1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

TIẾT 63 ôn tập CUỐI kì i (đại số)

8 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiết 63 Ôn Tập Cuối Kì I (Đại Số)
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Hà Nội
Chuyên ngành Đại số
Thể loại Giáo trình
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 8
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về kiến thức, kĩ năng - Ôn tập lại kiến thức đã được học trong chương I: so sánh hai số hữu tỉ, Cộng trừ, nhân chia và thứ tự thực hiện phép tính trong tập hợp số hữu tỉ, quy tắc chuyển

Trang 1

Ngày soạn: 14/12/2022

Ngày dạy: Lớp 7A1; 16/12/2022 Tiết ; /12/2022- Lớp 7A2 Tiết

TIẾT 63 ÔN TẬP CUỐI KÌ I (ĐẠI SỐ)

I MỤC TIÊU

1 Về kiến thức, kĩ năng

- Ôn tập lại kiến thức đã được học trong chương I: so sánh hai số hữu tỉ, Cộng trừ, nhân chia và thứ tự thực hiện phép tính trong tập hợp số hữu tỉ, quy tắc chuyển vế đổi dấu

- Ôn tập lại kiến thức đã được học trong chương II: Số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn, số thập phân vô hạn không tuần hoàn; Căn bậc hai số học; Quy tắc làm tròn; Giá trị tuyệt đối của một số

- Ôn tập lại kiến thức đã được học trong chương III: Mô tả và biểu diễn dữ liệu trên các bảng, biểu đồ, phân tích và xử lí dữ liệu từ các số liệu và biểu đồ thống kê

đã có

2 Về năng lực

2.1 Năng lực chung

- Năng lực tự chủ và tự học trong tìm tòi khám phá

- Năng lực giao tiếp và hợp tác trong trình bày, thảo luận và làm việc nhóm

- Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo trong thực hành, vận dụng

2.2 Năng lực riêng

Tư duy và lập luận toán học: So sánh, phân tích dữ liệu tìm ra mối liên hệ giữa các đối tượng đã cho và nội dung bài học về số hữu tỉ, lũy thừa, quy tắc thực hiện phép tính, quy tắc chuyển vế, số thập phân hữu hạn, số thập phân vô hạn tuần hoàn, số thập phân vô hạn không tuần hoàn; Căn bậc hai số học; quy tắc làm tròn; Giá trị tuyệt đối của một số từ đó có thể áp dụng kiến thức đã học để giải quyết các bài toán

- Mô hình hóa toán học: Mô tả được các dữ liệu liên quan đến yêu cầu trong thực tiễn để lựa chọn các đối tượng cần giải quyết liên quan đến kiến thức toán học đã được học, thiết lập mối liên hệ giữa các đối tượng đó Đưa về được thành một bài toán thuộc dạng đã biết

- Sử dụng công cụ, phương tiện học toán: sử dụng máy tính cầm tay để tính các phép tính với số hữu tỉ

3 Về phẩm chất

- Có ý thức học tập, ý thức tìm tòi, khám phá và sáng tạo, có ý thức làm việc nhóm,

tôn trọng ý kiến các thành viên khi hợp tác

- Chăm chỉ tích cực xây dựng bài, có trách nhiệm, chủ động chiếm lĩnh kiến thức theo sự hướng dẫn của GV

- Hình thành tư duy logic, lập luận chặt chẽ, và linh hoạt trong quá trình suy nghĩ

II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU

1 Giáo viên: SGK, máy chiếu ,tài liệu giảng dạy.

Trang 2

2 Học sinh: SGK, vở ghi, giấy nháp, đồ dùng học tập (bút, thước ), bảng nhóm,

bút viết bảng nhóm, tổng hợp kiến thức các chương I,II, V đã làm theo phân công của GV buổi trước

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Nội dung, phương thức tổ chức

hoạt động học tập của học sinh

Dự kiến sản phẩm, đánh giá kết quả hoạt động

Tg: 6 phút

a) Mục tiêu: HS nhớ lại các kiến thức đã học của các chương

b) Nội dung: HS thực hiện yêu cầu, trả lời câu hỏi theo sự hướng

dẫn của GV

c) Sản phẩm: HS trả lời được câu hỏi mở đầu.

d) Tổ chức thực hiện: HS làm việc cá nhân, dưới sự hướng dẫn

của GV

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

- GV ôn tập nội dung cấu trúc các

chương trên sơ đồ tư duy để học

sinh hình dung lại nội dung từng

chương

GV nêu các câu hỏi cho từng

chương( nội dung này GV đã cho HS

chuẩn bị ở nhà trước)

“Ở chương I,II, V chúng ta đã học

nội dung gì?”

- GV chiếu lần lượt cấu trúc từng

chương lên máy chiếu

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ: HS

suy nghĩ trả lời câu hỏi của GV cho

từng chương

Bước 3: Báo cáo, thảo luận: GV

gọi một số HS trả lời, HS khác nhận

xét, bổ sung

Bước 4: Kết luận, nhận định: GV

chốt lại nội dung từng chương và đi

vào giải bài tập củng cố từng

chương

Trang 3

Phần 1 Tg: 15 phút

a) Mục tiêu: HS nắm lại nội dung từng chương I,II để giải bài tập b) Nội dung: HS tổng hợp lại kiến thức đã được ôn để áp dụng làm

bài tập theo chỉ định của GV

c) Sản phẩm: Bài tập trong bảng nhóm.

d) Tổ chức thực hiện: HS hoạt động cá nhóm dưới sự hướng dẫn

của GV

Hoạt động 1: Ôn tập các phép

tính trên tập hợp Q, quy tắc

chuyển vế

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV chiếu bài tập trên bảng:

Tìm x biết:

Yêu cầu HS hoạt động nhóm 4

Thời gian: 7 phút

Lưu ý: Các thành viên trong nhóm

phải có nhiệm vụ

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS thảo luận để làm bài vào bảng

trong,nhóm trưởng tự phân công

nhiệm vụ cho từng thành viên phải

làm để hoàn thành bài tập hiệu quả

nhất

- GV hỗ trợ, hướng dẫn thêm

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- GV chọn 3 nhóm đem sản phẩm và

mời đại diện 1 nhóm lên trình bày

về sản phẩm của mình

- GV có thể đặt các câu hỏi thêm kĩ

năng giải dạng bài tập này :

Em thực hiện bài tập theo trình tự

các bước như thế nào?

Em phân nhiệm vụ trong nhóm ra

sao để có kết quả nhanh nhất

- Các HS chú ý lắng nghe và cho ý

Kết quả thảo luận:

4 2

3 3

4 3 5

3 2

2 5 3 3

x

x

x

x x x x x

− =  + ÷  − ÷

− =  + ÷  − ÷

− = −

=

Em thực hiện bài tập theo trình tự các bước là tính giá trị vế phải theo thứ tự trong ngoặc trước tới phép chia cho ra kết quả rồi mới áp dụng quy tắc chuyển vế để tìm x

+Em phân nhiệm vụ theo học lực từng bạn để làm các phép tính nhỏ trong bài toán rồi mang vào bài sẽ nhanh ra kết quả hơn

Trang 4

- HS trả lời câu hỏi của GV

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV nhận xét bài làm, nêu ra điểm

tốt và chưa tốt, cần cải thiện

- GV chốt lại các bước làm bài tập

này

Lưu ý: Có thể chuyển x qua vế trái

hoặc vế phải đều cho ra kết quả

đúng

Hoạt động 2: Ôn tập về số thập

phân, căn bậc hai số học, quy

tắc làm tròn, giá trị tuyệt đối

của một số.

GV chiếu bài tập trắc nghiệm lên

màn hình

Yêu cầu HS hoạt động cá nhân

Câu 1: Làm tròn số 23,2567 với độ

chính xác 0,05

A 23,3 B

23,25

C 23,256 D 23,257

Câu 2: Trong các số sau, số nào là

số thập phân hữu hạn

A 0,9(32) B 67,2315

C 4,89 D

-2,35(2)

Câu 3: Tập hợp các số vô tỉ được kí

hiệu là

A Q B R

C Z D I

Câu 4: Trong các số sau, số vô tỉ là

C 81 D 0

Câu 5: Căn bậc 2 số học của 64 là

A 8 và -8 B -8

Câu 6 : Phân số 3

2

khi chuyển sang

số thập phân vô hạn tuần hoàn có

chu kỳ là

A 0 B 6

C 7 D 1,5.

Câu 1: Độ chính xác 0,05 là làm tròn đến hàng nào?

(phần mười ) Quy tắc làm tròn sô?

Câu 3: Các kí hiệu của R,Q,I,Z là của các tập hợp số nào?

Câu 4: Khái niệm số vô tỉ?

Câu 6: Cách xác định chu kì của số thập phân vô hạn tuần hoàn?

Câu 7: Công thức tính diện tích hình

vuông? Cách tính độ dài 1 cạnh của hình vuông khi biết diện tích?

Trang 5

Câu 7: Hình vuông có diện tích

144m2 thì độ dài cạnh hình vuông

đó là :

A 12m B 72m

C 144m D 14m

Câu 8 : Trong các số thập phân 15

2

;

7

1

; 8

11

;

- 3

2

phân số được viết dưới dạng số

thập phân hữu hạn là

A 15

2

; B 7

1

;

C 8

11

D - 3

2

Câu 9: Nếu x = 1,7 thì

A x = 1,7;

B x = -1,7;

C x = - 1,7 và x = 1,7

D x = - 1,7 hoặc x = 1,7

Câu 10: Tổng các giá trị của x khi

7

<

x là:

D 42

Ứng với mỗi nội dung câu trả lời, GV

cho HS giải thích để ôn củng cố

Câu 8: Cách nhận biết 1 phân số viết được dưới dạng

số thập phân hữu hạn?

Câu 9: Có bao nhiêu giá trị của x nếu x = 1,7

Câu 10: x <7thì x gồm những giá trị nào?

Phần 2

Tg: 10 phút

a) Mục tiêu:

- Học sinh củng cố lại kiến thức của chương III và áp dụng các kiến thức đó giải quyết các bài toán tính toán, bài toán thực tế

b) Nội dung: HS vận dụng kiến thức của chương III để phân tích

và xử lí dữ liệu từ các số liệu và biểu đồ thống kê đã có tham gia thảo luận nhóm hoàn thành các bài tập

c) Sản phẩm học tập: HS giải quyết được các bài tập về phân

tích và xử lí dữ liệu từ các số liệu và biểu đồ thống kê hình quạt tròn

d) Tổ chức thực hiện: HS hoạt động nhóm, dưới sự hướng dẫn

của GV

Trang 6

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:

GV chiếu nội dung bài tập:

Biểu đồ Hình 5.36 được trích từ

báo cáo tổng kết của một tỉnh về

thể trạng học sinh Trung học cơ sở

tại tỉnh này

Một trường Trung học cơ sở của

tỉnh có 1500 học sinh Em hãy ước

lượng tỉ lệ học sinh béo phì của

trường đó

Yêu cầu Hoạt động nhóm 4 HS

Thời gian: 6 phút

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:

- HS suy nghĩ, thảo luận nhóm 4,

hoàn thành bài tập GV yêu cầu

- GV quan sát và hỗ trợ, hướng dẫn

HS

Bước 3: Báo cáo, thảo luận:

- GV chọn 1 nhóm lên bảng trình

bày, giải thích cách làm

GV đặt câu hỏi cho HS trả lời:

- Các HS khác quan sát, theo dõi để

nhận xét cho ý kiến

Bước 4: Kết luận, nhận định:

- GV chữa bài, chốt đáp án

Tích hợp sinh vât:

Béo phì gây nên những hệ lụy gì cho

sức khỏe?

Làm cách nào để phòng tránh bệnh

béo phì?

- GV nhận xét thái độ làm việc,

phương án trả lời của các học sinh,

ghi nhận và tuyên dương

Lời giải:

Từ biểu đồ ta thấy, tỉ lệ số học sinh béo phì là 15% (phần hình quạt màu xanh)

Do đó số học sinh béo phì của trường đó khoảng:

15% 1500 = 100

15

x1500 =

225 (học sinh)

Vậy số học sinh béo phì của trường khoảng 225 học sinh Béo phì tăng nguy cơ các bệnh về tim mach, tiêu hoá,

hô hấp, xương khớp và nhiều bệnh khác nữa

Hạn chế ăn những đồ ăn nhanh, đồ ngọt… Tránh ăn mặn, ăn muộn, ăn những thực phẩm ít calo, như trái cây, rau xanh và ngũ cốc Chia nhỏ bữa ăn, bắt đầu bằng bữa sáng thật no Nên chia ra mỗi ngày ăn 3 bữa chính và hai bữa phụ

Tg: 10 phút

Trang 7

a) Mục tiêu:

- Học sinh thực hiện làm bài tập vận dụng để nắm vững kiến thức

- HS thấy sự gần gũi toán học trong cuộc sống, có thể áp dụng kiến thức đã cho để tìm hiểu thêm những vấn đề trong thực tế

b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để

làm bài tập vận dụng

c) Sản phẩm: Phiếu học tập ghi bài làm của các nhóm, câu trả lời

của các cá nhân về vấn đề thực tế GV đưa ra

d) Tổ chức thực hiện: HS hoạt động nhóm, cá nhân dưới sự

hướng dẫn của GV

Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ

GV chiếu bài tập:

a) Mỗi biểu đồ trên cho biết những

thông tin gì?

b) Cho biết năm 2019, GDP của

Việt Nam là bao nhiêu tỉ đô la Mỗi

khu vực kinh tế đóng góp bao nhiêu

tỉ đô la?

Hoạt động nhóm 4 vào phiếu học

tập

Thời gian: 6 phút

Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ

- HS suy nghĩ, thảo luận làm bài tập

vào phiếu học tập

- GV điều hành, quan sát, hỗ trợ

Bước 3: Báo cáo, thảo luận

- GV giao phiếu học tập cho các

nhóm kiểm tra chéo

Một nhóm báo cáo, các nhóm nhận

xét bổ sung

Các nhóm nộp kết quả kiểm tra cho

GV

HS làm vào phiếu học tập:

a) Biểu đồ trong Hình 5.38a cho biết tổng sản phẩm Quốc nội (GDP) của Việt Nam qua các năm 2014 đến 2019

Biểu đồ trong Hình 5.38b cho biết tỉ lệ đóng góp của các khu vực kinh tế vào GDP Việt Nam năm 2019

b) Trong năm 2019, GDP của Việt Nam đạt 261 tỉ đô la Trong đó:

Dịch vụ chiếm:

45% 261=100 261

45 ⋅

=117,45 ( tỉ đô la)

Công nghiệp và xây dựng chiếm: 50% 261 =100 261

50 ⋅

=130,5 ( tỉ đô la) Nông nghiệp chiếm:

261 – 117,45 – 130,5 = 13,05 (tỉ đô la)

Trang 8

Bước 4: Kết luận, nhận định

- GV nhận xét, đánh giá, đưa ra đáp

án đúng

GV đặt câu hỏi vận dụng thực

tế( tích hợp môn địa lí) :

Thông qua biểu đồ 5.38b, theo các

em ngành kinh tế nào đóng góp

GDP cao nhất?

Từ đó, em nhận thấy hướng phát

triển kinh tế đất nước ta tập trung

vào ngành kinh tế mũi nhọn nào?

- GV tuyên dương các câu trả lời

nhanh và chính xác

- Công nghiệp và xây dựng chiếm tỉ trọng cao nhất

- Tiếp tục đẩy mạnh công nghiệp hóa để tỉ trọng GDP công nghiệp và dịch vụ cao hơn hẳn nông nghiệp

Tg: 4 phút

• Ghi nhớ kiến thức từng chương qua các bài tập đã giải

• Ôn kĩ từng nội dung đã học và thiết kế sơ đồ tư duy cho

chương III( hình học) để chuẩn bị tiết sau ôn tập hình Và kiểm tra cuối kì 1

Ngày đăng: 21/12/2022, 06:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w