Cho Y lội từ từ vào bình nước brom dư, sau khi kết thúc các phản ứng, khối lượng bình tăng m gam và có 280 ml hỗn hợp khí Z đktc thoát ra.. Cho toàn bộ Z vào dung dịch H2SO 4 loãng, dư,
Trang 1Phương pháp giải toán hóa
Trang 2Hi v ọng tập tài liệu này sẽ giúp cho các bạn hs tự tin hơn khi bước vào mùa thi mới
Trong quá trình so ạn bài có tham khảo tài liệu của các thầy(cô), các bạn hs, sv và các đề tuyển sinh của các trường như ĐH sư phạm hà nội, ĐH quốc gia hà nội, thpt chuyên nguyễn huệ,
Vì khả năng và quỹ thời gian có hạn chắc chắn bộ đề còn nhiều thiếu sót, rất mong sự góp ý chân thành của quý thầy(cô), các bạn hs, sv
bài t ập Đáp án phần t ự giải
TT8 Phương pháp chia hỗn hợp thành 2 phần không đều nhau 21
TT10 Phương pháp giải bài toán cracking và cộng hợp hiđrô 26
Trang 3TT.1: P hương pháp bảo toàn khối lượng
A/ C ơ sở lí thuyết:
Cho ph ản ứng hóa học xảy ra: aA + bB → cC + dD
- Định luật bảo toàn khối lượng phát biểu ns: trong một pư hóa học, tổng khối lượng chất tham gia bằng tổng khối lượng chất tạo thành: m A + m B = m C + m D
B/ Ví d ụ minh họa
Câu 1: Cho 200 gam một loại chất béo có chỉ số axit bằng 7 tác dụng vừa đủ với một lượng NaOH, thu được 207,55 gam hỗn hợp muối khan Khối lượng NaOH đã tham gia phản ứng là
A 31,45 gam B 31 gam C 32,36 gam D 30 gam
( Trích đề thi tuyển sinh đại học khối B năm 2011)
Hd giải: [ pp sử dụng: m ch ất béo + m NAOH = m h ỗn hợp muối khan + m H2O + m glixerol ] ho ặc sd pp tăng giảm khối lượng ( xem 16.2)
- Do ch ất béo có chỉ số axit là 7 nên n NaOHpư với axit =n H2O =n KOHpư với axit = (200 7): (1000 56) =0,025 mol
- g ọi số mol NaOH pư là x mol, vậy số mol NaOH thực hiện pư với este là (x – 0,025) mol, vậy số mol glixerol là (x – 0,025)/3 mol
- Áp d ụng định luật bảo toàn khối lượng ta có pt: m ch ất béo + m NAOH = m h ỗn hợp muối khan + m H2O + m glixerol <=> 200 + 40x = 207,55 + 0,025 18 + 92 (x – 0,025)/3 => x = 0,775 mol => m NaOH =31 gam
Câu 2: Trộn 10,8 gam bột Al với 34,8 gam bột Fe3O
4 rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm trong điều kiện không có không khí Hoà tan hoàn toàn hỗn hợp rắn sau phản ứng bằng dung dịch H2SO
4 loãng (dư), thu được 10,752 lít khí H
2 (đktc) Hiệu suất của phản ứng nhiệt nhôm là
(trích đề thi tuyển sinh khối B 2010)
Hd giải: [ pp sd: áp dụng bảo toàn khối lượng và bảo toàn nguyên tố đối với nhôm và sắt]
- G ọi số mol Al và Fe sau khi thực hiện phản ứng nhiệt nhôm là x, y mol
- Ta có Σn H2 = 1,5n Al + n Fe =1,5x + y= 0,48 mol (1)
-n Al ban đầu =0,4 mol => n Al2O3 = (0,4 – x)/2 (b ảo toàn nguyên tố Al) do Al dư là x mol sau pư
-n Fe3O4ban đầu = 0,15 mol => n Fe3O4 dư = (0,15 3 – y)/3 mol
- Áp d ụng định luật bảo toàn khối lượng ta có m Al (trước pư) + m Fe3O4(trước pư) = m Al dư + m Fe3O4 dư + m Al2O3 + m Fe
27x+232.(0,15 3 – y)/3 +102(0,4 – x)/2 + 56y = 10,8 + 34,8
24x + 64/3y =9,6 (2)
Trang 4- T ừ (1) và (2) suy ra x = 0,08 và y= 0,36 Vậy H% = (0,4 – 0,08)/0,4=80%
C/ Bài t ập học sinh tự giải (15-20 bài)
Câu 3: Thuỷ phân hoàn toàn 0,2 mol một este E cần dùng vừa đủ 100 gam dung dịch NaOH 24%, thu được một ancol và 43,6 gam hỗn hợp muối của hai axit cacboxylic đơn chức Hai axit đó là
C CH3COOH và C2H5COOH D C2H5COOH và C3H7COOH
(trích thi tuyển sinh khối A 2010)
Câu 4: Đun nóng hỗn hợp khí X gồm 0,02 mol C2H2 và 0,03 mol H2 trong một bình kín (xúc tác Ni), thu được
hỗn hợp khí Y Cho Y lội từ từ vào bình nước brom (dư), sau khi kết thúc các phản ứng, khối lượng bình tăng m gam và có 280 ml hỗn hợp khí Z (đktc) thoát ra Tỉ khối của Z so với H2 là 10,08 Giá trị của m là
A 0,328 B 0,620 C 0,585 D 0,205
(trích thi tuy ển sinh khối A 2010)
Câu 5: Cho hỗn hợp X gồm ancol metylic và hai axit cacboxylic (no, đơn chức, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng) tác dụng hết với Na, giải phóng ra 6,72 lít khí H2 (đktc) Nếu đun nóng hỗn hợp X (có H2SO4 đặc làm xúc tác) thì các chất trong hỗn hợp phản ứng vừa đủ với nhau tạo thành 25 gam hỗn hợp este (giả thiết phản ứng este hoá đạt
hiệu suất 100%) Hai axit trong hỗn hợp X là
(trích thi tuyển sinh khối A 2010) Câu 6: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm Na, Na2O, NaOH và Na2CO3 trong dung dịch axít H2SO4 40% (vừa đủ) thu được 8,96 lít hỗn hợp khí có tỷ khối đối với H2 bằng 16,75 và dung dịch Y có nồng độ 51,449% Cô cạn
Y thu được 170,4 gam muối Giá trị của m là:
A 37,2 gam B 50,4 gam C 50,6 gam D 23,8 gam
(trích thi thử chuyên Nguyễn Huệ lần 1 năm 2012)
Câu 7: Cho 17,6 gam Chất X công thức C4H8O2 tác dụng hoàn toàn với 100 ml dung dịch chứa NaOH 1,5M và KOH 1,0M Sau phản ứng cô cạn thu 20 gam chất rắn Công thức X là
( trích thi thử chuyên Nguyễn Huệ lần 2 năm 2010)
Câu 8: Chia 23,6 gam hỗn hợp gồm HCHO và chất hữu cơ X là đồng đẳng của HCHO thành 2 phần bằng nhau
Phần 1, cho tác dụng với H2dư (t0C, xúc tác), sau phản ứng thu được 12,4 gam hỗn hợp ancol Phần 2, cho tác dụng
với dung dịch AgNO3/NH3dư thu được108 gam bạc Công thức phân tử của X là:
( trích thi thử chuyên Nguyễn Huệ lần 2 năm 2010)
Câu 9: Cho 27,3 gam hỗn hợp A gồm hai este no, đơn chức tác dụng vừa đủ với dung dịch KOH, thu được 30,8 gam hỗn hợp hai muối của 2 axit kế tiếp và 16,1 gam một ancol Khối lượng của este có khối lượng phân tử nhỏ có trong hỗn hợp A là
( trích thi thử chuyên Nguyễn Huệ lần 2 2012)
Câu 10: Hòa tan hoàn toàn 3,9 gam kali vào 36,2 gam nước thu được dung dịch có nồng độ
Trang 5A 4,04% B 15,47% C 14,00% D 13,97%
( trích thi th ử lần 1 năm 2010 chuyên ĐHSPHN)
Câu 11: Cho 10,6 gam hỗn hợp hai ancol no, đơn chức tách nước ở 1400C, xúc tác H2SO4đậc thu được 8,8 gam
hỗn hợp 3 ete có số mol bằng nhau Hai ancol là:
A Phương án khác B CH3OH và C3H7OH
( trích thi th ử chuyên ĐHSPHN lần 1 năm 2011)
Câu 12: Cho 16,4 gam hỗn hợp X gồm 2 axit cacboxylic là đồng đẳng kế tiếp nhau phản ứng hoàn toàn với 200ml dung dịch NaOH 1M và KOH 1M, thu được dung dịch Y Cô cạn dung dịch Y, thu được 31,1 gam hỗn hợp chất rắn khan Công thức của 2 axit trong X là:
A C3H6O2 và C4H8O2 B C3H4O2 và C4H6O2 C C2H4O2 và C3H4O2 D C2H4O2 và C3H6O2
( trích thi th ử chuyên ĐHSPHN lần 1 năm 2011)
Câu 13: Hòa tan hết 26,43 gam hỗn hợp bột gồm Mg, Al, Al2O3 và MgO bằng 795 ml dung dịch hỗn hợp gồm HCl 0,5M
và H2SO4 0,75M (vừa đủ) Sau phản ứng thu được dung dịch X và 4,368 lít khí H2 (ở đktc) Cô cạn dung dịch X thu được
khối lượng muối khan là
Trang 6HD1 [pp Kh ối lượng dd tăng thêm 9,6 g chính bằng khối lượng Zn tham gia pư (1) và (2) trừ đi khối lượng Fe
t ạo thành (2)
- n Fe(3+) = 0,24 2 0,5= 0,24 mol
-ptpu: (1) Zn + 2Fe 3+ → Zn 2+ + 2Fe 2+ (2) Zn + Fe 2+ → Zn 2+ Fe
- gi ả sử xảy ra phản ứng (1) ta có n Zn(pu) ≤ ½ n Fe(3+) =0,12 mol, v ậy m ddtăng =m Zn pư ≤ 0,12 65=7,8 gam, trái giả thiết
m dd tăng =9,6 g => x ảy ra pư (1) và (2)
- ta có n Zn(1) = ½ n Fe(3+) = 0,12 mol G ọi số mol Zn phản ứng (2) là x mol => n Fe = x mol Kh ối lượng dd tăng thêm 9,6 g chính b ằng khối lượng Zn tham gia pư (1) và (2) trừ đi khối lượng Fe tạo thành (2)
m Zn – m Fe = (0,12 +x) 65 – 56x= 9,6 => x =0,2 mol V ậy m= m Zn = 65.(0,12 +0,2) = 20,8 gam
Câu 2: Cho 200 gam một loại chất béo có chỉ số axit bằng 7 tác dụng vừa đủ với một lượng NaOH, thu được 207,55 gam hỗn hợp muối khan Khối lượng NaOH đã tham gia phản ứng là
A 31,45 gam B 31 gam C 32,36 gam D 30 gam
( trích đề thi tuyển sinh đại học khối B 2011) HD2 [ NaOH tham gia 2 pư là pư axit-bazo và pư xà phòng hóa:
- RCOOH + NaOH → RCOONa + H 2 O (1) 1 nguyên tử H thay bằng 1 nguyên tử Na nên muối khan tăng so với axit là 22 gam n ếu 1 mol NaOH pư với axit
- (RCOO) 3 C 3 H 5 + 3NaOH → 3RCOONa + C 3 H 5 (OH) 3 (2) 3 nguyên t ử Na thay bằng 1 gốc C 3 H 5 V ậy muối khan tăng so với este là 23 3 – 41= 28 gam nếu 3 mol NaOH pư với este ]
- Do ch ất béo có chỉ số axit là 7 nên n NaOHpư với axit =n H2O =n KOHpư với axit = (200 7): (1000 56) =0,025 mol
- G ọi số mol NaOH pư với este là x mol Ta có: m mu ối khan –m ch ất béo = 0,025 22 + 28.x/3 = 7,55 gam x= 0,75 mol
- V ậy tổng số mol NaOH pư là 0.775 mol m NaOH = 31 gam
Câu 3: Cho m gam bột Cu vào 400 ml dung dịch AgNO3 0,2M, sau một thời gian phản ứng thu được 7,76 gam hỗn
hợp chất rắn X và dung dịch Y Lọc tách X, rồi thêm 5,85 gam bột Zn vào Y, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được 10,53 gam chất rắn Z Giá trị của m là
A 5,12 B 3,84 C 5,76 D 6,40
( trích đề thi tuyển sinh đại học khối B 2011) HD3: [ CM Zn pư dư: Áp dụng định luật bảo toàn e ta có Σ e nh ận trong dd = const= n Ag+ = 0,2 0,4 = 0,08 mol, mà Σ e
Zn nhường có thể =2n Zn =0,18 mol Vậy Zn pư dư ]
- khi cho Cu vào dd x ảy ra pư: Cu + 2Ag + → Cu 2+ + 2Ag (1)
- Áp d ụng định luật bảo toàn e ta có Σ e nh ận trong dd = n Ag+ = 0,2 0,4 = 0,08 mol, mà Σ e Zn nhường có thể =2n Zn =0,18 mol
V ậy Zn pư dư Gọi số mol Cu 2+ và Ag + trong dd Y l ần lượt là x,y mol
- ptpu (2) Zn + 2Ag + → Zn 2+ + 2Ag (y mol Ag + => y mol Ag sinh ra và y/2 mol Zn pư)
Trang 7(3) Zn + Cu 2+ → Zn 2+ + Cu (x mol Cu 2+ => x mol Cu sinh ra và x mol Zn pư)
- Sd pp tăng giảm khối lượng: m ch ất rắn tăng = m Cu sinh ra +m Ag sinh ra –m Zn pư = 64x+108y – (x+y/2) 65= 10,53 –
5,85=4,68 g
-x +75,5y= 4,68 (I)
- n Ag pư 1 = 0,4 0,2 – y= 0,08 –y mol=2n Cu(2+) trong Y =2x 2x + y= 0,08 (II)
- T ừ (I) và (II) ta được x= 0,009 và y= 0,062 => m Ag sinh ra 1 =2 0,009 108=1,944 => m Cu(X) =7,76 -1,944 =5,816 gam
- V ậy m= 5,816 + 64 0,009=6,392
Câu 4: Hỗn hợp Z gồm hai axit cacboxylic đơn chức X và Y (MX > M
Y) có tổng khối lượng là 8,2 gam Cho Z tác
dụng vừa đủ với dung dịch NaOH, thu được dung dịch chứa 11,5 gam muối Mặt khác, nếu cho Z tác dụng với một lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH
3, thu được 21,6 gam Ag Công thức và phần trăm khối lượng của X trong Z là
- do axit tác v ới AgNO 3 /NH 3 t ạo Ag nên đó là HCOOH td với tỉ lệ 1:2]
- Σn axit = (11,5 – 8,2)/22 =0,15mol
- n HCOOH = ½ n Ag = 0,1 mol V ậy Y là HCOOH vì M X > M Y
- V ậy n X = 0,15 – 0,1 =0,05; m X = 8,2 – 0,1 46 =3,6g => M X =3,6/0,05 =72 V ậy X là C 2 H 3 COOH
- Thành ph ần phần trăm khối lượng: % m
C2H3COOH = 43,9%
C/ Bài t ập học sinh tự giải
toàn bộ dung dịch sau phản ứng thu được 5,2 gam muối khan Nếu đốt cháy hoàn toàn 3,88 gam X thì thể tích oxi (đktc)
cần dùng là
Y và 2,84 gam chất rắn Z Cho toàn bộ Z vào dung dịch H2SO
4 (loãng, dư), sau khi các phản ứng kết thúc thì khối lượng
chất rắn giảm 0,28 gam và dung dịch thu được chỉ chứa một muối duy nhất Phần trăm khối lượng của Fe trong X là
Câu 7: Cho m gam bột Cu vào 200 ml dung dịch AgNO3 0,2M, sau phản ứng thu được 3,88g chất rắn X và dung dịch
Y Cho 2,925g bột Zn vào dung dịch Y sau phản ứng thu được 5,265g chất rắn Z và dung dịch chỉ chứa 1 muối duy
nhất Giá trị của m là:
Trang 8A 3,17 B 2,56 C 1,92 D 3,2
( trích thi th ử chuyên Nguyễn Huệ lần 1 năm 2011)
Câu 8: Cho m gam Al vào 500ml dung dịch Cu(NO3)2 0,2M, AgNO3 0,1M Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được chất rắn nặng (m+7,71) gam Giá trị của m là :
( trích thi th ử chuyên Nguyễn Huệ lần 2 năm 2010)
Câu 9: Trung hòa hết 10,36 gam axit hữu cơ đơn chức bằng dung dịch Ba(OH)2 vừa đủ thu được 19,81 gam muối khan Xác định công thức của axit?
( trích thi thử chuyên Nguyễn Huệ lần 3 năm 2011)
Câu 10: Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 19,44 gam kết tủa và dung dịch X chứa 2 muối Tách lấy kết tủa, thêm tiếp 8,4 gam bột sắt vào dung dịch X, sau khi các phản ứng hoàn toàn thu được 9,36 gam kết tủa Giá trị của m là:
( trích thi th ử chuyên Nguyễn Huệ lần 4 năm 2012)
Câu 11: Cho 29,8 gam hỗn hợp 2 amin đơn chức kế tiếp tác dụng hết với dung dịch HCl, làm khô dung dịch thu được 51,7 gam muối khan Công thức phân tử 2 amin là
A C2H5N và C3H7N B CH5N và C2H7N C C3H9N và C4H11N D C2H7N và C3H9N
( trích thi th ử chuyên KHTN- ĐHQGHN lần 2 năm 2011)
Câu 12: Hòa tan hoàn toàn m gam hỗn hợp X gồm Al, Fe, Zn bằng dung dịch HCl dư Dung dịch thu được sau
phản ứng tăng lên so với ban đàu (m – 2) gam Khối lượng ( gam) muối clorua tạo thành trong dung dịch là
( trích thi thử chuyên ĐHSPHN lần 1 năm 2010)
Câu 13: Hòa tan hoàn toàn 104,25 gam hỗn hợp X gồm NaCl và NaI vào nước được dung dịch Y Sục khí Cl2dư vào dung dịch Y Kết thúc thí nghiệm, cô cạn dung dịch thu được 58,5 gam muối khan Khối lượng NaCl có trong
hỗn hợp X là
( trích thi th ử chuyên ĐHSPHN lần 1 năm 2010)
Câu 14: Ngâm một đinh sắt sạch trong 200ml dung dịch CuSO4 Sau khi phản ứng kết thúc, lấy đinh sắt ra khỏi dung dịch rửa sạch nhẹ bằng nước cất và sấy khô rồi đem cân thấy khối lượng đinh sắt tăng 0,8 gam so với ban đầu
Nồng độ mol của dung dịch CuSO4đã dụng là
( trích thi th ử chuyên ĐHSPHN lần 1 năm 2010)
Câu 15: Hỗn hợp X gồm 3 amin đơn chức, no, là đồng đẳng kế tiếp nhau được trộn theo thứ tự khối lượng mol phân tử tăng dần với tỷ lệ mol tương ứng là: 1:10:5 Cho 20g X tác dụng với dd HCl vừa đủ.Cô cạn dung dịch sau
phản ứng thu được 31,68g hỗn hợp muối Công thức của 3 amin trên là:
Trang 9- C trong hiđrocacbon chuyển về hoàn toàn trong CO 2 nên n CO2 =n C = 1,5/12= 0,125 mol
- Kh ối lượng bình tăng m= m CO2 +m H2O = 0,125 44 + 18 0,1 =7,3 g ]
Câu 2: Đipeptit mạch hở X và tripeptit mạch hở Y đều được tạo nên từ một aminoaxit (no, mạch hở, trong phân tử
chứa một nhóm -NH2 và một nhóm -COOH) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol Y, thu được tổng khối lượng CO2 và H
- khi đốt cháy Y: C 3n H 6n-1 N 3 O 4 + O 2 → 3n CO 2 + (3n – ½ ) H 2 O + N 2 ta được n CO2 - n H2O = ½ n Y , d ựa vào pt tổng
kh ối lượng CO 2 , H 2 O xđ số mol CO 2 , H 2 O và xđ CT Y => CT X ]
- G ọi số mol CO 2 , H 2 O l ần lượt là a,b mol Ta có:
- Σm CO2 +m H2O = 44a +18b = 54,9(g)
- n CO2 - n H2O = ½ n Y a- b= ½ 0,1
- Vậy số mol a= 0,9; b= 0,85 vậy CT của Y là C 9 H 17 N 3 O 4 và CT amino axit đó là C 3 H 7 NO 2 => CT của X là
C 6 H 12 N 2 O 3
- V ậy khi đốt cháy 0,2 mol X thì số mol CO 2 thu được là 1,2 mol và m CaCO3 = 120(g)
C/ Bài t ập học sinh tự giải
Câu 3: Cho 13,74 gam 2,4,6-trinitrophenol vào bình kín rồi nung nóng ở nhiệt độ cao Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được x mol hỗn hợp khí gồm: CO2, CO, N
2 và H
2 Giá trị của x là
Trang 10( trích thi tuy ển sinh khối B 2010)
Câu 4: Hỗn hợp X gồm axit axetic, axit fomic và axit oxalic Khi cho m gam X tác dụng với NaHCO3 (dư) thì thu được 15,68 lít khí CO2 (đktc) Mặt khác, đốt cháy hoàn toàn m gam X cần 8,96 lít khí O2 (đktc), thu được 35,2 gam CO
2 và y mol H
2O Giá trị của y là
(trích tuyển sinh khối A năm 2011)
Câu 5: Đốt cháy hoàn toàn 0,11 gam một este X (tạo nên từ một axit cacboxylic đơn chức và một ancol đơn chức) thu được 0,22 gam CO2 và 0,09 gam H
2O Số este đồng phân của X là
(trích tuy ển sinh khối A năm 2011)
Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn x gam hỗn hợp gồm hai axit cacboxylic hai chức, mạch hở và đều có một liên kết đôi C=C trong phân tử, thu được V lít khí CO2 (đktc) và y mol H2O Biểu thức liên hệ giữa các giá trị x, y và V là
A V=28/95(x- 62y) B V=28/55(x+30y) C 28/55(x- 30y) D V= 28/95(x +62y)
(trích tuyển sinh khối A năm 2011)
Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 3,42 gam hỗn hợp gồm axit acrylic, vinyl axetat, metyl acrylat và axit oleic, rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào dung dịch Ca(OH)2 (dư) Sau phản ứng thu được 18 gam kết tủa và dung dịch X Khối lượng X so với khối lượng dung dịch Ca(OH)2 ban đầu đã thay đổi như thế nào?
A Giảm 7,74 gam B Giảm 7,38 gam C Tăng 2,70 gam D Tăng 7,92 gam
(trích tuy ển sinh khối A năm 2011)
Câu 9: Nung m gam hỗn hợp X gồm FeS và FeS2 trong một bình kín chứa không khí (gồm 20% thể tích O2 và 80% thể tích N2) đến khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được một chất rắn duy nhất và hỗn hợp khí Y có thành
phần thể tích: 84,8% N2, 14% SO
2, còn lại là O2 Phần trăm khối lượng của FeS trong hỗn hợp X là
(trích tuy ển sinh khối A năm 2011)
Câu 10: Khử 1,6 gam hỗn hợp 2 anđehit no bằng H2 thu được hỗn hợp 2 ancol Đun nóng hỗn hợp 2 ancol với
H2SO4 đặc được hỗn hợp 2 olefin là đồng đẳng liên tiếp Đốt cháy hết 2 olefin này được 3,52 gam CO2 Các phản ứng xảy ra hoàn toàn Công thức của 2 anđehit là:
C CH3CHO và C2H5CHO D C2H5CHO và C3H7CHO
( trích thi th ử chuyên Nguyễn Huệ lần 1 năm 2011)
Câu 11: Cho 27,48 gam axit picric vào bình kín dung tích 20 lít rồi nung nóng ở nhiệt độ cao để phản ứng xảy ra hoàn toàn thu được hỗn hợp khí gồm CO2, CO, N2 và H2 Giữ bình ở 12230C thì áp suất của bình là P atm Giá trị
của P là:
( trích thi th ử chuyên Nguyễn Huệ lần 1 năm 2011)
Trang 11Câu 12: Đốt cháy hoàn toàn 29,16 gam hỗn hợp X gồm RCOOH, C2H3COOH, và (COOH)2thu được m gam H2O
và 21,952 lít CO2(đktc) Mặt khác, 29,16 gam hỗn hợp X phản ứng hoàn toàn với NaHCO3dư thu được 11,2 lít (đktc) khí CO2.Giá trị của m là
( trích thi thử chuyên Nguyễn Huệ lần 1 2012)
Câu 13: Hỗn hợp khí X gồm etilen, metan, propin và vinylaxetilen có tỉ khối so với H2 là 17 Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol hỗn hợp X rồi hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào bình dung dịch Ca(OH)2 (dư) thì khối lượng dung
dịch thay đổi:
A giảm 10,4 gam B tăng 7,8 gam C giảm 7,8 gam D tăng 14,6 gam
( trích thi th ử chuyên Nguyễn Huệ lần 1 2012)
Câu 14: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm FeS2 và Ag2S với số mol bằng nhau thu được 3,696 lít SO2 (đktc) và
chất rắn B Cho B tác dụng với dung dịch H2SO4loãng dư, sau phản ứng hoàn toàn thấy còn lại m gam chất rắn không tan Giá trị của m là:
( trích thi th ử chuyên Nguyễn Huệ lần 2 năm 2010)
Câu 15: Một loại phân Supephotphat kép có chứa 72,68% muối canxi đihiđrophotphat còn lại gồm các chất không
chứa phốt pho Độ dinh dưỡng của loại phân lân này là:
( trích thi th ử chuyên Nguyễn Huệ lần 2 năm 2012)
Câu 16: Đốt cháy hoàn toàn 5,4g một amin X đơn chức trong lượng vừa đủ không khí Dẫn sản phẩm khí qua bình đựng nước vôi trong dư thu được 24g kết tủa và có 41,664 lít (đktc) một chất khí duy nhất thoát ra X tác dụng với HNO2 tạo ra khí N2 X là:
A đimetylamin B anilin C etylamin D metylamin
(trích thi th ử đại học lần 3 năm 2011)
Câu 17 Hỗn hợp X gồm 1 ankan và 1 anken Cho X tác dụng với 4,704 lít H2(đktc) cho đến phản ứng hoàn toàn thu được
hỗn hợp Y gồm 2 khí trong đó có H2dư và 1 hiđrocacbon Đốt cháy hoàn toàn Y rồi cho sản phẩm vào nước vôi trong dư
thấy khối lượng bình đựng nước vôi trong tăng 16,2 gam và có 18 gam kết tủa tạo thành Công thức của 2 hiđrocacbon là:
A C2H6 và C2H4 B C2H8 và C3H6 C C4H10 và C4H8 D C5H10 và C5H12
(trích thi th ử đại học lần 3 năm 2011)
Câu 18: Hòa tan hoàn toàn 19,2 gam hỗn hợp X gồm Fe, FeO, Fe3O4 và Fe2O3 trong 50 ml dung dịch H2SO4
18M (đặc, dư, đun nóng), thu được dung dịch Y và V lít khí SO2 (đktc và là sản phẩm khử duy nhất) Cho 450 ml dung dịch NaOH 2M vào dung dịch Y thu được 21,4 gam kết tủa Giá trị của V là:
(trích thi th ử chuyên Nguyễn Huệ lần 4 năm 2012)
Câu 19: Đốt cháy 3,2 gam một este E đơn chức, mạch hở được 3,584 lít CO2 (đktc) và 2,304 gam H2O Nếu cho 15 gam E tác dụng với 200 ml dung dịch NaOH 1M, cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được 14,3 gam chất rắn khan
Vậy công thức của ancol tạo nên este trên có thể là
( trích thi thử chuyên KHTN-ĐHQGHN lần 2 năm 2011)
Trang 12Câu 20: Cho 200 ml dung dịch AgNO3 2,5a mol/l tác dụng với 200 ml dung dịch Fe(NO3)2 a mol/l Sau khi phản ứng kết thúc thu được 17,28 gam chất rắn và dung dịch X Cho dung dịch HCl dư vào dung dịch X thu được m gam
kết tủa Giá trị của m là
( trích thi thử chuyên KHTN-ĐHQGHN lần 2 năm 2011)
Câu 21: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 2 ancol (đều no, đa chức, mạch hở, có cùng số nhóm -OH)
cần vừa đủ V lít khí O2, thu được 11,2 lít khí CO2 và 12,6 gam H
2O (các thể tích khí đo ở đktc) Giá trị của V là
(trích thi tuy ển sinh khối B 2010)
A Cơ sở lí thuyết
Trong ph ản ứng oxi hóa khử có Σe nhường =Σe nhận Σn e nhường =Σn e nh ận
B Ví d ụ minh họa
Câu 1: Cho hơi nước đi qua than nóng đỏ, thu được 15,68 lít hỗn hợp khí X (đktc) gồm CO, CO2 và H2 Cho toàn
bộ X tác dụng hết với CuO (dư) nung nóng, thu được hỗn hợp chất rắn Y Hoà tan toàn bộ Y bằng dung dịch HNO3 (loãng, dư) được 8,96 lít NO (sản phẩm khử duy nhất, ở đktc) Phần trăm thể tích khí CO trong X là
(trích thi tuy ển sinh khối B 2011) HD1: [ Pp: T ừ số mol NO → số mol n Cu = 0,6 mol → Σn CO, H2 =n Cu =0,6 mol, Áp d ụng ĐLBT e cho quả trình hơi nước qua than nóng đỏ ta xđ được yc đề bài ]
- G ọi số mol CO, H 2, CO2 trong 15,68 lít h ỗn hợp lần lượt là x, y, z mol Ta có Σn hh= x +y +z= 0,7 mol (I) và Σn CO, H2=
x +y= 0,6 mol (II)
T ừ (I), (II), (III) ta được x = 0,2; y = 0,4; z = 0,1 % V CO = 28,57%
Câu 2: Trộn 0,54g bột Al với 50g hỗn hợp Fe2O3, CuO, ZnO, MgO, rồi tiến hành phản ứng nhiệt nhôm một thời gian (không có không khí), thu được hỗn hợp rắn X Hoà tan X trong dd HNO3dư thu được 0,896 lít hỗn hợp khí
Y gồm NO2 và NO ở (đktc) Tỉ khối hơi của hỗn hợp Y so với H2 là
Trang 13
HD2: [ Pp: nh ận thấy trong toàn bộ quá trình Al về Al +3 ; Fe v ề Fe +3 ; Cu v ề Cu +2 ; Mg v ề Mg +2 ; Zn v ề Zn +2 Vì
v ậy xét toàn bộ cho cả quá trình chỉ có Al nhường e và N +5 nh ận e]
-G ọi số mol của NO 2 ; NO trong h ỗn hợp lần lượt là: x, y mol Ta có: x +y = 0,04 mol (I)
- Từ (I)và (II) ta được x =0,03; y = 0,01 Vậy M hh = 42 và d hh/H2 = 21
C/ Bài t ập học sinh tự giải
Câu 3: Cho m gam hỗn hợp bột X gồm ba kim loại Zn, Cr, Sn có số mol bằng nhau tác dụng hết với lượng dư dung
dịch HCl loãng, nóng thu được dung dịch Y và khí H2 Cô cạn dung dịch Y thu được 8,98 gam muối khan Nếu cho
m gam hỗn hợp X tác dụng hoàn toàn với O2 (dư) để tạo hỗn hợp 3 oxit thì thể tích khí O2 (đktc) phản ứng là
A 1,008 lít B 0,672 lít C 2,016 lít D 1,344 lít
(trích thi tuy ến sinh khối A 2010)
Câu 4: Cho x mol Fe tan hoàn toàn trong dung dịch chứa y mol H2SO4 (tỉ lệ x : y = 2 : 5), thu được một sản phẩm
khử duy nhất và dung dịch chỉ chứa muối sunfat Số mol electron do lượng Fe trên nhường khi bị hoà tan là
(trích thi tuy ến sinh khối A 2010)
Câu 5: Hoà tan 13,68 gam muối MSO4 vào nước được dung dịch X Điện phân X (với điện cực trơ, cường độ dòng điện không đổi) trong thời gian t giây, được y gam kim loại M duy nhất ở catot và 0,035 mol khí ở anot Còn nếu
thời gian điện phân là 2t giây thì tổng số mol khí thu được ở cả hai điện cực là 0,1245 mol Giá trị của y là
(trích thi tuyển sinh khối A 2011)
Câu 6: Chia hỗn hợp X gồm K, Al và Fe thành hai phần bằng nhau
- Cho phần 1 vào dung dịch KOH (dư) thu được 0,784 lít khí H2 (đktc)
- Cho phần 2 vào một lượng dư H2O, thu được 0,448 lít khí H2 (đktc) và m gam hỗn hợp kim loại Y Hoà tan hoàn toàn Y vào dung dịch HCl (dư) thu được 0,56 lít khí H2 (đktc)
Khối lượng (tính theo gam) của K, Al, Fe trong mỗi phần hỗn hợp X lần lượt là:
A 0,39; 0,54; 1,40 B 0,39; 0,54; 0,56 C 0,78; 0,54; 1,12 D 0,78; 1,08; 0,56
(trích thi tuy ển sinh khối A 2011)
Câu 7: Điện phân dung dịch gồm 7,45 gam KCl và 28,2 gam Cu(NO3)
2 (điện cực trơ, màng ngăn xốp) đến khi khối lượng dung dịch giảm đi 10,75 gam thì ngừng điện phân (giả thiết lượng nước bay hơi không đáng kể) Tất cả các
chất tan trong dung dịch sau điện phân là