MỤC LỤC Bước Lập báo cáo nghiên cứu khả thi Dự án xây dựng đường vành đai I (Đoạn từ xã Liên Hồng đến xã Ngọc Sơn) Thuyết minh chung Mục Lục 21 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 21 1 Đặt vấn đề 21 2 Các căn cứ pháp.
Trang 1Mục Lục
1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG 2
1.1.Đặt vấn đề: 2
1.2.Các căn cứ pháp lý: 2
1.3.Nội dung công tác khảo sát địa hình: 3
1.4.Phạm vi khảo sát thiết kế và hệ thống tiêu chuẩn áp dụng:3 1.4.1 Phạm vi khảo sát thiết kế: 3
1.4.2 Hệ thống tiêu chuẩn áp dụng: 3
1.5.Đặc điểm khu vực khảo sát 3
1.5.1 Vị trí địa lý, đặc điểm địa hình, khí hậu 3
1.5.1.1 Vị trí địa lý: 3
1.5.1.2 Đặc điểm địa hình 3
1.5.1.3 Đặc điểm khí hậu 3
1.5.2 Đặc điểm thủy văn 4
1.5.3 Đặc điểm dân cư 4
1.5.4 Đặc điểm giao thông 4
1.6 Thu thập và sử dụng số liệu gốc: 4
1.6.1 Số liệu gốc: 4
1.6.2 Tài liệu gốc: 4
1.7 Máy, thiết bị, dùng để khảo sát địa hình 4
1.8 Khối lượng thực hiện: 5
2 CÔNG TÁC KHẢO SÁT 6
2.1 Lập lưới khống chế mặt bằng và độ cao hạng IV 6
2.1.1 Lập lưới khống chế mặt bằng hạng IV 6
2.1.2 Lập lưới độ cao hạng IV 7
2.2 Lập lưới đường chuyền cấp 2 và độ cao kỹ thuật 7
2.2.1 Lưới đường chuyền cấp 2 7
2.2.2 Lập lưới độ cao kỹ thuật 8
2.3 Đo vẽ tuyến và các công trình trên tuyến: 8
2.3.1 Đo bình đồ tuyến: 8
2.3.2 Đo mặt cắt dọc, cắt ngang tuyến: 9
2.4 Đo vẽ nút giao: 9
1.5.1 Khảo sát các nút giao: 9
2.5 Khảo sát các đường giao dân sinh: 10
2.6 Khảo sát điều tra các điểm giao cắt với công trình khác: .10 2.7 Khảo sát công trình cầu: 10
2.8 Khảo sát vị trí bãi đổ thải 11
2.9 Khảo sát điều tra đền bù GPMB: 11
3 PHÂN TÍCH SỐ LIỆU VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ KHẢO SÁT: 11
3.1 Tài liệu gốc: 11
3.2 Đánh giá kết quả khảo sát: 11
4 KẾT LUẬN 11
Phụ lục A: Số liệu gốc;
Phụ lục B: Thành quả tính toán bình sai tọa độ lưới khống chế mặt bằng và độ cao hạng IV;
Phụ lục C: Thành quả tính toán bình sai tọa độ lưới khống chế mặt bằng ĐCC2 và độ cao kỹ thuật; Phụ lục D: Sơ đồ lưới;
Phụ lục F: Thành quả tính toán bình sai tọa độ và cao độ tim cầu;
Phụ lục E: Bảng thống kê tọa độ, cao độ các mốc GPS và ĐCC2 và ĐCKT;
Phụ lục G: Bảng thống kê tên cọc, lý trình, tọa độ, cao độ cọc tim tuyến;
Phụ lục H: Bảng thống kê các công trình giao cắt;
Phụ lục I: Sơ họa mốc;
Phụ lục M: Biên bản kiểm nghiệm máy móc, thiết bị đo đac;
Phụ lục K: Các văn bản liên quan;
Trang 2THUYẾT MINH
KHẢO SÁT ĐỊA HÌNH TUYẾN VÀ CÔNG TRÌNH TRÊN TUYẾN
1 NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG
- Trong những năm gần đây, mạng lưới giao thông vận tải Hải Dương đã từng bước được cải
thiện và hoàn chỉnh chất lượng cao mang lại bộ mặt mới phục vụ đắc lực cho nhu cầu vận tải
của tỉnh Hải Dương và liên thông các tỉnh lân cận Hưng Yên, Quảng Ninh và Hải Phòng, điển
hình các trục đường quốc lộ như QL5, QL18, đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng và các Quốc
Lộ QL37, QL38, QL10 Hiện nay các trục dọc chính của tỉnh như QL38, ĐT394, QL37, ĐT391,
ĐT390 … đã dần được hoàn thiện, các trục dọc đều hướng vào trục ngang chính là QL5 và đi
qua trung tâm thành phố, trước mắt và trong tương lai gần mật độ giao thông sẽ tập trung cao ở
khu vực TP Hải Dương vì thế sẽ gây ra tình trạng quá tải cho hệ thống giao thông nội đô TP
Hải Dương Để giải quyết vấn đề này sẽ phải xây dựng các tuyến đường vành đai để giải tỏa lưu
lượng phương tiện quá cảnh qua trung tâm TP Hải Dương, đồng thời định hướng phát triển mở
rộng không gian đô thị của thành phố
- Cùng với đó hiện nay việc thông thương từ các huyện thuộc Gia Lộc, Tây TP Hải Dương và
huyện Tứ Kỳ sang các huyện Thanh Hà, Đông TP Hải Dương và TP Hải Phòng phải vượt qua
sông Thái Bình chỉ có cầu Phú Lương trên QL5, cầu Tứ Xuyên trên đường cao tốc Hà Nội - Hải
Phòng, trên đường cao tốc chỉ có hai vị trí liên thông là QL38 và QL10 của Hải Phòng Do đó
việc thông thương từ phía Tây sang phía Đông của tỉnh hiện nay chỉ có duy nhất cầu Phú
Lương Để thúc đẩy thông thương hàng hóa trong Tỉnh cũng như giả tải cho QL5 nói chung và
cầu Phú Lương nói riêng thì việc xây dựng tuyến đường vành đai và bổ sung cầu vượt sông Thái
Bình là rất cần thiết
- Sau khi tuyến cao tốc Hà Nội - Hải Phòng đưa vào khai thác đã tạo ra lợi thế rất lớn về giao
thông đi các cảng Hàng không, cảng Biển quốc tế của phía Nam tỉnh Việc xây dựng tuyến
đường vành đai phía Nam sẽ tạo cơ sở để phát triển đô thị cho khu vực
- Việc đầu tư xây dựng đường vành đai I đoạn phía Nam TP.Hải Dương là rất cần thiết, sẽ góp
phần hoàn thiện quy hoạch giao thông của tỉnh, giảm tải cho QL5 cửa ngõ phía Bắc của thành
phố, giảm lượng xe qua cảnh qua thành phố, thúc đẩy phát triển không gian đô thị về phía Nam,
nâng cao hiệu quả khai thác của đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng
- Căn cứ Thông báo số 120/TB-VP ngày 25/8/2017 của UBND tỉnh Hải Dương về kết luận của
Chủ tịch UBND tỉnh Nguyễn Dương Thái tại cuộc họp Lãnh đạo UBND tỉnh ngày 21/8/2017,
theo đó UBND tỉnh Hải Dương chấp thuận chủ trương về phương án tuyến
- Hướng tuyến đường Vành đai I thành phố Hải Dương đoạn phía Nam nối từ đường 62m đến
ĐT390 được xác định dự kiến như sau: Điểm đầu tại Km1+763 đường 62m (gần Bệnh Viện Nhi
Hải Dương), về cơ bản tuyến đi theo quy hoạch của thành phố đến năm 2030, tầm nhìn đến năm
2050 có cải nắn cục bộ để tránh khu vực tâm linh như đền, chùa, nghĩa trang chi tiết như sau: Từ
điểm đầu tuyến đi lệch về bên trái theo hướng quy hoạch, tránh nghĩa trang khu dân cư Nguyên
Xá, sau đó cắt QL37 tại Km50+300-QL37, từ đây tuyến đi theo quy hoạch qua cụm công nghiệp Thạch Khôi, tuyến đi tránh nghĩa trang xã Gia Xuyên về bên trái tuyến tại ngã tư đường liên xã, sau đó cắt qua khu chăn nuôi của khu dân cư Thanh Liệu, Đồng Quan thuộc xã Tân Hưng, TP Hải Dương, cắt qua sông Cầu Bính và tránh khu đền thuộc thôn Ngọc Lặc (xã Ngọc Sơn) rồi đến điểm cuối ĐT391 (Km6+490-ĐT391) Tổng chiều dài tuyến trong phạm vi nghiên cứu khoảng 5,6Km
- Luật Đầu tư công số 49/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18/6/2014 của Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam;
- Luật đầu tư số 67/2014/QH13 ngày 01/7/2015 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Luật Đấu thầu số 43/2013/QH13 ngày 26/11/2013 của Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam;
- Nghị định số 68/2019/NĐ-CP ngày 14/8/2019 của Chính phủ về quản lý chi phí đầu tư xây dựng;
- Thông tư số 02/2016/TT-BKHĐT ngày 01/3/2016 của Bộ Kế hoạch và Đầu tư hướng dẫn lựa chọn sơ bộ dự án, lập, thẩm định, phê duyệt đề xuất dự án và báo cáo nghiên cứu khả thi dự án đầu tư theo hình thức đối tác công tư;
- Nghị định 11/2010/NĐ-CP ngày 24/02/2010 của Chính phủ về quy định quản lý và bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ, Nghị định 100/2013/NĐ-CP ngày 03/9/2013 của Chính phủ
về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 11/2010/NĐ-CP;
- Quyết định số 706/QĐ-BXD ngày 30/6/2017 của Bộ Xây dựng về công bố suất vốn đầu tư xây dựng công trình và giá xây dựng tổng hợp bộ phận kết cấu CT năm 2016;
- Quyết định số 3679/QĐ-UBND ngày 28/12/2010 của UBND tỉnh Hải Dương về phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển GTVT tỉnh Hải Dương đến năm 2020 và định hướng đến năm 2030;
- Hồ sơ dự án cắm mốc chỉ giới quy hoạch một số tuyến đường mở mới để quản lý theo quy hoạch tổng thể phát triển GTVT trên địa bàn tỉnh Hải Dương (Đợt 1) do Công ty CP Tư vấn xây dựng giao thông Hải Dương lập năm 2012;
- Văn bản số 3175/UBND-VP ngày 05/12/2016 của UBND tỉnh Hải Dương về việc chấp thuận lập Báo cáo đề xuất chủ trương đầu tư dự án PPP ngành giao thông;
- Quyết định số 541/QĐ-UBND ngày 14/02/2017 về việc phê duyệt nhiệm vụ - dự toán chi phí lập đề xuất Dự án đầu tư xây dựng tuyến đường vành đai I TP.Hải Dương, đoạn phía Nam nối từ đường 62m đến ĐT390 theo hình thức đối tác công tư
Trang 3- Biên bản họp liên ngành ngày 16/5/2017 về việc xem xét đề xuất chủ trương đầu tư dự án: đầu
tư xây dựng đường Vành đai I thành phố Hải Dương, đoạn phía Nam nối từ đường 62m đến
ĐT390;
- Báo cáo thẩm định số 984/BC-SKHĐT ngày 17/7/2017 của Sở Kế hoạch đầu tư tỉnh Hải Dương
và các ý kiến tham gia của các Sở ban ngành và địa phương về đề xuất Dự án đầu tư xây dựng
đường Vành đai I thành phố Hải Dương, đoạn phía Nam nối từ đường 62m đến ĐT390 thành
phố Hải Dương theo hình thức đối tác công tư;
- Thông báo số 120/TB-VP ngày 25/8/2017 của UBND tỉnh Hải Dương về kết luận của Chủ tịch
UBND tỉnh Nguyễn Dương Thái tại cuộc họp Lãnh đạo UBND tỉnh ngày 21/8/2017;
- Căn cứ vào hệ thống quy trình quy phạm hiện hành của Bộ GTVT và Nhà nước đang được ban
hành, các văn bản pháp lý khác có liên quan
- Lập lưới khống chế mặt bằng và độ cao hạng IV;
- Lập lưới đường chuyền cấp 2 và độ cao kỹ thuật;
- Đo, vẽ bình đồ tuyến tỷ lệ 1/2000;
- Đo, vẽ trắc dọc tuyến 1/2000, 1/200;
- Đo vẽ cắt ngang tuyến 1/200;
- Đo vẽ bình đồ nút giao tỷ lệ 1/1000;
- Khảo sát cầu vượt sông Bính Km4+550;
- Khảo sát điểm giao cắt với các công trình khác;
- Khảo sát vị trí bãi thải;
- Khảo sát điều tra GPMB
1.4.1 Phạm vi khảo sát thiết kế:
- Điểm đầu: Km0 (~Km1+763 Đường 62m) thuộc địa phận xã Liên Hồng, thành phố Hải
Dương;
- Điểm cuối: Km5+670 (~Km6+490-ĐT391) thuộc địa phận xã Ngọc Sơn, thành phố Hải
Dương;
- Chiều dài tuyến khoảng L=5,67km;
- Địa điểm: xã Liên Hồng, phường Thạch Khôi, xã Gia Xuyên, xã Tân Hưng, xã Ngọc Sơn,
TP Hải Dương, tỉnh Hải Dương
1.4.2 Hệ thống tiêu chuẩn áp dụng:
3 Công tác trắc địa trong xây dựng công trình - Yêu cầu TCVN 9398:2012
chung
4 Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500; 1:1000;
5 Quy phạm đo vẽ bản đồ địa hình tỷ lệ 1:500; 1:1000;
6 Tiêu chuẩn kỹ thuật đo và xử lý số liệu GPS trong trắc
7 Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về xây dựng lưới độ cao QCVN
11:2008/BTNMT
1.5 Đặc điểm khu vực khảo sát 1.5.1 Vị trí địa lý, đặc điểm địa hình, khí hậu
Vị trí địa lý:
Thành phố Hải Dương là trung tâm kinh tế, kỹ thuật, giáo dục, khoa học, y tế, dịch vụ của tỉnh Hải Dương, nằm trong vùng thủ đô Hà Nội
Thành phố Hải Dương hiện là đô thị loại I trực thuộc tỉnh Hải Dương
Thành phố Hải Dương nằm trong tam giác kinh tế Hà Nội - Hải Phòng - Quảng Ninh, ở vị trí trung tâm tỉnh Hải Dương, cách Thủ đô Hà Nội 57 km về phía đông, cách thành phố Hải Phòng 45 km về phía tây, có vị trí địa lý:
Phía bắc giáp huyện Nam Sách
Phía đông giáp các huyện Kim Thành, Thanh Hà
Phía tây giáp huyện Cẩm Giàng
Phía nam giáp huyện Gia Lộc
Phía đông nam giáp huyện Tứ Kỳ
Đặc điểm địa hình
Diện tích tự nhiên của Hải Dương là 1.668,2km² (đứng thứ 51/63 tỉnh thành cả nước), địa hình nghiêng, thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam theo hướng nghiêng của đồng bằng Bắc Bộ Với đặc điểm này, Hải Dương được chia làm hai kiểu địa hình, là đồng bằng tích tụ và đồi núi thấp
Địa hình đồi núi thấp phân bố chủ yếu ở phía Bắc, Đông Bắc và chiếm khoảng 15,9% diện tích tự nhiên của tỉnh, bao gồm 13 xã thuộc thành phố Chí Linh và 18 xã thuộc thị trấn Kinh Môn Đây là vùng tập trung nhiều chủng loại khoáng sản, cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng và phù hợp với trồng cây ăn quả, cây lấy gỗ và cây công nghiệp Địa hình đồng bằng được cấu thành bởi các trầm tích Đệ tứ có nguồn gốc biển và sông hồ, chủ yếu do đất phù
sa sông Thái Bình bồi đắp, chiếm khoảng 84% diện tích tự nhiên, là địa bàn sinh sống chủ yếu của nhân dân trong tỉnh, thích hợp phát triển các loại cây trồng, đặc biệt là cây ăn quả như vải, nhãn, cam, chuối
Khu vực dự án đi qua, địa hình bằng phẳng; cao độ thay đổi không nhiều
Trang 4Đặc điểm khớ hậu
Hải Dương nằm trong vựng khớ hậu đồng bằng Bắc Bộ, cú khớ hậu nhiệt đới giú mựa, hàng
năm cú 2 mựa rất rừ rệt với mựa đụng lạnh, ớt mưa và mựa hố núng ấm, mưa nhiều Lượng mưa
trung bỡnh trong năm khoảng 1.700mm Nhiệt độ khụng khớ trung bỡnh cỏc thỏng trong năm khoảng
23-24°C, tổng tớch ụn cả năm khoảng 8.500°C Số giờ nắng khoảng 1.350giờ/năm, tổng bức xạ
vượt quỏ 100KcaL/cm² /năm Độ ẩm khụng khớ khỏ cao, dao động từ 80% đến 90% Điều kiện khớ
hậu đú rất thớch hợp cho trồng lỳa, cõy thực phẩm, cõy ăn quả - là nguồn nguyờn liệu quan trọng
phỏt triển cụng nghiệp chế biến nụng sản thực phẩm
1.4.3 Đặc điểm thủy văn
Tỉnh Hải Dương cú mạng lưới sụng ngũi khỏ dày đặc, với tổng số 14 sụng lớn cú chiều dài
khoảng 500km và trờn 2.000km sụng nhỏ chảy theo hướng chớnh là Tõy Bắc - Đụng Nam, lớn nhất
là sụng Thỏi Bỡnh qua địa phận tỉnh với chiều dài 64km (điểm đầu từ phường Phả Lại, thị xó Chớ
Linh và điểm cuối tại xó Vĩnh Lập, huyện Thanh Hà) cựng với cỏc phõn lưu sụng Kinh Thầy, sụng
Kinh Mụn, sụng Lai Vu, sụng Gựa, sụng Hàn Mẫu, sụng Mạo Khờ… và cỏc sụng thuộc hệ thống
thủy nụng Bắc Hưng Hải Hệ thống cỏc sụng chớnh cú dũng chảy tự nhiờn, phụ thuộc vào mựa mưa,
lũ trờn lưu vực và sự điều tiết của cỏc hồ chứa ở thượng nguồn sụng Thỏi Bỡnh, tập trung chủ yếu ở
cỏc huyện phớa Đụng Nam của tỉnh
Trờn địa bàn tỉnh cũn cú nhiều hồ, ao tự nhiờn và nhõn tạo, là nơi trữ nước và vận chuyển
nước trờn bề mặt, gúp phần nuụi dưỡng động, thực vật và điều hũa khớ hậu trong vựng
Đối với thành phố Hải Dương, cỏc sụng lớn chảy qua thành phố gồm cú sụng Thỏi Bỡnh đi
qua giữa thành phố, ở phớa Nam cú sụng Sặt, chi lưu sụng Thỏi Bỡnh Sụng Kinh Thầy ở phớa Đụng
phõn định phường Ái Quốc (thành phố Hải Dương) và xó Lai Vu (huyện Kim Thành) Ngoài ra cũn
cú cỏc hồ điều hũa Bạch Đằng, Bỡnh Minh là những hồ lớn của thành phố
1.4.4 Đặc điểm dõn cư
Theo kết quả sơ bộ của cuộc Tổng điều tra dõn số và nhà ở năm 2019, tổng dõn số Hải Dương
vào 0 giờ ngày 1/4/2019 là 1.892.254 người, tăng 187.195 người so với 10 năm trước
Tỷ lệ nam chiếm 49,7%, nữ 50,3% Dõn số ở khu vực thành thị chiếm 22,9%, khu vực nụng thụn
77,1% Mật độ dõn số là 1.134 người/km2, diện tớch nhà ở bỡnh quõn 26,8 m2 /người Hải Dương là
tỉnh đụng dõn đứng thứ 9 trong cả nước và đứng thứ 3 vựng đồng bằng sụng Hồng (sau Hà Nội, Hải
Phũng)
Trong phạm vi dự ỏn đi qua dõn cư tập trung khỏ đụng đỳc Nghề nghiệp chủ yếu là cụng nhõn
viờn chức và buụn bỏn nhỏ An ninh trong vựng tương đối tốt
1.4.5 Đặc điểm giao thụng
Hệ thống giao thụng quan trọng trờn địa bàn thành phố gồm:
a) Đường bộ
- Cỏc tuyến Quốc lộ: 5, 191, 37, 17
- Đường phố chớnh: Đại lộ: Hồ Chớ Minh, Trần Hưng Đạo, Nguyễn Lương Bằng, Lờ Thanh
Nghị, Vừ Nguyờn Giỏp (trước đõy là 30/10)
b) Đường thủy
Thành phố Hải Dương cú một hệ thống giao thụng đường thủy khỏ thuận lợi Từ thành phố Hải Dương, theo hệ thống sụng Thỏi Bỡnh, tàu thuyền cú thể xuụi ra Cảng Hải Phũng, hoặc ngược lờn cỏc tỉnh miền nỳi trung du phớa Bắc
Cảng Cống Cõu là cảng đường thủy nội địa cú chức năng là nơi bốc dỡ hàng húa - chủ yếu là nguyờn vật liệu - đến và đi cỏc tỉnh thành khỏc, cảng cú cụng suất 300.000 tấn/năm và hệ thống bến bói đỏp ứng về vận tải hàng hoỏ bằng đường thuỷ một cỏch thuận lợi
c) Đường sắt
Hệ thống đường sắt Hà Hải đi qua địa phận thành phố Hải Dương khoảng 13 km, bắt đầu từ phường Việt Hũa và kết thỳc tại phường Ái Quốc Kết nối với cỏc tỉnh thành khỏc tại Nhà ga Hải Dương - đầu mối giao thụng đường sắt của toàn tỉnh, và Tiền Trung là nhà ga trung chuyển của khu vực Đụng bắc tỉnh
1.6.1 Số liệu gốc:
- Tọa độ: Sử dụng 02 điểm tọa độ cơ sở địa chớnh hạng III do Trung tõm thụng tin dữ liệu Đo đạc và Bản đồ cung cấp
- Độ cao: Sử dụng số liệu độ cao 02 mốc nhà nước do Trung tõm thụng tin dữ liệu Đo đạc và Bản đồ cung cấp
Số hiệu Cấp
hạng
Tọa độ VN2000 KTT=105⁰00’, mỳi chiếu 60
Cao độ
Cỏc điểm mốc mặt bằng và độ cao Nhà nước dựng trong dự ỏn đều cú phiếu cung cấp thành quả do Trung tõm Thụng tin Dữ liệu Đo đạc và Bản đồ cung cấp Đối với cỏc điểm tọa độ cú kốm theo kết quả tớnh chuyển bằng phần mềm chuyờn dụng về hệ tọa độ VN2000, kinh tuyến trục
105o30’, mỳi chiếu 3o
1.6.2 Tài liệu gốc:
- Bản đồ tỷ lệ 1/25000 thuận lợi cho cụng tỏc xỏc định vị trớ mốc Nhà nước và bố trớ lưới khống chế hạng IV và ĐCC2, xỏc định vị trớ tuyến của dự ỏn
I.7.1 Máy móc, thiết bị, phần mềm dùng để đo đạc lới khống chế mặt bằng hạng IV:
a Thiết bị đo đac:
Cỏc thiết bị đo đạc bao gồm:
+ 03 máy thu hai tần Comnav T300 Plus do Trung Quốc sản xuất năm 2018.
+ 02 máy thu ba tần GNSS Huayi E91 do Trung Quốc sản xuất năm 2020
Trang 5+ 03 đế máy có gắn bọt thuỷ và bộ phận dọi tâm quang học.
+ 03 chân nhôm, 03 thớc thép.
b Phần mềm:
- Phần mềm Trimble Business Center dùng để tính toán bình sai lới khống chế mặt
bằng hạng IV, lới đờng chuyền cấp 2.
- Phần mềm biên tập kết quả tính toán bình sai Hhmaps theo quy định TCVN
9401:2012
- Ngoài ra còn sử dụng một số phần mềm phụ trợ khác trong quá trình xử lý số liệu và
lập báo cáo nh Hhmaps, Microsoft Office, Autocad, Softdesk.
I.7.2 Máy móc thiết bị dùng trong đo đạc lới độ cao hạng IV:
- 2 mỏy thuỷ chuẩn Leica Na730 do Thụy Sỹ sản xuất với sai số trung phương đo cao 1,2mm/
1km
- Thước thộp và mia nhụm 4 một
- Bộ đàm liờn lạc Motorola, mỏy tớnh xỏch tay…
- Cỏc thiết bị đồng bộ kốm theo: bảng ngắm, thước thộp,…
- Trước khi đưa vào sử dụng cỏc thiết bị đó được kiểm nghiệm theo đỳng quy trỡnh và đạt
được độ chớnh xỏc theo đỳng lý lịch của mỏy (phiếu kiểm nghiệm xem ở phần phụ lục).
I.7.3 Máy móc thiết bị dùng trong đo đạc lới ĐCC2 và độ cao kỹ thuật và khảo sát địa
hình:
- Mỏy toàn đạc điện tử NIKON NiVo5.M và cỏc thiết bị kốm theo do hóng Nikon của Nhật
Bản sản xuất Với độ chớnh xỏc của mỏy:
+ Đo gúc : 5”
+ Đo cạnh :±(2mm + 2ppmD)
- Mỏy toàn đạc điện tử TS06 Plus-5” R500 và cỏc thiết bị kốm theo do hóng Leica của
Singapore sản xuất Với độ chớnh xỏc của mỏy:
+ Đo gúc : 5”
+ Đo cạnh :±(2mm + 2ppmD)
- Mỏy toàn đạc điện tử ZOOM 35 PRO-5” và cỏc thiết bị kốm theo do hóng Geomax của
Thụy Sỹ sản xuất Với độ chớnh xỏc của mỏy:
+ Đo gúc : 5”
+ Đo cạnh :±(2mm + 2ppmD)
- Mỏy thuỷ chuẩn tự động Na730 do hóng Leica sản xuất với sai số trung phương đo cao
1,2mm/1km
- Thước thộp và mia gỗ 3 một
- Bộ đàm liờn lạc Motorola, mỏy tớnh xỏch tay…
- Cỏc thiết bị đồng bộ kốm theo: bảng ngắm, thước thộp,…
- Trước khi đưa vào sử dụng cỏc thiết bị đú được kiểm nghiệm theo đỳng quy trỡnh và đạt được
độ chớnh xỏc theo đỳng lý lịch của mỏy (phiếu kiểm nghiệm xem ở phần phụ lục)
1 Lập lưới khống chế mặt bằng hạng IV
2 Lưới ĐCC2 và độ cao kỹ thuật
4 Đo vẽ cắt dọc tuyến tỷ lệ 1/2000, 1/200 Km
6 Khảo sỏt nỳt giao
8 Khảo sỏt cầu vượt sụng Bớnh
+ Đo trắc dọc tim cầu trờn cạn TL 1/2000, 1/200 Km 0.351 + Đo trắc dọc tim cầu dưới nước TL 1/2000, 1/200 Km 0,180
Trang 610 Điều tra GPMB Công 28
2 CÔNG TÁC KHẢO SÁT
2.1.1 Lập lưới khống chế mặt bằng hạng IV
2.1.1.1 Chọn điểm và chôn mốc:
Lưới khống chế mặt bằng hạng IV được lập theo hướng tuyến khảo sát hiện tại và được thực
hiện bằng công nghệ GPS Khoảng cách trung bình giữa hai mốc trên tuyến khoảng 3 km/mốc
Trên tuyến lập mới 03 mốc hạng IV gồm GPS01, GPS02 và GPS03 Các mốc hạng IV được
đặt ở nơi ổn định, đảm bảo cho thu tín hiệu vệ tinh đồng thời thuận tiện cho công tác phát triển lưới
ĐCC2 và sử dụng cho công tác khảo sát tiếp theo Mốc được đổ với kích thước theo Quy trình khảo
sát đường ô tô 22TCN 263 -2000
2.1.1.2 Qui cách và kích thước mốc GPS:
- Mốc được xây dựng bằng bê tông tim sứ, kích thước của mốc là:
+ Mặt mốc: 40 x 40 cm
+ Đáy mốc: 50 x 50 cm
+ Chiều cao mốc: 45 cm
+ Bệ mốc: 60 x 60 x 10 cm
+ Vật liệu làm mốc : Bê tông M200
- Trên mặt mốc ghi đầy đủ các thông tin như tên điểm, tên công trình, đơn vị xây dựng,
tháng và năm xây dựng
2.1.1.3 Công tác đo đạc hiện trường:
Mạng lưới được đo sử dụng 3 máy thu hai tần Comnav T300 Plus do Trung Quốc sản xuất
năm 2018 và 2 máy thu ba tần GNSS huayi E91 do Trung Quốc sản xuất này là những máy thuộc
thế hệ hiện đại hiệu quả kinh tế cao, đảm bảo kỹ thuật theo yêu cầu
Trong thời gian đo thời tiết tốt, nắng nhẹ với nhiệt độ trung bình từ 250 đến 300C Thời gian
một ca đo từ 60 đến 90 phút kể từ lúc bắt đầu đo đồng bộ
Hệ qui chiếu:
- Hệ tọa độ sử dụng cho toàn dự án là hệ tọa độ Nhà nước VN-2000 kinh tuyến trục 10530’
múi chiếu 30
- Hệ cao độ Nhà nước (Hòn Dấu - Hải Phòng)
2.1.1.4 Xử lý số liệu và tính toán bình sai:
*
Xử lý số liệu đo cạnh:
Tính véc tơ cạnh, các cạnh của lưới được xử lý bằng phần mềm Process Baselines, ban đầu
các cạnh được xử lý ở chế độ mặc định, các cạnh sẽ cho lời giải “Fixed” với một số cạnh không cho
lời giải “Fixed” được can thiệp xử lý nâng cao “Advanced Control” sau khi can thiệp nâng cao tất cả
các cạnh đều cho lời giải Fixed Độ suy giảm chính xác vị trí không gian 3D là:
- PDOP lớn
- PDOP nhỏ
(GPS03_117478)
Việc kiểm tra kết quả đo thực hiện qua tính sai số khép hình của các hình khép kín của lưới bao gồm các chỉ tiêu sai số khép hình như sau:
Tổng số tam giác : 10
- Sai số khép tương đối tam giác lớn nhất: 1/1066287 (Tam giác: 117484_GPS02_GPS03 [S] = 9540.1m)
- Sai số khép tương đối tam giác nhỏ nhất: 1/33258377 (Tam giác: 117484_GPS01_117478 [S] = 14497.0m)
- Sai số khép chênh cao tam giác lớn nhất: 0.009 m (Tam giác: GPS02_GPS01_GPS03 [S] = 10400.6m)
- Sai số khép chênh cao tam giác nhỏ nhất: 0.000 m (Tam giác: 117484_GPS02_117478 [S] = 15074.8m) Như vậy tất cả các trị đo cạnh có chất lượng tốt, được chấp nhận để bình sai lưới
Số liệu sau khi đo đạc tại hiện trường được trút ra máy tính để tiến hành công tác xử lý tại văn phòng Xử lý số liệu cạnh và bình sai bằng phần mềm Trimble business center
Bình sai lưới:
+ Sau khi kiểm tra kết quả đo, số liệu được đưa vào bình sai trong Module bình sai lưới Adjustment Để xác định độ cao cho các điểm, mô hình Geoid EGM 2008 được sử dụng để nội suy
dị thường độ cao theo phương pháp SPLINE, đồng thời để giảm biến dạng về chiều dài cũng như tuân thủ theo nhiệm vụ phương án kỹ thuật đưa ra, mạng lưới được bình sai trên múi 30(Ko=0.9999) kinh tuyến trục 105o30’
+ Trọng số được tính với tất cả các giải pháp GPS (All GPS solution) theo phương pháp lựa chọn (alternative) Sau khi nhận được sai số trung phương đơn vị trọng số là 1.0, kết quả thử bình phương với =100% là PASS Kết quả bình sai được trình bày trong các bảng tính toán bình sai lưới hạng IV
* K t qu ánh giá ết quả đánh giá độ chính xác bình sai mặt bằng GPS: ả đánh giá độ chính xác bình sai mặt bằng GPS: đánh giá độ chính xác bình sai mặt bằng GPS: đánh giá độ chính xác bình sai mặt bằng GPS:ộ chính xác bình sai mặt bằng GPS: chính xác bình sai m t b ng GPS:ặt bằng GPS: ằng GPS:
1 Sai số trung phương trọng số
2 Sai số vị trí điểm:
3 Sai số tương đối cạnh:
4 Sai số phương vị:
Trang 7- Lớn nhất: mamax = 0.08" (GPS02_117484)
5 Sai số chênh cao:
6 Chiều dài cạnh:
2.1.2 Lập lưới độ cao hạng IV
2.1.2.1 Công tác đo đạc hiện trường
Trên cơ sở các mốc Nhà nước, dùng máy thuỷ chuẩn tự động Leica-Na730, tiến hành dẫn
thuỷ chuẩn hình học qua tất cả các điểm mốc hạng IV trên tuyến và đo nối vào các mốc Nhà nước
hạng I với sai số khép fh ≤ ± 20 L (L là chiều dài tuyến thuỷ chuẩn tính bằng Km)
2.1.2.2 Xử lý số liệu và tính toán bình sai
Tại mỗi trạm máy công tác tính toán kiểm tra sổ được tiến hành ngay theo đúng trình tự, qui
định của qui phạm ban hành nhằm phát hiện và loại bỏ các sai số thô trước khi đưa vào bình sai
Tính toán bình sai cao độ theo phương pháp bình sai chặt chẽ, đạt sai số khép cho phép
Kết quả đánh giá độ chính xác lưới
1 Sai số trung phương trọng số đơn vị : Mo = 0.008(m/Km)
2 Sai số trung phương Độ cao lớn nhất : (GPS01) = 0.016(m)
3 Sai số trung phương Độ cao nhỏ nhất : (GPS03) = 0.006(m)
4 Sai số trị đo chênh cao lớn nhất : (I(HN-HP)10 → GPS01) = 0.016(m)
5 Sai số trị đo chênh cao nhỏ nhất : (GPS03 → III(HD-TD)1) = 0.006(m)
Kết quả kiểm tra sai số khép
Tuyến: I(HN-HP)10 → GPS01 → GPS02 → GPS03 → III(HD-TD)1
b Chiều dài đoạn tuyến : [S] = 16.460 (Km)
c Sai số khép độ cao : Wh = -31.70 (mm)
d Sai số khép giới hạn : Wh(gh) = ±81.14 (mm)
2.2.1 Lưới đường chuyền cấp 2
2.2.1.1 Chọn điểm và chôn mốc:
Các mốc đường chuyền cấp 2 bố trí giữa các điểm gốc GPS hạng IV, vị trí đặt mốc ổn định lâu dài, tầm thông hướng tốt, dễ dàng cho công tác khảo sát và thi công sau này, các mốc phải đặt ngoài phạm vi thi công, đồng thời phải đảm bảo chiều dài, chênh khoảng cách giữa 2 cạnh liền kề theo tiêu chuẩn quy định trong quy phạm hiện hành Khoảng cách các điểm theo quy phạm từ 80
-350 m, trung bình 250m/1mốc
2.2.1.2 Qui cách và kích thước mốc :
Các mốc được xây dựng bằng bê tông M200 với kích thước:
+ Mặt mốc : 20 x 20 cm + Đáy mốc : 30 x 30 cm + Chiều cao mốc : 40 cm + Vật liệu làm mốc: bê tông mác 200 + Tim mốc: bằng sứ
Trên mặt mốc đánh số từ DC01, DC02 … DC20 Các mốc được đặt nơi đất ổn định vững chắc lâu dài, tầm thông thoáng tốt, thuận tiện cho công tác khảo sát địa hình tuyến và các công trình trên tuyến, (Tuy nhiên nếu tận dụng được vào các bệ bê tông của các kiến trúc có sẵn thì độ sâu mốc không cần tuân thủ quy cách trên, nhưng phải đánh giá các vị trí kiến trúc đó có được lâu dài và phải tạo nhám tốt để bê tông có thể dính bảm ổn định nhất)
Các mốc ĐC2 được đo bằng phương pháp toàn đạc
2.2.1.3 Công tác đo đạc hiện trường:
Dùng máy toàn đạc điện tử, gương chùm đặt trên giá 3 chân đo góc và cạnh để xác định toạ
độ Máy, các gương phản xạ đều được cân bằng và dọi tâm chính xác
Trên mỗi trạm máy đều tiến hành:
Đo góc: 3 vòng, đảm bảo sai số trung phương đo góc m’’ < 10”
Đo cạnh: Đo chiều dài ngang các hướng trên các vị trí thuận, đảo kính trong các vòng đo đạt sai số tương đối: 50001
s
ms
Các giá trị nhiệt độ, áp suất được hiệu chỉnh ngay trên máy khi đo
2.2.1.4 Xử lý số liệu và tính toán bình sai:
- Hệ tọa độ của lưới: Lưới khống chế mặt bằng tọa độ sử dụng là hệ toạ độ nhà nước
VN-2000, kinh tuyến trục 1050 30’ múi chiếu 30
- Tính toán sơ bộ: Đánh giá sơ bộ về sai số khép tương đối Ms/S đạt yêu cầu trong hạn sai
cho phép mới tiến hành tính toán bình sai chặt chẽ
- Bình sai chặt chẽ: Thực hiện trên máy vi tính bằng các phần mềm bình sai lưới mặt bằng
Hhmaps Bình sai lưới đường chuyền cấp 2 được các kết quả X,Y, Mx, My, Mp, Ma, Ms/S tổng hợp đặc trưng trong các bảng thành quả ở kết quả bình sai
Trang 8- Căn cứ vào kết qủa bình sai và đánh giá độ chính xác thì sai số trung phương (SSTP) tương
đối yếu nhất đoạn DC03 -:- F1 đạt Ms/S=141900 nhỏ hơn sai số SSTP tương đối lưới đường chuyền
cho phép là Ms/S= 1/5000
Kết quả đánh giá độ chính xác lưới
1 Sai số trung phương trọng số đơn vị : Mo = 1.8840
2 Sai số trung phương vị trí Điểm yếu nhất : (DC04) = 0.010(m)
3 Sai số trung phương vị trí Điểm nhỏ nhất : (DC10) = 0.002(m)
4 Sai số trung phương tương đối Cạnh yếu nhất : (DC03 - F1) = 1/ 141900
5 Sai số trung phương tương đối Cạnh nhỏ nhất : (DC12 - DC13) = 1/ 253100
6 Sai số trung phương Phương vị yếu nhất : (DC01 - GPS01) = 3.08(")
7 Sai số trung phương Phương vị nhỏ nhất : (DC05 - DC06) = 1.58(")
Kiểm tra sai số khép tuyến:
Tuyến thứ 1: GPS01 DC01 DC02 DC03 F1 DC04 DC05 DC06 DC07 DC08 DC09 DC10
GPS02
1 Tổng chiều dài tuyến [S]= 2976.410(m) Số cạnh N= 12
2 Sai số khép tọa độ:
a Fx(m)= 0.000 (m)
b Fy(m)= -0.000 (m)
c Fs(m)= 0.000 (m)
3 Sai số khép tương đối Fs/[s]= 1/8477000
Tuyến thứ 2: GPS02 DC11 DC12 DC13 DC14 DC15 DC16 DC17 DC18 DC19 DC20
GPS03
1 Tổng chiều dài tuyến [S]= 2976.844(m) Số cạnh N= 11
2 Sai số khép tọa độ:
a Fx(m)= -0.001 (m)
b Fy(m)= -0.006 (m)
c Fs(m)= 0.006 (m)
3 Sai số khép tương đối Fs/[s]= 1/527700
2.2.2 Lập lưới độ cao kỹ thuật
2.2.2.1 Công tác đo đạc hiện trường
Mỗi điểm đường chuyền cấp 2 cũng là một điểm lưới độ cao kỹ thuật
Dùng máy thuỷ chuẩn tự động Leica Na 730 và mia gỗ 3m để đo đi và đo về 2 lần Đạt sai số
khép đo cao mạng cho phép: Fh 30 L mm (L tính bằng Km)
2.2.2.2 Xử lý số liệu và tính toán bình sai
- Tính toán sơ bộ: Trên cơ sở kết quả đo từng trạm tiến hành tính toán đánh giá sơ bộ về sai
số khép giới hạn Fh Khi các chỉ tiêu sơ bộ đạt yêu cầu trong hạn sai cho phép mới tiến hành tính toán bình sai chặt chẽ
- Bình sai chặt chẽ: Thực hiện trên máy vi tính bằng các phần mềm bình sai độ cao Hhmaps.
Bình sai lưới độ cao kỹ thuật được các kết quả H, Mh
Kết quả đánh giá độ chính xác lưới
1 Sai số trung phương trọng số đơn vị : Mo = 0.005(m/Km)
2 Sai số trung phương Độ cao lớn nhất : (DC15) = 0.004(m)
3 Sai số trung phương Độ cao nhỏ nhất : (DC10) = 0.002(m)
4 Sai số trị đo chênh cao lớn nhất : (DC12 → DC13) = 0.003(m)
5 Sai số trị đo chênh cao nhỏ nhất : (DC14 → DC15) = 0.002(m)
Kết quả kiểm tra sai số khép
1 Tuyến: GPS01 → DC01 → DC02 → DC03 → DC04 → DC05 → DC06 → DC07 → DC08
→ DC09 → DC10 → GPS02
b Chiều dài đoạn tuyến : [S] = 3.214 (Km)
c Sai số khép độ cao : Wh = -9.00 (mm)
d Sai số khép giới hạn : Wh(gh) = ±53.78 (mm) _
2 Tuyến: GPS02 → DC11 → DC12 → DC13 → DC14 → DC15 → DC16 → DC17 → DC18
→ DC19 → DC20 → GPS03
b Chiều dài đoạn tuyến : [S] = 3.268 (Km)
c Sai số khép độ cao : Wh = -9.00 (mm)
d Sai số khép giới hạn : Wh(gh) = ±54.23 (mm)
2.3.1. Đo bình đồ tuyến:
Trên cơ sở hướng tuyến trên bản đồ 1/25.000 và đi thị sát thực địa và hiện trạng đường cũ, xác định các điểm khống chế chủ yếu, định vị sơ bộ hướng tuyến của dự án lập bình đồ tỷ lệ 1/2.000 đường đồng mức 2m phạm vi từ tim ra mỗi bên 35m
Ngoài các yêu cầu kỹ thuật theo quy trình quy phạm khảo sát, trong khi đo vẽ bình đồ cao độ cần phải thể hiện đầy đủ các địa hình, địa vật sau đây:
- Lưới khống chế mặt bằng, độ cao hạng IV và lưới đường chuyền cấp 2
- Thể hiện chi tiết mép nhựa, lề đất,chân taluy, hệ thống thoát nước (nếu có), v.v… trên bình đồ tuyến
- Địa giới hành chính phường (xã), quận (huyện), tỉnh (thành phố)…
Trang 9- Chi tiết các loại nhà cửa hiện có (để phục vụ công tác thống kê giải phóng mặt bằng).
- Vị trí các đường giao cắt với tuyến đường khảo sát và các mặt cắt ngang đại diện của các
đường giao cắt đó
- Các công trình nhân tạo quan trọng như: Mương máng thuỷ lợi, đường điện cao thế, v.v
- Những địa vật quan trọng như: Các di tích lịch sử, đền thờ, miếu, đình chùa, cây cổ thụ,
nghĩa trang , nghĩa địa,v.v…
- Các công trình nổi, ngầm: các đường cấp thoát nước, điện, xăng dầu, thông tin, v.v…
- Tất cả các đối tượng thể hiện địa hình trên bản đồ phải được thể hiện cao độ trong môi
trường ba chiều (X, Y, H)
2.3.2 Đo mặt cắt dọc, cắt ngang tuyến:
a Xác định vị trí các điểm trên tim tuyến ngoài thực địa:
- Công tác phóng tuyến hiện trường bao gồm: định đỉnh, đo góc, rải cọc chi tiết…
- Các cọc chi tiết phải đảm bảo phản ảnh đúng địa hình dọc tuyến và hai bên tuyến (chú trọng vào
các cọc địa hình) Khoảng cách tối đa giữa các cọc chi tiết là 100m Khảo sát các cọc cơ bản đường
cong; cọc H; cọc KM; các cọc giao cắt công trình (giao điện, đường giao, cầu, cống…); trung bình
30 cọc/km
- Cọc chi tiết sử dụng cọc gỗ hình vuông cạnh 5cm, dài 40cm Đối với cọc trên mặt đường cũ sử
dụng đinh sắt 15mm có mũ, dài 10cm
- Phương pháp phóng tuyến hiện trường:
Dựa vào tọa độ các điểm lưới khống chế mặt bằng, và tọa độ các điểm tim tuyến được tính
bằng chương trình chuyên dụng; tọa độ các điểm này được nhập vào máy toàn đạc điện tử Đặt máy
tại các điểm khống chế mặt bằng, tiến hành xác định vị trí điểm tim tuyến bằng chương trình cắm
điểm của máy (SETOUT); độ chính xác định vị hiện trường các cọc tim tuyến không được vượt quá
5cm Đối với những cọc phản ánh địa hình, điểm đường giao, điểm cống, giao điện, chưa tính toán
được tọa độ trên máy tính; tiến hành đo khoảng cách từ điểm biết tọa độ đến điểm cần xác định và
tính toán tọa độ bằng chương trình tính toán tọa độ bằng máy toàn đạc điện tử hoặc máy tính chuyên
dụng Sau khi xác định tọa độ các điểm này thì xác định vị trí các điểm này giống như các điểm trên
Tiến hành đo dài kiểm tra độ chính xác vị trí cọc tim tuyến sao cho đảm bảo quy trình 22 TCN 263
-2000
b Đo cao các điểm trên tim tuyến:
Tỷ lệ đo vẽ trắc dọc tim tuyến cao 1/2000; dài 1/200:
Dùng máy thuỷ chuẩn tự động Leica Na730 và mia đo cao các điểm chi tiết trên tim tuyến
Đo cao chi tiết khép vào các mốc độ cao kỹ thuật Dùng cao độ các điểm độ cao kỹ thuật để tính cao
độ các điểm chi tiết Đo cao chi tiết khép vào các mốc độ cao kỹ thuật đạt sai số cho phép fh 50
L (mm) (L tính bằng Km) Bình sai theo phương pháp gần đúng chia đều sai số cho số trạm đo
sau đó mới dùng để tính độ cao các điểm chi tiết
c Đo các mặt cắt ngang:
Tỷ lệ đo vẽ trắc ngang tuyến 1/200
Dùng máy toàn đạc điện tử NIKON NiVo5M, gương sào để đo các mặt cắt ngang, đo từ tim
về mỗi phía 35m
Các đoạn thẳng thì đo vuông góc với tim tuyến Đối với đoạn cong thì đo hướng vào tâm của đoạn cong Trên mặt cắt ngang thể hiện các điểm thay đổi địa hình địa vật và các đoạn đi theo đường cũ thể hiện rõ mép đường, vai đường Các ký hiệu theo qui phạm qui định
Phương pháp đo được tiến hành như sau:
Cách 1: Từ các cọc định trắc, đặt máy tại tim tuyến và hướng máy tới cọc tim tuyến tiếp theo
mở vuông góc với hướng tuyến, sử dụng máy toàn đạc điện tử và gương sào đo trắc ngang từ tim tuyến về hai phía cho đến hết phạm vi yêu cầu đo trắc ngang
- Số liệu đo trắc ngang có thể lưu bằng 2 phương pháp bằng ghi chép sổ sách hiện trường hoặc lưu trực tiếp trên bộ nhớ của máy toàn đạc điện tử
Cách 2: Tại hai đầu giới hạn (từ tim ra 20m) của trắc ngang sẽ được tính tọa độ (định vị 2 cọc
có tọa độ để cắm cọc tạm dóng hướng) đo đạc trực tiếp với máy toàn đạc điện tử và gương sào, nhưng máy không đặt trực tiếp tại tim tuyến Người cầm gương tự dóng hướng theo cọc định sẵn vuông góc và đi từ cọc tim tuyến về hai phía của trắc ngang cho đến hết phạm vi yêu cầu đo trắc ngang
- Số liệu đo trắc ngang tương tự như đã nêu ở trên là có thể lưu bằng 2 phương pháp bằng ghi chép sổ sách hiện trường hoặc lưu trực tiếp trên bộ nhớ của máy toàn đạc điện tử
- Mật độ điểm chi tiết trên trắc ngang đảm bảo phản ánh đầy đủ địa hình đặc trưng nhất hai bên tuyến (đảm bảo cho công tác tính toán khối lượng sau này) và với yêu cầu điểm < 10m đối với nền đất có độ dốc địa hình ≤ 30 và khoảng 5m hoặc nhỏ hơn nếu địa hình thay đổi liên tục
d Xử lý số liệu
Trắc dọc và trắc ngang được biên tập bằng phần mềm chuyên dùng trên máy tính Bản vẽ bình
đồ tuyến, trắc dọc, trắc ngang được in đúng tỷ lệ trên khổ giấy A3
2.4.1 Khảo sát các nút giao:
Trong bước này chỉ tiến hành lập bình đồ lên phương án giao cắt đối với các tuyến đường là Quốc lộ, Tỉnh lộ và Huyện Lộ Trên tuyến có các vị trí giao cắt như sau:
Bảng thống kê Nút giao trên tuyến:
TT Lý trình Vị trí giao cắt Loại hình nút Phương thức giao cắt
- Phạm vi khảo sát nút giao như sau:
Trang 10
60
200
400
70
Diện tích bình đồ theo tuyến chính
Tim tuyến
Diện tích bình đồ nút giao
Trờn tuyến chớnh sử dụng số liệu tuyến chớnh Trờn nhỏnh: Theo phương dọc tuyến nhỏnh đo
từ tim nỳt về mỗi phớa 200m Theo phương ngang, đo từ tim nhỏnh về bờn trỏi và bờn phải mỗi bờn
30m
Cụng tỏc khảo sỏt nỳt giao được tiến hành cựng với cụng tỏc khảo sỏt tuyến
+ Bỡnh đồ khu vực nỳt giao: Dựng mỏy toàn đạc điện tử NIVO 5M đặt mỏy tại cỏc điểm
ĐCC2 và gương sào để đo vẽ bỡnh đồ nỳt giao Phạm vi đo nỳt giao như hỡnh vẽ tương ứng với từng
loại nỳt Trờn bỡnh đồ thể hiện đầy đủ, chi tiết cụng trỡnh hiện cú trờn đường cũ, cỏc vị trớ nhà cửa,
cỏp quang, cột điện vv, cỏc điểm toạ độ, cao độ Bỡnh đồ nỳt giao được vẽ với tỷ lệ 1/2000
- Xỏc định tờn đường, vị trớ đường giao với tuyến chớnh và cỏc đường ngang (bằng toạ độ);
- Quy mụ đường giao cắt: chiều rộng nền mặt đường, loại mặt đường hiện tại, loại phương
tiện cú khả năng lưu hành
- Xỏc định gúc giao hướng rẽ, bỏn kớnh
- Xỏc định qui mụ, chiều rộng đường giao cắt với đường thiết kế
- Khảo sỏt kết cấu mặt đường giao
- Lập bảng thống kờ đường giao cú đủ số liệu cần thiết cho việc thiết kế như lý trỡnh, bề rộng,
loại mặt đường
- Bỡnh đồ đường giao vẽ chung với bỡnh đồ tuyến
Khảo sỏt cỏc vị trớ giao cắt với đường điện cao thế, hạ thế và cỏc loại đường điện thoại, điện đốn, cỏc cụng trỡnh ngầm trong phạm vi tuyến đường đi qua với cỏc nội dung chớnh như sau:
+ Gúc giao giữa đường dõy và trục tuyến + Khoảng cỏch từ tim tuyến đến cỏc cột + Tĩnh khụng từ dõy thấp nhất đến mặt đất thiờn nhiờn + Loại cột, loại điện, loại cỏp, loại đường ống, lưới điện truyền tải, điện ỏp
Cỏc vị trớ đều được thể hiện trờn bỡnh đồ tuyến và cú lập bảng thống kờ
- Trong Dự ỏn này tiến hành xõy dựng cầu vượt sụng Bớnh tại Km4+617.558
- Bỡnh đồ cầu: Đo vẽ bỡnh đồ cầu tỷ lệ 1/2000, đường đồng mức 2m, phạm vi đo vẽ theo chiều dọc tuyến tớnh từ mố cầu về mỗi phớa 100m, theo phương ngang cầu tớnh từ tim cầu về mỗi bờn 150m
- Bỡnh đồ địa hỡnh trờn cạn được đo theo phương phỏp toàn đạc Sử dụng mỏy toàn đạc điện
tử với gương sào đo theo phương phỏp tọa độ cực gúc và cạnh kết hợp Độ cao cỏc điểm tớnh bằng chờnh cao từ mỏy đến gương theo phương phỏp đo cao lượng giỏc
- Bỡnh đồ dưới nước được đo theo phương phỏp tổng hợp Sử dụng mỏy toàn đạc điện tử với gương sào kết hợp đo độ sõu của lũng sụng bằng mỏy hồi õm, đo theo phương phỏp toạ độ cực gúc
và cạnh kết hợp Độ cao cỏc điểm được tớnh bằng chờnh cao từ mỏy đến gương theo phương phỏp đo cao lượng giỏc và độ sõu của mỏy hồi õm
- Khi đo ngoài thực địa vị trớ cỏc điểm chi tiết được phỏc thảo sơ bộ ngoài hiện trường nhằm phục vụ cụng tỏc nội nghiệp trong nhà
- Toàn bộ số liệu đo đạc ngoài hiện trường được lưu giữ trong bộ nhớ điện tử, cỏc dữ liệu sau đú được trỳt vào mỏy tớnh và được xử lý trờn cỏc phần mềm chuyờn dụng trắc địa cụng trỡnh giao thụng
- Bỡnh đồ cầu thể hiện đầy đủ địa hỡnh, địa vật, cỏc cụng trỡnh nổi, cụng trỡnh ngầm, đường dõy cao hạ thế, tĩnh cao đường truyền tải điện, đường ụ tụ, đường mũn, ao hồ, hệ thống thủy lợi, hệ toạ độ, hệ thống cọc mốc và cọc tim cầu
- Trắc dọc tim cầu: Lấy theo trắc dọc tuyến chớnh.
- Đúng cọc tim cầu:
Đúng 4 cọc tim cầu, mỗi bờ 2 cọc Cọc cầu được đổ bờ tụng và cú độ chớnh xỏc tương đương với đường chuyền cấp 2
- Đo, vẽ trắc ngang đường đầu cầu:
Tiến hành đo vẽ trắc ngang đường đầu cầu tương tự đo vẽ tắc ngang tuyến theo tỷ lệ 1/200 Phạm vi đo từ tim sang mỗi bờn 35m
- Đo, vẽ cỏc mặt cắt lưu lượng: Trờn bỡnh đồ cầu bố trớ 2 mặt cắt lưu lượng tại thượng lưu
và hạ lưu
+ Mặt cắt khống chế lưu lượng được xỏc định sao cho cỏc điểm đầu và cuối cao hơn mực nước lũ lớn nhất 2m và vuụng gúc với hướng dũng chảy