c Sản phẩm: HS trả lời, bảng hệ thống hóa kiến thức d Cách thực hiện: Bước 1: GV đặt câu hỏi vào bài và yêu cầu học sinh trả lời GV hỏi: Em hãy hệ thống lại các đơn vị kiến thức đã học v
Trang 1Tuần 16 Ngày soạn: 04 /11/2021 Ngày dạy: …… /11/2021
ÔN TẬP HỌC KÌ I Môn: Địa lí lớp 8
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I MỤC TIÊU: Sau bài học HS cần:
1 Kiến thức:
- Đặc điểm ktế, xã hội và tình hình phát triển kinh tế, xã hội các nước châu Á
- Đặc điểm 1 số khu vực của châu Á Tây Á, Nam Á, Đông Á.
- Biết hệ thống các kiến thức và kỹ năng đã học.
- Củng cố kỹ năng phân tích các bản đồ, biểu đồ, bảng số liệu thông kê.
- Phát triển kỹ năng tổng hợp hoá, khái quát, xác lập mối quan hệ giữa các yếu tố
tự nhiên và dân cư châu Á.
2.Định hướng phát triển năng lực
- Năng lực tư duy tổng hợp theo lãnh thổ, sử dụng bản đồ, sử dụng tranh ảnh, sử
dụng hình vẽ, phân tích biểu đồ
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ: tích cưc, chủ động trong các hoạt động học tập.
- HS có ý thức khi ôn tập.
II/ CHUẨN BỊ CỦA GV-HS:
GV: - Bản đồ tự nhiên châu Á
- Biểu đồ phân bố dân cư- đô thị châu Á.
-Bảng phụ, phiếu học tập
HS: Đồ dùng học tập, SGK
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
1 Hoạt động: Mở đầu (3 phút)
a) Mục tiêu: - Định hướng nội dung ôn tập
b) Nội dung: HS dựa vào kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS trả lời, bảng hệ thống hóa kiến thức
d) Cách thực hiện:
Bước 1: GV đặt câu hỏi vào bài và yêu cầu học sinh trả lời
GV hỏi: Em hãy hệ thống lại các đơn vị kiến thức đã học về Châu Á
Bước 2: HS suy nghĩ để trả lời câu hỏi
Bước 3:Gọi HS báo cáo kết quả, các HS khác nhận xét và bổ sung.
Bước 4:GV nhận xét và định hướng nội dung ôn tập
2 Hoạt động: Ôn tập 2.1 Hoạt động 1: Đặc điểm ktế và tình hình phát triển kinh tế các nước châu Á
(15 phút)
Trang 2Trình độ phát triển KT –XH các nước Châu Á
Phát triển toàn diện nhất ……… ……… Thu nhập cao nhờ khai thác ,xk dầu khí ……….
……….Xin-ga-po, Hàn Quốc, Đài Loan……….
Lan,…
……….
…
Lào, Việt Nam, Cam puchia,…
a Mục tiêu: HS hoàn thành nội dung thảo luận nhóm nhằm ôn lại kiến thức về
Đặc điểm ktế và tình hình phát triển kinh tế các nước châu Á
b Nội dung: HS thảo luận nhóm, sơ đồ hóa kiến thức
c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
+ Hãy thống kê tên các nước vào các nhóm có thu nhập như nhau theo bảng thống
kê sau đây
Nhóm nước theo mức thu nhập Tên các nước và vùng lãnh thổ
+Cho biết số nước có thu nhập cao,thu nhập thấp tập trung nhiều nhất ở khu vực
nào?
+ Nhận xét mức thu nhập của phần lớn các nước châu Á như thế nào?
+ Hoàn thành sơ đồ:
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
HS trao đổi thảo luận trong nhóm
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
Trang 3HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức cơ bản nhất
2.2 Hoạt động 2: Ôn tập các khu vực châu Á (15 phút)
a Mục tiêu: HS hoàn thành nội dung thảo luận nhóm nhằm ôn lại kiến thức về các khu
vực châu Á
b Nội dung: HS thảo luận nhóm, sơ đồ hóa kiến thức
c Sản phẩm: Thuyết trình sản phẩm, câu trả lời, bài làm của học sinh
d Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
• LËp b¶ng thèng kª vÒ c¸c khu vùc theo mÉu sau:
T©y nam ¸
Nam ¸
§«ng ¸
Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ:
HS trao đổi thảo luận trong nhóm
GV: Gợi ý, hỗ trợ học sinh thực hiện nhiệm vụ
HS: Suy nghĩ, trả lời
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS: Trình bày kết quả
GV: Lắng nghe, gọi HS nhận xét và bổ sung
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV: Chuẩn kiến thức cơ bản nhất
Khu
T©y
nam ¸ - Nằm trong khoảng vĩ độ: từ
120B - 420B
- Tiếp giáp:
- Vịnh: Pec-xich
- Biển: Đen, Đỏ, A-rap, Ca-xpi, Địa Trung Hải
- Khu vực: Trung
Á, Nam Á
- Châu lục: Châu
Âu, châu Á, Châu Phi
- Địa hình: Các miền địa hình
từ đông bắc xuống tây nam gồm:
+ Phía Đông Bắc là miền núi cao trên 2000 m và 500 – 2000m
+ Ở giữa là vùng đồng bằng châu thổ rộng lớn (dưới 500 m)
+ Phía Tây Nam là: Sơn nguyên A-rap có độ cao 500-2000m Các hoang mạc lớn (Xi-ri, Nê-phút, Rup-en Kha-li), Dải đồng bằng nhỏ hẹp ven biển phía Tây Nam
- Khí hậu: Khá đa dạng nhưng
Trang 4nổi bật là khí hậu khô, nóng
- Sông ngòi: Kém phát triển, lớn nhất là Sông Ti-grơ và Ơ-phrat
- Cảnh quan: Chủ yếu là hoang mạc và bán hoang mạc
- Khoáng sản: Dầu mỏ và khí đốt có trữ lượng lớn, tập trung
ở ĐB Lưỡng Hà, quanh vịnh Pec-xích
Nam ¸ a Vị trí địa lí
- Nằm ở rìa phía nam châu Á, trong
khoảng vĩ độ: từ
80B - 380B
- Tiếp giáp:
- Vịnh: Bengan
- Biển: A-rap
Đặc điểm địa hình
- Phía Bắc: dãy Hy-ma-lay-a cao đồ sộ, chạy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam
- Ở giữa: đồng bằng Ấn Hằng, rộng khá bằng phẳng kéo dài
từ biển Arap đến vịnh Bengan
- Phía Nam: sơn nguyên Đê-can, tương đối thấp và bằng phẳng với hai dãy Gát Đông
và Gát Tây được nâng cao
Khí hậu
- Nam Á có khí hậu nhiệt đới gió mùa là khu vực mưa nhiều của TG
- Do ảnh hưởng sâu sắc của địa hình nên lượng mưa phân
bố không đồng đều
Sông ngòi và cảnh quan
- Sông ngòi khá phát triển
- Nam Á có 3 sông lớn: Sông
Ấn, Sông Hằng, Sông Bramaput
- Cảnh quan tự nhiên đa dạng:
rừng nhiệt đới ẩm, xavan, núi cao
Dân cư
- Khu vực đông dân thứ 2 ở châu
Á, sau Đông Á
- Mật độ dân số cao, phân bố không đều Dân
cư tập trung đông vùng ven biển và đồng bằng Ấn Hằng
- Các siêu đô thị như Mumbai, New Dehli, Calcutta, Karachi, Darka
- Dân số vẫn tăng nhanh, gây nên nhiều áp lực đến đời sống và
xã hội
- Tôn giáo chính:
Ấn giáo, Phật giáo, Hồi giáo
Đặc điểm kinh tế
-xã hội:
- Tình hình chính
trị-xã hội không ổn định
- Phần lớn các nước trong khu vực có nền kinh tế đang phát triển, hoạt động sản xuất nông nghiệp là chủ yếu
* Ấn Độ: là nước có
kinh tế phát triển nhất:
§«ng ¸ - Nằm trong
khoảng 200B- 540B
- Gồm hai bộ phận: phần đất liền
và phần hải đảo
+ Đất liền: Trung Quốc, bán đảo Triều Tiên
1 Dân cư:
Đây là khu vực
có dân số đông,nhiều hơn dân số của các châu lục khác trên thế giới
2 Đặc điểm phát triển kinh tế:
- Phát triển nhanh với thế mạnh về xuất khẩu, tốc độ tăng trưởng cao
- Những nước có các nền kinh tế phát triển
Trang 5+ Hải đảo: quần đảo Nhật Bản, đảo Hải Nam, đảo Đài Loan
mạnh của thế giới như: Nhật Bản, Hàn Quốc, Trung Quốc
Hoạt động 3: Luyện tập ( 10 Phút)
a Mục tiêu: Giúp học sinh khắc sâu kiến thức bài học
b Nội dung: Trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
c Sản phẩm: câu trả lời của học sinh
d Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập
GV: đưa ra các câu hỏi trắc nghiệm liên quan đến bài học hôm nay
HS: lắng nghe
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ học tập
HS suy nghĩ để tìm đáp án đúng
Bước 3: Báo cáo kết quả và thảo luận
HS lần lượt trả lời các câu hỏi trắc nghiệm
Bước 4: Đánh giá kết quả thực hiện nhiệm vụ học tập
GV chuẩn kiến thức, nhấn mạnh kiến thức trọng tâm của bài học
Hoạt động 4 Vận dụng
a Mục tiêu: HS biết vận dụng nội dung đã ôn tập để giải thích được những vấn đề có
liên quan
b Nội dung: Vận dụng kiến thức làm các dạng bài tập
c Sản phẩm: Bài làm của học sinh
d Cách thực hiện.
Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ học tập:
GV: Giao bài tập về nhà cho HS
Tuần 17 - Tiết 17 Ngày soạn: 06/11/ 2021
Ngày dạy: 8 - 15/11/2021
KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
Môn: Địa lí lớp 8
Thời gian thực hiện: 1 tiết
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
- Đánh giá mức độ tiếp thu kiến thức cũng như vận dụng kiến thức đã học của học sinh
- HS tự đánh giá lại tình hình học tập của bản thân mình
- Củng cố lại những kiến thức cơ bản và rèn luyện kĩ năng địa lí cho HS
2 Những định hướng phát triển năng lực cho HS.
-Tổng hợp kiến thức, phát triển, vận dụng kiến thức trong quá trình làm bài
3 Phẩm chất
- Chăm chỉ, trung thực : tích cưc, chủ động, tự giác, nghiêm túc trong quá trình làm bài
II Hình thức kiểm tra
Trang 6- Trắc nghiệm,tự luận và thực hành vẽ biểu đồ.
III Phương tiện và phương pháp:
1/ Phương tiện: - GV: in đề cho Hs, là biểu điểm chi tiết.
- HS : Chuẩn bị giấy; thước kẻ, com-pa
2/ Phương pháp: - làm bài tập trung tại lớp.
IV.Tiến trình dạy học:
1.Ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra sự chuẩn bị củ HS
3 Bài mới
a Ma trận đề
T
T
Nội
dung
kiến
thức
Đơn vị kiến thức
Tổng điểm
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
Số câu
G
(p)
Số
CH
T
G
(p)
Số
CH
T
G
(p)
Số
CH
T
G
(p)
Số
CH
T
G
(p)
T N
T L
ÁI
QUÁ
T
CHÂ
U Á
(1.5đ)
A1 Vị trí địa
lí ,địa hình và khoáng sản
A2
Khí hậu châu á
A3
Sông ngòi và cảnh quan châu Á
A4
Đặc điểm dân cư
xã hội
Trang 7châu Á A5.Đặc điểm phát triển kinh tế
xã hội châu Á
A6.Tìn
h hình phát triển kinh tế
xã hội châu Á
CÁC
KHU
VỰC
CHÂ
U Á
(6.5đ)
B1
Khu vực Tây Nam Á
2TN C1a TL
B2
Điều kiện tự nhiên khu vực Nam Á
1.75 ( 0,25 )
B3.Dân
cư và đặc điểm kinh tế khu vực Nam Á
NĂN
G
(2 đ)
C.2 Vẽ
và phân tích biểu
đồ, phân
C3 C3*
C3*
*
Trang 8tích số
liệu
thống
kê
0
0.5 5 12 4 45
’ 10
0
b.BẢNG ĐẶC TẢ KĨ THUẬT
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I - MÔN ĐỊA LÍ LỚP 8
- THỜI GIAN LÀM BÀI: 45 PHÚT
kiến thức
Đơn vị kiến thức
Mức độ kiến thức/kĩ năng cần kiểm tra, đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức Nhận
biết
Thông hiểu
Vận dụng
Vận dụng cao
QUÁT VỀ
VỊ TRÍ ĐỊA
LÍ,ĐIỀU
KIỆN TỰ
NHIÊN VÀ
DÂN CƯ
,KINH TẾ
CHÂU Á
(2.5 đ)
A1 Vị trí địa
lí ,địa hình và khoáng sản
Nhận biết
Diện tích của lãnh thổ châu Á
1 (TN)
A2 Khí hậu châu á
Nhận biết
- Biết được đặc điểm các kiểu khí hậu của châu Á
1 (TN)
A3 Sông ngòi
và cảnh quan châu Á
Nhận biết
Đặc điểm sông ngòi châu á 1 (TN)
A4 Đặc điểm dân cư xã hội châu Á
Nhận biết
Thời gian, nơi ra đời của các tôn giáo lớn ở Châu Á
1 (TN)
A5.Đặc điểm phát triển kinh
tế xã hội châu Á
Nhận biết
Biết được tên các nước và vùng lãnh thổ công nghiệp mới của châu Á
1 (TN)
A6.Tình hình phát triển kinh
tế xã hội châu Á
Nhận biết
Quốc gia xuất khẩu lúa gạo lớn nhất thế giới
1 (TN)
Trang 92 B ĐIỀU
KIỆN TỰ
NHIÊN VÀ
KINH TẾ
XÃ HỘI
CÁC KHU
VỰC CHÂU
Á
(5,0 đ)
B1 Khu vực Tây Nam Á
Nhận biết
- Đặc điểm địa hình, khoáng sản của khu vực Tây Nam Á
2 (TN) C1*TL -Trình bày được vị trí đia lí
của khu vực
* Vận dụng cao :
-Đánh giá ý nghĩa của vị trí địa lý
- Giải thích đặc điểm sông ngòi
B2 Điều kiện
tự nhiên khu vực Nam Á
Nhận biết
- Biết được kiểu khí hậu nổi bật của khu vực Nam Á
- Đặc điểm dân cư, kinh tế -
xã hội của khu vực
Thông hiểu
- Hiểu và trình bày đặc điểm
tự nhiên của khu vực
- Trình bày được nền kinh tế
Ấn Độ
Vận Dụng cao
Giải thích nguyên nhân sự phân bố dân cư không đều ở khu vực Nam Á
C1*TL
1 (TN) C2
C2*
C1b*
B3.Dân cư và đặc điểm kinh
tế khu vực Nam Á
Nhận biết
- Biết được tín ngưỡng tôn giáo chủ yếu của Nam Á 3 (TN)
(2,5đ)
C.2 Vẽ và phân tích biểu đồ, phân tích số liệu thống kê
Vận dụng:
- Vẽ và phân tích biểu đồ
- Phân tích số liệu thống kê
C3 C3*
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ 1 Môn : Địa lý lớp 8
Thời gian làm bài:45 phút, không kể giao đề
Trang 10Mã đề số 1
I PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Câu 1: Các kiểu khí hậu lục địa ở Châu á có đặc điểm
A Mùa đông khô lạnh,mùa
hạ khô nóng,lượng mưa
200-500mm
B Mùa đông khô lạnh,mùa
hạ nóng ẩm, mưa nhiều
C Quanh năm nóng
bức,lượng mưa ít
D Mùa đông lạnh có
tuyết rơi,mùa hạ ấm áp
Câu 2: Diện tích phần đất liền và các đảo châu á rộng khoảng
Câu 3:Mạng lưới sông ngòi châu Á phát triển nhất ở khu vực
Nam Á
Câu 4: Phật giáo ra đời vào?
A.Đầu Công nguyên B.Thế kỉ VI trước Công
nguyên
C.Thế kỉ VII sau Công
Nguyên
D.Thế kỉ đầu của thiên nhiên
kỉ thứ nhất trước Công nguyên
Câu 5:Các nước và vùng lãnh thổ công nghiệp mới ở Châu Á là
A.Ma-lai-xi-a,Hàn
Quốc, Xin-ga-po
B.Ấn Độ, Xin-ga-po,
Hàn Quốc
C.Xin- ga-po, Thái
Lan, Hàn Quốc
D.Hàn Quốc, Xin-ga-po,
Đài Loan
Câu 6:Hiện nay,nước xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới là
Câu 7:Đồng bằng nổi tiếng ở khu vực Tây Nam á là
Câu 8:Quốc gia ở khu vực Tây Nam á có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất thế giới?
Câu 9:Dân cư Nam á chủ yếu theo
A.Hồi giáo,Thiên chúa
Câu 10:Đại bộ phận Nam á nằm trong đới khí hậu
Câu 11:Lãnh thổ phần đất liền của Đông Á bao gồm?
A.Trung Quốc và bán
đảo Triều Tiên
B.Đảo Hải Nam,Đài Loan
và Nhật Bản
C.Trung Quốc và Hàn
Quốc
D.Trung Quốc và đảo Đài
Loan
Câu 12:Nước nào ở khu vực Đông Á có nền kinh tế phát triển nhanh và đầy tiềm năng?
II PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 1 (2,0 điểm): Nêu đặc điểm vị trí địa lí của khu vực Tây Nam Á ( Tọa độ địa lí, Vị trí tiếp
giáp) Đánh giá ý nghĩa của vị trí địa lý
Câu 2(3 điểm): Trình bày đặc điểm 3 miền địa hình của Nam Á.
Câu 3 (2 điểm): Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC CỦA ẤN ĐỘ QUA 2 NĂM (ĐV:%)
Từ bảng số liệu em hãy nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Ấn Độ
Trang 11
d) Hướng dẫn chấm và đáp án
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Mã đề số 1
I PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
II PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu
hỏi
m Câu 1
(2
điểm)
- Nằm trong khoảng vĩ độ: từ 120B - 420B
- Tiếp giáp:
- Vịnh: Pec-xich
- Biển: Đen, Đỏ, A-rap, Ca-xpi, Địa Trung Hải
- Khu vực: Trung Á, Nam Á
- Châu lục: Châu Âu, châu Á, Châu Phi
Ý nghĩa : Nằm ở ngã ba của ba châu lục, Tây Nam Á có vị trí địa lý chiến
lược quan trọng về kinh tế, giao thông, quân sự
0.5 0.5
Câu 2
(3điểm
)
Đặc điểm 3 miền địa hình của Nam Á
- Phía bắc là hệ thống núi Hi-ma-lay-a cao,đồ sộ,chạy theo hướng TB-ĐN
dài gần 2600km,rộng trung bình từ 320-400 km
- Nằm giữa là đồng bằng Ấn-Hằng rộng và bằng phẳng ,chạy từ biển A-ráp
đến vịnh Ben –gan dài hơn 3000km,bề rộng từ 250-350km
- Phía Nam là sơn nguyên Đe Can tương đối thấp và bằng phẳng Hai rìa
phía tây và phía đông của sơn nguyên là các dãy Gát Tây và Gát Đông
3
Câu 4
(2
điểm)
Nhận xét: Qua biểu đồ ta thấy giá trị tổng sản phẩm trong nước của ấn độ
có sự thay đổi qua các năm
- Tỉ trọng ngành nông – lâm –thủy sản có xu hướng giảm từ 27,7% (năm
1999) xuống 25% (năm 2001), giảm 1.3%
- Tỉ trọng công nghiệp – xây dựng có xu hướng tăng nhẹ từ 26,3% (năm
1999) lên 27% (năm 2001), giảm 0.7%
- Tỉ trọng ngành dịch vụ có xu hướng tăng từ 46.0% (năm 1999) lên 48,0%
(năm 2001), tăng 2%
Qua đó ta thấy nền kinh tế Ấn Độ đã có sự phát triển theo hướng tích cực
song sự chuyển dịch còn chậm
0,5 0,5 0,5 0,5
Mã đề số 2
I PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
Câu 1: Diện tích phần đất liền và các đảo châu á rộng khoảng
Câu 2: Các kiểu khí hậu lục địa ở Châu á có đặc điểm
A Mùa đông khô lạnh,mùa
hạ khô nóng,lượng mưa
200-500mm
B Mùa đông khô lạnh,mùa
hạ nóng ẩm, mưa nhiều
C Quanh năm nóng
bức,lượng mưa ít
D Mùa đông lạnh có
tuyết rơi,mùa hạ ấm áp
Câu 3: Phật giáo ra đời vào?
A.Đầu Công nguyên B.Thế kỉ VI trước Công
nguyên C.Thế kỉ VII sau Công Nguyên D.Thế kỉ đầu của thiên nhiên kỉ thứ nhất trước Công nguyên
Trang 12Câu 4:Mạng lưới sông ngòi châu Á phát triển nhất ở khu vực
Nam Á
Câu 5:Hiện nay,nước xuất khẩu gạo đứng đầu thế giới là
Câu 6:Các nước và vùng lãnh thổ công nghiệp mới ở Châu Á là
A.Ma-lai-xi-a,Hàn
Quốc, Xin-ga-po
B.Ấn Độ, Xin-ga-po,
Hàn Quốc
C.Xin- ga-po, Thái
Lan, Hàn Quốc
D.Hàn Quốc, Xin-ga-po,
Đài Loan
Câu 7:Quốc gia ở khu vực Tây Nam á có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất thế giới?
Câu 8:Dân cư Nam á chủ yếu theo
A.Hồi giáo,Thiên chúa
giáo
B Phật giáo, Ấn độ
giáo
C.Ấn Độ giáo và hồi giáo D.Thiên chúa giáo và Phật
giáo
Câu 9:Đại bộ phận Nam á nằm trong đới khí hậu
Câu 10:Nước nào ở khu vực Đông Á có nền kinh tế phát triển nhanh và đầy tiềm năng?
Câu 11:Đồng bằng nổi tiếng ở khu vực Tây Nam á là
Câu 12:Lãnh thổ phần đất liền của Đông Á bao gồm?
A.Trung Quốc và bán
đảo Triều Tiên
B.Đảo Hải Nam,Đài Loan
và Nhật Bản
C.Trung Quốc và Hàn
Quốc
D.Trung Quốc và đảo Đài
Loan
II PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)
Câu 1:( 2 đ) Nêu đặc điểm địa hình của khu vực Tây Nam Á Vì sao sông ngòi của khu vực
Tây Nam Á kém phát triển?
Câu 2 (3 điểm): Trình bày đặc điểm nổi bật về khí hậu, sông ngòi, và cảnh quan của Nam Á
Câu 3 (2 điểm): Cho bảng số liệu:
CƠ CẤU TỔNG SẢN PHẨM TRONG NƯỚC CỦA ẤN ĐỘ QUA 2 NĂM (ĐV:%)
Từ bảng số liệu em hãy nhận xét về sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế của Ấn Độ
d) Hướng dẫn chấm và đáp án
ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
Mã đề số 2
I PHẦN TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm)
II PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)