Lõi nucleosome • Là đơn vị cấu trúc của nhiễm sắc thể • Là khối trụ với đường kính là 11 nm • Có đối xứng quanh hai trục • Được xoắn quanh bởi sợi DNA với chiều dài là 147 nt • DNA xoắn
Trang 2Nucleosome, Chất nhiễm sắc và
Nhiễm sắc thể
2
Trang 3Sự tổ chức của vật chất di truyền trong nhân tế bào nhân thật
Trang 5Box 8- 1, Molecular Biology of Gene
Thí nghiệm tìm ra độ dài của DNA quấn quanh nucleosome
và mối
Micrococcal Nuclease cắt DNA
không liên kết với protein (free DNA)
Trang 6Nucleosome
Trang 7Lõi nucleosome
• Là đơn vị cấu trúc của nhiễm sắc thể
• Là khối trụ với đường kính là 11 nm
• Có đối xứng quanh hai trục
• Được xoắn quanh bởi sợi DNA với
chiều dài là 147 nt
• DNA xoắn phải
Figure 4.23, Molecular Biology of the Cell
Trang 88
Trang 9• Là những protein có tính kiềm cao, tích điện dương, có độ dài từ 102–135 amino acids
• Trình tự khá bảo toàn
• Hơn 1/5 là amino acid lysine và arginine
• Được chia làm hai nhóm H2A, H2B và H3, H4
• Có chung motif cấu trúc, được gọi là xoắn histone fold, được hình thành bới 3
xoắn α helices được nối với nhau thông qua các đoạn nối (linker)
Đặc điểm chung của protein histone lõi
Figure 4.24, Molecular Biology of the Cell
Trang 10Molecular Biology of the Gene
Đặc điểm chung của protein histone
Trang 11142 tương hydro giữa histone lõi và DNA:
• Một nửa số tương tác là tương tác giữa gốc
amino group trên trục khung amino acid và
trục khung đường và phosphate của DNA
• Bên cạch đó các chuỗi bên của amino acid
như lysine và arginine tương tác DNA
Những tương tác còn là tương tác kị nước và
những liên kết muối
Tương tác giữa Histone và DNA tương tác không đặc hiệu
Trang 12Sheena et al 2013, Biochim Biophys Acta 2013 ; 1819(0): 211–221
Tương tác giữa histone và DNA
Trang 14Để xoắn quanh histone lõi, DNA bị bẻ cong DNA
Figure 4.24, Molecular Biology of the Cell
Trang 15Quá trình hình thành phức hợp giữa histone và DNA
Lõi histone chỉ hình thành khi có mặt của DNA
Trang 16Nucleosome là cấu trúc động
1 Quá trình tháo DNA không mất năng lượng: Các đầu DNA trên nucleosom thường xuyên tách khỏi nucleosome khoảng 4 lần/phút
2 Quá trình tháo DNA mất năng lượng:
• xúc tác bởi phức hệ Chromatin remodeling complexes
• Tiêu hao năng lượng ATP
Trang 18Molecular Biology of the Gene
Molecular Biology of the Cell
Các nucleosome được nối với nhau bởi
linker DNA
Trang 19Cấu trúc của chất nhiễm sắc
Trang 20Molecular Biology of the Gene
Molecular Biology of the Cell
Histone H1 làm DNA quấn chặt hơn
Trang 21Molecular Biology of the Gene
Không có H1 Có H1
Sự sắp xếp trật tự của nucleosome khi có mặt H1
Histone H1 làm cho nucleosome trên sợi nhiễm
sắc sắp xếp trật tự, có tổ chức
chromatin fiber
30 nm
Trang 22Sự tổ chức của vật chất di truyền
trong nhân tế bào nhân thật
Trang 23Hai mô hình xoắn của sợi nhiễm sắc (30 nm)
Molecular Biology of the Gene
Trang 24Figure 3.2, Funcdamental molecular Biology,
Hai mô hình xoắn của sợi nhiễm sắc (30 nm)
Trang 25Figure 4-29, Molecular Biology of the Cell
Mô hình vai trò của các đầu chuỗi protein trong
histone đóng vai trò trong việc nén DNA
Trang 26Chất nhiễm sắc (chromatin)
Chất nhiễm sắc tồn tại dưới 2 dạng:
Nguyên nhiễm sắc (Euchromatin): ít nén và được phiên mã (~ 10 nm)
Dị nhiễm sắc (Heterochromatin): DNA nén chặt và thường là
vùng không phiên mã ( >=30 nm )
Trang 28Figure 4–33, Molecular Biology of the Cell
Những sửa đổi amino acid ở đuôi của histone protein
Trang 29Những vùng sửa đổi trên
histone được nhận biết ở các
Trang 30Figure 4–38, Molecular Biology of the Cell
Trang 31Figure 4–41, Molecular Biology of the Cell
Sự tồn tại các barrier protein
giúp phân vùng nguyên nhiễm
sắc và dị nhiễm sắc
Trang 32Figure 4–40, Molecular Biology of the Cell
Phức hệ đọc có thể kéo dài
vùng dị nhiễm sắc
Trang 34The cause of position effect variegation in Drosophila
Trang 35Figure 4–35, Molecular Biology of the Cell
Chromatin Acquires Additional Variety Through the Site-Specific
Insertion of a Small Set of Histone Variants
Trang 36Sự phân bố của vùng nguyên nhiễm sắc và dị
nhiễm sắc trong nhân tế bào người ở pha phân kì
Heterochromatineuchromatin
Trang 37Sợi nhiễm sắc tương tác với protein khung tạo nên các vòng loop, tạo nên cấu trúc với đường kính
Trang 38Tóm tắt
Figure 11-5, Genetics: conceptual Approach, third edition
Trang 39Nhiễm sắc thể (chromosome) tại các kì
trong tế bào nhân chuẩn
Trang 40Những vùng chức năng trên nhiễm sắc thể
của sinh vật nhân chuẩn
and và các protein khác bắt đầu quá trình nhân bản
em đính vào nhau (sister-chromatids), và chúng phải được tách ra vào cuối kì phân chia
chức năng ngăn cản việc ngắn lại của nhiễm sắc thể.
Trang 41Tâm tái bản (Replication origin)
• Tâm tái bản là những vị trí đặc biệt trên DNA của nhiễm sắc thể nơi quá trình tái bản có thể bắt đầu
• Các protein tham gia vào quá trình tái bản (Protein O) liên kết đặc hiệu với tâm tái bản
• Nằm cạnh vùng giàu nucleotide A+T
• Tương tác giữa tâm tái bản và protein đặc hiệu (Protein O) sẽ làm phân hủy cục bộ và tháo xoắc vùng A+T lân cận
Nat Rev Mol Cell Biol 2010 Oct;11(10):728-38
Trang 42Đặc điểm tâm tái bản ở sinh vật nhân chuẩn
Nat Rev Mol Cell Biol 2010 Oct;11(10):728-38
Trang 43Các loại tâm tái bản
Trang 44Tâm động
- Là vị trí đính của hai nhiễm sắc tử trong quá trình phân bào
- Là vùng bắt màu đậm khi được nhuộm
- Chứa các đoạn ADN lặp lại, không mã hóa cho protein
- Là nơi bám của các protein tâm động, nhờ đó các thoi vô sắc có thể bám vào các protein này trong quá trình phân bào
Figure 4–43, Molecular Biology of the cell
Trang 45Geneviève et al Nature Reviews Geneticsvolume18, pages192–208 (2017)
Sự khác biệt tâm
động giữa các loài
Trang 46Figure 4–42, Molecular Biology of the Cell
Mô hình của một cấu trúc tâm động đơn giản ở
Saccharomyces cerevisiae
Trang 48DOI: 10.1038/s41467-018-06545-y
Trang 49Đầu mút (Telomere)
• Nằm ở hai đầu tận cùng của nhiễm sắc thể
• Có vai trò ngăn không cho hai nhiễm sắc thể dính vào nhau
• Giúp cho quá trình nhân đôi của đầu tận cùng của nhiễm sắc thể không
bị ngắn dần đi của nhiễm sắc thể qua mỗi kỳ phân bào
• Bảo về sợi DNA khỏi bị phân hủy bởi các DNase
• Hầu hết các đầu mút được cấu tạo bởi những trình tự lặp lại gồm G-rich tandem repeats: TTAGG (insects); TTAGGG (vertebrates); TTTAGGG (plants),
Trang 50Doi: 10.1016/j.sbi.2014.02.003
Đầu mút của nhiễm sắc thể ở người
Trang 52Tái bản tại đầu mút
Tái bản ở đầu mút giúp duy trì độ dài của nhiễm sắc thể ở
protozoan Tetrahymena
Figure 8-33, 34, Molecular Cell Biology
Trang 53Đầu mút của tế bào và quá trình lão hóa
• Trong nhiều tế bào, các đầu mút bị ngắn dần đi,
quá trình này gọi là quá trình lão hóa
• Mỗi tế bào bình thường của người có thể phân
chia 52 trước khi chúng mất khả năng phân chia
(Giới hạn Hayflick)
Trang 54Nhiễm sắc thể dưới kính hiển vi
Figure 8-17, Molecular Biology of the Gene
Trang 55Cấu trúc điển hình của mhiễm sắc thể tại
trung kì (metaphase) trong tế bào nhân chuẩn
Trang 56Một vài đặc điểm của nhiễm sắc thể ở kì trung gian
Figure 4–49, Molecular Biology of the Cell
Trang 57Nhiễm sắc thể chổi rửa
trong trứng lưỡng cư
Trang 58Nhiễm sắc thể khổng lồ (polyloid) trong tế bào polytene ở ruồi giấm cho phép quan sát sợi nhiễm sắc ở kì trung gian
Trang 59Các vùng phồng lên của nhiễm sắc thể
Trang 61Mỗi nhiễm sắc thể chiếm một
vùng xác trong nhân tại kì trung
gian
Figure 4–53, Molecular Biology of the Cell
Trang 62Nhiễm sắc thể có thể di chuyển đến các vị trí đặc biệt
trong nhâm làm thay đổi sự biểu hiện của gene
Trang 63Việc phân vùng trong nhân mà không nhờ đến lớp
màng (khoang phụ - subcompartment)
Trang 64Bộ nhiễm sắc thể
• Mỗi loài có một bộ nhiễm
sắc tại trung kì phân chia
đặc trưng bới số lượng,
kích thước, hình dạng
• Mỗi nhiễm sắc đặc trưng
bởi hình dạng, chiều dài,
Trang 66Giải nhuộm của nhiễm sắc thể gần
như không thay đổi qua quá trình
tiến hóa
Trang 67Việc chuyển vị của nhiễm sắc thể có thể phân tích
được sựa trên tô mầu nhiễm sắc thể
Trang 68Cấu trúc hệ gen ở sinh vật nhân sơ
• Tìm thấy ở vùng nhân (nucleoid)
• Tồn tại ở dạng vòng, không có
đầu tự do
• Kích hệ gen lớn so với tế bào,
tạo thành các loop xoắn làm
giảm chiều dài của hệ gen (DNA
phải được nén chặt khoảng
1000 lần nhờ có sự tạo thành
các cấu trúc vòng)
Trang 69Cấu hình của nhiễm sắc thể vi khuẩn
Negatively supercoiling
Trang 70Cấu hình của nhiễm sắc thể vi khuẩn
Nature Reviews Microbiologyvolume8, pages185–195 (2010)
Nature Reviews Geneticsvolume14, pages191–203 (2013)
Trang 71Nature Reviews Microbiology (8), pages185–195 (2010)
Histone-like nucleoid-structuring protein (H-NS)
DNA-bending protein
a DNA-wrapping protein