1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài ôn tập và kiểm tra cuối kì 1

11 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài ôn tập và kiểm tra cuối kì 1
Tác giả Nhóm tác giả
Người hướng dẫn PGS. Nguyễn Thị Tâm
Trường học Trường Trung Học Cơ Sở Trần Quang Diệu
Chuyên ngành Ngữ Văn
Thể loại Bài ôn tập và kiểm tra cuối kì
Năm xuất bản 2022-2023
Thành phố Bảo Lộc
Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 198,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Củng cố lại những tri thức đã học về thể loại thơ hình ảnh thơ, nhịp thơ, các thể hiện tình cảm, cảm xúc trong thơ…..; tuỳ bút, tản văn chất trữ tình, cái tôi, ngôn ngữ của tuỳ bút, tả

Trang 1

Thời gian XDKH: Từ: 20/12/2022đến 22/12/2022.

Thời gian THKH: Từ: 28/12/2020 đến 30/12/2022.

Bài ÔN TẬP VÀ KIỂM TRA CUỐI KÌ I

(Thời lượng 04 tiết)

I Mục tiêu.

1 Về năng lực:

a Năng lực đặc thù: Văn học, ngôn ngữ.

- Củng cố lại những tri thức đã học về thể loại thơ (hình ảnh thơ, nhịp thơ, các thể hiện tình cảm, cảm xúc trong thơ… ); tuỳ bút, tản văn (chất trữ tình, cái tôi, ngôn ngữ của tuỳ bút, tản văn)

- Đánh giá được năng lực đọc hiểu, năng lực viết đoạn văn, bài văn về các thể loại/ chủ đề đã học); nắm được giá trị nội dung và HT của các văn bản, vận dụng vào thực tiễn

- Củng cố tri thức về việc dùng: ngữ cảnh, nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh và biết vận dụng để dùng từ ngữ đúng với ngữ cảnh; biện pháp tu từ so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, nói giảm nói tránh và hiểu được tác dụng của việc sử dụng những biện pháp tu từ này

- Củng cố lại tri thức về ngôn ngữ vùng miền (từ ngữ địa phương), cách sử dụng ngôn ngữ vùng miền (từ ngữ địa phương) trong tuỳ bút, nhất là tàn văn

- Củng cố lại quy trình viết, thực hành viết đánh giá năng lực viết bài văn thể hiện cảm xúc về một người hoặc sự việc HS thực hành viết bài văn bài văn thể hiện cảm xúc về một người hoặc sự việc

b.Năng lực chung:

- Lập được KH tự học ôn tập về thơ loại thơ (hình ảnh thơ, nhịp thơ, các thể hiện tình cảm, cảm xúc trong thơ… ); tuỳ bút, tản văn (chất trữ tình, cái tôi, ngôn ngữ của tuỳ bút, tản văn)

- Đánh giá được năng lực đọc hiểu, năng lực viết đoạn văn, bài văn về các thể loại/ chủ đề đã học); nắm được giá trị nội dung và HT của các văn bản, vận dụng vào thực tiễn; tìm kiếm các tài liệu liên quan đến các thể loại thực hiện đầy đủ, đúng tiến độ về nhiệm vụ tự học; đọc sgk trả lời câu hỏi về thể loại/chủ đề; đặt các câu hỏi về tình huống; tự đánh giá, điều chỉnh việc tự ôn tập các thể loại đã học

- Lập được kế hoạch hoạt động nhóm, phân công nhiệm vụ cho các thành viên, tổ chức thảo luận, đưa ra các ý kiến, tham gia thảo luận về thể loại thơ, tuỳ bút, tản văn; chia sẻ tài nguyên; thiết kế các sản phẩm về các thể loại đã học; Biết tự đánh giá bản thân và các thành viên trong nhóm

- Đặt được các câu hỏi có vấn đề, đưa ra giả thuyết, đề xuất/thực hiện các giải pháp, đánh giá giải pháp giải quyết cấn đề về thể loại thơ, tuỳ bút, tản văn

2 Về phẩm chất Có trách nhiệm, chăm chỉ trong học tập, trung thực trong kiểm tra.

II Thiết bị dạy học và học liệu.

1 Chuẩn bị của giáo viên:

- Phiếu bài tập, trả lời câu hỏi;

- Tranh ảnh về các nhà văn, nhà thơ;

- Bảng phân công nhiệm vụ cho học sinh hoạt động trên lớp;

- Bảng giao nhiệm vụ học tập cho học sinh ở nhà;

2 Chuẩn bị của học sinh:

- Đọc lại phần Tri thức ngữ văn của bài 4,5; đọc lại các văn bản ở phần thực hành đọc của bài 4, 5

Trả lời các câu hỏi trong mỗi bài Thực hành đọc

- Tìm hiểu trên mạng Internet về các thể loại thơ (hình ảnh thơ, nhịp thơ, các thể hiện tình cảm, cảm xúc trong thơ… ); tuỳ bút, tản văn (chất trữ tình, cái tôi, ngôn ngữ của tuỳ bút, tản văn)

- Tự ôn tập lại kiến thức về ngữ cảnh, nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh và biết vận dụng để dùng từ ngữ đúng với ngữ cảnh; biện pháp tu từ so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, nói giảm nói tránh và hiểu được tác dụng của việc sử dụng những biện pháp tu từ này

III Tổ chức động học.

Hoạt động KHỞI ĐỘNG

a Mục tiêu – Tạo hứng thú, gây sự tò mò, thích khám phá kiến thức mới cho HS.

Trang 2

b Nội dung Hoạt động cá nhân, cặp đôi

c Sản phẩm Các câu trả lời

d Tổ chức thực hiện GV giới thiệu bài học, yêu cầu cần đạt của bài học.

* GV chuyển giao nhiệm vụ – Kể tên những thể loại văn học, những chủ đề mà em đã được học

ở phần đọc hiểu các bài học 4, 5

- Những đơn vị kiến thức tiếng Việt nào em đã được tiếp nhận?

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ Hoạt động cá nhân, cặp đôi.

Dự kiến sản phẩm

* Báo cáo sản phẩm Cá nhân hoặc đại diện cặp đôi báo cáo.

* Đánh giá sản phẩm - HS đánh giá lẫn nhau.

- GV đánh giá, dẫn dắt chuyển ý

Hoạt động ÔN TẬP

Tiết 70, 71 ÔN TẬP ĐỌC – VIẾT

A ĐỌC Đọc hiểu và thực hành tiếng Việt a.Mục tiêu:

(1) Văn bản văn học.

*Đọc hiểu hình thức:

- Khái quát lại một số yếu tố của thể loại thơ (hình ảnh thơ, nhịp thơ, các thể hiện tình cảm, cảm

xúc trong thơ… ); tuỳ bút, tản văn (chất trữ tình, cái tôi, ngôn ngữ của tuỳ bút, tản văn)

- Khái quát lại đặc điểm, loại thơ (hình ảnh thơ, nhịp thơ, các thể hiện tình cảm, cảm xúc trong thơ… ); tuỳ bút, tản văn (chất trữ tình, cái tôi, ngôn ngữ của tuỳ bút, tản văn); nhận biết và phân tích được từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ; nêu được tác dụng của các từ ngữ, hình ảnh, trong văn bản

*Đọc hiểu nội dung:

- Củng cố lại cách nêu được ấn tượng chung về văn bản; nhận biết được các chi tiết tiêu biểu, đề tài, nhân vật trong tính chỉnh thể tác phẩm

- Ôn tập cách nhận biết được chủ đề của văn bản

- Củng cố cách nhận biết được tình cảm, cảm xúc của người viết thể hiện qua ngôn ngữ văn bản

- Biét cách tóm tắt được văn bản một cách ngắn gọn

*Liên hệ.

- Ôn tập cách nêu bài học về cách nghĩ và cách ứng xử của cá nhân do văn bản đã đọc gợi ra

*Đọc mở rộng

- Tìm đọc một văn bản thể loại thơ có đề tài, chi tiết, hình ảnh, nhịp thơ, tình cảm, cảm xúc trong thơ; tuỳ bút, tản văn Tìm đọc bài thơ năm chữ, thơ tự do; bài tuỳ bút, tản văn có độ dài tương

đương với các văn bản đã học

(2)Tiếng Việt:

- Củng cố tri thức về việc dùng: ngữ cảnh, nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh và biết vận dụng để dùng từ ngữ đúng với ngữ cảnh; biện pháp tu từ so sánh, ẩn dụ, nhân hoá, nói giảm nói tránh và hiểu được tác dụng của việc sử dụng những biện pháp tu từ này

- Củng cố lại việc nhận biết tri thức về ngôn ngữ vùng miền (từ ngữ địa phương)

- Hiểu được nghĩa của từ ngữ trong ngữ cảnh; tác dụng của việc sử dụng ngôn ngữ vùng miền (từ ngữ địa phương);

- Biết cách sử dụng từ ngữ đúng ngữ cảnh, ngôn ngữ vùng miền (từ ngữ địa phương) khi viết tuỳ bút, nhất là tàn văn

b Nội dung Hoạt động cá nhân

c Sản phẩm HS tóm tắt được đặc điểm cơ bản của truyện đồng thoại kể theo ngôi 1, truyện kể theo

ngôi 3; ba chủ đề chính trong các bài học Tri thức về từ, nghĩa của từ, các biện pháp tu từ, cụm từ… bằng các câu trả lời hoặc sơ đồ tư duy trong vở (trên giấy A0)

d Tổ chức thực hiện

1 Thơ (Bài 4).

Trang 3

* GV chuyển giao nhiệm vụ Thực hiện hoạt động cặp đôi 4 nhiệm vụ sau:

(1) Hoàn thành phiếu học tập số 1

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 01 MỘT SỐ YẾU TỐ QUAN TRỌNG CỦA THƠ

1.Tình cảm, cảm xúc

………

………

………

2 Hình ảnh trong thơ

………

………

………

3 Nhịp thơ:

………

………

……… (2) Ngữ cảnh là gì?

(3) Nhắc lại chủ đề Bài 4 Nêu chủ đề của bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” và “Gò Me”

(4) Chỉ ra thông điệp mỗi tác giả gửi đến người đọc, người nghe qua bài thơ của mình

Gợi ý - Đọc lại phần Tri thức ngữ văn về thơ/T89

(1) Tình cảm, cảm xúc trong thơ là gì?

(2) Hình ảnh trong thơ có vai trò như thế nào? Hình ảnh trong thơ thường được khai thác từ đâu? (3) Nhịp thơ có tác dụng gì? Chỉ ra cách nhận biết nhịp thơ

(4) Ngữ cảnh là bối cảnh trong và ngoài văn bản Bối cảnh đó là gì?

(5) Chủ đề Bài 4 là gì? Nêu chủ đề của bài thơ “Mùa xuân nho nhỏ” và “Gò Me” đã có trong phần tìm hiểu chi tiết văn bản

(6) Từ chủ đề của mõi bài thơ, chỉ ra thông điệp mỗi tác giả gửi đến người đọc, người nghe qua bài thơ của mình

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

Dự kiến sản phẩm

a Tình cảm, cảm xúc trong thơ

- Là cái gốc, tạo nên sức hấp hẫn của thơ, nhất là thơ trữ tình; nội dung chủ yếu của thơ là tình cảm, cảm xúc của nhà thơ trước cuộc đời

- Tình cảm, cảm xúc của nhà thơ trước cuộc đời thuộc thế giới tình cảm riêng nhưng lại có những điểm đồng điệu với tình cảm, cảm xúc của nhiều người Người đọc có thể cảm nhận nhà thơ đang nói hộ mình

b Hình ảnh trong thơ

Hình ảnh là một yểu tố quan trọng trong thơ trữ tình, là phương tiện để nhà thơ bộc lộ tình cảm,

tư tưởng Hình ảnh trong thơ có nguồn gốc từ đời sống (con người, thiên nhiên, ) nhưng luôn mang dấu án của sự hư cấu, tưởng tượng, in đậm tình cảm, cảm xúc chủ quan cùa nhà thơ

c Nhịp thơ.

Nhịp thơ là phương tiện quan trọng đè cấu tạo hinh thức nghệ thuật đặc thù của văn bản thơ Người đọc có thể nhận biết nhịp thơ qua hệ thống những điểm ngắt, ngừng được phàn bố trên dòng thơ hoặc giữa các dòng thơ, theo sự chi phối của nội dung cảm xúc và quy định riêng của từng thể thơ

d Ngữ cảnh

Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ trong dó một đơn vị ngôn ngữ được sử dụng Đó có thể là bối cảnh trong văn bản, gồm những đơn vị ngôn ngữ (từ, cụm từ, câu) đứng trước và sau một đơn vị ngôn ngữ (còn gọi là văn cảnh); hoặc là bối cảnh ngoài văn bản, gổm người nói, người nghe, địa điểm, thời gian, mà một đơn vị ngôn ngữ được sử dụng

e Chủ đề, thông điệp.

- Chủ đề là vấn đề cơ bản được nêu ra trong văn bản Chủ đề thể hiện điều quan tâm cũng như

chiều sâu nhận thức của nhà văn đối với cuộc sống

Trang 4

- Thông điệp là thông tin chứa đựng một ý nghĩa nào đó của văn bản mà tác giả gửi đến người đọc (người nghe); từ đó, thúc đẩy hành động của con người để đạt tới mục tiêu truyền tải thông tin của văn bản

Cụ thể.

Chủ đề bài 4 Giai điệu đất nước

- “Mùa xuân nho nhỏ” (Thanh Hải):

+ Chủ đề “Mùa xuân nho nhỏ” là giai điệu nhẹ nhàng, sâu lắng trong lòng Thanh Hải hoà chung với giai điệu sôi nổi, tươi vui khi cả nước vào xuân

+ Thông điệp Tác giả muốn truyền tải tới người đọc về lẽ sống (sống thì phải thế nào?)

- “Gò Me” (Hoàng Tố Nguyên):

+ Chủ đề: “Gò Me” thể hiện tình yêu và nỗi nhớ da diết đối với quê hương, với những sinh hoạt

văn hoá truyền thống của quê hương Chính điệu hò đã góp phần quan trọng làm nên vẻ đẹp, bản sắc của vùng đất này, nên người đi xa khi nhớ về qué hương thường nhớ về những cầu hò thân thương Điệu hò rất riêng của vùng đất Nam Bộ đã hoà chung giai điệu đất nước

+ Thông điệp Hãy yêu những hình ảnh, âm thanh thân thuộc của quê hương mình

* Báo cáo sản phẩm Cá nhân báo cáo.

* Đánh giá sản phẩm.

- HS đánh giá lẫn nhau – phản biện

- GV đánh giá,

GV kết luận, bổ sung (Phần tri thức ngữ văn /T10- HS không cần ghi)

a Tình cảm, cảm xúc trong thơ

- Là cái gốc, tạo nên sức hấp hẫn của thơ, nhất là thơ trữ tình; nội dung chủ yếu của thơ là tình cảm, cảm xúc của nhà thơ trước cuộc đời

- Tình cảm, cảm xúc của nhà thơ trước cuộc đời thuộc thế giới tình cảm riêng nhưng lại có những điểm đồng điệu với tình cảm, cảm xúc của nhiều người Người đọc có thể cảm nhận nhà thơ đang nói hộ mình

b Hình ảnh trong thơ

Hình ảnh là một yểu tố quan trọng trong thơ trữ tình, là phương tiện để nhà thơ bộc lộ tình cảm,

tư tưởng Hình ảnh trong thơ có nguồn gốc từ đời sống (con người, thiên nhiên, ) nhưng luôn mang dấu ấn của sự hư cấu, tưởng tượng, in đậm tình cảm, cảm xúc chủ quan cùa nhà thơ

c Nhịp thơ.

Nhịp thơ là phương tiện quan trọng đè cấu tạo hinh thức nghệ thuật đặc thù của văn bản thơ Người đọc có thể nhận biết nhịp thơ qua hệ thống những điểm ngắt, ngừng được phàn bố trên dòng thơ hoặc giữa các dòng thơ, theo sự chi phối của nội dung cảm xúc và quy định riêng của từng thể thơ

d Ngữ cảnh

Ngữ cảnh là bối cảnh ngôn ngữ trong dó một đơn vị ngôn ngữ được sử dụng Đó có thể là bối cảnh trong văn bản góm những đơn vị ngôn ngữ (từ, cụm từ, câu) đứng trước và sau một đơn vị ngôn ngữ (còn gọi là vàn cảnh); hoặc là bối cảnh ngoài văn bản gổm người nói, người nghe, địa điểm, thời gian, mà một đơn vị ngôn ngữ được sử dụng

e Chủ đề, thông điệp.

- Chủ đề là vấn đề cơ bản được nêu ra trong văn bản Chủ đề thể hiện điều quan tâm cũng như

chiều sâu nhận thức của nhà văn đối với cuộc sống

- Thông điệp là thông tin chứa đựng một ý nghĩa nào đó của văn bản mà tác giả gửi đến người đọc (người nghe); từ đó, thúc đẩy hành động của con người để đạt tới mục tiêu truyền tải thông tin của văn bản

Cụ thể.

Chủ đề bài 4 Giai điệu đất nước

- “Mùa xuân nho nhỏ” (Thanh Hải):

+ Chủ đề “Mùa xuân nho nhỏ” là giai điệu nhẹ nhàng, sâu lắng trong lòng Thanh Hải hoà chung với giai điệu sôi nổi, tươi vui khi cả nước vào xuân

+ Thông điệp Tác giả muốn truyền tải tới người đọc về lẽ sống (sống thì phải thế nào?)

Trang 5

- “Gò Me” (Hoàng Tố Nguyên):

+ Chủ đề: “Gò Me” thể hiện tình yêu và nỗi nhớ da diết đối với quê hương, với những sinh hoạt

văn hoá truyền thống của quê hương Chính điệu hò đã góp phần quan trọng làm nên vẻ đẹp, bản sắc của vùng đất này, nên người đi xa khi nhớ về qué hương thường nhớ về những cầu hò thân thương Điệu hò rất riêng của vùng đất Nam Bộ đã hoà chung giai điệu đất nước

+ Thông điệp Hãy yêu những hình ảnh, âm thanh thân thuộc của quê hương mình

2 Tuỳ bút, tản văn.

* GV chuyển giao nhiệm vụ Thực hiện hoạt động cặp đôi 4 nhiệm vụ sau:

(1) Hoàn thành phiếu học tập số 2

PHIẾU HỌC TẬP SỐ 02 ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA TUỲ BÚT, TẢN VĂN

1.Tuỳ bút

………

………

………

2 Tản văn

………

………

……… (2) Chỉ ra các yếu tố cơ bản trong tuỳ bút, trong tản văn

(3) Nhắc lại chủ đề Bài 5 Nêu chủ đề của bài thơ “Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt” và

“Chuyện cơm hến”

(4) Thế nào là ngôn ngữ vùng miền? Tác dụng của việc sử dụng ngôn ngữ vùng miền trong tuỳ bút, tản văn

(5) Chỉ ra thông điệp mỗi tác giả gửi đến người đọc, người nghe qua văn bản của mình

Gợi ý - Đọc lại phần Tri thức ngữ văn về thơ/T106

(1) Các yếu tố cơ bản trong tuỳ bút:

- Thế nào là tuỳ bút ? Điểm tựa của tuỳ bút là gì? Qua việc ghi chép vé con người, sự kiện cụ thể,

có thực, tác giả thể hiện vấn đề gì? Tuỳ bút thiên vé tính trữ tình nhưng có thể kết hợp với những yếu tố nào? Bố cục bài tuỳ bút có gì đặc biệt, được triển khai như thế nào? Tuỳ bút có cần phải có cốt truyện cụ thể hay nhàn vật hoàn chỉnh không? Ngôn từ của tuỳ bút yêu cầu như thế nào?

- Tàn văn là gì? Người viết tản văn thường dựa trên một vài nét chấm phá vé đời sống để làm gì? Tản văn có sự kết hợp của những yếu tố nào? Ngôn từ của tản văn có đặc điểm gì?

(2) Thế nào được coi là ngôn ngữ vùng miền? Chỉ ra đặc điểm của ngôn ngữ vùng miền

(3) Chủ đề Bài 5 là gì? Nêu chủ đề của bài thơ “ Tháng Giêng mơ về trăng non rét ngọt” và

“Chuyện cơm hến” đã có trong phần tìm hiểu chi tiết văn bản

(4) Từ chủ đề của mõi văn bản, chỉ ra thông điệp mỗi tác giả gửi đến người đọc, người nghe qua văn bản của mình

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ

Dự kiến sản phẩm

a Tuỳ bút, tản văn

- Tuỳ bút là một thể loại văn xuôi thuộc loại hình kí Điểm tựa của tuỳ bút là cái tôi của tác giả Qua việc ghi chép vé con người, sự kiện cụ thể, có thực, tác giả tuỳ bút thể hiện cảm xúc, tinh cảm, suy nghĩ của mình Tuỳ bút thiên về tính trữ tình; có thể kết hợp trữ tình, suy tưởng, triết lí, chính luận Bố cục bài tuỳ bút khá tự do, được triển khai theo một cảm hứng chủ đạo, một tư tưởng chủ

đề nhất định Tuỳ bút không nhất thiết phải có một cốt truyện cụ thể hay nhân vật hoàn chỉnh Ngôn từ của tuỳ bút giàu hình ảnh, giàu chất thơ

- Tản văn là thể loại văn xuôi ngắn gọn, hàm súc Người viết tản văn thường dựa trên một vài nét chấm phá về đời sống để thể hiện tâm trạng, suy nghĩ, chủ kiến của mình Tản văn khá tự do trong cách biểu hiện, có sự kết hợp tự sự trữ tình, nghị luận, miêu tả, khảo cứu':>, Ngôn từ của tản văn gân gũi đời thường, như lời chuyên trò, bàn luận, tâm sự

b Ngôn ngữ vùng miền.

Ngôn ngữ vùng miền (phương ngữ) là biến thể theo mỗi địa phương của một ngôn ngữ, được thể hiện chủ yếu trên các phương diện ngữ âm và từ vựng Mỗi phương ngữ có những đặc điểm riêng

Trang 6

về ngữ âm, thể hiện qua cách phát âm của người dân mỗi địa phương Đặc biệt, trong mỗi phương ngữ bao giờ cũng có một số từ ngữ không có nghĩa tương đương trong ngôn ngữ toàn dân như

nhút (phương ngữ Trung), chôm chôm (phương ngữ Nam) hoặc có nghĩa tương đương nhưng có

hình thửc ngữ âm khác biệt như cá quả, lợn, ngã (phương ngữ Bắc), cá tràu, heo, bổ (phương ngữ Trung), cá lóc, heo, té (phương ngữ Nam).

Chủ đề bài 5 Màu sắc trăm miền

(1) “Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt” (Trích, Vũ Bằng):

+ Chủ đề

- Từ sự hồi tưởng về không gian mang nét đặc trưng của mùa xuân Hà Nội, tác giả thể hiện tình yêu, sự gắn bó với sâu nặng với quê nhà

- Nét đặc trưng của mùa xuân Hà Nội đã tạo nên màu sắc riêng của vùng đất ấy, đóng góp vào

“Màu sắc trăm miền” trên đất nước

+ Thông điệp Hãy trân trọng và giữa gìn nét đặc sắc riêng của quê hương mình để tạo nên màu sắc trăm miền

(2) “Chuyện cơm hến” (Hoàng Phủ Ngọc Tường):

+ Chủ đề:

- Lấy điểm tựa từ một món ăn bình dân, bài tản văn bàn luận về vấn đề giữ gìn văn hoá truyền thống, về đặc điểm nhân học, về tình yêu và sự gắn bó với quê hương,

- Tác giả muốn đóng góp vào màu sắc trăm miền đất nước một màu sắc rất riêng của ẩm thực xứ Huế

+ Thông điệp Hãy trân trọng, giữ gìn những đặc sản của địa phương, nuôi dưỡng những nét đẹp văn hoá của quê hương

* Báo cáo sản phẩm Cá nhân báo cáo.

* Đánh giá sản phẩm.

- HS đánh giá lẫn nhau – phản biện

- GV đánh giá,

GV kết luận, bổ sung (Phần tri thức ngữ văn /T106- HS không cần ghi)

a Tuỳ bút, tản văn

- Tuỳ bút là một thể loại văn xuôi thuộc loại hình kí Điểm tựa của tuỳ bút là cái tôi của tác giả Qua việc ghi chép vé con người, sự kiện cụ thể, có thực, tác giả tuỳ bút thể hiện cảm xúc, tinh cảm, suy nghĩ của mình Tuỳ bút thiên về tính trữ tình; có thể kết hợp trữ tình, suy tưởng, triết lí, chính luận Bố cục bài tuỳ bút khá tự do, được triển khai theo một cảm hứng chủ đạo, một tư tưởng chủ

đề nhất định Tuỳ bút không nhất thiết phải có một cốt truyện cụ thể hay nhân vật hoàn chỉnh Ngôn từ của tuỳ bút giàu hình ảnh, giàu chất thơ

- Tản văn là thể loại văn xuôi ngắn gọn, hàm súc Người viết tản văn thường dựa trên một vài nét chấm phá về đời sống để thể hiện tâm trạng, suy nghĩ, chủ kiến của mình Tản văn khá tự do trong cách biểu hiện, có sự kết hợp tự sự trữ tình, nghị luận, miêu tả, khảo cứu':>, Ngôn từ của tản văn gân gũi đời thường, như lời chuyên trò, bàn luận, tâm sự

b Ngôn ngữ vùng miền.

Ngôn ngữ vùng miền (phương ngữ) là biến thể theo mỗi địa phương của một ngôn ngữ, được thể hiện chủ yếu trên các phương diện ngữ âm và từ vựng Mỗi phương ngữ có những đặc điểm riêng về ngữ âm, thể hiện qua cách phát âm của người dân mỗi địa phương Đặc biệt, trong mỗi phương ngữ bao giờ cũng có một số từ ngữ không có nghĩa tương đương trong ngôn ngữ toàn dân

như nhút (phương ngữ Trung), chôm chôm (phương ngữ Nam) hoặc có nghĩa tương đương nhưng

có hình thửc ngữ âm khác biệt như cá quả, lợn, ngã (phương ngữ Bắc), cá tràu, heo, bổ (phương ngữ Trung), cá lóc, heo, té (phương ngữ Nam).

Chủ đề bài 5 Màu sắc trăm miền

(1) “Tháng Giêng, mơ về trăng non rét ngọt” (Trích, Vũ Bằng):

+ Chủ đề

- Từ sự hồi tưởng về không gian mang nét đặc trưng của mùa xuân Hà Nội, tác giả thể hiện tình yêu, sự gắn bó với sâu nặng với quê nhà

Trang 7

- Nét đặc trưng của mùa xuân Hà Nội đã tạo nên màu sắc riêng của vùng đất ấy, đóng góp vào

“Màu sắc trăm miền” trên đất nước

+ Thông điệp Hãy trân trọng và giữa gìn nét đặc sắc riêng của quê hương mình để tạo nên màu sắc trăm miền

(2) “Chuyện cơm hến” (Hoàng Phủ Ngọc Tường):

+ Chủ đề:

- Lấy điểm tựa từ một món ăn bình dân, bài tản văn bàn luận về vấn đề giữ gìn văn hoá truyền thống, về đặc điểm nhân học, về tình yêu và sự gắn bó với quê hương,

- Tác giả muốn đóng góp vào màu sắc trăm miền đất nước một màu sắc rất riêng của ẩm thực xứ Huế

+ Thông điệp Hãy trân trọng, giữ gìn những đặc sản của địa phương, nuôi dưỡng những nét đẹp văn hoá của quê hương

B VIẾT

a Mục tiêu - Ôn tập, củng cố kiến thức về quy trình viết và thực hành:

- Viết được bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc Bài viết có đủ các yêu cầu: giới thiệu được đối tượng biểu cảm (con người hoặc sự việc) và nêu được ấn tượng ban đầu vé dối tượng

đó Nêu được những đậc điểm nổi bật khiến người, sự việc dó dể lại tình cảm, ấn tượng sâu đậm trong em,Thể hiện được tình cảm, suy nghĩ đối với người hoặc sự việc được nói đến Sử dụng ngôn ngữ sinh động, giàu cảm xúc

b Nội dung Hoạt động cá nhân

c Sản phẩm HS tóm tắt được quy trình viết một bài văn bằng các câu trả lời hoặc sơ đồ tư duy

trong vở (trên giấy A0)

d Tổ chức thực hiện

(1) Yêu cầu của bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc.

* GV chuyển giao nhiệm vụ Thực hiện h/đ cá nhân nêu yêu cầu cuả bài văn biểu cảm về con

người hoặc sự việc

Gợi ý Đọc lại hoạt động viết trong các bài 5/T98.

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ Cá nhân thực hiện vào vở.

Dự kiến sản phẩm Yêu cầu cầu bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc

- Giới thiệu được đối tượng biểu cảm (con người hoặc sự việc) và nêu được ấn tượng ban đầu về dối tượng đó

- Nêu được những đậc điểm nổi bật khiến người, sự việc đó để lại tình cảm, ấn tượng sâu đậm trong em,

- Thể hiện được tình cảm, suy nghĩ đối với người hoặc sự việc được nói đến

- Sử dụng ngôn ngữ sinh động, giàu cảm xúc

* Báo cáo sản phẩm Cá nhân báo cáo.

* Đánh giá sản phẩm.

- HS đánh giá lẫn nhau – phản biện

- GV đánh giá bằng rubric

GV kết luận (HS lắng nghe, không ghi)

- Giới thiệu được đối tượng biểu cảm (con người hoặc sự việc) và nêu được ấn tượng ban đầu về dối tượng đó

- Nêu được những đậc điểm nổi bật khiến người, sự việc đó để lại tình cảm, ấn tượng sâu đậm trong em,

- Thể hiện được tình cảm, suy nghĩ đối với người hoặc sự việc được nói đến

- Sử dụng ngôn ngữ sinh động, giàu cảm xúc

(2) Quy trình viết một bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc.

* GV chuyển giao nhiệm vụ Thực hiện h/đ cá nhân nêu quy trình viết bài văn biểu cảm về con

người hoặc sự việc

Gợi ý Đọc lại hoạt động viết trong bài 4.

Trang 8

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ Cá nhân thực hiện vào vở.

Dự kiến sản phẩm

+ Trước khi viết: lựa chọn nhân vật – tìm ý – lập dàn ý

+ Viết bài

+ Chỉnh sửa bài viết

* Báo cáo sản phẩm Cá nhân báo cáo.

* Đánh giá sản phẩm.

- HS đánh giá lẫn nhau – phản biện

- GV đánh giá bằng rubric

GV kết luận (HS lắng nghe, không ghi)

Yêu cầu đối với bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc.

a Mở bài.

- Giới thiệu đối tượng biểu cảm (ai) và tình cảm chung với đối tượng ( yêu quý, tự hào, biết ơn )

b Thân bài.

- Biểu cảm cụ thể về người đó

- Biểu cảm về vẻ đẹp ngoại hình, tính tình, tài năng ( nét tiêu biểu) —> yêu, quý, khâm phục…

- Biểu cảm về đối tượng ở những kỉ niệm sâu sắc (kể lại hai, ba kỉ niệm) —> hiểu rõ hơn, yêu quý hơn, khâm phục…

- Biểu cảm về vai trò của người đó đối với mình ( quan trọng thế nào, nếu có, nếu không…)

c Kết bài.

- Khẳng định lại tình cảm yêu quý của mình với đối tượng

- Liên hệ mình cần làm gi để thực hiện tình cảm trên

3 Thực hành viết bài văn biểu cảm về con người hoặc sự việc

* GV chuyển giao nhiệm vụ Thực hiện h/đ cá nhân chọn nhân vật, tìm ý và lập dàn ý cho đề bài

sau: “Viết bài văn biểu cảm về một người mà em yêu quý

Gợi ý Có thể chọn một người thân trong gia đình, có thể chọn người mà em từng gặp, quen

biết

Ví dụ Dàn ý của bài biểu cảm về người thân trong gia đình.

a Mở bài.

- Vai trò của gia đình (nếu đối tượng biểu cảm là cha mẹ, anh chị…) đối với mỗi người

- Giới thiệu về người thân mà em yêu quý: Người đó là ai?

- Khái quát những tình cảm mà em dành cho người thân đó: yêu quý, kính trọng, ngưỡng mộ,… (ông bà, cha mẹ,…) / yêu mên, cảm phục (anh chị, bạn bè,…)

b Thân bài.

- Cảm nghĩ những nét ấn tượng nhất về ngoại hình người thân đó (kết hợp biểu cảm trực tiếp với biểu cảm gián tiếp)

- Biểu cảm những nét tiêu biểu về tính cách, sở thích, lối sống

- Cảm nghĩ về những tính cách của người thân (nêu lên những tình cảm, cảm xúc đối với những đặc điểm tính cách của người thân) Chẳng hạn, kỉ niệm về một lần mắc lỗi được mẹ bảo ban, nhắc nhở / được cha động viên về một thành công trong học tập

- Cảm nghĩ về ảnh hưởng của người đó tới cuộc sống của em và những thành viên khác trong gia đình

- Gợi lại những kỉ niệm của em với người ấy

c Kết bài.

- Những cảm xúc về tình mẫu tử / tình phụ tử,… và khẳng định tình yêu, lòng quý trọng, sự tôn kính,… đối với người thân của mình

- Liên hệ bản thân

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ Cá nhân thực hiện vào vở.

Dự kiến sản phẩm

* Báo cáo sản phẩm Cá nhân báo cáo.

* Đánh giá sản phẩm.

- HS đánh giá lẫn nhau – phản biện

Trang 9

- GV đánh giá bằng rubric

Hoạt động LUYỆN TẬP

a Mục tiêu – Khái quát lại các yếu tố cơ bản trong thơ, tuỳ bút, tản văn bằng sơ đồ tư duy.

- Khái quát vai trò của ngữ cảnh, ngôn ngữ vùng miền khi tạo lập văn bản

- Khái quát bằng sơ đồ tư duy yêu cầu đối với bài văn biểu cảm về con người hoặc sự

việc

b Nội dung Hoạt động cá nhân.

c Sản phẩm Các câu trả lời trong vở ghi.

d Tổ chức thực hiện

* GV chuyển giao nhiệm vụ Thực hiện h/đ cá nhân những yêu cầu sau:

- Khái quát lại các yếu tố cơ bản trong thơ, tuỳ bút, tản văn bằng sơ đồ tư duy bằng sơ đồ tư duy.

- Khái quát bằng sơ đồ tư duy yêu cầu đối với yêu cầu đối với bài văn biểu cảm về con người

hoặc sự việc

* Báo cáo sản phẩm Cá nhân báo cáo.

* Đánh giá sản phẩm.

- HS đánh giá lẫn nhau – phản biện

- GV đánh giá bằng rubric

Hoạt động VẬN DỤNG

a Mục tiêu HS nắm lại đặc điểm của các thể loại đã học qua phần thực hành đọc trong sgk.

b Nội dung Hoạt động cá nhân

c Sản phẩm Các câu trả lời.

d Tổ chức thực hiện

* GV chuyển giao nhiệm vụ Thực hiện hoạt động cá nhân đọc lại tất cả các văn bản trong phần

Thực hành đọc sgk

- Khái quát lại đặc điểm thể loại trong từng văn bản đã đọc

* HS tiếp nhận và thực hiện nhiệm vụ Hoạt động cá nhân.

Dự kiến sản phẩm

* Báo cáo sản phẩm Cá nhân báo cáo.

* Đánh giá sản phẩm - HS đánh giá lẫn nhau – phản biện.

- GV đánh giá bằng rubric

IV Hướng dẫn học bài.

- Ôn tập kĩ, chuẩn bị kiểm tra cuối kì I

- Đọc hết các văn bản phần Thực hành đọc của 2 bài (bài 4,5)

C HỒ SƠ KHÁC

1 Đánh giá hoạt động đọc hiểu hình thức thể loại Rubric đánh giá

Tiêu chí

đánh giá Mức độ Mức 5

(xuất sắc)

*****

Mức 4 (Giỏi)

****

Mức 3 (Khá)

***

Mức 2 (Đạt)

**

Mức 1 (Chưa đạt)

*

Các yếu tố

về hình

thức thể

loại trong

thơ

Nêu được các yếu tố về hình thức thể loại:

tình cảm, cảm xúc; hình ảnh;

nhịp điệu trong thơ;

diễn đạt rất tốt

Nêu được các yếu tố về hình thức thể loại:

tình cảm, cảm xúc; hình ảnh;

nhịp điệu trong thơ;…diễn đạt tương đối tốt

Nêu được các yếu tố về hình thức thể loại:

tình cảm, cảm xúc; hình ảnh;

nhịp điệu trong thơ;

diễn đạt lúng túng

Nêu được các yếu tố về hình thức thể loại:

tình cảm, cảm xúc; hình ảnh;

nhịp điệu trong thơ; câu trả lời còn rời rạc

Chưa nêu được các yếu tố về hình thức thể loại: tình cảm, cảm xúc; hình ảnh; nhịp điệu trong thơ nhưng

có tinh thần hợp tác

Hình thức

thể loại tuỳ

Nêu được hình thức thể loại tuỳ bút, tản văn; diễn

Nêu được hình thức thể loại tuỳ bút, tản văn; diễn đạt

Nêu được hình thức thể loại tuỳ bút, tản văn; diễn

Nêu được hình thức thể loại tuỳ bút, tản văn; câu

Chưa nêu được hình thức thể loại tuỳ bút, tản văn nhưng có

Trang 10

bút, tản văn đạt lưu loát, rõ

ràng

diễn đạt tương đối tốt

đạt diễn đạt còn lúng túng

trả lời còn rời rạc

tinh thần hợp tác

2 Đánh giá hoạt động đọc hiểu nội dung (chủ đề), thông điệp Rubric đánh giá

Tiêu chí

đánh giá Mức độ Mức 5

(xuất sắc)

*****

Mức 4 (Giỏi)

****

Mức 3 (Khá)

***

Mức 2 (Đạt)

**

Mức 1 (Chưa đạt)

*

Chủ đề

“Giai điệu

đất nước”

và thông

điệp văn

bản

Nêu được chủ

đề của hai văn bản, kết nối được với chủ

đề bài học; rút

ra thông điệp từng văn bản, diễn đạt lưu loát, rõ ràng

Nêu được chủ

đề của hai văn bản, kết nối được với chủ

đề bài học; rút

ra thông điệp từng văn bản, diễn đạt tương đối tốt

Nêu được chủ

đề của hai văn bản, kết nối được với chủ

đề bài học; rút

ra thông điệp từng văn bản, diễn đạt lúng túng

Nêu được chủ

đề của hai văn bản, kết nối được với chủ

đề bài học; rút

ra thông điệp từng văn bản, câu trả lời còn rời rạc

Chưa nêu chủ đề của hai văn bản, kết nối được với chủ đề bài học, rút ra thông điệp từng văn bản nhưng có tinh thần hợp tác

Chủ đề

“Màu sắc

trăm

miền” và

thông điệp

từng văn

bản

Nêu được chủ

đề của hai văn bản, kết nối được với chủ

đề bài học; rút

ra thông điệp từng văn bản, diễn đạt lưu loát, rõ ràng

Nêu được chủ

đề của hai văn bản, kết nối được với chủ

đề bài học; rút

ra thông điệp từng văn bản, diễn đạt tương đối tốt

Nêu được chủ

đề của hai văn bản, kết nối được với chủ

đề bài học; rút

ra thông điệp từng văn bản, diễn đạt lúng túng

Nêu được chủ

đề của hai văn bản, kết nối được với chủ

đề bài học; rút

ra thông điệp từng văn bản, câu trả lời còn rời rạc

Chưa nêu chủ đề của hai văn bản, kết nối được với chủ đề bài học, rút ra thông điệp từng văn bản nhưng có tinh thần hợp tác

3 Đánh giá thực hành tiếngViệt Rubric đánh giá

Tiêu chí

đánh giá Mức độ Mức 5

(xuất sắc)

*****

Mức 4 (Giỏi)

****

Mức 3 (Khá)

***

Mức 2 (Đạt)

**

Mức 1 (Chưa đạt)

*

Nhận biết,

hiểu và

cho được

ví dụ minh

hoạ về ngữ

cảnh

Nhận biết, hiểu

và cho được ví

dụ minh hoạ về

về ngữ cảnh;

diễn đạt lưu loát, rõ ràng

Nhận biết, hiểu và cho được ví dụ minh hoạ về

về ngữ cảnh;

diễn đạt tương đối tốt

Nhận biết, hiểu và cho được ví dụ minh hoạ về ngữ cảnh; diễn đạt lúng túng

Nhận biết, hiểu

và cho được ví

dụ minh hoạ về

về ngữ cảnh;

câu trả lời còn rời rạc

Chưa nhận biết, hiểu và cho được ví dụ minh hoạ về về ngữ cảnh nhưng có tinh hợp tác

Hiểu và

cho được

ví dụ minh

hoạ về

ngôn ngữ

vùng

miền

Cho được ví

dụ minh hoạ về ngôn ngữ vùng miền; diễn đạt lưu loát, rõ ràng

Cho được ví

dụ minh hoạ

về ngôn ngữ vùng miền;

diễn đạt diễn đạt tương đối tốt

Cho được ví

dụ minh hoạ

về ngôn ngữ vùng miền;

diễn đạt diễn đạt còn lúng túng

Cho được ví dụ minh hoạ về ngôn ngữ vùng miền; câu trả lời còn rời rạc

Chưa cho được

ví dụ minh hoạ

về ngôn ngữ vùng miền nhưng có tinh thần hợp tác

4 Đánh giá hoạt động viết Rubric đánh giá

Tiêu chí

đánh giá Mức độ Mức 5

(xuất sắc)

*****

Mức 4 (Giỏi)

****

Mức 3 (Khá)

***

Mức 2 (Đạt)

**

Mức 1 (Chưa đạt)

*

Quy trình

viết bài

văn biểu

Nêu được quy trình viết bài văn biểu cảm

Nêu được quy trình viết bài văn biểu cảm

Nêu được quy trình viết bài văn biểu cảm

Nêu được quy trình viết bài văn biểu cảm

Chưa nêu được quy trình viết bài văn biểu

Ngày đăng: 28/12/2022, 15:12

w