1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA: HẠ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CHO CỘNG ĐỒNG - HỆ THỐNG QUẢN LÝ VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG - CÁC YÊU CẦU VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

30 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 701,61 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lời giới thiệu Bằng một cách tiếp cận toàn diện, Tiêu chuẩn này thiết lập các yêu cầu của một hệ thống quản lý về phát triển bền vững cho cộng đồng, bao gồm cả đô thị, và đưa ra hướng dẫ

Trang 1

TIÊU CHUẨN QUỐC GIA TCVN 37101:2018

HẠ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CHO CỘNG ĐỒNG - HỆ THỐNG QUẢN LÝ VỀ PHÁT TRIỂN BỀN

VỮNG - CÁC YÊU CẦU VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Sustainable development in communities Management system for sustainable development

-Requirements with guidance for use

Lời nói đầu

TCVN 37101:2018 tương đương có sửa đổi với ISO 37101:2016

TCVN 37101:2018 do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 268 Cộng đồng và Thành phố bền vững biên soạn, Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng đề nghị, Bộ Khoa học và Công nghệ công

bố

Lời giới thiệu

Bằng một cách tiếp cận toàn diện, Tiêu chuẩn này thiết lập các yêu cầu của một hệ thống quản lý về phát triển bền vững cho cộng đồng, bao gồm cả đô thị, và đưa ra hướng dẫn nhằm:

- cải thiện sự đóng góp của cộng đồng vào sự phát triển bền vững;

- củng cố sự thông minh và khả năng phục hồi của cộng đồng, có tính đến ranh giới lãnh thổ áp dụng tiêu chuẩn này;

- đánh giá hiệu quả hoạt động của cộng đồng khi phát triển theo hướng bền vững

Tiêu chuẩn này thiết lập một khuôn khổ chặt chẽ cho phép cộng đồng xây dựng mục đích và tầm nhìncủa cộng đồng

Tiêu chuẩn này đưa ra các yêu cầu và hướng dẫn để giúp các cộng đồng đạt được một khuôn khổ cho phép các cộng đồng trở nên bền vững hơn Tiêu chuẩn này không thiết lập các chuẩn so sánh hoặc mức kết quả hoạt động mong muốn đạt được

Mặc dù thách thức về phát triển bền vững mang tính toàn cầu, nhưng các chiến lược để đạt được sự phát triển bền vững ở phạm vi cộng đồng chỉ mang tính địa phương và ở một phạm vi rộng thì thách thức này có thể khác nhau về ngữ cảnh và nội dung trong từng quốc gia và từng địa phương Chiến lược của cộng đồng cần phản ánh bối cảnh, các điều kiện tiên quyết, các ưu tiên và các nhu cầu, đặc biệt về môi trường xã hội, ví dụ: công bằng xã hội, bản sắc và truyền thống văn hóa, di sản, sức khoẻ con người, an toàn và hạ tầng xã hội

Các cộng đồng cũng phải đối mặt với nhiều thách thức để trở nên bền vững hơn và phải tính đến các giới hạn mà các ranh giới này áp đặt

CHÚ THÍCH 1 Khái niệm "ranh giới của hành tinh" mô tả một khuôn khổ trong đó con người cần phải sống để tiếp tục xây dựng và phát triển các thế hệ kế tiếp Sự thay đổi khí hậu, sử dụng nước ngọt, thay đổi việc sử dụng đất và làm mất sự đa dạng sinh học là những ví dụ về ranh giới của hành tinh Việc vượt qua các ranh giới này có thể tạo ra những thay đổi về môi trường một cách đột ngột, trong khi tôn trọng các ranh giới này làm giảm đáng kể rủi ro Các ranh giới của hành tinh có thể bị phá vỡ

để lựa chọn các biện pháp phù hợp ở phạm vi cộng đồng có tính đến tình hình cụ thể

Quản lý sự phát triển bền vững cho cộng đồng bao gồm một loạt các vấn đề, ví dụ: các vấn đề liên quan đến môi trường kinh tế, xã hội và tự nhiên của cộng đồng và sự tương tác giữa chúng Những vấn đề này có thể liên quan đến chiến lược, hoạt động và cạnh tranh

CHÚ THÍCH 2 Khả năng thúc đẩy sự hài hòa nhiều chiều, nhiều lĩnh vực và các mục đích chung là vấn đề cơ bản để đạt được các mục tiêu của cộng đồng một cách hiệu lực và hiệu quả

Tiêu chuẩn này hướng đến việc trao quyền cho cộng đồng và phát triển dựa trên các sáng kiến của địa phương Tiêu chuẩn này tập trung vào các vấn đề về môi trường, xã hội và kinh tế, bao gồm các dịch vụ cộng đồng và các lợi ích kinh tế xã hội được cải thiện, cũng như hỗ trợ các mục đích về sự phát triển bền vững cho cộng đồng và khuyến khích lập kế hoạch để đạt được mục đích này

Tiêu chuẩn này định hướng vào cộng đồng được xem là bước đi hướng tới sự bền vững của cả xã hội Cho dù mỗi cộng đồng đều có những giá trị và quyền lợi của riêng mình thì tất cả các cộng đồng

có thể thu được lợi ích cùng nhau bằng việc đồng thuận chia sẻ các giá trị và mục tiêu mà không quên trách nhiệm của mình Để đạt được điều này cộng đồng cần có cái nhìn dài hạn trong việc lập

kế hoạch, đồng thời biết được năng lực hiện có của mình, nhu cầu của các thế hệ hiện tại và tương lai, bao gồm cả năng lực và nguồn lực để tạo ra khả năng phục hồi

Tiêu chuẩn này thúc đẩy việc thiết lập cách tiếp cận toàn diện để tạo điều kiện cho sự hợp tác và tham gia của tất cả các bên quan tâm Tiêu chuẩn này đưa ra hướng dẫn cho các tổ chức hiện đang

Trang 2

áp dụng các hệ thống quản lý khác (như: TCVN ISO 14001 (ISO 14001), ISO 45001, TCVN ISO

50001 (ISO 50001), TCVN ISO 20121 (ISO 20121), TCVN ISO 14046 (ISO 14046) và TCVN ISO

26000 (ISO 26000)) có thể tích hợp với tiêu chuẩn này cho dù các tổ chức này có liên quan trực tiếp hoặc gián tiếp đến sự phát triển bền vững cho cộng đồng tại từng giai đoạn khác nhau

Sự tham gia của các bên quan tâm với từng vai trò khác nhau như:

Việc áp dụng thành công tiêu chuẩn này có thể:

- giúp xây dựng sự đồng thuận về phát triển bền vững cho cộng đồng;

- cải thiện tính bền vững, sự thông minh và khả năng phục hồi của các chiến lược, chương trình, dự

án, kế hoạch và dịch vụ được thực thi trực tiếp bởi cộng đồng hoặc tại những nơi liên quan;

- phát triển đa ngành nghề, đa lĩnh vực, giá trị của chu kỳ sống và phương pháp tiếp cận về chi phí tổng thể;

- tăng cường khả năng hiệp lực của nhiều bên thông qua cách tiếp cận tổng thể;

- tăng tính hiệu quả và sự lôi cuốn cộng đồng

Việc áp dụng thành công tiêu chuẩn này giúp thiết lập một khuôn khổ chặt chẽ cho phép cộng đồng xây dựng mục đích và tầm nhìn của mình Khi sử dụng các chỉ số và chuẩn đo liên quan thì kết quả của chiến lược, chương trình, dự án, kế hoạch và dịch vụ có thể đo lường được trong toàn bộ cộng đồng Chỉ số và chuẩn đo được kết nối với nhau, nhưng thường được xây dựng vì nhiều lý do khác nhau Chuẩn đo chú trọng vào vấn đề kỹ thuật hơn, ví dụ: một tham số của kết quả của một sản phẩm, một quá trình hoặc một yếu tố của hạ tầng

Các Tiêu chuẩn quốc gia do Ban kỹ thuật tiêu chuẩn quốc gia TCVN/TC 268 xây dựng nhằm sử dụng các chỉ số và chuẩn đo để hỗ trợ cho việc quản lý cộng đồng bền vững, thông minh và có thể phục hồi Các chỉ số được sử dụng trong TCVN 37120 là các phương pháp định lượng, định tính hoặc mô

tả được sử dụng để giám sát và đánh giá toàn bộ kết quả hoạt động của cộng đồng Ngược lại, các chuẩn đo được sử dụng trong TCVN 37151 là phương pháp đo và thang đo được sử dụng để đánh giá kết quả hoạt động về mặt kỹ thuật của các yếu tố về hạ tầng (phần cứng và phần mềm), như: năng lượng, giao thông hoặc dịch vụ quản lý chất thải

Phụ lục B lập bản đồ các vấn đề, chỉ số và chuẩn đo giữa tiêu chuẩn này, TCVN 37120:2018 và TCVN 37151:2018

Tiêu chuẩn này dựa trên chu trình Lập kế hoạch - Thực hiện - Kiểm tra - Hành động (chu trình PDCA),

có thể được mô tả ngắn gọn như sau:

- Lập kế hoạch (Plan): thiết lập mục tiêu và quy trình cần thiết để đạt kết quả phù hợp với mục đích của cộng đồng;

- Thực hiện (Do): thực hiện các quy trình và đạt được các mục tiêu;

- Kiểm tra (Check): giám sát và đo lường các quá trình dựa vào chính sách, mục tiêu và cam kết của cộng đồng, và báo cáo các kết quả;

- Hành động (Act): thực hiện các hành động cần thiết để cải tiến kết quả hoạt động

Hình 1 minh hoạ cách thức Tiêu chuẩn này tuân thủ cách tiếp cận Chu trình PDCA để quản lý sự pháttriển bền vững cho cộng đồng

Trang 3

Hình 1 - Mối quan hệ giữa Chu trình PDCA và tiêu chuẩn này

CHÚ THÍCH Các bước chiến lược lặp đi lặp lại, trong khi các bước hoạt động là tuần tự

PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CHO CỘNG ĐỒNG - HỆ THỐNG QUẢN LÝ VỀ PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

- CÁC YÊU CẦU VÀ HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG

Sustainable development in communities Management system for sustainable development

-Requirements with guidance for use

1 Phạm vi áp dụng

Tiêu chuẩn này thiết lập các yêu cầu đối với hệ thống quản lý về phát triển bền vững cho cộng đồng, bao gồm các đô thị, với việc sử dụng hướng tiếp cận toàn diện để đảm bảo sự nhất quán với chính sách phát triển bền vững cho cộng đồng

CHÚ THÍCH 1 Các đô thị đã trở thành nhân tố thiết yếu cho việc phát triển bền vững ở cấp địa phương, quốc gia và quốc tế từ thế kỷ trước do áp lực của đô thị hóa mạnh mẽ

Kết quả của hệ thống quản lý về phát triển bền vững cho cộng đồng bao gồm:

- quản lý tính bền vững, tăng cường tính thông minh và khả năng phục hồi trong cộng đồng, có tính đến ranh giới lãnh thổ áp dụng;

- cải thiện sự đóng góp của cộng đồng đối với các kết quả của phát triển bền vững;

- đánh giá kết quả thực hiện của cộng đồng hướng tới các kết quả về phát triển bền vững, mức độ của tính thông minh và khả năng phục hồi mà cộng đồng đã đạt được;

- thực hiện các nghĩa vụ phải tuân thủ

CHÚ THÍCH 2 Tính thông minh và khả năng phục hồi được gắn vào quá trình phát triển bền vững như: phát triển bền vững là một quá trình tổng thể, trong khi tính thông minh và khả năng phục hồi là các đặc tính

Tiêu chuẩn này giúp cho các cộng đồng có khả năng phục hồi tốt hơn, thông minh hơn và bền vững hơn, thông qua việc triển khai các chiến lược, chương trình, dự án, kế hoạch và dịch vụ, minh chứng

và trao đổi thông tin về các kết quả đạt được của cộng đồng

Tiêu chuẩn này được triển khai bởi tổ chức được chỉ định bởi cộng đồng nhằm thiết lập khuôn khổ của tổ chức và cung cấp nguồn lực cần thiết cho việc hỗ trợ quản lý các kết quả hoạt động về môi trường, tài chính và xã hội Một cộng đồng được lựa chọn để tự hình thành khuôn khổ về tổ chức nhằm hình thành một tổ chức như được định nghĩa trong tiêu chuẩn này

Tiêu chuẩn này áp dụng cho các cộng đồng không phân biệt quy mô, cấu trúc và loại hình tại các quốc gia phát triển và đang phát triển, ở cấp địa phương, khu vực hay quốc gia, và ở khu vực thành thị hoặc nông thôn đã xác định với phân cấp và trách nhiệm tương ứng

Tiêu chuẩn này được sử dụng toàn bộ hoặc một phần để cải tiến việc quản lý sự phát triển bền vững cho cộng đồng Các tuyên bố về sự phù hợp với tiêu chuẩn này được chấp thuận nếu tất cả các yêu cầu của tiêu chuẩn này được thể hiện rõ trong hệ thống quản lý về cộng đồng phát triển bền vững của

tổ chức và phù hợp với tiêu chuẩn này mà không có ngoại lệ

2 Tài liệu viện dẫn

Không có tài liệu viện dẫn

Trang 4

3 Thuật ngữ và định nghĩa

Tiêu chuẩn này áp dụng các thuật ngữ, định nghĩa sau đây

3.1

Trách nhiệm giải trình (accountability)

Trạng thái sẵn sàng trả lời của một tổ chức/cá nhân (3.27) về các quyết định và hoạt động của mình cho bên quan tâm (3.19).

3.2

Đánh giá (audit)

Quá trình (3.31) có hệ thống, độc lập và được lập thành văn bản để thu được bằng chứng đánh giá và

xem xét, đánh giá chung một cách khách quan để xác định mức độ thực hiện các chuẩn mực đánh giá

CHÚ THÍCH 1 Một cuộc đánh giá có thể là một cuộc đánh giá nội bộ (bên thứ nhất) hoặc một đánh giá bên ngoài (bên thứ hai hoặc bên thứ ba) và có thể là một đánh giá kết hợp (kết hợp hai hoặc loại đánh giá)

CHÚ THÍCH 2 Đánh giá nội bộ được tiến hành bởi chính tổ chức (3.27) hoặc bởi bên đánh giá bên ngoài thay cho tổ chức.

CHÚ THÍCH 3 "Bằng chứng đánh giá" và "chuẩn mực đánh giá" được quy định trong TCVN ISO

19011 (ISO 19011)

3.3

Đô thị (city)

Đô thị là khu vực tập trung dân cư sinh sống có mật độ cao và chủ yếu hoạt động trong lĩnh vực kinh

tế phi nông nghiệp, là trung tâm chính trị, hành chính, kinh tế, văn hóa hoặc chuyên ngành, có vai trò thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia hoặc một vùng lãnh thổ, một địa phương, bao gồmnội thành, ngoại thành của thành phố, nội thị, ngoại thị của thị xã; thị trấn

(Nguồn: Tham khảo tài liệu [29])

3.4

Cộng đồng (community)

Nhóm người được phân bổ trách nhiệm, hoạt động và quan hệ

CHÚ THÍCH 1 Trong một số trường hợp, cộng đồng có một ranh giới địa lý xác định

Nghĩa vụ tuân thủ (compliance obligation) - thuật ngữ ưu tiên

Yêu cầu pháp lý và các yêu cầu khác (legal requirements and other requirements) - thuật ngữ được

chấp nhận

Các yêu cầu (3.32) pháp lý mà một tổ chức (3.27) phải tuân thủ và các yêu cầu khác mà một tổ chức

phải hoặc chọn lựa để tuân thủ

CHÚ THÍCH 1 Nghĩa vụ tuân thủ liên quan tới hệ thống quản lý (3.21) về phát triển bền vững (3.36) của cộng đồng (3.4).

CHÚ THÍCH 2 Nghĩa vụ tuân thủ có thể nảy sinh từ các yêu cầu bắt buộc, chẳng hạn các luật và quy định kỹ thuật có thể áp dụng, hoặc các cam kết tự nguyện như tiêu chuẩn, mối quan hệ quy định tronghợp đồng, các nguyên tắc về điều hành và các chuẩn mực đạo đức

Trang 5

Hoạt động lặp lại để nâng cao kết quả thực hiện (3.29).

3.9

Hành động khắc phục (corrective action)

Hành động nhằm loại bỏ nguyên nhân của sự không phù hợp (3.25) nhằm ngăn ngừa việc tái diễn.

3.10

Thông tin dạng văn bản (documented information)

Thông tin cần được tổ chức (3.27) kiểm soát và duy trì và phương tiện chứa thông tin.

CHÚ THÍCH 1 Thông tin dạng văn bản có thể ở định dạng và phương tiện truyền thông bất kỳ, cũng như từ nguồn bất kỳ

CHÚ THÍCH 2 Thông tin dạng văn bản có thể đề cập tới:

- Hệ thống quản lý (3.21), gồm cả các quá trình (3.31) liên quan;

- Thông tin được tạo ra cho việc vận hành của tổ chức (hệ thống tài liệu);

- Bằng chứng của các kết quả đạt được (hồ sơ)

3.11

Hệ sinh thái (ecosystem)

Hệ thống các tương tác phức tạp giữa thực vật, động vật, vi sinh vật và môi trường (3.14) của chúng,

vận hành như một bộ phận

[Nguồn: ISO 13065:2015, 3.14, đã sửa đổi]

3.12

Dịch vụ hệ sinh thái (ecosystem services)

Các lợi ích do hệ sinh thái (3.11) mang lại, góp phần vào khả năng sống và chất lượng sống của con

người

[Nguồn: ISO 13065:2015, 3.15, đã sửa đổi]

3.13

Tính hiệu quả (effectiveness)

Quan hệ giữa các hoạt động dự kiến được thực hiện và các kết quả đạt được

3.14

Môi trường (environment)

Môi trường xung quanh mà tổ chức (3.27) hoạt động trong đó, bao gồm: không khí, nước, đất đai, tài

nguyên thiên nhiên, thực vật, động vật, con người và các mối tương tác của chúng

Phát thải khí nhà kính (greenhouse gas emission)

Tổng khối lượng khí nhà kính thải vào khí quyển trong một khoảng thời gian xác định

[Nguồn: TCVN ISO 14064-1:2011 (ISO 14064-1:2006), 2.5]

Trang 6

Cách đo định lượng, định tính hoặc mô tả.

[Nguồn: ISO 15392:2008, 3.14]

3.19

Bên quan tâm (interested party) - thuật ngữ ưu tiên

Bên liên quan (stakeholder) - thuật ngữ được chấp nhận

Cá nhân hoặc tổ chức (3.27) có thể ảnh hưởng, chịu ảnh hưởng hoặc tự cảm thấy bị ảnh hưởng bởi

một quyết định hay hoạt động

3.20

Vòng đời sản phẩm (life cycle)

Các giai đoạn liên tiếp và liên quan với nhau của một hệ thống sản phẩm (hoặc dịch vụ), từ giai đoạn thu nhận nguyên liệu thô hoặc có sẵn từ các nguồn tài nguyên thiên nhiên đến giai đoạn thải bỏ cuối cùng

CHÚ THÍCH 1 Các giai đoạn của vòng đời bao gồm thu nhận nguyên liệu thô, thiết kế, sản xuất, vận chuyển/giao hàng, sử dụng, xử lý cuối vòng đời và thải bỏ cuối cùng

[Nguồn: TCVN ISO 14001:2015 (ISO 14001:2015), 3.3.3]

3.21

Hệ thống quản lý (management system)

Tập hợp các yếu tố có liên quan hoặc tương tác lẫn nhau của tổ chức (3.27) để thiết lập chính sách (3.30), mục tiêu (3.26) và các quá trình (3.31) để đạt được các mục tiêu đó.

CHÚ THÍCH 1 Một hệ thống quản lý có thể đề cập đến một hay nhiều lĩnh vực

CHÚ THÍCH 2 Các yếu tố hệ thống bao gồm cấu trúc, vai trò và trách nhiệm của tổ chức, quy hoạch

và hoạt động

CHÚ THÍCH 3 Phạm vi của hệ thống quản lý có thể bao gồm toàn bộ tổ chức, các chức năng cụ thể

và được xác định trong tổ chức, các bộ phận cụ thể và được xác định của tổ chức, hoặc một hay nhiều chức năng xuyên suốt một nhóm tổ chức

3.22

Đo lường (measurement)

Quá trình (3.31) để xác định một giá trị.

3.23

Chuẩn đo (metrics)

Phương pháp và thang đo của phép đo (3.22) được xác định.

[Nguồn: TCVN 37150:2017, 3.5, đã sửa đổi]

3.24

Theo dõi (monitoring)

Xác định tình trạng của hệ thống, quá trình (3.31) hay hoạt động.

CHÚ THÍCH Để xác định tình trạng có thể cần phải kiểm tra, giám sát hoặc quan sát chặt chẽ

CHÚ THÍCH 1 Một mục tiêu có thể mang tính chiến lược, chiến thuật hoặc tác nghiệp

CHÚ THÍCH 2 Các mục tiêu có thể liên quan đến các lĩnh vực khác nhau (như mục tiêu về tài chính, sức khoẻ và an toàn, môi trường) và có thể áp dụng tại các cấp khác nhau (như: chiến lược, toàn bộ

tổ chức, dự án, sản phẩm và quá trình (3.31)).

CHÚ THÍCH 3 Một mục tiêu có thể thể hiện theo các cách khác như kết quả dự kiến, mục đích, chuẩn

mực về tác nghiệp, mục tiêu phát triển bền vững (3.36) của cộng đồng (3.4) hay sử dụng các từ ngữ

khác có ý nghĩa tương tự (ví dụ: mục đích, mục tiêu hướng tới hay chỉ tiêu)

Trang 7

CHÚ THÍCH 4 Trong bối cảnh hệ thống quản lý (3.21) về phát triển bền vững cho cộng đồng, các mục tiêu phát triển bền vững cho cộng đồng do tổ chức (3.27) lập ra, nhất quán với chính sách (3.30) về

phát triển bền vững cho cộng đồng nhằm đạt được các kết quả cụ thể

3.27

Tổ chức (organization)

Cá nhân hay nhóm người với chức năng riêng của mình có trách nhiệm, quyền hạn và các mối quan

hệ để đạt được các mục tiêu (3.26) của mình.

CHÚ THÍCH 1 Khái niệm tổ chức bao gồm, nhưng không giới hạn cho hộ kinh doanh, công ty, tập đoàn, hãng, xí nghiệp, cơ quan quản lý, tổ chức hợp danh, tổ chức từ thiện hay viện, hoặc một phần hoặc sự kết hợp của những loại hình trên dù có được hợp nhất hay không và là tổ chức công hay tư.CHÚ THÍCH 2 Trong tiêu chuẩn này, khái niệm về tổ chức đề cập đến một thực thể/thể chế bên trong

cộng đồng (3.4) có nhiệm vụ triển khai hệ thống quản lý (3.21), ví dụ: chính quyền địa phương Cộng

đồng xác định một tổ chức mà nó giao phó với trách nhiệm áp dụng tiêu chuẩn này

3.28

Thuê ngoài (outsource)

Thu xếp cho một tổ chức (3.27) bên ngoài thực hiện một hay một số chức năng hoặc quá trình (3.31) CHÚ THÍCH Một tổ chức bên ngoài không thuộc phạm vi của hệ thống quản lý (3.21), mặc dù chức

năng hoặc quá trình được thuê ngoài nằm trong phạm vi quản lý

3.29

Kết quả hoạt động (performance)

Kết quả có thể đo được

CHÚ THÍCH 1 Kết quả thực hiện có thể liên quan đến cả phát hiện định lượng hoặc định tính

CHÚ THÍCH 2 Kết quả thực hiện có thể liên quan đến việc quản lý các hoạt động, quá trình (3.31), sản phẩm (bao gồm: chiến lược, chương trình, dự án, kế hoạch và dịch vụ), các hệ thống hay tổ chức

Yêu cầu (requirement)

Nhu cầu hoặc mong đợi được tuyên bố, ngầm hiểu chung hoặc bắt buộc

CHÚ THÍCH 1 “Ngầm hiểu chung” nghĩa là đối với tổ chức (3.27) và các bên quan tâm (3.19) nhu cầu

hoặc mong đợi được coi là ngầm hiểu mang tính thông lệ hoặc thực hành chung

CHÚ THÍCH 2 Yêu cầu được quy định là yêu cầu đã được công bố, ví dụ trong thông tin dạng văn bản (3.10).

3.33

Khả năng phục hồi (resilience)

Khả năng đáp ứng của một tổ chức (3.27) trong một môi trường (3.14) phức tạp và thay đổi.

CHÚ THÍCH 1 Ủy ban liên Chính phủ về biến đổi khí hậu (IPCC)[21] định nghĩa khả năng phục hồi là

“khả năng của một hệ thống và các bộ phận cấu thành của hệ thống để dự đoán, hấp thụ, tiếp nhận hoặc hồi phục một cách kịp thời và hiệu quả từ những ảnh hưởng của một sự kiện nguy hiểm, bảo đảm sự bảo tồn, phục hồi hoặc cải tiến các cấu trúc và chức năng cơ bản chủ yếu của hệ thống”.CHÚ THÍCH 2 Khả năng phục hồi là khả năng của một tổ chức chống lại sự ảnh hưởng của một sự

kiện hoặc khả năng trở lại mức có thể chấp nhận được của kết quả hoạt động (3.29) trong một

khoảng thời gian chấp nhận được sau khi bị ảnh hưởng bởi một biến cố

Trang 8

CHÚ THÍCH 3 Khả năng phục hồi là khả năng của một hệ thống để duy trì các chức năng và cấu trúc của hệ thống khi đối mặt với sự thay đổi bên trong và bên ngoài và để làm giảm bớt đi một cách phù hợp khi cần thiết.

[Nguồn: TCVN 9788:2013 (ISO Guide 73:2009), 3.8.1.7, được sửa đổi: Chú thích 1, 2 và 3 được bổ

sung]

3.34

Rủi ro (risk)

Tác động của sự không chắc chắn lên các mục tiêu (3.26).

CHÚ THÍCH 1 Tác động là một sai lệch so với dự kiến - tích cực hoặc tiêu cực

CHÚ THÍCH 2 Sự không chắc chắn là tình trạng, thậm chí là một phần, sự thiếu hụt thông tin có liên quan tới việc hiểu và nhận thức về một sự kiện, hệ quả của sự kiện đó hoặc khả năng xảy ra của nó.CHÚ THÍCH 3 Rủi ro thường được đặc trưng bởi sự dẫn chiếu đến các “sự kiện” tiềm ẩn (được định nghĩa tại 3.5.1.3, TCVN 9788:2013 (ISO Guide 73:2009)) và “hệ quả” (được định nghĩa tại 3.6.1.3, TCVN 9788:2013 (ISO Guide 73:2009)) hoặc kết hợp cả hai

CHÚ THÍCH 4 Rủi ro thường được thể hiện theo cách kết hợp các hệ quả của một sự kiện (bao gồm

cả những thay đổi về hoàn cảnh) và "khả năng xảy ra" (được định nghĩa tại 3.6.1.1, TCVN 9788:2013 (ISO Guide 73:2009)) kèm theo

3.35

Tính thông minh (smartness)

Chất lượng của việc đóng góp vào sự phát triển bền vững (3.36) và khả năng phục hồi (3.33) thông

qua việc ra quyết định dựa trên việc chấp nhận quan điểm ngắn và dài hạn

CHÚ THÍCH 1 Tính thông minh được gắn trong quá trình (3.31) của sự phát triển bền vững, nghĩa là

sự phát triển bền vững là quá trình tổng thể, trong khi tính thông minh là một đặc tính Tính thông minh bao hàm một cách tiếp cận toàn diện, bao gồm: việc điều hành tốt; tổ chức, các quá trình và hành vi phù hợp; sử dụng các kỹ thuật, công nghệ và tài nguyên thiên nhiên phù hợp và sáng tạo

CHÚ THÍCH 2 Tính thông minh đề cập đến thuật ngữ kết quả hoạt động (3.29), có liên quan đến các

giải pháp có thể triển khai được về mặt công nghệ

3.36

Phát triển bền vững (sustainable development)

Sự phát triển nhằm thỏa mãn các nhu cầu hiện tại về môi trường, xã hội và kinh tế nhưng không làm tổn hại tới sự thỏa mãn nhu cầu của thế hệ tương lai

CHÚ THÍCH 1 Trích dẫn từ Báo cáo Brundtland [22]

CHÚ THÍCH 2 Hiến chương Aalborg [23] cung cấp thêm thông tin về phát triển bền vững (3.36) của cộng đồng (3.4).

[Nguồn: ISO Guide 82:2014, được sửa đổi: Chú thích 2 đã được bổ sung]

3.37

Lãnh đạo cao nhất (top management)

Người hoặc nhóm người định hướng và kiểm soát một tổ chức (3.27) ở cấp cao nhất.

CHÚ THÍCH 1 Lãnh đạo cao nhất có quyền ủy quyền và cung cấp các nguồn lực trong phạm vi tổ chức

CHÚ THÍCH 2 Lãnh đạo cao nhất được hiểu là người ra quyết định của tổ chức được ủy thác một

cách chính thức hoặc không chính thức bởi cộng đồng liên quan để triển khai hệ thống quản lý (3.21).

CHÚ THÍCH 3 Nếu phạm vi của hệ thống quản lý chỉ bao gồm một phần của tổ chức, thì lãnh đạo caonhất chỉ là người định hướng và kiểm soát phần đó của tổ chức

4 Bối cảnh của tổ chức

4.1 Hiểu tổ chức và bối cảnh của tổ chức

Khi áp dụng tiêu chuẩn này, tổ chức phải xác định các vấn đề bền vững bên trong và bên ngoài (xem 4.6) liên quan tới mục đích (xem 4.5) và ảnh hưởng đến khả năng đạt được kết quả mong muốn của

hệ thống quản lý về phát triển bền vững cho cộng đồng và tổ chức thu hút sự tham gia của các bên quan tâm ngay từ giai đoạn ban đầu

Tổ chức phải đảm bảo rằng hệ thống quản lý về phát triển bền vững cho cộng đồng:

- Được thiết kế để trao quyền cho cộng đồng và phát triển dựa trên sáng kiến mang tính địa phương;

Trang 9

- Hướng tới các vấn đề về kinh tế, môi trường và xã hội;

- Cải thiện các dịch vụ cộng đồng và các lợi ích kinh tế - xã hội;

- Hỗ trợ cho các mục đích bền vững, rõ ràng và thúc đẩy các hệ thống lập kế hoạch nhằm đạt được các mục đích này

4.2 Hiểu nhu cầu và mong đợi của bên quan tâm

Tổ chức phải xác định:

- Các bên quan tâm liên quan tới hệ thống quản lý về phát triển bền vững cho cộng đồng;

- Nhu cầu và mong đợi của các bên quan tâm;

- Nhu cầu và mong đợi nào của bên quan tâm trở thành nghĩa vụ tuân thủ

Sự tham gia thích hợp của các bên quan tâm là một nguyên tắc quan trọng của phát triển bền vững Việc triển khai sẽ không hiệu quả nếu không có sự chấp nhận, sự hiểu biết, ý chí, sự quan tâm, nhận thức và công nhận lợi ích và trách nhiệm giải trình, nhất là do sự hạn chế về trách nhiệm của tổ chức

và nguồn tài chính tạo ra nhu cầu hợp tác, hỗ trợ một cách phù hợp

4.3 Xác định phạm vi của hệ thống quản lý về phát triển bền vững của cộng đồng

Tổ chức phải xác định ranh giới và khả năng áp dụng của hệ thống quản lý về phát triển cộng đồng bền vững để thiết lập phạm vi áp dụng của hệ thống quản lý

Khi xác định phạm vi áp dụng, tổ chức phải xem xét:

- Các vấn đề bên trong (xem 4.1) và bên ngoài (xem 4.6);

- Các yêu cầu (xem 4.2)

Phạm vi áp dụng phải sẵn có dưới dạng văn bản

4.4 Hệ thống quản lý về phát triển bền vững cho cộng đồng

Tổ chức phải thiết lập, thực hiện, duy trì và cải tiến liên tục hệ thống quản lý về phát triển bền vững cho cộng đồng, bao gồm các quá trình cần thiết và sự tương tác giữa chúng, phù hợp với các yêu cầucủa tiêu chuẩn này Tổ chức phải đảm bảo nguồn lực đầy đủ để triển khai hệ thống quản lý ở mức thẩm quyền tương ứng

Các yêu cầu của tiêu chuẩn này được trình bày theo thứ tự Tuy nhiên, tổ chức có thể triển khai các điều của tiêu chuẩn này đồng thời hoặc lần lượt cho phù hợp với nhu cầu cụ thể của mình

Khi xem xét các mục đích và các vấn đề liên quan, hệ thống quản lý phải khuyến khích việc thực hiện các phương pháp tiếp cận về phát triển bền vững đã được hài hòa, toàn diện và tích hợp

Sự lôi cuốn Kêu gọi người dân và các bên quan tâm khác, ví dụ: các nhà đầu tư; bổn phận; văn hóa; địa điểm; ý thức về bản sắc.

Bảo tồn và cải thiện môi trường

Cải thiện kết quả hoạt động môi trường, bao gồm: giảm phát thải khí nhà kính; bảo vệ, phục hồi và nâng cao đa dạng sinh học và các dịch vụ hệ sinh thái, bao gồm: bảo vệ hệ sinh thái, sự đa dạng

và di cư của thực vật và động vật cũng như sự đa dạng di truyền; giảm nguy cơ đối với sức khoẻ

Khả năng phục hồi Dự đoán; thích ứng và/hoặc giảm thiểu biến đổi khí hậu; lường trước những căng thẳng và cú sốc về kinh tế; tiến bộ xã hội.

Sử dụng tài nguyên có trách

nhiệm

Tiêu dùng; phân phối; quản lý đất đai theo hướng cải tiến; giảm, tái

sử dụng và tái chế nguyên vật liệu; lưu ý sự khan hiếm của tất cả các loại tài nguyên (thiên nhiên, con người, tài chính); sản xuất, lưukho, bảo quản và vận chuyển một cách bền vững

Gắn kết xã hội

Khả năng tiếp cận; nền văn hóa; đối thoại với các bên bên ngoài không bị hạn chế về ranh giới, sự đa dạng; công bằng; di sản; tính bao hàm; giảm sự bất bình đẳng; nguồn gốc; ý thức lệ thuộc và dịch chuyển về mặt xã hội

Trang 10

Phúc lợi

Việc tiếp cận các cơ hội; khả năng sáng tạo, giáo dục; hạnh phúc; môi trường sức khỏe; cải thiện trước hết về vấn đề con người; đô thị đáng sống; sự phồn thịnh; chất lượng cuộc sống; an ninh; sự tự tin; phúc lợi

Tổ chức phải chú trọng đến các vấn đề về tính bền vững được mô tả trong 4.6 Tuy nhiên, có thể xemxét thêm các vấn đề khác, nếu thấy liên quan và phù hợp, nhưng cần lưu ý rằng các vấn đề này có thể thay đổi hoặc tiến triển theo thời gian

4.6 Các vấn đề về tính bền vững

4.6.1 Tổng quan

Khi xem xét tất cả các chiến lược, chương trình, dự án, kế hoạch và dịch vụ để đưa vào kế hoạch chiến lược của tổ chức, tổ chức phải đánh giá sự đóng góp của chúng để đạt được sáu mục tiêu về tính bền vững và cách thức chúng đề cập đến các vấn đề về tính bền vững Để thực hiện được điều này, tổ chức phải tiến hành phân tích chéo các mục đích và các vấn đề

Khi đánh giá sự đóng góp của các chiến lược, chương trình, dự án, kế hoạch và dịch vụ để đạt được sáu mục tiêu của tính bền vững được nêu trong 4.5, có tính đến mười hai vấn đề về tính bền vững được nêu trong từ 4.6.2 đến 4.6.13, tổ chức cần xem xét Mục tiêu phát triển bền vững của quốc gia

và Mục tiêu Phát triển bền vững của Liên Hiệp Quốc[24] (ví dụ: Mục tiêu 11 của Liên hiệp quốc: “Làm cho đô thị và các khu sinh sống của con người trở lên toàn diện, an toàn, có tính phục hồi và bền vững”) cũng như việc cộng đồng triển khai các mục tiêu có tiềm năng này

Bảng 2 đến Bảng 13 đưa ra các hướng dẫn về các loại câu hỏi mà tổ chức hay các bên quan tâm có thể có khi tiến hành phân tích chéo

CHÚ THÍCH Các câu hỏi được đưa ra từ Bảng 2 tới Bảng 13 có thể không áp dụng cho tất cả trường hợp và chỉ là ví dụ

Tất cả các chiến lược, chương trình, dự án, kế hoạch và dịch vụ do tổ chức thực hiện phải góp phần đạt được sáu mục tiêu và phải tính đến vấn đề này

Nếu muốn xem xét các vấn đề bổ sung hoặc thay thế thì tổ chức cần trả lời các câu hỏi sau để xác định những vấn đề có liên quan và phù hợp:

- Vấn đề có liên quan/quan trọng đối với bên quan tâm không?

- Vấn đề có đóng góp vào sự bền vững của cộng đồng không?

- Vấn đề có thuộc thẩm quyền hay trong phạm vi ảnh hưởng của cộng đồng không?

- Cộng đồng có quan tâm đến vấn đề này không, ví dụ: thông qua các chiến lược, chương trình, dự

án, kế hoạch và dịch vụ của mình?

- Có đề cập đến vấn đề kỹ thuật không?

- Có đề cập đến vấn đề môi trường, xã hội và tài chính không?

- Nguồn nhân lực, tài chính và tài nguyên có đề cập đến vấn đề không?

- Đề cập đến vấn đề có thể đo lường được không?

Căn cứ vào các câu trả lời cho những câu hỏi nêu trên, có thể đánh giá được tầm quan trọng của vấn

đề và mức độ ảnh hưởng của cộng đồng đối với vấn đề đó được sắp xếp ưu tiên từ cao đến thấp

4.6.2 Điều hành, trao quyền và cam kết

Để đạt được sự phát triển bền vững thì các mô hình điều hành cần chú trọng vào các cách tiếp cận mang tính hệ thống để khuyến khích tất cả các bên quan tâm

CHÚ THÍCH TCVN ISO 26000 (ISO 26000) cung cấp thêm các thông tin về sự điều hành

Bảng 2 đưa ra các ví dụ về sự điều hành, trao quyền và cam kết

Bảng 2 - Ví dụ liên quan đến sự điều hành, trao quyền và cam kết Mục đích Ví dụ của các câu hỏi liên quan tới các vấn đề

Sự lôi cuốn Phạm vi nào mà các bên quan tâm và các nhà đầu tư có thể tham gia và sự đóng góp của họ được xem xét đến như thế nào?

Bảo tồn và cải thiện môi trường Làm thế nào để khuyến khích các bên quan tâm tham gia bảo tồn và nâng cao chất lượng và diện mạo của môi trường?Khả năng phục hồi Làm thế nào để cơ cấu điều hành của cộng đồng có thể giám sát, báo cáo và hướng đến khả năng phục hồi?

Sử dụng tài nguyên có trách Làm thế nào để việc điều hành của cộng đồng có thể hỗ trợ việc sử

Trang 11

nhiệm dụng tài nguyên thiên nhiên có trách nhiệm và phản ánh các quan niệm về ranh giới (giới hạn) của hành tinh chúng ta?

Gắn kết xã hội Hệ thống điều hành có tính đến các vấn đề liên quan đến hòa nhậpxã hội, công bằng và sự dịch chuyển trong việc xây dựng và thực

thi các chính sách trong cộng đồng như thế nào?

Phúc lợi Làm thế nào để cơ cấu điều hành có thể giám sát, báo cáo và hànhđộng dựa vào chất lượng cuộc sống, hạnh phúc hoặc sự thỏa mãn

của các thành viên trong cộng đồng?

4.6.3 Giáo dục và xây dựng năng lực

Giáo dục và xây dựng năng lực ở mọi cấp trong tổ chức giúp nâng cao nhận thức, kiến thức và kỹ năng, góp phần vào sự phát triển bền vững, tính thông minh và khả năng phục hồi

Bảng 3 đưa ra các ví dụ liên quan đến giáo dục và xây dựng năng lực

Bảng 3 - Ví dụ liên quan đến giáo dục và xây dựng năng lực Mục đích Ví dụ của các câu hỏi liên quan tới vấn đề

Sự lôi cuốn Làm thế nào để chất lượng và sự sẵn có của giáo dục cho tất cả độtuổi góp phần vào việc lôi cuốn cộng đồng?

Bảo tồn và cải thiện môi trường

Làm thế nào để giáo dục thúc đẩy sự quan tâm và cam kết tích cựcđối với việc bảo tồn và phục hồi về môi trường?

Khả năng phục hồi Chiến lược về giáo dục nào được triển khai trong cộng đồng nhằm chuẩn bị cho người dân đối diện với các rủi ro tiềm ẩn và giúp cả

Sự đa dạng này mang lại lợi ích gì cho cả cộng đồng?

Phúc lợi Chiến lược nào được sử dụng trong cộng đồng để nâng cao nhận thức về lợi ích của việc bảo tồn tài nguyên chung và cam kết hành

động vì lợi ích chung?

4.6.4 Đổi mới, sáng tạo và nghiên cứu

Đổi mới, sáng tạo và nghiên cứu thúc đẩy sự phát triển của các hình thức hợp tác mới và hình thành các thiết kế mang tính đột phá, đồng thời góp phần loại bỏ sự lo sợ rủi ro quá mức và xem xét các kếtquả và khía cạnh đạo đức

Bảng 4 đưa các ví dụ liên quan đến đổi mới, sáng tạo và nghiên cứu

Bảng 4 - Ví dụ liên quan đến sự đổi mới, sáng tạo và nghiên cứu Mục đích Ví dụ của các câu hỏi liên quan tới vấn đề

Sự lôi cuốn Làm thế nào để sự khích lệ và có sự hỗ trợ thực tế cho sự sáng tạo, nghiên cứu và đổi mới trong cộng đồng góp phần vào việc lôi

Sử dụng tài nguyên có trách

nhiệm

Làm thế nào để cộng đồng sử dụng sự đổi mới, sáng tạo và khả năng nghiên cứu hiện có nhằm khuyến khích việc sử dụng tài nguyên có trách nhiệm?

Gắn kết xã hội

Làm thế nào để cộng đồng tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận

mở và bình đẳng đến các hoạt động mang tính sáng tạo, các cơ hội thể hiện về mặt nghệ thuật và mang tính sáng tạo, hỗ trợ kinh phí cho cộng đồng?

Phúc lợi Làm thế nào để cộng đồng đánh giá những lợi ích của việc cải

thiện chất lượng không gian sống chung và việc bảo tồn hoặc hình

Trang 12

thành các không gian công cộng đầy cảm hứng?

4.6.5 Y tế và chăm sóc trong cộng đồng

Chăm sóc y tế đóng vai trò rất quan trọng trong việc duy trì và cải thiện sức khoẻ thể chất và tinh thần trong cộng đồng và đóng góp vào vấn đề phúc lợi và khả năng phục hồi của cộng đồng

Bảng 5 đưa ra các ví dụ liên quan đến y tế và chăm sóc trong cộng đồng

Bảng 5 - Ví dụ liên quan đến y tế và chăm sóc trong cộng đồng Mục đích Ví dụ của các câu hỏi liên quan tới vấn đề

Sự lôi cuốn Làm thế nào để chất lượng dịch vụ y tế cho tất cả các nhóm người và độ tuổi có tác động đến sự lôi cuốn cộng đồng?

Bảo tồn và cải thiện môi trường Làm thế nào để đo lường sự tác động của môi trường, đặc biệt là chất lượng nước, không khí và đất đến sức khỏe của cộng đồng?

Khả năng phục hồi

Làm thế nào để thực hành các cảnh báo y tế và các bài tập, diễn tập về sự sẵn sàng đối với các trường hợp khẩn cấp được triển khai tại cộng đồng?

Nguồn lực ở đâu và hỗ trợ từ nguồn nào?

Phúc lợi Làm thế nào để hệ thống y tế trong cộng đồng có thể tiếp cận được, công bằng và đầy đủ?

4.6.6 Văn hóa và bản sắc của cộng đồng

Văn hóa và bản sắc của cộng đồng là rất cần thiết cho việc bảo tồn lối sống, bao gồm cả những thứ

vô hình như thực hành, bí quyết, ngôn ngữ, tâm linh và phong tục, đồng thời cho phép hoặc thậm chí

là khuyến khích sự phát triển về di sản và truyền thống

Bảng 6 đưa ra các ví dụ liên quan đến văn hóa và bản sắc của cộng đồng

Bảng 6 - Ví dụ liên quan đến văn hóa và bản sắc của cộng đồng Mục đích Ví dụ của các câu hỏi liên quan tới vấn đề

Sự lôi cuốn

Phạm vi nào mà chính sách và chiến lược trong cộng đồng góp phần vào việc mở rộng, duy trì hoặc xói mòn ý thức về các đặc trưng của cộng đồng? Làm thế nào để các chính sách về văn hóa trong cộng đồng góp phần vào sự lôi cuốn cộng đồng?

Bảo tồn và cải thiện môi trường Phạm vi nào mà môi trường tự nhiên là một nguồn cảm hứng cho đặc trưng và các giá trị trong cộng đồng?

Khả năng phục hồi Cộng đồng mong muốn có các thay đổi về văn hóa và đặc trưng không? Nếu có, tại sao và khi nào?

Sử dụng tài nguyên có trách

nhiệm

Làm thế nào sử dụng văn hóa để nâng cao nhận thức việc sử dụngtài nguyên có trách nhiệm?

Gắn kết xã hội Làm thế nào để đảm bảo khả năng tiếp cận và khả năng chi trả nhiều hơn cho các sự kiện văn hóa trong cộng đồng?

Phúc lợi Con người trong cộng đồng có được cơ hội nào để phát triển ý thức khác biệt về đặc trưng, mang tính cá nhân hoặc tập thể?

4.6.7 Đoàn kết, tương thân và tương ái

Đoàn kết, tương thân và tương ái liên quan đến sự phát triển lối sống tập thể và hợp tác, điều này tạo

ra các lợi ích kinh tế và xã hội cho nhiều bên xét về tính công bằng và sự dịch chuyển xã hội có tính liên kết giữa các thế hệ và trong từng thế hệ

Bảng 7 đưa ra các ví dụ liên quan đến đoàn kết, tương thân và tương ái

Bảng 7 - Ví dụ liên quan đến đoàn kết, tương thân và tương ái Mục đích Ví dụ của các câu hỏi liên quan tới vấn đề

Sự lôi cuốn Làm thế nào để tính công bằng xã hội góp phần nâng cao sự lôi cuốn cộng đồng?

Trang 13

Bảo tồn và cải thiện môi trường Làm thế nào để môi trường thúc đẩy sự hòa trộn và hòa hợp về liên thế hệ, liên văn hóa và mang tính xã hội?

Khả năng phục hồi Làm thế nào để các mối quan hệ trong cộng đồng được tăng cường để đảm bảo các mối quan hệ này đủ mạnh để ứng phó với

các thảm họa hoặc khủng hoảng nghiêm trọng?

Sử dụng tài nguyên có trách

nhiệm

Làm thế nào để cộng đồng tạo điều kiện thuận lợi và thúc đẩy trao đổi và các giao dịch phi tiền tệ nhằm tăng cường việc sử dụng tài nguyên hiệu quả hơn?

Gắn kết xã hội

Cộng đồng đã xây dựng mối quan hệ xã hội nào giữa các thành phần khác nhau của cộng đồng, đặc biệt là giữa những người bị cách ly khỏi cộng đồng, xét về mặt kinh tế và văn hóa? Cách thức làm điều đó?

Phúc lợi Làm thế nào để cộng đồng đánh giá chính sách phát triển đô thị tácđộng tới chất lượng cuộc sống, an toàn và sức khỏe của dân cư

trong cộng đồng?

4.6.8 Kinh tế, sản xuất bền vững và tiêu dùng bền vững

Kinh tế, sản xuất bền vững và tiêu dùng bền vững, bao gồm sự hỗ trợ sản xuất, tiêu dùng và trao đổi

ở địa phương, sự đa dạng về kinh tế, việc làm và khả năng sử dụng lao động, đồng thời lưu ý đến hiệu suất sử dụng tài nguyên, cách tiếp cận về vòng đời và tính minh bạch là các yếu tố cốt yếu của

sự bền vững

Bảng 8 đưa ra các ví dụ liên quan đến kinh tế, sản xuất bền vững và tiêu dùng bền vững

Bảng 8 - Ví dụ liên quan đến kinh tế, sản xuất bền vững và tiêu dùng bền vững

Mục đích Ví dụ của các câu hỏi liên quan tới vấn đề

Sự lôi cuốn Các chính sách nào mà cộng đồng thiết lập để thu hút đầu tư, hỗ trợ khởi nghiệp, tạo ra và duy trì các cơ hội việc làm nhiều và đa

dạng? Làm thế nào để các chính sách này thành công?

Bảo tồn và cải thiện môi trường

Tại sao cộng đồng chấp thuận chính sách lương thực vì đạo đức? Chính sách này có hỗ trợ cho thương mại địa phương, thực phẩm hữu cơ và đảm bảo sự công bằng?

Khả năng phục hồi Cộng đồng bị ảnh hưởng như thế nào bởi sự phát triển kinh tế từ thị trường bên ngoài (ví dụ: mức giá nguyên liệu thô cao hơn)?

Sử dụng tài nguyên có trách

nhiệm

Các chính sách nào mà cộng đồng tuân thủ để khuyến khích sản xuất và tiêu thụ tại địa phương? Làm thế nào để các chính sách này thành công hay có thể thành công?

Gắn kết xã hội Làm thế nào để cộng đồng tạo thuận lợi cho việc tiếp cận việc làm?Phúc lợi Làm thế nào để cộng đồng khuyến khích và hỗ trợ các đổi mới về cuộc sống và việc làm?

4.6.9 Môi trường sống và môi trường làm việc

Đề cập đến môi trường sống và môi trường làm việc đòi hỏi phải tạo điều kiện thuận lợi và hỗ trợ việcthiết lập khả năng tiếp cận một cách bình đẳng và công bằng đối với chất lượng sống và điều kiện làmviệc nhằm đáp ứng nhu cầu và mong đợi của các bên quan tâm

Bảng 9 đưa ra các ví dụ liên quan tới môi trường sống và môi trường làm việc

Bảng 9 - Ví dụ liên quan tới môi trường sống và môi trường làm việc

Mục đích Ví dụ của các câu hỏi liên quan tới vấn đề

Sự lôi cuốn Các bước mà cộng đồng cần phải thực hiện để cải thiện chất lượng sống nhằm gia tăng sự lôi cuốn cộng đồng?

Bảo tồn và cải thiện môi trường

Phạm vi nào mà các chương trình, dự án và hoạt động trong cộng đồng phải tuân thủ các quy định nhằm hạn chế những tác động về môi trường đối với cộng đồng? Làm thế nào để cộng đồng giảm thiểu phát thải khí nhà kính?

Khả năng phục hồi Làm thế nào để cộng đồng cân bằng tính phục hồi, bao gồm sự thích ứng với biến đổi khí hậu, với tính sáng tạo và chất lượng

sống?

Sử dụng tài nguyên có trách Việc sử dụng một cách bền vững các nguồn tài nguyên không tái

Trang 14

nhiệm tạo được trong phạm vi nào?

Gắn kết xã hội Làm thế nào để cộng đồng đảm bảo sự tiếp cận về chỗ ở mang tính bình đẳng, đồng thời hạn chế sự phân biệt về mặt xã hội?

Phúc lợi Các lợi ích về đời sống có chất lượng cao hơn và điều kiện làm việc tốt hơn có liên quan đến vấn đề phúc lợi được đánh giá ở mức

độ nào?

4.6.10 An toàn và an ninh

Xử lý vấn đề an toàn và an ninh nhằm tuân thủ quyền riêng tư và bảo vệ an ninh công cộng, cũng nhưngăn ngừa và quản lý rủi ro trong cộng đồng

Bảng 10 đưa ra các ví dụ liên quan đến an toàn và an ninh

Bảng 10 - Ví dụ liên quan đến an toàn và an ninh Mục đích Ví dụ của các câu hỏi liên quan tới vấn đề

Sự lôi cuốn Làm thế nào để cộng đồng được xem là an toàn bởi chính những thành viên trong cộng đồng và cả những người bên ngoài cộng

đồng?

Bảo tồn và cải thiện môi trường Làm thế nào để cộng đồng đảm bảo bảo tồn hoặc quản lý các tài nguyên môi trường có giá trị và khan hiếm?

Khả năng phục hồi Vấn đề an toàn và an ninh được tính đến như thế nào khi hoạch định việc sử dụng đất đai?

Sử dụng tài nguyên có trách

nhiệm Vấn đề sử dụng tài nguyên có trách nhiệm được tính đến như thế nào khi hoạch định việc sử dụng đất đai?

Gắn kết xã hội Làm thế nào để cộng đồng cải thiện vấn đề an toàn, phòng chống tội phạm và bạo lực cho tất cả thành viên cộng đồng, kể cả những

Bảng 11 đưa ra các ví dụ liên quan tới hạ tầng của cộng đồng

Bảng 11 - Ví dụ liên quan tới hạ tầng của cộng đồng Mục đích Ví dụ của các câu hỏi liên quan tới vấn đề

Sự lôi cuốn Làm thế nào để năng lực và chất lượng của hạ tầng sẵn có trong cộng đồng góp phần vào sự lôi cuốn cộng đồng?

Bảo tồn và cải thiện môi trường Làm thế nào để cộng đồng giảm thiểu tác động của hạ tầng và của việc sử dụng hạ tầng ảnh hưởng tới môi trường?

Khả năng phục hồi

Khả năng phục của hạ tầng được xem xét, đánh giá như thế nào?Tác động của môi trường đối với hạ tầng được đánh giá như thế nào?

Sử dụng tài nguyên có trách

nhiệm

Làm thế nào để cộng đồng đảm bảo việc sử dụng hiệu quả các tài nguyên thiên nhiên và năng lượng khi vận hành hạ tầng của cộng đồng (ví dụ: bằng việc triển khai các giải pháp thông minh hơn)?Gắn kết xã hội Làm thế nào để cộng đồng đảm bảo hạ tầng cung cấp cùng mức dịch vụ cho mọi đối tượng?

Trang 15

Cộng đồng mong muốn cung cấp các dịch vụ an toàn, tiện lợi, dễ hiểu, đáng tin cậy, hiệu quả, dễ tiếp cận, có giá cả phải chăng và phù hợp với các độ tuổi khác nhau và các nhóm nhu cầu đặc biệt, đặc biệt đối với những người khuyết tật Cộng đồng cần duy trì hệ thống giao thông đáng tin cậy, cải tiến

sự kết nối, khuyến khích giao thông phi cơ giới (ví dụ: đi bộ hoặc đạp xe) và tạo thuận lợi cho vận tải hàng hóa

CHÚ THÍCH Trong điều này, sự di chuyển chỉ đề cập tới các dịch vụ di chuyển Hạ tầng di chuyển được đề cập trong 4.6.11

Bảng 12 đưa ra các ví dụ liên quan tới sự di chuyển

Bảng 12 - Ví dụ liên quan tới sự di chuyển Mục đích Ví dụ của các câu hỏi liên quan tới vấn đề

Sự lôi cuốn

Làm thế nào để đầu tư cho việc cải thiện sự di chuyển mang lại kết quả, như việc trao đổi kinh tế nhiều hơn, mở ra những mối quan hệmới, đa dạng hoạt động thương mại tại địa phương và việc đầu tư này đóng góp cho sự lôi cuốn cộng đồng?

Bảo tồn và cải thiện môi trường

Tiến hành các bước nào nhằm giảm thiểu ô nhiễm (tiếng ồn, chất lượng không khí, phát thải khí nhà kính trong suốt vòng đời của sản phẩm, quá trình) bắt nguồn từ việc tăng cường và cải tiến sự dichuyển?

Khả năng phục hồi

Làm thế nào để đánh giá sự phục hồi của các dịch vụ di chuyển?Các kế hoạch và khả năng nào được thực hiện để khôi phục lại cácdịch vụ khi có thiên tai hoặc bị gián đoạn?

Sử dụng tài nguyên có trách

nhiệm

Làm thế nào để cộng đồng phát triển và khuyến khích sự di chuyểnmang tính bền vững, ví dụ: thông qua chính sách liên quan đến việc di chuyển mang tính bền vững?

Gắn kết xã hội Làm thế nào để sự di chuyển được cải thiện gắn với cộng đồng và tăng cường chia sẻ kinh nghiệm?

Phúc lợi Làm thế nào để các điều kiện di chuyển trong cộng đồng giúp nângcao chất lượng sống?

4.6.13 Dịch vụ về đa dạng sinh học và hệ sinh thái

Việc bảo tồn và cải thiện môi trường ở địa phương, khu vực và toàn cầu, đặc biệt là việc bảo vệ, phụchồi và tăng cường đa dạng sinh học và các hệ sinh thái, bao gồm: động vật, thực vật và đa dạng gen,

là rất quan trọng để đảm bảo các điều kiện sống an toàn và thoải mái, tăng cường sự lôi cuốn cộng đồng và thúc đẩy phát triển kinh tế của cộng đồng

Bảng 13 đưa ra các ví dụ liên quan đến dịch vụ về đa dạng sinh học và hệ sinh thái

Bảng 13 - Ví dụ liên quan đến dịch vụ về đa dạng sinh học và hệ sinh thái

Mục đích Ví dụ của các câu hỏi liên quan tới vấn đề

Sự lôi cuốn Làm thế nào để cộng đồng ưu tiên làm phong phú sự đa dạng sinh học trong cộng đồng và chú trọng đưa việc bảo vệ sự đa dạng sinh

học trong các dự án và kế hoạch của cộng đồng?

Bảo tồn và cải thiện môi trường Nội dung của kế hoạch hành động về đa dạng sinh học là gì để bảotồn và phục hồi đa dạng sinh học và hệ sinh thái của cộng đồng?

Khả năng phục hồi Làm thế nào để cộng đồng đánh giá đa dạng sinh học đã mất và phản ứng với các rủi ro liên quan?

Sử dụng tài nguyên có trách

nhiệm

Bằng cách nào các dịch vụ về đa dạng sinh học và hệ sinh thái được xem như là tài nguyên thiên nhiên chính yếu và được quản lýtheo hướng bền vững?

Gắn kết xã hội Làm thế nào để cộng đồng tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận với thiên nhiên và hệ sinh thái?

Phúc lợi

Làm thế nào để cộng đồng giúp đỡ cư dân ý thức được rằng hệ sinh thái nguyên vẹn và sự đa dạng của các cá thể góp phần nâng cao chất lượng sống?

5 Sự lãnh đạo

5.1 Sự lãnh đạo và cam kết

Ngày đăng: 25/11/2021, 22:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w