1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TIỂU LUẬN PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC GIẢI BÀI TẬP HÓA HỮU CƠ THÔNG QUA PHƯƠNG PHÁP BẢO TOÀN ELECTRON PI

35 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phát Triển Năng Lực Giải Bài Tập Hóa Hữu Cơ Thông Qua Phương Pháp Bảo Toàn Electron Pi
Tác giả Trương Hữu Lộc
Người hướng dẫn Ths. Nguyễn Thị Thùy Trang
Trường học Đại học Huế
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại tiểu luận
Năm xuất bản 2016
Thành phố Huế
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 679,59 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong quá trình giải các bài tập, khả năng giải toán Hóa học của các em học sinhcòn hạn chế, đặc biệt là giải toán Hóa học Hữu cơ vì những phản ứng trong hoá học hữu cơ thường xảy ra khô

Trang 1

BẢO TOÀN ELECTRON PI

Giảng viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:

Lớp: Hóa 4A

Mã SV: 13S2011065

Huế, 11/2016

Trang 2

MỤC LỤC

PHẦN I: MỞ ĐẦU 3

I Lí do chọn đề tài 3

II Mục đích nghiên cứu 4

III Đối tượng nghiên cứu 4

IV Phương pháp nghiên cứu 4

PHẦN II: NỘI DUNG 5

I Các khó khăn còn tồn tại 5

I.1 Cơ sở lý luận 5

I.2 Cơ sở thực tiễn 5

II Cơ sở lí thuyết của phương pháp 6

II.1 Tìm hiểu về liên kết pi 6

II.2 Mục đích phương pháp 6

II.3 Phạm vi áp dụng 7

II.4 Cách sử dụng 7

II.5 Phương pháp tổng quát 7

III Cách thức phát triển năng lực học sinh thông qua phương pháp bảo toàn electron pi .8 III.1 Bài toán gốc 8

III.1.1 Phân tích bài toán 8

III.1.2 Nhận xét 10

III.2 Xây dựng bài toán mới từ bài toán gốc 10

III.2.1 Thay đổi số liệu 10

III.2.2 Thay đổi chất hidrocacbon không no khác 11

III.2.3 Thay một hidrocacbon không no bằng nhiều hidrocacbon không no 11

III.2.4 Thay đổi đại lượng hỏi 12

III.2.5 Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo hoặc tên gọi của hiđrocacbon 12

IV Phân dạng bài tập 13

IV.1 Dạng 1 13

Trang 3

IV.1.1 Bài toán tổng quát 13

IV.1.2 Phương pháp giải 13

IV.1.3 Bài tập vận dụng 13

IV.2 Dạng 2 16

IV.2.1 Bài toán tổng quát 16

IV.2.2 Phương pháp giải 16

IV.2.3 Bài tập vận dụng 16

IV.3 Dạng 3 19

IV.3.1 Bài toán tổng quát 19

IV.3.2 Bài tập vận dụng 20

V Bài tập rèn luyện 20

PHẦN III: KẾT LUẬN 33

PHẦN IV: TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

Trang 4

PHẦN I: MỞ ĐẦU

I Lí do chọn đề tài

Trong quá trình dạy học môn Hóa học, bài tập được xếp trong hệ thốngphương pháp giảng dạy (phương pháp luyện tập), phương pháp này được coi là một trongcác phương pháp quan trọng nhất để nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn Thông quaviệc giải bài tập, giúp học sinh rèn luyện tính tích cực, trí thông minh, sáng tạo, bồidưỡng hứng thú trong học tập

Trong quá trình giải các bài tập, khả năng giải toán Hóa học của các em học sinhcòn hạn chế, đặc biệt là giải toán Hóa học Hữu cơ vì những phản ứng trong hoá học hữu

cơ thường xảy ra không theo một hướng nhất định và không hoàn toàn Trong đó dạngbài tập về phản ứng cộng vào liên kết pi của các hợp chất hữu cơ là một ví dụ Khi giảicác bài tập dạng này học sinh thường gặp những khó khăn dẫn đến thường giải rất dàidòng, nặng nề về mặt toán học không cần thiết thậm chí không giải được vì quá nhiều ẩn

số Nguyên nhân là học sinh chưa tìm hiểu rõ, chưa nắm vững các định luật hoá học vàcác hệ số cân bằng trong phản ứng hoá học để đưa ra phương pháp giải hợp lý

Trong hóa học hữu cơ, khi thực hiện phản ứng hiđro hóa không hoàn toàn

xác định số mol từng chất trong Y để từ đó xác định số mol brom sẽ khá phức tạp

Do đó, để nâng cao khả năng giải bài tập nhanh và chính xác, để có tài liệu giảngdạy, bồi dưỡng học sinh khá, giỏi, ôn thi đại học – cao đẳng, tôi đã sưu tầm, giải, vậndụng phương pháp bảo toàn electron pi Qua đó giúp tôi giải nhanh hơn, đồng thời để cóthêm cơ hội trao đổi với bạn bè

qua phương pháp bảo toàn electron pi” làm hướng nghiên cứu cho mình.

Phản ứng cộng vào hiđrocacbon không no có nhiều dạng nhưng trong giới hạn của

đề tài, tôi chỉ đề cập đến hiđrocacbon không no, mạch hở tác dụng với hiđro, sau đó cho

Trang 5

II Mục đích nghiên cứu

- Hiểu rõ phương pháp bảo toàn lectron pi để giải các bài tập liên quan

- Qua bài tiểu luận này có thể giúp cho học sinh và những người đam mê hóa hữu cơ cónguồn tài liệu để tham khảo, tìm hiểu về phương pháp bảo toàn electron pi

III Đối tượng nghiên cứu

- Đối tượng chính của phương pháp bảo toàn electron pi là những bài toán liên quan đếnphản ứng cộng vào liên kết pi của hiđrocacbon không no Nhưng do giới hạn của đề tàitiểu luận nên tôi chỉ tìm hiểu về hiđrocacbon không no, mạch hở tác dụng với hiđro, sau

IV Phương pháp nghiên cứu

- Tôi đã sưu tầm các bài tập dạng này trong các đề thi học sinh giỏi, đề thi đại học – caođẳng của bộ và đề thi thử của các trường THPT vận dụng phương pháp bảo toàn electron

pi để giải

- Tham khảo ý kiến của giảng viên hướng dẫn

- Tiếp nhận đánh giá từ bạn bè, những người đam mê hóa học hữu cơ

Trang 6

PHẦN II: NỘI DUNG

I Các khó khăn còn tồn tại

I.1 Cơ sở lý luận

Ban đầu khi đọc bài tập dạng này, ta nghĩ đến việc viết phương trình phản ứng,xác định số mol các chất sau phản ứng với hiđro để từ đó xác định số mol brom phản ứngvới hỗn hợp sản phẩm Khi đó chúng ta sẽ lúng túng trong việc xác định sản phẩm cũngnhư lập cách giải Chưa kể sau khi phản ứng với brom thì sản phẩm tiếp tục tác dụng với

vấn đề bài toán yêu cầu

I.2 Cơ sở thực tiễn

Các bài tập dạng này chưa có tài liệu nào hệ thống lại đầy đủ thành một dạng cũngnhư chưa nêu ra phương pháp chung để giải Trong khi đó, những năm gần đây, chúngthường xuất hiện trong các đề thi đại học – cao đẳng cũng như một số đề thi học sinh giỏi

và học sinh thường gặp khó khăn khi giải chúng Mặt khác thời gian yêu cầu cho một bàitập trong khi thi đại học – cao đẳng là rất ngắn, do đó rất cần thiết phải tìm ra phươngpháp giải nhanh các bài tập dạng này Ban đầu, học sinh còn lúng túng nhưng sau khiđược giáo viên hướng dẫn phương pháp chung, cho các em làm vài ví dụ thì các em thíchthú và giải được dễ dàng

Khó khăn lớn nhất khi dạy cho học sinh các bài tập dạng này là làm cho các em

bài tập này Vì vậy, việc sưu tầm và sau đó cung cấp cho học sinh các bài tập dạng này vàphương pháp giải nhanh là quan trọng và cần thiết

Trang 7

II Cơ sở lí thuyết của phương pháp

II.1 Tìm hiểu về liên kết pi

Trong hóa học, liên kết pi (hay liên kết

π) là liên kết cộng hóa trị được tạo nên khi

hai thùy của một obitan nguyên tử tham gia

xen phủ với hai thùy của electron orbital khác

tham gia liên kết (sự xen phủ như thế này

được gọi là sự xen phủ bên của các orbital)

Chỉ một trong những mặt phẳng nút của orbital đi qua cả hai hạt nhân tham gia liên kết

Ký tự Hy Lạp π trong tên của liên kết này ám chỉ các orbital p, vì sự đối xứngorbital trong các liên kết pi cũng là sự đối xứng của các orbital khi xét dọc theo trục liênkết Các orbital p thường tham gia vào loại liên kết này Tuy nhiên, các orbital d cũng cóthể thực hiện liên kết p

Các liên kết pi thường yếu hơn các liên kết sigma do sự phân bố electron (mangđiện âm) tập trung ở xa hạt nhân nguyên tử (tích điện dương), việc này đòi hỏi nhiềunăng lượng hơn Từ góc nhìn của cơ học lượng tử, tính chất yếu của liên kết này có thểđược giải thích bằng sự xen phủ với một mức độ ít hơn giữa các orbital-p bởi địnhhướng song song của chúng

Mặc dù bản thân liên kết pi yếu hơn một liên kết sigma, song liên kết pi là thànhphần cấu tạo nên các liên kết bội, cùng với liên kết sigma Sự kết hợp giữa liên kết pi vàsigma mạnh hơn bất kì bản thân một liên kết nào trong hai liên kết ấy Sức mạnh đượcgia tăng của một liên kết bội khi đem so với một liên kết đơn (liên kết sigma) có thể đượcbiểu thị bằng nhiều cách, nhưng rõ rệt nhất là bởi sự co độ dài của các liên kết Ví dụ:trong hóa học hữu cơ, độ dài của liên kết carbon-carbon của ethane là 154 pm, ethylene là

133 pm và acetylene là 120 pm

Ngoài một liên kết sigma, một đôi nguyên tử liên kết qua liên kết đôi và liên kết

ba lần lượt có một hoặc hai liên kết pi Các liên kết pi là kết quả của sự xen phủ cácorbital nguyên tử với hai vùng xen phủ Các liên kết pi thường là những liên kết trải dài

Trang 8

trong không gian hơn các liên kết sigma Các electron trong các liên kết pi thường đượcgọi là các electron pi Các mảng phân tử liên kết bởi một liên kết pi không thể xoayquanh liên kết của chúng mà không làm gãy liên kết pi ấy, do việc làm này phá hủy địnhhướng song song của các orbital p cấu thành.

- Phản ứng của anđehit với brom

II.4 Cách sử dụng

Trang 9

II.5 Phương pháp tổng quát

Hỗn hợp X{a mol hi đ rocacbon kh ô ng no , m ạ ch h ở b mol hi đ ro

o

Ni,t sau t

Bước 1: Gọi n là số liên kết π

Bước 3: Tính độ giảm số mol

Bảo toàn số mol liên kết π: n nH p.ö 2 nBr 2  nBr 2 n nH p.ö 2  x y

III Cách thức phát triển năng lực học sinh thông qua phương pháp bảo toàn electron pi

III.1 Bài toán gốc

III.1.1 Phân tích bài toán

dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là

A 16 B 0 C 24 D 8

x = n.a

y = n X - n Y

n Brom = x - y

Trang 10

( Đề thi đại học cao đẳng khối A năm 2012)

Trang 11

Phân tử vinylaxetilen có 3 liên kết π

III.1.2 Nhận xét

Những sai lầm thường gặp của học sinh khi giải bài tập trên

- Học sinh không biết phương hướng giải

- Viết phương trình phản ứng cộng hiđro vào vinylaxetilen theo từng nấc và sẽkhông thể xác định được số mol mỗi chất trong sản phẩm, do đó sẽ không giải được bàitoán

III.2 Xây dựng bài toán mới từ bài toán gốc

III.2.1 Thay đổi số liệu

với xúc tác Ni thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với không khí là 1 Dẫn hỗn hợp Y quadung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phảnứng là

A 16 B 32 C 24 D 8

Hướng dẫn giải:

= 0,2 mol

Đáp án A.

Trang 12

III.2.2 Thay đổi chất hidrocacbon không no khác

Ni) sau một thời gian thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với hidro bằng 7,5 Dẫn Y quadung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phảnứng là

A 0 gam B 16 gam C 24 gam D 32 gam

III.2.3 Thay một hidrocacbon không no bằng nhiều hidrocacbon không no

hỗn hợp X (xúc tác Ni) sau một thời gian thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với hidrobằng 12,85 Dẫn Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khốilượng brom tham gia phản ứng là

A 8,03 gam B 16,06 gam C 24,09 gam D 32,12 gam

Hướng dẫn giải:

Khối lượng brom tham gia phản ứng là:

160 [ 0,5 – (0,8 – ( 0,5 2 + 0,1 28 + 0,2 26) / 25,7) = 8,03 gam

III.2.4 Thay đổi đại lượng hỏi

dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phảnứng là 16 gam Giá trị của d là

Trang 13

A 29 B 14,5 C 17,4 D 8,7.

Hướng dẫn giải:

III.2.5 Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo hoặc tên gọi của hiđrocacbon

dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phảnứng là 32 gam Xác định tên của ankin X?

A axetilen B propilen C propin D but – 1 – in

Trang 14

IV Phân dạng bài tập

IV.1 Dạng 1

IV.1.1 Bài toán tổng quát

Nung X một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với A bằng c Dẫnhỗn hợp Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, thấy có d gambrom tham gia phản ứng Tính toán các đại lượng a, b, c, d?

IV.1.2 Phương pháp giải

IV.1.3 Bài tập vận dụng

Bài 1 Hỗn hợp khí X gồm 0,5 mol H2 và 0,3 mol buta – 1,3 - đien Nung X một

Y qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn Khối lượng brom tham giaphản ứng là

A 8 gam B 16 gam C 32 gam D 24 gam

(Trích Một Số Bài Toán Về Số mol Liên Kết Pi)

npi trong hidrocacbon đầu = nH 2 p.ư + nBr

Trang 15

⇒ Số mol liên kết π phản ứng với brom là 0,3.2 – 0,4 = 0,2 = nBr 2

Bài 2 Hỗn hợp khí X gồm H2, axetilen, etilen và propilen có tỉ lệ thể tích theo thứ

tự là 6 : 2 : 1 : 1 Nung 22,4 lít X (đktc) một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp Y

xảy ra hoàn toàn Khối lượng brom tham gia phản ứng là?

A 8 gam B 24 gam C 32 gam D 16 gam

(Trích Một Số Bài Toán Về Số mol Liên Kết Pi)

Bài 3 Hỗn hợp khí X gồm 0,6 mol H2 và a mol vinylaxetilen Nung X một thời

qua dung dịch brom dư, sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn, khối lượng brom tham giaphản ứng là 24 gam Giá trị của a là

A 0,25 B 0,15 C 0,45 D 0,75

(Trích Một Số Bài Toán Về Số mol Liên Kết Pi)

Hướng dẫn giải:

Trang 16

IV.2.1 Bài toán tổng quát

hiđrocacbon không no, mạch hở Nung X một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp

đến phản ứng hoàn toàn, thấy có m gam kết tủa và V lít hỗn hợp khí Y(đktc) Khí Y phản

IV.2.2 Phương pháp giải

IV.2.3 Bài tập vận dụng

Bài 1 Trong một bình kín chứa 0,35 mol C2H2; 0,65 mol H2 và một ít bột Ni

npi trong hidrocacbon đầu = nH 2 p.ư + nBr 2 + x

Trang 17

khí Y và 24 gam kết tủa Hỗn hợp khí Y phản ứng vừa đủ với bao nhiêu mol Br2 trongdung dịch?

(Đề thi tuyển sinh đại học năm 2013 - Khối A)

Hướng dẫn giải:

 nkhíban đầu = 0,35 + 0,65 = 1mol

A.20% B.50% C.25% D.40%.

Trang 18

(Đề thi tuyển sinh đại học năm 2009 - Khối B)

Hướng dẫn giải:

Bài 3 Một bình kín chỉ chứa các chất sau: 0,5 mol axetilen, 0,4 mol vinylaxetilen,

0,65 mol hiđro và một ít bột niken Nung nóng bình một thời gian, thu được hồn hợp khí

Trang 19

IV.3.1 Bài toán tổng quát

một thời gian với xúc tác Ni thu được hỗn hợp Y có tỉ khối so với A bằng c Dẫn hỗn hợp

Y qua dung dịch Z Tìm hiệu suất phản ứng?

Trang 20

IV.3.2 Bài tập vận dụng

Bài 1 Trong một bình kín dung tích 2,24 lít chứa một ít bột Ni làm chất xúc tác và

qua bình chứa nước brom dư thấy khối lượng bình brom tăng 1,015 gam Biết tỉ khối của

Trang 21

A 31,5 B 27 C 24,3 D 22,5

( http://dethi.violet.vn/present/show/entry_id/11130110 )

Hướng dẫn giải :

Gọi x, y, z, t lần lượt là số mol của C2H2, C3H6, C4H10 và H2 trong m gam X

Bài 2 Hỗn hợp X gồm etilen; axetilen và hiđro Đốt cháy hoàn toàn X thu được số mol

Y Cho toàn bộ Y tác dụng với dung dịch brom dư thì có 32 gam brom tham gia phản

ứng Biết các thể tích khí đều đo ở đktc Giá trị của V là

(Trích đề Chuyên Bắc Giang - 2014 lần II)

Hướng dẫn giải :

Ta có:

Trang 22

a X CH CH : 0,2a BTLK 0,6a + 0,2a 2 = 0,2a + n =0,2a+0,2 a = 0,2522,4

 V = 0,25 22,4 = 5,6 (l)

Bài 3 Hỗn hợp X gồm 0,15 mol C2H2; 0,1 mol C2H4; 0,1 mol vinylaxetilen và 0,4 mol

(Trích Một Số Bài Toán Về Số mol Liên Kết Pi)

Bài 4 Hỗn hợp khí X gồm 0,6 mol H2 và 0,15 mol vinyaxetilen Nung X một thời gian

dịch brom dư, sau khi phản ứng ra hoàn toàn, khối lượng brom tham gia phản ứng là

Trang 23

• Bảo toàn số mol liên kết π:

2 2 2 2 2

Bài 5 Đun nóng V lít (đktc) hỗn hợp X gồm C2H2 và H2 (có Ni xúc tác)thu được hỗn hợp

Vậy giá trị của V là

H2 du + 1/2O2 H2O

0,25 - 0,15 = 0,1 mol0,1 mol

2 2

C H bd

n   0,05+ 0,1 0,05 0,2 mol

Trang 24

Áp dụng bảo toàn mol π ta có :

5) - 0,) 22,4

1 0,2 mo11,

l n

2 (l)

Bài 6 Khi đốt cháy 1 mol hỗn hợp X gồm H2, propen, propanal, ancol anlylic thu được

Trang 25

Bài 7 Cho 22,4 lít (đktc) hỗn hợp E gồm x mol C2H4, z mol C2H2, y mol H2

(d(E/He)=3,6 ) qua bình đựng Ni nung nóng, sau một thời gian phản ứng thì thu được15,68 lít hỗn hợp khí G (đktc) Dẫn toàn bộ khí G lội chậm vào bình đựng dung dịchbrom dư, khối lượng brom phản ứng là 80 gam Giá trị x và y lần lượt là

(Tuyển tập 99 đề thi thử THPT Quốc Gia năm 2016 – Nguyễn Anh Phong)

Ta có hệ phương trình : { x+y+z=1 ¿ { 28x+2y+26z=14,4 ¿¿¿¿ ⃗ { x=0,2 ¿ { y=0,5 ¿¿¿¿

Vậy x = 0,2 mol và y = 0,5 mol

Trang 26

Bài 8 Hỗn hợp X gồm C3H6, C4H10, C2H2 và H2 Cho m gam X vào bình kín chứa một ít

Ni làm xúc tác Nung nóng bình thu được hỗn hợp Y gồm các hiđrocacbon Đốt cháy

vào bình đựng nước vôi trong dư, thu được một dung dịch có khối lượng giảm 21,45

brom phản ứng Mặt khác, cho 11,2 lít (đktc) hỗn hợp X đi qua bình đựng dung dịch

Giá trị của V là

(Trích đề Chuyên ĐH Vinh - 2014 lần I)

Hướng dẫn giải:

Nhận xét: Lượng x, y, z , t trong m gam X không bằng mà tỉ lệ với lượng x, y, z, t trong11,2 lít X, tức là trong 11,2 lit X có kx, ky, kz, kt mol các chất ( k là hệ số tỉ lệ) và cók(x+2z) mol π

Ngày đăng: 27/06/2021, 09:03

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w