1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

bài giảng giáo dục môi trường

66 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài giảng giáo dục môi trường
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn PTS. Nguyễn Văn A
Trường học Trường Đại Học Môi Trường Hà Nội
Chuyên ngành Giáo dục môi trường
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 66
Dung lượng 191,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Microsoft Word Bai giang GDMT Tieu hoc QA 2021 SV ( 64 ) Chương 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG Mục tiêu Chương 1 Học xong Chương 1, người học cần Xác định được những khái ni.

Trang 1

1

Trang 2

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ MÔI TRƯỜNG VÀ BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG

Mục tiêu Chương 1:

Học xong Chương 1, người học cần:

- Xác định được những khái niệm cơ bản về môi trường như: môi trường tự nhiên

và môi trường nhân tạo, tài nguyên thiên nhiên, các yếu tố sinh thái, hệ sinh thái,chuỗi và lưới thức ăn, vòng tuần hoàn vật chất, đạo đức môi trường, tiêu dùng cótrách nhiệm, phát triển bền vững

- Phân tích được mối quan hệ giữa môi trường với con người: vai trò của môitrường và các loại tài nguyên đối với con người, các tác động của con người đếntài nguyên môi trường như khai thác tài nguyên, sản xuất nông nghiệp, côngnghiệp, giao thông vận tải, gia tăng dân số,

- Xác định được nguyên nhân gây mất mát, suy thoái tài nguyên, ô nhiễm môitrường và một số giải pháp bảo vệ môi trường và sử dụng bền vững các nguồn tàinguyên thiên nhiên cùng một số công cụ được sử dụng để quản lý, bảo vệ tàinguyên thiên nhiên và môi trường

1.1.Môi trường

1.1.1 Khái niệm

Theo nghĩa rộng, môi trường chỉ tất cả những gì xung quanh, có ảnh hưởngđến một vật thể, sự kiện hay quá trình

Chương trình môi trường Liên hiệp Quốc (UNEP) định nghĩa “Môi trường

là tập hợp các yếu tố vật lý, hóa học, sinh học, kinh tế xã hội, tác động lên từng cáthể hay cả cộng đồng”

Theo Luật Bảo vệ môi trường Việt Nam năm 2020: “Môi trường bao gồmcác yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh conngười, có ảnh hưởng đến đời sống, kinh tế, xã hội, sự tồn tại, phát triển của conngười, sinh vật và tự nhiên”

Môi trường gắn với con người có thể là:

- Môi trường tự nhiên - bao gồm các yếu tố tự nhiên (không khí, đất, nước, động thực vật, ) tồn tại khách quan ngoài ý muốn của con người

- Môi trường nhân tạo - gồm các yếu tố vật chất do con người tạo nên và làm thành những tiện nghi cho cuộc sống của con người (ô tô, nhà ở, đô thị, côngviên, )

Trang 3

- Môi trường xã hội - tổng thể các mối quan hệ giữa người và người như luật

lệ, thể chế, cam kết, quy định ở các cấp khác nhau

1.1.2 Các thành phần của môi trường tự nhiên

Môi trường được cấu trúc từ 4 thành phần chủ yếu sau:

- Khí quyển (atmosphere) hay môi trường không khí

- Thủy quyển (hydrosphere) hay môi trường nước

- Thạch quyển (lithosphere) hay còn gọi là địa quyển hay môi trường đất

- Sinh quyển (biosphere) còn gọi là môi trường sinh học

Trang 4

- Ở độ cao khoảng 25 km trong tầng bình lưu tồn tại lớp không khí có nồng

độ O3 cao, gọi là lớp ozon hay tầng ozon Lớp ozon có vai trò quan trọng là bảo vệ sự sống trên Trái Đất bằng cách hấp thụ hầu hết bức xạ tử ngoại nguyhiểm với con người và sinh vật

- Đặc trưng quan trọng của thủy quyển là chu trình nước (Water cycle), tạothành bởi các quá trình bốc hơi, ngưng tụ, mưa, chảy tràn Nhờ có chu trìnhnước mà tài nguyên nước được tái tạo

(3) Thạch quyển

- Thạch quyển là phần vỏ rắn của Trái Đất, gồm lớp vỏ và một phần lớp phủ trên

- Độ dày thạch quyển thay đổi theo vị trí địa lý (50~100 km), thành phần khôngđồng nhất

- Đất: là lớp ngoài cùng của thạch quyển; hình thành từ đá mẹ dưới tác động tổng hợp của địa hình, nước, không khí, sinh vật; nơi con người sinh sống và

có các hoạt động sản xuất

(4) Sinh quyển

- Toàn bộ các dạng sống tồn tại bên trong, bên trên và phía trên Trái Đất

- Một số nơi có điều kiện khắc nghiệt (Bắc Cực) chỉ có 1 số vi khuẩn, bào tử nấm, chim di cư

- Phân bố sinh vật thay đổi theo chiều cao: càng lên cao số loài càng giảm

- Sự sống hình thành trên Trái Đất khoảng gần 3 tỷ năm trước, bắt đầu từ đại dương, sau đó phát triển trên cạn và tiến hóa như ngày nay

1.1.3 Các chức năng cơ bản của môi trường

Trang 5

Với sinh vật nói chung và con người nói riêng, môi trường có các chức năng

cơ bản sau:

(1) Là không gian sinh sống cho con người và sinh vật;

(2) Là nơi chứa đựng các nguồn tài nguyên cần thiết cho đời sống và sản xuất của con người;

(3) Là nơi chứa đựng các chất phế thải do con người tạo ra trong cuộc sống và sản xuất;

(4) Làm giảm nhẹ các tác động có hại của thiên nhiên tới con người và sinh vật;(5) Lưu trữ và cung cấp các thông tin cho con người

Trang 6

1.1.4 Một số vấn đề cơ bản về sinh thái học

1.1.4.1 Khái niệm các yếu tố sinh thái

Những yếu tố cấu trúc nên môi trường xung quanh sinh vật như ánh sáng,nhiệt độ, thức ăn, bệnh tật, được gọi là các yếu tố môi trường Nếu xét tác độngcủa chúng lên đời sống một sinh vật cụ thể ta gọi đó là các yếu tố sinh thái(ecological factors)

Như vậy, yếu tố sinh thái là các yếu tố môi trường có tác động trực tiếp haygián tiếp lên đời sống sinh vật

Các yếu tố sinh thái thường chia thành 2 nhóm:

- Các yếu tố vô sinh (abiotic) - ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, pH, các chất khí,

- Các yếu tố hữu sinh (biotic) - các mối quan hệ giữa các sinh

vật với nhau Có hai định luật liên quan đến tác động của yếu

tố sinh thái tới sinh vật:

- Định luật tối thiểu (hay định luật Liebig): một số yếu tố sinh thái cần phải cómặt ở mức tối thiểu để sinh vật có thể tồn tại Ví dụ: năng suất cây có hạtcần một lượng tối thiểu các nguyên tố vi lượng

- Định luật giới hạn (hay định luật Shelford): một số yếu tố sinh thái cần phải

có mặt với một giới hạn nhất định để sinh vật có thể tồn tại và phát triểntrong đó Hay nói cách khác, mỗi sinh vật có một giới hạn sinh thái đặctrưng về mỗi yếu tố sinh thái Các loài có giới hạn sinh thái rộng thì phân bốrộng và ngược lại

1.1.4.2 Ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái vô sinh lên đời sống của sinh vật (1)Nhiệt độ

- Là yếu tố quan trọng ảnh hưởng mọi quá trình sinh lý, sinh thái, tập tính của sinh vật

- Sự sống tồn tại trong giới hạn nhiệt độ hẹp (-200oC đến +100oC), đa số loài sống trong phạm vi từ 0 đến 50oC, mỗi loài có một giới hạn chịu đựng nhiệt độ nhất định

- Liên quan đến nhiệt độ môi trường bên ngoài, động vật được chia thành hai nhóm:

+ nhóm biến nhiệt: nhiệt độ cơ thể dao động theo nhiệt độ bên ngoài (cá,

bò sát)

+ nhóm đẳng nhiệt: nhiệt độ cơ thể cố định không phụ thuộc vào thay đổi của nhiệt độ bên ngoài (chim, thú )

(2)Nước và độ ẩm

Trang 7

- Trong cơ thể sinh vật, nước chiếm một tỷ lệ rất lớn, có sinh vật nước chiếm đến hơn 90% khối lượng cơ thể (sứa).

- Tầm quan trọng của nước: hòa tan các chất dinh dưỡng, là môi trường xảy racác phản ứng sinh hóa, điều hòa nồng độ, chống nóng, là nguyên liệu quang hợp,

- Trên phạm vi lớn, nước có ảnh hưởng đến phân bố các loài Liên quan đến nước và độ ẩm trong không khí, sinh vật được chia thành các nhóm:

+ Sinh vật sống ưa nước - ví dụ cá

+ Sinh vật ưa độ ẩm cao - ví du: ếch nhái, lau sậy

+ Sinh vật ưa ẩm vừa - ví dụ đại bộ phận động vật và thực vật

+ Sinh vật ưa độ ẩm thấp (hay ưa khô) - ví dụ sinh vật sống trong vùng sa mạc

(3)Ánh sáng

- Là yếu tố sinh thái quan trọng đối với cả thực vật và động vật:

Trang 8

+ Thực vật: ánh sáng là nguồn năng lượng cho quá trình quang hợp+ Động vật: cường độ và thời gian chiếu sáng ảnh hưỏng đến nhiều quá trình trao đối chất, sinh lý, hoạt động sinh sản,

- Do cường độ chiếu sáng khác nhau giữa ngày và đêm, giữa các mùa trong năm tính chất chu kỳ ở các tập tính của sinh vật: chu kỳ ngày đêm và chu kỳmùa

(4)Các chất khí

- Khí quyển có thành phần tự nhiên ổn định: O2 = 21 %, N2 = 78 %, CO2 = 0,03% (theo thể tích), các khí trơ, H2, CH4,→ các sinh vật sống được, cảm thấy không chịu ảnh hưởng

gì của không khí

- Do hoạt động của con người, đưa vào nhiều khí thải làm tăng nồng độ các khí nhà kính (CO2, CH4, CFC, ) gây ra hiệu ứng nhà kính, sự ấm lên toàn cầu

(5)Các muối dinh dưỡng

- Đóng vai trò quan trọng trong cấu trúc cơ thể sinh vật, điều hoà các quá trìnhsinh hóa của cơ thể Khoảng 45 nguyên tố hóa học có trong thành phần của chất sống

- Sinh vật đòi hỏi một lượng muối cần và đủ để phát triển, thiếu hay thừa các muối ấy đều có hại cho sinh vật

- Trong các thủy vực nước ngọt và vùng ven biển, do nhận nhiều chất thải sinh hoạt và sản xuất hàm lượng nhiều loại muối dinh dưỡng tăng cao

1.1.4.3 Ảnh hưởng của các yếu tố sinh thái hữu sinh lên đời sống sinh vật

Hai cá thể sống ở tự nhiên có thể có các kiểu quan hệ với nhau tùy theo mức độ lợi hại khác nhau, gồm 8 nhóm chính như ở Bảng 1.1

Trang 9

Bảng 1.1 Các mối quan hệ chính giữa sinh vật với sinh vật

dụ

Loài1

Loài2

ChồnBướm

2 Hãm sinh

(Amensalis

m)

Loài 1 gây ảnhhưởng lên loài 2,loài 1 không bị ảnhhưởng

lam

Động vật nổi

Cỏ dại Linh cẩu

Mèo

Hổ, báo

5 Ký sinh

(Parasitis

m)

Vật chủ lớn, ít, bịhại; vật ký sinh nhỏ,nhiều, có lợi

cầm, gia súc

Giun sán

6 Hội sinh

(Commensalis

m)

Loài sống hội sinh

có lợi, loài kiakhông có lợi chẳng

Trang 10

1.2.Tài nguyên thiên nhiên

1.2.1 Khái niệm và phân loại tài nguyên thiên nhiên

Mỗi loại tài nguyên có đặc điểm riêng, nhưng có 2 thuộc tính chung:

- Tài nguyên thiên nhiên phân bổ không đồng đều giữa các vùng trên TráiĐất, và trên cùng một lãnh thổ có thể tồn tại nhiều loại tài nguyên, tạo ra sự ưu đãicủa tự nhiên với từng vùng lãnh thổ, từng quốc gia

- Đại bộ phận các nguồn TNTN có giá trị kinh tế cao được hình thành quaquá trình lâu dài của tự nhiên và lịch sử

Chính hai thuộc tính này đã tạo nên tính quý hiếm của TNTN và lợi thế pháttriển của quốc gia giàu tài nguyên

(2)Phân loại

Tài nguyên thiên nhiên được phân loại theo nhiều cách:

- Theo bản chất tự nhiên, tài nguyên được phân loại: tài nguyên đất, tài nguyên nước, tài nguyên khoáng sản, tài nguyên rừng, tài nguyên biển,

- Theo khả năng phục hồi:

Trang 11

+ Tài nguyên vĩnh cữu: tài nguyên có liên quan trực tiếp hay gián tiếp đến năng lượng mặt trời (trực tiếp: chiếu sáng trực tiếp; gián tiếp: gió, sóng biển,thuỷ triều, )

+ Tài nguyên tái tạo: loại tài nguyên có thể tự duy trì, tự bổ sung liên tục khi được quản lý hợp lý Ví dụ: tài nguyên sinh vật (động thực vật), tài nguyên nước, đất

+ Tài nguyên không tái tạo: dạng tài nguyên bị biến đổi hay mất đi sau quá trình sử dụng Ví dụ: tài nguyên khoáng sản, nhiên liệu hóa thạch, tài

nguyên di truyền (gen)

1.2.2 Tài nguyên rừng

(1)Vai trò tài nguyên rừng

- Về mặt sinh thái – môi trường:

+ Điều hoà khí hậu: Rừng ảnh hưởng đến nhiệt độ, độ ẩm không khí, thànhphần khí quyển và có ý nghĩa điều hoà khí hậu Rừng cũng góp phần làm giảmtiếng ồn Rừng có ý nghĩa đặc biệt quan trọng làm cân bằng lượng O2 và CO2trong khí quyển

+ Đa dạng sinh học cao, lưu trữ nguồn gen: Rừng là hệ sinh thái có độ đadạng sinh học cao nhất ở trên cạn, nhất là rừng ẩm nhiệt đới Là nơi cư trú củahàng triệu loài động vật và vi sinh vật, rừng được xem là ngân hàng gen khổng lồ,lưu trữ các loại gen quý

+ Hấp thụ CO2: Rừng là “lá phổi xanh” hấp thụ CO2, tái sinh oxy, điều hòakhí hậu cho khu vực Trung bình một ha rừng tạo nên 16 tấn oxy/năm

+ Bảo vệ nguồn nước, chống xói mòn: Thảm thực vật có chức năng quantrọng trong việc ngăn cản một phần nước mưa rơi xuống đất và có vai trò phânphối lại lượng nước này Rừng làm tăng khả năng thấm và giữ nước của đất, hạnchế dòng chảy trên mặt Tầng thảm mục rừng có khả năng giữ lại lượng nước bằng

100 - 900% trọng lượng của nó Tán rừng có khả năng giảm sức công phá củanước mưa đối với lớp đất bề mặt Lượng đất xói mòn vùng đất có rừng chỉ bằng10% vùng đất không có rừng,

+ Thảm mục rừng là kho chứa các chất dinh dưỡng khoáng, mùn và ảnhhưởng lớn đến độ phì nhiêu của đất Đây cũng là nơi cư trú và cung cấp chất dinhdưỡng cho vi sinh vật, nhiều loại côn trùng và động vật đất, tạo môi trường thuậnlợi cho động vật và vi sinh vật đất phát triển và có ảnh hưởng đến các quá trình xảy

ra trong đất

- Về cung cấp tài nguyên:

Trang 12

+ Lương thực, thực phẩm: Năng suất trung bình của rừng trên thế giới đạt 5 tấn chất khô/ha/năm, đáp ứng 2 - 3% nhu cầu lương thực, thực phẩm cho con người

+ Nguyên liệu: Rừng là nguồn cung cấp gỗ, chất đốt, nguyên vật liệu cho công nghiệp…

+ Cung cấp dược liệu: nhiều loài thực vật, động vật rừng là các loại thuốc chữabệnh

(2)Tài nguyên rừng Việt Nam

Ở nước ta, năm 1943 có 13,3 triệu ha rừng (độ che phủ 43,8%); đến nhữngnăm đầu thập niên 1990 giảm xuống còn 7,8 ~ 8,5 triệu ha (độ che phủ 23,6% ~23,8%); đặc biệt độ che phủ rừng phòng hộ chỉ còn 20% tức là đã ở dưới mức báođộng (30%) Tốc độ mất rừng là 120.000 ~

150.000 ha/năm

Trên nhiều vùng trước đây là rừng bạt ngàn thì nay chỉ còn là đồi trọc, diệntích rừng còn lại rất ít, như vùng Tây Bắc chỉ còn 2,4 triệu ha; Tây Nguyên chỉ còn2,3 triệu ha Rừng ngập mặn

Trang 13

trước năm 1945 phủ một diện tích 400.000 ngàn ha nay chỉ còn gần một nửa(200.000 ha) chủ yếu là thứ sinh và rừng trồng.

Nguyên nhân chính của sự thu hẹp rừng ở nước ta là do nạn du canh, du cư,phá rừng đốt rẫy làm nông nghiệp, trồng cây xuất khẩu, lấy gỗ củi, mở mang đôthị, làm giao thông, khai thác mỏ Hậu quả của chiến tranh hóa học do Mỹ thựchiện ở Việt Nam trong thời gian qua để lại cho

rừng là không nhỏ (trong chiến tranh, quân đội Mỹ đã rải xuống miền Nam hơn 80triệu lít thuốc diệt cỏ) Sức ép dân số và nhu cầu về đời sống, về lương thực vàthực phẩm, năng lượng, gỗ dân dụng … đang là mối đe doạ đối với rừng còn lại ởnước ta

Từ những năm cuối thập niên 90, diện tích và độ che phủ có phần tăng lênnhờ các chương trình trồng rừng, chăm sóc rừng, khoanh nuôi tái sinh Độ chephủ rừng là 28,2% (1995), tăng lên 28,8% (1998), 33% (2000), 36,1% (2003),36,7% (2005) và 39,1% (2009) Dự án trồng mới 5

triệu ha rừng được Quốc hội phê chuẩn, coi trọng việc bảo vệ rừng hiện có vàtrồng mới rừng nâng độ che phủ rừng lên 43% vào năm 2010 Tuy tổng diện tíchrừng hàng năm tăng lên, nhưng chất lượng rừng ngày càng suy giảm Rừng nguyênsinh chỉ còn 0,57 triệu ha phân bố rải rác, chiếm 8% tổng diện tích rừng

(3)Giải pháp cho các vấn đề về rừng

*Để bảo vệ và phát triển rừng cần tiến hành các giải pháp sau:

- Bảo vệ nguyên trạng một số khu vực rừng đặc biệt có giá trị;

- Khai thác sử dụng hợp lí tài nguyên rừng;

- Hạn chế ô nhiễm môi trường;

- Phòng chống cháy rừng;

- Trồng và bảo vệ rừng;

- Hạn chế, thay đổi mô hình tiêu thụ và giảm lãng phí gỗ rừng;

- Phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo, đặc biệt là cho các cộng đồng địa phương có rừng;

- Hợp tác quốc tế, hỗ trợ nguồn tài chính bảo vệ rừng cho khu vực các cộngđồng nghèo, các quốc gia đang phát triển, đền bù những thiệt hại kinh tế liên quantới hạn chế khai thác rừng thuộc lãnh thổ của họ vì mục đích sinh thái, môi trường

*Các vấn đề bảo vệ và phát triển tài nguyên rừng Việt Nam được trình bàytrong Luật bảo vệ và phát triển rừng năm 1991 và các văn bản pháp quy khác, baogồm các nội dung sau:

- Trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc

Trang 14

- Bảo vệ rừng phòng hộ, các vườn quốc gia và các khu dự trữ tự nhiên

- Khai thác hợp lý rừng sản xuất, hạn chế khai hoang chuyển rừng thành đấtnông nghiệp, hạn chế di dân tự do

- Đóng cửa rừng tự nhiên

1.2.3 Tài nguyên đất

(1)Đặc điểm và vai trò của tài nguyên đất

Đất là một hợp phần tự nhiên được hình thành dưới tác động tổng hợp củanăm yếu tố đá mẹ, khí hậu, địa hình, sinh vật và thời gian (theo Docuchaev, 1879)

Trên quan điểm sinh thái, đất không phải là một khối vật chất trơ mà là một

hệ thống cân bằng của một tổng thể gồm các thể khoáng nghiền vụn, các chấthữu cơ và những sinh vật đất

Trang 15

Thành phần vật chất của đất gồm: các hạt khoáng (40-45%), các chất mùn hữu cơ (~5%), không khí (20-25%) và nước (25-35%).

Đất được con người sử dụng vào hai nhóm mục đích cơ bản: xây dựng nhà

ở, công trình và sản xuất nông lâm nghiệp Các chức năng cơ bản của đất:

- Là môi trường (địa bàn) để con người và sinh vật trên cạn sinh trưởng và phát triển

- Là địa bàn để cho các quá trình biến đổi và phân hủy các phế thải

- Là nơi cư trú cho các động vật và thực vật đất

- Là địa bàn cho các công trình xây dựng

- Lọc và cung cấp nguồn nước cho con người

(2)Hiện trạng tài nguyên đất Việt Nam

Tổng diện tích đất tự nhiên nước ta khoảng 33,1 triệu ha Theo mục đích sửdụng, đất được phân thành 3 nhóm chính: đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp vàđất chưa sử dụng Trong đó, diện tích nhóm đất nông nghiệp (nông, lâm, thủy sản)ước khoảng 26,8 triệu ha, chiếm khoảng 81% diện tích đất tự nhiên cả nước

Bảng 1.2 Diễn biến sử dụng đất cả nước giai đoạn 2011 - 2013

Bình quân đất tự nhiên theo đầu người rất thấp: 0,38 ha/người, đứng thứ 203trong 218 nước trên thế giới, bằng 1/6 mức bình quân của thế giới Bình quân diệntích nông nghiệp chỉ khoảng 0,11 ha/người

Do điều kiện tự nhiên nhiệt đới ẩm của Việt Nam, cùng với sự gia tăng dân

số mạnh và kỹ thuật canh tác lạc hậu kéo dài và do hậu quả chiến tranh, đã làmtrầm trọng hơn nhiều vấn đề về môi trường đất Các loại hình thoái hóa môi trườngđất ở Việt Nam thể hiện rất phức tạp và đa dạng Nước ta hiện nay có bốn dạngthoái hóa tự nhiên:

- Hoang mạc đá - Hoang mạc đất khô cằn: gồm các núi đá và đất trống đồinúi trọc, thể hiện rõ nhất ở các vùng có lượng mưa thấp, đất phát triển trên các loại

đá mẹ khó phong hóa, nghèo dinh dưỡng (khu vực miền Trung và Tây Nguyên)

- Hoang mạc cát (cát bay, cát chảy, cát trượt lở): gồm các dải cát hẹp trải dàidọc theo bờ biển, tập trung nhiều nhất ở dải ven biển miền Trung, ĐBSCL và mộtphần diện tích nhỏ dọc theo ven biển các tỉnh phía Bắc như Nam Định, Nghệ An,

Trang 16

Thanh Hóa đất có độ phì nhiêu tự nhiên thấp, phần lớn là cấp hạt cát nên khảnăng giữ nước, giữ phân kém,

- Hoang mạc đất nhiễm mặn: tập trung chủ yếu ở ĐBSCL, các tỉnh duyên hảimiền Trung như Quảng Bình, Hà Tĩnh, Ninh Thuận… đất thường có hàm lượngtổng số muối tan và độ dẫn điện (EC) cao

- Hoang mạc đất nhiễm phèn: phân bố tại các khu vực Tứ giác Long Xuyên,Đồng Tháp Mười (đất phèn), bán đảo Cà Mau (đất phèn mặn) Ở miền Bắc, đấtphèn chủ yếu tập trung ở vùng

Trang 17

Kiến An - Hải Phòng, Thái Bình, Hải Dương và Quảng Ninh Đất nhiễm phènđược đặc trưng bởi độ chua cao, nồng độ độc tố nhôm tiềm tàng cao và thiếu lân.

Ô nhiễm đất: Ô nhiễm đất bởi phân bón hóa học trong những năm gần đây

có xu hướng tăng do việc gia tăng liều lượng, tần suất sử dụng Đất ở nhiều vùngnông nghiệp có hàm lượng kim loại nặng vượt mức cho phép đối với đất nôngnghiệp Dư lượng hóa chất BVTV ở một số vùng nông thôn đã có những dấu hiệugia tăng Bên cạnh đó, môi trường đất chịu tác động do các chất ô nhiễm từ hoạtđộng công nghiệp, xây dựng và sinh hoạt thể hiện rõ nhất ở các vùng ven các đôthị lớn như Hà Nội, Tp Hồ Chí Minh hoặc các vùng tập trung hoạt động sản xuấtcông nghiệp, khai khoáng như Thái Nguyên, Đồng Nai, Các khu vực chịu tácđộng của nước thải, chất thải làng nghề, đặc biệt làng nghề tái chế, chất lượng đất

bị suy giảm

Nguyên nhân của vấn đề ô nhiễm và suy thoái đất do:

- Phương thức canh tác nương rẫy lạc hậu của các dân tộc vùng núi

- Tình trạng khai thác không hợp lý, chặt phá, đốt rừng bừa bãi, sức ép tăngdân số và các chính sách quản lý không hợp lý

- Việc khai hoang chuyển dân miền xuôi lên trung du, miền núi chưa được chuẩn bị tốt về quy hoạch, kế hoạch và đầu tư, di dân tự do

- Thải các chất thải không qua xử lý vào đất

- Biến đổi khí hậu và thiên tai

(3)Giải pháp bảo vệ tài nguyên đất

- Chống xói mòn bằng cách kết hợp các biện pháp kỹ thuật như trồng rừng,

cơ cấu cây trồng phù hợp, xen canh gối vụ, tạo lớp che phủ đất để giảm tác độngxung lực của hạt mưa, giảm độ dốc, độ dài sườn dốc bằng tạo vật cản, mương hứngtheo đường bình độ để giảm mức độ hình thành và sức công phá của dòng chảy

- Bảo vệ và cải tạo đất bằng các giải pháp như: Khai thác đất hợp lý, theođúng các nguyên lý sinh thái học, dùng nhiều chất hữu cơ khép kín chu trình sinhđịa hoá và nuôi hệ sinh thái đất, hạn chế sử dụng hoá chất, đặc biệt là chất độc;Làm thuỷ lợi, làm đất đúng kỹ thuật, bón phân, canh tác hợp lý, cải tạo đất tăng độphì Hạn chế tác động nhân tạo bất lợi lên các vùng đất có vấn đề Cải tạo và sửdụng hợp lý đất có vấn đề

- Ứng xử hợp lý với chất thải để phòng chống ô nhiễm, suy thoái đất Giảiquyết các vấn đề môi trường toàn cầu, nhất là ô nhiễm môi trường nước, không khí

và quản lý chất thải rắn,,

Trang 18

- Có chiến lược ứng phó với các nguy cơ hoang mạc hóa đất đai, sử dụnghợp lý tài nguyên nước, có các giải pháp tối ưu giúp phòng tránh, giảm nhẹ, thíchnghi, chung sống với thiên tai.

1.2.4 Tài nguyên nước

(1)Đặc điểm và vai trò của tài nguyên nước

*Đặc điểm các nguồn nước:

- Nguồn nước mưa: phân bố không đều trên Trái đất, nhìn chung là nguồn nước tương đối sạch, đáp ứng được các tiêu chuẩn dùng nước

- Nguồn nước mặt: có mặt thoáng tiếp xúc với không khí và thường xuyên được bổ sung bởi nước mặt, nước ngầm tầng nông và nước thải từ khu dân cư

Trang 19

- Nguồn nước ngầm: tồn tại trong các khoảng trống dưới đất, trong các khenứt, các mao quản, thấm trong các lớp đất đá, và có thể tập trung thành từng bể,bồn, dòng chảy dưới lòng đất.

*Vai trò: nước là tài nguyên quan trọng nhất của loài người và sinh vật:

- Trong tự nhiên, nước không ngừng vận động và chuyển đổi trạng thái tạonên chu trình nước, thông qua đó nước thông qua tham gia vào thành phần cấu trúcsinh quyển, đồng thời điều hòa các yếu tố của khí hậu, đất đai và sinh vật

- Nước cần cho nhu cầu sống của mọi cơ thể và chiếm tới 80 - 90% trọnglượng sinh vật sống trong môi trường nước và 60-70% trọng lượng cơ thể conngười

- Nước đáp ứng các yêu cầu đa dạng của con người: tưới tiêu cho nôngnghiệp, sản xuất công nghiệp, tạo ra điện năng và tô thêm vẻ đẹp cho cảnh quan,đường giao thông,

(2)Hiện trạng tài nguyên nước Việt Nam

- Việt Nam có tài nguyên nước khá phong phú, bình quân đầu người 17.000m3/năm

+ Nước mặt: Do lượng mưa ở nước ta vào loại cao (2.000mm/năm; gấp 2,6lần lượng mưa trung bình vùng lục địa trên thế giới) đã tạo nên một mạng dày đặcsông suối Theo thống kê của Bộ TN&MT, Việt Nam có 3.450 sông, suối với chiềudài từ 10 km trở lên Các sông suối này nằm trong 108 LVS được phân bố và trảidài trên cả nước với tổng diện tích trên 1.167 triệu km2 Tổng lượng nước mặttrung bình năm của Việt Nam khoảng 830 tỉ m3 được tập trung chủ yếu trên 8 LVSlớn, bao gồm: LVS Hồng - Thái Bình, Bằng Giang - Kỳ Cùng, Mã, Cả, Vu Gia -Thu Bồn, Ba, Đồng Nai và sông Mê Công (Cửu Long), trong đó ở LVS Cửu Long(khoảng 57%), ở LVS Hồng - Thái Bình hơn 16%, ở LVHT sông Đồng Nai (hơn4%), còn lại ở các LVS khác Tuy nhiên, khoảng 63% nguồn nước mặt của ViệtNam (tương ứng với 520 tỷ m3) có nguồn gốc ở ngoài biên giới quốc gia, chỉ cógần 310 tỉ m3 mỗi năm được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam, tập trung ở các sôngĐồng Nai, Cả, Ba, Vũ Gia - Thu Bồn Theo kết quả thống kê, cả nước có trên2.900 hồ chứa nước thủy điện, thủy lợi đã vận hành, đang xây dựng hoặc đã có quyhoạch xây dựng với tổng dung tích trên 65 tỷ m3

+ Nước ngầm: Ước tính trữ lượng nước dưới đất trong các thành tạo chứanước chính ở Việt Nam khoảng 172,6 triệu m3/ngày Tổng lượng khai thác nướcdưới đất khoảng 10,53 triệu m3/ngày, trong đó đồng bằng Bắc Bộ và đồng bằngNam Bộ là hai khu vực khai thác nhiều nhất với tổng lượng khai thác của 2 vùng

Trang 20

khoảng 5,87 triệu m3/ngày, chiếm 55,7% tổng lượng khai thác toàn quốc Lượngnước khai thác tập trung ở 2 thành phố lớn là Hà Nội và Tp Hồ Chí Minh với tổnglượng nước khai thác khoảng 2,63 triệu m3/ngày chiếm gần 25% tổng lưu lượngkhai thác toàn quốc Hiện nay, nước dưới đất được khai thác sử dụng chủ yếu chocấp nước sinh hoạt và công nghiệp Khoảng 40% lượng nước cấp cho đô thị và gần80% lượng nước sử dụng cho sinh hoạt ở nông thôn được khai thác từ nguồn nướcdưới đất.

- Dù trữ lượng nước lớn, nhưng do mật độ dân số cao, nên bình quân nướcphát sinh trong lãnh thổ vào loại trung bình thấp trên thế giới Theo sự gia tăng dân

số, con số này cũng ngày càng giảm Năm 2007, lượng nước phát sinh trên lãnhthổ bình quân là 3.840 m3/người/năm; ước tính năm 2025 sẽ chỉ còn 2.830m3/người/năm

- Về chất lượng nước của các sông ngòi nước ta, dù đã có xuất hiện các hiệntượng ô nhiễm về các chất hữu cơ, các chất dinh dưỡng, kim loại nặng và hóa chấtđộc ở một vài nơi (chủ yếu là

Trang 21

hạ lưu các sông chảy qua đô thị lớn và gần khu công nghiệp); song nhìn chung, cóthể thỏa mãn các nhu cầu về kinh tế, xã hội.

- Các vấn đề về tài nguyên nước ở nước ta:

+ Tình trạng thiếu nước mùa khô, lũ lụt mùa mưa đang xảy ra tại nhiều địaphương với mức độ ngày càng nghiêm trọng Vào mùa lũ, lượng nước dòng chảychiếm tới 80%, còn mùa khô chỉ có 20% Nguyên nhân chính là do rừng đầu nguồn

bị chặt phá

+ Tình trạng cạn kiệt nguồn nước ngầm, xâm nhập mặn và ô nhiễm nướcngầm đang diễn ra ở các đô thị lớn và các tỉnh đồng bằng Nguyên nhân chính là

do khai thác quá mức, thiếu quy hoạch, nước thải không xử lý

+ Sự ô nhiễm nước mặt đã xuất hiện trên một số sông, kênh rạch thuộc một

số đô thị lớn (sông Tô Lịch, sông Nhuệ-Đáy, sông Thị Vải, sông Đồng Nai, SàiGòn, ) đến mức báo động

Một số hồ ao có hiện tượng phú dưỡng nặng, một số vùng cửa sông có dấu hiệu ônhiễm dầu, thuốc trừ sâu, kim loại nặng Nguyên nhân là do nước thải, chất thảirắn chưa được thu gom, xử lý thích hợp

+ Sự xâm nhập mặn vào sông xảy ra với quy mô ngày càng gia tăng (thờigian dài hơn, lên xa phía thượng lưu hơn) ở nhiều sông miền Trung Nguyên nhân

do giảm rừng đầu nguồn, khí hậu thay đổi bất thường

(3)Giải pháp cho các vấn đề môi trường liên quan đến tài nguyên nước

Giải pháp cho các vấn đề liên quan đến tài nguyên nước phải mang tính tổngthể, bao gồm: 1- Quản lý phát triển và sử dụng tài nguyên nói chung và tàinguyên nước nói riêng theo

Trang 22

Nước là một dạng tài nguyên đặc biệt mà con người bắt buộc phải chia sẻvới tự nhiên để duy trì các hệ sinh thái nước và các hệ sinh thái cạn trên lưu vực.Ngưỡng an toàn về nước cho mỗi hệ sinh thái tuỳ thuộc vào điều kiện tự nhiên vàkhả năng của chính hệ Một số nhà khoa học cho rằng có thể khai thác nước sôngtới mực nước thấp nhất từng quan trắc được trong tự nhiên Tuy nhiên, cần lưu ýrằng trong tự nhiên, hệ sinh thái trên lưu vực chỉ vượt qua được ngưỡng thấp nhấtnày trong một khoảng thời gian ngắn nhất định Trong chiến lược ứng xử với taibiến môi trường liên quan đến nước, điều quan trọng là phải dự báo chính xác,hành động kịp thời, hợp lý và khoa học nhằm hạn chế tối đa thiệt hại.

Nước là một nguồn tài nguyên quý giá và ngày càng khan hiếm Đã đến lúcphải hạch toán tài nguyên, đưa giá thành nước vào mọi loại hàng hoá, đặc biệt lànông sản, để thúc đẩy các quá

Trang 23

trình tái sử dụng và sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên nước Do tài nguyên nướchạn chế, trong khi nhu cầu của cây trồng đối với nước rất khác nhau, nên một trongnhững hướng dùng nước tiết kiệm trong nông nghiệp là cơ cấu cây trồng hợp lý,phù hợp điều kiện tự nhiên.

1.2.5 Tài nguyên khoáng sản, năng lượng

(1)Tài nguyên khoáng sản

● Tài nguyên khoáng sản là tích tụ vật chất dưới dạng hợp chất hoặc đơn chấttrong lòng đất, trên mặt đất và hoà tan trong nước biển, mà hiện tại conngười có khả năng lấy ra các nguyên tố có ích hoặc sử dụng trực tiếp trongđời sống hàng ngày

● Tài nguyên khoáng sản có ý nghĩa rất quan trọng trong sự phát triển kinh tế.Việc khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản có tác động mạnh mẽ đếnmôi trường

● Khoáng sản đa dạng về nguồn gốc và chủng loại, được phân loại theo nhiềucách:

- Theo dạng tồn tại: rắn (quặng, than), khí (khí đốt, He), lỏng (dầu, nước

khoáng)

- Theo nguồn gốc: nội sinh (sinh ra trong lòng Trái đất), ngoại sinh (sinh ratrên bề mặt Trái đất)

- Theo thành phần hoá học:

+ Khoáng kim loại: gồm kim loại thường gặp có trữ lượng lớn

(nhôm, sắt, crom, magiê, ) và kim loại hiếm (vàng, bạc, bạch kim, thuỷ ngân, )

+ Khoáng phi kim loại: gồm các loại quặng photphat, sunphat,.; các vật liệu khoáng (cát, thạch anh, đá vôi, ); và dạng nhiên liệu (than, dầu

mỏ, khí đốt, )

● Nước ta có tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng, với 5.000 mỏ vàđiểm quặng, thuộc 60 loại khoáng sản đã được phát hiện và đánh giá trữlượng Một số khoáng sản chính:

- Than đá: trữ lượng 3 -3,5 tỷ tấn; chủ yếu ở Quảng Ninh

- Bôxit: trữ lượng ~ 4 tỷ tấn; chủ yếu ở Lâm Đồng, Đắc Lắc

- Apatit: trữ lượng ~ 100 triệu tấn, tập trung ở Lào Cai

- Sắt: trữ lượng ~ 650 triệu tấn; các mỏ Thạch Khê, Quỷ Xạ)

- Đất hiếm: trữ lượng khoảng 10 triệu tấn, tập trung ở Tây Bắc,…

● Tác động môi trường của các hoạt động từ khai thác đến sử dụng khoáng sản:

Trang 24

+ Khai thác khoáng sản gây ra thay đổi đặc điểm địa hình, mất đất, mất rừng, ô nhiễm nước, ô nhiễm không khí (bụi, khí độc), ô nhiễm phóng xạ, tiếng ồn,

+ Vận chuyển, chế biến khoáng sản gây ô nhiễm không khí, nước và ô nhiễm chất thải rắn

+ Sử dụng khoáng sản gây ra ô nhiễm không khí (CO2, SO2, bụi, khí độc, ), ô nhiễm nước, chất thải rắn

● Việc bảo vệ tài nguyên và môi trường trong khai thác và sử dụng khoáng sản Việt Nam, phải quan tâm đến các khía cạnh:

+ Hạn chế tổn thất tài nguyên và tác động tiêu cực đến môi trường trong quátrình thăm dò, khai thác chế biến

+ Điều tra chi tiết, quy hoạch khai thác và chế biến khoáng sản, không xuấtthô các loại nguyên liệu khoáng, tăng cường tinh chế và tuyển luyện khoáng sản

Trang 25

+ Đầu tư kinh phí xử lý chất ô nhiễm phát sinh trong quá trình khai thác và

sử dụng khoáng sản như: xử lý chống bụi, chống độc, xử lý nước thải

(2)Tài nguyên năng lượng

● Con người cần năng lượng cho sự tồn tại của bản thân mình và phần quantrọng là để sản ra công cho mọi hoạt động sản xuất và dịch vụ Năng lượng

là một dạng tài nguyên vật chất, xuất phát từ hai nguồn chủ yếu là nănglượng mặt trời và năng lượng lòng đất

● Các nguồn năng lượng sử dụng gồm:

+ Than đá - là nguồn năng lượng chủ yếu của loài người Tuy nhiên các vấn

đề môi trường liên quan than đá như ô nhiễm bụi, ô nhiễm nước, lún đất trong quátrình khai thác; thải ra các khí SO2, CO2 khi đốt

+ Dầu và khí cũng tạo ra các vấn đề môi trường như ô nhiễm dầu cho nước

và đất trong quá trình khai thác; thải ra các khí CO, CO2, hydrocarbon khi đốtcháy

+ Thủy năng được coi là năng lượng sạch Tuy nhiên, việc xây dựng cácđập, hồ chứa lớn tạo ra các tác động môi trường như thay đổi thời tiết khu vực, phá

vỡ cân bằng các hệ sinh thái, tạo các biến động dòng chảy hạ lưu, tiềm ẩn tai biếnmôi trường,

+ Năng lượng hạt nhân là năng lượng giải phóng trong quá trình phân hủyhạt nhân hay tổng hợp nhiệt hạch Năng lượng giải phóng từ 1 g 235U tươngđương đốt 1 tấn than Các nhà máy điện hạt nhân không gây các khí thải nhà kính,nhưng thải chất phóng xạ

+ Các nguồn năng lượng khác:

• Gió, bức xạ mặt trời, là các loại năng lượng sạch có công suất bé, thích hợp các vùng có nguồn dự trữ phong phú và xa các nguồn năng lượng truyền thống

• Gỗ, củi thích hợp cho sử dụng quy mô nhỏ và nền công nghiệp kém phát triển

• Khí sinh học (biogas) là nguồn năng lượng được khuyến khích ở các nước đang phát triển vì vừa giải quyết ô nhiễm chất thải hữu cơ, vừa tạo

ra năng lượng sử dụng

• Địa nhiệt, sóng biển, thuỷ triều còn ít phổ biến

● Các giải pháp về năng lượng của loài người hướng tới một số mục tiêu cơ bản sau:

+ Duy trì lâu dài các nguồn năng lượng của Trái đất

Trang 26

+ Hạn chế tối đa các tác động môi trường trong khai thác và sử dụng năng lượng.

+ Sử dụng hợp lý các nguồn năng lượng cho phát triển kinh tế

+ Thay đổi cơ cấu năng lượng, giảm mức độ tiêu thụ năng lượng hoá thạch+ Tăng giá năng lượng để giảm sự lãng phí năng lượng

+ Tăng cường đầu tư nghiên cứu phát triển các nguồn năng lượng mới, nănglượng tái sinh theo hướng hạ giá thành sản xuất sao cho chúng có thể cạnh tranhcác nguồn năng lượng truyền thống

+ Nghiên cứu các quy trình sản xuất, thiết bị sản xuất để tiết kiệm năng lượng

1.2.6 Tài nguyên sinh học

(1)Khái niệm

*Đa dạng sinh học (ĐDSH) là khái niệm chỉ sự phong phú của sinh vật, gồm

đa dạng về loài, đa dạng về gen Đa dạng về loài gồm các loài động vật, thực vật

và vi sinh vật sống hoang dại, tự nhiên trong rừng, trong đất và trong các vựcnước

Trang 27

Theo tài liệu mới nhất thì chúng ta đã biết và mô tả 1,74 triệu loài và dự đoán số loài có thể lên đến 14 triệu loài.

Đa dạng loài lớn nhất là ở vùng rừng nhiệt đới Mặc dù rừng nhiệt đới chỉ chiếm 7% diện tích mặt đất, chúng chứa hơn 1/2 loài trên thế giới

(2)Giá trị của đa dạng sinh học

- Những giá trị kinh tế trực tiếp

+ Giá trị cho tiêu thụ

+ Giá trị sử dụng cho sản xuất

- Những giá trị kinh tế gián tiếp

+ Khả năng sản xuất của hệ sinh thái

+ Điều hoà khí hậu

+ Phân huỷ các chất thải

+ Những mối quan hệ giữa các loài

+ Nghỉ ngơi và du lịch sinh thái

+ Giá trị giáo dục và khoa học

+ Quan trắc môi trường

+ Giá trị lựa chọn cho tương lai

(3)Tài nguyên sinh học ở Việt Nam

Việt Nam được đánh giá là quốc gia có ĐDSH xếp thứ 16 trên thế giới.Theo các tài liệu đã công bố, hệ thực vật nước ta có độ đặc hữu cao gồm khoảng10.084 loài thực vật bậc cao có mạch, khoảng 800 loài rêu và 600 loài nấm Khu

hệ động vật cũng hết sức phong phú và có nhiều loài là đặc hữu Hiện đã thống kêđược 275 loài và phân loài thú, 828 loài chim, 180 loài bò sát, 80 loài ếch nhái,khoảng 500 loài cá nước ngọt và 2.000 loài cá biển và hàng vạn loài động vậtkhông xương sống ở cạn, ở biển và nước ngọt

Nguồn lợi sinh vật hoang dã ở nước ta cũng đang bị suy giảm nhanh Nhiềuloài đã biết nay đã bị tiêu diệt (hươu sao, heo vòi, cá chình Nhật) Sách đỏ nước taliệt kê khoảng 500 loài đang gặp nguy hiểm và có nguy cơ tuyệt diệt, 60 loài đãtuyệt chủng

*Các nguyên nhân gây suy giảm đa dạng sinh học ở Việt Nam

Trang 28

- Buôn bán các loài động thực vật quý hiếm:

- Ô nhiễm môi trường

- Ô nhiễm sinh học

(4)Bảo tồn đa dạng sinh học

*Các hình thức bảo tồn đa dạng sinh học:

Trang 29

-Chiến lược bảo tồn tại chỗ: Chiến lược tốt nhất nhằm bảo tồn đa dạng sinhhọc là bảo tồn các quần xã và quần thể ngay trong điều kiện tự nhiên, một phươngthức thường được nói đến là bảo tồn tại chỗ hay bảo tồn nguyên vị (in situ; on-sitepreservation) Chỉ trong tự nhiên, các loài mới có khả năng tiếp tục quá trình thíchnghi tiến hóa đối với môi trường đang thay đổi trong các quần xã tự nhiên củachúng.

- Chiến lược bảo tồn chuyển chỗ: đối với nhiều loài hiếm thì bảo tồn tại chỗchưa phải là giải pháp khả thi trong điều kiện những áp lực của con người ngàycàng gia tăng Nếu quần thể còn lại là quá nhỏ để tiếp tục tồn tại, hoặc nếu tất cảnhững cá thể còn lại được tìm thấy ở ngoài khu bảo vệ thì bảo tồn tại chỗ sẽ không

có hiệu quả Trong những trường hợp này, giải pháp duy nhất để ngăn cho loàikhỏi bị tuyệt chủng là bảo tồn các cá thể trong những điều kiện nhân tạo Đối vớiđộng vật bao gồm vườn thú, trang trại nuôi động vật, thủy cung và các chươngtrình nhân giống động vật Thực vật thì được bảo tồn trong các vườn thực vật,vườn cây gỗ và các ngân hàng hạt giống

*Việt Nam: Năm 1986, chính phủ đã thành lập một hệ thống 87 khu bảo tồn(các khu rừng đặc dụng) Hiện nay hệ thống khu bảo tồn trên cạn đã lên đến 166khu rừng đặc dụng với diện tích xấp xỉ 2,2 triệu ha (chiếm 7% diện tích tự nhiên cảnước), gồm 31 vườn quốc gia với tổng diện tích khoảng 10.500,8km2 (trong đó có620,10 km2 là mặt biển, chiếm khoảng 2,98% diện tích lãnh thổ đất liền), 64 khu

dự trữ thiên nhiên, 16 khu bảo tồn loài, 55 khu bảo vệ cảnh quan

Ngoài hệ thống các khu bảo tồn trên, một số hình thức khu bảo tồn khácđược Thế giới công nhận: 11 khu dự trữ sinh quyển thế giới, 2 khu di sản thiênnhiên thế giới, 10 khu di sản Asean, 9 khu Ramsar

1.3.Hệ sinh thái

1.3.1 Khái niệm

Hệ sinh thái là một phức hợp thống nhất của quần xã sinh vật với môitrường vật lý xung quanh, trong đó có sự tương tác giữa các sinh vật với nhau vàgiữa sinh vật với môi trường thông qua chu trình vật chất và dòng năng lượng

1.3.2 Cấu trúc của hệ sinh thái

Cấu trúc của hệ sinh thái bao gồm:

- Sinh vật sản xuất (Producer)

- Sinh vật tiêu thụ (Consumer)

- Sinh vật phân huỷ (Decomposer)

- Các chất hữu cơ (Protein, lipit, gluxit, vitamin, enzym, hormon, )

Trang 30

- Các chất vô cơ (CO2, O2, H2O, các chất dinh dưỡng khoáng).

- Các yếu tố khí hậu (nhiệt độ, ánh sáng, độ ẩm, giáng thủy, )

1.3.3 Chức năng của hệ sinh thái

Chức năng hệ sinh thái bao gồm rất nhiều chức năng được chia thành 4 nhóm chức năng

lớn:

- Chức năng cung cấp

- Chức năng điều hòa

- Chức năng hỗ trợ

Trang 31

- Chức năng văn hóa

Các chức năng của hệ sinh thái có sự tương tác với nhau chứ không phải làcác chức năng rời rạc Duy trì chức năng của hệ sinh thái là hết sức quan trọngnhằm duy trì năng lực của khu vực để cung cấp các dịch vụ sinh thái

1.3.4 Sự chuyển hóa vật chất trong hệ sinh thái

Trong HST luôn xảy ra sự trao đổi vật chất và năng lượng trong nội bộ quần

xã, giữa quần xã và môi trường bên ngoài của nó (sinh cảnh)

Trong chu trình trao đổi vật chất, luôn có các nguyên tố hoá học, muối hoàtan, khí CO2 và O2 từ sinh cảnh tham gia tạo thành cơ thể sinh vật (Quần xã),đồng thời lại có bộ phận của quần xã lại chuyển hoá thành sinh cảnh thông qua quátrình phân huỷ xác sinh vật thành những chất vô cơ

Các thành phần của quần xã liên hệ với nhau bằng quan hệ dinh dưỡng.Quan hệ dinh dưỡng của các loài trong quần xã được thực hiện bằng chuỗi và lướithức ăn

* Chuỗi thức ăn (Food Chain): là một dãy bao gồm nhiều loài sinh vật, mỗi

loài là một "mắt xích" thức ăn; mắt xích thức ăn phía trên tiêu thụ mắt xích thức ănphía dưới và nó lại bị mắt xích thức ăn phía trên tiêu thụ

Ví dụ Thức ăn của chuột là lúa và động vật ăn thịt chuột là rắn

Tương tự:

Sâu ăn lá —> Bọ ngựa —> RắnCây xanh —> Sâu -> Bọ ngựaRau muống —> Lợn —> Người

* Lưới thức ăn (Food Web): là phức hợp các chuỗi thức ăn có quan hệ với

nhau trong HST Mỗi loài trong quần xã không phải chỉ liên hệ với một chuỗi thức

ăn mà có thể liên hệ với nhiều chuỗi thức ăn Tất cả các chuỗi thức ăn trong quần

xã hợp thành lưới thức ăn

Những mắt xích thức ăn thuộc một nhóm sắp xếp theo các thành phần củachuỗi thức ăn như: Sinh vật sản xuất, sinh vật tiêu thụ bậc 1, bậc 2, được gọi làcác bậc dinh dưỡng

Trang 32

Như vậy, vật chất trong hệ sinh thái được chuyển hóa, trao đổi thông qua cáccác quan hệ dinh dưỡng Lưới thức ăn càng phức tạp thì mức độ liên hệ giữa cácsinh vật trong HST càng chặt chẽ Điều đó cho thấy rằng để đảm bảo cho 1 HSTđược cân bằng và bền vững cần duy trì HST đó ở mức độ đa dạng sinh học cao.

+ Sinh vật sản xuất : Bậc dinh dưỡng cấp 1

+ Sinh vật tiêu thụ cấp I: Bậc dinh dưỡng cấp 2

+ Sinh vật tiêu thụ cấp II: bậc dinh dưỡng cấp 3

ví dụ: Cỏ → thỏ → cáo Bậc 1 Bậc 2 Bậc 3

* Vòng tuần hoàn vật chất: Trong HST, vật chất đi từ môi trường ngoài vào

cơ thể các sinh vật, rồi từ sinh vật này sang sinh vật kia theo chuỗi thức ăn, rồi lại

từ các sinh vật phân hủy thành các chất vô cơ đi ra môi trường (còn gọi là vòngtuần hoàn sinh-địa-hoá) Có nhiều vòng tuần hoàn đã được xây dựng: chu trìnhnước, cacbon, nitơ, phospho,…

1.3.5 Diễn thế sinh thái

Theo thời gian, hệ sinh thái có quá trình phát sinh và phát triển để đạt đượctrạng thái ổn định lâu dài – gọi là trạng thái đỉnh cực (climax), quá trình này gọi là

sự diễn thế sinh thái

Diễn thế sinh thái là quá trình biến đổi tuần tự của quần xã qua các giai đoạnkhác nhau, từ dạng khởi đầu, được thay thế lần lượt bởi các dạng quần xã tiếp theo

và cuối cùng thường dẫn tới một quần xã tương đối ổn định

Nếu không có những tác động ngẫu nhiên thì diễn thế sinh thái là một quátrình định hướng, có thể dự báo được

Các loại diễn thế sinh thái:

- Dựa vào giá thể:

+ diễn thế sơ cấp (hay nguyên sinh) – từ một môi trường trống

Trang 33

+ diễn thế thứ cấp - ở môi trường đã có sẵn một quần xã nhất định

+ diễn thế phân hủy – môi trường biến đổi theo hướng bị phân hủy dần dần

- Dựa vào động lực của quá trình:

+ Ngoại diễn thế - xảy ra do tác động mạnh mẽ của các yếu tố bên ngoài

+ Nội diễn thế - gây ra do động lực bên trong của hệ sinh thái

1.3.6 Cân bằng sinh thái

Cân bằng sinh thái là một trạng thái mà ở đó số lượng cá thể của các quầnthể ở trạng thái ổn định, hướng tới sự thích nghi cao nhất với điều kiện môi trường

Ví dụ: ở một điều kiện thuận lợi nào đó, sâu bọ phát triển mạnh làm số lượng chimsâu cũng tăng theo Khi số lượng chim sâu tăng quá nhiều thì số lượng sâu bọ bịgiảm đi nhanh chóng

Các hệ sinh thái tự nhiên đều có khả năng tự điều chỉnh để đạt trạng thái cânbằng Cân bằng sinh thái được thiết lập sau khi có tác động bên ngoài là cân bằngmới, khác với cân bằng ban đầu

Có hai cơ chế chính để hệ sinh thái thực hiện sự tự điều chỉnh:

- Điều chỉnh đa dạng sinh học của quần xã (số loài, số cá thể trong các quần thể)

- Điều chỉnh các quá trình trong chu trình sinh - địa - hóa giữa các quần xã.Tuy nhiên mỗi hệ sinh thái chỉ có khả năng tự thiết lập cân bằng trong mộtphạm vi nhất định của tác động Khi cường độ tác động quá lớn, vượt ra ngoài giớihạn, hệ sinh thái sẽ bị mất cân bằng, dẫn đến biến đổi, suy thoái, thậm chí hủy diệt

1.4.Sự tác động của con người đối với môi trường

1.4.1 Khai thác và sử dụng tài nguyên thiên nhiên

Tài nguyên thiên nhiên đóng vai trò quan trọng, là nguồn cung cấp vật chất

và năng lượng cho đời sống và sự phát triển kinh tế-xã hội của con người Tàinguyên thiên nhiên là 1 trong 4 nguồn lực cơ bản để phát triển kinh tế: nguồn laođộng, vốn, tài nguyên và khoa học kỹ thuật Bên cạnh vai trò chính cung cấp vậtchất và năng lượng nêu trên, các tài nguyên thiên nhiên còn có các chức năng quantrọng khác như đất là mặt bằng cho nhà ở và các công trình, lọc nước; nước giúpđiều hòa khí hậu, cân bằng CO2 khí quyển, giao thông thủy,

Do dân số gia tăng, nhu cầu sống ngày càng cao, quy mô sản xuất ngày cànglớn, nhu cầu khai thác và sử dụng tài nguyên tăng nhanh theo thời gian gây ra sựsuy giảm và cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên Với tài nguyên không tái tạo, càng

Ngày đăng: 26/12/2022, 13:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w