- Nêu được yêu cầu về nội dung và hình thức của các câu hỏi, bài tập, giúp HS tự đánh giá kết quả học tập.. Câu 3: Nêu những điểm cần chú ý về cách đọc truyện truyền thuyết, cổ tích, thơ
Trang 1Ngày soạn: 16/10 Ngày dạy :
Tiết 29,30: ÔN TẬP GIỮA KỲ I
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1 Kiến thức
- HS trình bày được các nội dung cơ bản đã học từ tuần 1 đến tuần 7, gồm kĩ năng đọc hiểu, viết, nói và nghe; các đơn vị kiến thức tiếng Việt, văn học
- Nêu được yêu cầu về nội dung và hình thức của các câu hỏi, bài tập, giúp HS tự đánh giá kết quả học tập
2 Năng lực cần hình thành
- Năng lực đọc và tổng hợp thông tin
- Năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề,
3 Phẩm chất
- Giúp HS có trách nhiệm với việc học tập của bản thân và thêm yêu thích, hứng thú với môn Văn hơn nữa
B THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên
- Sưu tầm tài liệu, lập kế hoạch dạy học
- Thiết kể bài giảng điện tử
- Chuẩn bị phương tiện, học liệu:
+ Các phương tiện : Máy vi tính, máy chiếu đa năng
+ Học liệu: Các câu hỏi kiểm tra kiến thức
2 Học sinh.
- Trả lời các câu hỏi phần Nội dung ôn tập ( Tr 107 -> 109/SGK) vào vở soạn bài
C TỖ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Phần thứ nhất:
NỘI DUNG ÔN TẬP a) Mục tiêu:
Giúp HS ôn tập, củng cố các đơn vị kiến thưc học kì I
b) Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân, tham gia trò chơi.
c) Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân, phiếu học tập đã hoàn thiện của các nhóm.
d) Tổ chức thực hiện hoạt động:
*GV kiểm tra phần chuẩn bị các câu hỏi phần Nội dung ôn tập ( Tr 107 -> 109/SGK) của HS (GV đã giao làm trước ở nhà)
Hoạt động 1: GV hướng dẫn HS chốt nhanh kiên thức:
Trang 2Câu 1: Thống kê tên các thể loại, kiểu văn bản và tên văn bản cụ thể đã học trong sách Ngữ văn 6, tập 1.
- Văn bản văn học:
+ Truyện (Truyền thuyết và Cổ tích): Thánh Gióng; Sự tích Hồ Gươm; Thạch Sanh
+ Thơ lục bát: À ơi tay mẹ (Bình Nguyên); Về thăm mẹ (Đinh Nam Khương).
Câu 2: Nêu nội dung chính của các văn bản đọc hiểu ( Từ tuần 1 đến tuần 7)
trong sách Ngữ văn 6, tập 1 theo bảng sau:
Văn bản
văn học
- Thánh Gióng.
- Thạch Sanh.
- Sự tích Hồ Gươm.
- À ơi tay mẹ
(Bình Nguyên)
- Về thăm mẹ
(Đinh Nam Khương)
- Hình tượng Thánh Gióng với nhiều màu sắc thần kì là biểu tượng rực rỡ của ý thức và sức mạnh bảo vệ đất nước, đồng thời là sự thể hiện quan niệm và ước mơ của nhân dân ta ngay từ buổi đầu lịch sử về người anh hùng cứu nước chống ngoại xâm
- Thạch Sanh là truyện cổ tích về người dũng sĩ diệt chằn
tinh, diệt đại bàng cứu người bị hại, vạch mặt kẻ vong ân bội nghĩa và chống quân xâm lược Truyện thể hiện ước
mơ, niềm tin về đạo đức, công lí xã hội và lí tưởng nhân đạo, yêu hòa bình của nhân dân ta
- Truyện Sự tích hồ Gươm ca ngợi tính chất chính nghĩa,
tính chất nhân dân và chiến thắng vẻ vang của cuộc khởi nghĩa Lam Sơn chống giặc Minh xâm lược do Lê Lợi lãnh đạo ở đầu thế kỉ XV Truyện cũng nhằm giải thích tên gọi hồ Hoàn Kiếm, đồng thời thể hiện khát vọng hòa bình của dân tộc
- À ơi tay mẹ (Bình Nguyên) là bài thơ bày tỏ tình cảm
của người mẹ với đứa con nhỏ bé của mình Qua hình ảnh đôi bàn tay và những lời ru, bài thơ đã khắc họa thành công một người mẹ Việt Nam điển hình: vất vả, chắt chiu, yêu thương, hi sinh đến quên mình
- Về thăm mẹ (Đinh Nam Khương) là bài thơ thể hiện
tình cảm của người con xa nhà trong một lần về thăm mẹ mình Mặc dù mẹ không ở nhà nhưng hình ảnh mẹ hiễn hữu trong từng sự vật thân thuộc xung quanh Mỗi cảnh,
ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
Trang 3mỗi vật đều biểu hiện sự vất vả, sự tần tảo, hi sinh và đặc biệt là tình thương yêu của mẹ dành cho con
Câu 3: Nêu những điểm cần chú ý về cách đọc truyện (truyền thuyết, cổ tích), thơ (lục bát)
Truyện (truyền
thuyết, truyện cổ tich) - Nhận biết được văn bản kể chuyện gì, có những nhân vật nào, ai là người được chú ý nhất, những chi tiết nào đáng nhớ
- Nắm được trình tự diễn ra của các sự việc và mối quan hệ của các sự việc ấy; mở đầu và kết thúc truyện có gì đặc biệt,
- Nhận biết được chủ đề của truyện, chỉ ra được sự liên quan của chủ đề ấy với cuộc sống hiện nay của bản thân các em
Thơ - Nhận biết được một số yếu tố hình thức nổi bật của bài thơ
(nhan đề, dòng thơ, khổ thơ, vần và nhịp, hình ảnh, từ ngữ, biện pháp tu từ, )
- Hiểu được bài thơ là lời của ai? nói về ai, về điều gì? ; nói bằng cách nào; cách nói ấy có gì độc đáo, đáng nhớ
- Chỉ ra được tình cảm, cảm xúc của người viết và những tác động của chúng đến suy nghĩ và tình cảm người đọc
Câu 4: Thống kê tên các kiểu văn bản và yêu cầu luyện viết các kiểu văn bản đó trong sách Ngữ văn 6, tập 1 theo mẫu sau:
- Viết được bài hoặc đoạn văn kể về một kỉ niệm của bản thân
- Viết bài văn kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích
- Tập làm thơ lục bát
- Viết đoạn văn nêu cảm nghĩ về bài thơ
Câu 5: Nêu các bước tiến hành một văn bản, chỉ ra nhiệm vụ của mỗi bước:
Bước 1: Chuẩn bị - Thu thập, lựa chọn tư liệu và thông tin về vấn đề sẽ viết
Bước 2: Tìm ý và
lập dàn ý
- Tìm ý cho bài viết và phát triển các ý bằng cách đặt và trả lời các câu hỏi, sắp xếp các ý có một bố cục rành mạch, hợp lí
- Lập dàn bài ( có thể bằng sơ đồ tư duy) đầy đủ 3 bước: Mở bài, thân bài, kết bài
Bước 3: Viết Diễn đạt các ý đã ghi trong bố cục thành những câu, đoạn văn chính xác, trong sáng, có mạch lạc và liên kết chặt chẽ với nhau. Bước 4: Kiểm tra
và chỉnh sửa Kiểm tra lại văn bản để xem có đạt các yêu cầu đã nêu chưa và cầnsữa chữa gì không
Trang 4Câu 6: Nêu tác dụng của việc tập làm thơ lục bát và tập viết bài văn kể một truyện
cổ tích hoặc truyền thuyết bằng lời văn của em
- Tác dụng của làm thơ theo thể thơ lục bát để nắm được cách gieo vần và phối thanh, ngắt nhịp giản dị mà biến hoá vô cùng linh hoạt, phong phú và đa dạng trong khả năng diễn tả thể hiện sức sống mãnh liệt, mang đậm vẻ đẹp tâm hồn con người Việt Nam
- Tập viết bài văn kể để rèn luyện kĩ năng viết văn bản tự sự kể một truyện cổ tích hoặc truyền thuyết bằng lời văn của em ,giúp các em tập cách diễn đạt kể chuyện, sử dụng ngôn ngữ phù hợp trong sáng để diễn tả lại điều muốn kể kể cả trong văn viết và văn nói
Câu 7: Nêu các nội dung chính được rèn luyện trong kĩ năng nói và nghetừ tuần 1 đến tuần 7 ở sách Ngữ văn 6, tập 1 Các nội dung nói và nghe liên quan gì đến nội dung đọc hiểu và viết?
- Kể lại một truyện truyền thuyết hoặc cổ tích
→ Học nói nghe sẽ giúp chúng ta rèn luyện kĩ năng tiếp thu nội dung thông tin cả về thái
độ và tình cảm khi nghe và nói, vận dụng vào trong bài viết của mình và rút được bài học khi đọc hiểu vấn đề
Câu 8: Liệt kê tên các nội dung tiếng Việt được học thành mục riêng trong sách Ngữ văn 6, tập 1 theo bảng sau:
- Bài 1: Từ đơn và từ phức (từ ghép, từ láy)
- Bài 2: Biện pháp tu từ, biện pháp tu từ ẩn dụ
Hoạt động 2: Tổ chức ôn tập qua trò chơi:
Gameshow Rung chuông vàng mini Bước 1: GV giới thiệu luật chơi:
Mỗi HS sẽ được phát 3 tờ giấy nhớ (loại nhỏ) với 3 màu sắc khác nhau: xanh - vàng - hồng (tương với với 3 đáp án của mỗi câu hỏi theo quy định)
- HS cả lớp sẽ đứng tại chỗ để cùng tham gia trò chơi
- GV lần lượt đọc các câu hỏi Sau khi GV đọc xong câu hỏi, HS có 5s để giơ tờ giấy nhớ tương ứng đáp án
NÓI VÀ NGHE
TIẾNG VIỆT
Trang 5- HS nào trả lời sai câu hỏi sẽ tự động ngồi xuống, không được tham gia trả lời câu hỏi tiếp theo
- Hết 10 câu hỏi, (những) HS nào còn đứng (trả lời được hết 10 câu hỏi) sẽ giành được phần thưởng
Trang 6Bước 2: GV đề nghị HS gấp toàn bộ sách và vở lại, đứng tại chỗ để tham gia
Gameshow.
GV trình chiếu câu hỏi, HS trả lời câu hỏi bằng tờ giấy nhớ quy định đáp án theo màu sắc:
Câu 1: Tác phẩm nào sau đây không phải truyền thuyết?
A Bánh trưng, bánh giầy
B Con Rồng cháu Tiên
C Sọ Dừa
D Sự tích hồ gươm
Câu 2: Vật nào không có trong câu nói của Gióng với sứ giả?
A.Ngựa sắt
B Mũ sắt
C Roi sắt
D Áo giáp sắt
Câu 3: Thể loại cổ tích có điểm gì khác biệt so với truyền thuyết?
Trang 7A Kể về cuộc đời của một số nhân vật: nhân vật tài năng, nhân vật thông minh, người đội lốt vật
B Viết về một sự kiện hoặc nhân vật liên quan đến sự kiện lịch sử
C Không có chi tiết hoang đường
D Không có chi tiết kì ảo
Câu 4: Đặc điểm nào sau đây không đúng với thể thơ lục bát?
A Số tiếng trong dòng thơ cố định
B Thường gieo vần chân và vần lưng, thường ngắt nhịp lẻ
C Thể hiện vẻ đẹp tâm hồn của con người Việt Nam
D Thường gieo vần chân và vần lưng, thường ngắt nhịp chẵn
Câu 5: : Điền vào chỗ trống trong câu ca dao sau;
“Cần Thơ gạo trắng nước…(1)
Ai đi đến đó…(2) không muốn về”
A (1) xanh; (2) thì
B (1) trong; (2) hồn
C (1) trong ; (2) lòng
D (1) trong; (2) thì
Câu 6: Chùm Ca dao Việt Nam được học trong bài học 2 không nói đến tình cảm nào
sau đây?
A Tình cảm cha mẹ với con
B Tình cảm với cội nguồn
C
Tình yêu lứa đôi
D Tình cảm gắn bó của anh em trong gia đình
Câu 7: Đặc điểm nào sau đây không phải là đặc điểm của thể loại hồi kí?
A Kể lại những sự việc mà người viết tham dự hoặc chứng kiến
B Sự việc thường được kể theo trình tự thời gian
C Cốt truyện thường xoay quanh công trạng, kì tích của nhân vật mà cộng đồng ca tụng, tôn thờ
D Người kể chuyện ngôi thứ nhất trong văn bản thường là hình ảnh của tác giả
Câu 8:Từ được tạo ra bằng cách ghép các tiếng có quan hệ với nhau về nghĩa gọi là …
A Từ đơn
B
Từ ghép
C Từ láy
D Từ phức
Câu 9: Đâu là quy trình viết đúng?
A Tìm ý và lập dàn ý > Viết bài > Kiểm tra, chỉnh sửa
B Chuẩn bị > Tìm ý và Lập dàn ý > Kiểm tra, chỉnh sửa > Viết bài
C Chuẩn bị > Tìm ý và lập dàn ý > Viết bài -> Kiểm tra, chỉnh sửa
Trang 8D Chuẩn bị > Kiểm tra, chỉnh sửa > Viết bài -> Tìm ý và lập dàn ý
Câu 10: Đặc điểm nào sau đây không phải của văn nghị luận?
A Là văn bản nhằm thuyết phục người đọc, người nghe về một vấn đề gì đó
B Thường triển khai theo trật tự thời gian, trình bày bằng chữ viết kết hợp với các
phương thức khác như hình ảnh, âm thanh
C Người viết dùng các lí lẽ và dẫn chứng cụ thể để làm sáng tỏ ý kiến của mình
D Sử dụng các luận điểm, luận cứ và lập luận
Bước 3: Kết thúc 10 câu hỏi, những HS nào còn đứng sẽ là người chiến thắng.
Bước 4: Trao quà, khen ngợi các HS chiến thắng.
Phần thứ hai: TỰ ĐÁNH GIÁ a) Mục tiêu: Đánh giá năng lực vận dụng các kiến thức tiếng Việt và văn học đã học vào
việc đọc hiểu và viết văn bản
b) Nội dung hoạt động: Làm việc cá nhân, thảo luận cặp.
c) Sản phẩm: Câu trả lời cá nhân của HS.
d) Tổ chức thực hiện hoạt động:
Hoạt động 1: I Đọc hiểu Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
- HS làm việc cá nhân để hoàn thành các câu hỏi từ câu 1 đến câu 10 phần I Đọc hiểu (Tr
109 - 111/SGK) vào Phiếu học tập Thời gian: 10 phút
- Hết 10 phút, GV yêu cầu HS trao đổi theo cặp để thống nhất đáp án
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ cá nhân và thảo luận cặp theo yêu cầu
Bước 3: Báo cáo, thảo luận: HS trả lời câu hỏi, thảo luận cả lớp
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt đáp án.
Hoạt động 2: II Viết Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
HS làm việc cá nhân: Chọn một trong hai đề sau để viết thành bài văn ngắn (khoảng 2 trang):
Đề 1: Hình ảnh người mẹ hoặc người bố trong một bài thơ khiến em xúc động nhất.
Đề 2: Em có thích đọc truyện cổ tích không? Vì sao? Hãy trình bày ý kiến của mình.
Trang 9
Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS suy nghĩ và làm việc cá nhân
Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
- GV gọi 1 số HS trình bày bài viết của mình
- HS khác lắng nghe, nhận xét
Bước 4: Kết luận, nhận định: GV nhận xét, chốt kiến thức cần đạt.
HƯỚNG DẪN TỰ HỌC
1 Hoàn thành các bảng hệ thông kiến thức
2 Hoàn thành bài viết ở mục II
3 Chuẩn bị kiểm tra chất lượng giữa học kì I
Trang 10
Ngày soạn: 16/10/2022 Ngày dạy:
Tiết 31,32: KIỂM TRA GIỮA KỲ I
I MỤC TIấU CẦN ĐẠT
- Học sinh ôn lại cỏc KT về Văn bản, TV
- Luyện tập các bớc tạo làm một bài văn tự sự
II TRỌNG TÂM KT, KN
1 Kiến thức:
- Học sinh ôn lại kiểu đề văn tự sự
- Luyện tập các bớc tạo làm một bài văn kể lại một truyện tt hoặc ct bằng lời văn của em
2.Kĩ năng:
- Rèn kỹ năng xác định đề, tạo lập bài văn tự sự
3 Thái độ: Tự giác học
4 Những năng lực cụ thể cần phỏt triển:
- Năng lực chung: phỏt triển ngụn ngữ
- Năng lực chuyờn biệt: tư duy, tự học, giải quyết vấn đề
III CHUẨN BỊ
1.Thầy : Giỏo ỏn chi tiết, bảng phụ, hệ thống bài tập tăng cường
2 Trũ : Chuẩn bị bài theo sự hướng dẫn của GV ở tiết trước
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC
B2 Kiểm tra:
B3 Bài mới
A Hoạt động khởi động
B Hoạt động hỡnh thành KT
- GV giới thiệu về cấu tạo Ma trận đề
UBND HUYỆN VĨNH BẢO
NGỮ VĂN 6, HỌC KỲ I NĂM HỌC 2022-2023
(Dựng cho cả 3 bộ sỏch: Cỏnh Diều, Kết nối tri thứ với cuộc sống, Chõn trời sỏng tạo)
I Quy định chung: Hỡnh thức: trắc nghiệm, tự luận; Thời gian: 90 phỳt; thang điểm: 10
điểm, số cõu trong đề thi: 9 cõu (Nhận biết 3 cõu, thụng hiểu 4 cõu ,vận dụng 2 cõu)
II Cấu trỳc đề KTĐG
Kĩ năng
Nội dung/đơn
vị kiến thức
Nhận biết Thụng hiểu
Vận dụng thấp
Vận dụng cao
Trang 11I/ Đoc hiểu
*Đánh giá
năng lực đọc
hiểu
* Tiêu chí ngữ
liệu:
- Là một đoạn
trích/văn bản
hoàn chỉnh;
- Nguồn dữ
liệu ngoài
SGK
- Văn bản truyện, thơ, ký, nghị luận, thông tin
- Chỉ ra tri thức văn học:
thể loại, phương thức biểu đạt, ngôi
kể, vần, nhịp,
đề tài, nhân vật trong đoạn trích/văn bản
- Nhận biết các đơn vị kiến thức Tiếng Việt(HK I) có trong đoạn trích/văn bản
- Hiểu được nội dung, chủ
đề của đoạn trích/ văn bản
- Hiểu được ý nghĩa của từ, chi tiết, hình ảnh trong đoạn trích/văn bản
- Hiểu được tác dụng của việc sử dụng một số từ loại , các biện pháp tu từ của văn bản /hay đoạn trích
- Rút ra bài học từ nhân vật hoặc từ đoạn trích/văn bản
- Dạng liên hệ, mở rộng(vận dụngnhững điều đã học ở các văn bản, trong ngữ liệu để giải quyết một vấn đề, một tình huống trong thực tiễn cuộc sống)
Tỉ lệ %
II/ Phần tự
luận: Đánh
giá năng lực
tạo lập văn
bản
Viết ĐV nêu cảm xúc về thơ ( 4 đến 6 dòng)
Viết bài văn
tự sự kể lại một văn bản hoặc một trải nghiệm đáng nhớ
TỔNG
CHUNG
BẢNG ĐẶC TẢ ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I MÔN: NGỮ VĂN LỚP 6 - THỜI GIAN LÀM BÀI: 90 PHÚT
T
T
Chương/
Chủ đề
Nội dung/
Đơn vị kiến thức
Mức độ đánh giá
Số câu hỏi theo mức độ nhận
thức Nhận
biết
Thông
dụng
Vận dụng cao
1 Đọc hiểu Truyện dân
gian (truyền thuyết, cổ tích)
Nhận biết:
- Nhận biết được chi tiết tiêu biểu, nhân vật, đề tài, cốt truyện, lời người kể chuyện và lời nhân vật
- Nhận biết được người kể chuyện ngôi thứ nhất và người
kể chuyện ngôi thứ ba
2 TN
Trang 12- Nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản
- Nhận ra từ đơn và từ phức (từ ghép và từ láy); từ đa nghĩa và
từ đồng âm, các thành phần của câu trong văn bản
Thông hiểu:
- Tóm tắt được cốt truyện
- Phân tích được đặc điểm nhân vật thể hiện qua ngoại hình, cử chỉ, hành động, ngôn ngữ, ý nghĩ của nhân vật
- Nêu được chủ đề của văn bản
- Xác định được nghĩa thành ngữ thông dụng, yếu tố Hán Việt thông dụng; các biện pháp tu từ (ẩn dụ, hoán dụ), công dụng của dấu chấm phẩy, dấu ngoặc kép được sử dụng trong văn bản
Vận dụng:
- Trình bày được bài học về cách nghĩ, cách ứng xử từ văn bản gợi
ra
- Trình bày được điểm giống nhau và khác nhau giữa hai nhân vật trong hai văn bản
2TN
3TL
2TL
2 Viết Viết bài văn
kể lại một truyền thuyết hoặc
cổ tích
Nhận biết:
Thông hiểu:
Vận dụng:
Vận dụng cao:
Viết được bài văn kể lại một truyền thuyết hoặc cổ tích Có thể sử dụng ngôi thứ nhất hoặc ngôi thứ ba, kể bằng ngôn ngữ của mình trên cơ sở tôn trọng cốt truyện của dân gian
1TL*
ĐỀ KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ I
Môn Ngữ văn lớp 6
Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian giao đề
I ĐỌC HIỂU (5.0 điểm)