Đề cương môn đăng ký thống kê Câu 1 Phân biệt đăng ký tự nguyện và đăng ký bắt buộc Đăng ký tự nguyện Đăng ký bắt buộc Khái niệm Hình thức đăng ký có sự thỏa thuận giữa người có nhu cầu đăng ký và tổ.
Trang 1Đề cương môn đăng ký thống kê Câu 1: Phân biệt đăng ký tự nguyện và đăng ký bắt buộc
Khái niệm Hình thức đăng ký có sự thỏa thuận giữa người có
nhu cầu đăng ký và tổ chức thực hiện đăng ký, quyết định đăng ký phụ thuộc ý chí, mong muốn, sự tự nguyện của người đăng ký
Hình thức đăng ký mang tính chất bắt buộc, mệnh lệnh từ tổ chức thực hiện đăng ký thường
là Nhà nước đối với người đăng ký
Bản chất Người đăng ký – tổ chức thực hiện đăng ký Người đăng ký – Nhà nước
Ý nghĩa Tạo điều kiện cho người đăng ký được ra quyết định
theo mong muốn của bản thân
Nhằm phục vụ mục đích quản
lý, kiểm soát của Nhà nước đối với người đăng ký
Ví dụ Đăng ký dịch vụ internet, dịch vụ bảo hiểm, … Đăng ký giấy khai sinh, sổ hộ
khẩu, căn cước công dân, …
Câu 2: Phân biệt đăng ký đất đai lần đầu và đăng ký đất đai biến động
Đối tượng 4 nhóm;
Chưa được cấp giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất
Chưa được kê khai đăng ký lần nào, chưa được ghi nhận trong hồ sơ địa chính
12 nhóm Đặc điểm: Đã đăng ký, được cấp giấy chứng nhận nhưng có sự thay đổi liên quan đến người sử dụng đất, đất, tài sản gắn liền với đất
VD: thay đổi về diện tích, chủ sử dụng, công trình xây dựng, …
Phạm vi Đăng ký đồng loạt – Cá biệt (đơn lẻ ) Đơn lẻ ( thửa đất, Người sử dụng đất thay
đổi )
Tính chất Bắt buộc (kê khai)
- Nhằm phục vụ cho công tác quản lý của Nhà nước đối với tài nguyên đất đai nên việc đăng ký lần đầu là bắt buộc với mọi đối tượng
Bắt buộc/ tự nguyện ( tùy TH cụ thể) VD: Thay đổi về chủ sử dụng là thay đổi quan trọng đối với đất, BĐS nên là bắt buộc phải đăng ký biến động, còn thay đổi về tài sản ( cây cối, hồ nước, … ) thì phục thuộc việc người đăng ký có nhu cầu hay không
Kết quả Thiết lập hệ thống hồ sơ địa chính, đưa
thông tin của đất, BĐS và tài sản, người
sử dụng đất vào hồ sơ địa chính
GCN mới ( được cấp sổ đỏ nếu đủ điều kiện )
- Cập nhật thông tin hồ sơ địa chính và thực địa
- Có thẻ cấp GCN mới / chứng nhận biến động trên GCN cũ
Quy trình
Thẩm quyền
Cơ quan tiếp
nhận, thời
gian
Cấp Huyện – Tỉnh Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai;
Văn phòng đăng ký đất đai ( nộp UBND cấp xã )
Khá lâu ( tối đa 45, 30 ngày )
Theo thẩm quyền cấp GCN ( có thể được ủy quyền )
Văn phòng đăng ký đất đai, Chi nhánh Văn phòng ( Trung tâm hành chính công ) Nhanh ( 15 ngày, 7,3,1 ngày )
Câu 3 Quy trình, hồ sơ thực hiện đăng ký đất đai và tài sản gắn liền với đất
Trang 2Bước 1: Người có nhu cầu đăng ký đất đai lần đầu cần chuẩn bị bộ hồ sơ
gồm:
– Đơn đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo mẫu số 04/ĐK;
– Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều
18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP
– Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định
số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất
Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng);
– Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm
2004 theo Mẫu số 08/ĐK;
– Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);
– Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải
có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân
về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền
kề được quyền sử dụng hạn chế
– Ngoài các giấy tờ theo quy định trên, khi làm thủ tục cấp Sổ đỏ cần xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc căn cước công dân
Bước 2: Nộp hồ sơ này tại nơi tiếp nhận và trả kết quả thủ tục hành chính
của Uỷ ban Nhân dân (UBND) cấp có thẩm quyền Hoặc có thể đem nộp tại chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai cấp quận/huyện nơi có đất Tại đây, cơ quan chức năng sẽ tiến hành xem xét hồ sơ và tiếp nhận giải quyết nếu hồ
sơ hợp lệ
Trường hợp hồ sơ chưa hợp lệ, trong thời gian 03 ngày làm việc, cơ quan này
có trách nhiệm thông báo, hướng dẫn cho người nộp về việc bổ sung tài liệu
để hoàn chỉnh hồ sơ
Trang 3Câu 4 Nghĩa vụ tài chính khi thực hiện đăng ký ( Rà soát quy định pháp luật hiện hành -> ứng dụng tính toán bài tập/ thực tế )
1 Lệ phí trước bạ: Khoản tiền để cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản, Thuế trước bạ nhà/đất = Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà/đất x
0,5%
Trong đó: 0,5% là mức thu thuế trước bạ (quy định theo Khoản 1 Điều 7 Nghị định nói trên) Giá tính lệ phí trước bạ đối với nhà = Giá của 1m2 nhà x Diện tích nhà x Tỷ lệ % chất lượng còn lại của ngôi nhà
2 Lệ phí địa chính: Khoản tiền người sử dụng đất thực hiện thủ tục hành chính, Mức thu tùy từng
điều kiện cụ thể của từng địa bàn và chính sách phát triển kinh tế – xã hội của địa phương mà quy định mức thu cho phù hợp
3 Phí đo đạc đo vẽ = Diện tích đất đo đạc đơn giá đo vẽ.
4 Phí công chứng: Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Thông tư 257/2016/TT-BTC, mức thu phí công
chứng hợp đồng, giao dịch nhà đất được xác định theo giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch
Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở là 04 tỷ đồng Phí công chứng phải nộp là 2,7 triệu đồng (2,2 triệu đồng + 0,05% x 01 tỷ đồng = 2,7 triệu đồng)
5 Tiền sử dụng đất: Khi người sử dụng đất được giao đất có thu tiền, công nhận quyền sử dụng
đất, chuyển mục đích sử dụng đất Căn cứ theo Nghị đính 45/2014/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất
6 Thuế thu nhập: Là khoản thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân theo quy định pháp luật
+ Thuế suất đối vưới thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản là 2% trên giá chuyển nhượng
+ Thuê thu nhập cá nhân phải nộp là 10% giá trị nhà đất đối với trường hợp tặng cho thừa kế quyền sử dụng đất
+ Thuế thu nhập doanh nghiệp = thu nhập tính thuế từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản x thuế suất 20%
Câu đặc biệt: Anh/ chị hãy phân biệt sự khác nhau giữa hệ thống đăng ký văn tự và đăng ký quyền? Theo anh/ chị, Việt Nam hiện nay đang thực hiện đăng ký đất & tài sản trên đất theo hệ thống nào? Vì sao?
(Bảng của Tùng)
Khái
niệm
hình thức đăng ký đất đai mà đối tượng được đăng ký
chính là những nội dung của các giao dịch về đất đai và bất
động sản, việc đăng ký này nhằm chứng minh giao dịch đã
được thực hiện và hệ thống đăng ký đất đai này có một số
hạn chế vì khi người mua muốn đảm bảo an toàn cho
quyền lợi của mình thì phải điều tra nguồn gốc của mảnh
đất, bất động sản đó
có đối tượng được đăng ký là những thông tin về chủ sở hữu, sử dụng đất, các quyền lợi ích và cả những hạn chế về quyền của họ đối với đất, những thông tin về đất, có nghĩa là mối quan hệ pháp
lý giữa đất đai và người có chủ quyền đất
Trang 4Bản
Ưu
nhược
điểm
Đăng ký văn tự diao dịch có ưu điểm là được tiến hành nhanh chóng với chi phí thấp hơn so với Đăng ký chủ quyền do không phải mất nhiều thời gian và chi phí cho việc thành lập và điều hành hoạt động của các văn phòng đăng ký như trong đăng ký chủ quyền
Trong hệ thống đăng ký giao dịch cổ điển, đơn vị đất trong đăng ký không được xác định một cách đồng nhất, đúng hơn là không có quy định Lý do của việc này là trong sổ đăng ký các thông tin đăng ký được ghi sổ một cách độc lập theo từng vụ giao dịch Cách ghi chép thông tin như vậy làm cho việc tra cứu trở nên phức tạp, dễ nhầm lẫn và bỏ sót thông tin khi số lượng các
vụ giao dịch được đăng ký lên
Đăng ký văn tự giao dịch có nhược điểm là không đảm bảo thông tin sở hữu một cách chính xác
và rõ ràng nên sẽ làm tăng chi phí để xác minh nguồn gốc chủ quyền, nhược điểm này còn hạn chế sự đầu tư vào đất đai và sự phát triển của thị trường vốn tín dụng, hơn nữa còn gây khó khăn cho chính quyền trong việc giải quyết tranh chấp, khiếu nại về đất đai, lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất và quản lý nguồn thu từ đất đai
Phạm
vi áp
dụng
Hình thức đăng ký văn tự giao dịch thường được đưa vào
sử dụng ở các nước theo xu hướng Luật La Mã và Luật
Đức như Pháp, Italia, Hà Lan, Đức, Bỉ, Tây Ban Nha và
các nước khác trên thế giới mà trong quá khứ chịu ảnh
hưởng của các quốc gia trên như các nước Nam Mỹ, một
phần Bắc Mỹ, một số nước châu Phi và châu Á
Hình thức đăng ký chủ quyền cũng có mặt tại nhiều nơi trên thế giới như tại Châu Úc, Bỉ, Canada, Trung Quốc, Cộng hòa Séc, Đức, Đan Mạch, Hongkong, Ire land, Nhật Bản, Hà Lan, Thái lan, … và nhiều nơi khác trên thế giới
Théo tài liệu của thầy
Định nghĩa - Văn tự: Văn bản viết, mô tả giao dịch liên
quan đến đất và BĐS Nó thường là các văn bản/ hợp đồng mua bán, chuyển nhượng hoặc các thoả thuận khác có liên quan về thực hiện quyền/ lợi ích trên đất hoặc liên quan đến đất
- Đây là bằng chứng về một giao dịch nào
đó liên quan đến đất/ bđs được thực hiện ( bản thân văn tự không phải là bằng chứng hợp pháp của các quyền được các bên đem
ra giao dịch)
- Quyền: tập hợp các hành vi và lợi ích
mà người được giao quyền hoặc các bên liên quan được bảo đảm và thực hiện
- Đây là bằng chứng về tính hợp pháp của các quyền/ lợi ích
Mục đích Đây là hình thức đăng ký với mục đích phục
vụ các giao dịch (Chủ yếu là mua bán/
chuyển nhượng đất và bđs)
Khẳng định quyền sở hữu/ quyền tài sản đối với nắm giữ đất/ bđs trong các giao dịch
Đối tượng
đăng ký
Bản thân các băn tự giao dịch (Các văn tự có thể được chép nguyên văn hoặc trích sao những nội dung quan trọng vào sổ đăng ký)
Hệ quả pháp lý của các giao dịch được đăng ký vào sổ (Chứ không phải bản thân các giao dịch hay văn tự giao dịch)
Tính chất - Tính chất và giá trị pháp lý chỉ khẳng định - Mối quan hệ pháp lý hiện hình giữa
Trang 5việc giao dịch (sự vụ về giao dịch)
- các văn tự được đăng lý chưa đủ cơ sở và không thể là chứng cứ pháp khẳng định quyền hợp pháp đối với đất/bđs
- Người mua phải tiến hành điều tra ngược thời gian để tìm tới nguồn gốc của quyền đối với với đất đai/bđs mà mình mua
đất đai/bđs và người có chuyển quyền đối với đất/bđs đó (quyền lợi và nghĩa
vụ của người được giao quyền);
- Khi các giao dịch đất đai được thực hiện sẽ hình thành lên một tình trạng pháp lý mới (khi đó thực hiện sẽ là đăng
ký tình trạng pháp lý mới đối với đất và bđs)
Kết quả Đăng ký 1 sự kiện pháp lý (legal fact)
(Ghi nhận sự kiện pháp lý về đất/bđs)
Đăng ký hệ quả pháp lý của sự kiện pháp lý đó
(Ghi nhận và bảo hộ hệ quả pháo lý về đất/bđs)
Ưu nhược
điểm Ưu: nhanh gọn, tiện lợi, chi phí thấpNhược: khó khăn trong quản lý, sử dụng
thông tin vào đăng ký, xác minh quyền
Ưu: Baỏ đảm các thông tin về chỉ sở hữu được đăng ký một cách chính xác,
rõ ràng: đảm bảo cho việc xác định nguồn gốc đất đai và bđs
Nhược: Chi phí lớn (duy trì, cập nhật thông tin đăng ký), nhân lực, trình độ;
Phạm vi áp
dụng
Phân loại (1) Đăng ký văn tự giao dịch giản đơn
- Đất/Bđs đem giao dịch được mô tả
2 Ngày nay, đăng ký đất đai không phải chỉ nhằm mục tiêu đánh dấu quyền sở hữu của người sử dụng hay phục vụ tài chính đất đai mà còn có chức năng lập quy hoạch kế hoạch sử dụng đất, bảo vệ mội trường, … Vậy nên, hiện nay hệ thống đăng ký quyền sử dụng đất và quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của Việt Nam là một hệ thống đa mục tiêu kết hợp đăng ký kinh – tài và đăng ký pháp lý theo hình thức đăng ký quyền có mở rộng chức năng xác lập quyền bằng quyền lực đơn phương của Nhà nước
Mục tiêu của hệ thống là sự kết hợp mục tiêu phục vụ Nhà nước trong quản lý đất đai, thu nghĩa vụ tài chính cho ngân sách và mục tiêu bảo hộ lợi ích của các chủ thể sử dụng đất và các bên liên quan tới quyền sử dụng đất Các thông tin, dữ liệu hình thành trong quá trình đăng ký còn có giá trị cho nhiều lĩnh vực kinh tế, xã hội, môi trường
Quyền sử dụng đất của người sử dụng đất được xác lập khi có quyết định giao đất, quyết định cho thuê đất, hay quyết định công nhận quyền sử dụng đất bằng việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho người sử dụng ổn định Kể từ thời điểm này, người sử dụng đất chính
thức có các quyền và nghĩa vụ của mình Tuy nhiên, để thực hiện các quyền giao dịch quyền sử dụng đất, người sử dụng đất phải tiến hành các thủ tục tiếp theo là đăng ký quyền sử dụng đất để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chính thức được ghi vào hồ sơ của Nhà nước
những thông tin cần thiết đối với việc phát sinh quyền và sử dụng quyền, cũng như công bố
thông tin về quyền Điều này cũng là để giúp Nhà nước quản lý được đất đai Chỉ sau khi đăng
ký, được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, người sử dụng đất mới đáp ứng điều kiện thực hiện các giao dịch quyền sử dụng đất
Trang 6Câu 7 Phân biệt các loại GCN ( sổ đỏ, sổ hồng, sổ hồng mới ) theo từng giai đoạn pháp luật
đất và tài sản trên đất
Tên
gọi
pháp
lý
Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất
Màu
sắc
Căn
cứ
cấp
sổ
Nghị định 64-CP,
Thông tư
346/1998/TT-TCĐC của Tổng cục Địa
chính về cấp giấy chứng
nhận quyền sử dụng đất
Nghị định 60-CP ngày 05/07/1994 Nghị định 90/2006/NĐ-CP
Luật nhà ở 2005
Nghị định 88/2009/NĐ-CP của Chính phủ nhằm thống nhất trong việc quản lý cấp giấy chứng nhận Thông tư 17/2009/TT-BTNMT ngày 21/10/2009 của Bộ tài nguyên và Môi trường
Phân
loại
Mẫu sổ đỏ 1, chỉ có đất,
thường là trường hợp đất
nông nghiệp
Mẫu sổ đỏ 2, có cả đất
và tài sản gắn liền với đất
được cấp nhật vào sổ
Mẫu 1 được cấp theo Nghị định
60-CP và được cấp cho đất ở tại khu vực
đô thị, trên GCN thể hiện đầy đủ thông tin về chủ sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản, tài sản trên đất
Mẫu 2 được cấp theo Điều 44 Nghị
định 90/2006/NĐ-CP sau khi Luật nhà
ở 2005 ra đời vói đối tượng chủ sở hữu nhà ở đồng thời là chủ sử dụng đất ở, chủ sở hữu căn hộ chung cư
Chỉ có 1 mẫu và được áp dụng trong phạm vi cả nước đối với mọi loại đất, nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất
-Chứng nhận quyền sử dụng đất -Chứng nhận quyền sở hữu nhà ở -Chứng nhận quyền sở hữu công trình
-Chứng nhận quyền sở hữu rừng snar xuất là rừng trồng
Cơ
quan
ban
hành
Bộ tài nguyên và môi
trường
Thẩm
quyề
n cấp
UBND cấp huyện đối với
hộ gia đình, cá nhân
UBND cấp tỉnh đối với
tổ chức trong nước, tổ
chức cá nhân nước ngoài
thuê đất và hộ gia đình cá
nhân
UBND cấp Tỉnh/ Huyện
Văn phòng đăng ký đất đai hoặc Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện theo quyết định của
Ủy ban nhân dân cấp tỉnh UBND cấp huyện: Cấp sổ cho đối tượng hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư, người Việt Nam định cư ở nước ngoài được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam
Ý
nghĩa
Chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền
Câu 5 Phân biệt các loại đất và BĐS được tham gia giao dịch và hình thức chuyển dịch
( Quy định về các điều kiện tham gia giao dịch, chuyển nhương, mua bán, … )
Trang 7Câu 6 Vấn đề công chứng, chứng thực và vi bằng trong hoạt động giao dịch đất đai và BĐS ( Khi nào, điều kiện, tại sao )
* Đặc điểm của công chứng, chứng thực và vi bằng trong giao dịch bđs
- Công chứng, chứng thực là hoạt động dịch
vụ công, được nhà nước uỷ quyền và do
những người có thầm quyền theo quy định
pháp luật thực hiện
- Người yêu cầu công chứng, chứng thực đều
phải đóng thuế theo khung quy định của pháp
luật
- Hợp đồng, giao dịch được công chứng hoăc
được chứng thực đều có giá trị pháp lývà ràng
buộc trách nhiệm đối với các bên tham gia
hợp đồng, giao dịch
- Việc công chứng, chứng thực phải tuân theo
trình tụe, thủ tục theo quy định pháp luật
- Hình thức của vi bằng là văn bản Văn bản này phải do chính Thửa phát lại lập, họ không được uỷ quyền hay nhờ người khác lập và kí tên thay mình trên vi bằng
- Việc lập vi bằng phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của pháp luật về hình thức và nội dung của văn bản;
- Vi bằng ghi nhận các sự kiện, hành vi do Thửa phát lại trực tiếp chứng kiến Đó là kết quả của quá trình quan sát trực quan và được phản ánh một cách khách quan, trung thực trong một văn bản do Thửa phát lại lập;
- VI bằng do Thửa phát lại lập theo đúng trình trự, thủ tục quy định của pháp luật được dùng làm chứng cứ và gía trị chứng minh;
- Vi bằng có thể đực sao chép và được sử dụng làm chứng cứ lâu dài Việc vào sổ the dõi, lưu trữ vi bằng phải tuân thủ các quy định
về bảo mật và lưuu trữ
ĐẶc điểm tchung: 3 hình thức trên đó là:
- Được lập theo thể thức văn bản
- Quá trình thực hiện phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về hình thức và nội dung văn bản;
- Tuân thủ theo đúng trình tự, thủ tục quy đinh của pháp luật
Bản chất
Giá trj pháp lý
Câu 7.1 Phân biệt GCN QSDĐ ( sổ đỏ ) và giấy tờ về quyền sử dụng đất
Trang 8Khái niệm Chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận
QSDĐ/ QSH tài sản gắn liền với đất Một trong những loại giấy tờ quy định tại điều 100 Luật đất đai
2013 ( các Nghị định, Thông tư )
Phân loại 1.Trước 10/12/2009: 02 Loại chủ yếu
- Giấy chứng nhận QSDĐ
- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và QSD đất ở
2 Sau 10/12/2009: “Giấy chứng nhận quyền
sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất”
[ Các loại GCN đã cấp vẫn song song tồn tại
và có giá trị pháp lý ]
Quy định chi tiết tại các văn bản Luật và dưới luật ( 23 loại giấy tờ khác nhau tùy từng trường hợp cụ thể )
Gía trị Gía trị pháp lý cao nhất Cơ sở làm căn cứ để xem xét cấp
GCN
Ý nghĩa thực
tiễn Khẳng định quyền hợp phápĐiều kiện tham gia vào các giao dịch BĐS
chính thức Thực hiện quyền chuyển đổi chuyển nhượng cho thuê, cho thuê lại, thừa kế tặng cho, thế chấp quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền
sử dụng đất
Căn cứ xác nhận ai là người sử dụng đất, chủ
sở hữu nhà ở và tài sản trên đất
Là căn cứ để bồi thường khi thu hồi đất
Là căn cứ để thực hiện giải quyết tranh chấp đất đai
Được sử dụng làm căn cứ xác định loại đất
Là thành phần hồ sơ đăng ký biến động
Tham gia trong quá trình đăng ký cấp GCN, tranh chấp đất đai Căn cứ để cấp giấy chứng nhận Căn cứ để không phải nộp tiền sử dụng đất khi cấp GCN
Căn cứ xác định loại đất Căn cứ khi xác định diện tích đất
ở đối với trường hợp có vườn ao Căn cứ để xác định thẩm quyền ( nơi nộp đơn ) khi giải quyết tranh chấp đất đai
Câu 8 Phân biệt thống kê và kiểm kê đất đai; nôi dung xếp các mã đất đai, ký hiệu mục đích sử dụng đất
Khái
niệm
Khoản 17 Điều 3 Luật Đất đai 2013:
Thống kê đất đai là việc Nhà nước tổng hợp,
đánh giá trên hồ sơ địa chính về hiện trạng
sử dụng đất tại thời điểm thống kê và tình
hình biến động đất đai giữa hai lần thống kê
khoản 18 Điều 3 Luật Đất đai 2013:
Kiểm kê đất đai là việc Nhà nước tổ chức điều tra, tổng hợp, đánh giá trên hồ sơ địa chính và trên thực địa về hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm kiểm kê và tình hình biến động đất đai giữa hai lần kiểm kê
Mục
đích
- Đánh giá thực trạng tình hình quản lý, sử dụng đất và đề xuất các biện pháp tăng cường quản lý, nâng cao hiệu quả sử dụng đất
- Làm căn cứ để lập, điều chỉnh quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
- Làm cơ sở đề xuất điều chỉnh chính sách, pháp luật về đất đai
- Cung cấp số liệu để xây dựng niên giám thống kê các cấp và phục vụ nhu cầu thông tin
Trang 9đất đai cho các hoạt động kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, nghiên cứu khoa học, giáo dục và đào tạo, các nhu cầu khác của Nhà nước và xã hội
Nguyên
tắc thu
thập Số
liệu
-Việc thu thập số liệu khi thống kê đất đai được thực hiện trực tiếp từ hồ sơ địa chính trên địa bàn đơn vị hành chính cấp xã
-Việc thu thập số liệu trong thống kê đất đai trên địa bàn đơn vị hành chính cấp huyện, cấp tỉnh và cả nước được tổng hợp từ số liệu thu thập trong thống kê đất đai của các đơn
vị hành chính trực thuộc
-Việc thu thập số liệu trong thống kê đất đai trên địa bàn các vùng lãnh thổ được tổng hợp từ số liệu thu thập trong thống kê đất đai của các tỉnh thuộc vùng lãnh thổ đó
-Việc thu thập số liệu trong kiểm kê đất đai được thực hiện trực tiếp từ thực địa đối chiếu với hồ sơ địa chính trên địa bàn đơn vị hành chính cấp xã
-Việc thu thập số liệu trong kiểm kê đất đai trên địa bàn đơn vị hành chính cấp huyện, cấp tỉnh và cả nước được tổng hợp
từ số liệu thu thập trong kiểm kê đất đai của các đơn vị hành chính trực thuộc -Việc thu thập số liệu trong kiểm kê đất đai trên địa bàn các vùng lãnh thồ được tổng hợp từ số liệu thu thập trong kiểm kê đất đai của các tỉnh thuộc vùng lãnh thổ đó
Kỳ thống
kê, kiểm
kê đất
đai
- Thống kê đất đai được tiến hành mỗi năm một lần, trừ năm thực hiện kiểm kê đất đai - Kiểm kê đất đai được tiến hành 05 năm một lần
Thời
điểm và
thời gian
thực hiện
- Thời điểm thống kê đất đai định kỳ hàng năm được tính đến hết ngày 31/12 hàng năm (trừ năm thực hiện kiểm kê đất đai)
- Thời điểm kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất định kỳ 05 năm được tính đến hết ngày 31/12 của năm có chữ số tận cùng là 4 và 9
* So sánh Tư liệu sản xuất đất đai và yếu tố tư liệu sản xuất khác
Hình thành Đk hình thành: sản phẩm tự nhiên; có
trước lao động, tồn tại độc lập con người;
Kết quả của lao động, do con người tạo ra (thông qua quá trình lao động)
Quy mô Tính hạn chế về số lượng: Giới hạn về diện
tích bởi ranh giới/ phân định lãnh thổ
Tăng lên về quy mô( số lượng diện tích), phụ thuộc vào nhu cầu xã hội
Tính chất
đồng nhất
Đất đai là dị biệt, không đồng nhất về chất lượng, tính chất (lý, hoá, đặc tính,v.v)
Có thể đồng về chất lượng, tiêu chuẩn, mẫu mã (theo đặc tính chung của sản phẩm)
Khả năng
thay thế
Ít/ không có khả năng thế trong quá trình sản xuất
Có thể thay thế bằng các TLSX khác mang lại hiệu quả hưn (quy trình, công trình)
Vị trí cố định Vị trí tự nhiên/ hành chính là cố định,
không di dời
Có thể di dời, chuyển dịch trong quá trình sản xuất của xã hội
Khả năng tồn
tại
Mang tính lâu bền (lâu dài); ít bị hao mòn, phá huỷ, tính chất sản xuất (đô phì) có thể
Bị hao mòn/ khấu hao trong quá trình hoạt động sản xuất; hiệu quả sử dụng
Trang 10gia tăng giảm dần, bị thải loại theo thời gian