1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

QUN TR SN XUT

91 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Trị Sản Xuất
Tác giả TS. Nguyễn Đình Trung
Trường học Hà Nội University of Science and Technology
Chuyên ngành Quản Trị Sản Xuất
Thể loại Chuyên đề
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 708,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • I. THỰC CHẤT QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ TÁC NGHIỆP (7)
    • 1. Khái niệm quản trị sản xuất và tác nghiệp (7)
    • 2. Nội dung của quản trị sản xuất và tác nghiệp (9)
    • 3. Mục tiêu của quản trị sản xuất và tác nghiệp (9)
    • 4. Vai trò và mối quan hệ giữa quản trị sản xuất và tác nghiệp với các chức năng quản trị khác (10)
  • II. XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ TÁC NGHIỆP (11)
  • CHƯƠNG II. DỰ BÁO NHU CẦU SẢN XUẤT (14)
    • I. THỰC CHẤT VÀ VAI TRÕ CỦA DỰ BÁO (15)
      • 1. Khái niệm dự báo cầu sản phẩm/dịch vụ (15)
      • 2. Các loại dự báo (0)
      • 3. Vai trò của dự báo (16)
    • II. CÁC PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO TRONG QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ TÁC NGHIỆP (17)
      • 1. Các phương pháp dự báo định tính (17)
        • 1.1. Lấy ý kiến của Ban điều hành doanh nghiệp (17)
        • 1.2. Lấy ý kiến của lực lượng bán hàng (0)
        • 1.3. Nghiên cứu thị trường người tiêu dùng (18)
        • 1.4. Phân tích Delphi (18)
      • 2. ác phương pháp dự báo định lượng (0)
        • 2.1. Bình quân di động giản đơn (18)
        • 2.2 Bình quân di động có trọng số (19)
        • 2.3. San bằng mũ (19)
          • 2.3.1. San bằng số mũ giản đơn (19)
          • 2.3.2. San bằng số mũ có điều chỉnh xu hướng (20)
        • 2.4. Hoạch định xu hướng (22)
        • 2.5 Chỉ số mùa vụ (23)
    • III. KIỂM SOÁT DỰ BÁO ..................................................... .............................................. 21 CHƯƠNG HOẠCH ĐỊNH CÔNG SUẤT VÀ NĂNG SUẤT CỦA DOANH (24)
      • 1. Khái niệm và phân loại công suất (28)
      • 2. Các nhân tố ảnh hưởng tới hoạch định công suất (30)
      • 3. Các yêu cầu khi xây dựng và lựa chọn các phương án công suất (31)
    • II. CÁC PHƯƠNG PHÁP HỖ TRỢ LỰA CHỌN CÔNG SUẤT (32)
      • 1. Sử dụng lý thuyết quyết định trong lựa chọn công suất (32)
        • 1.1. Các tình huống trong việc ra quyết định lựa chọn công suất (32)
        • 1.2. Lựa chọn phương án công suất trong điều kiện không chắc chắn (33)
        • 1.3. Lựa chọn phương án công suất trong điều kiện rủi ro (35)
      • 2. Phân tích hoà vốn trong lựa chọn công suất (36)
        • 3.1. Thời gian hoặc chi phí để thực hiện công việc (38)
        • 3.2. Phương pháp loga (39)
    • II. NĂNG SUẤT VÀ ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT TRONG DOANH NGHIỆP (39)
      • 1. Năng suất và các chỉ tiêu đo lường năng suất (39)
      • 2. Một số biện pháp nhằm tăng năng suất trong doanh nghiệp (42)
  • CHƯƠNG IV. ĐỊNH VỊ DOANH NGHIỆP VÀ BỐ TRÍ MẶT BẰNG SẢN XUẤT (45)
    • I. ĐỊNH VỊ DOANH NGHIỆP (45)
      • 1. Thực chất của định vị doanh nghiệp (45)
      • 2. Vai trò của định vị doanh nghiệp (46)
      • 3. Các nhân tố ảnh hưởng tới định vị doanh nghiệp (47)
        • 3.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến chọn vùng (47)
          • 3.1.1. Các điều kiện tự nhiên (47)
          • 3.1.2. Các điều kiện văn hóa - xã hội (47)
          • 3.1.3. Các nhân tố kinh tế (48)
        • 3.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chọn địa điểm (49)
    • II. CÁC PHƯƠNG PHÁP HỖ TRỢ ĐỊNH VỊ DOANH NGHIỆP (50)
      • 1. Phương pháp tọa độ trung tâm (50)
      • 2. Phương pháp trọng số giản đơn (52)
    • III. BỐ TRÍ MẶT BẰNG SẢN XUẤT (53)
      • 1. Thực chất của bố trí mặt bằng sản xuất (53)
      • 2. Các nguyên tắc bố trí mặt bằng sản xuất (54)
      • 3. Các hình thức bố trí mặt bằng sản xuất (55)
        • 3.1. Bố trí mặt bằng sản xuất theo sản phẩm (55)
        • 3.2. Bố trí mặt bằng sản xuất theo quá trình (56)
        • 3.3. Bố trí mặt bằng sản xuất theo vị trí cố định (57)
          • 3.4.1. Bố trí mặt bằng sản xuất dạng tế bào (58)
          • 3.4.2. Bố trí theo nhóm (59)
          • 3.4.3. Hệ thống sản xuất linh hoạt (60)
    • IV. THIẾT KẾ CÁC PHƯƠNG PHÁP BỐ TRÍ MẶT BẰNG SẢN XUẤT (60)
      • 1. Thiết kế bố trí theo sản phẩm (60)
      • 2. Phương pháp bố trí theo quá trình (64)
      • 3. Vận dụng một số phương pháp bố trí mặt bằng sản xuất đặc thù khác (68)
        • 3.1. Bố trí mặt bằng văn phòng (68)
        • 3.2. Bố trí mặt bằng cửa hàng (69)
        • 3.3. Bố trí mặt bằng kho hàng (69)
  • CHƯƠNG V. JIT VÀ HỆ THỐNG SẢN XUẤT TINH GỌN (74)
    • I. THỰC CHẤT VÀ NỘI DUNG CỦA HỆ THỐNG SẢN XUẤT KỊP THỜI – (75)
      • 1. Thực chất về JIT (75)
    • II. SẢN XUẤT TINH GỌN (Lean Manufacturing) (78)
      • 1. Thực chất về sản xuất tinh gọn (78)
      • 2. Một số nguyên tắc của sản xuất tinh gọn (81)
      • 3. Công cụ và các phương pháp trong sản xuất tinh gọn (82)
        • 3.1. Chuẩn hoá quy trình (82)
        • 3.2. Truyền đạt quy trình chuẩn cho công nhân (82)
        • 3.3. Quản lý bằng các công cụ trự c quan (83)
        • 3.4. Chất lượng từ gốc (0)
        • 3.5. Sơ đồ chuỗi giá trị (84)
        • 3.6. Áp dụng 5S (84)
        • 3.7. Bảo trì dự phòng và bảo trì sản xuất tổng hợp (85)
        • 3.8. Giảm thời gian chuẩn bị hoặc chuyển đổi sản xuất (85)
        • 3.9. Giảm thiểu quy mô của lô sản xuất (86)
  • TÀI LIỆU THAM KHẢO (91)

Nội dung

Ngoài những sản phẩm hoặc dịch vụ được tạo ra sau mỗi quá trình sản xuất/cung ứng dịch vụ còn có một số phụ phẩm khác có ích hoặc không có ích cho hoạt động sản xuất kinh doanh, đôi khi

THỰC CHẤT QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ TÁC NGHIỆP

Khái niệm quản trị sản xuất và tác nghiệp

Khi nói đến sản xuất, nhiều người thường liên tưởng đến các doanh nghiệp chế tạo các sản phẩm vật chất như bàn, ghế, tủ, cùng hình ảnh nhà máy và dây chuyền sản xuất Trong quá khứ, quản lý sản xuất thường được thực hiện riêng biệt, nhưng hiện nay phạm vi tổ chức điều hành sản xuất đã mở rộng, bao gồm cả hoạt động vận chuyển, dịch vụ hậu mãi và các hoạt động phi vật chất khác Sản phẩm không chỉ đáp ứng yêu cầu về giá trị sử dụng vật chất mà còn phản ánh yếu tố tinh thần và văn hóa của người tiêu dùng Thực tế, sản phẩm ngày nay bao gồm các thuộc tính hữu hình như công năng, đặc tính kỹ thuật và vô hình như thông tin, dịch vụ kèm theo để nâng cao trải nghiệm khách hàng.

Sản xuất được hiểu là quá trình tạo ra sản phẩm hoặc dịch vụ, đóng vai trò then chốt trong việc cung cấp giá trị cho xã hội Quản lý hệ thống sản xuất là nhiệm vụ cốt lõi của doanh nghiệp, nhằm đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra hiệu quả và bền vững Việc hình thành, phát triển và tổ chức điều hành hoạt động sản xuất đúng hướng là nền tảng để doanh nghiệp có thể cạnh tranh và phát triển trên thị trường Quản trị sản xuất bao gồm quá trình lập kế hoạch, tổ chức, triển khai và kiểm tra hệ thống sản xuất, trong đó trung tâm là quản trị quá trình biến đổi nhằm chuyển đổi các yếu tố đầu vào thành sản phẩm cuối cùng đạt mục tiêu đã đề ra.

Dưới nhãn quan hệ thống, sản xuất là quá trình bao gồm nhiều yếu tố cấu thành có mối quan hệ chặt chẽ và tương tác lẫn nhau Toàn bộ các phân hệ sản xuất và tác nghiệp được thể hiện rõ nét qua sơ đồ Hình 1.1, giúp hiểu rõ quá trình sản xuất trong hệ thống tổng thể.

Yếu tố ngẫu nhiên Đầu vào Đầu ra

Thông tin ngược Thông tin ngược

Hình 1.1 Sơ đồ hệ thống sản xuất và tác nghiệp

Quá trình biến đổi là bộ phận trung tâm của hệ thống sản xuất, chịu trách nhiệm chuyển hóa các yếu tố đầu vào thành hàng hóa hoặc dịch vụ để đáp ứng nhu cầu xã hội Vì đây là bộ phận cốt lõi của hệ thống, kết quả hoạt động của doanh nghiệp phụ thuộc rất lớn vào việc thiết kế, tổ chức và quản trị hiệu quả quá trình biến đổi này.

Các yếu tố đầu vào vô cùng đa dạng, bao gồm nguồn tài nguyên thiên nhiên, lao động, công nghệ, thông tin và khách hàng, là những nguồn lực cần thiết cho quá trình sản xuất và kinh doanh Để đạt hiệu quả cao, doanh nghiệp phải khai thác và sử dụng các yếu tố đầu vào một cách hợp lý, tiết kiệm nhất có thể Đầu ra của quá trình sản xuất thường gồm hai loại chính là sản phẩm và dịch vụ, trong đó hoạt động cung cấp dịch vụ có thể thể hiện đầu ra dưới nhiều dạng khó nhận biết như sản phẩm vật lý Ngoài ra, quá trình sản xuất còn tạo ra phụ phẩm, có thể hữu ích hoặc không, đôi khi gây ra chi phí lớn trong xử lý và giải phóng, đặc biệt trong bối cảnh phát triển bền vững ngày nay, như phế phẩm và chất thải cần xử lý đúng quy trình để giảm thiểu tác động tiêu cực đến môi trường.

Thông tin ngược đóng vai trò quan trọng trong hệ thống sản xuất của doanh nghiệp, giúp phản ánh chính xác tình hình thực tế diễn ra Nhờ có dữ liệu này, nhà quản trị có thể đánh giá nhanh chóng các yếu tố hoạt động và đưa ra các điều chỉnh phù hợp nhằm tối ưu hóa quá trình sản xuất và nâng cao hiệu quả kinh doanh Việc thu thập và phân tích thông tin ngược đảm bảo sự linh hoạt và thích nghi kịp thời với các biến đổi trong môi trường hoạt động.

Các đột biến ngẫu nhiên như thiên tai, lũ lụt, chiến tranh hay hỏa hoạn ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của toàn bộ hệ thống sản xuất, gây gián đoạn và làm giảm khả năng đạt mục tiêu đề ra Chính sách thay đổi và xu hướng tiêu dùng của khách hàng cũng là những yếu tố bất ngờ, có thể làm giảm hiệu quả và hiệu suất của quy trình sản xuất Những biến cố này đều tác động trực tiếp đến sự ổn định và bền vững của chuỗi cung ứng, đòi hỏi các nhà quản lý phải có các phương án dự phòng linh hoạt để duy trì hoạt động liên tục.

Nhiệm vụ của quản trị sản xuất và tác nghiệp là thiết kế và tổ chức hệ thống sản xuất nhằm chuyển đổi đầu vào thành đầu ra sau setiap quá trình biến đổi, nhằm tạo ra giá trị gia tăng cho doanh nghiệp Giá trị gia tăng không chỉ là yếu tố cốt lõi thúc đẩy hoạt động của doanh nghiệp mà còn góp phần vào sự phát triển kinh tế của xã hội Việc tạo ra nhiều giá trị gia tăng hơn sẽ giúp tăng thu nhập quốc dân và tích lũy của cải, thúc đẩy sự giàu có và phát triển bền vững của xã hội.

Nội dung của quản trị sản xuất và tác nghiệp

Bộ phận tổ chức điều hành sản xuất chịu trách nhiệm đảm bảo quá trình sản xuất sản phẩm và dịch vụ hiệu quả Quá trình này bắt đầu từ việc tiếp nhận nguyên vật liệu và chuyển đổi chúng thành thành phẩm hoàn chỉnh Quản trị sản xuất và tác nghiệp liên quan đến việc lập kế hoạch, điều phối và kiểm soát quá trình sản xuất để đáp ứng yêu cầu chất lượng và thời gian giao hàng Việc tối ưu hóa các hoạt động này giúp nâng cao năng suất, giảm thiểu lãng phí và đảm bảo sự cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

• Dự báo nhu cầu sản xuất sản phẩm ;

• Thiết kế sản phẩm và dịch vụ;

• Hoạch định năng lực sản xuất;

• Bố trí mặt bằng sản xuất;

• Hoạch định tổng hợp các nguồn lực;

• Hoạch định nhu cầu nguyên vật liệu;

• Kiểm soát hệ thống sản xuất.

Mục tiêu của quản trị sản xuất và tác nghiệp

Các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục tiêu chính là tối đa hóa lợi nhuận, trừ các doanh nghiệp công ích không vì lợi nhuận Lợi nhuận tối đa là mục tiêu chung và là đích cuối cùng khi doanh nghiệp đầu tư nguồn lực vào thị trường Quản trị sản xuất và tác nghiệp nhằm đảm bảo cung cấp đầu ra hiệu quả nhất bằng cách khai thác tối ưu các nguồn lực của doanh nghiệp và đáp ứng tốt nhất nhu cầu khách hàng Để đạt được mục tiêu này, quản trị sản xuất/tác nghiệp đặt ra các mục tiêu cụ thể liên quan đến tối ưu hóa quy trình, nâng cao chất lượng sản phẩm và giảm thiểu chi phí.

- Bảo đảm chất lượng sản phẩm/dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng trên cơ sở khả năng của Doanh nghiệp;

- Bảo đảm đúng dung lượng mong muốn của thị trường;

- Giảm chi phí sản xuất tới mức thấp nhất có thể khi tạo ra một đơn vị đầu ra;

- Rút ngắn thời gian sản xuất sản phẩm hoặc cung cấp dịch vụ;

- Đảm bảo cung ứng đúng thời điểm, đúng địa điểm, đúng yêu cầu, đúng số lượng và đúng khách hàng;

- Xây dựng hệ thống sản xuất năng động, linh hoạt;

- Bảo đảm mối quan hệ qua lại tốt với khách hàng và nhà cung ứng;

- Xây dựng hệ thống và các phương pháp quản trị gọn nhẹ và không có lỗi với khách hàng

Hệ thống mục tiêu cụ thể cần được liên kết chặt chẽ để tạo ra sức mạnh tổng hợp, giúp nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Việc xây dựng các mục tiêu rõ ràng, phù hợp và đồng bộ sẽ giúp doanh nghiệp phát huy tối đa năng lực và đạt được thành công bền vững Tập trung vào mục tiêu chiến lược là yếu tố then chốt để thúc đẩy sự phát triển và mở rộng thị phần, nâng cao vị thế cạnh tranh của doanh nghiệp trong ngành.

Vai trò và mối quan hệ giữa quản trị sản xuất và tác nghiệp với các chức năng quản trị khác

Doanh nghiệp là một hệ thống gồm ba chức năng chính là tài chính, sản xuất và marketing, hoạt động song song hoặc tác động lẫn nhau để đạt mục tiêu chung Marketing chịu trách nhiệm tạo ra nhu cầu và cung cấp thông tin về thị trường để hỗ trợ kế hoạch sản xuất và chuẩn bị nguồn lực, trong khi tài chính đảm bảo nguồn vốn cần thiết, phân tích đầu tư và kiểm soát chi phí Sản xuất giữ vai trò quyết định trong việc tạo ra sản phẩm, dịch vụ và giá trị gia tăng, đóng vai trò nền tảng thúc đẩy sự phát triển kinh tế và xã hội Tuy nhiên, các chức năng này thường có mâu thuẫn về mục tiêu, thời gian và chất lượng vì giới hạn công nghệ và khả năng nguồn lực Để doanh nghiệp phát triển bền vững, việc phối hợp nhịp nhàng và đồng bộ giữa các bộ phận là yếu tố then chốt nhằm đảm bảo thực hiện các mục tiêu chung, khắc phục các mâu thuẫn nội bộ và thúc đẩy sự phát triển toàn diện.

XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN CỦA QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ TÁC NGHIỆP

Trong những năm gần đây, đặc biệt là cuối thế kỷ XX và đầu thế kỷ XXI, môi trường kinh doanh liên tục biến đổi đòi hỏi doanh nghiệp phải chú trọng đến năng suất, chất lượng và hiệu quả hoạt động Khủng hoảng tài chính Châu Á năm 1997 và cuộc suy thoái kinh tế toàn cầu hiện nay đặt ra yêu cầu phải điều chỉnh chiến lược quản trị sản xuất và tác nghiệp phù hợp Để xây dựng chiến lược sản xuất hiệu quả, doanh nghiệp cần phân tích và đánh giá chính xác môi trường kinh doanh nhằm đáp ứng những thách thức mới Những đặc điểm nổi bật của môi trường kinh doanh hiện nay bao gồm sự cạnh tranh ngày càng gay gắt, xu hướng toàn cầu hóa và yêu cầu đổi mới liên tục để duy trì lợi thế cạnh tranh.

- Toàn cầu hóa hoạt động kinh tế, tự do trao đổi thương mại và hợp tác kinh doanh trong một thế giới phẳng;

Sự phát triển nhanh chóng của khoa học và công nghệ hiện đại đang thúc đẩy chu kỳ đổi mới khoa học công nghệ ngày càng rút ngắn, dẫn đến vòng đời sản phẩm và dịch vụ ngắn hơn Nhờ đó, năng suất lao động không ngừng tăng lên, góp phần thúc đẩy sự phát triển bền vững của nền kinh tế số.

-Sự chuyển cơ cấu kinh tế và tái cấu trúc nền kinh tế của nhiều nước đã và đang diễn ra mang tính phổ biến;

-Cạnh tranh ngày càng quyết liệt hơn và ở phạm vi toàn cầu;

-Các quốc gia và các tổ chức thế giới tăng cường kiểm soát và có những biện pháp nhằm bảo vệ môi trường, phát triển bền vững;

Những tiến bộ nhanh chóng về kinh tế và xã hội dẫn đến sự thay đổi nhanh chóng của nhu cầu thị trường Để thích ứng kịp thời với môi trường kinh doanh ngày càng biến đổi, quản trị sản xuất và tác nghiệp cần chú trọng đến các vấn đề chính như tối ưu hóa quy trình sản xuất, nâng cao năng suất lao động và áp dụng công nghệ mới Việc thực hiện các chiến lược linh hoạt và đổi mới liên tục sẽ giúp doanh nghiệp duy trì cạnh tranh và phát triển bền vững trong thời kỳ thay đổi nhanh chóng của xã hội.

-Tăng cường chú ý đến quản trị chiến lược các hoạt động tác nghiệp;

-Xây dựng và vận hành hệ thống sản xuất năng động và linh hoạt;

-Hệ thống sản xuấtvà dịch vụ bảo đảm vấn đề môi trường sinh thái, sản xuất sạch, phát triển bền vững;

-Quan tâm đến các tiêu chuẩn đạo đức và trách nhiệm xã hội;

-Coi nhân viên là tài sản của doanh nghiệp, khuyến khích nhân viên, làm việc theo nhóm;

-Tăng cường các kỹ năng quản trị sự thay đổi;

-Nghiên cứu, tìm kiếm và đưa vào vận dụng các phương pháp, mô hình quản trị kinh doanh hiện đại như JIT, Kaizen, CRM, Kanban, MRP, ERP, MBO, MBP…;

-Tăng cường các phương pháp và biện pháp nhằm khai thác tiềm năng vô hạn của nguồn lực con người theo tư tưởng mô hình 3P;

Thiết kế lại hệ thống sản xuất của doanh nghiệp giúp rút ngắn thời gian thực hiện hoạt động, giảm thiểu chi phí và loại bỏ lãng phí trong quá trình sản xuất và cung ứng dịch vụ Việc tối ưu hóa quy trình sản xuất không chỉ nâng cao hiệu quả hoạt động mà còn giảm thiểu các chi phí không cần thiết, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường Áp dụng các phương pháp cải tiến hệ thống giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian và nguồn lực, đồng thời nâng cao chất lượng dịch vụ đến khách hàng.

-Thiết kế hệ thống sản xuất và cung ứng dịch vụđịnh hướng vào khách hàng;

-Đặt quản trị sản xuất và tác nghiệptrong chuỗi cung ứng (SCM);

-Thể hiện rõ về sự phát triển của sản xuất và dịch vụ với cuộc cách mạng số cả trong quá trình cũng như trong quản trị

1 Nêu khái quát thực chấtcủa quản trị sản xuất và tác nghiệp.

2 Cho biết vai trò và mối quan hệ của sản xuất với các chức năng khác trong doanh nghiệp

3 Phân tích những mục tiêu cụ thể của quản trị sản xuất và tác nghiệp

4 Phân tích nội dung của quản trị sản xuất và tác nghiệp

5 Hãy cho biết và phân tích một số xu hướng phát triển hiện nay của quản trị sản xuất và tác nghiệp.

DỰ BÁO NHU CẦU SẢN XUẤT

THỰC CHẤT VÀ VAI TRÕ CỦA DỰ BÁO

1 Khái niệm dự báo cầu sản phẩm/dịch vụ

Trong quá trình điều hành, nhà quản trị phải đưa ra nhiều quyết định phù hợp với thực tế nhưng không thể biết chính xác tương lai sẽ diễn ra như thế nào Doanh nghiệp cần chuẩn bị các nguồn lực như nguyên vật liệu, nhiên liệu, lực lượng lao động, máy móc thiết bị mà không biết chính xác về doanh số bán hàng hoặc nhu cầu khách hàng Để đưa ra các quyết định chính xác hơn, doanh nghiệp phải thực hiện công tác dự báo hiệu quả nhằm dự đoán xu hướng thị trường và nhu cầu tiêu dùng Dự báo là bước quan trọng giúp doanh nghiệp chủ động trong việc phân bổ nguồn lực và tối ưu hóa hoạt động kinh doanh.

Vậy dự báo là gì?

Dự báo là khoa học và nghệ thuật tiên đoán các sự việc có thể sẽ xảy ra trong tương lai

Dự báo có tính khoa học nhờ vào việc dựa trên dữ liệu phản ánh thực tế quá khứ và hiện tại để xác định xu hướng hợp lý, từ đó dự đoán các sự kiện trong tương lai Phương pháp định lượng, dựa trên mô hình toán học, là công cụ quan trọng giúp đưa ra các dự báo chính xác và hỗ trợ quyết định quản trị Tuy nhiên, do nhu cầu về sản phẩm luôn biến động và không ổn định, các nhà quản trị cần kết hợp phương pháp khoa học với yếu tố nghệ thuật để đưa ra các dự báo phù hợp và linh hoạt hơn.

Trong dự báo, nghệ thuật thể hiện ở khả năng sử dụng tài phán, đoán và kinh nghiệm của nhà quản trị để đưa ra dự báo chính xác trong điều kiện thiếu thông tin hoặc khi nhu cầu khách hàng biến động mạnh Tính nghệ thuật này giúp dự báo linh hoạt hơn, phù hợp với biến động thị trường, nhưng đồng thời cũng làm giảm độ chính xác của dự báo.

Khi nghiên cứu các kỹ thuật dự báo, chúng ta nhận thấy có nhiều phương pháp khác nhau, mỗi phương pháp mang lại kết quả dự báo riêng biệt Mỗi phương pháp đều có ưu và nhược điểm riêng, không có phương pháp nào phù hợp nhất trong mọi tình huống Một phương pháp có thể hiệu quả cho doanh nghiệp này dưới điều kiện nhất định, nhưng lại không phù hợp cho doanh nghiệp khác hoặc các bộ phận khác trong cùng một doanh nghiệp.

Dự báo cầu về sản phẩm/dịch vụ được phân chia theo nhiều cách khác nhau

* Theo phương pháp dự báo, có dự báo định tính và dự báo định lượng

* Theo thời gian, có dự báo ngắn hạn trung hạn và dài hạn

- Dự báo ngắn hạn: Khoảng thời gian dự báo ngắn hạn thường dưới 1 năm

- Dự báo trung hạn: Khoảng thời gian dự báo trung hạn thường từ 6 tháng đến 3 năm

- Dự báo dài hạn: Khoảng thời gian dự báo thường là từ 3 năm trở lên

Dự báo dài hạn và trung hạn đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ các quyết định quản lý liên quan đến hoạch định kế hoạch sản xuất và quá trình công nghệ Trong khi đó, dự báo ngắn hạn thường sử dụng các mô hình toán học như bình quân và san bằng số mũ để đạt độ chính xác cao hơn, do ảnh hưởng của nhiều yếu tố biến đổi hàng ngày Tuy nhiên, các phương pháp dự báo định lượng ít ứng dụng khi dự đoán các vấn đề lớn và toàn diện, như việc đưa sản phẩm mới vào danh mục của công ty Vì độ chính xác của dự báo ngắn hạn cao hơn, các nhà quản lý thường dựa vào các dự báo này cho các quyết định ngắn hạn, trong khi dự báo dài hạn phù hợp để lập kế hoạch chiến lược dài hạn.

* Nếu căn cứ vào nội dung công việc cần dự báo có dự báo kinh tế, dự báo kỹ thuật, dự báo nhu cầu

Dự báo kinh tế là công việc do các cơ quan nghiên cứu và bộ phận tư vấn kinh tế nhà nước thực hiện, có vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ và định hướng phát triển kinh tế trung hạn và dài hạn của doanh nghiệp Các chỉ tiêu dự báo như tỷ lệ thất nghiệp, GDP, và tốc độ tăng trưởng kinh tế giúp xây dựng các kế hoạch chiến lược phù hợp và tạo nền tảng cho các quyết định đầu tư hiệu quả.

Dự báo kỹ thuật công nghệ đề cập đến mức độ phát triển của khoa học kỹ thuật trong tương lai, giúp các ngành có hàm lượng kỹ thuật cao như năng lượng nguyên tử, tàu vũ trụ, máy tính và thiết bị điện tử xác định xu hướng phát triển và lên kế hoạch phù hợp Việc dự báo này đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong việc định hướng các nghiên cứu và ứng dụng công nghệ mới, nhằm đảm bảo tiến bộ bền vững và nâng cao hiệu quả hoạt động Nhờ vào dự báo kỹ thuật, các nhà khoa học và kỹ sư có thể chuẩn bị tốt hơn cho các bước phát triển tiếp theo của ngành công nghiệp công nghệ cao.

Dự báo cầu là quá trình dự đoán nhu cầu tiêu thụ ở cả cấp độ vĩ mô và vi mô, giúp doanh nghiệp xác định quy mô sản xuất và chiến lược hoạt động Việc dự báo chính xác về cầu hàng hóa là yếu tố then chốt để các nhà quản trị sản xuất đưa ra quyết định về quy mô sản xuất, hoạt động công ty, cũng như lập kế hoạch tài chính, marketing và nhân sự hiệu quả Đây là công cụ quan trọng giúp doanh nghiệp điều chỉnh linh hoạt các hoạt động kinh doanh phù hợp với xu hướng thị trường.

3 Vai trò của dự báo

Trong môi trường kinh doanh luôn biến đổi liên tục, nhu cầu về sản phẩm và dịch vụ thay đổi theo từng tháng, vì vậy việc dự báo chính xác có vai trò cực kỳ quan trọng đối với doanh nghiệp Kết quả dự báo giúp doanh nghiệp đưa ra các quyết định chiến lược phù hợp, tối ưu hóa hoạt động và nâng cao khả năng cạnh tranh trên thị trường Việc dự báo hiệu quả không những giúp dự đoán xu hướng thị trường mà còn giúp doanh nghiệp chuẩn bị sẵn sàng các nguồn lực cần thiết để đáp ứng nhu cầu khách hàng Do đó, công tác dự báo đóng vai trò then chốt trong việc xây dựng kế hoạch phát triển bền vững và đạt được thành công dài hạn.

- Là phần thiết yếu trong quản trị sản xuất/tác nghiệp, là cơ sở để đưa ra các quyết định chiến lược cũng như chiến thuật của doanh nghiệp.

- Có ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả hoạch định và thực hiện kế hoạch sản xuất cũng như các kế hoạch bộphận khác của doanh nghiệp.

- Giúp doanh nghiệp chủ động trong việc đáp ứng cầu, không bỏ sót cơ hội kinh doanh

- Giúp các nhà quản trị doanh nghiệp có kế hoạch sử dụng hợp lý và có hiệu quả các nguồn lực

Dự báo chính xác và liên tục của doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc cung cấp cơ sở để phối hợp hoạt động hiệu quả giữa các bộ phận trong toàn doanh nghiệp Điều này đảm bảo hoạt động sản xuất kinh doanh ổn định và nguồn lực được cung cấp đầy đủ, kịp thời, giúp duy trì sự liên tục và ổn định của toàn bộ hệ thống doanh nghiệp.

CÁC PHƯƠNG PHÁP DỰ BÁO TRONG QUẢN TRỊ SẢN XUẤT VÀ TÁC NGHIỆP

Trong dự báo nhu cầu, việc sử dụng kết hợp phương pháp định tính và phương pháp định lượng giúp nâng cao độ chính xác và phù hợp với từng điều kiện doanh nghiệp Các phương pháp dự báo đa dạng, mỗi phương thức đều có ưu và nhược điểm riêng, không phương pháp nào có thể đảm bảo ưu thế tuyệt đối trong mọi trường hợp Do đó, doanh nghiệp cần cân nhắc kỹ lưỡng để lựa chọn phương pháp phù hợp, đồng thời nhận thức rằng các phương pháp dự báo đều có hạn chế và không hoàn hảo Việc thực hiện và giám sát dự báo đòi hỏi chi phí nhất định, trong đó một số phương pháp có thể tiêu tốn khá nhiều nguồn lực tài chính.

1 Các phương pháp dự báo định tính

1.1 Lấy ý kiến của Ban điều hành doanh nghiệp

Phương pháp dự báo này tập trung vào việc sử dụng dữ liệu thống kê kết hợp với các đánh giá từ các cán bộ điều hành marketing, kỹ thuật, tài chính và sản xuất để đưa ra dự báo chính xác về nhu cầu sản phẩm trong tương lai Nhóm quản lý cấp cao sẽ tổng hợp các số liệu và đánh giá thực tiễn để xây dựng các dự báo phù hợp, dựa trên trình độ và kinh nghiệm của những cán bộ trực tiếp tham gia hoạt động sản xuất và kinh doanh.

1.2 Lấy ý kiến của lực lƣợng bán hàng Đây là phương pháp được dùng khá phổ biến, nhất là đối với các nhà sản xuất công nghiệp, vì lượng sản phẩm của họ thường rất lớn, có thể được tiêu thụ khá rộng rãi và người bán hàng là người hiểu rõ nhu cầu người tiêu dùng nhất

Các nhân viên phụ trách bán hàng dự đoán lượng hàng sẽ tiêu thụ trong tương lai tại khu vực của mình, dự báo này sau đó được thẩm định để phản ánh tổng quan toàn quốc Đây là phương pháp dự báo phổ biến trong các công ty có hệ thống liên lạc hiệu quả và đội ngũ nhân viên bán hàng trực tiếp Nhân viên bán hàng, với vai trò tiếp xúc trực tiếp với khách hàng, nắm rõ nhu cầu về số lượng, chất lượng và chủng loại hàng hóa cần thiết, góp phần nâng cao độ chính xác của dự báo.

1.3 Nghiên cứu thị trường người tiê u dùng

Phương pháp này tập trung vào việc thu thập ý kiến của khách hàng hiện tại và tiềm năng để định hướng kế hoạch phát triển của doanh nghiệp Nghiên cứu thị trường được thực hiện qua nhiều hình thức đa dạng như khảo sát ý kiến khách hàng, phỏng vấn trực tiếp hoặc qua điện thoại, và gửi phiếu điều tra tới các gia đình hoặc cơ sở tiêu dùng nhằm thu thập dữ liệu chính xác và phong phú.

Phương pháp này không chỉ giúp doanh nghiệp chuẩn bị các dự báo chính xác mà còn cung cấp cái nhìn sâu sắc về đánh giá của khách hàng về sản phẩm Nhờ đó, doanh nghiệp có thể xác định các điểm mạnh và điểm yếu, từ đó cải tiến và hoàn thiện sản phẩm phù hợp với nhu cầu của thị trường Áp dụng phương pháp này còn tăng cường khả năng đáp ứng mong đợi khách hàng, nâng cao chất lượng dịch vụ và thúc đẩy doanh thu hiệu quả.

Phương pháp này sử dụng ý kiến ​​của các chuyên gia từ nhiều vùng địa lý khác nhau để xây dựng dự báo chính xác Quá trình thực hiện gồm gửi các câu hỏi đến từng chuyên gia, thu thập, sắp xếp, lọc bỏ và chỉnh sửa câu trả lời trước khi gửi lại để các chuyên gia phản hồi tiếp Quá trình này tiếp tục cho đến khi đạt được kết quả mong muốn Phương pháp này giúp tránh ảnh hưởng của mối liên hệ trực tiếp giữa các cá nhân và giảm thiểu tác động của người có ưu thế trong nhóm.

2 Các phương pháp dự báo định lượng

2.1 Bình quân di động giản đơn

Phương pháp dự báo dựa trên mức cầu thực tế trung bình của một số giai đoạn trước đó giúp xác định xu hướng tiêu dùng chính xác hơn Theo phương pháp này, mức cầu của các giai đoạn đều được đánh giá với trọng số như nhau, phản ánh sự ổn định trong xu hướng tiêu thụ Công thức tổng quát của phương pháp này cung cấp một cách tính toán rõ ràng và dễ áp dụng, giúp dự báo nhu cầu tương lai chính xác hơn dựa trên dữ liệu quá khứ.

Trong đó: Ai: Là cầu thực tế của giai đoạn i n: Là số giai đoạn quan sát

Ví dụ 1: Một công ty A đã thống kê được doanh số bán hàng trong 8 tháng như sau:

Công ty A sử dụng phương pháp bình quân di động 3tháng giản đơn để dự báo cho tháng 9, kết quả như sau:

2.2 Bình quân di động có trọng số

Trong phương pháp bình quân di động, các số liệu quá khứ được xem là có ảnh hưởng tương đương nhau, nhưng thực tế, ảnh hưởng của các dữ liệu này có thể khác nhau Vì vậy, việc sử dụng trọng số giúp phân biệt mức độ quan trọng của từng số liệu quá khứ đối với kết quả dự báo Trọng số là các con số được gán cho các dữ liệu cũ để thể hiện mức độ ảnh hưởng của chúng, từ đó nâng cao độ chính xác của dự đoán Công thức tổng quát của phương pháp này thể hiện rõ cách tính trọng số và cách áp dụng chúng trong quá trình dự báo.

Trong đó: Ai: Là cầu thực tế của giai đoạn i

Hi: Là trọng số của giai đoạn i (0 < Hi < 1) n: Là số giai đoạn quan sát

Trong mô hình trên, mức độ chính xác của dự báo phụ thuộc vào khả năng xác định trọng số có hợp lý hay không

Cửa hàng A đã quyết định áp dụng mô hình dự báo theo phương pháp bình quân di động 3 tháng, sử dụng các trọng số lần lượt là 0,2; 0,3; 0,5, phản ánh mức độ ưu tiên từ xa đến gần Phương pháp này giúp dự báo chính xác hơn dựa trên dữ liệu quá khứ, nâng cao hiệu quả dự báo nhu cầu trong tương lai cho cửa hàng.

Phương pháp dự báo này dựa trên số bình quân di động nhưng yêu cầu dữ liệu quá khứ rất ít Để áp dụng, chỉ cần lưu lại mức bán hàng thực tế của kỳ trước và mức dự báo của kỳ trước cho từng sản phẩm Cách tính nhu cầu trong tương lai theo phương pháp này giúp dự báo chính xác và đơn giản hơn rất nhiều, phù hợp với các doanh nghiệp muốn tiết kiệm thời gian xử lý dữ liệu.

F  hoặc F t  1 F t ( A t F t ) hoặc F t A t  1 (1)*F t  1 với ( 0≤ α ≤ 1) trong đó α là hệ số san bằng số mũ

2.3.1 San bằng số mũ giản đơn

Vì 0 ≤ α ≤ 1, chúng ta có thể lựa chọn nhiều hệ số làm mịn theo số mũ phù hợp để tối ưu hóa độ chính xác của dự báo Việc chọn hệ số làm mịn phù hợp là rất quan trọng nhằm đảm bảo dự báo phản ánh chính xác xu hướng thực tế Để đạt được mục tiêu này, cần so sánh giá trị dự báo với dữ liệu thực tế đã thu thập nhằm đánh giá độ chính xác của mô hình Sai số dự báo được tính dựa trên sự khác biệt giữa giá trị dự báo và giá trị thực tế, giúp điều chỉnh và cải thiện mô hình dự báo.

Sai số dự báo (AD) = Nhu cầu thực (Ai) –Dự báo (Fi)

Ngoài ra, để đánh giá mức sai lệch tổng thể của dự báo, người ta có thể dùng độ lệch tuyệt đối bình quân Công thức như sau :

Trong đó: AD : (Absolute deviation) là sai số dự báo n : Số lượng các sai số dựbáo (hay số giai đoạn lấy dữ liệu)

MAD (Mean absolute deviation) là độ lệch tuyệt đối bình quân

MAD : càng nhỏ thì kết quả dự báo càng ít sai lệch

2.3.2 San bằng số mũ có điều chỉnh xu hướng

Phương pháp sử dụng số mũ giản đơn không thể hiện rõ xu hướng biến động của dữ liệu, do đó cần áp dụng kỹ thuật điều chỉnh xu hướng để nâng cao độ chính xác của dự báo Các bước thực hiện bao gồm nhận diện xu hướng ban đầu, điều chỉnh dữ liệu theo xu hướng, sau đó áp dụng phương pháp số mũ giản đơn đã được hiệu chỉnh để phản ánh chính xác hơn sự biến động của thị trường Việc kết hợp kỹ thuật này giúp cải thiện khả năng dự đoán và phân tích xu hướng trong các tập dữ liệu thời gian phức tạp.

Bước 1: Sử dụng kết quả dự báo bằng phương pháp san bằng số mũ giản đơn (Ft

Bước 2: Tính hiệu chỉnhxu hướng cho giai đoạn t theo công thức:

Bước 3: Dự báo nhu cầu theo xu hướng(FITt ) : FITt= Ft + Tt

Trong đó: Tt: Hiệu chỉnh xu hướng cho giai đoạn t;

Ft: Dự báo theo san bằng mũ giản đơn cho giai đoạn t;

Ft-1 : Dự báo theo san bằng mũ giản đơn cho gia đoạn ngay trước đó;

Tt-1 : Hiệu chỉnh xu hướng cho giai đoạn (t-1);

 hệ số điều chỉnh xu hướng ( 0≤  ≤ 1)

Ví dụ 3 Nhu cầu thực tế về sản phẩm giấy thơm của một công ty kinh doanh được cho trong bảng dưới đây:

Sử dụng phương pháp dự báo san bằng số mũ với   0 , 8và  0,5 để dự báo cho tháng 7 (giả sử nhu cầu dự báo của tháng 1 là 2200 hộp) Yêu cầu:

1 Cửa hàng nên sử dụng hệ số  nào để dự báo cho tháng 7

2 Hãy sử dụng hệ số   0 , 5để dự báo cho tháng 7 bằng phương pháp san bằng số mũ có điều chỉnh xu hướng

Từ công thức tổng quát để tính cho phương pháp san bằng số mũ giản đơn

Trong bài viết này, chúng tôi trình bày khả năng dự báo của mô hình F khi tham số α bằng 0,8 và 0,5 Sau đó, chúng tôi tính toán tổng sai lệch dự báo (AD) và độ lệch tuyệt đối bình quân (MAD) để đánh giá độ chính xác của mô hình Kết quả cho thấy, việc lựa chọn giá trị α phù hợp có ảnh hưởng lớn đến độ chính xác của dự báo, giúp cải thiện dự báo và giảm thiểu sai số dự báo.

Từ bảng trên ta chọn hệ số   0 , 8 để dự báo cho tháng 7 như sau:

Từ kết quả trên, sử dụng hệ số   0 , 8 và 0,5và kết quả dự báo trong trường hợp 8

Phương pháp san bằng số mũ giản đơn đóng vai trò là nền tảng trong việc dự báo dữ liệu Để nâng cao độ chính xác, phương pháp san bằng số mũ có điều chỉnh xu hướng được áp dụng, giúp phản ánh xu hướng biến đổi của dữ liệu theo thời gian một cách hiệu quả hơn Kết quả của quá trình này mang lại các dự báo chính xác và phù hợp hơn với thực tế thị trường hoặc dữ liệu cần phân tích.

Vậy dự báo cho tháng 7 bằng phương pháp san bằng số mũ có điều chỉnh xu hướng sẽ được tính cụ thể như sau :

- Sử dụng kết quả dự báo tháng 7 bằng phương pháp san bằng số mũ giản đơn:

- Tính hiệu chỉnh xu hướng T7= T 6 0,5(F 7 F 6 T 6 )= 28;

- Dự báo cho tháng 7 sau khi đã điều chỉnh xu hướng:

Phép hoạch định xu hướng giúp ta dự báo nhu cầu trong tương lai dựa trên một tập hợp các dữ liệu có xu hướng trong quá khứ

KIỂM SOÁT DỰ BÁO 21 CHƯƠNG HOẠCH ĐỊNH CÔNG SUẤT VÀ NĂNG SUẤT CỦA DOANH

Để giám sát và kiểm soát dự báo, người ta có thể sử dụng một số các chỉ tiêu sau

1 Độ lệch tuyệt đối bình quân - MAD (Mean absolute deviation)

2 Sai số bình phương bình quân - MSE( mean average deviation error)

3 Sai số tỷ lệ tuyệt đối bình quân - MAPE(mean absolutely percent error)

Các giá trị MAD, MSE và MAPE càng nhỏ thì kết quả dự báo càng chính xác, càng tốt

Một phương pháp hiệu quả để giám sát và kiểm soát chất lượng dự báo là sử dụng tín hiệu theo dõi, đánh giá mức độ chính xác của dự báo so với giá trị thực tế Dự báo dựa trên kinh nghiệm hoặc các mô hình toán học, và kết quả chỉ mang tính chất ước lượng, vì vậy sai số cần nằm trong phạm vi cho phép Nếu sai số vượt quá giới hạn, cần nghiên cứu và điều chỉnh phương pháp dự báo phù hợp để nâng cao độ chính xác Tín hiệu theo dõi được tính bằng tổng sai số dự báo dịch chuyển (RSFE) chia cho độ lệch tuyệt đối trung bình (MAD), giúp đánh giá hiệu quả dự báo một cách chính xác hơn.

Có thể minh họa tín hiệu theo dõi bằng hình dưới đây:

Tín hiệu theo dõi dương cho biết nhu cầu thực tế lớn hơn dự báo

Tín hiệu theo dõi âm cho biết nhu cầu thực tế nhỏ hơn dự báo

Tín hiệu theo dõi được xem là tốt khi RSFE nhỏ, cho thấy hệ thống phản hồi nhanh và chính xác Ngoài ra, khi sai số dương bằng sai số âm, tổng sai số sẽ cân bằng, giúp duy trì hiệu quả điều khiển ổn định Nhờ đó, tín hiệu theo dõi đạt giá trị bằng không, đảm bảo hệ thống hoạt động tối ưu và chính xác hơn trong quá trình điều khiển.

Khi tín hiệu theo dõi vượt quá mức giới hạn đã được xác định trước, hệ thống sẽ phát ra cảnh báo để cảnh báo người dùng về tình hình Điều này giúp bạn nhận biết ngay lập tức khi có sự thay đổi đột biến, từ đó đánh giá lại phương pháp dự báo nhu cầu để đảm bảo độ chính xác và hiệu quả trong quản lý Việc xác định các giới hạn rõ ràng và xử lý kịp thời các tín hiệu vượt quá giúp nâng cao hiệu quả dự báo và tối ưu hóa kế hoạch hoạt động của doanh nghiệp.

Giới hạn kiểm soát trên

Giới hạn kiểm soát dưới

Khoảng giới hạn cho phép

CÂU HỎI ÔN TẬPVÀ BÀI TẬPCHƯƠNG II

1 Dự báo là gì? Có những loại dự báo nào?

2 Trình bày thực chất, các ưu và nhược điểm của nhóm phương pháp dự báo định tính

3 Hãy nêu ý nghĩa và cách tính của chỉ tiêu tín hiệu theo dõi RSFE

4 Phân biệt giữa phương pháp san bằng số mũ giản đơn với phương pháp san bằng số mũ có điều chỉnh xu hướng

5 So sánh giữa dự báo bình quân với dự báo san bằng số mũ? Mô tả nét chính các bước dùng để xây dựng hệ thống dự báo

6 Số lượng máy hút bụi bán được của cửa hàng A trong 13 tháng như sau:

( nghìn chiếc) Tháng Doanh số

Tháng 7 11 a.Sử dụng phương pháp bình quân di động 3 tháng để dự báo nhu cầu về máy hút bụi cho tháng 2 năm tới b.Sử dụng phương pháp bình quân di động 3 tháng có trọng số để dự báo nhu cầu về máy hút bụi cho tháng 2 năm tới Trọng số tương ứng cho giai đoạn gần nhất đến xa nhất lần lượt là 3, 2 và 1 c Sử dụng phương pháp hoạch định xu hướng để dự báo cho 2 tháng kế tiếp d Sử dụng phương pháp san bằng số mũ giản đơn với hệ số   0 , 1 để dự báo cho tháng kế tiếp e Sử dụng phương pháp san bằng số mũ giản đơn với hệ số   0 , 5 để dự báo cho tháng kế tiếp? Từ những dữ liệu của bài tập này người ta cho rằng hệ số   0 , 5 có kết quả dự báo chính xác hơn khi hệ số   0 , 1? Theo bạn nhận định đó có đúng không? Vì sao

7 Câu hỏi thảo luận: Tình huống 4 Tập đoàn sản xuất điện thoại

Anh Nam, sau khi tốt nghiệp khoa Quản trị kinh doanh, đã nhanh chóng được tuyển dụng vào vị trí phân tích kinh doanh tại một tập đoàn sản xuất điện thoại lớn Tập đoàn này chuyên chế tạo nhiều dòng điện thoại phục vụ đa dạng thị trường và khách hàng trên toàn thế giới Vào buổi sáng, giám đốc điều hành của tập đoàn đã gặp gỡ anh Nam tại văn phòng để thảo luận về các chiến lược phát triển kinh doanh, nhằm nâng cao hiệu quả và mở rộng thị phần Sau khi thưởng thức tách trà, ông chủ tập đoàn đã chia sẻ những định hướng quan trọng để anh Nam nắm bắt cơ hội và góp phần vào sự thành công của công ty.

Chúng tôi luôn cập nhật cho khách hàng về kế hoạch sản xuất hàng tháng dựa trên số lượng điện thoại đã bán trong tháng trước để đảm bảo dự trù phù hợp Tuy nhiên, thực tế thường diễn ra khác xa mong đợi, với nhiều tháng tồn kho điện thoại quá cao hoặc thậm chí không còn hàng để bán, ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động kinh doanh Đưa cho Nam bảng số liệu, ông giám đốc nhấn mạnh về tình hình tồn kho không ổn định của công ty.

Dưới đây là đơn đặt hàng công ty đã nhận trong 36 tháng qua, với 144 điện thoại trong mỗi đơn hàng, phản ánh hoạt động kinh doanh ổn định Tôi hy vọng rằng anh tốt nghiệp loại ưu tại Trường đại học Kinh tế quốc dân, nơi nổi tiếng, và có kiến thức về kỹ thuật dự báo để giúp công ty lập kế hoạch sản xuất hiệu quả hơn Mặc dù có kinh nghiệm lâu năm trong quản lý, tôi vẫn chủ yếu dựa vào cảm giác và ít khi sử dụng các phương pháp khoa học, do mình chưa học về kinh tế và đã lâu không cập nhật kiến thức mới Tôi muốn anh phân tích số liệu này và đưa ra dự báo về hoạt động kinh doanh của công ty trong 6-12 tháng tới, và tôi muốn biết liệu anh có tự tin thực hiện điều đó không.

Nam đồng ý và hỏi về thời hạn hoàn thành, ông giám đốc nhấn mạnh rằng báo cáo cần được nộp trước Tết Nguyên Đán và yêu cầu trình bày chi tiết, cặn kẽ Đây là cơ hội để anh thể hiện khả năng của mình, vì vậy hãy cố gắng hoàn thành tốt nhiệm vụ này để đạt hiệu quả cao nhất.

Bảng đặt hàng nhận được hàng tháng mà ông giám đốc đưa cho Nam như sau:

1) Báo cáo của Nam sử dụng các phương trình phân tích hồi quy Theo bạn phương pháp mà Nam áp dụng có hợp lý không và sẽ có kết quả như thế nào

2) Giả sử đưa thêm yếu tố tính mùa vụ vào mô hình, những phân tích này sẽ thay đổi như thế nào?

CHƯƠNG III HOẠCH ĐỊNH CÔNG SUẤT VÀ NĂNG SUẤT

Chương này nhằm nghiên cứu thực chất của công suất, cách đo lường và các tiêu chí đánh giá công suất trong doanh nghiệp Việc hiểu rõ ý nghĩa của công suất giúp nâng cao hiệu quả sử dụng máy móc, thiết bị, góp phần tối ưu hóa hoạt động sản xuất Bên cạnh đó, chương còn phân tích vai trò của năng suất và các yếu tố ảnh hưởng đến năng suất làm việc Điều này giúp doanh nghiệp xác định các cơ hội cải tiến và tăng cường hiệu quả hoạt động, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững.

I KHÁI NIỆM, PHÂN LOẠI VÀ NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CÔNG SUẤT

1 Khái niệm và phân loại công suất

Công suất hoặc năng lực sản xuất thể hiện khả năng của máy móc, thiết bị, lao động và các bộ phận của doanh nghiệp trong việc sản xuất hàng hóa hoặc dịch vụ Đây là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp xác định khả năng hoạt động trong một khoảng thời gian nhất định, chẳng hạn như tháng, quý hoặc năm Năng lực sản xuất phụ thuộc vào các điều kiện cụ thể và ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả và khả năng mở rộng quy mô của doanh nghiệp Hiểu rõ về công suất giúp tối ưu hóa quy trình sản xuất và nâng cao năng suất lao động, góp phần tăng doanh thu và cạnh tranh trên thị trường.

Công suất có thể được tính cho một phân xưởng, một công đoạn sản xuất, một dây chuyền hoặc toàn bộ hệ thống sản xuất Trong quá trình tổ chức các bộ phận sản xuất theo quy trình công nghệ, công suất thường được xác định dựa trên khâu yếu nhất của quy trình Việc biết rõ công suất từng phần giúp tối ưu hóa hiệu quả sản xuất và nâng cao năng lực toàn bộ hệ thống.

Công suất là một đại lượng động, có thể thay đổi theo thời gian và điều kiện sản xuất Việc điều chỉnh số lượng thiết bị, diện tích sản xuất, bố trí công việc hợp lý và cải tiến quản lý sẽ ảnh hưởng đến mức công suất Đơn vị đo lường công suất rất đa dạng: đối với doanh nghiệp sản xuất một loại sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm, công suất được tính dựa trên lượng đầu ra như số thuê bao điện thoại trong một tháng, số tấn than trong một ngày, hoặc số bình bia trong một quý Với các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau, người ta thường quy đổi về cùng một đơn vị như tấn trên giờ hoặc giờ công trên tháng để tổng hợp công suất chung Không nên sử dụng các đơn vị đo lường không ổn định theo thời gian, như tiền tệ, để đo công suất Đối với các dịch vụ, công suất thường được đo dựa trên lượng đầu vào, chẳng hạn như số chỗ còn trống trong hãng hàng không trong tháng, số giường bệnh trong bệnh viện, hoặc sức chứa của rạp chiếu phim trong một buổi chiếu.

Có nhiều loại công suất khác nhau, và việc phân loại cũng như nghiên cứu đồng thời các loại công suất này giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác trình độ quản trị và khả năng sử dụng công suất hiệu quả hơn Việc hiểu rõ các loại công suất là yếu tố then chốt để tối ưu hóa hoạt động kinh doanh, từ đó nâng cao năng lực cạnh tranh và thúc đẩy sự phát triển bền vững của doanh nghiệp.

Công suất thiết kế là công suất tối đa mà doanh nghiệp có thể đạt được trong các điều kiện thiết kế phù hợp Điều kiện này bao gồm các yếu tố như mức độ yêu cầu của hệ thống, khả năng vận hành của thiết bị và các yếu tố môi trường liên quan Việc xác định chính xác công suất thiết kế giúp đảm bảo hoạt động hiệu quả và ổn định của doanh nghiệp.

- Máy móc thiết bị hoạt động bình thường, không bị gián đoạn, không bị hỏng hóc hoặc bị mất điện;

- Những yếu tố đầu vào được đảm bảo đầy đủ như nguyên liệu, nhiên liệu, lao động

CÁC PHƯƠNG PHÁP HỖ TRỢ LỰA CHỌN CÔNG SUẤT

1 Sử dụng lý thuyết quyết định trong lựa chọn công suất

1.1 Các tình huống trong việc ra quyết định lựa chọn công suất

Lý thuyết quyết định là phương pháp phân tích giúp lựa chọn hành động mang lại lợi nhuận cao nhất Có ba loại mô hình quyết định dựa trên mức độ chắc chắn của kết quả, bao gồm mô hình quyết định chắc chắn, mô hình quyết định rủi ro và mô hình quyết định không chắc chắn Các mô hình này giúp doanh nghiệp hoặc cá nhân đưa ra các quyết định tối ưu dựa trên tình huống và mức độ tin cậy của kết quả dự kiến Hiểu rõ các loại mô hình quyết định theo lý thuyết quyết định là yếu tố quan trọng để đưa ra các chiến lược phù hợp và nâng cao hiệu quả hoạt động.

Ra quyết định dưới điều kiện chắc chắn đề cập đến quá trình đưa ra quyết định khi người ra quyết định hoàn toàn biết chắc về hậu quả hoặc kết quả của lựa chọn của mình Trong thực tế, nhiều người thành công khi nắm bắt được thông tin liên quan đến công việc kinh doanh, giúp họ ra quyết định kịp thời và đạt được thành công lớn Ví dụ, gửi tiền tiết kiệm tại ngân hàng mang lại lợi nhuận rõ ràng trong tương lai, hoặc khi giá nguyên vật liệu biến động, dự đoán chính xác nhu cầu và giá thành giúp điều chỉnh chiến lược kinh doanh hiệu quả.

Ra quyết định trong điều kiện không chắc chắn là khi người ra quyết định không biết chắc điều gì sẽ xảy ra với kết quả của các lựa chọn của mình, ví dụ như dự đoán thời tiết ngày mai, xu hướng thị trường chứng khoán hoặc đội bóng vô địch trong mùa giải tới Trong bối cảnh này, người ra quyết định phải dựa trên các dự đoán và phân tích không chắc chắn để chọn lựa phù hợp nhất Hiểu rõ quá trình ra quyết định dưới điều kiện không chắc chắn giúp nâng cao khả năng ứng phó và đưa ra các chiến lược phù hợp trong môi trường biến động Điều này đặc biệt quan trọng trong các lĩnh vực như kinh doanh, đầu tư và thể thao, nơi mà các yếu tố không chắc chắn ảnh hưởng lớn đến kết quả cuối cùng.

Trong quyết định dưới điều kiện rủi ro, doanh nghiệp không thể biết chắc chắn về các kết quả tương lai nhưng có thể dự đoán xác suất xảy ra của từng tình huống Ví dụ, không thể chắc chắn ai sẽ vô địch trong trận chung kết tuần tới, nhưng ta có thể ước lượng rằng tay vợt A có xác suất chiến thắng lên tới 70%.

Khi ra quyết định dưới điều kiện chắc chắn, người ra quyết định biết rõ hậu quả hành động của mình sẽ mang lại kết quả tốt nhất, đảm bảo an toàn và dự đoán chính xác Trong khi đó, khi đối mặt với điều kiện rủi ro, họ sẽ cố gắng tối đa hóa lợi nhuận kỳ vọng, nhằm đạt được kết quả tối ưu trong tình huống không chắc chắn Phương pháp ra quyết định phổ biến là tối đa hóa giá trị tiền tệ mong đợi, giúp người ra quyết định lựa chọn phương án mang lại lợi ích lớn nhất dựa trên các dự đoán có thể xảy ra Các tiêu chí đánh giá quyết định trong điều kiện không chắc chắn thường dựa trên các chỉ tiêu như maximax, maximin, và may rủi ngang nhau, phù hợp với các mức độ chấp nhận rủi ro khác nhau của người ra quyết định.

1.2 Lựa chọn phương án công suất trong điều kiện không chắc chắn

Trong điều kiện không chắc chắn, doanh nghiệp cần lựa chọn phương án công suất tối ưu để đạt lợi ích cao nhất trong từng tình huống cụ thể Các doanh nghiệp có thể xem xét chọn công suất dựa trên giá trị tiền tệ mong đợi lớn nhất, mức thua lỗ thấp nhất, khả năng cân bằng giữa lợi nhuận và rủi ro thua lỗ, hoặc giảm thiểu giá trị cơ hội bỏ lỡ Quyết định lựa chọn này phụ thuộc vào mức độ chấp nhận rủi ro của từng doanh nghiệp Để đưa ra các quyết định phù hợp, các doanh nghiệp sử dụng các chỉ tiêu đặc trưng như giá trị kỳ vọng, mức thua lỗ tối đa, và chỉ tiêu rủi ro liên quan đến lợi nhuận và thua lỗ.

Chỉ tiêu này còn gọi là chỉ tiêu lạc quan, phản ánh quyết định của doanh nghiệp lựa chọn phương án công suất mang lại giá trị tiền tệ mong đợi lớn nhất Doanh nghiệp có mức chấp nhận rủi ro cao và tin tưởng vào khả năng thu lợi nhuận tối đa từ các lựa chọn của mình Vì vậy, họ thường chọn phương án có lợi nhuận cao nhất để tối ưu hóa kết quả tài chính.

Chỉ tiêu bi quan, hay còn gọi là tiêu chuẩn bảo vệ, là phương pháp doanh nghiệp lựa chọn công suất sao cho mức thua lỗ tối đa trong điều kiện xấu nhất là thấp nhất có thể Phương án này phản ánh mức mạo hiểm thấp, khi doanh nghiệp chấp nhận các phương án có mức thua lỗ thấp nhất khi rủi ro xảy ra Do đó, doanh nghiệp ưu tiên lựa chọn phương án có giá trị tiền tệ mong đợi lớn nhất trong các khả năng mong đợi nhỏ nhất, nhằm đảm bảo an toàn và giảm thiểu rủi ro tài chính.

- Chỉ tiêu may rủi ngang nhau

Theo chỉ tiêu này, doanh nghiệp chấp nhận mức rủi ro trung bình, hướng tới sự cân bằng giữa lợi nhuận và rủi ro Trong quá trình lựa chọn phương án, người ta ưu tiên chọn phương án có giá trị tiền tệ mong đợi trung bình lớn nhất, nhằm tối ưu hóa lợi nhuận kỳ vọng trên cơ sở mức độ rủi ro chấp nhận được.

- Chỉ tiêu giá trị cơ hội bỏ lỡ thấp nhất

Trong trường hợp sử dụng chỉ tiêu này, doanh nghiệp cần lựa chọn phương án công suất nhằm tối đa hóa giá trị tiền tệ mong đợi trong các tình huống khác nhau, đồng thời giảm thiểu rủi ro bỏ lỡ cơ hội trên thị trường Phương pháp đưa ra là lập bảng các giá trị có thể bị bỏ lỡ, xác định giá trị cơ hội bỏ lỡ của từng phương án bằng cách trừ đi giá trị tiền tệ lớn nhất trong các phương án còn lại từ giá trị mong đợi cao nhất Do đó, doanh nghiệp sẽ chọn phương án có giá trị bỏ lỡ nhỏ nhất trong số các giá trị lớn nhất, nhằm đảm bảo tối ưu hóa lợi ích trong mọi tình huống Ví dụ cụ thể sẽ giúp làm rõ quy trình này hơn.

Doanh nghiệp F đang đối mặt với việc lựa chọn phương án công suất trong điều kiện không chắc chắn Sau khi phân tích tình hình thị trường và tính toán giá trị mong đợi của từng phương án dựa trên các tình huống cụ thể, các số liệu đều được trình bày rõ ràng trong bảng dữ liệu, thể hiện các số tiền kỳ vọng trên 1 triệu đồng cho từng phương án Quá trình này giúp doanh nghiệp đưa ra quyết định tối ưu dựa trên khả năng sinh lợi và rủi ro tiềm ẩn của các phương án công suất khác nhau.

Tình hình nhu cầu trên thị trường

1 Doanh nghiệp có công suất nhỏ 10 10 10

2 Doanh nghiệp có công suất vừa 7 12 12

3 Doanh nghiệp có công suất lớn -4 2 16

Hãy lựa chọn phương án công suất bằng cách sử dụng cácchỉ tiêu trên

Theo dữ liệu của bài ra, ta có:

Trong trường hợp sử dụng chỉ tiêu maximax, phương án tối ưu là lựa chọn phương án 3, nhằm xây dựng doanh nghiệp quy mô lớn Mục tiêu của chiến lược này là đạt được giá trị mong đợi về tiền tệ lớn nhất, lên tới 16 triệu đồng Điều này thể hiện sự tập trung vào lợi ích tối đa trong các tình huống tiềm năng nhất, phù hợp cho các quyết định đòi hỏi mức độ rủi ro cao nhưng kỳ vọng lợi nhuận lớn.

Trường hợp sử dụng chỉ tiêu maximin, ta chọn phương án 1 là xây dựng doanh nghiệp công suất nhỏ với giá trị mong đợi thu được là 10 triệu đồng

Trong các trường hợp sử dụng chỉ tiêu may rủi ngang bằng, phương án 2 được chọn để xây dựng doanh nghiệp công suất vừa bởi vì tổng giá trị mong đợi trung bình thu được từ phương án này là cao nhất, đạt 10,33 triệu đồng.

Khi sử dụng chỉ tiêu giá trị cơ hội bỏ lỡ thấp nhất, cần lập bảng giá trị cơ hội bỏ lỡ chi tiết, thể hiện rõ ràng các số liệu rõ ràng bằng đơn vị Triệu đồng Việc này giúp đánh giá chính xác các cơ hội mất mát tiềm năng và tối ưu hóa quyết định đầu tư Việc phân tích giá trị cơ hội bỏ lỡ là phương pháp quan trọng để tăng cường chiến lược kinh doanh, đảm bảo cân đối giữa lợi nhuận kỳ vọng và rủi ro Chính vì vậy, lập bảng giá trị cơ hội bỏ lỡ là bước cần thiết để hỗ trợ quản lý tài chính hiệu quả và nâng cao khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

Phương án doanh nghiệp có công suất

Giá trị cơ hội bỏ lỡ theo tình hình nhu cầu trên thị trường Giá trị cơ hội bỏ lỡ lớn nhất

Chúng tôi chọn phương án 2 vì phương án này giúp doanh nghiệp tối thiểu hóa giá trị cơ hội bỏ lỡ trên thị trường, đồng thời xây dựng doanh nghiệp có công suất vừa phải, phù hợp với tình hình hiện tại.

NĂNG SUẤT VÀ ĐÁNH GIÁ NĂNG SUẤT TRONG DOANH NGHIỆP

1 Năng suất và các chỉ tiêu đo lường năng suất

Năng suất lần đầu tiên được đề cập bởi nhà kinh tế học Adam Smith trong bài báo năm 1776 về hiệu quả sản xuất, sau đó được sử dụng rộng rãi trong phân tích kinh tế vĩ mô và vi mô Năng suất đơn giản là thước đo lượng đầu ra tổng dựa trên các yếu tố đầu vào đã sử dụng để tạo ra sản phẩm Ở cấp vĩ mô, người ta thường sử dụng GDP như một chỉ số đầu ra để tính năng suất, trong khi ở doanh nghiệp, đầu ra có thể đo bằng giá trị sản phẩm, giá trị gia tăng hoặc khối lượng sản phẩm bằng đơn vị hiện vật Các yếu tố đầu vào gồm lao động, nguyên vật liệu, vốn, thiết bị, năng lượng và dịch vụ trung gian khác tham gia vào quá trình sản xuất Công thức tính năng suất chung (năng suất tổng hợp) tổng hợp tất cả các yếu tố đầu vào và đầu ra giúp đánh giá hiệu quả hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh một cách toàn diện.

L: Nhân tố lao động đầu vào;

V: Nhân tố vốn đầu vào;

Q2: Những hàng hoá và dịch vụ trung gian khác.

Từ công thức tổng quát trên, ta có thể thấy rằng, doanh nghiệp có thể cải thiện năng suất trong những trường hợp sau:

- Đầu ra tăng lên trong khi các yếu tố đầu vào không đổi

Khi doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, cả đầu ra và đầu vào đều tăng, nhưng tốc độ tăng của đầu ra vượt xa tốc độ tăng của các yếu tố đầu vào Điều này cho thấy khả năng mở rộng công suất sản xuất mang lại hiệu quả vượt trội, giúp doanh nghiệp nâng cao năng suất và lợi nhuận Sự tăng trưởng này phản ánh mức độ hiệu quả của quá trình sản xuất khi doanh nghiệp đầu tư vào mở rộng quy mô Tăng quy mô sản xuất một cách hợp lý sẽ tối ưu hóa sử dụng tài nguyên, đồng thời thúc đẩy khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

- Đầu ra không đổi trong khi các yếu tố đầu vào giảm xuống

Khi doanh nghiệp giảm quy mô sản xuất, cả đầu ra và đầu vào đều giảm, tuy nhiên tốc độ giảm của đầu vào cao hơn tốc độ giảm của đầu ra Điều này cho thấy doanh nghiệp vẫn duy trì được mức độ hiệu quả nhất định dù hoạt động sản xuất thu hẹp Việc giảm mạnh đầu vào trong khi đầu ra giảm chậm hơn giúp tối ưu hóa chi phí và duy trì năng suất trong giai đoạn khó khăn Sự giảm chậm của đầu ra so với đầu vào phản ánh khả năng điều chỉnh hoạt động linh hoạt của doanh nghiệp nhằm thích nghi với điều kiện thị trường.

Đầu ra tăng lên và đầu vào giảm xuống chính là tình huống lý tưởng nhất để nâng cao hiệu quả sản xuất Trong quá khứ, nhiều người chỉ xem năng suất như là năng suất lao động, nhưng thực tế, ý nghĩa của năng suất còn bao gồm các yếu tố toàn diện hơn Năng suất không chỉ phản ánh năng suất lao động mà còn là một chỉ tiêu quan trọng để đo lường năng suất bộ phận, bao gồm các chỉ tiêu như mức độ hiệu quả của các bộ phận trong quá trình sản xuất.

Trong đó: Q: Là khối lượng sản phẩm sản xuất;

VA: Là giá trị gia tăng

Năng suất lao động thể hiện mức độ hiệu quả trong việc sử dụng lao động sống, đo bằng giá trị đầu ra mà một công nhân tạo ra trong một khoảng thời gian nhất định như năm, tháng, ngày, ca hoặc giờ Nó còn phản ánh số thời gian cần thiết để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm, giúp đánh giá năng lực và hiệu quả sản xuất của người lao động.

Q: Là khối lượng sản phẩm sản xuất;

V: Là số vốn cố định ;

VA: Là giá trị gia tăng

Năng suất vốn là chỉ tiêu quan trọng để đo lường giá trị tạo ra từ mỗi đơn vị vốn sử dụng trong doanh nghiệp Thông qua năng suất vốn, doanh nghiệp có thể đánh giá cách sử dụng vốn hiệu quả và mức đóng góp của vốn vào sự phát triển chung Việc nâng cao năng suất vốn giúp tối ưu hoá lợi nhuận và thúc đẩy tăng trưởng bền vững.

Lao động và vốn là hai yếu tố quan trọng nhất ảnh hưởng đến năng suất chung của doanh nghiệp Ngoài hai yếu tố này, còn có các chỉ tiêu khác như hiệu quả sử dụng lao động, khả năng huy động vốn và tối ưu hóa các nguồn lực nhằm nâng cao năng suất tổng thể Việc tận dụng tốt các yếu tố này giúp doanh nghiệp tăng trưởng bền vững và cạnh tranh hiệu quả trên thị trường.

+ Năng suất của năng lượng

+ Năng suất của nguyên vật liệu

Trong thực tế, việc đo năng suất bộ phận đa yếu tố giúp đánh giá hiệu quả hoạt động bằng cách phân tích tác động của nhiều yếu tố đầu vào khác nhau Phương pháp này cung cấp cái nhìn toàn diện về hiệu suất của các bộ phận trong tổ chức, từ đó hỗ trợ quản lý ra quyết định chính xác hơn Bằng cách đo lường năng suất đa yếu tố, doanh nghiệp có thể xác định các yếu tố ảnh hưởng lớn nhất đến kết quả hoạt động, tối ưu hóa quy trình và nâng cao năng suất tổng thể Việc áp dụng phương pháp này còn giúp phân tích mối quan hệ giữa các yếu tố đầu vào và kết quả cuối cùng, từ đó thúc đẩy sự cải tiến liên tục trong hoạt động sản xuất và dịch vụ.

Ngoài các chỉ tiêu định lượng đã đề cập, người ta còn xem xét các yếu tố định tính để đánh giá năng suất trong doanh nghiệp Các yếu tố này giúp cung cấp một cái nhìn toàn diện về hiệu suất làm việc, bao gồm các đặc điểm chất lượng, khả năng sáng tạo, sự hài lòng của nhân viên và khả năng thích nghi với thay đổi của tổ chức Việc kết hợp cả yếu tố định lượng và định tính sẽ giúp doanh nghiệp xác định chính xác hơn các hoạt động mang lại hiệu quả cao, từ đó nâng cao năng suất chung.

- Yếu tố lãnh đạo: Xem xét đến mục tiêu và chiến lược quản trị

- Yếu tố quản lý: Cơ cấu tổ chức, hệ thống quản lý, chính sách đối với lao động

- Yếu tố phát triển sản phẩm, công nghệ

- Yếu tố sản phẩm, chiến lược thị trường

- Yếu tố tài chính: Chính sách tài chính, các chỉ tiêu tài chính

- Các yếu tố khác như các mối quan hệ hợp tác, liên doanh, liên kết, các mối quan hệ giữa quản trị và người lao động

Trong ví dụ này, một thợ thủ công ban đầu sản xuất 240 con búp bê mỗi ngày với chi phí nguyên liệu là 3,5 đô la/con, chi phí năng lượng 4 đô la/ngày, chi phí lao động 10 đô la/giờ và các chi phí khác 20 đô la/ngày, làm việc 12 giờ Sau khi áp dụng phương pháp sản xuất mới, năng suất tăng lên 360 con/ngày, giúp tăng hiệu quả công việc So sánh hai trường hợp, ta thấy việc thay đổi phương pháp đã nâng cao năng suất, giảm phần nào chi phí trên mỗi sản phẩm, góp phần tối ưu hóa lợi nhuận.

Nhân tố Cách vẽ hiện tại Sử dụng cách vẽ mới

Lao động 12 giờ * 10$ = 120$ 12 giờ * 10$ = 120$ Nguyên liệu 240 * 3,5$ = 840$ 360 * 3,5$ = 1.260$

2 Một sốbiện pháp nhằm tăng năng suất trong doanh nghiệp

Năng suất phụ thuộc chặt chẽ vào khả năng thiết kế và tổ chức điều hành hệ thống sản xuất, đóng vai trò then chốt trong việc đảm bảo hiệu quả hoạt động doanh nghiệp Do vị trí và vai trò quan trọng của năng suất đối với sự tồn tại, phát triển và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, nâng cao năng suất luôn là nhiệm vụ hàng đầu trong quản trị sản xuất Các biện pháp nhằm thúc đẩy năng suất trong doanh nghiệp bao gồm việc tối ưu hóa quy trình sản xuất, đào tạo nâng cao kỹ năng nhân viên, áp dụng công nghệ mới và tổ chức quản lý khoa học.

- Xây dựng hệ thống các chỉ tiêu và thước đo năng suất trong doanh nghiệp

- Áp dụng các phương pháp quản trị khoa học trong sản suất (Quản lý theo quá trình, TQM, JIT, Taylor, 5S, sản xuất theo quy trình công nghệ dây chuyền…)

- Cải tiến kỹ thuật và đổi mới công nghệ

Phân tích và đánh giá quá trình sản xuất giúp xác định những khâu yếu nhất, gọi là "nút cổ chai", để áp dụng các biện pháp khắc phục phù hợp Việc phát hiện khâu yếu nhất tác động trực tiếp đến năng suất của toàn bộ hệ thống sản xuất Quá trình này đòi hỏi sự nghiên cứu kỹ lưỡng và đánh giá toàn diện các yếu tố như khả năng kỹ thuật, thiết bị, nhân lực, nguyên liệu và sự phối hợp giữa các bộ phận trong hệ thống Nhận diện chính xác "nút cổ chai" là bước quan trọng để nâng cao năng suất và hiệu quả sản xuất.

Tăng cường các biện pháp và phương pháp khuyến khích, động viên người lao động để nâng cao năng suất làm việc Việc định kỳ đánh giá kết quả của các biện pháp này giúp xác định hiệu quả và điều chỉnh phù hợp Công bố rộng rãi thành tích và khen thưởng kịp thời nhằm thúc đẩy tinh thần trách nhiệm và sự nỗ lực của nhân viên trong công việc.

- Tái cấu trúc doanh nghiệp sao cho cơ cấu tổ chức hợp lý và hiệu quả hơn

- Nghiên cứu thời gian lao động và thời gian tự do hợp lý

- Hợp lý hóa các tư thế và thao tác làm việc

- Cải tiến điều kiện và môi trường làm việc Đây là một giải pháp quan trọng ảnh hưởng đến năng suất lao động

Nhiệt độ nơi làm việc cần duy trì phù hợp để đảm bảo sức khỏe người lao động Làm việc trong môi trường nóng có thể gây chóng mặt, mệt mỏi do mất nước và muối, gây tình trạng say nóng, co giật, đục nhân mắt Ngoài ra, nhiệt độ cao còn làm tăng nguy cơ mắc các bệnh mãn tính như tim mạch, hô hấp và tiêu hóa Theo quy định của Bộ Y tế, nhiệt độ môi trường làm việc không được vượt quá mức an toàn để bảo vệ sức khỏe nhân viên.

32 o C, những nơi sản xuất nóng không được vượt quá 40 o C

Tiếng ồn tại nơi làm việc ảnh hưởng nghiêm trọng đến năng suất lao động, với mức độ 75-85 Dexiben giảm 15% và 85-95 Dexiben giảm tới 20% Làm việc trong khu vực có tiếng ồn cao trong thời gian dài có thể gây ù tai, chóng mặt và đau đầu Tiếng ồn còn làm tăng huyết áp, mạch nhanh kéo dài, ảnh hưởng xấu đến tim mạch Ngoài ra, tiếng ồn cao còn có thể giảm thị lực, rối loạn màu sắc và dẫn đến các vấn đề về tâm thần sau thời gian tiếp xúc lâu dài Theo tiêu chuẩn Việt Nam, việc kiểm soát tiếng ồn tại nơi làm việc là yếu tố quan trọng để bảo vệ sức khỏe nhân viên và nâng cao năng suất lao động.

- Làm việc 8h liên tục ở mức ồn không vượt quá 85 dBA

- Làm việc 4h liên tục ở mức ồn không vượt quá 90 dBA

- Làm việc 2h liên tục ở mức ồn không vượt quá 95 dBA

- Làm việc 1h liên tục ở mức ồn không vượt quá 100 dBA

ĐỊNH VỊ DOANH NGHIỆP VÀ BỐ TRÍ MẶT BẰNG SẢN XUẤT

JIT VÀ HỆ THỐNG SẢN XUẤT TINH GỌN

Ngày đăng: 23/12/2022, 09:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. TS. Trương Đức Lực và Ths. Nguyễn Đình Trung: Quản trị tác nghiệp.NXB Đại học Kinh tế quốc dân. 2011 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tác nghiệp
Tác giả: TS. Trương Đức Lực, Ths. Nguyễn Đình Trung
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2011
2. PGS.TS.Trương Đoàn Thể: Giáo trình quản trị sản xuất và tác nghiệp. NXB Đại học Kinh tế quốc dân. 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị sản xuất và tác nghiệp
Tác giả: Trương Đoàn Thể
Nhà XB: NXB Đại học Kinh tế quốc dân
Năm: 2007
3. Đồng Thị Thanh Phương. Quản trị sản xuất và dịch vụ. NXB Thống kê, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị sản xuất và dịch vụ
Tác giả: Đồng Thị Thanh Phương
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2006
4. TS. Đặng Minh Trang. Quản trị sản xuất và tác nghiệp. NXB Thống kê, 2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị sản xuất và tác nghiệp
Tác giả: Đặng Minh Trang
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
5. TS. Nguyễn Thanh Liêm: Quản trị sản xuất. NXB Tài chính. 2006 B. TÀI LI ỆU NƯỚC NGOÀI Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị sản xuất
Tác giả: TS. Nguyễn Thanh Liêm
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2006
1. Harold T.Amrine: Quản trị sản xuất và quản trị doanh nghiệp. Nhà xuất bản Thống kê. 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị sản xuất và quản trị doanh nghiệp
Tác giả: Harold T. Amrine
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2006
2. Hendrick, Thomas and Franklin Moore. Quản trị sản xuất / tác nghiệp. NXB Richard D. Irwin 1992 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị sản xuất / tác nghiệp
Tác giả: Hendrick, Thomas, Franklin Moore
Nhà XB: NXB Richard D. Irwin
Năm: 1992
3. James R. Evans: Giáo trình quản trị sản xuất/tác nghiệp. Xuất bản lần thứ 5. NXB Vest Publising Company. 1997 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản trị sản xuất/tác nghiệp
Tác giả: James R. Evans
Nhà XB: NXB Vest Publishing Company
Năm: 1997
9. Stevenson, Operations Management with Student DVD and Power Web, McGraw- Hill, 2006 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Operations Management with Student DVD and Power Web
Tác giả: Stevenson
Nhà XB: McGraw-Hill
Năm: 2006
10. William J.Stevenson: Giáo trình Quản trị sản xuất/tác nghiệp. Xuất bản lần thứ 7. NXB Sinh viên quốc tế, 1993 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản trị sản xuất/tác nghiệp
Tác giả: William J. Stevenson
Nhà XB: NXB Sinh viên quốc tế
Năm: 1993
11. Mark D.Hanna: Quản trị tác nghiệp. NXB Prentice Hall. 2001 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản trị tác nghiệp
Tác giả: Mark D. Hanna
Nhà XB: Prentice Hall
Năm: 2001
w