1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thuyết minh kỹ thuật bước thiết kế kỹ thuật

17 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thuyết minh kỹ thuật bước thiết kế kỹ thuật
Chuyên ngành Kỹ thuật xây dựng
Thể loại Thuyết minh kỹ thuật
Năm xuất bản 2021
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 17
Dung lượng 395,5 KB
File đính kèm Bước thiết kế kỹ thuật.rar (4 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dự án thành phần 2 đoạn Vũng Áng Bùng thuộc dự án xây dựng công trình đường bộ cao tốc Bắc Nam giai đoạn 20212025 bước thiết kế kỹ thuật đoạn Km568+200Km600+700Căn cứ hợp đồng số TV072022HĐTVTKKT.VAB ngày 12092022 đã ký giữa ban quản lý dự án 6 với liên danh Công ty cổ phần tư vấn thiết kế Đường bộ và Công ty cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Lớn Hầm và Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng giao thông 5 về việc thực hiện gói thầu số TV07: Tư vấn khảo sát, lập hồ sơ TKKT, dự toán. Dự án thành phần đoạn Vũng Áng Bùng thuộc Dự án xây dựng công trình đường bộ cao tốc Bắc Nam phía Đông giai đoạn 2021 – 2025;

Trang 1

MỤC LỤC

I CĂN CỨ THỰC HIỆN KHẢO SÁT XÂY DỰNG 2

II QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT XÂY DỰNG 3

II.1 Quy trình và hệ thống tiêu chuẩn áp dụng 3

II.2 Phương pháp khảo sát xây dựng 3

II.2.1 Nội dung công tác khảo sát địa hình 3

II.2.2 Lập lưới khống chế mặt bằng và độ cao 3

II.2.3 Khảo sát tuyến chính 3

II.2.4 Khảo sát đường gom 7

II.2.5 Khảo sát kênh, cải mương 7

II.2.6 Khảo sát nút giao liên thông 8

II.2.7 Khảo sát công trình cầu trên tuyến 8

II.3 Máy móc và thiết bị dùng trong công tác khảo sát địa hình 10

III KHÁI QUÁT VỀ VỊ TRÍ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA KHU VỰC KHẢO SÁT XÂY DỰNG, QUY MÔ, TÍNH CHẤT CỦA CÔNG TRÌNH 10

III.1 Vị trí địa lý và đặc điểm chung của khu vực khảo sát 10

III.2 Phạm vi nghiên cứu quy mô tính chất công trình 12

III.2.1 Phạm vi nghiên cứu Km568+200 -:- Km624+450 12

III.2.2 Quy mô mặt cắt ngang: 12

III.2.3 Phân cấp địa hình 13

IV KHỐI LƯỢNG KHẢO SÁT XÂY DỰNG ĐÃ THỰC HIỆN 13

V KẾT QUẢ, SỐ LIỆU KHẢO SÁT XÂY DỰNG SAU KHI PHÂN TÍCH 14

V.1 Phân tích, kết quả khảo sát bình đồ tỷ lệ 1/1000, 1/500 14

V.2 Phân tích, kết quả khảo sát trắc dọc tỷ lệ 1/1000, 1/100, 1/500, 1/50 15

V.3 Phân tích, kết quả khảo sát trắc ngang tỷ lệ 1/200 15

V.4 Phân tích, kết quả khảo sát các công tác khác 15

VI Ý KIẾN ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KHẢO SÁT 15

VI.1 Tình hình khai thác và sử dụng số liệu gốc 15

VI.2 Đánh giá chung kết quả khảo sát 15

VII KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 16

VIII.CÁC PHỤ LỤC KÈM THEO 16

Phụ lục A: Thống kê tọa độ và độ cao các mốc GPS và ĐCC2

Phụ lục B: Bảng thống kê tọa độ và cao độ cọc chi tiết tim tuyến Phụ lục C: Các biên bản liên quan Phụ lục C: Phiếu kiểm nghiệm máy móc, thiết bị đo đạc

Trang 2

THUYẾT MINH BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT XÂY DỰNG

I. CĂN CỨ THỰC HIỆN KHẢO SÁT XÂY DỰNG

- Luật Đầu tư công số 39/2019/QH13 ngày 13/6/2019;

- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014;

- Luật số 62/2020/QH14 ngày 17/6/2020 về sửa đổi bổ sung một số điều của Luật Xây dựng;

- Nghị định số 40/2020/NĐ-CP ngày 06/04/2020 về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công;

- Nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ về quy định quản lý và bảo

vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ;

- Nghị định số 15/2021/NĐ-CP ngày 03/3/2021 của Chính phủ về Quy định chi tiết một

số nội dung về Quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình;

- Nghị định số 10/2021/NĐ-CP ngày 09/02/2021 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu

tư xây dựng;

- Nghị định số 06/2021/NĐ-CP ngày 26/01/2021 của Chính Phủ về quy định chi tiết một

số nội dung về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng;

- Quyết định số 1454/QĐ-TTg ngày 01 tháng 9 năm 2021 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới đường bộ thời kỳ 2021 - 2030, tầm nhìn đến năm 2050;

- Nghị quyết số 44/2022/QH15 ngày 11/01/2022 của Quốc hội phê duyệt chủ trương đầu

tư Dự án đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông, giai đoạn 2021 - 2025;

- Quyết định số 125/QĐ-BGTVT ngày 20/01/2022 của Bộ GTVT về việc giao nhiệm vụ Chủ đầu tư bước lập Báo cáo nghiên cứu khả thi các dự án thành phần thuộc dự án xây dựng công trình đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2021-2025

- Quyết định số 903/QĐ-BGTVT của ngày 13/7/2022 Bộ GTVT phê duyệt dự án thành phần Vũng Áng- Bùng thuộc Dự án đầu tư xây dựng đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông, giai đoạn 2021-2025;

- Quyết đinh số 196/QĐ-BQLDA6 ngày 21/7/2022 của giám đốc ban quản lý dự án 6 về việc phê duyệt nhiệm vụ và dự toán Gói thầu TV-07: Tư vấn khảo sát, lập hồ sơ thiết kế kỹ thuật, dự toán của Dự án thành phần đoạn Vũng Áng – Bùng thuộc dự án xây dựng công trình đường bộ cao tốc Bắc – Nam phía Đông giai đoạn 2021 – 2025;

- Căn cứ hợp đồng số TV-07/2022/HĐTVTKKT.VA-B ngày 12/09/2022 đã ký giữa ban quản lý dự án 6 với liên danh Công ty cổ phần tư vấn thiết kế Đường bộ và Công ty cổ phần tư vấn thiết kế Cầu Lớn Hầm và Công ty cổ phần tư vấn đầu tư xây dựng giao thông 5 về việc thực hiện gói thầu số TV-07: Tư vấn khảo sát, lập hồ sơ TKKT, dự toán Dự án thành phần đoạn Vũng Áng - Bùng thuộc Dự án xây dựng công trình đường bộ cao tốc Bắc - Nam phía Đông giai đoạn 2021 – 2025;

- Các văn bản pháp lý khác có liên quan đến dự án;

Trang 3

II. QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT XÂY DỰNG

II.1 Quy trình và hệ thống tiêu chuẩn áp dụng

ST

1 Đường ô tô- Tiêu chuẩn khảo sát TCCS 31:2020/TCĐBVN

2 Quy trình khảo sát đường ô tô 22TCN 263-2000

3 Công tác trắc địa trong xây dựng - Yêu cầu chung TCVN 9398:2012

4

Quy định kỹ thuật đo đạc trực tiếp địa hình phục vụ

thành lập bản đồ địa hình và cơ sở dữ liệu nền địa lý

tỷ lệ 1/500, 1/1000, 1/2000, 1/5000

Thông tư 68/2015/TT-BTNMT

5 Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500; 1:1000;1:2000; 1:5000 (phần ngoài trời) 96TCN 43-90

6 Các tiêu chuẩn kỹ thuật và văn bản pháp quy hiện

hành khác có liên quan đến xây dựng công trình

II.2 Phương pháp khảo sát xây dựng

II.2.1 Nội dung công tác khảo sát địa hình

- Các công tác khảo sát địa hình tuyến và công trình trên tuyến phân đoạn: Km568+200.00 -:- Km600+700.00 bao gồm các nội dung chính sau:

Khảo sát tuyến:

Khảo sát đường gom dọc tuyến:

Khảo sát kênh, cải mương:

Khảo sát nút giao liên thông:

Khảo sát công trình cầu trên tuyến;

Khảo sát công trình cống hộp lớn thoát nước;

II.2.2 Lập lưới khống chế mặt bằng và độ cao

III.2.2.1 Lưới khống chế mặt bằng và độ cao hạng IV

- Tận dụng số liệu khảo sát bước báo cáo nghiên cứu khả thi đã được phê duyệt

III.2.2.2 Lưới đường chuyền cấp 2 và độ cao kỹ thuật

- Tận dụng số liệu khảo sát bước báo cáo nghiên cứu khả thi đã được phê duyệt

II.2.3 Khảo sát tuyến chính

II.2.3.1 Bình đồ tuyến

- Trên cơ sở số liệu bình đồ tỷ lệ 1/2000 đã đo ở bước BCNCKT, tiến hành đo cập nhật bình đồ tỷ lệ 1/1000 (địa hình cấp IV, đường đồng mức 1m) Tuỳ theo cấp đường và địa hình

để lựa chọn phạm vi đo vẽ cho phù hợp, phạm vi đo đạc tối thiểu từ tim tuyến ra mỗi bên từ 50

m (đoạn thông thường, kết hợp đo bình đồ đường gom) đến 80 m (các đoạn đào sâu, đắp cao)

- Bình đồ đo theo phương pháp toàn đạc với máy toàn đạc điện tử NIKON NiVo5.M và gương kèm theo Công tác đo bình đồ tuân thủ theo 68/2015/TT-BTNMT, TCCS

Trang 4

31:2020/TCĐBVN và các quy trình khảo sát hiện hành, mật độ điểm và độ khái quát tuân theo quy phạm đo bình đồ địa hình tỷ lệ 1/1000

- Ngoài các yêu cầu kỹ thuật theo quy trình quy phạm khảo sát, công tác bổ sung cần đảm bảo để bình đồ thể hiện đầy đủ các địa hình, địa vật sau đây:

+ Lưới khống chế mặt bằng, độ cao hạng IV và đường chuyền cấp II, lưới ĐCKT

+ Địa giới hành chính phường (xã), quận (huyện), tỉnh (thành phố)…

+ Số lượng nhà, công trình và phạm vi đường bao các khu dân cư hiện có (để phục vụ công tác thống kê giải phóng mặt bằng)

+ Vị trí các đường giao cắt với tuyến đường khảo sát: giao với đường dây điện, đường dây thông tin, cần ghi rõ các thông tin như loại điện, tĩnh không lên bản vẽ bình đồ, trắc dọc

+ Các công trình nhân tạo quan trọng như: Mương máng thuỷ lợi, v.v ghi rõ mương tưới tiêu, hướng nước chảy đối với tất cả hệ thống thủy hệ và thể hiện các thông tin lên bản

vẽ bình đồ, trắc dọc tuyến chính

+ Những địa vật quan trọng như: các di tích lịch sử, đền thờ, miếu, đình chùa, cây cổ thụ, nghĩa trang v.v…

+ Đối với các loại đường hiện có cần phải ghi đầy đủ chiều rộng nền, mặt đường và loại kết cấu áo đường, hướng đi tương ứng

+ Các dấu mốc của công trình ngầm: các đường cấp thoát nước, điện, xăng dầu, thông tin

- Bình đồ được vẽ trên máy vi tính bằng chương trình chuyên dụng Civil 3D của Autodesk Bình đồ vẽ theo tỷ lệ 1/1000, đường đồng mức 1m, trên bình đồ thể hiện đầy đủ các công trình nhà cửa, cầu cống hiện tại và dự kiến mới, đường điện, cáp quang, cống rãnh, các điểm khống chế mặt bằng độ cao vv…Các ký hiệu theo qui định của qui phạm, đối với các ký hiệu ngoài quy định phải có bảng ghi chú kèm theo

II.2.4.2 Trắc dọc tuyến

Phóng tuyến ngoài hiện trường:

- Trên cơ sở hướng tuyến theo hồ sơ báo cáo nghiên cứu khả thì đã được phê duyệt, tiến hành phóng tuyến hiện trường, công tác phóng tuyến bao gồm: Định đỉnh, đo góc, rải cọc chi tiết

- Rải các cọc chi tiết với khoảng cách 20m/1 cọc đối với các đường thẳng và các đường cong có bán kính R>500 Đối với các đường cong R<500 khoảng cách lớn nhất giữa các cọc chi tiết trong đường cong 10m/1 cọc Ngoài ra còn phải cắm các cọc chi tiết phản ánh sự thay đổi của địa hình, các cọc chủ yếu của đường cong (NĐ, NC, TĐ, TC, PG), cọc lòng mương, cọc bờ mương, đường giao dân sinh, … Dự kiến trung bình 60 cọc/1km

- Phóng tuyến: Dùng máy toàn đạc điện tử đặt tại đường chuyền cấp 2 xác định các điểm khống chế, đỉnh đường cong Dùng phần mềm Hhmaps 2019 để tính tọa độ tim tuyến và dựa vào toạ độ tim tuyến các cọc đường cong (NĐ,TĐ, PG, TC, NC), các cọc KM và các cọc giao

Trang 5

cắt công trình của Chủ nhiệm thiết kế dự án cấp Dùng máy toàn đạc điện tử và gương sào được đặt tại các các mốc đường chuyền cấp 2 để cắm các cọc trên ra ngoài thực địa bằng chương trình bố trí điểm (SETOUT) của máy

- Cọc chi tiết sử dụng cọc gỗ hình vuông cạnh 5cm, dài 40cm Đối với cọc trên mặt đường cũ sử dụng đinh sắt 15mm có mũ, dài 10cm

- Các giá trị nhiệt độ, áp suất được hiệu chỉnh ngay trên máy khi đo

Đo vẽ trắc dọc tuyến:

- Công tác đo vẽ trắc dọc bao gồm các công tác đo cao, đo dài, đo tất cả các cọc theo đúng Quy trình khảo sát đường ô tô TCCS 31:2020/TCĐBVN Trắc dọc tuyến đo vẽ với tỷ lệ: dài 1/1000; cao 1/100

- Đo cao các điểm trên tim tuyến: Đo cao tất cả các cọc tim tuyến rải cọc ngoài hiện trường Dùng máy thuỷ bình và mia để đo cao các điểm chi tiết trên tim tuyến, đo nối vào tất

cả các mốc độ cao kỹ thuật, dùng cao độ các mốc này để tính cao độ cho các điểm chi tiết Đo cao chi tiết khép vào các mốc ĐCKT : fh ≤ ±50 L (mm) - L tính bằng Km, bình sai theo phương pháp gần đúng chia đều sai số khép cho số trạm đo sau đó mới dùng để tính độ cao các điểm chi tiết

- Vẽ trắc dọc: Trắc dọc được vẽ trên máy vi tính bằng phần mềm Hhmaps 2019 hoặc phần mềm TOPO 2.0 Trắc dọc được vẽ theo tỷ lệ ngang 1/1000, tỷ lệ đứng 1/100, trên trắc dọc thể hiện đầy đủ các ghi chú đường giao, giao điện, cống, nhà cửa, các công trình khác…

II.2.4.3 Trắc ngang tuyến

- Dùng máy toàn đạc điện tử, gương sào để đo các mặt cắt ngang, cắt ngang tuyến được

đo từ tim về mỗi bên 50m đối với đoạn thông thường Đối với các đoạn đào sâu phạm vi đo trung bình từ tim sang mỗi bên trung bình 75m (trường hợp sườn dốc thì đo về phía dốc cao 80-90m, dốc xuống 60-70m) và đảm vảo đủ phạm vi thiết kế trong phạm vi GPMB

- Công tác đo mặt cắt ngang có thể thực hiện theo các phương pháp sau:

+ Phương pháp 1:

o Từ các cọc tim tuyến, đặt máy tại tim tuyến và hướng máy tới cọc tim tuyến tiếp theo

mở vuông góc với hướng tuyến, sử dụng máy toàn đạc điện tử và gương sào đo trắc ngang từ tim tuyến về hai phía cho đến hết phạm vi yêu cầu đo trắc ngang

o Số liệu đo trắc ngang có thể lưu bằng 2 phương pháp (bằng ghi chép sổ sách hiện trường hoặc lưu trực tiếp trên bộ nhớ của máy toàn đạc điện tử)

+ Phương pháp 2:

o Dùng máy toàn đạc xác định vị trí 2 cọc giới hạn của mặt cắt ngang để làm hướng dóng, mặt cắt được đo bằng máy toàn đạc và gương với máy được đặt tại mốc, người cầm gương tự dóng hướng theo hai điểm định sẵn vuông góc và đi về hai phía cho đến khi hết phạm vi của mặt cắt ngang

o Số liệu đo mặt cắt ngang tương tự như đã nêu ở trên là có thể lưu bằng 2 phương pháp (bằng ghi chép sổ sách hiện trường hoặc lưu trực tiếp trên bộ nhớ của máy toàn đạc điện tử)

Trang 6

o Mật độ điểm chi tiết trên trắc ngang đảm bảo phản ánh đầy đủ địa hình đặc trưng nhất hai bên tuyến (đảm bảo cho công tác tính toán khối lượng đào đắp và chiếm dụng chân ta luy sau này)

Lưu ý khi đo trắc ngang:

+ Đối với trắc ngang trên đường cũ phải được dóng hướng tổng quát để xác định chính xác mép nhựa, lề đường và phải có tính đại diện nhất cho bề rộng thực tế của khuôn đường cũ đang khai thác, cao độ mép đường nhựa phải được xác định thực tế đúng mặt nhựa đối với các đoạn

bị đất phủ lấp phải được làm sạch trước khi xác định độ cao của điểm

+ Mặt cắt ngang trên đường nhựa đo bằng máy cao đạc theo phương pháp thủy chuẩn hình học (tuyệt đối không sử dụng phương pháp lượng giác)

- Vẽ trắc ngang trên máy vi tính bằng chương trình HHMAPS, phần mềm TOPO 2.0… Trắc ngang được vẽ theo tỷ lệ ngang 1/200, tỷ lệ đứng 1/200; trên trắc ngang thể hiện đầy đủ các mép đường, vai đường, chân đường, bờ, mương, các công trình nhà cửa, cầu cống,…

II.2.4.3 Phát cây đo trắc dọc, trắc ngang

- Các đoạn tuyến mới đi qua khu vực có nhiều cây (dựa trên bản đồ bay chụp và thị sát hiện trường) cần chặt phát để khảo sát Chiều dài chặt phát theo chiều dài đo mặt cắt, Bề rộng chặt phát trung bình 1m

Th ng kê d ki n các đo n c n ch t phát cây đ đoố ự ế ạ ầ ặ ể :

2 Km569+000 Km570+100 1,100 Cắt dọc+Cắt ngang

5 Km570+720 Km572+820 2,100 Cắt dọc+Cắt ngang

9 Km574+260 Km576+840 2,580 Cắt dọc+Cắt ngang

11 Km577+700 Km579+840 2,140 Cắt dọc+Cắt ngang

Trang 7

20 Km590+800 Km592+300 1,500 Cắt dọc+Cắt ngang

23 Km597+600 Km598+750 1,150 Cắt dọc+Cắt ngang

II.2.4 Khảo sát đường gom

- Công tác khảo sát đường gom chỉ được tiến hành sau khi thống nhất về phạm vi xây dựng giữa đơn vị tư vấn thiết kế và cơ quan chức năng liên quan

- Đối với công tác khảo sát, đo đạc các hạng mục: bình đồ, trắc dọc, trắc ngang các tuyến đường gom phục vụ công tác thiết kế cắm cọc GPMB và mốc LGĐB theo nguyên tắc: Đối với các tuyến đường gom nằm trong phạm vi khảo sát số liệu bình đồ, trắc ngang tuyến chính đã khảo sát ở bước trước thì sẽ tận dụng số liệu tuyến chính tương ứng Đối với tuyến hoặc đoạn tuyến đường gom nằm ngoài phạm vi khảo sát tuyến chính sẽ tiến hành công tác khảo sát, chi tiết như sau:

- Đo bình đồ đường gom tỷ lệ 1/1000: Đo chung bình đồ tuyến

- Đo trắc dọc đường gom tỷ lệ dài 1/1000, cao 1/100: toàn bộ chiều dài đường gom bao gồm các đoạn song song và không song song tuyến chính

- Đo vẽ trắc ngang tỷ lệ 1/200: Đo tại các đường gom không song song với tuyến chính, mỗi Km dự kiến đo bổ sung 30 mặt cắt ngang (đảm bảo khoảng cách các cọc không quá 30m/1 cọc + cọc địa hình + cọc công trình + cọc đường cong), bề rộng khảo sát 25m/bên; tận dụng các cắt ngang bước NCKT là 35 cọc/km Đối với các đường gom song song hoặc gần song song tuyến chính tận dụng cắt ngang tuyến chính

- Phương pháp đo vẽ trắc dọc, trắc ngang đường gom dân sinh được thực hiện giống với công tác khảo sát trắc dọc, trắc ngang tuyến chính

II.2.5 Khảo sát kênh, cải mương

- Công tác khảo sát kênh, mương cải chỉ được tiến hành sau khi thống nhất về phạm vi xây dựng giữa đơn vị tư vấn thiết kế và cơ quan chức năng liên quan

- Đối với công tác khảo sát, đo đạc các hạng mục: bình đồ, trắc dọc, trắc ngang các tuyến kênh, mương cải phục vụ công tác thiết kế cắm cọc GPMB và mốc LGĐB theo nguyên tắc: Đối với các tuyến kênh, mương cải trong phạm vi khảo sát số liệu bình đồ, trắc ngang tuyến chính đã khảo sát ở bước trước thì sẽ tận dụng số liệu tuyến chính tương ứng Đối với tuyến hoặc đoạn tuyến kênh, mương cải nằm ngoài phạm vi khảo sát tuyến chính sẽ tiến hành công tác khảo sát bổ sung hạng mục, chi tiết như sau:

- Đo trắc dọc tỷ lệ dài 1/1000, cao 1/100: phạm vi khảo sát bằng chiều dài khảo sát bình

đồ tuyến kênh, mương cải và đo vuốt nối vào kênh, mương cũ tối thiểu mỗi phía 10m;

- Đo vẽ trắc ngang tỷ lệ 1/200: Mỗi Km dự kiến đo bổ sung 30 mặt cắt ngang chi tiết (đảm bảo khoảng cách các cọc không quá 30m/1 cọc + cọc địa hình + cọc công trình + cọc đường cong), bề rộng khảo sát 15m/bên

- Phương pháp đo vẽ trắc dọc, trắc ngang kênh mương cải được thực hiện giống với công các đo vẽ trắc dọc, trắc ngang tuyến chính

Trang 8

II.2.6 Khảo sát nút giao liên thông

- Phân đoạn Km568+200 – Km600+000 có 1 nút giao như sau:

TT Lý trình Đường ngang Hình thức nút giao Khoảng cách đến

nút giao trước

1 Km597+300 Châu Văn HóaĐường Tiến

( Quảng Trạch)

Ngã 3 Trumpet Cao tốc vượt/ hầm chui dưới cao tốc

5 nhánh/2,87 Km

- Phạm vi đo đạc: Trước khi khảo sát ngoài hiện trường đơn vị thiết kế

sẽ cung cấp tọa độ đường bao khảo sát để đơn vị khảo sát triển khai ngoài hiện trường Bình đồ khảo sát nút giao sẽ tương ứng với từng nút giao của

dự án

- Nút giao Tiến Châu Văn Hóa

- Sơ họa đường bao khảo sát theo phương án nút giao dự kiến áp dụng

- Bình đồ tỷ lệ 1/1000 đo vẽ theo phạm vi khảo sát cụ thể đường bao từng nút giao được hoạch định trên cơ sở quy mô quy hoạch dự kiến của hạng mục

- Đo vẽ trắc dọc tỷ lệ 1/1000,1/100: đo theo tim các nhánh nút giao và nhánh đường ngang, không bao gồm cắt dọc cao tốc

- Đo vẽ trắc ngang tỷ lệ 1/200 đối với nhánh rẽ 2 chiều đo từ tim về mỗi bên 25m, nhánh

rẽ 1 chiều đo từ tim về mỗi bên 15m Mỗi Km dự kiến đo bổ sung 65 mặt cắt ngang chi tiết (đảm bảo khoảng cách các cọc không quá 20m/1 cọc + cọc địa hình + cọc công trình + cọc đường cong)

- Phương pháp đo vẽ bình đồ, trắc dọc và trắc ngang nút giao, tương tự đo vẽ bình đồ, trắc dọc và trắc ngang tuyến chính

II.2.7 Khảo sát công trình cầu trên tuyến

Cầu trên tuyến (cầu vượt sông và các cầu cạn trên chính tuyến cao tốc)

- Đo cắt dọc tim cầu trên cạn: đo trắc dọc tại tim cầu giai đoạn 1 tỷ lệ 1/1000, 1/100

Trang 9

- Đo cắt dọc tim cầu dưới nước: đo trong phạm vi lòng sông, suối tại tim giai đoạn 1 tỷ lệ 1/1000, 1/100

- Đo vẽ trắc ngang tại vị trí mố trụ, tỷ lệ 1/200: đối với các cầu vượt địa hình, để đảm bảo thông số thiết kế hệ móng, tiến hành đo trắc ngang tại hai mép bệ móng Bề rộng mỗi bên 20 m đối với cầu vượt sông, địa hình bằng phẳng, cầu địa hình trên sườn dốc đo mỗi bên 30m theo cấp địa hình

- Phương pháp đo vẽ trắc dọc và trắc ngang mố trụ tương tự đo vẽ trắc ngang tuyến chính

- Danh sách các cầu dự kiến trên tuyến

T

T Tên cầu Lý trình Chiều dài (m) Loại cầu

Chiều dài khảo sát dưới nước (m)

2 Cầu số 1-1 Km574+975 372,4 Cầu vượt sông(suối, hồ) 300

3 Cầu số 2 Km575+517 573,4 Cầu vượt sông(suối, hồ) 400

6 Cầu Khe Gạo Km579+158 113,8 Cầu vượt sông(suối) 20

7 Cầu Bưởi Km583+600 72,15 Cầu vượt sông(suối) 0

8 Cầu Khe Lau Km584+733 78,15 Cầu vượt sông(suối) 0

9 Cầu Khe Cái Km596+010 78,15 Cầu vượt sông(suối) 0

10

Cầu vượt

(Tiến Châu Văn

Hóa)

11 Cầu Khe Sét Km599+710 80,15 Cầu vượt sông(suối) 20

Trang 10

II.2.8 Khảo sát công trình cống

- Đo vẽ bình đồ cống hộp lớn (cống >2m) tỷ lệ 1/500 Phạm vi đo vẽ từ tim tuyến về mỗi phía 50m, từ tim cống về mỗi phía 50m (1 ha/cống)

- Đo trắc dọc tim cống tỷ lệ 1/100 đối với các cống khẩu độ lớn BxH>2x2m và hầm dân

sinh, phạm vi đo từ tim ra mỗi bên 50m (các cống còn lại vuông góc với tim đường tận dụng mặt cắt ngang)

- Phương pháp đo vẽ bình đồ, trắc dọc cống hộp tương tự đo vẽ bình đồ, trắc dọc và trắc ngang tuyến chính

II.3 Máy móc và thiết bị dùng trong công tác khảo sát địa hình

- 05 máy định vị vệ tinh Huayi tần sóng mạng L1, L2, L5 ; 05 đế máy có gắn bọt thủy và

bộ phận dọi tâm quang học, đế Win; 05 chân nhôm; 05 thước thép

- Độ chính xác của máy:

+ Mặt bằng : ±(2.5mm + 1ppmD)

+ Độ cao : ±(5mm + 1ppmD)

- 03 máy toàn đạc điện tử NIKON NiVo5.M và các thiết bị kèm theo do hãng Nikon của Nhật Bản sản xuất Với độ chính xác của máy:

+ Đo góc : 5”

+ Đo cạnh :±(2mm + 2ppmD)

- 01 máy toàn đạc điện tử ZOOM 35 PRO-5” và các thiết bị kèm theo do hãng Geomax của Thụy Sỹ sản xuất Với độ chính xác của máy:

+ + Đo góc : 5”

+ + Đo cạnh :±(2mm + 2ppmD)

- 04 máy thuỷ chuẩn tự động Na730 do hãng Leica sản xuất với sai số trung phương đo cao 1,2mm/1km

- Thước thép và mia nhôm 4 mét

- Bộ đàm liên lạc Motorola, máy tính xách tay…

- Các thiết bị đồng bộ kèm theo: bảng ngắm, thước thép,…

- Trước khi đưa vào sử dụng các thiết bị đó được kiểm định theo đúng quy trình và đạt được độ chính xác theo đúng lý lịch của máy (phiếu kiểm định xem ở phần phụ lục)

III. KHÁI QUÁT VỀ VỊ TRÍ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN CỦA KHU VỰC KHẢO SÁT XÂY DỰNG, QUY MÔ, TÍNH CHẤT CỦA CÔNG TRÌNH

III.1 Vị trí địa lý và đặc điểm chung của khu vực khảo sát

a Vị trí địa lý:

- Hà Tĩnh, Quảng Bình là tỉnh ven biển miền Trung, với đặc điểm dải đồng bằng hẹp về phía Đông và dãy núi ở phía Tây vì vậy mạng lưới giao thông khu vực chủ yếu là đường bộ, đường sắt thống nhất chạy dọc theo hướng Bắc - Nam

- Huyện Kỳ Anh: phía Nam và Tây Nam giáp thị xã Kỳ Anh và huyện Quảng Trạch, tỉnh Quảng Bình; phía Bắc và Tây Bắc giáp huyện Cẩm Xuyên, phía Đông giáp biển Đông

Ngày đăng: 26/12/2022, 14:02

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w