Thu ật ngữ viết tắt BAT: Best Available Technology BCN: Bộ Công thương BVMT: Bảo vệ môi trường CEO: Tổng giám đốc CECP: Centre of Excellence in Cleaner Production CGKTNL: Chuyên gia ki
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH
Trang 3M ục lục
Mở đầu iii
Mục tiêu iv
Thuật ngữ viết tắt v
Danh mục các hình, biểu bảng vi
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN 1
1.1 Hoạt động BVMT ở Việt Nam và thế giới 1
1.2 Khái niệm SXSH 1
1.3 Mục tiêu và ý nghĩa của SXSH 5
1.4 Nguyên tắc thực hiện SXSH 5
1.5 Chu trình/tổ hợp SXSH (Cleaner Production Circle: CPC) 7
1.6 Thực trạng áp dụng SXSH 8
1.7 Kế hoạch hành động Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai đến năm 2015 9
CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT THỰC HIỆN SXSH 12
2.1 Khái quát 12
2.2 Phương pháp luận thực hiện SXSH 12
2.3 Quy trình thực hiện sản xuất sạch hơn 14
2.3.1 Tổng quan 14
2.3.2 Nội dung chi tiết 18 nhiệm vụ 15
2.4 Kỹ thuật/giải pháp thực hiện SXSH 30
2.4.1 Giải pháp giảm thải tại nguồn 30
2.4.2 Giải pháp tuần hoàn – tái sử dụng 32
2.4.3 Giải pháp cải tiến/đổi mới sản phẩm 32
CHƯƠNG 3 SỬ DỤNG HIỆU QUẢ NĂNG LƯỢNG TRONG SXSH 34
3.1 Mục đích, ý nghĩa 34
3.2 Khái niệm kiểm toán năng lượng 35
3.3 Các dạng kiểm toán năng lượng 36
3.4 Phương pháp luận 38
3.5 Chi phí và lợi ích 39
3.6 Giới thiệu Dự án sử dụng năng lượng hiệu quả và SXSH phổ biến 40
3.7 Tuyên ngôn Davos về Thúc đẩy Hiệu quả Tài nguyên và Sản xuất Sạch hơn (RECP) tại các nước đang phát triển 40
CHƯƠNG 4 ĐÁNH GIÁ VÒNG ĐỜI SẢN PHẨM LCA 44
Trang 44.2 Khái quát 44
4.3 Phương pháp luận đánh giá vòng đời sản phẩm 46
4.4 Ưu nhược điểm của LCA 50
4.5 Mối liên hệ giữa LCA và sản xuất sạch hơn 50
4.6 Gợi ý hướng dẫn thực hiện LCA đơn giản 51
CHƯƠNG 5 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN TRƯỜNG HỢP ÁP DỤNG SXSH 54
5.1 Các điển hình áp dụng SXSH 54
5.2 Một số lưu ý thực hiện SXSH 54
5.3 Cấu trúc báo cáo đánh giá SXSH 55
5.4 Các vấn đề trọng tâm cần lưu ý 55
PH Ụ LỤC 61
Trang 5M ở đầu
Trong b ối cảnh khan hiếm các nguồn tài nguyên thiên nhiên và chịu sự tác động tiêu
c ực của biến đổi khí hậu đòi hỏi sự chung tay của toàn thể cộng đồng
t ừ nhà sản xuất- kinh doanh, cơ quan quản lý, giới khoa học cho tới
ý thức của người dân Nhu cầu phát triển kinh tế gắn liền bảo vệ môi
tr ường là xu thế của thời đại và là động thực thúc đẩy tiến bộ xã hội
Trong khi, các hoạt động sản xuất thường xuyên không tận dụng tối
đa nguồn lực và sự lãng phí nguyên vật liệu trong suốt qúa trình hoạt
động Do đó, hơn bao giờ hết việc nghiên cứu áp dụng các giải pháp
có tính hệ thống, tiếp cận phòng ngừa như công nghệ sản xuất sạch
hơn là rất cần thiết Sản xuất sạch hơn là một quá trình liên tục có
tính chiến lược phòng ngừa nhằm thực hiện các giải pháp bảo vệ môi trường thông qua thực
hi ện tổng hợp các biện pháp can thiệp và tác động vào hoạt động sản xuất – kinh doanh với
m ục đích làm giảm tác động xấu đến môi trường và sức khỏe
T ập tài liệu nhỏ này ra đời với mong muốn cung cấp cho sinh viên ngành Quản lý Tài nguyên và Môi trường một góc nhìn mới về các giải pháp cắt giảm sử dụng tài nguyên, tiết
ki ệm năng lượng, nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả trong các hoạt động sản xuất
nh ằm bảo vệ môi trường
Cu ốn tài liệu này được ra đời trên cơ sở tham khảo, sử dụng các tài liệu của quý đồng nghi ệp trong và ngoài trường Do lần đầu ra mắt nên không thể tránh khỏi sai sót, rất mong
nh ận được sự quan tâm góp ý để tập tài liệu được hoàn thiện hơn trong thời gian tới
Tác giả
Trang 6• Khả năng tổ chức thực hiện SXSH trong các đơn vị sản xuất và dịch vụ
• Tiếp cận doanh nghiệp và thực hiện sản xuất sạch hơn
Trang 7Thu ật ngữ viết tắt
BAT: Best Available Technology
BCN: Bộ Công thương
BVMT: Bảo vệ môi trường
CEO: Tổng giám đốc
CECP: Centre of Excellence in Cleaner Production
CGKTNL: Chuyên gia kiểm toán năng lượng
CP: Cleaner production
CPC: Cleaner Production Circle
DESIRE: Demonstrations In Small Industries for Reducing waste
DPP: Tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn có chiết khấu (Discounted Payback Period) EMS: Hệ thống quản lý môi trường
EPA: Cục Bảo vệ môi trường Mỹ
IRR: Tiêu chuẩn tỷ suất thu nhập nội bộ (Interal Rate of Return)
KTNLSB: Kiểm toán năng lượng sơ bộ
LCA: Đánh giá vòng đời của sản phẩm (life cycle assessment)
LCI: Phân tích kiểm kê vòng đời của sản phẩm (life cycle inventory analysis) LCIA: Đánh giá tác động của vòng đời sản phẩm (life cycle impacts assessment) NPV: Tiêu chuẩn hiện giá thuần (Net Present Value)
O&M: Duy trì và vận hành
PI: Tiêu chuẩn chỉ số sinh lợi (Profitable Index)
PBP: Tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn (Payback Period)
PDCD: Plan – Do – Check – Act
QLNV: Quản lý nội vi
QLMT : Quản lý môi trường
SDNLHQ: Sử dụng năng lượng hiệu quả
SXSH: Sản xuất sạch hơn
TW: Trung ương
UNIDO: Tổ chức phát triển công nghiệp Liên hợp quốc
UNEP: Tổ chức môi trường thế giới
Trang 8Danh m ục các hình, biểu bảng
Hình 1.1 Tiến trình nhận thức bảo vệ môi trường
Hình 1.2 Cleaner Production vs End-of-Pipe
Hình 2.1 Overview of the Cleaner Production assessment methodology Hình 2.2 Quy trình kiểm toán giảm thiểu chất thải DESIRE
Hình 2.3 Material and energy balances
Hình 2.4 Phân tích hệ thống sản xuất
Hình 2.5 Trường hợp điển hình cân bằng vật chất (nhà máy thuộc da) Hình 3.1 Inputs and Outputs of Energy audit
Hình 4.1 Ví dụ mô tác đánh giá vòng đời sản phẩm
Hình 4.1a Phases of an LCA
Hình 4.1b Ví dụ xác định phạm vi đánh giá LCA – hoạt động xây dựng Hình 4.1c Inventory analysis (ISO 14041)
Hình 5.1 Sơ đồ cân bằng vật chất
Hình 5.2 Ví dụ tổn thất nhiệt tại lò hơi
Hình 5.3 Chi phí dòng thải
Hình 5.4 Ví dụ cách thức xác định nguyên nhân dòng thải
Hình 5.5 Các giải pháp thực hiện SXSH
Bảng 2.1 Methodologies for undertaking a Cleaner Production assessment Bảng 2.2 Hướng dẫn đánh giá khả thi về mặt kỹ thuật các giải pháp
Bảng 2.3 Hướng dẫn đánh giá khả thi bằng ma trận
Bảng 2.4 Ví dụ đánh giá khả thi giải pháp sản xuất sạch hơn
Bảng 4.1 Environmental Impacts - Wood Products
Bảng 4.2 The MECO matrix used for the Life Cycle Check
Bảng 5.1 Phân tích nguyên nhân và giải pháp
Trang 9CHƯƠNG 1
T ỔNG QUAN VỀ SẢN XUẤT SẠCH HƠN
1.1 Hoạt động BVMT ở Việt Nam và thế giới
Thụ động
o Pha loãng
Dùng nước nguồn để pha loãng nước thải trước khi thải bỏ
o Phát tán
Nâng chiều cao ống khói để phát tán khí thải
Đối phó – Tuân thủ
o Tiếp cận cuối đường ống
o Tái chế tại chỗ (một phần)
Hình 1.1 Tiến trình nhận thức bảo vệ môi trường
Chủ động
o Cleaner Production
1.2 Khái niệm SXSH
• Tiếp cận
Trang 10– Sản xuất sạch hơn
• Chiến lược phòng ngừa
• Biện pháp
– Tuần hoàn/Tái sử dụng
– Giảm thiểu
– Ngăn ngừa ô nhiễm
– Sinh thái công nghiệp
• Cleaner Production is the continuous application of an
integrated, preventive environmental strategy towards
processes, products and services in order to increase overall
efficiency and reduce damage and risks for humans and the
environment
• Sản xuất sạch hơn là sự áp dụng liên tục một chiến lược phòng
ngừa môi trường tổng hợp đối với các quá trình sản xuất, các
sản phẩm và các dịch vụ nhằm làm giảm tác động xấu đến con người và môi trường (UNEP, 1994)
• Đối với các quá trình sản xuất, SXSH bao gồm việc bảo toàn nguyên liệu, nước và
năng lượng, loại trừ các nguyên liệu độc hại và làm giảm khối lượng, độc tính của các chất thải vào nước và khí quyển
• Đối với các sản phẩm, chiến lược SXSH nhắm vào mục đích làm giảm tất cả các tác
động đến môi trường trong toàn bộ vòng đời của sản phẩm, từ khâu khai thác nguyên
liệu đến khâu thải bỏ cuối cùng
• Đối với các dịch vụ, SXSH là sự lồng ghép các mối quan tâm về môi trường vào trong
việc thiết kế và cung cấp các dịch vụ
• In other words, CP is a tool to answer 3 questions:
– CP is a method and tool to identify where and why a company are losing resources in the form of waste and pollution, and how these losses can be minimized
• CP assessment CP options
• CP options Less waste
• Less waste Improved productivity
Trang 11• Giải pháp xử lý cuối đường ống cũng đồng thời là giải pháp SXSH chỉ đúng trong trường hợp giải pháp đó giúp nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên và năng lượng, ví
dụ như:
– Xử lý nước thải sản xuất giấy bằng phương pháp tuyển nổi để thu hồi bột giấy trong nước thải và sử dụng lại cho quá trình sản xuất
– Hệ thống lọc bụi trong nhà máy sản xuất xi măng kết hợp thu hồi bột xi măng
• Các giải pháp quản lý cũng sẽ mang tính chất “sản xuất sạch hơn” nếu góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên/năng lượng và giảm tác động tiêu cực tới môi trường
Hình 1.2 Cleaner Production vs End-of-Pipe
M ột số thuật ngữ liên quan cần chú ý
• Công nghệ sạch (Clean technology)
Clean technology (clean tech) is a general term used to describe products, processes or services that reduce waste and require as few non-renewable resources as possible Công nghệ sạch được hiểu là bất kỳ biện pháp kỹ thuật nào được áp dụng để giảm thiểu hay loại bỏ quá trình phát sinh chất thải hay ô nhiễm tại nguồn và tiết kiệm nguyên liệu và năng lượng
• Công nghệ tốt nhất hiện có (Best Available Technology - BAT)
The best available technology (BAT) is the technology approved for limiting pollutant discharges with regard to an abatement strategy
Công nghệ tốt nhất hiện có là công nghệ hiệu quả nhất hiện tại đang được áp dụng trong việc bảo vệ môi trường
• Kiểm soát ô nhiễm (Pollution control)
Trang 12Pollution control is the process of reducing or eliminating the release of pollutants (contaminants, usually human-made) into the environment
Kiểm soát ô nhiễm là quá trình phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn và xử lý ô nhiễm
• Năng suất xanh (Green productivity)
Green Productivity (GP) is a strategy for enhancing productivity and environmental performance for overall socio-economic development
Năng suất xanh là một chiến lược nhằm nâng cao năng suất và chất lượng môi trường cho các hoạt động phát triển kinh tế - xã hội tổng thể
• Sinh thái công nghiệp (Industrial ecology)
Industrial Ecology – a multidisciplinary systems approach to the flow of materials and energy between industrial processes and the environment
Sinh thái công nghiệp là hệ thống sản xuất công nghiệp có tính tuần hoàn và dựa trên
cơ sở đầu ra của quá trình này trở thành đầu vào của quá trình khác để qua đó giảm thiểu lượng chất thải phát sinh
International Declaration On Cleaner Production (Tuyên ngôn quốc tế về sản xuất sạch hơn)
We recognize that achieving sustainable development is a collective responsibility Action to protect the global environment must include the adoption of improved sustainable production and consumption practices
We believe that Cleaner Production and other preventive strategies such as efficiency, Green Productivity and Pollution Prevention are preferred options They require
Eco-the development, support and implementation of appropriate measures
We understand Cleaner Production to be the continuous application of an integrated, preventive strategy applied to processes, products and services in pursuit of economic, social, health, safety and environmental benefits
To this end we are committed to:
LEADERSHIP: using our influence
- to encourage the adoption of sustainable production and consumption practices through our relationships with stakeholders
AWARENESS, EDUCATION AND TRAINING: building capacity
- by developing and conducting awareness, education and training programmes within our organization;
- by encouraging the inclusion of the concepts and principles into educational curricula
at all levels
Trang 13INTEGRATION: encouraging the integration of preventive strategies
- into all levels of our organization;
- within environmental management systems;
- by using tools such as environmental performance evaluation, environmental accounting, and environmental impact, life cycle, and cleaner production assessments
RESEARCH AND DEVELOPMENT: creating innovative solutions
- by promoting a shift of priority from end-of-pipe to preventive strategies in our research and development policies and activities;
- by supporting the development of products and services which are environmentally efficient and meet consumer needs
COMMUNICATION: sharing our experience
- by fostering dialogue on the implementation of preventive strategies and informing external stakeholders about their benefits
IMPLEMENTATION: taking action to adopt Cleaner Production
- by setting challenging goals and regularly reporting progress through established management systems;
- by encouraging new and additional finance and investment in preventive technology options, and promoting environmentally-sound technology cooperation and transfer between countries;
- through cooperation with UNEP and other partners and stakeholders in supporting this declaration and reviewing the success of its implementation
1.3 M ục tiêu và ý nghĩa của SXSH
• Mục tiêu hướng tới của SXSH là nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên/năng lượng và giảm các tác động tiêu cực tới môi trường
• Cleaner production should be the No.1 option in solving pollution related problems!
Các đặc trưng cơ bản của SXSH
- Tính phòng ngừa
- Tính hệ thống và liên tục
- Tính đổi mới/cải tiến
- Tính phổ biến (có thể áp dụng với mọi quy mô, lĩnh vực)
1.4 Nguyên tắc thực hiện SXSH
(1) Tiếp cận hệ thống
Trang 14(3) Thực hiện thường xuyên và cải tiến liên tục
(4) Huy động sự tham gia của mọi người
(1) Ti ếp cận hệ thống
• Nguyên tắc định hướng
• Nhằm mục đích trả lời các câu hỏi:
– Chất thải sinh ra ở giai đoạn/công đoạn nào?
– Lượng chất thải như thế nào, bao nhiêu?
– Nguyên nhân/tại sao lại phát sinh chất thải?
• Thực hiện SXSH với chu trình PDCD (Plan – Do – Check – Act): Lập kế hoạch – Thực hiện – Kiểm tra/đánh giá – Cải tiến
(2) T ập trung vào các biện pháp phòng ngừa
• Đảm bảo các giải pháp cải tiến luôn theo đúng tiếp cận SXSH
• Hiệu quả kinh tế - môi trường cho doanh nghiệp
(3) Th ực hiện thường xuyên và cải tiến liên tục
• Đảm bảo sự bền vững trong việc áp dụng SXSH
• Không ngừng nâng cao hiệu quả sản xuất
(4) Huy động sự tham gia của mọi người
• Đưa ra điều kiện cho việc thực hiện thành công SXSH
• Sự tham gia của mọi người, mọi cấp được phản ánh thông qua:
– Cam kết của lãnh đạo cao nhất
– Nhận thức và hành động của người lao động
L ợi ích áp dụng CP
- Nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên và năng lượng
- Các quá trình sản xuất được kiểm soát chặt chẽ
- Tăng năng suất
- Ổn định chất lượng sản phẩm
- Tăng cường năng lực quản lý
- T ừng bước cải tiến thiết bị, công nghệ
- C ải thiện môi trường làm việc
- Gi ảm chi phí xử lý môi trường và tăng cường khả năng tuân thủ các yêu cầu pháp lý
v ề môi trường
- Nâng cao hình ảnh/giá trị doanh nghiệp
Trang 15Rào cản thực hiện CP
Bên trong
> Traditional philosophy of CEOs (low awareness)
> Internal organisation and communication (initial constraints)
> Limited information, data and expertise on waste and emissions
> Focus on end of pipe solutions and short term profits
> Inadequate cost/profit calculations CP options
> Missing, outdated or unreliable process instrumentation
> No or limited support of middle management
> No EMS to achieve continual improvement
Bên ngoài
> Availability of investment capital
> Availability of CP technologies
SXSH và các quy định pháp lý liên quan
• Các quy định pháp lý về tài nguyên & năng lượng: các luật và văn bản hướng dẫn thi hành luật liên quan đến hoạt động khai thác và sử dụng tài nguyên, năng lượng
• Các quy định pháp lý liên quan đến môi trường lao động
• Các quy định pháp lý và tiêu chuẩn phát thải khí, nước thải và chất thải rắn
• Các quy định liên quan đến sản phẩm (ví dụ: Thông tư số 08/2006/TT-BCN ngày 16/11/2006 hướng dẫn trình tự, thủ tục dán nhãn tiết kiệm năng lượng đối với các sản phẩm sử dụng năng lượng )
S ản xuất sạch hơn và quản lý môi trường
SXSH cũng được xây dựng trên nền tảng chu trình PDCA với 4 nguyên tắc quản lý môi trường:
Quản lý hệ thống
Tiếp cận theo quá trình
Chiến lược phòng ngừa
Cải tiến liên tục
1.5 Chu trình/tổ hợp SXSH (Cleaner Production Circle: CPC)
• Là sự phối hợp triển khai đồng thời các chương trình SXSH tại một nhóm gồm các doanh nghiệp sản xuất có địa bàn tương đối gần nhau, có quy mô gần giống nhau, có quy trình sản xuất và tạo ra những sản phẩm và các chất thải gần tương tự như nhau
Trang 16• Xét về mặt tổng thể, bằng cách phối hợp như vậy thì hiệu quả của SXSH sẽ tăng cao hơn nhiều
Phương pháp luận thực hiện CPC
• Nhận diện nhóm công nghiệp
• Thiết lập CPC
• Vận hành CPC
Nhận diện nhóm công nghiệp
• Nhóm công nghiệp được lựa chọn phải có những đặc điểm
– Các doanh nghiệp này nên có quy mô gần giống nhau
– Sản phẩm, quá trình sản xuất của các doanh nghiệp phải tương tự nhau
• Chấp nhận thực hiện chương trình CP giữa các thành viên trong nhóm CPC
• Bao gồm các hoạt động:
- Thông tin về từng nhóm CP
- Tiến hành cuộc gặp gỡ giữa các thành viên trong nhóm
- Nhận diện và đưa ra những giải pháp CP khả thi
– Chương trình hành động áp dụng sản xuất sạch hơn
– Kế hoạch hành động sản xuất sạch hơn trong công nghiệp
Trang 17• Liên hệ ở Gia Lai
– Kế hoạch hành động sản xuất sạch hơn trong công nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai đến năm 2015
1.7 K ế hoạch hành động Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp trên địa bàn tỉnh Gia Lai đến năm 2015 (Phần đọc thêm)
a Cơ sở pháp lý xây dựng kế hoạch hành động SXSH trong công nghiệp
- Căn cứ Quyết định số 1419/QĐ-TTg ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt “Chiến lược Sản xuất sạch hơn trong công nghiệp đến năm 2020”
- Căn cứ Chỉ thị số 08/CT-BCN ngày 10 tháng 7 năm 2007 của Bộ Công Nghiệp (nay là Bộ Công Thương) về việc áp dụng sản xuất sạch hơn trong các cơ sở sản xuất công nghiệp
- Căn cứ Thông tư liên tịch số 31/2009/TTLT-BCT-BTNMT ngày 04 tháng 11 năm
2009 về việc hướng dẫn phối hợp giữa Sở Công Thương với Sở Tài nguyên và Môi trường
thực hiện nội dung quản lý nhà nước về bảo vệ môi trường trong lĩnh vực công thương
b Mục tiêu
* Mục tiêu tổng quát
- Áp dụng sản xuất sạch hơn trong các cơ sở sản xuất công nghiệp nhằm nâng cao hiệu
quả sử dụng các nguồn tài nguyên thiên nhiên, giảm thiểu phát thải, bảo vệ và cải thiện môi trường, đảm bảo sức khỏe con người
- Tăng cường khả năng cạnh tranh và sử dụng hiệu quả nguồn lực trong công nghiệp trên địa bàn, đẩy mạnh công nghiệp hoá theo hướng bền vững
- Lồng ghép việc thực hiện áp dụng sản xuất sạch hơn vào chương trình phát triển kinh
tế - xã hội của tỉnh và lồng ghép trong các cơ sở sản xuất công nghiệp với áp dụng xây dựng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14000 nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất, đồng thời góp phần tích cực vào việc bảo vệ môi trường
- Tuyên truyền, phổ biến nâng cao nhận thức và năng lực cho cán bộ, công nhân tại các
cở sở, doanh nghiệp về nội dung sản xuất sạch hơn và từng bước thực hiện việc áp dụng sản xuất sạch hơn vào trong các hoạt động sản xuất và cải tiến công nghệ thiết bị của đơn vị
* Mục tiêu cụ thể
- 80% các cấp quản lý trên địa bàn tỉnh được phổ biến và nhận thức được lợi ích về SXSH trong công nghiệp, 90% cơ sở sản xuất công nghiệp trong Khu công nghiệp, cụm công nghiệp; 50% cơ sở sản xuất nằm ngoài khu cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh được phổ biến và nhận thức được lợi ích của áp dụng SXSH trong công nghiệp; Có 30% doanh nghiệp có cán bộ chuyên trách, kiêm nhiệm về SXSH
Trang 18- 25% cơ sở sản xuất công nghiệp trong Khu công nghiệp, cụm công nghiệp; có 10%
cơ sở sản xuất nằm ngoài khu cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh áp dụng sản xuất sạch hơn Các cơ sở công nghiệp áp dụng sản xuất sạch hơn, tiết kiệm được từ 5% – 8% tiêu thụ năng lượng, nguyên liệu trên một đơn vị sản phẩm
- Hoàn thiện bộ máy tổ chức, bổ sung nhiệm vụ tập huấn, hướng dẫn, tuyên truyền, chuyển giao công nghệ cho Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại - Sở Công Thương; Bổ sung nhiệm vụ kiểm soát cho thanh tra Sở Công Thương; Xây dựng đầu mối hỗ trợ, thực hiện và giám sát áp dụng SXSH tại cấp huyện
c Nhiệm vụ của kế hoạch hành động SXSH trong công nghiệp
* Nâng cao nhận thức và năng lực áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp
- Tuyên truyền nâng cao nhận thức về sản xuất sạch hơn trên các phương tiện thông tin đại chúng: Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh, Báo Gia Lai
- In các tài liệu tuyên truyền về sản xuất sạch hơn: Tờ rơi, tranh cổ động
- Thực hiện chương trình hội thảo truyền thông về sản xuất sạch hơn:
+ Xây dựng chương trình hội thảo truyền thông về giới thiệu, phổ biến về sản xuất sạch hơn, giới thiệu các mô hình trình diễn theo các ngành công nghiệp của tỉnh (hỏi đáp trên truyền hình, báo )
+ Thực hiện các chương trình hội thảo truyền thông về giới thiệu, phổ biến về sản xuất
sạch hơn, giới thiệu các mô hình trình diễn theo các ngành công nghiệp của tỉnh (hỏi đáp trên truyền hình, báo )
- Xây dựng giáo trình, tài liệu tập huấn về sản xuất sạch hơn: giáo trình cho đối tượng có vai trò hỗ trợ, phổ biến, hướng dẫn tư vấn thực hiện sản xuất sạch hơn
- Tổ chức tập huấn về sản xuất sạch hơn: Nâng cao năng lực cho các đối tượng có vai trò hỗ trợ, phổ biến, hướng dẫn tư vấn thực hiện sản xuất sạch hơn
* Hỗ trợ kỹ thuật về áp dụng sản xuất sạch hơn tại các cơ sở sản xuất công nghiệp
- Hỗ trợ kỹ thuật xây dựng thí điểm áp dụng sản xuất sạch hơn: đánh giá sản xuất sạch hơn; hỗ trợ các cơ sở điển hình xây dựng mô hình thí điểm sản xuất sạch hơn; hỗ trợ về nghiên
cứu, ứng dụng công nghệ, kỹ thuật về SXSH; hỗ trợ thuê chuyên gia SXSH
- Hỗ trợ nhân rộng mô hình về áp dụng SXSH: xây dựng và phổ biến hướng dẫn kỹ thuật về SXSH; tham quan, học tập các mô hình thí điểm về áp dụng SXSH
* Hoàn thiện mạng lưới tổ chức hỗ trợ sản xuất sạch hơn trong công nghiệp
- Bổ sung nhiệm vụ tập huấn, hướng dẫn, tuyên truyền, chuyển giao công nghệ cho Trung tâm Khuyến công và Xúc tiến thương mại - Sở Công Thương; Bổ sung nhiệm vụ kiểm soát cho thanh tra Sở Công Thương; Triển khai các hoạt động
Trang 19* Xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu và trang thông tin điện tử về SXSH trong công nghiệp
- Xây dựng trang thông tin sản xuất sạch hơn trong trang thông tin của Sở
- Vận hành trang thông tin
* Hoàn thiện cơ chế, chính sách thúc đẩy áp dụng sản xuất sạch hơn trong công nghiệp
- Xây dựng các văn bản pháp luật về sản xuất sạch hơn: xây dựng các cơ chế, chính sách hỗ trợ doanh nghiệp áp dụng SXSH
Hướng dẫn ôn tập
1 Tiến trình nhận thức hoạt động bảo vệ môi trường?
2 Phân tích khái niệm sản suất sạch hơn? Ví dụ minh họa?
3 Phân biệt sản xuất sạch hơn và xử lý cuối đường ống?
4 Các đặc trưng cơ bản của sản xuất sạch hơn?
5 Nguyên tắc thực hiện sản xuất sạch hơn?
6 Phân tích những lợi ích và rào cản thực hiện sản xuất sạch hơn? Ví dụ?
7 Tổ hợp sản xuất sạch hơn là gì? Ví dụ minh họa?
-H ết-
Trang 20CHƯƠNG 2 PHƯƠNG PHÁP VÀ KỸ THUẬT THỰC HIỆN SXSH 2.1 Khái quát
• Hiểu về quá trình sản xuất
• Khía cạnh môi trường
• Giải pháp kiểm soát và bảo vệ môi trường
2.2 Phương pháp luận thực hiện SXSH
• 1989: UNEP khởi xướng “Chương trình sản xuất sạch hơn”
– SXSH trong công nghiệp
• 1998: UNEP "Tuyên ngôn Quốc tế về sản xuất sạch hơn“
– Thuật ngữ SXSH được chính thức sử dụng
Bảng 2.1 Methodologies for undertaking a Cleaner Production assessment
(Source: CECP, 2001)
Trang 21Hình 2.1 Overview of the Cleaner Production assessment methodology (UNEP, 1996)
Lược sử phương pháp luận đánh giá SXSH
• EPA, 1988: Đánh giá cơ hội giảm thiểu chất thải
• Bộ Kinh tế Hà Lan, 1991: Cẩm nang PREPARE cho phòng ngừa chất thải và phát thải
• UNEP/UNIDO, 1991: Cẩm nang kiểm toán và giảm thiểu các chất thải và phát thải công nghiệp
• EPA, 1992: Hướng dẫn phòng ngừa ô nhiễm
• UB Năng suất quốc gia Ấn Độ, 1994: Quy trình kiểm toán chất thải DESIRE
• Bộ Kinh tế Đức, 1996: Sổ tay chuẩn bị phòng ngừa chất thải và dòng thải
• UNEP, 1996: Sổ tay thẩm định làm giảm dòng thải và chất thải công nghiệp
• UNEP, 1996: Các tài liệu hướng dẫn cho các Trung tâm SXSH
Trang 22Hình 2.2 Quy trình kiểm toán giảm thiểu chất thải DESIRE
2.3 Quy trình thực hiện sản xuất sạch hơn
2.3.1 T ổng quan
6 bước - 18 nhiệm vụ
Giai đoạn 1 Khởi động
- Nhiệm vụ 1: Thành lập đội sản xuất sạch hơn
- Nhiệm vụ 2: Xác định trọng tâm đánh giá
Trang 23- Nhiệm vụ 3: Lập sơ đồ quá trình sản xuất
Giai đoạn 2 Phân tích các công đoạn
- Nhiệm vụ 4: Lập cân bằng vật chất và năng lượng
- Nhiệm vụ 5: Xác định các tính chất dòng thải
- Nhiệm vụ 6: Xác định chi phí dòng thải và tổn thất
- Nhiệm vụ 7: Xác định nguyên nhân dòng thải và tổn thất
Giai đoạn 3 Đề xuất các cơ hội SXSH
- Nhiệm vụ 8: Hình thành/Đề xuất các cơ hội SXSH
- Nhiệm vụ 9: Sàng lọc các cơ hội SXSH
Giai đoạn 4 Lựa chọn các giải pháp SXSH
- Nhiệm vụ 10: Đánh giá khả thi về kỹ thuật
- Nhiệm vụ 11: Đánh giá khả thi về kinh tế
- Nhiệm vụ 12: Đánh giá các khía cạnh về môi trường
- Nhiệm vụ 13: Lựa chọn các giải pháp để thực hiện
Giai đoạn 5 Thực thi giải pháp SXSH
- Nhiệm vụ 14: Chuẩn bị thực hiện
- Nhiệm vụ 15: Thực hiện các giải pháp SXSH
- Nhiệm vụ 16: Giám sát và đánh giá kết quả
Giai đoạn 6 Duy trì giải pháp SXSH
- Nhiệm vụ 17: Duy trì các giải pháp SXSH
- Nhiệm vụ 18: Xác định các dòng thải và tổn thất mới
2.3.2 N ội dung chi tiết 18 nhiệm vụ
Nhi ệm vụ 1: Thành lập đội sản xuất sạch hơn
Thành phần điển hình của nhóm SXSH:
• Cấp lãnh đạo doanh nghiệp (Ban Giám đốc)
• Phụ trách các bộ phận sản xuất (xí nghiệp, phân xưởng)
• Đại diện các bộ phận liên quan (tài chính, vật tư, kỹ thuật,…)
• Các chuyên gia SXSH
Các công việc của nhóm SXSH:
• Xây dựng kế hoạch đánh giá SXSH với các mục tiêu, lộ trình rõ ràng
• Công bố chính sách và phổ biến kế hoạch đến toàn thể doanh nghiệp
Trang 24• Thu thập các thông tin sản xuất cơ bản như: sản phẩm chính, công suất thiết kế,
• Lượng hiện tại, lượng tiêu thụ nguyên liệu chính và nước, năng lượng mỗi năm,…
Nhi ệm vụ 2: Xác định trọng tâm đánh giá
• Đánh giá diện rộng để nhận diện các công đoạn, các khâu có phát sinh chất thải, lãng phí và tổn thất nguyên liệu và năng lượng điển hình, từ đó đặt trọng tâm đánh giá vào
một hay một số công đoạn sản xuất
• Công việc thực hiện:
– Liệt kê các công đoạn sản xuất (chú ý đặc biệt đến các hoạt động theo chu kỳ) – Thu thập số liệu để xác định các định mức và tổn thất, lãng phí (công suất sản phầm, lượng tiêu thụ nguyên liệu, nước, năng lượng, ); cần thiết phải đi khảo sát thực tế để bổ sung, kiểm tra số liệu và phát hiện tổn thất
– Tính toán các định mức (benchmark) cho mỗi công đoạn hay cả quy trình sản xuất, ví dụ: mức tiêu thụ nguyên vật liệu/đơn vị sản phẩm
– So sánh các định mức tính được với định mức của BAT (Best Available Technology) hoặc của các doanh nghiệp khác để ước tính tiềm năng SXSH
• Các tiêu chí xác định trọng tâm đánh giá:
– Có các định mức phát thải cao
– Có các định mức tiêu thụ nguyên liệu, năng lượng cao
– Có tổn thất nguyên liệu, năng lượng đáng kể
– Có sử dụng các hóa chất độc hại
– Được lựa chọn bởi đa số các thành viên trong nhóm SXSH
Nhi ệm vụ 3: Lập sơ đồ quá trình sản xuất
• Bước quan trọng trong phân tích đánh giá SXSH
• Sơ đồ bao gồm các khối hình hộp là các công đoạn hay bước sản xuất được nối với nhau theo trình tự sản xuất, ở mỗi khối có các dòng vào (in put) - dòng ra (out put)
Nhi ệm vụ 4: Cân bằng vật chất và năng lượng
• Mục đích
– Định lượng sơ đồ dòng và nhận ra các tổn thất cũng như chất thải trong quá trình sản xuất
– Giám sát việc thực hiện các giải pháp SXSH sau này
• Nội dung phương pháp
– Cân bằng cho toàn bộ hệ thống hay cân bằng cho từng công đoạn, từng thiết bị
Trang 25– Cân bằng cho tất cả nguyên liệu hay cân bằng cho từng thành phần nguyên liệu
• Lưu ý: Thực hiện cân bằng cho từng công đoạn, từng khu vực trước sau đó cho toàn
Cung c ấp = Tiêu thụ hữu ích (nhiệt hơi, nhiệt lạnh) + Tổn thất
Hình 2.4 Phân tích hệ thống sản xuất
Trang 26Hình 2.5 Trường hợp điển hình cân bằng vật chất (nhà máy thuộc da)
Ngu ồn thông tin quan trọng lập cân bằng vật chất
• Số liệu phân tích, đo đạc lưu lượng các dòng vào, sản phẩm và các dòng thải
• Số liệu ghi chép mua nguyên liệu
Trang 27• Kiểm kê nguyên liệu
• Kiểm kê nguồn thải
• Làm sạch thiết bị
• Các đặc tính của sản phẩm
• Bảng cân bằng vật chất khi thiết kế
• Các số liệu ghi chép về sản xuất
• Nhật ký vận hành
• Quy trình vận hành chuẩn và các tài liệu hướng dẫn vận hành
Nhi ệm vụ 5: Xác định các tính chất dòng thải
• Đánh giá được tải lượng ô nhiễm đi vào môi trường và hệ số phát thải, từ đó giúp xác định được chi phí dòng thải (xử lý và thải bỏ)
• Yêu cầu: Tiến hành đo đạc, lấy mẫu và phân tích các thông số đặc trưng
Nhi ệm vụ 6: Xác định chi phí dòng thải và tổn thất
• Chi phí dòng thải bao gồm chi phí chi cho việc xử lý hay thải bỏ chất thải (chi phí hữu hình) và các chi phí cho nguyên liệu, năng lượng, nhân công,… nằm trong phần sản phẩm mất theo dòng thải (chi phí ẩn)
Nhi ệm vụ 7: Xác định nguyên nhân dòng thải và tổn thất
• Tìm ra các nguyên nhân trực tiếp hay sâu xa gây ra các dòng thải hay tổn thất, từ đó có thể đề xuất các cơ hội SXSH phù hợp
• Mỗi dòng thải hay tổn thất có thể có nhiều hơn 1 nguyên nhân
• Gợi ý hướng dẫn
– Tại sao tồn tại dòng chất thải này?
– Tại sao tiêu thụ nguyên liệu, hóa chất và năng lượng cao như vậy?
– Tại sao tổn thất nhiệt cao như vậy?
Nhi ệm vụ 8: Đề xuất các cơ hội SXSH
• Các cơ hội SXSH là tất cả các giải pháp có thể có để khắc phục nguyên nhân dòng thải hay tổn thất
• Mỗi nguyên nhân có thể có một hay vài cơ hội SXSH
Nhi ệm vụ 9: Sàng lọc các cơ hội SXSH
• Loại bỏ trường hợp không thực tế (không có tính khả thi)
• Sàng lọc lựa chọn giải pháp SXSH
ệm vụ 10: Đánh giá tính khả thi về kỹ thuật
Trang 28• Đánh giá tác động của cơ hội SXSH dự kiến đến quá trình sản xuất, sản phẩm, tốc độ sản xuất, độ an toàn
• Danh mục các yếu tố kỹ thuật để đánh giá:
§ Mức tiêu thụ nguyên liệu và năng lượng
§ Năng suất và chất lượng sản phẩm
§ Yêu cầu về diện tích
§ Thời gian ngừng sản xuất để lắp đặt
§ Tính tương thích với các thiết bị đang dùng
§ Các yêu cầu về vận hành và bảo dưỡng
§ Nhu cầu huấn luyện kỹ thuật
§ Khía cạnh an toàn và sức khỏe nghề nghiệp
Ví dụ:
Bảng 2.2 Hướng dẫn đánh giá khả thi về mặt kỹ thuật các giải pháp
Nhi ệm vụ 11: Đánh giá tính khả thi về kinh tế
• Dòng tiền (cash flow)
• Chiết khấu
Trang 29• Thời gian hoàn vốn (Payback Period)
• …
Dòng tiền (cash flow)
• Dòng tiền (Lưu chuyển tiền tệ): Là sự chuyển động của tiền vào hoặc ra khỏi một doanh nghiệp, dự án, hoặc sản phẩm tài chính
• Nó thường được đo trong một khoảng thời gian quy định hữu hạn, thời gian
• Dòng tiền của dự án là các khoản chi và thu kỳ vọng xuất hiện tại các mốc thời gian khác nhau trong suốt chu kỳ của dự án
Dòng tiền ròng = Dòng tiền vào – Dòng tiền ra
• Dòng tiền vào Khoản thu (lợi nhuận ròng, khấu hao, thanh lý…)
• Dòng tiền ra Khoản chi (vốn đầu tư, vốn huy động bổ sung, chi phí sửa chữa…)
Tiêu chuẩn thẩm định dự án đầu tư
• Tiêu chuẩn hiện giá thuần – Net Present Value (NPV)
• Tiêu chuẩn tỷ suất thu nhập nội bộ – Interal Rate of Return (IRR)
• Tiêu chuẩn chỉ số sinh lợi – Profitable Index (PI)
• Tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn – Payback Period (PBP)
• Tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn có chiết khấu – (Discounted Payback Period (DPP)
Tiêu chuẩn NPV
• Hiện giá thuần hay giá trị hiện tại ròng (NPV) của một dự án là giá trị của dòng tiền dự kiến trong tương lai được quy về hiện giá trừ đi vốn đầu tư dự kiến ban đầu của dự án NPV = Giá trị hiện tại của dòng tiền dự kiến trong tương lai Đầu tư ban đầu
I: Vốn đầu tư ban đầu
Trang 30NCFt : Dòng tiền ròng tích lũy của dự án đến thời điểm n
r: Tỷ lệ chiết khấu
n: Tuổi thọ kinh tế
Đối với các dự án đầu tư độc lập
• NPV > 0: Chấp nhận dự án
• NPV < 0: Loại bỏ dự án
• NPV = 0: Tùy quan điểm của nhà đầu tư
Case Study: Calculation of the Net Present Value (NPV) for a CP Investment in a Tannery
Tiêu chuẩn IRR: Tỷ suất chiết khấu
• IRR của một dự án là lãi suất chiết khấu mà tại đó NPV của dự án bằng 0
• Đây chính là điểm hòa vốn về lãi suất của dự án, là ranh giới để nhà đầu tư quyết định chọn lựa dự án
• Tỷ suất thu nhập nội bộ đo lường tỷ suất sinh lợi mà bản thân dự án tạo ra
Cách tính IRR của dự án:
• Để xác định IRR của một dự án, chúng ta sử dụng phương pháp nội suy và phương pháp sai số, nghĩa là chúng ta sẽ thử các giá trị lãi suất khác nhau để tìm mức lãi suất làm cho NPV =0
-Chọn r1 làm cho NPV1 > 0
-Chọn r2 làm cho NPV2 < 0
Tuy nhiên, khi tính toán chúng ta có thể kết hợp với công thức nội suy để tìm IRR
r1, r2: tỷ suất chiết khấu
1 2 2
1
2 1
1 1
2 1
r
>
r
; 0
<
r
; 0
>
r
NPV +
NPV
NPV x
) r r ( + r
=
IRR
-
Trang 31-Tiêu chuẩn PI Profitability Index
• Chỉ số sinh lợi (PI) được định nghĩa như là giá trị hiện tại của dòng tiền so với chi phí đầu tư ban đầu
• PV: Giá trị hiện tại của dòng tiền trong tương lai do dự án đầu tư mang lại
• I: Số vốn đầu tư ban đầu
Tiêu chuẩn PBP Payback Period Criteria
• Thời gian thu hồi vốn của dự án là khoảng thời gian thu hồi lại vốn đầu tư ban đầu
• Xét theo tiêu chuẩn đánh giá thu hồi vốn, thời gian thu hồi vốn càng ngắn dự án đầu tư càng tốt
• Khoảng thời gian cần thiết để thu hồi đủ số vốn đầu tư ban đầu của dự án
• Thời gian để dòng tiền tạo ra từ dự án đủ bù đắp chi phí đầu tư ban đầu
Phân loại
• Thời gian thu hồi vốn không chiết khấu
– không tính đến yếu tố thời gian tiền tệ
• Thời gian thu hồi vốn có chiết khấu
– tính theo dòng tiền đã được chiết khấu về hiện tại
Thời gian thu hồi vốn không chiết khấu
• 2 trường hợp
– Thu nhập các năm bằng nhau
– Thu nhập các năm không bằng nhau
Trường hợp 1: Thu nhập các năm bằng nhau
• Thời gian hoàn vốn = vốn đầu tư ban đầu/thu nhập ròng 1 năm
– Thu nhập ròng 1 năm = lợi nhuận sau thuế + khấu hao
I
PV
= PI
I
I + NPV
= PI
1
+ I
NPV
= PI
Trang 32• Ví dụ:
– Để đáp ứng nhu cầu SXSH, một công ty quyết định mua một dây chuyền sản
xuất trị giá $700 Mỗi năm công ty này thu về $200 (thông qua tiết kiệm nguyên
liệu đầu vào)
– Khi đó thời gian hoàn vốn: 700/200 = 3,5 năm
Trường hợp 2: Thu nhập các năm không bằng nhau
|Σn
t=0 NCFt| PBP = n +
t=0 NCFt : Dòng tiền ròng tích lũy của dự án đến thời điểm n
• NCFn+1 : Tiền ròng của dự án tại thời điểm n+1
Tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn có chiết khấu (Discounted Payback Period (DPP)
• DPP
– Là khoảng thời gian cần thiết để thu hồi đủ vốn đầu tư ban đầu
– Căn cứ vào dòng tiền đã được chiết khấu về hiện tại
• Cách tính:
– Sau khi chiết khấu từng lượng tiền tương ứng về hiện tại, ta áp dụng các bước tính giống như tiêu chuẩn thời gian thu hồi vốn
Nhi ệm vụ 12: Đánh giá khía cạnh môi trường
Các khía cạnh môi trường của cơ hội SXSH:
§ Ảnh hưởng lượng (khối lượng, lưu lượng, nồng độ) và độc tính của các dòng thải
§ Ảnh hưởng môi trường trong toàn bộ vòng đời
§ Nguy cơ chuyển ô nhiễm sang môi trường khác
§ Tác động môi trường của các nguyên liệu thay thế
§ Tiêu thụ năng lượng
Những tiêu chí cải thiện môi trường:
Trang 33§ Giảm lượng phát thải, chất ô nhiễm
§ Giảm độc tính của dòng thải
§ Giảm sử dụng nguyên liệu không tái tạo hay độc hại
§ Giảm tiêu thụ năng lượng
Trang 34Đánh giá tính khả thi của các giải pháp
Đánh giá trên các khía cạnh:
• Kỹ thuật
• Kinh tế
• Môi trường
Lựa chọn các phương án khả thi
• Đánh giá xem giải pháp ưu tiên thực hiện
– Bước 1: Xác định các tiêu chí quan trọng
– Bước 2: Xác định điểm số mỗi tiêu chí
– Bước 3: Xác định trọng số
– Bước 4: Tính điểm tổng cộng
Bước 1: Xác định các tiêu chí quan trọng
• Liên quan đến các mục tiêu và trách nhiệm của chương trình giảm thiếu chất thải
• Ví dụ:
Trang 35– Giảm lượng chất thải
– Giảm mức độ nguy hại của chất thải
– Giảm chi phí xử lý và thải bỏ chất thải
– Giảm chi phí nguyên vật liệu
– Giảm trách nhiệm pháp lý và phí bảo hiểm
– Không ảnh hưởng xấu đến chất lượng sản phẩm
– Chi phí đầu tư thấp
– Thời gian hoàn vốn ngắn
– …
Bước 2: Xác định điểm số mỗi tiêu chí
• Mỗi giải pháp sau đó được cho điểm theo mỗi tiêu chí
• Sử dụng thang điểm từ 0 đến 10
Bước 3: Xác định trọng số
• Mỗi tiêu chí được cho trọng số từ 0 đến 10
Bước 4: Tính điểm tổng cộng
• Nhân các điểm cho của mỗi giải pháp theo các tiêu chí với trọng số của tiêu chí để được điểm tổng cộng
• Ghi chú:
– Sau đánh giá tiêu chí môi trường, các giải pháp có điểm tổng cộng cao nhất được lựa chọn để tiếp tục xem xét tính khả thi về kinh tế và kỹ thuật
M ột số lưu ý
• Tính khả thi giải pháp:
– Điểm số càng lớn thể hiện tính khả thi càng cao
– Thang điểm tính khả thi:
• Thấp: 5 – 6 điểm
• Trung bình: 7 – 8 điểm
• Cao: 9 – 10 điểm
• Hệ số tầm quan trọng của các khía cạnh
– Căn cứ tình hình sản xuất và khả năng của cơ sở
– Hệ số như sau:
- Kinh tế: 50%
Trang 36- Môi trường: 25%
Nhi ệm vụ 13: Lựa chọn giải pháp sẽ thực hiện
• Kết hợp các kết quả đánh giá khả thi về kỹ thuật, kinh tế, môi trường để lựa chọn giải pháp SXSH
• Lựa chọn các cơ hội SXSH dựa trên 3 khía cạnh là phương pháp “tổng có trọng số” Theo đó:
§ Xác định trọng số của mỗi khía cạnh tùy theo tầm quan trọng (ví dụ, khả thi kỹ thuật: 30%, khả thi kinh tế: 50%, hiệu quả môi trường: 20%)
§ Đánh giá mức độ khả thi trong từng khía cạnh bằng điểm (ví dụ theo thang điểm 5, với 5 là khả thi nhất, 1 là ít khả thi nhất)
§ Tính tổng điểm mỗi cơ hội từ điểm khả thi và trọng số tương ứng, xếp ưu tiên các
cơ hội theo tổng điểm
Nhi ệm vụ 14: Chuẩn bị thực hiện
• Cần phải xây dựng kế hoạch hành động (Action Plan)
• Nội dung
§ Các hoạt động gì sẽ được tiến hành?
§ Các hoạt động phải tiến hành như thế nào?
§ Các nguồn tài chính và các nhu cầu về nhân lực để tiến hành các hoạt động?
§ Ai sẽ chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động?
§ Giám sát các cải tiến bằng cách nào?
§ Thời gian biểu?
Nhi ệm vụ 15: Thực hiện giải pháp SXSH
• Gắn liền đào tạo nguồn nhân lực
• Phương pháp được thiết kế phù hợp với cơ sở, ngành đó
Thực hiện các giải pháp SXSH
• Xây dựng các kế hoạch cụ thể
– Cách thức tổ chức thực hiện các giải pháp cũng như các nguồn lực thực hiện – Thời gian, nhiệm vụ và trách nhiệm thực hiện và giám sát
• Giám sát quá trình thực hiện
Nhi ệm vụ 16: Giám sát và đánh giá kết quả
• Nhằm tìm ra các nguyên nhân làm sai lệch (nếu có) của kết quả đạt được so với kết quả dự kiến và thông tin đến cấp quản lý để duy trì sự cam kết của họ với SXSH
Trang 37• Cách thức: Bằng cách so sánh kết quả trước và sau khi thực hiện giải pháp SXSH về tiêu thụ nguyên liệu, năng lượng, sự phát sinh chất thải
Đo lường và đánh giá kết quả
• Nguyên tắc: “Cái gì đo lường được thì đánh giá được, cái gì đánh giá được thì sẽ quản lý được”
• Hệ thống đo lường – giám sát – đánh giá sẽ cung cấp cho các cấp quản lý của doanh nghiệp:
– Thông tin/dữ liệu phục vụ cho việc phân tích hiện trạng, đánh giá SXSH, kiểm toán năng lượng & đề xuất cơ hội, lựa chọn giải pháp SXSH…
– Thông tin về diễn biến môi trường
– Thông tin về các biến động, sự cố, các khâu lãng phí giúp kịp thời phát hiện và khắc phục
– Thông tin đánh giá hiệu quả thực hiện SXSH
Đánh giá giải pháp SXSH
– Mức độ tiết kiệm nguyên liệu
– Mức độ tiết kiệm năng lượng
– Mức độ giảm ô nhiễm
– Hiệu quả kinh tế
Nhi ệm vụ 17: Duy trì các giải pháp SXSH
• Thường xuyên tạo ra động cơ duy trì các hoạt động đã cải tiến
Nhi ệm vụ 18: Xác định các dòng thải và tổn thất lãng phí mới
• Tiếp tục tìm kiếm và lựa chọn các dòng thải, tổn thất mới để làm trọng tâm cho quá trình đánh
• Lý do tìm kiếm trọng tâm đánh giá mới:
§ Các công nghệ/máy móc thiết bị sẽ lạc hậu theo thời gian
§ Hệ thống số liệu nền không còn phù hợp do các thay đổi đã thực hiện
§ Các thất thoát lãng phí lại xuất hiện
§ Các vấn đề môi trường mới nảy sinh…
Duy trì và cải tiến hoạt động SXSH
• Đảm bảo phát huy hiệu quả lâu dài và bền vững của SXSH đối với doanh nghiệp
• Để duy trì và cải tiến hoạt động SXSH, doanh nghiệp cần phải:
1 Xây dựng văn hóa cải tiến
Trang 382 Duy trì động lực cải tiến
3 Duy trì các mục tiêu cải tiến
4 Duy trì hoạt động SXSH
5 Kết hợp SXSH với các hoạt động quản lý tác nghiệp
2.4 K ỹ thuật/giải pháp thực hiện SXSH
- Những vấn đề cần lưu ý khi thành lập nhóm CPC
- Làm thế nào để lập được CPC ở các loại hình công nghiệp ở Việt Nam
Các kỹ thuật thực hiện SXSH
Các nhóm giải pháp
o Giải pháp giảm thải tại nguồn
o Giải pháp tuần hoàn – tái sử dụng
o Giải pháp cải tiến/đổi mới sản phẩm
2.4.1 Gi ải pháp giảm thải tại nguồn
• Quản lý nội vi tốt
• Kiểm soát/tối ưu hóa quá trình sản xuất
• Thay thế nguyên vật liệu
• Cải tiến thiết bị/máy móc
• Áp dụng công nghệ mới
Qu ản lý nội vi tốt (Good housekeeping)
• Chủ yếu liên quan đến cải tiến thao tác công việc, giám sát vận hành, bảo trì thích hợp, cải tiến công tác kiểm kê nguyên vật liệu và sản phẩm
• Thường không đòi hỏi chi phí đầu tư và có thể được thực hiện ngay sau khi xác định được các giải pháp SXSH
• Ví dụ về giải pháp QLNV:
- Kiểm tra thường xuyên phát hiện rò rỉ, thất thoát
- Bảo ôn tốt đường ống để tránh rò rỉ, thất thoát
- Đóng các van nước hay tắt thiết bị khi không sử dụng
• Quản lý nội vi
– Duy trì môi trường làm việc hiệu quả và các điều kiện vận hành tốt nhất
– Quản lý nội vi chỉ có thể đạt hiệu quả nếu doanh nghiệp đảm bảo SXSH được thực hiện thường xuyên – liên tục
– Quản lý nội vi là kỹ thuật đơn giản nhất trong các kỹ thuật sản xuất sạch hơn