Trong thời đại ngày nay, nhân loại đang bước vào cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4, được xây dựng trên cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 3, đó là cuộc cách mạng kỹ thuật số được xuất hiện từ giữa thế kỷ trước, là sự hợp nhất các công nghệ làm mờ đi ranh giới giữa các lĩnh vực vật lý, kỹ thuật số và sinh học, áp dụng khoa học kĩ thuật hiện đại tiên tiến vào sản xuất và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở mọi quốc gia. Chính nhờ những tiến bộ, cải cách ấy mà bước sang thế kỉ 21 này, xã hội phát triển vượt bậc về mọi mặt, trên mọi lĩnh vực và mọi phương diện, con người đang dần làm chủ Trái Đất của mình. Tuy nhiên, trong quá trình “làm chủ” của mình, con người cũng để lại nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến Trái Đất. Chính vì vậy, hiện nay, các quốc gia trên thế giới đều hướng đến một mục tiêu đó là “phát triển bền vững”. Chính phủ Việt Nam đã ban hành Chiến lược phát triển bền vững giai đoạn 2011 – 2020 nhằm mục tiêu tăng trưởng bền vững, có hiệu quả, đi đôi với tiến bộ, công bằng xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường, giữ vững ổn định chính trị – xã hội, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia. Nhằm đánh giá hiệu quả thực hiện chiến lược phát triển bền vững giai đoạn 2011 – 2020, làm cơ sở để đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển bền vững ở Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo, em lựa chọn chủ đề: “Đánh giá thực trạng phát triển bền vững ở Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 và đề xuất những giải pháp để phát triển bền vững Việt Nam trong thời gian tới” làm đề tài nghiên cứu.
Trang 1TÊN ĐỀ TÀI: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011 – 2020 VÀ ĐỀ XUẤT NHỮNG GIẢI PHÁP ĐỂ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI
BÀI TẬP LỚN KẾT THÚC HỌC PHẦN
Học phần: MÔI TRƯỜNG VÀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
Mã phách:………
TP HCM – 2022
Trang 2MỤC LỤC
I MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VIỆC PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG 3
1.1 Khái niệm phát triển bền vững 3
1.2 Mục tiêu và nguyên tắc của phát triển bền vững 3
1.3 Nội dung phát triển bền vững 4
CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011 – 2020 5
2.1 Chiến lược Phát triển bền vững ở Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 5
2.2 Đánh giá thực trạng phát triển bền vững ở Việt Nam trong giai đoạn 2011 - 2020 5
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI 8
3.1 Giải pháp phát triển bền vững về kinh tế 8
3.2 Giải pháp phát triển bền vững về xã hội 9
3.3 Giải pháp phát triển bền vững về môi trường 10
III KẾT LUẬN 11
IV DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 11
Trang 3I MỞ ĐẦU
1 Lí do chọn đề tài
Trong thời đại ngày nay, nhân loại đang bước vào cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4, được xây dựng trên cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 3, đó là cuộc cách mạng kỹ thuật số được xuất hiện từ giữa thế kỷ trước,
là sự hợp nhất các công nghệ làm mờ đi ranh giới giữa các lĩnh vực vật lý, kỹ thuật số và sinh học, áp dụng khoa học kĩ thuật hiện đại tiên tiến vào sản xuất
và đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở mọi quốc gia
Chính nhờ những tiến bộ, cải cách ấy mà bước sang thế kỉ 21 này, xã hội phát triển vượt bậc về mọi mặt, trên mọi lĩnh vực và mọi phương diện, con người đang dần làm chủ Trái Đất của mình Tuy nhiên, trong quá trình
“làm chủ” của mình, con người cũng để lại nhiều ảnh hưởng tiêu cực đến Trái Đất Chính vì vậy, hiện nay, các quốc gia trên thế giới đều hướng đến một mục tiêu đó là “phát triển bền vững”
Chính phủ Việt Nam đã ban hành Chiến lược phát triển bền vững giai đoạn 2011 – 2020 nhằm mục tiêu tăng trưởng bền vững, có hiệu quả, đi đôi với tiến bộ, công bằng xã hội, bảo vệ tài nguyên và môi trường, giữ vững ổn định chính trị – xã hội, bảo vệ vững chắc độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ quốc gia Nhằm đánh giá hiệu quả thực hiện chiến lược phát triển bền vững giai đoạn 2011 – 2020, làm cơ sở để đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển bền vững ở Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo, em lựa chọn chủ đề: “Đánh giá thực trạng phát triển bền vững ở Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020 và đề xuất những giải pháp để phát triển bền vững Việt Nam trong thời gian tới” làm đề tài nghiên cứu
Trang 42 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục đích nghiên cứu: Đánh giá thực trạng phát triển bền vững ở Việt Nam giai đoạn 2022 – 2020, làm cơ sở để đưa ra một số giải pháp để nước ta phát triển bền vững trong giai đoạn tới
Nhiệm vụ nghiên cứu:
- Nêu cơ sở lý luận chung về việc phát triển bền vững
- Đánh giá hiệu quả thực hiện chiến lược phát triển bền vững ở Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020
- Đưa ra giải pháp nhằm phát triển bền vững ở Việt Nam trong giai đoạn sắp tới
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Kế hoạch phát triển bền vững của Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020
Phạm vi nghiên cứu:
- Về nội dung: thực trạng phát triển bền vững đất nước
- Về không gian: lãnh thổ đất nước Việt Nam
- Về thời gian: giai đoạn từ 2011 đến 2020
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: phương pháp quan sát khoa học, phương pháp thực nghiệm khoa học và phân tích tổng hợp kinh nghiệm
Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: phương pháp phân tích và tổng hợp
lý thuyết, phương pháp phân loại và hệ thống hóa lý thuyết
5 Ý nghĩa của đề tài
Đề tài nhằm phân tích thực trạng việc phát triển bền vững ở Việt Nam trong giai đoạn 2011 – 2020 và đưa ra một số giải pháp nhằm thực hiện mục tiêu phát triển bền vững ở Việt Nam trong thời gian sắp tới
Trang 5II NỘI DUNG CHƯƠNG 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ VIỆC PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG
1.1 Khái niệm phát triển bền vững
Có nhiều khái niệm khác nhau về phát triển bền vững dựa trên các lĩnh vực, ngành nghề khác nhau Các khái niệm thường thiên về đưa ra mục tiêu, yêu cầu cho sự phát triển bền vững
Trong phạm vi môn học, ta đưa ra khái niệm nói đến bản chất các quan
hệ nội tại của quá trình phát triển bền vững như sau: Phát triển bền vững là một loại hình phát triển mới, lồng ghép quá trình sản xuất với bảo tồn tài nguyên và nâng cao chất lượng môi trường Phát triển bền vững cần phải đáp ứng các nhu cầu của thế hệ hiện tại mà không phương hại đến khả năng của chúng ta đáp ứng các nhu cầu của thế hệ trong tương lai.
Theo cách định nghĩa này, thì phát triển bền vững là phát triển tạo nên một nền kinh tế tăng trưởng đều cả về lượng và chất, một xã hội ổn định; các nguồn tài nguyên, sinh thái, môi trường được bảo tồn
1.2 Mục tiêu và nguyên tắc của phát triển bền vững
Mục tiêu cụ thể trong chiến lược phát triển bền vững là đưa đất nước ra khỏi tình trạng kém phát triển, nâng cao rõ rệt đời sống vật chất, văn hóa, tinh thần của nhân dân, tăng cường nguồn lực con người, năng lực khoa học và công nghệ, kết cấu hạ tầng, tiềm lực kinh tế, quốc phòng, an ninh làm cơ sở
để nâng cao vị thế của đất nước trênn trường quốc tế
7 nguyên tắc để phát triển bền vững của một quốc gia bao gồm: Nguyên tắc về sự ủy thác của nhân dân, nguyên tắc phòng ngừa, nguyên tắc bình đẳng giữa các thế hệ, nguyên tắc bình đẳng trong nội bộ, nguyên tắc phân quyền và ủy quyền, nguyên tắc người gây ô nhiễm môi trường phải trả tiền và nguyên tắc người sử dụng phải trả tiền
Trang 61.3 Nội dung phát triển bền vững
Nội dung cơ bản của phát triển bền vững có thể được đánh giá bằng những tiêu chí nhất định về kinh tế, tình trạng xã hội, sử dụng tài nguyên thiên nhiên và chất lượng môi trường
Thứ nhất, bền vững về kinh tế đòi hỏi phải đảm bảo kết hợp hài hòa giữa mục tiêu tăng trưởng kinh tế với phát triển văn hóa, xã hội, cân đối tốc
độ tăng trưởng kinh tế với việc sử dụng các điều kiện nguồn lực, tài nguyên thiên nhiên, khoa học, công nghệ, đặc biệt chú trọng phát triển công nghệ sạch và năng lượng sạch
Thứ hai, bền vững về xã hội là xây dựng một xã hội mà trong đó nền kinh tế tăng trưởng nhanh và ổn định phải đi đôi với dân chủ, công bằng và tiến bộ xã hội; giáo dục – đào tạo, y tế, bình đẳng giới, giải quyết công ăn việc làm, khai thác tiềm năng tri thức bản địa và phúc lợi xã hội phải được chăm lo đầy đủ và toàn diện cho mọi đối tượng trong xã hội
Thứ ba, bền vững về tài nguyên, môi trường là các dạng tài nguyên thiên nhiên tái tạo được sử dụng trong khả năng chịu tải của chúng nhằm khôi phục được cả về số lượng và chất lượng, các dạng tài nguyên không tái tạo phải được sử dụng tiết kiệm và hợp lý nhất Môi trường tự nhiên (không khí, đất, nước, cảnh quan thiên nhiên,…) và môi trường xã hội (dân số, chất lượng dân cư, sức khỏe, môi trường sống, lao động và học tập của con người,…) không bị các hoạt động của con người làm ô nhiễm, suy thoái và tổn hại Các nguồn phế thải từ công nghiệp và sinh hoạt được xử lý, tái chế kịp thời, vệ sinh môi trường được đảm bảo, con người được sống trong môi trường sạch sẽ,…
Các tiêu chí nói trên là những điều kiện cần và đủ để đảm bảo cho sự phát triển bền vững của xã hội, nếu thiếu một trong những điều kiện đó thì sự phát triển đứng trước nguy cơ mất bền vững
Trang 7CHƯƠNG 2: ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM GIAI ĐOẠN 2011 – 2020
2.1 Chiến lược Phát triển bền vững ở Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020
Ngày 12/04/2012, Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 432/QĐ-TT về việc phê duyệt Chiến lược Phát triển bền vững Việt Nam giai đoạn 2011 – 2020, khẳng định quan điểm phát triển bền vững như sau: Phát triển bền vững là yêu cầu xuyên suốt trong quá trình phát triển đất nước; kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa phát triển kinh tế với phát triển xã hội và bảo vệ tài nguyên, môi trường, bảo đảm quốc phòng, an ninh và trật tự an ninh xã hội; sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên, đặc biệt là loại tài nguyên không thể tái tạo, gìn giữ và cải thiện môi trường sống; xây dựng xã hội học tập; xây dựng lối sống thân thiện
Dưới đây, ta sẽ đánh giá việc thực hiện chiến lược này qua nhân tố: kinh tế, xã hội và môi trường
2.2 Đánh giá thực trạng phát triển bền vững ở Việt Nam trong giai đoạn
2011 - 2020
2.2.1 Về kinh tế
Trong giai đoạn này, đất nước đã đạt được những thành tựu đáng kể về phát triển kinh tế, thể hiện ở những nội dung sau:
Thứ nhất, tốc độ tăng trưởng kinh tế được duy trì ở mức độ khá cao GDP bình quân tính trong giai đoạn 2011 – 2015 là 5,9%/năm, trong giai đoạn 2016 – 2019 là 6,8%/năm Riêng trong năm 2020, do ảnh hưởng của đại dịch Covid nên GDP bình quân chỉ đạt trên 2%/năm Tính chung cả thời kỳ Chiến lược 2011 – 2020, tăng trưởng GDP đạt khoảng 5,9%/năm, thuộc nhóm các nước tăng trưởng cao trong khu vực và trên thế giới
Thứ hai, chất lượng tăng trưởng được cải thiện, năng suất lao động được nâng lên rõ rệt Biển hiện ở việc giảm dần sự phụ thuộc vào khai thác tài
Trang 8nguyên, mở rộng tính dụng Tốc độ tăng năng suất lao động bình quân trong giai đoạn 2011 – 2015 là 4,3%/năm và trong giai đoạn 2016 – 2020 là 5,8%/năm Ngoài ra, tỉ trọng giá trị xuất khẩu sản phẩm công nghệ cao trong tổng giá trị xuất khẩu hàng hóa tăng từ 19% năm 2010 lên 50% vào năm
2020 Đóng góp của năng suất các nhân tố tổng hợp vào tăng trưởng tăng từ 33,6% trong giai đoạn 2011 – 2015 lên tới 45,3% trong giai đoạn 2016 –
2020 Tính chung 10 năm đạt 39% và đã đạt mục tiêu đề ra trong Chiến lược phát triển bền vững của Thủ tướng
Thứ ba, kinh tế vĩ mô đã ổn định vững chắc hơn, lạm phát được kiểm soát ở mức thấp, các cân đối lớn của nền kinh tế được cải thiện Chỉ số giá tiêu dùng (CPI) giảm từ 18,6% trong năm 2011 xuống 4% năm 2016 và tiếp tục giữ vững ở mức này trong các năm tiếp theo Lạm phát cơ bản được khống chế từ 13,6% năm 2011 xuống chỉ còn 2,5% năm 2020 Tổng kim ngạch xuất, nhập khẩu hàng hóa tăng 3,6 lần từ 157,1 tỷ USD (2010) lên 527
tỷ USD (2020) Bên cạch đó, tình trạng bội chi ngân sách nhà nước giảm và tỉ lên nợ công so với GDP được duy trì ở mức ổn định
Tuy nhiên, kinh tế giai đoạn 2011 – 2015 phục hồi chậm, tăng trưởng chưa đạt mục tiêu đề ra (5,82%), thấp hơn các giai đoạn trước, chất lượng tăng trưởng thấp Đóng góp của năng suất các yếu tố tổng hợp (TFP-Total Factor Productivity) vào tăng trưởng còn hạn chế, hệ số sử dụng vốn (ICOR-Incremental Capital – Output Ratio) còn cao Năng lực cạnh tranh quốc gia chưa được cải thiện nhiều, nhất là về thể chế kinh tế, kết cấu hạ tầng và đổi mới công nghệ Mặt khác, giai đoạn năm 2020, đất nước bị ảnh hưởng của đại dịch Covid – 19 gây thiệt hại nặng nề đến nền kinh tế đất nước, đặc biệt là ngành du lịch và các ngành dịch vụ có liên quan
Trang 92.2.2 Về xã hội
Qua 10 năm thực hiện chiến lược phát triển giáo dục ở giai đoạn
2011-2020, ngành giáo dục Việt Nam đã khẳng định được những thành tựu mà trước đó chưa từng có Chi ngân sách nhà nước cho giáo dục và đào tạo đạt tới 20% tổng chi ngân sách Năm 2011, tất cả các tỉnh, thành phố đã đạt chuẩn giáo dục trung học cơ sở Chính phủ giải quyết vấn đề việc làm đạt kết quả tích cực: Trước đó, trong 6 năm (2006 – 2011), đã giải quyết được việc làm cho hơn 9 triệu lao động Năm 2012 đã tạo việc làm mới cho hơn 1,5 triệu người; năm 2013, phấn đấu tạo việc làm cho 1,6 triệu người; tuyển mới dạy nghề cho 1,9 triệu người; thực hiện chiến lược dạy nghề gắn với tạo việc làm
Năm 2012, tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị là 3,53%, ở khu vực nông thôn
là 1,55% Công tác xóa đói, giảm nghèo có nhiều tiến bộ, tỷ lệ hộ nghèo giảm còn 9,6% và đến cuối năm 2013 ước còn 7,6% Năm 2012, Việt Nam xếp thứ
127 trên tổng số 187 nước và vùng lãnh thổ về HDI và được xếp vào nhóm có tốc độ tăng chỉ số HDI cao Việt Nam hoàn thành 6/8 nhóm Mục tiêu Thiên niên kỷ (MDG) do Liên hợp quốc đặt ra cho các nước đang phát triển đến năm 2015 Đặc biệt, đến năm 2020, các cơ sở giáo dục nghề nghiệp có đủ khả năng tiếp nhận 30% số học sinh tốt nghiệp trung học cơ sở; tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề nghiệp và đại học đạt khoảng 70%; tỷ lệ sinh viên tất cả các hệ đào tạo trên một vạn dân vào khoảng 350 – 400
Tuy nhiên, vẫn còn những hạn chế trong lĩnh vực xã hội Vùng nông thôn, đặc biệt là vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa còn gặp nhiều trở ngại trong việc duy trì phổ cập giáo dục Chất lượng giáo dục đại trà, đặc biệt là ở bậc đại học còn thấp, về phương pháp còn lạc hậu và chậm đổi mới Các tệ nạn xã hội vẫn còn diễn ra, giới trẻ Việt Nam đang bị ảnh hưởng tiêu cực từ lối sống buông thả phương Tây trong thời đại hội nhập toàn cầu
Trang 102.2.3 Về môi trường
Vấn đề môi trường trong giai đoạn 2011 – 2020 đã được chú trọng hơn Việc bảo vệ tài nguyên, môi trường đã đi vào nền nếp Bằng những chính sách hợp lý, các giải pháp quyết liệt, vấn đề bảo vệ môi trường sống, chống ô nhiễm các nguồn nước, không khí đã được tất cả các địa phương, các ngành
và các tầng lớp nhân dân đồng thuận và cùng tham gia Công tác trồng rừng, bảo vệ rừng được quan tâm hơn nên tình trạng cháy và chặt phá rừng đã giảm đi
Tuy nhiên, vấn đề ô nhiễm môi trường, đặc biệt là môi trường không khí và môi trường nước ở Việt Nam ngày càng nặng nề do sự công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Bên cạnh đó, vấn đề nóng lên toàn cầu đang đặt ra những thách thức lớn cho chính quyền các cấp khi mà các địa phương ven biển bị mất đất canh tác, sinh sống Việc suy thoái tài nguyên thiên nhiên ở nước ta như: tài nguyên đất, tài nguyên rừng, khoáng sản,…từ việc khai thác không hợp lý cũng ảnh hưởng nhiều đến việc phát triển bền vững của đất nước
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG Ở VIỆT NAM TRONG THỜI GIAN TỚI
3.1 Giải pháp phát triển bền vững về kinh tế
Thứ nhất, cần duy trì tăng trưởng kinh tế bền vững, từng bước thực hiện tăng trưởng xanh, phát triển các loại năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; thực hiện sản xuất và tiêu dùng bền vững; bảo đảm an ninh lương thực, phát triển nông nghiệp, nông thôn bền vững và phát triển bền vững ở các vùng, địa phương trên cả nước
Thứ hai, nâng cao chất lượng tăng trưởng, bảo đảm ổn định kinh tế vĩ
mô, đặc biệt là các chính sách tài chính, tiền tệ Bên cạnh đó, thực hiện chuyển đổi mô hình tăng trưởng chủ yếu theo chiều rộng sang kết hợp hài hòa
Trang 11giữa chiều rộng và chiều sâu trên cơ sở khai thác, sử dụng hiệu quả tài nguyên thiên nhiên và các thành tựu khoa học – kỹ thuật, công nghệ tiên tiến để tăng năng suất lao động và nâng cao sức cạnh tranh của các sản phẩm hàng hóa và dịch vụ quốc nội
Thứ ba, chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp và nông thôn theo hướng công nghiệp hóa, phát huy thế mạnh của từng vùng, địa phương Ngoài ra, phát triển sản xuất hàng hóa có chất lượng tốt và hiệu quả cao; gắn sản xuất với thị trường trong nước và thị trường quốc tế nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng tài nguyên (đất đai, nước, rừng, lao động và nguồn vốn)
3.2 Giải pháp phát triển bền vững về xã hội
Trước hết, Nhà nước cần tập trung đẩy mạnh công tác xóa đói giảm nghèo theo hướng bền vững, tạo việc làm bền vững cho người dân Cụ thể, ưu tiên nguồn lực để giảm nghèo và nâng cao điều kiện sống cho đồng bào ở những vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu vùng xa, khó khăn trên cả nước Các cấp chính quyền phải hỗ trợ, tạo điều kiện cho người nghèo, hộ nghèo có nhà
ở, có tư liệu và phương tiện để sản xuất để họ an tâm tư tưởng sinh sống và lao động Thực hiện phát triển kinh tế thông qua chuyển dịch cơ cấu kinh tế,
cơ cấu cây trồng, vật nuôi có giá trị kinh tế cao; phát triển sản xuất hàng hóa; trợ giúp việc học chữ, học nghề
Thứ hai, cần ổn định quy mô, cải thiện và nâng cao chất lượng dân số; phát triển văn hoá hài hoà với phát triển kinh tế, xây dựng và phát triển văn hóa gia đình Việt Nam; xây dựng nông thôn mới, phân bố hợp lý dân cư và lao động theo vùng; nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo để nâng cao dân trí và trình độ nghề nghiệp thích hợp với yêu cầu của sự phát triển đất nước, vùng và địa phương Ngoài ra, trong thời đại hội nhập quốc tế, cần nâng cao nhận thức ở thanh niên, không để họ bị ảnh hưởng bởi những văn hóa xấu độc
từ bên ngoài, sa đà vào các tệ nạn xã hội,…