Vần trong thơ bốn chữ, năm chữ Vần chân cước vận: là vần được gieo ở cuối dòng thơ Vần lưng yêu vận: gieo ở giữa dòng thơ + Nghĩa là tiếng cuối của dòng trên vần với một tiếng nằm ở
Trang 1A CẤU TRÚC ĐỀ KIỂM TRA
1 Đọc - hiểu: 6.0 điểm
2 Viết bài văn: 4.0 điểm
B ĐỌC HIỂU VĂN BẢN
I NGỮ LIỆU: Sử dụng ngữ liệu từ các văn bản ngoài chương trình SGK.
- Xác định thể loại, đặc điểm của thể loại:
+ Hình ảnh, từ ngữ, vần, nhịp, biện pháp tu từ,…của một bài thơ bốn hoặc năm chữ
+ Đề tài, tình huống, cốt truyện, nhân vật, không gian, thời gian,…của truyện ngụ ngôn
+ Chất trữ tình, cái tôi, ngôn ngữ,…của tùy bút, tản văn
- Nêu thông điệp, bài học và vận dụng vào việc làm cụ thể,…
- Phó từ
- Dấu chấm lửng
II KIẾN THỨC ĐỌC HIỂU
1 THƠ BỐN CHỮ, NĂM CHỮ
1.1 Khái niệm thơ bốn chữ, năm chữ
Thơ bốn chữ là thể thơ mỗi dòng có bốn chữ, thường có nhịp 2/2
Thơ năm chữ là thể thơ mỗi dòng có năm chữ, thường có nhịp 3/2, 2/3
1.2 Đặc điểm thơ bốn chữ, năm chữ
Không hạn chế về số lượng dòng thơ trong mỗi khổ thơ, số khổ thơ trong một bài thơ
Thường sử dụng đan xen vần chân với vần lưng
1.3 Hình ảnh trong thơ bốn chữ, năm chữ
- Là những chi tiết, cảnh tượng từ thực tế đời sống, được tái hiện bằng ngôn ngữ thơ ca, góp phần diễn tả cảm xúc, suy ngẫm của nhà thơ về thế giới và con người
1.4 Vần trong thơ bốn chữ, năm chữ
Vần chân (cước vận): là vần được gieo ở cuối dòng thơ
Vần lưng (yêu vận): gieo ở giữa dòng thơ
+ Nghĩa là tiếng cuối của dòng trên vần với một tiếng nằm ở giữa dòng dưới là vần được
+ Các tiếng trong cùng một dòng thơ hiệp vần với nhau
- Vai trò của vần thơ:
Liên kết các dòng và câu thơ
Đánh dấu nhịp thơ, tạo nhạc điệu, sự hài hòa, sức âm vang cho thơ
Làm cho dòng thơ, câu thơ dễ nhớ, dễ thuộc
1.5 Nhịp trong thơ bốn chữ, năm chữ
- Nhịp thơ được biểu hiện ở chỗ ngắt chia dòng và câu thơ thành từng vế hoặc ở cách xuống dòng (ngắt dòng) đều đặn cuối mỗi dòng thơ
- Tác dụng của nhịp thơ: tạo tiết tấu, làm nên nhạc điệu của bài thơ, đồng thời cũng góp phần biểu đạt nội dung thơ
1.6 Thông điệp: Là bài học, cách ứng xử mà tác giả muốn gửi gắm đến người đọc.
1.7 Biện pháp tư từ : ( So sánh, nhân hóa, ẩn dụ, hoán dụ, điệp ngữ, ).
TRƯỜNG TH – THCS – THPT
CHU VĂN AN
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP GIỮA HỌC KÌ 1
MÔN NGỮ VĂN 7
Trang 2a/ So sánh: So sánh là đối chiếu sự vật, sự việc này với sự vật, sự việc khác có nét tương đồng để
làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
- Tác dụng: làm tăng sức gợi hình, giúp cho việc miêu tả sự vật, sự việc được cụ thể; vừa có tác
dụng biểu hiện tư tưởng, tình cảm sâu sắc
- Cách nhận biết phép so sánh:
- Hình thức: Trong câu có từ so sánh ví dụ như: như, là, giống như, y như, hơn, bằng, không bằng, chẳng bằng
b/ Nhân hóa: Nhân hóa là gọi hoặc tả con vật, cây cối, đồ vật,… bằng những từ vốn được dùng để
gọi hoặc tả con người
- Tác dụng: làm cho thế giới loài vật, cây cối, đồ vật ,… trở nên gần gũi với con người, biểu thị
được những suy nghĩ, tình cảm của con người
c/ Ẩn dụ: Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật , hiện tượng khác có nét tương đồng với
nó
- Tác dụng: nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt.
d/ Hoán dụ:Là gọi tên sự vật, hiện tượng này bằng tên sự vật, hiện tượng khác có quan hệ gần gũi
với nó
- Tác dụng: nhằm làm tăng sức gợi hình, gợi cảm cho sự diễn đạt
e/ Điệp ngữ: Là lặp đi lặp lại một từ, một ngữ hoặc một câu.
- Tác dụng: nhằm làm nổi bật ý, gây cảm xúc mạnh.
1.8 Kinh nghiệm đọc thơ 4 chữ, 5 chữ
Vận dụng kĩ năng đọc tưởng tượng, theo dõi, kĩ năng đọc lướt, đọc diễn cảm
Tìm và nhận xét hiệu quả của những từ ngữ, hình ảnh, biện pháp tu từ, vần và nhịp được sử dụng trong bài thơ
Xác định tình cảm, cảm xúc của tác giả thể hiện qua bài thơ
Xác định chủ đề, thông điệp mà tác giả muốn gửi gắm đến người đọc
2 TRUYỆN NGỤ NGÔN
2.1 Khái niệm truyện ngụ ngôn
Là những truyện kể ngắn gọn, hàm súc, bằng văn xuôi hoặc văn vần
Thường đưa ra bài học về cách nhìn sự việc, cách ứng xử của con người trong cuộc sống
2.2 Đặc điểm truyện ngụ ngôn (7 đặc điểm)
Đề tài truyện ngụ ngôn
Thường là những vấn đề đạo đức
Những cách ứng xử trong cuộc sống
Nhân vật truyện ngụ ngôn
Có thể là loài vật, đồ vật, cây cối hoặc con người
Hầu như không có tên riêng, thường được người kể chuyện gọi bằng danh từ chung
Từ suy nghĩ, hành động, lời nói của các nhân vật ngụ ngôn, người nghe (người đọc) có thể rút
ra những bài học sâu sắc
Sự kiện trong truyện ngụ ngôn
Một câu chuyện thường xoay quanh một sự kiện chính
Cốt truyện của truyện ngụ ngôn
Trang 3 Thường xoay quanh một sự kiện (một hành vi ứng xử, một quan niệm, mộ nhận thức phiến diện,…) nhằm đưa ra bài học hay lời khuyên nào đó
Tình huống truyện trong truyện ngụ ngôn
Là các tình thế được tạo nên bởi một sự kiện đặc biệt để qua đó đặc điểm tính cách của nhân vật và trí tưởng tượng của nhà văn được thể hiện rõ nét
Không gian: là các khung cảnh, môi trường hoạt động của nhân vật, nơi xảy ra sự kiện, câu
chuyện… (như một khu rừng, trong cái giếng nước, ở một xóm chợ, ở một làng nọ,…)
Thời gian: là một thời điểm, một khoảng khắc nào đó mà sự việc, câu chuyện diễn ra, thường
không xác định cụ thể
Bài học rút ra từ câu chuyện : Là điều mà tác giả dân gian muốn gửi gắm người đọc qua câu chuyện
2.3 Kinh nghiệm đọc truyện ngụ ngôn:
Truyện kể về những nhân vật nào? Ai là nhân vật chính?
Bối cảnh của truyện có gì độc đáo?
Truyện nêu lên bài học gì? Bài học ấy có liên quan như thế nào đến cuộc sống hiện nay và với bản thân em?
3 THỰC HÀNH TIẾNG VIỆT
3.1 Phó từ
a) Khái niệm phó từ:
Phó từ là những từ chuyên đi kèm với danh từ, động từ, tính từ
b) Phân loại phó từ: Có thể chia phó từ thành hai nhóm như sau:
*Ý nghĩa : ( Dựa theo bảng phó từ dưới đây) HS PHẢI THUỘC BẢNG PHÓ TỪ ĐỂ LÀM BT
Ý nghĩa của phó từ Phó từ đứng trước Phó từ đứng sau
Chỉ quan hệ thời gian đã, sẽ, đang,vừa, mới sắp
Chỉ mức độ rất, thật, hơi, khá, quá, quá, lắm
Chỉ sự tiếp diễn tương tự cũng, vẫn, đều, còn, cứ, lại,
mãi
Chỉ sự phủ định không, chưa, chẳng,
Chỉ sự cầu khiến hãy,đừng, chớ
Chỉ số lượng Tất cả, các, những, mọi, mỗi,
từng, vài, dăm…
Chỉ giới hạn phạm vi Chỉ
3.2 Dấu chấm lửng
a) Khái niệm dấu chấm lửng
Kí hiệu bởi ba dấu chấm, còn gọi là dấu ba chấm, là một trong các loại dấu câu thường gặp trong văn viết
b) Kí hiệu dấu chấm lửng
Dấu chấm lửng được kí hiệu bởi ba dấu chấm nằm cạnh nhau: “ ”
Trang 4c) Công dụng dấu chấm lửng: Dấu chấm lửng có 5 công dụng cơ bản:
Biểu đạt ý còn nhiều sự vật, hiện tượng tương tự chưa liệt kê hết.
VD: Chúng ta có quyền tự hào về những trang sử vẻ vang thời đại Bà Trưng, Bà Triệu, Trần Hưng Đạo, Lê Lợi, Quang Trung, ( Hồ Chí Minh )
Tác dụng: Biểu đạt ý còn nhiều anh hùng trong lịch sử vẻ vang tương tự chưa được liệt kê hết.
Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng.
VD: Thốt nhiên một người nhà quê, mình mẩy lấm láp, quần áo ướt đẫm, tất tả chạy xông vào thở không ra lời :
- Bẩm quan lớn đê vỡ mất rồi ( Sống chết mặc bay- Phạm Duy Tốn)
Tác dụng: Thể hiện chỗ lời nói bỏ dở hay ngập ngừng, ngắt quãng của nhân vật (người nhà quê).
Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung bất ngờ hay hài hước, châm biếm.
VD: Ếch cứ tưởng bầu trời trên đầu chỉ bé bằng chiếc vung còn nó thì oai như một vị chúa tể
Tác dụng: Làm giãn nhịp điệu câu văn, chuẩn bị cho sự xuất hiện của một từ ngữ biểu thị nội dung
bất ngờ hay hài hước, châm biếm
Biểu thị lời trích dẫn bị lược bớt: ( dấu hiệu nhận biết có dấu ngoặc vuông: [ ] ).
Mô phỏng âm thanh kéo dài, ngắt quãng( Âm thanh của các con vật )
VD: Ò ó o
Tác dụng: Mô phỏng âm thanh kéo dài, ngắt quãng của con gà.
C VIẾT
I DẠNG 1: Viết bài kể lại sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử
* DÀN BÀI:
1 Mở bài:
– Nêu được sự việc có thật liên quan đến nhân vật hoặc sự kiện lịch sử mà văn bản sẽ thuật lại – Nêu lí do hay hoàn cảnh người viết thu thập tư liệu liên quan
2 Thân bài:
a Gợi lại bối cảnh, câu chuyện, dấu tích liên quan đến nhân vật/sự kiện
– Câu chuyện, huyền thoại liên quan
– Dấu tích liên quan
b Thuật lại nội dung, diễn biến của sự việc có thật liên quan đến nhân vật/sự kiện lịch sử
– Bắt đầu → diễn biến → kết thúc
– Sử dụng được một số bằng chứng (tư liệu, trích dẫn… ), kết hợp kể chuyện, miêu tả
c Ý nghĩa, tác động của sự việc đối với đời sống hoặc đối với nhận thức về nhân vật/sự kiện
3 Kết bài:
– Khẳng định ý nghĩa của sự việc hoặc nêu cảm nhận của người viết về sự việc
II DẠNG 2: Viết bài văn phân tích đặc điểm nhân vật trong một tác phẩm văn học
* DÀN Ý:
1 Mở bài
- Giới thiệu đôi nét về tác phẩm, nhân vật cần phân tích
- Nêu ngắn gọn những đặc điểm nổi bật của nhân vật
2 Thân bài
- Giới thiệu hoàn cảnh xuất thân của nhân vật (nếu có): Tên, tuổi, quê hương,…
- Phân tích những đặc điểm về ngoại hình và tính cách của nhân vật
Trang 5 Nêu lần lượt các đặc điểm thứ nhất, thứ hai,… của nhân vật.
Trích dẫn các chi tiết, câu văn trong bài liên quan đến đặc điểm đó của nhân vật; rồi dùng lí lẽ phân tích làm sáng tỏ
- Đánh giá về nhân vật:
Nhân vật đó đại diện cho tầng lớp xã hội nào?
Qua nhân vật đó, tác giả muốn gửi gắm điều gì?
Nghệ thuật xây dựng nhân vật có gì đặc sắc?
3 Kết bài
- Khẳng định lại những đặc điểm nổi bật của nhân vật
- Đánh giá và suy nghĩ về nhân vật
D ĐỀ ĐỌC HIỂU THAM KHẢO
ĐỀ 1:
Đọc văn bản sau:
Có một dòng sông xanh
Bắt nguồn từ sữa mẹ
Có vầng trăng tròn thế Lửng lơ khóm tre làng Có bảy sắc cầu vồng Bắc qua đồi xanh biếc Có lời ru tha thiết Ngọt ngào mãi vành nôi Có cánh đồng xanh tươi Ấp yêu đàn cò trắng Có ngày mưa tháng nắng Đọng trên áo mẹ cha Có một khúc dân ca Thơm lừng hương cỏ dại Có tuổi thơ đẹp mãi Là đất trời quê hương “Nơi tuổi thơ em” - Nguyễn Lãm Thắng Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1: Bài thơ trên được viết theo thể thơ nào? Xác định cách gieo vần, nhịp trong bài thơ.
Câu 2: Chỉ ra một biện pháp nghệ thuật ( biện pháp tu từ) được sử dụng trong bài thơ.
Câu 3: Hãy chỉ ra một hình ảnh thiên nhiên có trong bài thơ mà em thích nhất.
Câu 4: Tác giả gửi gắm thông điệp gì qua bài thơ trên ? Bản thân em sẽ làm gì để thể hiện tình yêu với quê hương ( nêu ít nhất hai việc làm )
Trang 6
Câu 5: Tìm một phó từ trong khổ thơ cuối bài thơ trên Cho biết tác dụng của phó từ đó?
Câu 6: Đặt câu với phó từ em vừa tìm được.
ĐỀ 2 Đọc văn bản sau: Mưa rơi tí tách Hạt trước hạt sau Không xô đẩy nhau Xếp hàng lần lượt Mưa vẽ trên sân Mưa dàn trên lá Mưa rơi trắng xóa Bong bóng phập phồng Mưa nâng cánh hoa Mưa gọi chồi biếc Mưa rửa sạch bụi Như lau nhà em Mưa rơi, mưa rơi Mưa là bạn tôi Mưa là nốt nhạc Tôi hát thành lời (Trích Thư viện thơ; Kho tàng thơ hay nhất về thiếu nhi) Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1: a/ Xác định thể thơ? Cách gieo vần, cách ngắt nhịp trong bài thơ trên
b/ Chỉ ra một hình ảnh thơ em thích trong bài thơ
c/ Chỉ ra một biện pháp tu từ được sử dụng trong bài thơ trên Nêu tác dụng của biện pháp tu từ đó
d/ Qua bài thơ tác giả muốn gửi đến người đọc bức thông điệp gì ? Bản thân em sẽ làm gì để bảo vệ thiên nhiên (Nêu ít nhất hai việc làm)
Câu 2: a/ Xác định phó từ trong khổ thơ thứ nhất Cho biết tác dụng của phó từ đó?
b/ Đặt câu với phó từ em vừa tìm được ở câu 2a
Trang 7
ĐỀ 3 Đọc văn bản sau:
THỎ VÀ RÙA
Ngày xưa, thỏ lúc nào cũng cười mũi con rùa về sự chậm chạp Nhưng rùa thì dằn lòng trước sự khoe khoang của thỏ
Một hôm, trước đông đủ bá thú, rùa thách thỏ chạy thi Thỏ trả lời:
Ðừng có đùa dai! Bạn không biết là tôi có thể chạy cả chục vòng quanh bạn hay sao
Rùa mỉm cười:
- Không cần nhiều lời Muốn biết ai nhanh thì cứ việc thi
[ ]
Một lúc sau, thỏ đứng lại đợi rùa, nhân tiện diễu chơi cho bõ ghét Ðợi một lúc mà rùa vẫn chưa tới Thỏ vừa thiêm thiếp vừa lẩm bẩm: - Ta cứ chợp mắt một tí trên bãi cỏ này Khi trời mát xuống ta sẽ chạy tiếp cũng chẳng muộn gì! Thế rồi nó dạng chân, duỗi tay, nhắm mắt ngủ ngon lành Một lúc sau, con rùa ì ạch bò tới Nó bỏ qua chỗ con thỏ đang ngủ say, rồi đến được mức cuối Tiếng reo hò náo nhiệt Lúc đó, con thỏ vừa mở mắt Biết mình thua cuộc, thỏ xấu hổ trốn vào rừng (Sưu tầm) Thực hiện các yêu cầu sau: Câu 1: a/ Cho biết thể loại của văn bản trên? Chỉ ra ít nhất một đặc điểm của thể loại đó?
b/ Qua truyện “Thỏ và Rùa”, tác giả dân gian gửi gắm những thông điệp ( bài học ) gì?
c/ Từ bài học trong văn bản, em rút ra được bài học gì cho bản thân? ( nêu ít nhất hai bài học cụ thể)
Câu 2: a/ Xác định dấu câu mà em đã được học trong chương tình ngữ văn 7 trong đoạn văn sau Nêu công dụng của dấu câu đó Không cần nhiều lời Muốn biết ai nhanh thì cứ việc thi [ ]
Một lúc sau, thỏ đứng lại đợi rùa, nhân tiện diễu chơi cho bõ ghét Ðợi một lúc mà rùa vẫn chưa tới Thỏ vừa thiêm thiếp vừa lẩm bẩm: Ta cứ chợp mắt một tí trên bãi cỏ này Khi trời mát xuống ta sẽ chạy tiếp cũng chẳng muộn gì!
b/ Đặt câu có dấu chấm lửng để liệt kê những biểu hiện của tính kiên trì?
Trang 8
c/ Tìm một phó từ trong câu:
“Ta cứ chợp mắt một tí trên bãi cỏ này Khi trời mát xuống ta sẽ chạy tiếp cũng chẳng muộn gì!”
d/ Đặt câu với phó từ em vừa tìm
ĐỀ 4 Đọc văn bản sau:
CHUYỆN BÓ ĐŨA
Ngày xưa, có ông lão nông dân nọ rất thông minh Ông rất buồn vì thấy trong gia đình, các con ông hay cãi cọ với nhau Ông cố khuyên nhủ, nhưng vô ích.
Một hôm, nằm trên giường bệnh, ông gọi các con lại Ông buộc đũa thành một bó, để trước mặt con Sau đó, ông truyền cho mỗi đứa đến bẻ bó đũa làm đôi, nhưng không đứa nào
bẻ nổi Cuối cùng, ông cởi bó đũa ra, đưa cho mỗi đứa một chiếc Ai nấy bẻ gẫy dễ dàng Mấy đứa con nhìn nhau, không biết người cha có ý nói gì Ông già nghiêm nghị bảo:
- Các con yêu dấu! Bây giờ các con còn đoàn kết như bó đũa này thì không kẻ thù nào làm hại được các con Nhưng nếu các con cứ chia rẽ và cãi vã, thì các con sẽ sớm bị tiêu diệt1.
(158 Truyện ngụ ngôn Aesop, Phan Như Huyên, 1995,
http://sites.google.com/sites/158truyenngungonaseop/131 -150)
*Chú giải:
(1) tiêu diệt: làm cho chết hoặc mất khả năng hoạt động.
Thực hiện các yêu cầu sau:
Câu 1 Xác định phương thức biểu đạt chính và ngôi kể của văn bản.
Câu 2 Xác định nội dung của văn bản.
Câu 3 Xác định tình huống trong truyện Tình huống ấy có tác dụng như thế nào trong việc
thể hiện đặc điểm nhân vật?
Câu 4 Bài học rút ra từ văn bản?
Câu 5 Em có suy nghĩ gì về hình ảnh người cha trong câu chuyện trên ?
Câu 6.Viết đoạn văn ngắn (7-10 dòng) bày tỏ suy nghĩ của em về ý nghĩa của tinh thần đoàn
kết.