1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỊA 8 ôn tập và kiểm tra cuối HKI( tham khảo)

15 0 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ôn tập cuối HKI môn Địa Lí lớp 8 (tham khảo)
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Địa Lý
Thể loại Ôn tập và kiểm tra cuối HKI
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

c Sản phẩm: HS trả lời, bảng hệ thống hóa kiến thức d Cách thực hiện: Bước 1: GV đặt câu hỏi vào bài và yêu cầu học sinh trả lời GV hỏi: Em hãy hệ thống lại các đơn vị kiến thức đã học v

Trang 1

Tuần 16 Ngày soạn: 04 /11/2021 Ngày dạy: …… /11/2021

ÔN TẬP HỌC KÌ I Môn: Địa lí lớp 8

Thời gian thực hiện: 1 tiết

I MỤC TIÊU: Sau bài học HS cần:

1 Kiến thức:

- Đặc điểm ktế, xã hội và tình hình phát triển kinh tế, xã hội các nước châu Á

- Đặc điểm 1 số khu vực của châu Á Tây Á, Nam Á, Đông Á.

- Biết hệ thống các kiến thức và kỹ năng đã học.

- Củng cố kỹ năng phân tích các bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu thông kê.

- Phát triển kỹ năng tổng hợp hoá, khái quát, xác lập mối quan hệ giữa các yếu tố

tự nhiên và dân cư châu Á.

2.Định hướng phát triển năng lực

- Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng tranh ảnh, sử

dụng hình vẽ, phân tích biểu đồ

3 Phẩm chất

- Chăm chỉ: tích cưc, chủ động trong các hoạt động học tập.

- HS có ý thức khi ôn tập.

II/ CHUẨN BỊ CỦA GV-HS:

GV: - Bản đồ tự nhiên châu Á

- Biểu đồ phân bố dân cư- đô thị châu Á.

-Bảng phụ, phiếu học tập

HS: Đồ dùng học tập, SGK

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Hoạt động: Mở đầu (3 phút)

a) Mục tiêu: - Định hướng nội dung ôn tập

b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.

c) Sản phẩm: HS trả lời, bảng hệ thống hóa kiến thức

d) Cách thực hiện:

Bước 1: GV đặt câu hỏi vào bài và yêu cầu học sinh trả lời

GV hỏi: Em hãy hệ thống lại các đơn vị kiến thức đã học về Châu Á

Bước 2: HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi

Bước 3:Gọi HS báo cáo kết quả, các HS khác nhận xét và bổ sung.

Bước 4:GV nhận xét và định hướng nội dung ôn tập

2 Hoạt động: Ôn tập 2.1 Hoạt động 1: Đặc điểm ktế và tình hình phát triển kinh tế các nước châu Á

(15 phút)

Trang 2

Trình độ phát triển KT –XH các nước Châu Á

Phát triển toàn diện nhất ……… ……… Thu nhập cao nhờ khai thác ,xk dầu khí ……….

……….Xin-ga-po, Hàn Quốc, Đài Loan……….

Lan,…

……….

Lào, Việt Nam, Cam puchia,…

a Mục tiêu: HS hoàn thành nội dung thảo luận nhóm nhằm ôn lại kiến thức về

Đặc điểm ktế và tình hình phát triển kinh tế các nước châu Á

b Nội dung: HS thảo luận nhóm, sơ đồ hóa kiến thức

c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh

d Cách thực hiện.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

+ Hãy thống kê tên các nước vào các nhóm có thu nhập như nhau theo bảng thống

kê sau đây

Nhóm nước theo mức thu nhập Tên các nước và vùng lãnh thổ

+Cho biết số nước có thu nhập cao,thu nhập thấp tập trung nhiều nhất ở khu vực

nào?

+ Nhận xét mức thu nhập của phần lớn các nước châu Á như thế nào?

+ Hoàn thành sơ đồ:

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:

HS trao đổi thảo luận trong nhóm

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

HS: Suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

Trang 3

HS: Trình bày kết quả

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Chuẩn kiến thức cơ bản nhất

2.2 Hoạt động 2: Ôn tập các khu vực châu Á (15 phút)

a Mục tiêu: HS hoàn thành nội dung thảo luận nhóm nhằm ôn lại kiến thức về các khu

vực châu Á

b Nội dung: HS thảo luận nhóm, sơ đồ hóa kiến thức

c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh

d Cách thực hiện.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

• LËp b¶ng thèng kª vÒ c¸c khu vùc theo mÉu sau:

T©y nam ¸

Nam ¸

§«ng ¸

Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:

HS trao đổi thảo luận trong nhóm

GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ

HS: Suy nghĩ, trả lời

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS: Trình bày kết quả

GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV: Chuẩn kiến thức cơ bản nhất

Khu

T©y

nam ¸ - Nằm trong khoảng vĩ độ: từ

120B - 420B

- Tiếp giáp:

- Vịnh: Pec-xich

- Biển: Đen, Đỏ, A-rap, Ca-xpi, Địa Trung Hải

- Khu vực: Trung

Á, Nam Á

- Châu lục: Châu

Âu, châu Á, Châu Phi

- Địa hình: Các miền địa hình

từ đông bắc xuống tây nam gồm:

+ Phía Đông Bắc là miền núi cao trên 2000 m và 500 – 2000m

+ Ở giữa là vùng đồng bằng châu thổ rộng lớn (dưới 500 m)

+ Phía Tây Nam là: Sơn nguyên A-rap có độ cao 500-2000m Các hoang mạc lớn (Xi-ri, Nê-phút, Rup-en Kha-li), Dải đồng bằng nhỏ hẹp ven biển phía Tây Nam

- Khí hậu: Khá đa dạng nhưng

Trang 4

nổi bật là khí hậu khô, nóng

- Sông ngòi: Kém phát triển, lớn nhất là Sông Ti-grơ và Ơ-phrat

- Cảnh quan: Chủ yếu là hoang mạc và bán hoang mạc

- Khoáng sản: Dầu mỏ và khí đốt có trữ lượng lớn, tập trung

ở ĐB Lưỡng Hà, quanh vịnh Pec-xích

Nam ¸ a Vị trí địa lí

- Nằm ở rìa phía nam châu Á, trong

khoảng vĩ độ: từ

80B - 380B

- Tiếp giáp:

- Vịnh: Bengan

- Biển: A-rap

Đặc điểm địa hình

- Phía Bắc: dãy Hy-ma-lay-a cao đồ sộ, chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam

- Ở giữa: đồng bằng Ấn Hằng, rộng khá bằng phẳng kéo dài

từ biển Arap đến vịnh Bengan

- Phía Nam: sơn nguyên Đê-can, tương đối thấp và bằng phẳng với hai dãy Gát Đông

và Gát Tây được nâng cao

Khí hậu

- Nam Á có khí hậu nhiệt đới gió mùa là khu vực mưa nhiều của TG

- Do ảnh hưởng sâu sắc của địa hình nên lượng mưa phân

bố không đồng đều

Sông ngòi và cảnh quan

- Sông ngòi khá phát triển

- Nam Á có 3 sông lớn: Sông

Ấn, Sông Hằng, Sông Bramaput

- Cảnh quan tự nhiên đa dạng:

rừng nhiệt đới ẩm, xavan, núi cao

Dân cư

- Khu vực đông dân thứ 2 ở châu

Á, sau Đông Á

- Mật độ dân số cao, phân bố không đều Dân

cư tập trung đông vùng ven biển và đồng bằng Ấn Hằng

- Các siêu đô thị như Mumbai, New Dehli, Calcutta, Karachi, Darka

- Dân số vẫn tăng nhanh, gây nên nhiều áp lực đến đời sống và

xã hội

- Tôn giáo chính:

Ấn giáo, Phật giáo, Hồi giáo

Đặc điểm kinh tế

-xã hội:

- Tình hình chính

trị-xã hội không ổn định

- Phần lớn các nước trong khu vực có nền kinh tế đang phát triển, hoạt động sản xuất nông nghiệp là chủ yếu

* Ấn Độ: là nước có

kinh tế phát triển nhất:

§«ng ¸ - Nằm trong

khoảng 200B- 540B

- Gồm hai bộ phận: phần đất liền

và phần hải đảo

+ Đất liền: Trung Quốc, bán đảo Triều Tiên

1 Dân cư:

Đây là khu vực

có dân số đông,nhiều hơn dân số của các châu lục khác trên thế giới

2 Đặc điểm phát triển kinh tế:

- Phát triển nhanh với thế mạnh về xuất khẩu, tốc độ tăng trưởng cao

- Những nước có các nền kinh tế phát triển

Trang 5

+ Hải đảo: quần đảo Nhật Bản, đảo Hải Nam, đảo Đài Loan

mạnh của thế giới như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc

Hoạt động 3: Luyện tập ( 10 Phút)

a Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học

b Nội dung: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm

c Sản phẩm: câu trả lời của học sinh

d Cách thực hiện.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập

GV: đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến bài học hôm nay

HS: lắng nghe

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập

HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng

Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận

HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm

Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập

GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học

Hoạt động 4 Vận dụng

a Mục tiêu: HS biết vận dụng nội dung đã ôn tập để giải thích được những vấn đề có

liên quan

b Nội dung: Vận dụng kiến thức làm các dạng bài tập

c Sản phẩm: Bài làm của học sinh

d Cách thực hiện.

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:

GV: Giao bài tập về nhà cho HS

Tuần 17 - Tiết 17 Ngày soạn: 06/11/ 2021

Ngày dạy: 8 - 15/11/2021

KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I

Môn: Địa lí lớp 8

Thời gian thực hiện: 1 tiết

I Mục tiêu:

1 Kiến thức

- Đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức cũng như vận dụng kiến thức đã học của học sinh

- HS tự đánh giá lại tình hình học tập của bản thân mình

- Củng cố lại những kiến thức cơ bản và rèn luyện kĩ năng địa lí cho HS

2 Những định hướng phát triển năng lực cho HS.

-Tổng hợp kiến thức, phát triển, vận dụng kiến thức trong quá trình làm bài

3 Phẩm chất

- Chăm chỉ, trung thực : tích cưc, chủ động, tự giác, nghiêm túc trong quá trình làm bài

II Hình thức kiểm tra

Trang 6

- Trắc nghiệm,tự luận và thực hành vẽ biểu đồ.

III Phương tiện và phương pháp:

1/ Phương tiện: - GV: in đề cho Hs, là biểu điểm chi tiết.

- HS : Chuẩn bị giấy; thước kẻ, com-pa

2/ Phương pháp: - làm bài tập trung tại lớp.

IV.Tiến trình dạy học:

1.Ổn định tổ chức lớp

2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị củ HS

3 Bài mới

a Ma trận đề

T

T

Nội

dung

kiến

thức

Đơn vị kiến thức

Tổng điểm

Nhận biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

Số câu

G

(p)

Số

CH

T

G

(p)

Số

CH

T

G

(p)

Số

CH

T

G

(p)

Số

CH

T

G

(p)

T N

T L

ÁI

QUÁ

T

CHÂ

U Á

(1.5đ)

A1 Vị trí địa

lí ,địa hình và khoáng sản

A2

Khí hậu châu á

A3

Sông ngòi và cảnh quan châu Á

A4

Đặc điểm dân cư

xã hội

Trang 7

châu Á A5.Đặc điểm phát triển kinh tế

xã hội châu Á

A6.Tìn

h hình phát triển kinh tế

xã hội châu Á

CÁC

KHU

VỰC

CHÂ

U Á

(6.5đ)

B1

Khu vực Tây Nam Á

2TN C1a TL

B2

Điều kiện tự nhiên khu vực Nam Á

1.75 ( 0,25 )

B3.Dân

cư và đặc điểm kinh tế khu vực Nam Á

NĂN

G

(2 đ)

C.2 Vẽ

và phân tích biểu

đồ, phân

C3 C3*

C3*

*

Trang 8

tích số

liệu

thống

0

0.5 5 12 4 45

’ 10

0

b.BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - MÔN ĐỊA LÍ LỚP 8

- THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT

kiến thức

Đơn vị kiến thức

Mức độ kiến thức/kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá

Số câu hỏi theo mức độ nhận

thức Nhận

biết

Thông hiểu

Vận dụng

Vận dụng cao

QUÁT VỀ

VỊ TRÍ ĐỊA

LÍ,ĐIỀU

KIỆN TỰ

NHIÊN VÀ

DÂN CƯ

,KINH TẾ

CHÂU Á

(2.5 đ)

A1 Vị trí địa

lí ,địa hình và khoáng sản

Nhận biết

Diện tích của lãnh thổ châu Á

1 (TN)

A2 Khí hậu châu á

Nhận biết

- Biết được đặc điểm các kiểu khí hậu của châu Á

1 (TN)

A3 Sông ngòi

và cảnh quan châu Á

Nhận biết

Đặc điểm sông ngòi châu á 1 (TN)

A4 Đặc điểm dân cư xã hội châu Á

Nhận biết

Thời gian, nơi ra đời của các tôn giáo lớn ở Châu Á

1 (TN)

A5.Đặc điểm phát triển kinh

tế xã hội châu Á

Nhận biết

Biết được tên các nước và vùng lãnh thổ công nghiệp mới của châu Á

1 (TN)

A6.Tình hình phát triển kinh

tế xã hội châu Á

Nhận biết

Quốc gia xuất khẩu lúa gạo lớn nhất thế giới

1 (TN)

Trang 9

2 B ĐIỀU

KIỆN TỰ

NHIÊN VÀ

KINH TẾ

XÃ HỘI

CÁC KHU

VỰC CHÂU

Á

(5,0 đ)

B1 Khu vực Tây Nam Á

Nhận biết

- Đặc điểm địa hình, khoáng sản của khu vực Tây Nam Á

2 (TN) C1*TL -Trình bày được vị trí đia lí

của khu vực

* Vận dụng cao :

-Đánh giá ý nghĩa của vị trí địa lý

- Giải thích đặc điểm sông ngòi

B2 Điều kiện

tự nhiên khu vực Nam Á

Nhận biết

- Biết được kiểu khí hậu nổi bật của khu vực Nam Á

- Đặc điểm dân cư, kinh tế -

xã hội của khu vực

Thông hiểu

- Hiểu và trình bày đặc điểm

tự nhiên của khu vực

- Trình bày được nền kinh tế

Ấn Độ

Vận Dụng cao

Giải thích nguyên nhân sự phân bố dân cư không đều ở khu vực Nam Á

C1*TL

1 (TN) C2

C2*

C1b*

B3.Dân cư và đặc điểm kinh

tế khu vực Nam Á

Nhận biết

- Biết được tín ngưỡng tôn giáo chủ yếu của Nam Á 3 (TN)

(2,5đ)

C.2 Vẽ và phân tích biểu đồ, phân tích số liệu thống kê

Vận dụng:

- Vẽ và phân tích biểu đồ

- Phân tích số liệu thống kê

C3 C3*

ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 Môn : Địa lý lớp 8

Thời gian làm bài:45 phút, không kể giao đề

Trang 10

Mã đề số 1

I PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Câu 1: Các kiểu khí hậu lục địa ở Châu á có đặc điểm

A Mùa đông khô lạnh,mùa

hạ khô nóng,lượng mưa

200-500mm

B Mùa đông khô lạnh,mùa

hạ nóng ẩm, mưa nhiều

C Quanh năm nóng

bức,lượng mưa ít

D Mùa đông lạnh có

tuyết rơi,mùa hạ ấm áp

Câu 2: Diện tích phần đất liền và các đảo châu á rộng khoảng

Câu 3:Mạng lưới sông ngòi châu Á phát triển nhất ở khu vực

Nam Á

Câu 4: Phật giáo ra đời vào?

A.Đầu Công nguyên B.Thế kỉ VI trước Công

nguyên

C.Thế kỉ VII sau Công

Nguyên

D.Thế kỉ đầu của thiên nhiên

kỉ thứ nhất trước Công nguyên

Câu 5:Các nước và vùng lãnh thổ công nghiệp mới ở Châu Á là

A.Ma-lai-xi-a,Hàn

Quốc, Xin-ga-po

B.Ấn Độ, Xin-ga-po,

Hàn Quốc

C.Xin- ga-po, Thái

Lan, Hàn Quốc

D.Hàn Quốc, Xin-ga-po,

Đài Loan

Câu 6:Hiện nay,nước xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới là

Câu 7:Đồng bằng nổi tiếng ở khu vực Tây Nam á là

Câu 8:Quốc gia ở khu vực Tây Nam á có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất thế giới?

Câu 9:Dân cư Nam á chủ yếu theo

A.Hồi giáo,Thiên chúa

Câu 10:Đại bộ phận Nam á nằm trong đới khí hậu

Câu 11:Lãnh thổ phần đất liền của Đông Á bao gồm?

A.Trung Quốc và bán

đảo Triều Tiên

B.Đảo Hải Nam,Đài Loan

và Nhật Bản

C.Trung Quốc và Hàn

Quốc

D.Trung Quốc và đảo Đài

Loan

Câu 12:Nước nào ở khu vực Đông Á có nền kinh tế phát triển nhanh và đầy tiềm năng?

II PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu 1 (2,0 điểm): Nêu đặc điểm vị trí địa lí của khu vực Tây Nam Á ( Tọa độ địa lí, Vị trí tiếp

giáp) Đánh giá ý nghĩa của vị trí địa lý

Câu 2(3 điểm): Trình bày đặc điểm 3 miền địa hình của Nam Á.

Câu 3 (2 điểm): Cho bảng số liệu:

CƠ CẤU TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC CỦA ẤN ĐỘ QUA 2 NĂM (ĐV:%)

Từ bảng số liệu em hãy nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Ấn Độ

Trang 11

d) Hướng dẫn chấm và đáp án

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

Mã đề số 1

I PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

II PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu

hỏi

m Câu 1

(2

điểm)

- Nằm trong khoảng vĩ độ: từ 120B - 420B

- Tiếp giáp:

- Vịnh: Pec-xich

- Biển: Đen, Đỏ, A-rap, Ca-xpi, Địa Trung Hải

- Khu vực: Trung Á, Nam Á

- Châu lục: Châu Âu, châu Á, Châu Phi

Ý nghĩa : Nằm ở ngã ba của ba châu lục, Tây Nam Á có vị trí địa lý chiến

lược quan trọng về kinh tế, giao thông, quân sự

0.5 0.5

Câu 2

(3điểm

)

Đặc điểm 3 miền địa hình của Nam Á

- Phía bắc là hệ thống núi Hi-ma-lay-a cao,đồ sộ,chạy theo hướng TB-ĐN

dài gần 2600km,rộng trung bình từ 320-400 km

- Nằm giữa là đồng bằng Ấn-Hằng rộng và bằng phẳng ,chạy từ biển A-ráp

đến vịnh Ben –gan dài hơn 3000km,bề rộng từ 250-350km

- Phía Nam là sơn nguyên Đe Can tương đối thấp và bằng phẳng Hai rìa

phía tây và phía đông của sơn nguyên là các dãy Gát Tây và Gát Đông

3

Câu 4

(2

điểm)

Nhận xét: Qua biểu đồ ta thấy giá trị tổng sản phẩm trong nước của ấn độ

có sự thay đổi qua các năm

- Tỉ trọng ngành nông – lâm –thủy sản có xu hướng giảm từ 27,7% (năm

1999) xuống 25% (năm 2001), giảm 1.3%

- Tỉ trọng công nghiệp – xây dựng có xu hướng tăng nhẹ từ 26,3% (năm

1999) lên 27% (năm 2001), giảm 0.7%

- Tỉ trọng ngành dịch vụ có xu hướng tăng từ 46.0% (năm 1999) lên 48,0%

(năm 2001), tăng 2%

Qua đó ta thấy nền kinh tế Ấn Độ đã có sự phát triển theo hướng tích cực

song sự chuyển dịch còn chậm

0,5 0,5 0,5 0,5

Mã đề số 2

I PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

Câu 1: Diện tích phần đất liền và các đảo châu á rộng khoảng

Câu 2: Các kiểu khí hậu lục địa ở Châu á có đặc điểm

A Mùa đông khô lạnh,mùa

hạ khô nóng,lượng mưa

200-500mm

B Mùa đông khô lạnh,mùa

hạ nóng ẩm, mưa nhiều

C Quanh năm nóng

bức,lượng mưa ít

D Mùa đông lạnh có

tuyết rơi,mùa hạ ấm áp

Câu 3: Phật giáo ra đời vào?

A.Đầu Công nguyên B.Thế kỉ VI trước Công

nguyên C.Thế kỉ VII sau Công Nguyên D.Thế kỉ đầu của thiên nhiên kỉ thứ nhất trước Công nguyên

Trang 12

Câu 4:Mạng lưới sông ngòi châu Á phát triển nhất ở khu vực

Nam Á

Câu 5:Hiện nay,nước xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới là

Câu 6:Các nước và vùng lãnh thổ công nghiệp mới ở Châu Á là

A.Ma-lai-xi-a,Hàn

Quốc, Xin-ga-po

B.Ấn Độ, Xin-ga-po,

Hàn Quốc

C.Xin- ga-po, Thái

Lan, Hàn Quốc

D.Hàn Quốc, Xin-ga-po,

Đài Loan

Câu 7:Quốc gia ở khu vực Tây Nam á có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất thế giới?

Câu 8:Dân cư Nam á chủ yếu theo

A.Hồi giáo,Thiên chúa

giáo

B Phật giáo, Ấn độ

giáo

C.Ấn Độ giáo và hồi giáo D.Thiên chúa giáo và Phật

giáo

Câu 9:Đại bộ phận Nam á nằm trong đới khí hậu

Câu 10:Nước nào ở khu vực Đông Á có nền kinh tế phát triển nhanh và đầy tiềm năng?

Câu 11:Đồng bằng nổi tiếng ở khu vực Tây Nam á là

Câu 12:Lãnh thổ phần đất liền của Đông Á bao gồm?

A.Trung Quốc và bán

đảo Triều Tiên

B.Đảo Hải Nam,Đài Loan

và Nhật Bản

C.Trung Quốc và Hàn

Quốc

D.Trung Quốc và đảo Đài

Loan

II PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Câu 1:( 2 đ) Nêu đặc điểm địa hình của khu vực Tây Nam Á Vì sao sông ngòi của khu vực

Tây Nam Á kém phát triển?

Câu 2 (3 điểm): Trình bày đặc điểm nổi bật về khí hậu, sông ngòi, và cảnh quan của Nam Á

Câu 3 (2 điểm): Cho bảng số liệu:

CƠ CẤU TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC CỦA ẤN ĐỘ QUA 2 NĂM (ĐV:%)

Từ bảng số liệu em hãy nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Ấn Độ

d) Hướng dẫn chấm và đáp án

ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM

Mã đề số 2

I PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)

II PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Ngày đăng: 21/12/2022, 15:18

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w