ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KHOA HÓA HỌC TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG TRONG CÁC BÀI GIẢNG HÓA HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP CỬ NHÂN SƯ PH
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA HÓA HỌC
NGUYỄN THỊ TÙNG LINH
TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG
TRONG CÁC BÀI GIẢNG HÓA HỌC
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN SƯ PHẠM HÓA HỌC
Đà Nẵng, tháng 05 năm 2021
Trang 2ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM
KHOA HÓA HỌC
TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG
TRONG CÁC BÀI GIẢNG HÓA HỌC
Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CỬ NHÂN SƯ PHẠM HÓA HỌC
Sinh viên thực hiện : NGUYỄN THỊ TÙNG LINH
Giáo viên hướng dẫn : ThS NGUYỄN THỊ LAN ANH
Đà Nẵng, tháng 05 năm 2021
Trang 3MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG
DANH MỤC HÌNH ẢNH
MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 2
4.1 Khách thể nghiên cứu 2
4.2 Đối tượng nghiên cứu 2
5 Phạm vi nghiên cứu 2
6 Phương pháp nghiên cứu 2
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận 2
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn 3
6.3 Phương pháp xử lí thông tin 3
7 Giả thuyết khoa học 3
8 Đóng góp mới của đề tài 3
9 Cấu trúc 3
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY HỌC TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG TRONG CÁC BÀI GIẢNG HOÁ HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 4
1.1 Lịch sử nghiên cứu 4
1.1.1 Nghiên cứu về giáo dục môi trường trên thế giới 4
1.1.2 Nghiên cứu về giáo dục môi trường ở Việt Nam 6
Trang 41.2 Giáo dục môi trường ở trường phổ thông 8
1.2.1 Định nghĩa về giáo dục môi trường 8
1.2.2 Mục đích, mục tiêu của giáo dục môi trường 9
1.2.3 Nguyên tắc của giáo dục môi trường 10
1.2.4 Tiếp cận giáo dục môi trường 10
1.2.5 Các phương pháp giáo dục môi trường ở trường trung học phổ thông 11
1.3 Quan điểm dạy học tích hợp 13
1.3.1 Khái niệm tích hợp và dạy học tích hợp 13
1.3.2 Mục tiêu của dạy học tích hợp 15
1.3.3 Các mức độ tích hợp trong chương trình giáo dục phổ thông 15
1.3.4 So sánh dạy học tích hợp và dạy học đơn môn 17
1.3.5 Ưu điêm và nhược điểm của dạy học tích hợp 18
1.4 Khảo sát thực trạng vận dụng dạy học tích hợp nội dung giáo dục môi trường vào các bài giảng hóa học tại THPT 19
1.4.1 Mục đích khảo sát 19
1.4.2 Đối tượng khảo sát 19
1.4.3 Nội dung khảo sát 19
1.4.4 Tiến hành khảo sát 20
1.4.5 Kết quả khảo sát 20
1.4.6 Phân tích khảo sát 23
CHƯƠNG 2: TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG TRONG CÁC BÀI GIẢNG HÓA HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 26
2.1 Mục tiêu tích hợp nội dung GDMT trong các bài giảng hóa học 26
2.1.1 Về kiến thức 26
2.1.2 Về năng lực 26
2.1.3 Phẩm chất 26
2.2 Các nguyên tắc tích hợp nội dung GDMT vào các bài giảng hóa học 27
Trang 52.3 Các yêu cầu khi lựa chọn bài học để tích hợp nội dung GDMT 27
2.4 Các bài hóa học có thể tích hợp nội dung GDMT ở trường THPT 28
2.4.1 Chương trình lớp 10 28
2.4.2 Chương trình lớp 11 30
2.4.3 Chương trình lớp 12 34
2.5 Quy trình thiết kế giáo án tích hợp nội dung GDMT 35
2.5.1 Lựa chọn bài học tích hợp 35
2.5.2 Xác định mục tiêu chính của bài học và mục tiêu cúa GDMT 35
2.5.3 Chia nội dung bài học thành từng phần tương ứng với các hoạt động 35
2.5.4 Chọn hoạt động có thể tích hợp nội dung GDMT 36
2.5.5 Dự tính thời gian cho từng hoạt động 36
2.5.6 Lựa chọn phương pháp dạy học cụ thể 36
2.5.7 Thiết kế các hoạt động dạy học 37
2.6 Thiết kế một số giáo án tích hợp nội dung GDMT 37
2.6.1 Giáo án bài 29: “Oxi – ozon” 37
2.6.2 Giáo án bài “Hiđrosunfua – Lưu huỳnh đioxit – Lưu huỳnh trioxit” 54
2.7 Xây dựng hệ thống bài tập thực tiễn có nội dung GDMT 79
2.7.1 Nguyên tắc khi xây dựng bài tập thực tiễn 79
2.7.2 Tác dụng của việc sử dụng bài tập thực tiễn có nội dung GDMT 80
2.7.3 Hệ thống bài tập thực tiễn có nội dung GDMT 80
CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM 116
3.1 Mục đích thực nghiệm sư phạm 116
3.2 Nhiệm vụ thực nghiệm sư phạm 116
3.3 Nội dung thực nghiệm 116
3.4 Kế hoạch thực nghiệm sư phạm 116
3.4.1 Chọn đối tượng và địa bàn thực nghiệm 116
Trang 63.4.2 Chọn GV thực nghiệm 116
3.4.3 Chọn lớp thực nghiệm và lớp đối chứng 116
3.4.4 Phương pháp thực nghiệm 117
3.5 Tiến hành thực nghiệm 117
3.6 Xử lí số liệu và kết quả thực nghiệm 117
3.6.1 Phương pháp xử lí 117
3.6.2 Xử lí kết quả thực nghiệm 119
3.7 Phân tích kết quả thực nghiệm sư phạm 123
3.8.1 Phân tích kết quả về mặt định tính 123
3.8.2 Phân tích kết quả về mặt định lượng 124
3.9 Đánh giá kết quả thực nghiệm sư phạm 124
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 126
TÀI LIỆU THAM KHẢO 128
PHỤ LỤC 131
Trang 7LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan đề tài: “Tích hợp nội dung giáo dục môi trường trong các bài
giảng hóa học ở trường trung học phổ thông” là công trình nghiên cứu của em, dưới
sự hướng dẫn của giáo viên hướng dẫn là ThS Nguyễn Thị Lan Anh Các kết quả nghiên cứu trong khóa luận hoàn toàn trung thực và chưa có ai công bố trong bất kì công trình nghiên cứu nào khác Ngoài ra, trong bài báo cáo có sử dụng một số nguồn tài liệu tham khảo đã được trích dẫn nguồn và chú thích rõ ràng
Đà Nẵng, ngày 06 tháng 05 năm 2021
Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Tùng Linh
Trang 8LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp này, ngoài sự nổ lực của bản thân, em nhận được sự giúp đỡ tận tình, hướng dẫn của cô ThS Nguyễn Thị Lan Anh trong suốt
thời gian thực hiện bài khóa luận: “Tích hợp nội dung giáo dục môi trường trong các
bài giảng hóa học ở trường trung học phổ thông” Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu
sắc nhất đến cô đã dành thời gian quý báu của mình trong suốt quá trình xây dựng và hoàn thiện khóa luận
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong khoa Hóa học tại trường Đại học Sư phạm – Đại học Đà Nẵng đã tận tình giảng dạy, truyền đạt kiến thức cho em trong suốt nhiều năm qua tại trường
Em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc các thầy cô giảng dạy và các em học sinh tại trường THPT Cẩm Lệ và tập thể các em lớp 10/9 và 10/10 đã tạo mọi điều kiện thuận lợi để em hoàn thành khóa luận này
Mặc dù bằng sự nhiệt huyết của mình hoàn thành bài khóa luận tốt nghiệp nhưng chắc chắn sẽ không tránh khỏi thiếu sót Em rất mong nhận được sự góp ý chân thành đến từ quý thầy cô để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Xin chân thành cảm ơn!
Thành phố Đà Nẵng – 2021 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Thị Tùng Linh
Trang 9Bảo vệ môi trường Công thức cấu tạo Công thức phân tử Phương trình hóa học Thực nghiệm
Đối chứng
Trang 10DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.2 Nhận thức của GV về vai trò của việc tích hợp nội dung giáo
dục môi trường vào bài giảng hóa học
20
Bảng 1.3 Mức độ áp dụng nội dung giáo dục môi trường trong quá
trình giảng dạy hóa học ở trường THPT
20
Bảng 1.4 Kết quả điều tra về vận dụng tích hợp nội dung GDMT vào
bài giảng dạy hóa học trong các hoạt động tiết học
20
Bảng 1.5 Kết quả điều tra về việc sử dụng phương pháp dạy học trong
việc vận dụng tích hợp nội dung giáo dục môi trường trong giảng dạy
21
Bảng 1.6 Mức độ tiếp thu và hứng thú của HS khi giải quyết vấn đề
liên quan đến thực tiễn về môi trường trong môn hóa học
21
Bảng 1.7 Kết quả về phát triển năng lực HS trong việc vận dụng tích
hợp nội dung giáo dục môi trường vào quá trình dạy học
21
Bảng 1.8 Kết quả điều tra về việc nếu cung cấp một bộ tài liệu gồm các
nội dung giáo dục môi trường có sẵn sàng sử dụng như một nguồn tài liệu tham khảo tin cậy áp dụng vào các bài giảng
22
Bảng 1.9 Kết quả tìm hiểu về thuận lợi việc vận dụng tích hợp nội
dung giáo dục môi trường vào bài giảng hóa học
22
Bảng 1.10 Kết quả tìm hiểu về khó khăn khi vận dụng tích hợp nội dung
giáo dục môi trường vào bài giảng hóa học
23
Bảng 3.1 Kết quả bài kiểm tra chất lượng của 2 bài “Oxi – ozon” và
“Hiđrosunfua – Lưu huỳnh đioxit – Lưu huỳnh trioxit”
120
Trang 11Bảng 3.2 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất tích lũy bài kiểm
tra 15 phút của HS ở bài “Oxi – ozon”
120
Bảng 3.3 Bảng phân phối tần số, tần suất và tần suất tích lũy bài kiểm
tra 15 phút của HS ở bài “Hiđrosunfua – Lưu huỳnh đioxit – Lưu huỳnh trioxit”
121
Bảng 3.5 Bảng tổng hợp các tham số đặc trung của 2 bài kiểm tra 124
Trang 12DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 3.2 Đồ thị đường tích lũy kết quả bài “Hiđrosunfua – Lưu huỳnh
đioxit – Lưu huỳnh trioxit”
122
Hình 3.3 Biểu đồ phân loại kết quả của học sinh qua bài kiểm tra số 1 ở
bài “Oxi – ozon”
123
Hình 3.4 Biểu đồ phân loại kết quả của học sinh qua bài kiểm tra số 2 ở
bài “Hiđrosunfua – Lưu huỳnh đioxit – Lưu huỳnh trioxit”
124
Trang 13MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Môi trường (MT) là các yếu tố tự nhiên và yếu tố vật chất nhân tạo quan hệ mật thiết với nhau, bao quanh con người cũng như là mọi sinh vật MT có vai trò quan trọng đến sự sống và ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sản xuất, phát triển của con người và thiên nhiên Ngày nay, chúng ta đang sống trong một xã hội văn minh, năng động Chúng ta đang được tiếp cận với những phát minh mới mẻ và tiến bộ của khoa học kỹ thuật Bên cạnh với những tiến bộ khoa học kỹ thuật chúng ta đang đối mặt với những biến đổi của thiên nhiên như nước, đất, không khí Tình trạng ô nhiễm hiện nay ngày càng trầm trọng Chúng ta có thể nhận thấy từ những điều nhỏ nhất những khói bụi, nước nhiễm bẩn cho đến những hậu quả nghiêm trọng hơn như biến đổi khí hậu, các hiện tượng thời tiết cực đoan, sa mạc hoá, băng tan, nước biển dâng, lũ lụt và hạn hán xảy ra ở nhiều nơi, sự nóng lên toàn cầu, suy giảm tầng ozon,… Do đó, việc đưa giáo dục môi trường (GDMT) là vấn đề thiết yếu, cấp bách và nhằm nâng cao ý thức
về vấn đề bảo vệ môi trường, trang bị về kiến thức và kĩ năng trong việc hành động bảo vệ môi trường một cách hiệu quả
GDMT trong nhà trường là được xem một trong những biện pháp hiệu quả để bảo vệ môi trường GDMT sẽ giúp học sinh (HS) thấy được tầm quan trọng của môi trường đối với cuộc sống, về sử dụng hợp lý tài nguyên thiên nhiên và ý thức bảo vệ môi trường Nhà trường là nơi đào tạo ra những nhân tài của đất nước, là những người làm nhiệm vụ tuyên truyền giáo dục sau này Tuy nhiên, trong thực tế việc sử dụng các kiến thức về GDMT ở trường trung học phổ thông (THPT) còn ít tập trung chủ yếu vào lý thuyết và kỹ năng giải bài tập hóa học nên việc hiểu biết về môi trường của HS còn hạn chế
Hóa học là khoa học thực nghiệm, có vai trò quan trọng trong cuộc sống của chúng ta Bộ môn Hóa học sẽ giúp các HS từ việc nghiên cứu từ cấu tạo của chất, sự tạo thành của các chất mới, các quy luật biến đổi của chất Thông qua các bài giảng hóa học ở trường phổ thông, giáo viên (GV) tích hợp một số nội dung GDMT sẽ giúp
HS rút ra được mối liên hệ phát sinh giữa các sự vật, giải thích được bản chất của các quá trình xảy ra trong tự nhiên, trong sản xuất và trong đời sống liên quan đến môi trường Điều này dẫn đến giúp cho HS hăng hái, hứng thú, say mê và nâng cao ý thức bảo vệ môi trường và làm cho tiết học trở nên sôi nổi, tích cực hơn
Trang 14Trên cơ sở đó, em chọn đề tài: “Tích hợp nội dung giáo dục môi trường trong
các bài giảng hoá học ở trường Trung học Phổ Thông”
2 Mục đích nghiên cứu
- Nghiên cứu về tích hợp nội dung GDMT trong các bài giảng hóa học ở THPT Thông qua đó giúp cho học sinh hứng thú học tập, nâng cao chất lượng học tập và ý thức bảo
vệ môi trường
- Thiết kế một số giáo án tích hợp nội dung giáo dục môi trường
3 Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lí luận và thực tiễn có liên quan đến đề tài: giáo dục môi trường ở
trường phổ thông và quan điểm dạy học tích hợp
- Điều tra thực trạng việc dạy học tích hợp giáo dục môi trường vào các bài giảng ở trường THPT
- Nghiên cứu việc tích hợp nội dung GDMT trong các bài giảng hóa học ở trường THPT
- Thiết kế giáo án hóa học có tích hợp nội dung về giáo dục môi trường
- Biên soạn một số bài tập thực tiễn có nội dung về giáo dục môi trường
- Thực nghiệm giảng dạy lồng ghép, tích hợp GDMT trong một số bài giảng hóa học ở THPT để đánh giá tính khả thi của đề tài
4 Khách thể và đối tượng nghiên cứu
4.1 Khách thể nghiên cứu
Quá trình dạy - học môn Hóa học ở trường THPT
4.2 Đối tượng nghiên cứu
Thiết kế và tổ chức dạy học một số bài giảng tích hợp nội dung giáo dục môi trường hóa học ở trường THPT
5 Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu, thiết kế một số nội dung giáo dục môi trường trong bài giảng hóa học ở trường THPT
- Nội dung: chương trình hóa học 10, 11, 12 cơ bản
6 Phương pháp nghiên cứu
6.1 Phương pháp nghiên cứu lý luận
Tìm kiếm tài liệu, thu thập tài liệu, tiến hành đọc, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khát quát hóa các nguồn tài liệu lý luận và thực tiễn có liên quan đến nội dung
Trang 15giáo dục môi trường và tích hợp nội dung giáo dục môi trường vào các bài giảng ở trường THPT
6.2 Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra: Tìm hiểu, quan sát quá trình dạy và học môn Hóa học ở trường THPT; Điều tra, phỏng vấn, trao đổi, hỏi ý kiến của các GV về dạy học tích hợp nội dung giáo dục môi trường trong dạy hóa học ở THPT
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo, tiếp thu ý kiến đóng đóp của các chuyên gia giáo dục về nội dung tích hợp nội dung giáo dục môi trường tại trường THPT
- Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thực nghiệm sư phạm nhằm kiểm chứng tính khả thi và hiệu quả của các biện pháp đã đề xuất
6.3 Phương pháp xử lí thông tin
Áp dụng phương pháp thống kê toán học trong nghiên cứu khoa học giáo dục để
xử lí, phân tích các kết quả thực nghiệm sư phạm để rút ra nhận xét, kết luận
7 Giả thuyết khoa học
Nếu tích hợp nội dung GDMT vào bài giảng hóa học ở trường THPT sẽ giúp cho học sinh hiểu rõ vai trò hóa học trong cuộc sống, trong sản xuất, ý thức bảo vệ môi trường cho học sinh ở trường THPT
8 Đóng góp mới của đề tài
- Góp phần hệ thống hóa cơ sở lí luận về dạy học tích hợp nhằm nâng cao chất lượng học tập HS
- Xây dựng hệ thống bài tập thực tiễn có nội dung GDMT nhằm nâng cao chất lượng học tập và ý thức bảo vệ môi trường
9 Cấu trúc
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục, nội dung chính của khóa luận được trình bày 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của việc dạy học tích hợp nội dung giáo
dục môi trường trong các bài giảng hóa học ở trường THPT
Chương 2: Tích hợp nội dung giáo dục môi trường trong các bài giảng hóa học ở
trường THPT
Chương 3: Thực nghiệm sư phạm
Trang 16CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC DẠY HỌC
TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG TRONG CÁC BÀI GIẢNG
HOÁ HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1 Lịch sử nghiên cứu
1.1.1 Nghiên cứu về giáo dục môi trường trên thế giới [23], [26], [27], [28], [29]
Trên thế giới, những năm đầu thập niên 70 của thế kỉ XIX, GDMT đã được các
tổ chức thế giới quan tâm Từ đó đến nay, dưới sự theo dõi của các tổ chức MT liên hiệp quốc, GDMT đã phát triển mạnh mẽ và sâu rộng Trong nhiều năm qua, nội dung GDMT đã được ra bàn thảo, thống nhất tại các hội nghị quốc tế và khu vực Nội dung được quan tâm là các chương trình, chiến lược và giải pháp GDMT chung cho tất cả các quốc gia trên toàn thế giới
Bên cạnh các hội nghị với các chương trình, chiến lược, còn có nhiều công trình nghiên cứu GDMT trong các lĩnh vực xã hội, ở các khu vực, các trường đại học, cao đẳng và các trường phổ thông Tiêu biểu có thể kể đến các công trình nghiên cứu sau:
- Vai trò của môn Khoa học trong giáo dục vì MT (The Role of Sciennce Education in
Education for the Environment) của A.M.Lucas, chuyên gia của Trung tâm nghiên cứu Khoa học, Toán học và GDMT, Trường Chelsea, Đại học London Công trình này đã kết luận: (1) Nội dung GDMT phải được đặt ra trong yêu cầu nội dung các môn học, trong đó có môn Khoa học; (2) Việc dạy học môn Khoa học có đóng góp đáng kể cho việc tăng cường bảo tồn môi trường sống của con người; (3) Việc quan tâm xây dựng các khóa học, nội dung học của môn học đóng vai trò quan trọng trong việc GDMT và được coi như là một cơ sở để phát triển GDMT
- GDMT và thái độ đối với MT (Environment education and environmental attitudes)
của Alvin Pettus – Environment EANL Công trình này đã đánh giá kết quả một số cuộc thử nghiệm Các cuộc thử nghiệm đó được tiến hành để đo lường thái độ với MT
và tìm ra các nhân tố ảnh hưởng đến những thái độ đó Nội dung công trình nghiên cứu đã cho một số kết luận cụ thể: (1) Ở nơi có càng nhiều thông tin về GDMT thì sẽ giúp con người có càng nhiều biện pháp để cải tạo chất lượng MT; (2) Điều kiện sống
và làm việc có ảnh hưởng đến việc kiểm soát về MT và tham gia vào các hoạt động MT; (3) Niềm tin, văn hóa đóng vai trò quan trọng trong việc thay đổi thái độ của con
Trang 17người về MT; (4) Ở khu vực tư nhân thì thái độ bảo vệ môi trường khác với ở khu vực công cộng
- Chương trình bảo tồn con người và MT (A curriculum for the Conservation of
People and Their environment) của Matthew J Brennan, Giám đốc Trung tâm nghiên
cứu về MT Brentree ở Milford, PA và là người đầu tiên chịu trách nhiệm trong việc xuất bản Tạp chí GDMT Công trình nghiên cứu đề xuất một chương trình GDMT dựa trên các khái niệm có liên quan đến MT Chương trình giáo dục bao gồm tất cả các môn học và các cấp học Nội dung liên quan đến nhiều lĩnh vực và có cấu trúc được xây dựng dựa trên các khái niệm về MT Mục đích của chương trình là nhằm thúc đẩy
sự phát triển của một nền văn hóa thế giới
- Dạy và học trong GDMT: Phát triển nhận thức về MT (Teaching and learning in
Environmental Education: Developing Environmental Conceptions) của R.R
Ballantyne and J.I.Packer, giảng viên Đại học Kỹ thuật Queensland, Brisbane, Australia Công trình đã trình bày mô hình lý thuyết nhằm phát triển nhận thức về MT Bên cạnh đó, công trình cũng đề cập đến việc áp dụng các nguyên tắc tích cực trong dạy học, cung cấp nền tảng nhằm khuyến khích sinh viên các trường đại học nên tích cực trong dạy học, đối diện với những mâu thuẫn và đưa ra những quyết định đánh giá được sự quan tâm của họ đối với các quan điểm về MT
- GDMT và sự thay đổi thái độ (Environmental Education and Attitude change) của
Richard R Perdue and Donald S Warder Công trình nghiên cứu các chương trình GDMT sống trải nghiệm và đã đưa ra những kiến thức liên quan đến mối quan hệ giữa con người và MT, sự phát triển của các kỹ năng và khả năng, sự phát triển tính trách nhiệm và cách đánh giá MT Công trình nghiên cứu nhằm đánh giá mức độ thay đổi thái độ của con người với MT sau khi tham gia chương trình sống trải nghiệm với MT
- Kế hoạch giáo dục để bảo vệ trái đất (Planning education to care for the earth) của
Joy Palmer, Wendy Goldstein, Anthony Curnow do Ủy ban Giáo dục truyền thông và
tổ chức Liên minh bảo tồn thế giới đã nhận định: “Những kinh nghiệm được hình
thành thông qua hoạt động tích cực của HS với MT có tính quyết định nhất đối với sự hình thành ý thức, mối quan tâm đến MT và các vấn đề MT Đó chính là quá trình trải nghiệm của HS trong MT, khi các em sử dụng MT như là phương tiện để lĩnh hội kiến thức, thực hành các kỹ năng và bồi dưỡng thái độ, đề cao giáo trị của MT cũng như trách nhiệm của bản thân và cộng đồng trước các vấn đề MT” Học tập dựa vào trải
Trang 18nghiệm chính là cách học tập dựa trên cách tiếp cận “Giáo dục trong MT” Thông qua
các hoạt động học tập dựa vào trải nghiệm, từ hành động trực tiếp với MT, HS sẽ lĩnh hội được các kiến thức và kỹ năng về MT, các vấn đề MT Chính điều nay sẽ giúp các
em mở rộng và khắc sâu những kiến thức và kỹ năng được lĩnh hội
Tóm lại, các công trình nghiên cứu GDMT trên thế giới đã nghiên cứu và kết luận ở một số nội dung:
- Nội dung các môn học trong nhà trường nếu được tích hợp nội dung GDMT sẽ có tác dụng lớn đối với việc giáo dục HS về ý thức bảo vệ MT khi học tập môn học đó
- Việc xây dựng chương trình các môn học ở các cấp học cần được quan tâm và dựa trên các khái niệm về bảo tồn môi trường sống
- Người học khi tham gia vào các khóa học “Sống trải nghiệm với MT” sẽ giúp cho mỗi cá nhân có cơ hội học hỏi và nâng cao những kỹ năng cần thiết để đảm bảo an toàn; cảm thấy thích thú và có thái độ, hành vi đúng đắn đối với các khu vực MT sinh thái
- Những kinh nghiệm được hình thành thông qua các hoạt động tích cực của HS với
MT có tính quyết định nhất đối với sự hình thành ý thức, mối quan tâm đến MT và các vấn đề MT
1.1.2 Nghiên cứu về giáo dục môi trường ở Việt Nam
Ngày nay, vấn đề môi trường đang được quan tâm, chính vì thế, việc tích hợp GDMT vào giảng dạy nhằm giúp cho HS nâng cao được ý thức và bảo vệ môi trường Việc đưa nội dung vào giảng dạy trong bài giảng Hóa học ở trường THPT sẽ còn gặp nhiều khó khăn Những khóa luận tốt luận tốt nghiệp và luận văn thạc sỹ nghiên cứu
về vấn đề giáo dục môi trường đã khá nhiều và có những đóng góp rất giá trị Có thể điểm qua một số tài liệu, bài báo, các khóa luận tốt nghiệp và luận án về nội dung môi trường như sau:
a Các tài liệu, bài báo về môi trường và GDMT
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đề án: “Đưa các nội dung về giáo dục môi trường
vào hệ thống giáo dục quốc dân”, Hà Nội 2002
Bộ Giáo dục và Đào tạo, Dự án quốc gia VIE 195/041 Các hướng dẫn chung
về Giáo dục môi trường dành cho người đào tạo giáo viên Phổ thông trung học, Hà
Nội 2004
Trang 19Trịnh Văn Biều, Nguyễn Văn Bỉnh (2004), Giáo dục môi trường thông qua
dạy học hóa học ở trường trung học phổ thông, Tài liệu bồi dưỡng thường xuyên giáo
viên trung học phổ thông chu kì III (2004 – 2007), Đại học Sư phạm TP.HCM
b Các khóa luận, luận văn về môi trường
Lê Thị Mỹ Trang (2003), Tìm hiểu môi trường và giáo dục môn trường môn
hóa học ở lớp 12, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Sư phạm TP.HCM
Nguyễn Thị Ngọc Hạnh (2004), Giáo dục môi trường thông qua một số bài
giảng cụ thể ở trường phổ thông, khóa luận tốt nghiệp
Cao Duy Chí Trung (2005), Thiết kế trang web phục vụ công tác giáo dục môi
trường trong môn hóa ở trường THPT, khóa luận tốt nghiệp
Nguyễn Trần Đông Quỳ (2007), Website hóa học môi trường qua chương
trình hóa học lớp 10, khóa luận tốt nghiệp, Đại học Sư phạm TP.HCM
Nguyễn Thị Trang (2007), Thiết kế giáo án giáo dục môi trường thông qua bộ
môn lớp 12 – Ban Khoa học tự nhiên, Khóa luận tốt nghiệp, Đại học Sư phạm
TP.HCM
Nguyễn Đặng Thu Hường (2009), Giáo dục môi trường thông qua dạy học
hóa học lớp 10 THPT, khóa luận tốt nghiệp, Đại học Sư phạm TP.HCM
Trần Thị Tú Anh (2009), Tích hợp các vấn đề kinh tế xã hội và môi trường
trong dạy học môn hóa học lớp 12 trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ, Đại học Sư
phạm TP HCM
Trần Thị Hồng Châu (2010), Giáo dục môi trường thông qua dạy học hóa học
lớp 10,11 ở trường phổ thông, Luận văn thạc sĩ, Đại học Sư phạm TP.HCM
Hồ Thị Thanh Vân (2011), Tích hợp nội dung giáo dục môi trường trong các
bài giảng hóa học ở trường trung học phổ thông, Luận văn thạc sĩ, Đại học Sư phạm
Trang 201.2 Giáo dục môi trường ở trường phổ thông [2], [7], [10], [25]
1.2.1 Định nghĩa về giáo dục môi trường
Hội nghị quốc tế về GDMT trong Chương trình đào tạo của trường học do IUCN/UNESCO tổ chức tại Nevada (Mỹ) năm 1970 đã thông qua định nghĩa về GDMT như sau:
“GDMT là quá trình nhận ra các giá trị và làm rõ khái niệm để xây dựng những
kỹ năng và thái độ cần thiết, giúp hiểu biết và đánh giá đúng mối tương quan giữa con người với nền văn hóa và môi trường vật lý xung quanh GDMT cũng tạo cơ hội cho việc thực hành để giải quyết và tự hình thành quy tắc ứng xử trước những vấn đề liên quan đến chất lượng môi trường” (IUCN,1970)
Tại Hội nghị liên chính phủ lần thứ nhất về GDMT tại Tbilisi, Grudia, Nga năm
1977 đã định nghĩa: “GDMT là một quá trình để tạo dựng cho con người những nhận thức và mối quan tâm đối với môi trường và các vấn đề môi trường, sao cho mỗi người đều có đầy đủ kiến thức thái độ, ý thức và kỹ năng để có thể hành động một cách độc lập hoặc phối hợp nhằm tìm ra giải pháp cho những vấn đề có thể nảy sinh trong tương lai.”
Ở Việt Nam, dự án VIE/95/04, 1997 thì GDMT cũng quan niệm rằng: “Một quá trình thường xuyên qua đó con người nhận thức được MT của họ và thu được kiến thức, giá trị, kỹ năng, kinh nghiệm cùng quyết tâm hành động giúp họ giải quyết các vấn đề MT hiện tại và tương lai, để đáp ứng các yêu cầu của các thế hệ hiện nay mà không vi phạm khả năng đáp ứng các nhu cầu của các thế hệ tương lai”
Nhìn chung, các định nghĩa này tuy khác nhau nhưng đều có một số điểm cơ bản chung sau:
- GDMT là một quá trình diễn ra trong một khoảng thời gian ở nhiều địa điểm khác nhau, thông qua những kinh nghiệm khác nhau và bằng những phương thức khác nhau
- GDMT nhằm thay đổi hành vi
- Môi trường học tập là chính môi trường và các vấn đề có trong thực tế
- GDMT liên quan đến việc giải quyết vấn đề và ra quyết định về cách sống
- GDMT, việc học phải tập trung vào người học và lấy hành động làm cơ sở
Trong giáo dục môi trường ở nhà trường phổ thông, GDMT là quá trình tạo dựng cho học sinh ở những nhận thức và mối quan tâm về môi trường và các vấn đề môi
Trang 21trường Từ đó, giúp cho học sinh có thái độ, kiến thức, kỹ năng trong việc hành động, nhận thức về bảo vệ môi trường
1.2.2 Mục đích, mục tiêu của giáo dục môi trường
1.2.2.1 Mục đích của giáo dục môi trường
Mục đích chính của GDMT được xác trong Hội nghị Tbilisi (1977) là:
- Tăng cường nhận thức và sự quan tâm đến các mối quan hệ phụ thuộc lẫn nhau giữa các yếu tố kinh tế, xã hội, chính trị và sinh thái ở thành thị cũng như nông thôn
- Tạo cơ hội cho mọi người tiếp thu những kiến thức, quan điểm về giá trị, thái độ, ý thức và kỹ năng cần thiết để bảo vệ và cải thiện môi trường
- Tạo ra các mô hình về hành vi thân thiện với môi trường cho từng cá nhân, cộng đồng và toàn xã hội
- Khuyến khích, củng cố và phát huy những thái độ và hành vi tích cực đối với môi trường hiện có
1.2.2.2 Mục tiêu của giáo dục môi trường
a) Về kiến thức
- Hệ sinh thái, cân bằng sinh thái
- Môi trường và các thành tố (địa chất, khí hậu, thổ nhưỡng, sinh vật, cảnh quan thiên nhiên, các nguồn tài nguyên, dân số, hoạt động kinh tế, xã hội của con người,…)
- Môi trường và phát triển, bảo vệ và bảo tồn, tăng trưởng và suy thoái, chi phí và lợi ích thu được
- Sự phụ thuộc lẫn nhau, tư duy một cách toàn cầu và hành động một cách cục bộ
- Các chủ trương, chính sách về môi trường của quốc gia, luật Bảo vệ môi trường b) Về năng lực
- Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Năng lực tư duy
Trang 22+ Có ý thức tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; đấu tranh ngăn chặn các hành vi sử dụng bừa bãi, lãnh phí tài nguyên
+ Chủ động, tích cực tham gia và vận động người khác tham gia các hoạt động tuyên truyền, chăm sóc, bảo vệ thiên nhiên, ứng phó với biến đổi khí hậu
- Trung thực:
+ Nhận thức và hành động theo lẽ phải
+ Tự giác tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện, đấu tranh với các hành
vi vi phạm xấu đối với môi trường
1.2.3 Nguyên tắc của giáo dục môi trường
Hội nghị Tbilisi đã thống nhất 6 nguyên tắc của GDMT:
1 Xem xét môi trường là tổng thể dựa trên mọi khía cạnh: tự nhiên, nhân tạo, công nghệ và xã hội (kinh tế, kỹ thuật, lịch sử văn hóa, đạo đức, thẩm mĩ)
2 GDMT là quá trình liên tục, lâu dài Bắt đầu từ cấp mầm non và tiếp tục trong suốt trưởng thành ở tất cả các hệ đào tạo chính quy và không chính quy
3 GDMT mang tính liên thông giữa các môn học
4 Xem xét những vấn đề môi trường cơ bản trên quan điểm của cấp địa phương, quốc gia, khu vực và toàn cầu để người học nắm rõ bản chất về điều kiện môi trường ở những khu vực địa lý khác nhau
5 Tập trung vào tình hình môi trường hiện nay và tương lai, đồng thời tính đến tất cả các yếu tố lịch sử
6 Đề cao giá trị và sự cần thiết của việc hợp tác ở cấp địa phương, quốc gia và quốc tế trong việc phòng chống và giải quyết các vấn đề môi trường
1.2.4 Tiếp cận giáo dục môi trường
Vì quan niệm là phát triển và giáo dục có tiến triển nên những cách tiếp cận nhất định để thực hiện GDMT cũng như các chiến lược, mô hình khác nhau để dạy và học cũng được hình thành, thực hiện và sửa đổi Dưới dây, có 3 cách tiếp cận để thực hiện GDMT
* Giáo dục về môi trường
Xem môi trường là một đối tượng khoa học, người dạy truyền đạt cho người học các kiến thức khoa học về môi trường, cũng như phương pháp nghiên cứu về đối tượng đó Đó là những kiến thức về hệ thống tự nhiên và hoạt động của nó; những kiến thức về tác động của con người đến môi trường
Trang 23* Giáo dục trong môi trường
Xem môi trường thiên nhiên hoặc nhân tạo như một địa bàn, một phương tiện để giảng dạy, học tập, nghiên cứu Với cách tiếp cận này trong môi trường sẽ trở thành
“phòng thí nghiệm thực tế, đa dạng, sinh động cho người dạy và người học”
* Giáo dục vì môi trường
Truyền đạt kiến thức về bản chất, đặc trưng của môi trường; hình thành thái độ ứng xử, ý thức trách nhiệm, quan niệm giá trị nhân cách, đạo đức đúng đắn về môi trường, cung cấp tri thức kỹ năng, phương pháp cần thiết cho những quyết định; hành động bảo vệ môi trường và phát triển bền vững
1.2.5 Các phương pháp giáo dục môi trường ở trường trung học phổ thông
1.2.5.1 Phương pháp giáo dục môi trường thông qua chương trình giáo trình giảng dạy của môn học trong nhà trường
Kiến thức về giáo dục môi trường được tích hợp và lồng ghép vào nội dung bài học theo 3 mức độ: toàn phần, bộ phận, hoặc liên hệ
Tích hợp: kết hợp một cách hệ thống kiến thức môn học với kiến thức GDMT, làm cho chúng quyện với nhau thành một thể thống nhất
Lồng ghép: Đưa vào nội dung bài học một đoạn, một mục hoặc một số câu hỏi có nội dung GDMT
Tùy từng điều kiện có thể sử dụng một số phương pháp sau:
- Phương pháp giảng dạy dùng lời (minh họa, kể chuyện, đọc tài liệu)
- Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề
- Phương pháp trực quan (sử dụng các thí nghiệm, tranh ảnh, )
- Phương pháp thuyết trình (HS trình bày sản phẩm đã chuẩn bị)
- Phương pháp khai thác các kiến thức về giáo dục môi trường từ những bài thực hành thí nghiệm trong phòng thí nghiệm
Việc GDMT thông qua chương trình giảng dạy của môn học trong nhà trường cần lưu ý những điểm sau:
- Xây dựng nội dung GDMT có chọn lọc, không tràn lan, tập trung vào nội dung bài học
- Không biến đổi bài học thành một bộ môn thành bài GDMT
- Xây dựng các bài tập thực tiễn gắn liền với thực tế địa phương
Trang 24- Phát huy được tính tích cực, nhận thức của học sinh và vận dụng kinh nghiệm đã có
để tiếp xúc trực tiếp với MT
1.2.5.2 Phương pháp giáo dục môi trường thông qua hoạt động ngoài giờ, ngoại khóa
Trong nhà trường phổ thông, hoạt động ngoại khóa để giáo dục môi trường là hình thức rất có hiệu quả, phù hợp với tâm lí học sinh, sự giáo dục của giáo viên và sự tiếp nhận của học sinh rất sâu sắc
Nội dung giáo dục môi trường thông qua các một số hoạt động ngoại khóa như là:
- Tổ chức các seminar, tranh luận, hùng biện về chủ đề “Môi trường”
- Hoạt động tham quan theo các chủ đề: tham quan danh lam thắng cảnh, nhà máy, xử
lý rác thải,…
- Hoạt động trồng cây xanh trong ngày Môi trường thế giới 5/6, tết trồng cây
- Tổ chức các chiến dịch tuyên truyền bảo vệ môi trường ở nhà trường và địa phương
- Tổ chức các hội thi vẽ tranh
- Hoạt động thi tìm hiểu về môi trường
- Tham gia vệ sinh trường lớp, tuyên truyền giáo dục bảo vệ môi trường ở nhà, địa phương
1.2.5.3 Phương pháp tiếp cận kỹ năng sống
Kỹ năng sống bảo vệ môi trường là khả năng ứng xử một cách tích cực đối với vấn đề môi trường
Một số kỹ năng quan trọng cần phát triển như là:
- Kỹ năng nhận biết và phát hiện các vấn đề môi trường
- Kỹ năng xây dựng kế hoạch hành động vì môi trường
- Kỹ năng ra quyết định về môi trường
- Kỹ năng kiên định thực hiện kế hoạch hành động vì môi trường
Trong quá trình giáo dục, cần rèn luyện kỹ năng sống bảo vệ môi trường thông qua việc luyện tập, xử lí các tình huống môi trường cụ thể
1.2.5.4 Phương pháp giáo dục môi trường thông qua việc nêu gương
Với những hành vi tốt trong cuộc sống là những tấm gương có ý nghĩa giáo dục trực tiếp đối với học sinh Muốn giáo dục cho học sinh có nếp sống văn minh, lịch sử
và bảo môi trường, trước hết các thầy cô giáo và người lớn cũng như các bậc phụ huynh phải thực hiện đúng các quy định bảo vệ môi trường
Trang 251.3 Quan điểm dạy học tích hợp [4], [6], [23], [24]
1.3.1 Khái niệm tích hợp và dạy học tích hợp
lí luận và thực tiễn được đề cập trong các môn học đó
Tích hợp (tiếng Anh: Intergation) có nguồn gốc từ tiếng Latinh: Integration với nghĩa: Xác lập cái chung, cái tổng thể, cái thống nhất trên cơ sở những bộ phận riêng
lẻ
Theo từ điển Anh – Anh (Oxford Advanced Learner’s Dictionary), từ integrate
có nghĩa là kết hợp những phần, những bộ phận với nhau trong một tổng thể Những phần, những bộ phận này có thể khác nhau nhưng thích hợp với nhau
Theo từ điển Bách khoa Khoa học Giáo dục của Cộng hòa Liên bang Đức (Enzyklopadie Erziehungswissienschelf, Bd2, Stuttgart 1984), nghĩa chung của từ integration có hai khía cạnh:
- Quá trình xác lập lại cái chung, cái toàn thể được tạo ra từ những cái riêng lẻ
- Trạng thái mà trong đó có cái chung, cái toàn thể được tạo ra từ những cái riêng lẻ
Tích hợp có nghĩa là hợp nhất, sự kết hợp, sự hòa nhập
Trong lĩnh vực giáo dục, khái niệm tích hợp xuất hiện từ thời kỳ Khai sáng (thế
kỷ XVIII) dùng để chỉ một quan điểm giáo dục toàn diện con người, chống lại hiện tượng làm cho con người phát triển thiếu hài hòa, cân đối Trong dạy học các bộ môn, tích hợp được hiểu là sự kết hợp, tổ hợp các nội dung từ các môn học, lĩnh vực học tập khác nhau thành một “môn học” mới
Tích hợp còn được hiểu là sự lồng ghép các nội dung cần thiết vào nhũng nội dung vốn có của một môn học Ví dụ: lồng ghép các nội dung giáo dục như giáo dục môi trường, giáo dục dân số,… vào nội dung các môn học: Địa lý, Sinh học, Giáo dục công dân, xây dựng môn học tích hợp từ các môn học truyền thống
1.3.1.2 Khái niệm dạy học tích hợp
Theo UNESCO, dạy học tích hợp (DHTH) được định nghĩa như sau: “Một cách
trình bày các khái niệm và nguyên lí khoa học cho phép diễn đạt sự thống nhất cơ bản
Trang 26của tư tưởng khoa học, tránh nhấn quá mạnh hoặc quá sớm sự sai khác của khoa học khác nhau”
Định nghĩa của UNESCO cho thấy DHTH nhấn mạnh cách tiếp cận các khái niệm và nguyên lí khoa học chứ không phải hợp nhất nội dung.Việc giảng dạy khoa học cần chú trọng tới sự thống nhất đối tượng, phương pháp nhận thức, những khái niệm và nguyên lí chung
Hội nghị về đào tạo giáo viên DHTH các môn Khoa học được tổ chức tại Đại học Tổng hợp Maryland tháng 4 năm 1973 đã tiến hành một bước về khái niệm và mục tiêu của DHTH Lúc này UNESCO quan tâm đến vấn đề khoa học vào công nghệ để
phục vụ đời sống Theo Hội nghị này, “DHTH các môn khoa học nghĩa là phải chỉ ra
cách thức chuyển từ nghiên cứu khoa học sang triển khai ứng dụng, làm cho các tri thức kĩ thuật – công nghệ trở thành một bộ phận quan trọng trong đời sống xã hội hiện đại.”
Trong chương trình giáo dục phổ thông tổng thể (7/2017): “Dạy học tích hợp là
định hướng dạy học trong đó giáo viên tổ chức, hướng dẫn để học sinh biết huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng… thuộc nhiều lĩnh vực (môn học/hoạt động giáo dục) khác nhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập; thông qua đó hình thành những kiến thức,
kỹ năng mới, phát triển được những năng lực cần thiết, nhất là năng lực giải quyết vấn
đề trong học tập và thực tiễn cuộc sống.”
Dạy học tích hợp là một quan niệm học nhằm hình thành ở học sinh những năng lực giải quyết vấn đề hiệu quả các tình huống thực tiễn dựa trên huy động nội dung, kiến thức, kỹ năng thuộc nhiều lĩnh vực khác nhau, với mục đích phát triển năng lực người học
Trong DHTH, các nhà giáo dục phân chia ra tích hợp dọc (vertical integration) và tích hợp ngang (horizontal integration):
Tích hợp dọc là: “Tích hợp dựa trên cơ sở liên kết hai hoặc nhiều môn học thuộc cùng một lĩnh vực hoặc một số lĩnh vực gần nhau”
Tích hợp ngang là: “Tích hợp dựa trên cơ sở liên kết các đối tượng học tập, nghiên cứu thuộc các lĩnh vực khoa học khác nhau”
Trang 271.3.2 Mục tiêu của dạy học tích hợp
Tích hợp là một trong những quan điểm giáo dục đã trở thành xu thế trong việc xác định nội dung dạy học trong nhà trường phổ thông và trong xây dựng chương trình môn học ở nhiều nước trên thế giới
- Thực hiện môn học tích hợp, các quá trình học tập không bị cô lập với cuộc sống hằng ngày, các kiến thức gắn liền với kinh nghiệm sống của học sinh và được liên hệ với tình huống cụ thể, có ý nghĩa đối với học sinh, hòa nhập thế giới học đường với thế giới cuộc sống Ngoài ra, các kiến thức sẽ không lạc hậu bởi vì thường xuyên cập nhật với cuộc sống
- DHTH giúp thiết lập được mối liên hệ giữa các khái niệm đã học trong cùng một một môn học và giữa các môn học khác nhau làm cho thông tin càng đa dạng, phong phú làm như vậy sẽ giúp HS làm chủ được kiến thức và vận dụng kiến thức đã học khi phải đối đầu với một tình huống bất ngờ, chưa từng gặp DHTH làm giảm sự trùng lặp các nội dung dạy học, tiết kiệm thời gian, góp phần giảm tải nội dung học tập
- Thực hiện DHTH giúp xác định rõ mục tiêu, phân biệt cái cốt yếu với cái ít quan trọng khi lựa chọn nội dung Cái cốt yếu là những năng lực cơ bản cho HS vận dụng vào xử lí những tình huống có ý nghĩa cuộc sống
- Thay vì nhồi nhét cho HS nhiều kiến thức lý thuyết thì đối với DHTH chú trọng vào việc HS vận dụng các kiến thức, năng lực, phẩm chất học được vào các tình huống thực tế, có ích cho xã hội
1.3.3 Các mức độ tích hợp trong chương trình giáo dục phổ thông
1.3.3.1 Truyền thống (Traditional)
Từng môn học được giảng dạy, xem xét riêng lẻ, biệt lập, không có bất kì sự liên
hệ, kết nối nào giống như chụp ảnh cận cảnh từng đoạn – một hướng, một cách nhìn,
sự tập trung hạn hẹp vào một môn riêng lẻ
Ví dụ: GV áp dụng quan điểm này trong giảng dạy từng môn như Toán, Vật Lý, Hóa học, Ngữ Văn, Giáo dục công dân… một cách riêng biệt, chỉ trong khuôn khổ kiến thức của môn học mình dạy Các vấn đề được giải quyết chỉ trên cơ sở những kiến thức, năng lực của chính lĩnh vực bộ môn đó
1.3.3.2 Kết hợp/lồng ghép (Fusion)
Một nội dung nào đó được kết hợp vào chương trình đã có sẵn Ví dụ, ở một trường THPT của bang Illionois (Mỹ) đã kết hợp các nghiên cứu về toàn cầu hóa vào
Trang 28trong chương trình của nhà trường Điều này sẽ giúp HS hiểu sâu hơn các vấn đề của thế giới từ nhiều góc nhìn khác nhau Hoặc ở nước ta, trong nhiều năm qua đã kết hợp, lồng ghép các chủ đề về dân số, môi trường, an toàn giao thông, sức khỏe sinh sản, kỹ năng sống … vào các lĩnh vực môn học như Địa lý, Sinh học, Đạo đức, Giáo dục công dân, Hóa học,…
1.3.3.3 Tích hợp trong một môn học
Tích hợp trong nội bộ môn học Tích hợp những nội dung của các phân môn, các lĩnh vực nội dung thuộc cùng một môn học theo những chủ đề, chương, bài cụ thể nhất định
Ví dụ: Trong môn Hóa học, tích hợp nội dung Hóa học vô cơ, Hóa học hữu cơ trong chương Hóa học và các vấn đề kinh tế, xã hội và môi trường Trong môn Lịch
sử, tích hợp kiến thức lịch sử thế giới, Lịch sử Việt Nam và Lịch sử địa phương trong cùng một bài học Hoặc trong môn Toán học, tích hợp Đại số, Hình học và Lượng giác tại một số thời điểm
1.3.3.4 Tích hợp đa môn (multidisciplinary)
Các môn học là riêng biệt nhưng có những liên kết có chủ đích giữa và trong từng môn học bởi các chủ đề hay các vấn đề chung Khi HS nghiên cứu về một vấn đề nào đó, các em được đồng thời tiếp cận từ nhiều môn học khác nhau
Ví dụ: Về chủ đề “Bảo vệ môi trường tự nhiên” thì các môn Địa lý, Lịch sử, Văn học, Hóa học, Sinh học, Vật lý, Giáo dục công dân, cùng thiết kế nội dung dạy học
1.3.3.5 Tích hợp liên môn (interdisciplinary)
Các môn học được liên hợp với nhau và giữa chúng có chủ đề, các vấn đề, những khái niệm lớn và ý tưởng lớn Chương trình liên môn tạo ra những kết nối rõ rệt giữa các môn học Chương trình xoay quanh các chủ đề/vấn đề chung, nhưng các khái niệm hoặc các kỹ năng liên môn được nhấn mạnh giữa các môn chứ không phải trong từng môn riêng biệt
Ví dụ: Chương trình và sách giáo khoa các môn khoa học của Pháp gồm: môn Lí – Hóa, môn Sinh – Địa chất (môn khoa học về Trái đất) Hoặc như môn Khoa học tự nhiên được tích hợp từ các môn Vật lý, Hóa học và Sinh học
Tích hợp theo hình thức liên môn đòi hỏi học sinh phải huy động tổng hợp kiến thức từ nhiều lĩnh vực khoa học để giải quyết vấn đề
Trang 291.3.3.6 Tích hợp xuyên môn ( Transdisciplinary)
Cách tiếp cận những vấn đề từ cuộc sống thực và có ý nghĩa đối với HS mà không xuất phát từ các khoa học tương ứng với môn học, từ đó xây dựng thành các môn học mới khác với môn học truyền thống
Cách tiếp cận này bắt đầu từ ngữ cảnh cuộc sống thực (real – life context) Nó không bắt đầu bằng môn học hay bằng những khái niệm hoặc kỹ năng chung Điều quan tâm nhất ở đây là sự phù hợp đối với HS Điểm khác biệt tích hợp liên môn là chúng xuất phát từ ngữ cảnh cuộc sống thực và sở thích của HS
Ví dụ: Một trường Quốc tế của Mỹ có 460HS ở bang Texas có mục đích là cung cấp cho HS những kiến thức và kỹ năng khoa học để làm việc trong ngữ cảnh toàn cầu hóa và “làm thay đổi thế giới” Nhà trường đã đưa ra một chương trình học tích hợp phong phú HS lựa chọn vấn đề quốc tế và tiến hành thu thập nghiên cứu, chuẩn bị trang web thông tin, thiết kế và thực hiện dự án nghiên cứu – phục vụ và trình bày kết quả của mình trước một Hội đồng những người am hiểu của cộng đồng Các chủ đề đa dạng có thể là là tình trạng vô gia cư hay lạm dụng chất gây nghiện ở trẻ vị thành niên… Tuy nhiên, tất cả HS phải đi thám hiểm Mỗi nhóm/lớp phải tham quan trực tiếp một nơi nào đó để học/ nghiên cứu về vấn đề quốc tế Ngoài ra, từ bối cảnh “ô nhiễm môi trường và cần làm trong sạch môi trường thành phố” Nhà trường đưa ra một chương trình tích hợp phong phú, HS lựa chọn các vấn đề về môi trường và tiến hành thu thập thông tin, nghiên cứu và đề xuất các biện pháp làm sạch trong môi trường
Một trong những hình thức dạy học của tích hợp xuyên môn là các nội dung, kỹ năng được tích hợp xuyên suốt nhiều môn học, trong đó nội dung được bố trí dạy nối tiếp từ môn học này đến môn học khác (như sợi chỉ đỏ xuyên suốt các môn học)
1.3.4 So sánh dạy học tích hợp và dạy học đơn môn
Bảng 1.1 So sánh dạy học tích hợp và dạy học đơn môn
Dạy học tích hợp Dạy học đơn môn
mục tiêu phát triển các năng lực chung
Mục tiêu đơn môn
Mục tiêu rộng, ưu tiên các Mục tiêu hạn chế hơn, đặc
Trang 30mục tiêu chung, hướng tới đến phát triển năng lực
thù môn học hơn (thường
là các kiến thức và kỹ năng của môn học)
với thực tiễn, ít quan tâm đến logic nội dung của môn học
Trình bày theo cấu trúc logic nội dung của môn học
Hoạt động thường xuất hiện từ vấn đề mở cần giải quyết cần căn cứ vào các kiến thức, kĩ năng thuộc các môn học khác nhau
Hoạt động học thường được cấu trúc chặt chẽ theo tiến trình đã dự kiến (Trước khi thực hiện hoạt động)
Trung tâm của dạy học Nhấn mạnh đặc biệt đến sự
phát triển năng lực và làm chủ mục tiêu lâu dài như các phương pháp, kỹ năng
và thái độ người học…
Có quan tâm đến sự phát triển các kỹ năng, thái độ của người học nhưng đặc biệt nhằm tới việc làm chủ mục tiêu ngắn hạn như kiến thức, kỹ năng của một môn học
Hiệu quả của việc dạy học Dẫn đến việc phát triển
phương pháp, thái độ và kỹ năng, trí tuệ cũng như tình cảm Hoạt động học dẫn đến việc tích hợp các kiến thức
Dẫn đến việc tiếp nhận kiến thức và kỹ năng mang đặc thù của môn học
1.3.5 Ưu điêm và nhược điểm của dạy học tích hợp
1.3.5.1 Ưu điểm khi dạy học tích hợp
- Mục tiêu học tập được người học xác định rõ ràng ngay tại thời điểm học
- DHTH không phụ thuộc vào số lượng và cơ cấu GV, không nhất thiết phải đào tạo lại mà chỉ bồi dưỡng một số chuyên đề về DHTH
Trang 31- Nội dung tránh những kiến thức, kỹ năng bị trùng lặp; phân biệt được nội dung trọng tâm và nội dung ít quan trọng; các kiến thức gắn liền với kinh nghiệm sống với HS
- Giúp HS có đủ phẩm chất và năng lực để giải quyết vấn đề của cuộc sống, nhận thấy được quá trình học tập rất có ý nghĩa khi giải quyết được các vấn đề thực tiễn
- Giúp GV biết xử lý các tình huống sư phạm một cách linh hoạt và hiệu quả
1.3.5.2 Những hạn chế và khó khăn khi dạy học tích hợp
Đối với DHTH thì có độ phức hợp cao hơn so với việc dạy học truyền thống Cho nên, vai trò GV trở nên nặng nề hơn rất nhiều vì phải thực hiện nhiều công đoạn, không chỉ soạn giáo án mà còn phải thiết kế nội dung dạy học như thế nào để tạo sự liên kết các môn học một cách phù hợp theo nhu cầu của HS
1.4 Khảo sát thực trạng vận dụng dạy học tích hợp nội dung giáo dục môi trường vào các bài giảng hóa học tại THPT
1.4.1 Mục đích khảo sát
Tìm hiểu, đánh giá thực trạng việc sử dụng tích hợp nội dung giáo dục môi trường trong quá trình giảng dạy hóa học ở các trường THPT hiện nay Đây là cơ sở cho việc định hướng nghiên cứu, đưa ra những biện pháp kịp thời góp phần nâng cao chất lượng dạy học
1.4.2 Đối tượng khảo sát
- 12 GV hóa học tại các trường THPT Cẩm Lệ và THPT Nguyễn Trãi thuộc quận Liên Chiểu, Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng
- 14 GV công tác tại các trường THPT trên nhiều tỉnh thành trong cả nước
1.4.3 Nội dung khảo sát
- Điều tra về cách nhìn nhận của GV về vai trò của dạy học tích hợp trong dạy hóa học
- Mức độ áp dụng nội dung giáo dục môi trường trong quá trình giảng dạy hóa học ở trường THPT
- Sử dụng phương pháp dạy học tích cực trong việc áp dụng dạy học tích hợp trong dạy học Hóa học
- Mức độ tiếp thu và hứng thú của HS khi giải quyết vấn đề thực tiễn liên quan bài học
- Những khó khăn, thuận lợi của việc áp dụng tích hợp nội dung giáo dục môi trường vào các bài giảng hóa học trong THPT
Trang 32- Ý kiến của GV về biện pháp để nâng cao hiệu quả tích hợp nội dung giáo dục môi trường vào bài giảng hóa học ở trường THPT
1.4.4 Tiến hành khảo sát
- Sử dụng phiếu điều tra (phần Phụ lục) và google form thăm dò ý kiến
- Xử lí, phân tích kết quả
1.4.5 Kết quả khảo sát
Bảng 1.2 Nhận thức của GV về vai trò của việc tích hợp nội dung giáo dục môi
trường vào bài giảng hóa học
Bảng 1.4 Kết quả điều tra về vận dụng tích hợp nội dung giáo dục môi trường vào bài
giảng hóa học trong các hoạt động tiết học
Trang 334 Vận dụng 20 76,92%
Bảng 1.5 Kết quả điều tra về việc sử dụng phương pháp dạy học trong việc vận dụng
tích hợp nội dung giáo dục môi trường trong giảng dạy
Bảng 1.6 Mức độ tiếp thu và hứng thú của HS khi giải quyết vấn đề liên quan đến
thực tiễn về môi trường trong môn hóa học
2 Chỉ hào hứng lúc đầu, tiếp thu
chậm
Bảng 1.7 Kết quả về phát triển năng lực HS trong việc vận dụng tích hợp nội dung
giáo dục môi trường vào quá trình dạy học
1 Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa
học
2 Năng lực giải quyết vấn đề thông
qua môn Hóa học
3 Năng lực vận dụng kiến thức hóa
học vào cuộc sống
Trang 344 Năng lực thực hành hóa học 2 7,69%
Bảng 1.8 Kết quả điều tra về việc nếu cung cấp một bộ tài liệu gồm các nội dung giáo dục môi trường có sẵn sàng sử dụng như một nguồn tài liệu tham khảo tin cậy áp dụng
vào các bài giảng
Bảng 1.9 Kết quả tìm hiểu về thuận lợi việc vận dụng tích hợp nội dung giáo dục môi
trường vào bài giảng hóa học
Đồng ý Không đồng ý
Số phiếu Tỉ lệ
Số phiếu Tỉ lệ
1
Giúp HS có thêm các hiểu biết và kiến thức
về môi trường Giúp HS có thêm kiến thức
và kỹ năng vận dụng vào đời sống
2
Đưa nội dung giáo dục môi trường vào dạy
hóa học giúp tăng hứng thú học tập của học
sinh
3 Rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề cho
4 GDMT trong môn hóa học giúp giờ học
5 Góp phần vào việc đổi mới phương pháp
Trang 35Bảng 1.10 Kết quả tìm hiểu về khó khăn khi vận dụng tích hợp nội dung giáo dục môi
trường vào bài giảng hóa học
Số phiếu
Tỉ lệ Số
phiếu
Tỉ lệ
1 Mất nhiều thời gian trong quá trình tìm
kiếm nguồn tài liệu và chuẩn bị
4 HS thiếu các kiến thức, kỹ năng liên hệ
thực tế
6 Khối lượng kiến thức tiếp thu trong tiết học
bị quá tải với HS
1.4.6 Phân tích khảo sát
- Hiện nay, vấn đề môi trường là một vấn đề đang được toàn cầu quan tâm, hơn 80%
GV nhận thức vai trò quan trọng việc tích hợp nội dung giáo dục môi trường vào bài giảng hóa học, cụ thể 11,54% GV cho rằng việc GDMT là rất quan trọng Tuy nhiên, 7,69% GV lại cho rằng vai trò của việc tích hợp nội dung GDMT vào bài giảng hóa học là bình thường bởi vì HS cũng đã hiểu biết nhiều về vấn đề môi trường và nội dung chương trình rất nặng, không đủ thời gian để tích hợp các nội dung này
- Trong quá trình giảng dạy, có khoảng 46,15% GV thường xuyên đưa nội dung GDMT vào các bài giảng của mình Tuy nhiên, vẫn còn 53,85% các GV thỉnh thoảng mới đưa nội dung này vào Vì cho rằng, thời lượng 1 tiết không đủ để đề cập đến và chủ yếu tập trung vào lý thuyết và rèn luyện kỹ năng giải bài tập trong chương trình
- Hơn 90% GV cho rằng việc vận dụng tích hợp nội dung GDMT vào bài giảng hóa học ở phần hoạt động khởi động sẽ giúp cho HS sẽ có hào hứng trong tiết học và biết được nội dung bài học liên quan đến vấn đề cần quan tâm Ngoài ra, có hơn 70% GV yêu cầu HS tự về tìm nhà tìm hiểu nội dung và làm bài báo cáo trong phần vận dụng vì thời lượng tiết học không đủ
Trang 36- Đa số các GV lựa chọn phương pháp như thuyết trình, đàm thoại gợi mở, hợp tác nhóm và trực quan là những phương pháp thích hợp trong giảng dạy tích hợp nội dung GDMT
- Đối với mức độ tiếp thu và hứng thú của HS khi giải quyết vấn đề liên quan đến thực tiễn về môi trường trong môn hóa học thì hơn 80% các GV đồng ý rằng HS hòa hứng, vui vẻ và tiếp thu nhanh Điều đó cho thấy rằng hiệu quả của việc vận dụng tích hợp nội dung GDMT trong giảng dạy và làm cho tiết học trở nên sôi nổi hơn Các em có nhiều kiến thức về môi trường khá rộng và nhiều em tỏ ra am hiểu rất sâu sắc các vấn
đề môi trường trên thế giới hiện nay Điều này, các em tiếp thu bài tốt và tham gia góp
ý kiến tích cực khi có vấn đề liên quan
- Hơn 90% các GV cho rằng việc vận dụng tích hợp nội dung GDMT sẽ giúp HS phát triển hai năng lực chính là năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học và năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống HS tự nhận thức về môi trường và giải quyết được tình huống trong cuộc sống Kết quả là HS có ý thức trách nhiệm với môi trường và biết cách hành động thích hợp để bảo vệ môi trường
- Hơn 70% GV đồng ý việc chuẩn bị nội dung GDMT trong hóa học mất khá nhiều thời gian nên việc cung cấp một bộ tài liệu gồm các nội dung GDMT như một nguồn tài liệu tham khảo tin cậy áp dụng vào các bài giảng giúp GV tiết kiệm được thời gian
để có nội dung bài học đầy đủ và hiệu quả
- 100% GV đồng ý rằng vận dụng tích hợp nội dung GDMT vào bài giảng hóa học là thấy được HS hứng thú trong môn học nếu như liên hệ thực tế bằng kiến thức môi trường, giúp tiết học trở nên phong phú, sôi nổi và có ý nghĩa hơn
- Như vậy, có thể thấy rằng đa số GV hoàn toàn đồng ý việc vận dụng tích hợp nội dung GDMT vào trong giảng dạy là điều cần thiết Tuy nhiên, khi thực hiện giảng dạy nội dung GDMT các GV đều gặp phải những khó khăn khác nhau Khó khăn lớn nhất của GV đó là vấn đề thời gian tiết học Bởi vì lượng thời gian tiết học rất ít mà lượng kiến thức truyền tải rất nhiều Ngoài ra còn có các khó khăn khác như trong các kì thi nội dung GDMT không yêu cầu, thiếu các trang thiết bị, dụng cụ dạy học,…
* Tiểu kết khảo sát
Việc vận dụng tích hợp nội dung GDMT vào các bài giảng hóa học ở trường THPT giúp HS dễ dàng tiếp thu bài học và tạo hứng thú trong giờ học Hiện nay, nội dung GDMT truyền tải đến HS có thể bằng nhiều cách khác nhau như dạy trực tiếp
Trang 37trên lớp hay giao nhiệm vụ về nhà Dù ở hình thức nào thì nội dung GDMT cũng là nội dung quan trọng giúp HS hình thành năng lực giải quyết vấn đề và vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống Tuy nhiên, việc vận dụng nội dung GDMT trong quá trình giảng dạy khiến GV gặp nhiều khó khăn, trong đó khó khăn lớn nhất là thời gian tiết học và tìm kiếm tư liệu chuẩn bị cho bài giảng Vì vậy để khắc phục điều này, đề tài
“Tích hợp nội dung giáo dục môi trường trong các bài giảng hóa học ở trường trung học phổ thông” là thực sự cần thiết và giúp đỡ cho GV trong quá trình giảng dạy
Trang 38CHƯƠNG 2 TÍCH HỢP NỘI DUNG GIÁO DỤC MÔI TRƯỜNG TRONG CÁC BÀI GIẢNG
HÓA HỌC Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 2.1 Mục tiêu tích hợp nội dung GDMT trong các bài giảng hóa học
2.1.1 Về kiến thức
- Nêu được tầm quan trọng của môi trường đối với con người, động vật và thực vật
- Nêu được các thành phần hóa học của môi trường xung quanh con người (không khí, nước, đất)
- Nêu được khái niệm ô nhiễm môi trường và tác hại của ô nhiễm môi trường
- Nêu được các tác động của các chất hóa học ảnh hưởng đến sự phát triển môi trường
- Trình bày được nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường như không khí, đất, nước là do các chất độc hại dưới dạng chất vô cơ, hữu cơ Các chất này gây hại đến các đồ vật, các công trình kiến trúc cũng như là sức khỏe của con người, động vật và thực vật
- Trình bày được tác hại của sự ô nhiễm môi trường đối với cuộc sống
- Trình bày được một số giải pháp bảo vệ môi trường như việc thu gom và xử lý rác thải một cách hợp lí, ngăn chặn khí độc hại thoát ra ngoài không khí, phòng chống chất độc hại trong quá trình tiếp xúc và sử dụng một cách khoa học với thuốc trừ sâu, phân bón hóa học,…
2.1.2 Về năng lực
- Năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề:
+ Nhận biết được một số dấu hiệu về ô nhiễm môi trường Nhận biết sự có mặt của một số chất hóa học gây ô nhiễm đất, nước, không khí
+ Nhận biết một số nhiêu liệu, chất đốt, tài nguyên thiên nhiên hợp lí
+ Xử lí chất thải đơn giản sau khi thực hành thí nghiệm
+ Bảo vệ môi trường sống và thực hiện một số biện pháp bảo vệ môi trường trong môn Hóa học ở trường THPT
2.1.3 Phẩm chất
- Trung thực: Tự giác tham gia và vận động người khác tham gia phát hiện, đấu tranh với các hành vi vi phạm xấu đối với môi trường như là chặt phá rừng trái phép, giết hại động vật quý hiếm, xả rác bừa bãi,…
- Trách nhiệm:
Trang 39+ Có ý thức trách nhiệm bảo vệ môi trường thiên nhiên cho bản thân, gia đình và cộng động
+ Có ý thức tuyên truyền mọi người xung quanh bảo vệ môi trường
+ Có ý thức góp phần cải tạo môi trường bằng những việc làm như trồng cây xanh, vứt rác đúng nơi quy định, sử dụng các phương tiện giao thông công cộng,…
+ Có ý thức bảo vệ môi trường khi làm việc với các hóa chất độc hại, dọp dẹp vệ sinh sạch sẽ, ngăn nắp nơi làm việc
2.2 Các nguyên tắc tích hợp nội dung GDMT vào các bài giảng hóa học
Tích hợp nội dung GDMT vào dạy học là một sự kết hợp một cách có hệ thống các kiến thức về BVMT và các kiến thức môn học thành một nội dung thống nhất, gắn
bó chặt chẽ với nhau dựa trên những mối liên hệ thực tiễn để đề cập trong môn học Khi tích hợp nội dung GDMT vào các bài giảng hóa học cần phải đảm bảo một
2.3 Các yêu cầu khi lựa chọn bài học để tích hợp nội dung GDMT
Khi lựa chọn bài học để tích hợp nội dung GDMT cần phải đảm bảo một số yêu cầu sau đây:
- Nội dung bài học có liên quan đến thực tiễn, những vấn đề về môi trường toàn cầu
mà hiện nay đang được quan tâm
Ví dụ: Trong bài “Hiđrosunfua – Lưu huỳnh đioxit – Lưu huỳnh trioxit” có nội dung liên quan đến thực tiễn và vấn đề về môi trường toàn cầu là ô nhiễm không khí, ô nhiễm nước, mưa axit và hậu quả của mưa axit
Trong bài “Oxi – Ozon” có nội dung liên quan đến thực tiễn về vai trò sự sống đối với oxi và vấn đề môi trường toàn cầu là ô nhiễm không khí, sự suy giảm của tầng ozon
Trang 40- Nội dung bài học không quá nặng, không cần quá nhiều kiến thức trọng tâm, để GV
có thời gian cho hoạt động tích hợp nội dung GDMT
Ví dụ: Trong bài “Oxi – Ozon” (Hóa học 10 cơ bản) nội dung bài học khá đơn giản, dễ hiểu, ngắn gọn nên GV có thời gian cho việc giảng dạy nội dung liên quan đến thực tiễn và vấn đề về môi trường toàn cầu là ô nhiễm không khí và lỗ thủng tầng ozon
- Bài học phải có nguồn tài liệu, hình ảnh phong phú để hỗ trợ GV tích hợp nội dung GDMT trong quá trình giảng dạy
2.4 Các bài hóa học có thể tích hợp nội dung GDMT ở trường THPT
Bảo vệ môi trường (BVMT) là một việc làm cần thiết của nhân loại, để BVMT
có rất nhiều biện pháp dựa trên nhiều phương diện pháp luật, kinh tế, giáo dục Tại đây, GDMT đóng vai trò quan trọng để hình thành cho người học không chỉ kiến thức,
kỹ năng mà còn hình thành cho họ thái độ, ý thức, trách nhiệm và lối sống trong việc BVMT
Việc tích hợp nội dung GDMT ở trường THPT vào môn Hóa học rất thuận lợi cho HS Từ những các nội dung về cấu tạo chất, tính chất vật lí và tính chất hóa học, ứng dụng và điều chế các chất… môn Hóa học giúp cho HS tìm hiểu một cách sâu sắc
về sự biến đổi các chất trong môi trường, ảnh hưởng của các yếu tố tới thành phần của môi trường, nguồn gây ô nhiễm môi trường và biện pháp để bảo vệ môi trường Trong SGK Hóa học ở trường THPT có rất nhiều bài học, nhiều nội dung có thể tích hợp được việc GDMT cho HS Dưới đây, tôi đã đề cập một số nội dung được lồng ghép nhiều nhất, có liên quan đến nhiều nhất đến môn học, đó chính là tích hợp GDMT trong các bài giảng hóa học tại trường THPT
2.4.1 Chương trình lớp 10
Bảng 2.1: Các bài có thể tích hợp nội dung GDMT (lớp 10)