Đầu nối cáp Cat 6 được tổ chức kiểm định UL xác nhận tuân thủ các quy đinh vàyêu cầu về truyền dẫn theo E171382 Trong trường hợp kênh truyền 3 hoặc 4 đầu nối với CP, một phiên bản đặc bi
Trang 1CHỈ DẪN KỸ THUẬT FLC SẦM SƠN
PHẦN 4: BỘ MÔN THÔNG TIN LIÊN LẠC
4.1 HỆ THỐNG INTERNET, ĐIỆN THOẠI
Mọi phần kim loại của hệ thống liên lạc nội bộ đều phải được nối đất hữu hiệu, cóđiện trở tiếp đất không lớn hơn 4 ohm
Hệ thống phân phối này phải không được có các chỗ lồi lõm, các cạnh sắc, bị đọngnước hay bụi bẩn và có các vật lạ
Nhà Thầu phải bố trí 1 dây kéo bằng nylon, đường kính tối thiểu 2.5mm giữa mỗi
2 hộp nối để tạo thuận lợi cho việc kéo cáp
Để nhận dạng được hệ thống điện thoại giữa những hệ thống cáp cho các hạngmục khác, thí dụ : điện, báo động, v.v…, tất cả các ngăn cáp, khay cáp, máng cáp,ống luồn dây, v.v… dành riêng cho hệ thống điện thoại đều phải được sơn trắng.Mặt khác, các hệ thống này phải mang các chữ “Điện thoại” trên những khoảngcách đều 2 mét để dễ dàng nhận dạng Đối với các phương tiện được giấu ở trêntrần giả không thể nhìn thấy khi đứng ở dưới, phải sơn chữ “Điệnthoại” bằng sơnphát quang
Trang 2Dãy số truy xuất nguồn gốc phải được đi kèm với cáp được cung cấp từ bao bì củanhà sản xuất để hỗ trợ trong việc xác nhận chất lượng của cáp được cài đặt.
Tất cả các cặp dây phải có trở kháng 100 Ohm với dung sai +/- 5 Ohm
Các cặp dây dẫn phải được nhận dạng bởi vỏ cách điện sử dụng mã màu chuẩn(Xanh Dương/Trắng, Cam/Trắng, Xanh Lá/Trắng, Nâu/Trắng)
Cáp Cat 6 được tổ chức kiểm định Delta xác nhận tuân thủ các quy đinh và yêucầu về truyền dẫn theo DELTA-N313093-02
Trang 34 Đầu nối cáp RJ11
Các đầu nối phải tương thích hoàn toàn với tiêu chuẩn IEC 60603-7-2 định nghĩađầu nối Cat 6 không chống nhiễu được sử dụng để tạo thành kênh truyền Class Dtheo quy định trong tiêu chuẩn ISO/IEC 11801:2002
Mỗi đầu nối phải cung cấp sự nhận dạng theo mã màu đổi với cả chuẩn T568A vàT568B cho các tiếp xúc IDC ở phía sau đầu nối Việc kết cuối được thực hiện theochuẩn màu B
Tất cả dây dẫn của 4 cặp dây phải được kết cuối trên các điểm tiếp xúc tương ứng
Để tránh các lỗi cài đặt, sự phân chia cặp trong bộ tổ chức dây của đầu nối Snap-inphải được xác định nhờ vào màu sắc của các cặp dây
Định dạng Snap-in của đầu nối phải tương thích với toàn bộ phần cứng cấu trúc
mô đun bao gồm thanh đấu nối, ổ cắm mạng và các hộp đấu nối trung gian (CP).Toàn bộ đầu nối RJ11 phải có thể sử dụng lại Khi các đầu nối RJ11 được sử dụnglại, điều này phải được thực hiện một cách an tòa và tin cậy
Đầu nối cáp Cat 6 được tổ chức kiểm định UL xác nhận tuân thủ các quy đinh vàyêu cầu về truyền dẫn theo E171382
Trong trường hợp kênh truyền 3 hoặc 4 đầu nối với CP, một phiên bản đặc biệt củađầu nối có các điểm tiếp xúc IDC phù hợp với việc kết cuối cáp nhuyễn phải được
sử dụng tại các ổ cắm TO và các thanh đấu nối
Các mặt nạ định dạng US phải có kích thước 70 x 114 mm Các mặt nạ phải có cáccửa chập được gắn sẵn lò xo để bảo vệ các cổng RJ11 khỏi bụi bẩn khi không sửdụng
Mặt nạ phải tương thích với tất cả các dòng sản phẩm Cat5e, Cat6, Cat6A, Cat7,Cat7A
Mỗi mặt nạ được trang bị một bề mặt đánh nhãn
Các mặt mạ phải có sẵn loại một, hai hoặc bốn cổng RJ11 để lựa chọn theo yêucầu của dự án
Trang 4Hệ thống cáp trục chính này cũng là phương tiện liên kết hệ thống thoại vàinternet của các khu vực hành chính, văn phòng các nhà cung cấp dịch vụ.
Một dây đất có bọc PVC cách điện có kích cở tối thiểu 2.5mm2 phải được lắp đặt
từ MDF hoặc từ hộp phân phối chính tới tất cả các hộp phân phối để thực hiệnviệc nối đất cần thiết MDF và hộp phân phối chính phải được nối đất sử dụng dâynối đất bằng đồng màu xanh có bọc cách điện PVC
Các dây nối đất phải được bảo vệ chỗ nào cần thiết, bằng các ống luồn dây G.Iđược chôn trong đất ở độ sâu không ít hơn 450mm bên dưới cao trình hoàn thiệncủa tầng trệt
Mỗi một cọc nối đất phải là có các thanh lõi thép bọc đồng có đường kính 16mm
và dài 2,4m và phải có đay để bắt đinh vít có độ dài tiêu chuẩn Lớp võ đồng nàyphải dày tối thiểu 0,25mm và phải được liên kết bằng cơ khí chặt vào lõi thép đểbảo đảm rằng trị số điện trở đất mong muốn không thể nào đạt được sau khi bộthanh đất thứ nhất đã được đóng xuống, số lượng đầy đủ của các bộ cọc nối đấtphải được lắp đặt bên ngoài khu vực có điện trở cho đến khi nào đạt được trị sốyêu cầu Mỗi một bộ cọc nối đất phải có kẹp nối bằng đồng và phải là loại đượcduyệt có buồng kiểm tra bằng bê tông đúc sẵn loại nặng bền và nắp đậy tháo rađược
Phải có một biển nhãn hiệu thường trực được ghi các dòng chữ “ Thanh nối đất antoàn- Đừng tháo ra” dễ đọc có chiều cao không ít hơn 4,75mm, gắn thường trựcvào điểm nối đất này
Điện trở nối đất dưới 1 ohm
Trang 5HỆ THỐNG DỮ LIỆU VÀ TRUYỀN HÌNH
Phần này của tài liệu kỹ thuật nêu chi tiết việc cung cấp, lắp đặt và vận hành thử
hệ thống dữ liệu sử dụng loại cáp CAT6
Hệ thống cáp tích hợp sẽ bao gồm các loại sau đây:
- Loại cáp UTP CAT6: được sử dụng để truyền dữ liệu từ các switch đến các ổcắm dữ liệu
Hệ thống cáp hoàn chỉnh được kiểm tra và chạy thử toàn bộ
Cung cấp các bản vẽ thi công, như bản vẽ hoàn công và sổ tay bảo dưỡng Các bản
vẽ bao gồm các sơ đồ đi cáp và sơ đồ đầu cuối Các bản vẽ được chuẩn bị và trìnhphê chuẩn trước khi bắt đầu lắp đặt
2 Giới thiệu và mô tả hệ thống
Hệ thống mạng được thiết kế theo tiêu chuẩn ISO 11801:2002/A1:2008 andA2:2010, EIA/TIA 568-C2 và các tiêu chuẩn tương đương về hệ thống cáp có cấutrúc Theo đó, hệ thống cáp được thiết kế theo trật tự có thứ bậc có cấu trúc hìnhsao, có mô hình tổng quát như sau:
Hình 2 Mô hình mạng tổng quát
Áp dụng mô hình vào thực tế như sau:
- CD là hệ thống quản lýtất cả các khu vực
Trang 6- Dữ liệu/Internet: Tốc độ đến thiết bị đầu cuối 1 Gbps.
- Điện thoại nội bộ: Đáp ứng thoại tương tự, thoại số và thoại IP
- Camera: camera IP, camera tương tự
- Điều khiển: Các ứng dụng về điều khiển, như Access control
- Các ứng dụng khác trong tương lai dựa trên nền công nghệ IP vớihệ thống cáp
đã trang bị
3 Mô hình kết nối hệ thống
Hình 3Mô hình kết nối hệ thống
Trang 7Mô hình kết nối hệ thống cáp đồng
Hình 4 Mô hình kết nối hệ thống cáp đồng
Mô hình kết nối hệ thống cáp quang
Hình 5Mô hình kết nối hệ thống cáp quang
4 Hệ thống Cáp ngang
Cáp ngang 4 đôi phải là cáp Cat 6 U/UTP đáp ứng những tiêu chuẩn hiệu suất vàchất lượng để đảm bảo sự hoạt động chính xác của hệ thống cho các tần số lên đến
100 MHz và phù hợp với bảo hành
Trang 8Việc thiết kế lắp đặt và định tuyến tất cả các loại cáp phải tính đến các giới hạncủa nhà sản xuất đối với hiệu năng liên tục của cáp và sự phù hợp với bảo hành.Cáp phải có 4 cặp dây xoắn đôi với lõi dẫn điện 24 AWG Cáp có vỏ ngoài cùng làvật liệu không tỏa ra khói độc trong trường hợp hỏa hoạn và cung cấp đặc tính làmchậm quá trình truyền dẫn ngọn lửa Cáp phải phù hợp với tiêu chuẩn kháng cháyIEC 60332-1.
Dãy số truy xuất nguồn gốc phải được đi kèm với cáp được cung cấp từ bao bì củanhà sản xuất để hỗ trợ trong việc xác nhận chất lượng của cáp được cài đặt
Tất cả các cặp dây phải có trở kháng 100 Ohm với dung sai +/- 5 Ohm
Các cặp dây dẫn phải được nhận dạng bởi vỏ cách điện sử dụng mã màu chuẩn(Xanh Dương/Trắng, Cam/Trắng, Xanh Lá/Trắng, Nâu/Trắng)
Cáp Cat 6được tổ chức kiểm định Delta xác nhận tuân thủ các quy đinh và yêu cầu
về truyền dẫn theo DELTA-N313093-02
5 Đầu nối cáp RJ45
Các đầu nối phải tương thích hoàn toàn với tiêu chuẩn IEC 60603-7-2 định nghĩađầu nối Cat 6 không chống nhiễu được sử dụng để tạo thành kênh truyền Class Dtheo quy định trong tiêu chuẩn ISO/IEC 11801:2002
Mỗi đầu nối phải cung cấp sự nhận dạng theo mã màu đổi với cả chuẩn T568A vàT568B cho các tiếp xúc IDC ở phía sau đầu nối Việc kết cuối được thực hiện theochuẩn màu B
Tất cả dây dẫn của 4 cặp dây phải được kết cuối trên các điểm tiếp xúc tương ứng
Để tránh các lỗi cài đặt, sự phân chia cặp trong bộ tổ chức dây của đầu nối Snap-inphải được xác định nhờ vào màu sắc của các cặp dây
Định dạng Snap-in của đầu nối phải tương thích với toàn bộ phần cứng cấu trúc
mô đun bao gồm thanh đấu nối, ổ cắm mạng và các hộp đấu nối trung gian (CP).Toàn bộ đầu nối RJ45 phải có thể sử dụng lại Khi các đầu nối RJ45 được sử dụnglại, điều này phải được thực hiện một cách an tòa và tin cậy
Đầu nối cáp Cat 6được tổ chức kiểm định UL xác nhận tuân thủ các quy đinh vàyêu cầu về truyền dẫn theo E171382
Trong trường hợp kênh truyền 3 hoặc 4 đầu nối với CP, một phiên bản đặc biệt củađầu nối có các điểm tiếp xúc IDC phù hợp với việc kết cuối cáp nhuyễn phải được
sử dụng tại các ổ cắm TO và các thanh đấu nối
Trang 96 Ổ cắm
Các mặt nạ định dạng US phải có kích thước 70 x 114 mm Các mặt nạ phải có cáccửa chập được gắn sẵn lò xo để bảo vệ các cổng RJ45 khỏi bụi bẩn khi không sửdụng
Mặt nạ phải tương thích với tất cả các dòng sản phẩm Cat5e, Cat6, Cat6A, Cat7,Cat7A
Mỗi mặt nạ được trang bị một bề mặt đánh nhãn
Các mặt mạ phải có sẵn loại một, hai hoặc bốn cổng RJ45 để lựa chọn theo yêucầu của dự án
7 Thanh đấu nối cáp đồng 48 cổng
Thanh đấu nối phải có kích thước chuẩn 19” để cho phép lắp đặt trong các tủ, giá
đỡ theo tiêu chuẩn
Nhà cung cấp phải đề xuất sử dụng thanh đấu có 24 cổng
Mặt trước của thanh đấu nối phảicung cấp sẵn hệ thống số được in trên thanh đểphục vụ cho việc đánh nhãn
Trong tủ, các thanh đấu nối sẽ bị phân ra bởi các thanh quản lý cáp có mặt trướcđóng kín để bảo vệ các dây nhảy Chiều cao của các thanh quản lý cáp sẽ là 1Utheo cách bố trí của tủ
Kích thước của thanh đấu nối là rộng 19”, cao 1U và sâu 34 mm
Để đạt được hiệu suất kênh truyền Class D, toàn bộ dây nhảy là loại Cat 6 khôngchống nhiễu
Dây nhảy sẽ có màu Xám đối với vỏ PVC
Các màu Đỏ, Xanh Dương, Xanh Lá và Vàng cũng có sẵn để lựa chọn tùy theoyêu cầu (chỉ có vỏ PVC)
Chiều dài chuẩn sẵn có là 1,5 hoặc 3 m Các chiều dài khác sẽ được cung cấp khi
Trang 10Cáp được sử dụng cho dây nhảy phải là loại cáp không chống nhiễu Cat 6 PVC.Cáp phải là loại cáp có 4 cặp xoắn đôi với các dây dẫn nhuyễn Dãy số truy xuấtnguồn gốc phải đi kèm với cáp được cung cấp từ bao bì nhà sản xuất để hỗ trợtrong việc xác nhận chất lượng của cáp được lắp đặt.
Khi được sử dụng cùng với hệ thống Cat6, hiệu năng kênh truyền Cat 6/ Class Dphù hợp với những giới hạn kênh truyền của TIA/EIA-568-C2 và ISO/IEC11801:2002 và vượt qua những yêu cầu của mô hình 4 kết nối
9 Cáp trục chính bên trong tòa nhà
Hệ thống cáp quang trục chính sẽ liên kết các Thiết bị chuyển mạch (Switch) nằmtrong các Khu phân phối tầng (FD) tới các Thiết bị chuyển mạch Trung tâm đặt tạiKhu phân phối của tòa nhà (BD)
Đặc tính quang học
Cáp quang nhiều lõi phải gồm nhiều lõi quang đa mốt OM2 - 50/125 µm với mãmàu để nhận dạng
Cáp quang OM2 phải phù hợp với các tiêu chuẩn sau đây:
- EC 60793-1-41: Băng thông chế độ khởi động đầy (overfilled mode launchbandwidth - OFL BW)
- ISO/IEC 11801:2002/A2:2010 đối với cáp quang OM2
- IEC 60793-2-10 đối với cáp quang loại A1a.2
Cáp quang OM2 phải đáp ứng những đặc điểm dưới đây:
Đặc điểm hình học của sợi quang OM2
Tham số quang học của sợi quang OM2
Băng thông tại bước sóng 850 nm ≥ 500 Mhz.km
Trang 11Băng thông tại bước sóng 1300 nm ≥ 500 Mhz.km
Độ dài kênh truyền 1 Gb/s (SX/LX) 550/550 m
Độ dài kênh truyền 10 Gb/s (SR/LX4) 82/300 m
Suy hao tối đa tại bước sóng 850 nm 3,0 dB/km
Suy hao tối đa tại bước sóng 1300 nm 1,0 dB/km
Mỗi sợi quang có đường kính lớp vỏ bọc thứ hai là 250 µm, được sơn phủ bằngcác màu khác nhau để nhận dạng khi kết cuối
Cáp có cấu trúc bó siêu nhỏ (Micro Bundle) được tạo bởi một ống nhỏ, được nhồimột lượng keo hữu hạn để giảm ma sát, rất dễ uốn, có khả năng chứa đến 12 sợiquang Do không bị hiệu ứng chảy keo nên loại cáp này có thể được sử dụng tối
ưu khi triển khai theo cả trục ngang và trục đứng
Vỏ cáp được làm từ vật liệu LSZH không thấm nước và thành phần chống tia cựctím Cáp có cấu trúc điện môi, không có chứa kim loại, với sợi thủy tinh chịu lựcchống thấm nước và cung cấp khả năng chống lại các loài côn trùng gặm nhấm.Cáp quang này có khả năng chứa từ 4 đến 12 sợi quang và được thiết kế để hànnối bằng các dây nối quang
Cáp phải có khả năng kháng cháy và chống cháy theo tiêu chuẩn IEC 60332-1 vàIEC 60332-3
Cáp phải phù hợp với tiêu chuẩn the IEC 60794-2-20
Khả năng chịu đựng tác động cơ học 1 tác động 3 N.m
Độ chịu nén (IEC 60794-1-2-E3) 200 N/cm
Trang 12Lực kéo tối đa khi hoạt động 700 N
Lực kéo tối đa (IEC 60794-1-2-E1) 2200 N
Đặc điểm sử dụng
Bán kính cong hoat động tĩnh tối thiểu 60 mm
Bán kính cong hoạt động tối thiểu khi có
10 Bảng đấu nối cáp quang
Bảng đấu nối phải được gắn lên khung tủ định dạng 19” Bảng đấu nối phải đượctrang bị cơ chế đảm bảo hỗ trợ và giữ cáp đi đến Bảng đấu nối được thiết kế với
cơ chế trượt tăng cường dựa trên bánh xe cho phép thực hiện việc lắp đặt và bảotrì được tiến hành ở phía trước mà không cần phải tháo rời toàn bộ bảng đấu nối.Bảng đấu nối phải cung cấp 3 vị trí cố định khay trượt: lồi ra trước, ngang bằngvới bề mặt tủ hoặc thụt vào trong Khi để khay đấu nối ở vị trí thụt vào trong, bảnggắn các đầu nối phía trước sẽ nằm sâu hơn thành tủ Điều này cung cấp đủ bánkính cong cho các dây nhảy khi được kết nối với hộp đấu nối cũng như ngăn chặn
sự hư hại cho các dây nhảy khi đóng cửa tủ
Bảng đấu nối thích hợp với việc kết cuối các đầu nối quang trực tiếp (SC hoặc LC)cũng như hàn nối dây nối quang (SC, LC và MT-RJ) Bảng đấu nối cũng phảihoàn toàn phù hợp với các thành phần cáp quang được kết cuối sẵn
Bảng đấu nối phải cung cấp sự quản lý 1 m cáp quang đối với mỗi liên kết sau khi
đã tuốt vỏ cáp Bảng đấu nối cũng hỗ trợ sử dụng dây rút (tie-wrap) hoặc ốc xiếtcáp (cable gland) Được chế tạo từ thép cứng và được sơn phủ hoàn toàn
Bốn khay hàn có thể được xếp chồng bên trong bảng đấu nối, hỗ trợ tối đa 48 mốihàn nhiệt trong một bảng đấu nối
Bảng đấu nối quang dạng mô đun 24 cổng phải tương thích với các loại đầu nốisau đây: 24 cổng SC đơn, 24 cổng LC kép, 12 cổng DSC hoặc 24 cổng MT-RJ.Các khớp nối tiêu chuẩn SC, LC, DSC và MT-RJ định dạng snap-in đều có đượcgắn vào bảng đấu nối quang
Trang 13Bảng đấu nối khi được gắn đầy (chiều cao 1 U) sẽ hỗ trợ tối đa lên đến 24 sợiquang khi sử dụng các khớp nối SC và lên đến 48 sợi quang khi sử dụng các khớpnối LC và MT-RJ.
11 Khớp nối quang
- Chuẩn sợi quang : Đa mốt/Đơn mốt
- Loại đầu nối : SC kép
- Định dạng : Snap-in
- Độ suy hao tín hiệu : ≤ 0.2 dB (đơn mốt)
- : ≤ 0.1 dB (đa mốt)
- Độ bền : Trên 1000 lần kết nối với đầu nối
12 Dây nối quang
Các dây nối quang phải được sử dụng để kết cuối các sợi quang Đơn mốt cũngnhư Đa mốt
Yêu cầu hiệu suất đầu nối:
13 Dây nhảy quang
Các khớp nối quang phải được kết nối đến các thiết bị hoạt động bằng các dâynhảy kép theo kiểu “Kết nối chéo” để duy trì sự phân cực kênh truyền quang họckép
Các dây nhảy có sẵn chiều dài 2 m hoặc 5 m và có vỏ bọc kháng cháy, ít khói,không độc hại LSHF-FR
Các dây nhảy phải có khả năng kháng cháy và chống cháy theo tiêu chuẩn IEC60332-1 và IEC 60332-3
a) Hiệu năng đầu nối đa mốt
- Suy hao tín hiệu tối đa tại 850 nm (IEC 61300-3-4) : 0,3 dB (LC & SC)
- Suy hao phải hồi tối thiểu (IEC 61300-3-6) : 30 dB
Trang 14- Độ bền (IEC 61300-2-2) : < 0.2 dB
b) Hiệu năng đầu nối đơn mốt
- Suy hao tín hiệu tối đa tại 1300nm (IEC 61300-3-4) : 0.3 dB (LC & SC)
- Suy hao phải hồi tối thiểu (IEC 61300-3-6) : 40 dB (PC polished)
- : 55 dB (APC polished)
- Độ bền (IEC 61300-2-2) : < 0.2 dB
c) Sự tuân thủ
- Đầu nối SC phù hợp với IEC 61754-04
- Đầu nối LC phù hợp với IEC 61754-20
14 Kiểm tra và đo kiểm
Nhà sản xuất hệ thống cáp phải cung cấp các thủ tục đo kiểm cáp đồng và cápquang có mô tả rõ ràng các công cụ và những thiết lập được sử dụng để đảm bảo
hệ thống được đo kiểm chính xác
Đo kiểm cáp đồng
100% các liên kết ngang được lắp đặt phải được kiểm tra Quá trình thi công phảituân thủ tiêu chuẩn ISO/IEC 11801:2002/A1:2008 và A2:2010hoặc EIA/TIA 568-C2, và phù hợp với các thủ tục đo kiểm của nhà sản xuất
Đo kiểm liên kết được yêu cầu phù hợp theo đúng tiêu chuẩn cáp EN 50174:2010
Đo kiểm kênh truyền chỉ được chấp nhận khi các dây nhảy thật được sử dụng đểtạo ra kênh truyền được sử dụng và thi công theo đúng mô hình được xây dựng
Hệ thống cáp phải được đo kiểm theo những giới hạn của liên kết Class E theotiêu chuẩn ISO
Các phép đo phải được thực hiện bởi thiết bị đo kiểm Cấp độ IV
Thiết bị đo kiểm phải được hiệu chuẩn hàng năm bởi nhà sản xuất và một bản saoxác Giấy xác nhận hiệu chuẩn phải được bao gồm trong yêu cầu bảo hành
Những thông số sau đây phải được đo kiểm:
Trang 15- Độ suy giảm tín hiệu
A-Kết quả đo kiểm đầy đủ của tất cả các kênh truyền được lắp đặt phải được thu thậptrong tập tin chứng nhận Kết quả đo kiểm ở định dạng điện tử được ưu tiên sửdụng để tạo điều kiện dễ dàng cho thủ tục chứng nhận
Ngoài các kết quả đo kiểm được đề cập ở trên, một số tài liệu phải được thêm vàotập tin như: Danh sách các vật liệu đã sử dụng trong dự án, bản vẽ thiết kế mạng,bảng liệt kê cáp của mỗi bộ phân phối và cuối cùng là sự phối hợp cần thiết củanhững người chịu trách nhiệm của dự án
Đo kiểm cáp quang trục chính
Để tránh ô nhiễm và hư hỏng tiềm tàng của bề mặt đầu cuối của sợi quang hoặccác phần cứng kết nối trong quá trình vận chuyển, nhà sản xuất đề xuất các thủ tụclàm sạch phải được áp dụng trước khi bất kỳ kết nối nào được thực hiện đối vớicác đầu nối quang (theo tiêu chuẩn ISO 62627 – các phương cáp làm sạch đầu nốiquang)
Thủ tục đo kiểm phải phù hợp với tiêu chuẩn ISO/IEC 14763-3:2006/A1:2009 andIEC 61280-4-1:2009 và tuân theo tài liệu “Thủ tục đo kiểm cáp quang” được cungcấp bởi nhà sản xuất
Tiêu chuẩn ISO/IEC 14763 chỉ rõ việc thực hiện và hoạt động của hệ thống cáp tại
cơ ngơi khách hàng
Phần 3 của tài liệu ISO (14763-3) trình bày chi tiết các thủ tục đo kiểm đối với hệthống cáp quang được thiết kế theo ISO/IEC 11801:2002 và được lắp đặt theonhững khuyến nghị của ISO/IEC 14763-2 (Planning and installation of customerpremises cabling)
Đối với sợi quang đa mốt, các thủ tục đo kiểm được dựa trên việc sử dụng
“phương pháp một dây nhảy” được quy định theo phương pháp 2 của IEC
Trang 1661280-4-1 Thủ tục này được sử dụng để đo kiểm các liên kết mà suy hao của các đầu nối
là một phần đáng kể của tổng suy hao của liên kết
Đối với sợi quang đơn mốt, các thủ tục đo kiểm được áp dụng tương tự và dựatrên việc sử dụng “phương pháp một dây nhảy” được quy định theo phương pháp1a của IEC 61280-4-2
Các phương pháp đo kiểm sợi quang được áp dụng đối với các liên kết, không baogồm các dây nhảy tại các thiết bị và khu vực làm việc
Phương pháp đo kiểm dựa trên độ suy hao sợi quang được sử dụng để xác minhhiệu suất ban đầu của liên kết được lắp đặt
Tất cả 100% các liên kết quang được lắp đặt phải được đo kiểm và phải vượt quanhững tiêu chuẩn chấp nhận
Độ suy hao của liên kết được đo kiểm bằng phương pháp độ suy hao tín hiệu.Phương pháp này sử dụng một nguồn quang và một máy đo năng lượng quang để
so sánh sự khác nhau giữa hai cấp năng lượng quang học
Khi đo kiểm các liên kết sợi quang với một Nguồn quang và một Máy đo nănglượng quang (Light Source and a Power Meter), thiết bị đo lường này phải có khảnăng hoạt động ở
- 850nm và 1300nm đối với sợi quang đa mốt (OM1, OM2, OM3 & OM4)
- 1310nm và 1550nm đối với sợi quang đơn mốt (OS2)
Kịch bản đo kiểm với một OTDR phải là một trong những liên kết sau đây:
- Một chiềutại @ 850nm và @ 1300nm đối với sợi quang đa mốt
- Một chiềutại @ 1310nm và @ 1550nm đối với sợi quang đơn mốt
(Tham khảo thêm thủ tục kiểm tra của nhà sản xuất).
Việc sử dụng các công cụ chứng nhận được khuyến khích Những công cụ này cókhả năng tạo ra một báo cáo có ghi nhận thời gian thực hiện việc đo kiểm, chiềudài liên kết, độ suy hao tại cửa sổ được kiểm tra và độ suy hao liên kết có thể chấpnhận được Bản báo cáo cũng được nhận dạng theo chiều hướng thử nghiệm đãđược thực hiện
Khi thử nghiệm với nguồn sáng và máy đo năng lượng cơ bản, người thực hiệnphải điền vào một báo cáo ghi nhận
- Thời gian đo kiểm
- Sự nhận dạng liên kết được đo kiểm
- Chiều dài liên kết và độ suy hao tại cửa sổ được đo kiểm
- Báo cáo cũng được nhận dạng theo chiều hướng thử nghiệm đã được thực hiện
- Độ suy hao liên kết có thể chấp nhận được (để được tính toán)
Độ suy hao của các liên kết được đo phải có giá trị thấp hơn giá trị độ suy hao liênkết có thể chấp nhận được đã được tính toán
Trang 17Thiết bị đo kiểm phải được hiệu chuẩn hàng năm và một bản sao xác Giấy xácnhận hiệu chuẩn phải được bao gồm trong yêu cầu bảo hành.
Dây nhảy cáp đồng và dây nhảy cáp quang được xem là những hạng có thể thaythế và bị loại trừ khỏi bảo hành sản phẩm 25 năm do hao mòn thông thường có thểxảy ra
Hệ thống cáp đồng
Nhà sản xuất bảo đảm với người dùng cuối các sản phẩm được đề cập trong các
mô đun bảo hành cụ thể (Hệ thống Class E) khi được lắp đặt đúng đắn theo nhữnghướng dẫn lắp đặt:
- Sẽ được thay thế miễn phí đối với các sản phẩm lỗi và tay nghề
- Được bảo đảm vượt hơn các yêu cầu Liên kết Cố định và Kênh truyền Class Etheo ISO/IEC 11801:2002
- Hỗ trợ không giới hạn các ứng dụng sau đây:
o 10baseT Ethernet
o 100baseT Fast Ethernet
o 1000baseTX Gigabit Ethernet
o 155Mbit ATM
o 1.2Gbit ATM
- Thời hạn bảo hành là 25 năm
Tất cả các thành phần bao gồm cả các dây nhảy phải được sản xuất bởi cùng mộtnhà sản xuất hệ thống cáp để đảm bảo hiệu suất và các ứng dụng được bảo hànhtheo các tiêu chuẩn
Hệ thống cáp quang
Nhà sản xuất phải bảo đảm với người dùng cuối các sản phẩm được đề cập trongcác mô đun bảo hành cụ thể (Hệ thống sợi quang OM2) khi được lắp đặt đúng đắntheo những hướng dẫn lắp đặt:
Sẽ được thay thế miễn phí đối với các lỗi sản phẩm do vật liệu và tay nghề
Hỗ trợ bất kỳ ứng dụng nào trong hiện tại và tương lai được thiết kế để được hỗtrợ bởi các sợi quang theo G651
Hệ thống cáp quang được bảo hành 25 năm
Khoảng cách bảo hành khác nhau tùy thuộc vào số lượng kết nối và phải phù hợpvới bảng giá trị sau đây:
Các ứng dụng 2 kết nối 3 kết nối 4 kết nối 5 kết nối 6 kết nối
Trang 18100 Base-SX 412 m - - - - 1Gbit SX 550 m 550 m 500 m 440 m 370 m 1Gbit LX 550 m 550 m 530 m 460 m 370 m 10Gbit SR 82 m 82 m 82 m 76 m 67 m 10Gbit LX4 300 m 290 m 270 m 250 m 230 m
1Gbit FC - serial 500 m 500 m 500 m 500 m 430 m 2Gbit FC - serial 300 m 300 m 280 m 230 m 160 m 4Gbit FC - serial 150 m 150 m 140 m 110 m 65 m 10Gbit FC - serial 82 m 82 m 82 m 76 m 67 m Tất cả các thành phần bao gồm cả các dây nhảy và dây nối quang phải được sảnxuất bởi cùng một nhà sản xuất hệ thống cáp để đảm bảo hiệu suất và các khoảngcách ứng dụng được bảo hành theo các tiêu chuẩn
16 Thiết bị chuyển mạch cho hạ tầng
Hạ tầng mạng sẽ được thiết kế theo một cấu trúc mở với nhiều các phân hệ chứcnăng riêng biệt, mỗi phân hệ chức năng sẽ đảm nhận một vai trò nhất định trong
hệ thống, cấu trúc mở còn cho phép chúng ta dễ dàng nâng cấp và mở rộng trongtương lai, việc nâng cấp và mở rộng chỉ đơn thuần là thêm bớt các thiết bị tại cácphân hệ chứ không làm ảnh hưởng tới cấu trúc của hệ thống
Việc xây dựng đảm bảo đi đúng theo xu hướng phát triển của các trung tâm mạnglớn bao gồm xu hướng tập trung hóa (Consolidation), ảo hóa ( Virtualization) và tựđộng hóa ( Automation), nhằm đạt được ba mục tiêu cốt yếu, đó là khả năng bảo
vệ ( Protect), Khả năng tối ưu hóa ( optimization), và khả năng phát triển (growth).Một trong những mô hình thiết kế Trung tâm dữ liệu hiệu quả và được ứng dụngrộng rãi trên thế giới là kiến trúc SONA ( SONA – Service Oriented NetworkArchitecture)
Mô hình mạng phân lớp cho phép chúng ta thiết kế một hệ thống mạng với các lớpchức năng chuyên biệt, từ đó giúp chuẩn hóa và đơn giản hóa quy trình thiết kế đểđáp ứng các nhu cầu hiện tại và dễ dàng phát triển thêm thảo mãn các nhu cầutrong tương lai Mô hình này chia hệ thống mạng thành các lớp đơn giản hóanhiệm vụ của các thành phần trong hệ thống mạng Mỗi một lớp mạng khi đó sẽchỉ tập trung vào một chức năng chuyên biệt, cho phép ta lựa chọn thiết bị hệthống thích hợp cho từng lớp mạng Mô hình mạng phân lớp được áp dụng cho cảthiết kế mạng LAN và mạng WAN/
Những lợi ích của thiết kế mạng theo mô hình phân lớp:
Trang 19- Tiết kiệm chi phí
- Đơn giản hóa quá trình thiết kế và topo mạng
- Dễ dàng mở rộng trong tương lai
- Tăng cường khả năng phát triển và cô lập lỗi trong mạng
- Khả năng quản trị đơn giản, có logic
Thực tế đã chứng minh bằng việc tuân theo mô hình phân lớp, người sử dụng sẽtiết kiệm được chi phí đầu tư bởi khi đó ta sẽ không phải băn khoăn để tìm kiếmmột thiết bị có thể làm được tất cả mọi việc từ routing (định tuyến) đến switching(chuyển mạch) Thay vào đó, nhà đầu tư dễ dàng biết cần phải đầu tư các thiết bị
có Bandwidth như thế nào cho mỗi hệ thống, tránh việc mua những thiết bị cóbăng thông lớn hơn nhu cầu dùng hiện tại
Việc chia hệ thống mạng thành các lớp chức năng chuyên biệt chung giúp đơngiản hóa mô hình của hệ thống mạng, giúp cho người quản trị mạng dễ dàng hiểuđược hệ thống mạng của mình, từ đó cũng tiết kiệm được chi phí và thời gian đàotạo
Mô hình phân lớp cũng tạo điều kiện dễ dàng cho sự thay đổi trong hệ thống Vớiviệc chia thành các lớp có tính module hóa, việc mở rộng hệ thống trở nên vô cùng
dễ dàng chỉ bằng cách gắn thêm các mô-đun chức năng trương ứng vào hệ thống.Việc này cũng giúp cho việc tiết kiệm được chi phí đầu tư, ta chỉ đầu tư thiết bịđáp ứng nhu cầu hiện tại, tăng cường hiệu quả đầu tư Mặt khác, trong tương laikhi có nhu cầu mở rộng ta cũng chỉ phải đầu tư cho phần mở rộng, tận dụng đượccác thiết bị đã đầu tư Trong mô hình mạng không phân lớp (flat network), khi cầnnâng cấp thì ta phải nâng cấp toàn bộ hệ thống và sẽ có thiết bị phải loại bỏ, dẫnđến lãng phí đầu tư
Việc chia hệ thống mạng thanh các lớp nhỏ hơn dễ kiểm soát cũng cải thiện đượcquy trình kiểm soát lỗi Người quản trị mạng dễ dàng cô lập một lỗi xảy ra trong
hệ thống dựa trên việc nắm rõ chức năng và hoạt động của từng lớp mạng
Mô hình mạng phân lớp bao gồm 3 lớp chính:
- Lớp trung tâm (Core Layer): có nhiệm vụ chuyển mạch rất nhanh giữa các lớpphân phối
- Lớp phân phối ( Distribution Layer): cung cấp kết nối đến lớp truy cập, đồngthời cũng là nơi các chính sách mạng được cấu hình ( policy-basedconnectivity)
- Lớp truy cập ( Access Layer ): cung cấp kết nối cho người dùng vào hệ thốngmạng
Trang 20Lớp Core:
Hay còn gọi là Lớp Nhân, lớp này sẽ bao gồm các thiết bị chuyển mạch MultilayerSwitch thông minh, đòi hỏi có kiến trúc dạng khung cho phép gắn tới 10 mô-đungiao tiếp và quản lý với cấu hình bộ nhớ RAM 1GB SIMM(DRAM), bộ nhớ flash256MB, có khả năng hoạt động ở nhiều Lớp trong mô hình 7 lớp OSI Các gói tinđược truyền tải ở lớp này với tốc độ Gigabit hoặc 10 Gigabit, nhằm bảo đảm sựđáp ứng nhanh nhất cho các tác vụ phục vụ nhu cầu trao đổi thông tin của ngườidùng
Core layer sẽ có các chức năng chính là cung cấp những kết nối có khả năng đápứng tốt nhất để liên kết những khối thiết bị chuyển mạch thuộc Distribution Layernằm ngay bên dưới nó do đó yêu cầu thiết bị phải có khả năng hỗ trợ tới 192 cổngGigabit Ethernet (SFP / RJ45/ RJ45 hỗ trợ PoE) hoặc hỗ trợ tới 96 cổng 10-Gigabit (SFP+)
Thiết bị lớp core thực hiện chuyển mạch các gói tin đến một hay nhiều khu vựcđích một cách càng nhanh càng tốt do đó phải đảm bảo khả năng chuyển mạchkhung đạt 960Gbps
Thiết bị chuyển mạch tại lớp nhân còn là thiết bị đầu não giúp toàn bộ hệ thốngmạng nội bộ có thể giao tiếp với những thiết bị cho người dùng giao tiếp với thếgiới bên ngoài do đó cần phải hỗ trợ các tính năng như: Static routing cho IPv4 vàIPv6, RIP v1, RIP v2, OSPFv2, OSPFv3, BGP v4 cho IPv4, BGP v4 cho IPv6,NDP cho IPv6… và thiết bị cũng phải đảm tính sẵn sàng cao nhất nên cần hỗ trợcác tính năng cao cấp như ISSU, MC-LAG, Dual-home link, VRRPv2, VRRPv3
Trang 21Lớp Distribution:
Lớp này còn được gọi là lớp Phân Phối Distribution Layer sẽ làm trung gian kếtnỗi giữa Core Layer và Access layer, với sự hỗ trợ của các thiết bị chuyển mạch cócấu hình tương đối, hoạt động được nhiều lớp trong mô hình OSI Chức năngchính của Lớp Phân Phối là thực hiện các tính toán, phân bố kết nối vào hệ thốngcho Lớp Access bên trên nó dựa trên các chính sách phân quyền chung được nhàquản trị đề ra Lớp Phân phối cũng sẽ kết nối với Lớp Nhân thông qua hệ thốngcáp quang, nhằm bảo đảm tốc độ chuyển mạch luôn là Gigabit Bên cạnh đó , lớpnày còn cung cấp kết nối cho lớp Access nằm dưới nó thông qua hệ thống cápquang hoặc cáp đồng UTP 4 pair nếu cần thiết phải tiết kiệm chi phí
Distribution Layer sẽ đảm nhận những nhiệm vụ sau: cung cấp kết nối vào hệthống tổng thể cho Lớp Access bên dưới Thực hiện các tính toán đường đi, lọccác gói tin theo các chính sách đề ra (QoS), trước khi chuyển chúng đến Lớp Nhânbên trên
Xác định địa chỉ đến của gói tin hay những khu vực tập trung kết nối
Xác định và phân chia các Broadcast Domain, hay Multicast Domain bên trong hệthống Thực hiện việc chuyển đổi giữa các hình thức truyền dẫn nếu có
Thực hiện việc định tuyến giữa các mạng LAN ảo (VLAN) thành phần
Thực thi các chính sách về bảo mật cho hệ thống mạng tổng thể
Làm nơi cung cấp kết nối cho các người dùng hay hệ thống ở xa kết nối vào mạngtổng thế
Do đó, thiết bị chuyển mạch cho lớp này phải được lựa chọn đáp ứng các yêu cầu:
Giao diện giao
Bộ nhớ RAM 512 MB
Bộ nhớ FLASH 128 MB
Hiệu năng - Tốc độ chuyển gói : 95.3 Mpps
Trang 22- Tốc độ xếp chồng : 40 GbpsKhả năng xếp
Access Layer sẽ đảm nhận những nhiệm vụ chính sau: Cung cấp kết nối cho ngườidùng, thiết bị đầu cuối để hòa vào hệ thống chung Chuyển mạch băng thông, cungcấp kết nối với tốc độ đúng bằng tốc độ chuyển mạch đặc trưng của switch chomỗi thiết bị đầu cuối Thông thường tốc độ này sẽ là 10/100/1000 Mbps
Kết nối đến các Lớp bên trên để tạo nên hạ tầng chuyển mạch tổng thể, phục vụcho nhu cầu trao đổi liên lạc giữa các cụm người dùng
Phân cấp người dùng thành từng nhóm theo chức năng, hoặc theo không gian làmviệc thông qua việc tạo các mạng LAN ảo Thực hiện một vài tác vụ sàng lọc góitin dựa vào các địa chỉ MAC ở Lớp 2 trong mô hình OSI trước khi chuyển mạch
dữ liệu xuống hệ thống bên dưới là các máy tính người dùng cuối, các thiết bịmạng đầu cuối, v.v.v…
Do đó thiết bị được lựa chọn phải đáp ứng các yêu cầu: