Bộ đàm liên lạc Motorola, máy tính xách tay…

- Các thiết bị đồng bộ kèm theo: bảng ngắm, thước thép,…

- Trước khi đưa vào sử dụng các thiết bị đó được kiểm định theo đúng quy trình và đạt được độ chính xác theo đúng lý lịch của máy (phiếu kiểm định xem ở phần phụ lục)

III. KHÁI QUÁT VỀ VỊ TRÍ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA KHU VỰC KHẢO SÁT XÂY DỰNG, QUY MÔ, TÍNH CHẤT CỦA CÔNG TRÌNH

III.1 Điều kiện tự nhiên và đặc điểm chung của khu vực khảo sát

a Đặc điểm tự nhiên:

Tỉnh Khánh Hòa: Khánh Hòa là một tỉnh duyên hải Nam Trung Bộ của nước ta, có

phần lãnh thổ trên đất liền nhô ra xa nhất về phía biển Đông Phía Bắc giáp tỉnh Phú Yên, điểm cực bắc: 12052'15'' vĩ độ Bắc Phía Nam giáp tỉnh Ninh Thuận, điểm cực nam: 11042' 50'' vĩ độ Bắc Phía Tây giáp tỉnh Đăk Lắk, Lâm Đồng, điểm cực tây: 108040’33'' kinh độ Đông Phía Đông giáp Biển Đông, điểm cực đông: 109027’55'' kinh độ Đông; tại mũi Hòn Đôi trên bán đảo Hòn Gốm, huyện Vạn Ninh, cũng chính là điểm cực đông trên đất liền của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Ngoài phần lãnh thổ trên đất liền, tỉnh Khánh Hòa còn có vùng biển, vùng thềm lục địa, các đảo ven bờ và huyện đảo Trường Sa Bên trên phần đất liền và vùng lãnh hải là không phận của tỉnh Khánh Hòa

Vị trí địa lý của tỉnh Khánh Hòa có ảnh hưởng lớn đến các yếu tố tự nhiên khác như: khí hậu, đất trồng, sinh vật Vị trí địa lý của tỉnh Khánh Hòa còn có ý nghĩa chiến lược về mặt quốc phòng vì tỉnh Khánh Hòa nằm gần đường hàng hải quốc tế, có huyện đảo Trường

Sa, cảng Cam Ranh và là cửa ngõ của Tây Nguyên thông ra Biển Đông

Tỉnh Khánh Hòa có hình dạng thon hai đầu và phình ra ở giữa, ba mặt là núi, phía Đông giáp biển Nếu tính theo đường chim bay, chiều dài của tỉnh theo hướng Bắc Nam khoảng 160km, còn theo hướng Đông Tây, nơi rộng nhất khoảng 60km, nơi hẹp nhất từ 1 đến 2km ở phía Bắc, còn ở phía Nam từ 10 đến 15km

Diện tích của tỉnh Khánh Hòa là 5.197km2 (kể cả các đảo, quần đảo), đứng vào loại

Ngày đăng: 26/12/2022, 14:16

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w