1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

BÀI 1 ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG BÀI 1 ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG CỦA VIỆT NAM

10 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 10
Dung lượng 97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hòa giữa ba mặt của sự phát triển đó là phát triển bền vững về kinh tế, phát triển bền vững về XH và phát triển bền vững về môi trường.

Trang 1

BÀI 1 ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG

CỦA VIỆT NAM

I/Các khái niệm:

1/ Phát triển bền vững:

a/ LS hình thành khái niệm phát triển bền vững:

- Bối cảnh xuất hiện khái niệm phát triển bền vững:

Cuối thập niên 70 của thế kỷ XX, loài người phải đối mặt với 3 thách thức lớn mang tính toàn cầu, đó

là: sự cạn kiệt nguồn tài nguyên TN; sự ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu trái đất và sự gia tăng dân số, đói nghèo cùng các tệ nạn XH.

- KN phát triển bền vững:

Năm 1980 hiệp hội quốc tế về bảo vệ môi trường tài nguyên thiên nhiên đã đưa ra chiến Chiến lược bảo toàn thế giới với mục tiêu tổng thể là “đạt được sự phát triển bền vững bằng cách bảo vệ tài nguyên sống” Lần đầu tiên thuật ngữ phát triển bền vững được sử dụng trong bản chiến lược này

Năm 1987 Ủy ban quốc tế về môi trường và phát triển của LH Quốc đã công bố bản báo cáo đầu tiên định nghĩa về phát triển bền vững: “Phát triển bền vững là sự phát triển đáp ứng được các nhu cầu của thế hệ hiện tại nhưng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của thế hệ mai sau”

Tháng 6/1992 Hội nghị thượng đỉnh trái đất về môi trường và phát triển được tổ chức ở Rio de Janeiro (Braxin) đã đưa ra bản tuyên ngôn về môi trường và phát triển đã khẳng định: “Phát triển bền vững là nhằm thỏa mãn nhu cầu hiện tại của con người, nhưng không gây tổn hại đến sự thỏa mãn nhu cầu của thế hệ tương lai”

Năm 2002, hội nghị thượng đỉnh thế giới về phát triển bền vững được tổ chức Johannesburg (CH Nam Phi) đã tổng kết đánh giá 10 năm thực hiện chương trình sự phát triển bền vững toàn cầu, bổ

sung và hoàn chỉnh khái niệm “phát triển bền vững” như sau:

a/ Khái niệm phát triển bền vững:

Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hòa giữa ba mặt của sự phát triển đó là phát triển bền vững về kinh tế, phát triển bền vững về XH và phát triển bền vững về môi trường.

b/-Nội dung KN ↑BV về KT:

- Phát triển bền vững về kinh tế:

Là quá trình phát triển đạt được tăng trưởng kinh tế cao, ổn định trên cơ sở chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tiến bộ và dựa vào năng lực nội sinh là chủ yếu, tránh được sự suy thoái, đình trệ trong tương lai và không để lại gánh nợ nần cho các thế hệ mai sau

- Phát triển bền vững về XH:

Là quá trình phát triển đạt được kết quả ngày càng cao trong việc thực hiện tiến bộ và công bằng

XH đảm bảo cho mọi người có cơ hội học hành và việc làm giảm tình trạng đối nghèo, nâng cao trình độ dân trí tạo sự đồng thuận và an sinh xã hội

- Phát triển bền vững về môi trường:

Là quá trình phát triển đạt được tăng trưởng kinh tế cao, ổn định gắn với khai thác hợp lý, sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên không làm suy thoái hủy hoại môi trường mà còn nuôi dưỡng, cải thiện chất lượng môi trường

Trang 2

LƯU Ý: (2 câu hỏi này tương tự nhau; Trả lời giống)

1/- Chứng minh như thế nào Việt Nam đi vào phát triển bền vững Tại sao Việt Nam phải đi vào phát triển bền vững:

(Phần này: Nhớ xem kỹ & đọc lại trước khi làm bài thi)

2/- Nội dung của chiến lược phát triển bền vững Liên hệ thực tế trong tình hình hiện nay.

Nghị quyết ĐH lần thứ XI của Đảng nêu rõ phát triển bền vững là 1 yêu cầu xuyên suốt trong chiến lược phát triển của VN nêu bối cảnh xuất hiện khái niệm phát triển bền vững

a/ Khái niệm phát triển bền vững:

Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hòa giữa ba mặt của sự phát triển đó là phát triển bền vững về kinh tế, phát triển bền vững về XH và phát triển bền vững về môi trường.

Định hướng chiến lược phát triển bền vững của VN là một chiến lược khung, bao gồm những định hướng lớn làm cơ sở pháp lý để các bộ, ngành, địa phương, các tổ chức và cá nhân có liên quan triển khai thực hiện và phối hợp hành động nhằng thực hiện phát triển bền vững đất nước trong thế kỷ XXI

2/ Nội dung của chiến lược phát triển bền vững của Việt Nam:

a/ Phát triển bền vững – con đường tất yếu của VN:

Thực trạng phát triển bền vững ở Việt Nam những năm qua:

- Những thành tựu: Sau 2 thập kỷ tiến hành đổi mới và thực hiện các cam kết quốc tế về phát

triển bền vững, VN đã đạt được nhiều thành tự to lớn trong PT kinh tế, XH và bảo vệ môi trường:

+ Về kinh tế: những năm qua nền kinh tế nước ta liên tục tăng trưởng với tốc độ cao và tương đối

ổn định Tổng SP trong nước liên tục tăng Cơ cấu kinh tế, cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa từng bước hiện đại hóa Tỷ lệ xuất khẩu trên GDP ngày càng tăng Năng lựcno65i sinh được cải thiện đáng kể

+ Về XH: Kết quả tăng trưởng kinh tế đã đưa đến nâng cao chất lượng cuộc sống người dân Chỉ

số PT con người tăng nhanh, tuổi thọ bình quân đạt 71 tuổi Đảng nhà nước đặc biệt quan tâm đến giải quyết việc làm Xóa đói giảm nghèo đạt kết quả tốt Tỷ lệ nghèo đói giảm nhanh

+ Về môi trường: hình thành được hệ thống tổ chức bảo vệ môi trường từ trung ương đến cơ sở

và ban hành được hệ thống pháp luật khá đồng bộ Nhờ đó công tác bảo vệ môi trường đạt kết quả tốt hơn Độ che phủ rừng tăng nhanh Các doanh nghiệp đã quan tâm nhiều hơn đến đổi mới công nghệ, xây dựng hệ thống xử lý chất thải

- Những hạn chế, yếu kém:

+ Về kinh tế: Tăng trưởng KT nước ta chủ yếu dựa vào vốn, tài nguyên và lao động, phần đóng

góp của KHCN còn nhỏ bé Các nền tảng cơ bản tăng trưởng kinh tế cao, bền vững ở mức rất thấp như: trình độ công nghệ thấp, chất lượng nguồn nhân lực kém, sức cạnh tranh của doanh nghiệp và nền kinh tế yếu, hệ thống kết cấu hạ tầng lạc hậu Cơ cấu kinh tế và cơ cấu lao động chuyển dịch chậm Nguồn thu ngân sách NN chủ yếu còn dựa vào bán tài nguyên và thuế nhập khẩu Hiệu quả hoạt động các các DN nhất là các DN NN thấp

+ Về XH: mặc dù thu nhập bình quân đầu người của VN có tăng song vẫn ở mức rất thấp chưa

vượt qua ngưỡng nước có thu nhập thấp Khoảng cách giàu nghèo gia tăng Kết quả xóa đói giảm nghèo chưa thật bền vững Tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm còn cao Chất lượng giáo dục đào tạo còn thấp, tệ nạn XH có chiều hướng gia tăng

Trang 3

+ Về môi trường: chưa kết hợp hài hòa mục tiêu tăng trưởng kinh tế với khai thác hợp lý, sử dụng

tiết kiệm, có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên Môi trường sinh thái đang bị hủy hoại, suy thoái và xuống cấp nghiêm trọng Công tác bảo vệ môi trường thiếu sự phối kết hợp giữa các vùng, liên vùng, quốc gia và toàn cầu, giữa trung ương và địa phương nhất là ở cấp huyện và cấp xã

- Mục tiêu, quan điểm và nguyên tắc phát triển bền vững của Việt Nam:

+ Mục tiêu tổng quát của phát triển bền vững là đạt được sự đầy đủ về vật chất, sự giàu có về tinh

thần và VH sự bình đẳng của các công dân và sự đồng thuận của XH, sự hài hòa giữa con người và

tư nhiên

+ Quan điểm: “ phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững tăng trưởng kinh tế đi đôi với thực hiện

tiến bộ, công bằng XH và bảo vệ môi trường Phát triển kinh tế XH gắn chặt với bảo vệ và cải thiện môi trường, bảo đảm sự hài hòa giữa môi trường nhân tạo với môi trường thiên nhiên giữ gìn

da dạng sinh học”

+ Nguyên tắc: để đạt mục tiêu trên cần quán triệt những nguyên tắc chính trong quá trình phát

triển bền vững như: con người là trung tâm của phát triển, phát triển kinh tế là nhiệm vụ trung tâm trong giai đoạn trước mắt, phát triển kinh tế phải đi đôi với bảo vệ và cải thiện chất lượng môi trường, KHCN là nền tảng và động lực cho công nghiệp hóa, hiện đại hóa, gắn chặt việc xây dựng nền kinh tế độc lập tự chủ, với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế để phát triển bền vững; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển KT, phát triển XH và bảo vệ môi trường với đảm bảo quốc phòng, an ninh

và trật tự an toàn XH

b/ Những lĩnh vực hoạt động cần ưu tiên nhằm thực hiện p.triển bền vững ở VN:

- Những lĩnh vực ưu tiên nhằm phát triển bền vững về kinh tế:

+ Duy trì tăng trưởng kinh tế nhanh, ổn định, có hiệu quả và bền vững

+ Thay đổi mô hình sản xuất và tiêu dùng theo hướng hoàn thiện với môi trường

+ Thực hiện quá trình “công nghiệp hoá” sạch

+ Phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững

+ Phát triển bền vững các vùng và địa phương

- Những lĩnh vực ưu tiên nhằm phát triển bền vững về xã hội:

+ Tập trung nổ lực để xoá đói, giảm nghèo, thực hiện tiến bộ và công bằng xã hội

+ Giảm mức gia tăng dân số và tạo thêm việc làm cho người lao động

+ Định hướng quá trình đô thị hoá và di dân nhằm phát triển bền vững các đô thị, phân bố dân

cư và lao động theo vùng

+ Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo nhằm nâng cao trình độ dân trí và trình độ nghề nghiệp, phù hợp với yêu cầu sự nghiệp phát triển đất nước

+ Phát triển số lượng, nâng cao chất lượng các dịch vụ chăm sóc sức khoẻ, cải thiện điều kiện lao động và vệ sinh môi trường sống

- Những lĩnh vực ưu tiên nhằm khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường:

+ Chống tình trạng thoái hoá đất, sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên đất

+ Bảo vệ môi trường nước và sử dụng bền vững tài nguyên nước

+ Khai thác và sử dụng hợp lý, bền vững tài nguyên khoán sản

+ Bảo vệ môi trường biển, ven biển và hải đảo

Trang 4

+ Bảo vệ và phát triển rừng.

+ Giảm ô nhiễm không khí ở các đô thị và khu công nghiệp

+ Quản lý chất thải rắn

+ Bảo tồn đa dạng sinh học

+ Thực hiện các biện pháp giảm nhẹ biến đổi khí hậu và hạn chế những ảnh hưởng có hại của biến đổi khí hậu, phòng và chống thiên tai

c Tổ chức thực hiện phát triển bền vững

- Hoàn thiện tổ chức bộ máy và phát huy vai trò của Nhà nước trong tổ chức thực hiện phát triển bền vững

+ Hoàn thiện và phát triển thể chế

+ Tăng cường năng lực quản lý sự phát triển bền vững;

+ Sử dụng các công cụ tài chính phục vụ cho phát triển bền vững;

+ Xây dựng hệ thống các chỉ tiêu đánh giá phát triển bền vững;

+ Xây dựng chiến lược phát triển bền vững của ngành và địa phương

- Huy động toàn dân tham gia thực hiện phát triển bền vững

- Hợp tác quốc tế để phát triển bền vững./

* Liên hệ ở địa phương về Phát triển bền vững

a Kết quả đạt được:

- Về lĩnh vực kinh tế, khu vực nông nghiệp gần đạt tốc độ tăng trưởng theo mục tiêu kế hoạch tạo nền tảng ổn định cơ bản cho kinh tế - xã hội địa phương phát triển, góp phần đảm bảo an ninh lương thực quốc gia, cung cấp nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến nông, thủy sản xuất khẩu; khu vực thuơng mại - dịch vụ vượt mục tiêu kế hoạch, đóng góp đáng kể cho tăng trưởng kinh tế, đảm bảo công tác lưu thông hàng hóa, dịch vụ, ổn định đời sống nhân dân trong tình hình giá cả thị trường tăng cao, biến động bất thường; khu vực công nghiệp - xây dựng, vẫn thể hiện được vai trò mũi nhọn trong phát triển

- Về lĩnh vực văn hóa-xã hội đạt nhiều kết quả tích cực, nhiều chỉ tiêu đạt và vượt mục tiêu Công tác giáo dục - đào tạo có bước chuyển biến đáng kể theo hướng nâng cao chất lượng dạy và học, phản ánh đúng thực chất kết quả học tập, tăng thêm dần nguồn nhân lực có trình độ, tay nghề cho Tỉnh; công tác dân số, chăm sóc sức khỏe nhân dân được tăng cường thực hiện, đáp ứng yêu cầu phát triển dân số, chăm sóc, bảo vệ sức khỏe nhân dân ngày càng tốt hơn; công tác văn hóa, thể dục thể thao đáp ứng tốt nhu cầu văn hóa, nghệ thuật, thể thao… của nhân dân ngày càng cao, giữ vững, nâng cao môi trường văn hóa lành mạnh; công tác tạo việc làm, giảm nghèo, an sinh xã hội có bước chuyển biến tích cực, góp phần đáng kể ổn định cuộc sống cho các đối tượng xã hội, đối tượng chính sách, hộ nghèo, hộ cận nghèo trong tình hình kinh tế bị sụt giảm, giá cả hàng hóa, dịch vụ tăng cao

- Về lĩnh vực khoa học, bảo vệ môi trường, phát triển bền vững, được các cấp, các ngành quan tâm thực hiện, với nhiều chuyển biến tích cực, tạo nền tảng cơ bản cho kinh tế - xã hội phát triển đi dần vào chiều sâu, đạt hiệu quả cao, nhất là trong công tác ứng dụng, chuyển giao các tiến

bộ khoa học kỹ thuật cho phát triển sản xuất, kinh doanh, phục vụ xã hội, đời sống nhân dân Trong đó, tập trung cho sản xuất nông nghiệp về giống cây trồng, vật nuôi, các biện pháp, kỹ thuật sản xuất tiên tiến, cho công nghiệp chế biến, công nghệ thông tin, y tế, bảo vệ môi trường ; từng

Trang 5

bước phát huy các công trình nghiên cứu, ứng dụng khoa học, nhân rộng các mô hình tiên tiến trong sản xuất, phục vụ xã hội, góp phần bảo vệ môi trường, đảm bảo cho phát triển bền vững

b Về yếu kém, hạn chế

Bên cạnh những kết quả đã đạt được, có những yếu kém, hạn chế như sau:

- Tăng trưởng kinh tế (GDP) tuy đạt mức tăng trưởng cao, nhưng chưa ổn định, chất lượng tăng trưởng có mặt chưa cao, tính vững chắc còn hạn chế, nhất là đối với ngành công nghiệp chế biến thủy sản xuất khẩu

- Chuyển dịch cơ cấu trong nội bộ ngành nông nghiệp còn chậm, đặc biệt là mục tiêu chuyển đổi cơ cấu cây trồng đạt thấp so kế hoạch, diện tích các loại cây hoa màu, cây công nghiệp ngắn ngày giảm cả về quy mô và tỷ trọng trong cơ cấu các loại cây trồng hàng năm

- Tiến độ xây dựng hạ tầng các khu, cụm công nghiệp, khu kinh tế cửa khẩu còn chậm Một

số dự án của ngành công nghiệp chưa được đưa vào hoạt động đúng kế hoạch, ảnh hưởng đến mục tiêu phát triển của ngành công nghiệp nói riêng và kinh tế nói chung Sản xuất công nghiệp còn tập trung nhiều cho xuất khẩu, chưa hướng đến thị trường nội địa với chiến lược phát triển bền vững lâu dài

- Kim ngạch xuất khẩu tăng nhanh qua các năm, nhưng chủ yếu xuất khẩu hàng hóa sơ chế, giá xuất khẩu thấp, thị trường xuất khẩu kém ổn định, ảnh hưởng đến phát triển các ngành sản xuất nội địa, nhất là nuôi trồng thủy sản, sản xuất lúa gạo Trong đó, sản lượng gạo xuất khẩu qua các năm có xu hướng giảm, đạt thấp so với kế hoạch, chưa tương xứng với tiềm năng, lợi thế sản xuất lúa gạo của địa phương

- Hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội tuy có phát triển, nhưng quy mô nhỏ, chưa đồng

bộ, nhất là hạ tầng giao thông, mới đảm bảo cho việc đi lại thông thường của nhân dân, chưa đáp ứng kịp theo yêu cầu phát triển ngày càng cao của các ngành sản xuất - dịch vụ Là một trong những trở ngại chính cho phát triển sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp và công tác kêu gọi, thu hút vốn đầu tư từ bên ngoài vào, nhất là doanh nghiệp đầu tư nước ngoài, các doanh nghiệp có quy mô sản xuất lớn

- Chất lượng nguồn nhân lực còn hạn chế, trình độ, kỹ năng chuyên môn chưa đáp ứng kịp theo nhu cầu lao động có tính chuyên nghiệp ngày càng cao Lĩnh vực giáo dục - đào tạo chưa đồng bộ, còn bất cập trong giảng dạy, học tập, rèn luyện đạo đức Cơ sở vật chất ngành y tế, lực lượng thầy thuốc luôn trong tình trạng quá tải trong công tác khám chữa bệnh cho người dân; công tác đảm bảo vệ sinh, an toàn thực phẩm tuy được tăng cường chỉ đạo thực hiện, nhưng kết quả chưa cao, tình trạng ngộ độc thực phẩm còn xảy ra Giảm nghèo nhanh, nhưng nguy cơ tái nghèo còn ở mức cao

- Tình trạng ô nhiễm nguồn nước, ô nhiễm môi trường có xu hướng gia tăng theo tốc độ tăng trưởng kinh tế, nhất là ở các khu, cụm công nghiệp, làng nghề, địa bàn nuôi trồng thủy sản tập trung, khu đô thị, dân cư tập trung Tài nguyên khoáng sản (cát sông) chưa được bảo vệ tốt, tình trạng khai cát sông không phép, không đúng quy định còn xảy ra nhiều, là một trong những yếu tố tác động đến tình trạng sạt lở bờ sông ngày càng nghiêm trọng, bức xúc trong nhân dân

c Phương hướng:

Một là: mở rộng giao thương, hợp tác phát triển với các tỉnh, thành vùng đồng bằng sông Cửu

Long, cả nước và khu vực về các lĩnh vực kinh tế, văn hóa-xã hội, khoa học kỹ thuật…, trên nguyên tắc cùng phát triển có hiệu quả, phục vụ cho mục tiêu phát triển của địa phương và mục tiêu phát triển chung của cộng đồng

Trang 6

Hai là, tập trung sức phát triển nông nghiệp, nông thôn và đẩy mạnh chương trình xây dựng

nông thôn mới theo mục tiêu Nghị quyết số 07-NQ/TU của Tỉnh uỷ về nông nghiệp, nông dân, nông thôn tỉnh Đồng Tháp đến năm 2020 Tạo nền tảng ổn định cơ bản cho kinh tế - xã hội phát triển bền vững

Ba là, ra sức phát huy tiềm năng, lợi thế, tạo đà thu hút mạnh các nguồn lực cho đầu tư phát

triển sản xuất kinh doanh, lấy lại thế tăng trưởng cao của lĩnh vực công nghiệp, đô thị, dịch vụ nhằm tăng nhanh động lực cho tăng trưởng kinh tế (GDP); đẩy mạnh chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nâng cao chất lượng, hiệu quả sức cạnh tranh của các sản phẩm, doanh nghiệp và của cả nền kinh

tế

Bốn là, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, hoàn thành cơ bản mục tiêu phát triển nguồn

nhân lực, đáp ứng theo yêu cầu phát triển của các ngành, lĩnh vực; tăng nhanh tỷ lệ lao động qua đào tạo có tay nghề… Tăng cường nghiên cứu, ứng dụng, phổ biến các tiến bộ khoa học công nghệ đến nhà sản xuất, kinh doanh, nhà quản lý

Năm là, phát triển, xây dựng hòan thiện dần cơ sở hạ tầng theo hướng tiên tiến, có quy mô

lớn, đảm bảo phục vụ tốt theo yêu cầu phát triển kinh tế ngày càng tăng cao cả về quy mô và chất lượng, nhất là các công trình giao thông, khu đô thị mới, hạ tầng cửa khẩu, khu kinh tế

Sáu là, phát triển các lĩnh vực văn hóa - xã hội hài hòa với phát triển kinh tế; tiếp tục mở

rộng, nâng cao chất lượng cuộc sống và hiệu quả công tác chăm sóc nhân dân, bảo vệ trẻ em, nâng cao chất lượng an sinh xã hội, thực hiện giảm nghèo bền vững; phát triển thể dục thể thao để tnâng cao sức khỏe, thể chất, tinh thần của nhân dân

Bảy là, sử dụng hợp lý, có hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên, nhất là nguồn cát sông.

Tăng cường công tác bảo vệ và cải thiện môi trường Chủ động phòng tránh và hạn chế tác động xấu của thiên tai, ứng phó có hiệu quả với biến đổi khí hậu toàn cầu

4 Liên hệ thực tế trong tình hình hiện nay:

4.1 Tình hình thực hiện phát triển bền vững trong các lĩnh vực thời kỳ 2005-2010:

a Các kết quả đã đạt được:

- Về kinh tế: Tất cả các ngành, lĩnh vực của nền kinh tế đều có bước phát triển khá Tốc độ tăng trưởng kinh tế (GDP) bình quân 5 năm ước đạt 7% so với kế hoạch đề ra là 7,5-8% GDP theo giá thực tế tính theo đầu người năm

2010 dự kiến đạt khoảng 1.162 đô la Mỹ, đưa nước ta ra khỏi nhóm nước đang phát triển có thu nhập thấp Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước tiếp tục được quan tâm Tất cả các vùng đều đạt và vượt mục tiêu về GDP bình quân đầu người và giảm tỷ lệ hộ nghèo

so với kế hoạch đề ra

- Về xã hội: Các mặt xã hội như công tác xóa đói giảm nghèo, công tác dân

số và bảo vệ chăm sóc sức khỏe người dân, giáo dục và tạo việc làm cho người lao động, đều đạt được những thành tựu bước đầu đáng khích lệ Công tác an sinh xã hội được đặc biệt coi trọng Tính đến cuối năm 2010, tỷ lệ hộ nghèo dự kiến giảm còn dưới 10% (tương ứng với 1,7 triệu hộ nghèo) Theo ước tính trong 5 năm qua, trên 8 triệu lao động đã được giải quyết việc làm Chỉ số phát triển con người của Việt Nam tiếp tục tăng: năm 2008, Việt Nam được

Trang 7

tăng hạng lên 105/177 nước, với chỉ số HDI đạt 0,733 điểm Đến nay, các Mục tiêu thiên niên kỷ đều đã đạt được và vượt cam kết với cộng đồng quốc tế

- Về tài nguyên và môi trường: Hệ thống pháp luật về quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường đang được hoàn thiện theo hướng tiếp cận với các mục tiêu PTBV Các nguồn lực cho công tác bảo vệ tài nguyên môi trường vì mục tiêu PTBV đã và đang được tăng cường mạnh mẽ Hợp tác quốc tế về tài nguyên và môi trường thu được nhiều kết quả tốt Tốc độ gia tăng ô nhiễm đã từng bước được hạn chế Chất lượng môi trường tại một số nơi, một số vùng đã được cải thiện, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân, cũng như quá trình PTBV của đất nước

b Hạn chế, tồn tại:

- Về kinh tế: Chất lượng và hiệu quả của nền kinh tế còn thấp Tăng trưởng kinh tế chủ yếu theo chiều rộng, thiếu chiều sâu, đặc biệt trong lĩnh vực sử dụng tài nguyên,không tái tạo Chuyển dịch cơ cấu kinh tế chưa đồng đều và chưa phát huy thế mạnh trong từng ngành, từng vùng, từng sản phẩm Năng suất lao động xã hội thấp hơn nhiều so với các nước trong khu vực Sự tăng

trưởng kinh tế còn dựa một phần quan trọng vào vốn vay bên ngoài

- Về xã hội: Tình trạng tái nghèo ở một số vùng khó khăn có chiều hướng gia tăng Giải quyết việc làm chưa tạo được sự bứt phá, chưa tạo được nhiều việc làm bền vững Cơ cấu dân số biến động mạnh, mất cân bằng giới tính khi sinh ngày càng nghiêm trọng Công tác chăm sóc sức khỏe nhân dân còn nhiều bất cập; sản xuất, quản lý và sử dụng thuốc chữa bệnh còn nhiều yếu kém, thiếu sót Hệ thống giáo dục quốc dân chưa đồng bộ, chất lượng giáo dục còn thấp so với yêu cầu phát triển của đất nước

- Về tài nguyên và môi trường: Các vấn đề môi trường như ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí nhiều nơi còn nặng nề; suy giảm đa dạng sinh học; khai thác khoáng sản và quản lý chất thải rắn đang gia tăng, gây bức xúc trong nhân dân Hệ thống chính sách, pháp luật về bảo vệ môi trường còn chưa đồng bộ Lực lượng cán bộ làm công tác quản lý Nhà nước về tài nguyên

và môi trường còn thiếu về số lượng, yếu về chất lượng Nhận thức về bảo vệ môi trường và PTBV ở các cấp, các ngành và nhân dân chưa đầy đủ Tình trạng

vi phạm pháp luật về bảo vệ môi trường, quản lý tài nguyên vẫn đang diễn ra tương đối phổ biến

4.2 Định hướng phát triển cho giai đoạn tới

a Định hướng phát triển tổng quát: Để thực hiện PTBV đất nước giai đoạn

2011-2020, cần xem xét một cách toàn diện mức độ bền vững của phát triển kinh tế, phát triển xã hội (văn hóa, y tế, giáo dục đào tạo, khoa học công nghệ) và môi trường Định hướng PTBV giai đoạn 2011-2020 phải đảm bảo duy trì mức tăng và xu hướng gia tăng ổn định, liên tục, nhất là đối với các chỉ tiêu

về tăng trưởng kinh tế, việc làm, năng suất lao động, hiệu suất sử dụng vốn đầu tư , cũng như phải đảm bảo duy trì mức giảm và xu hướng giảm ổn định, liên tục, nhất là đối với các chỉ tiêu về tiêu tốn năng lượng, tai nạn giao thông,

Trang 8

tệ nạn xã hội, tỷ lệ đói nghèo, tỷ lệ thất nghiệp, diện tích đất bị thoái hóa, ô nhiễm môi trường

b Các lĩnh vực ưu tiên nhằm p.triển bền vững trong giai đoạn 2011-2020 (19 lĩnh vực được xác định trong Chương trình Nghị sự 21) như đã trình bày ở trên.

4.3 Giải pháp:

Phát triển bền vững là phát triển vì con người, do con người Vì vậy, cần huy động lực lượng, sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, với sự tham gia của từng người dân, biến tư duy PTBV đất nước thành hành động thường nhật, cụ thể của mỗi người, vì chất lượng cuộc sống hôm nay và mai sau của

cá nhân mình, gia đình mình, cộng đồng mình và cả nước

Để thực hiện tư tưởng này, trong giai đoạn đến 2020, tập trung trước hết vào các nhóm giải pháp cụ thể sau:

- Nâng cao hơn nữa nhận thức về phát triển bền vững đất nước

- Nâng cao chất lượng quản trị quốc gia đối với phát triển bền vững đất nước

- Nâng cao vai trò của các doanh nghiệp trong phát triển bền vững

- Đào tạo nhân lực

- Tăng cường huy động và sử dụng hiệu quả nguồn vốn cho việc đảm bảo phát triển bền vững

- Mở rộng hợp tác quốc tế./

Câu 3: Định hướng PTBV của VN (nội dung cơ bản của định hướng PTBV của VN).

Khái niệm: Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lý, hài hoà

giữa ba mặt của sự phát triển, đó là phát triển bền vững về kinh tế, phát triển bền vững về xã hội

và phát triển bền vững về môi trường

a/ PTBV con đường tất yếu của VN: Sau hai thập kỷ tiến hành đổi mới và thực hiện các cam kết

quốc tế về PTBV, VN đã đạt được nhiều thành tựu to lớn trong PTKT, XH và bảo vệ MT như sau:

+ Về KT: Những năm qua, nền KT nước ta liên tục tăng trưởng với tốc độ khá cao và tương

đối ổn định, Tổng sản phẩm trong nước liên tục tăng Cơ cấu KT, cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng CNH, từng bước HĐH Tỷ lệ xuất khẩu trên GDP ngày một tăng Năng lực nội sinh được cải thiện đáng kể

+ Về XH: Kết quả của tăng trưởng KT đã đưa đến nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư.

Chỉ số phát triển con người (HDI) tăng nhanh, tuổi thọ bình quân đạt 71 tuổi, ngang bằng với các nước có thu nhập trung bình Đảng và NN đặc biệt quan tâm đến g/quyết việc làm, xóa đói giảm nghèo đạt kết quả tốt, tỷ lệ đói nghèo giảm nhanh tính theo chuẩn nghèo q/tế và theo chuẩn nghèo quốc gia

+ Về MT: Hình thành được hệ thống t/c b/vệ MT từ TW đến cơ sở và ban hành được hệ

thống pháp luật khá đồng bộ

Bên cạnh những thành tựu đạt được, vẫn còn một số hạn chế, yếu kém như:

+ Về KT: tăng trưởng KT của nước ta chủ yếu dựa vào vốn, tài nguyên và lao động, phần

đóng góp của KHCN còn nhỏ bé Các nền tảng cơ bản cho tăng trưởng KT cao, bền vững ở mức rất thấp Cơ cấu KT và cơ cấu lao động chuyển dịch chậm Nguồn thu NS NN chủ yếu còn dựa vào bán tài nguyên và thuế nhập khẩu Hiệu quả h/động của các DN, nhất là các DN NN thấp

Trang 9

+ Về XH: mặc dù thu nhập bình quân đầu người của VN có tăng lên, song vẫn ở mức rất

thấp, chưa vượt ngưỡng của nước có thu nhập thấp Khoảng cách giàu nghèo gia tăng Kết quả xóa đói giảm nghèo chưa thật bền vững

+ Về MT: chưa kết hợp hài hòa mục tiêu tăng trưởng KT với khai thác hợp lý, sử dụng tiết

kiệm, có hiệu quả tài nguyên thiên nhiên Môi trường sinh thái đang bị hủy hoại, suy thoái và xuống cấp nghiêm trọng

Mục tiêu, quan điểm và nguyên tắc PTBV của VN:

+ M/tiêu là đạt được sự đầy đủ về vật chất, sự giàu có về tinh thần và văn hóa, sự bình đẳng

của các công dân và sự đồng thuận của XH, sự hài hòa giữa con người và tự nhiên

+ Quan điểm: PT nhanh, hiêu quả và bền vững, tăng trưởng KT đi đôi với thực hiện tiến

bộ, công bằng XH và bảo vệ MT; PTKT-XH gắn chặt với b/vệ và cải thiện m/trường bảo đảm sự hài hòa giữa m/trường nhân tạo với môi trường thiên nhân, giữ gìn đa dạng sinh học

+ Nguyên tắc: Con người là trung tâm của PT; PTKT là nhiệm vụ trung tâm trong giai đoạn

trước mắt; PTKT phải đi đôi với bảo vệ và cải thiện chất lượng MT; KH và CN là nền tảng và động lực cho CNH-HĐH, phát triển nhanh, mạnh và bền vững đất nước

Tóm lại, PTBV là sự nghiệp của toàn Đảng, các cấp chính quyền, các bộ, ngành, địa phương, các

cơ quan DN, đoàn thể XH, cộng đồng dân cư và mọi người dân; gắn chặt việc x/dựng nền k/tế đ/lập tự chủ, với chủ động hội nhập kinh tế quốc tế để phát triển bền vững; kết hợp chặt chẽ giữa phát triển KT, PTXH và bảo vệ MT với đảm bảo QP, AN và TTATXH

b/ Những lĩnh vực h/động cần ưu tiên nhằm th/hiện phát triển bền vững ở VN:

- Những lĩnh vực ưu tiên nhằm PTBV về KT: Duy trì tăng trưởng k/tế nhanh, ổn định, có hiệu

quả và bền vững Thay đổi mô hình sản xuất và tiêu dùng theo hướng thân thiện với môi trường Thực hiện quá trình “CNH sạch” Phát triển nông nghiệp và nông thôn bền vững Phát triển bền vững các vùng và địa phương

- Những lĩnh vực ưu tiên nhằm PTBV về XH: Tập trung nỗ lực để xóa đói, giảm nghèo, th/hiện

tiến bộ và công bằng XH Giảm mức gia tăng dân số và tạo thêm việc làm cho người l/động Định hướng q/trình đô thị hóa và di dân nhằm phát triển bền vững các đô thị, phân bố hợp lý dan cư và lao động theo vùng Nâng cao chất lượng giáo dục, đào tạo, nhằm nâng cao trình độ dân trí và trình độ nghề nghiệp, phù hợp với y/cầu của sự nghiệp PT đất nước Phát triển số lượng, nâng cao chất lượng các dịch vụ chăm sóc sức khỏe, cải thiện điều kiện lao động và vệ sinh môi trường sống

- Những LV ưu tiên nhằm khai thác, sử dụng tài nguyên và bảo vệ môi trường: Chống tình

trạng thoái hóa đất, sử dụng hiệu quả và bền vững tài nguyên đất B/vệ m/trường nước và s/dụng bền vững tài nguyên nước Khai thác và s/dụng hợp lý, bền vững tài nguyên khoáng sản Bảo vệ môi trường biển, ven biển và hải đảo; bảo vệ và phát triển rừng Giảm ô nhiễm không khí ở các đô thị và khu công nghiệp Quản lý chất thải rắn Xây dựng và ban hành kế hoạch kiểm soát ô nhiễm môi trường cấp quốc gia, ngành, địa phương Bảo tồn đa dạng sinh học Thực hiện các biện pháp làm giảm nhẹ biến đổi khí hậu và hạn chế những ảnh hưởng có hại của biến đổi khí hậu, phòng và chống thiên tai

c/ Tổ chức thực hiện phát triển bền vững:

- Hoàn thiện TC bộ máy và phát huy vai trò của Nhà nước trong TC thực hiện phát triển bền vững: Tăng cường giáo dục và nâng cao nhận thức về phát triển bền vững, chú trọng đến 04 đối

tượng: Những người tham mưu hoạch định chính sách, các chuyên gia, giới doanh nghiệp và thế

Trang 10

hệ trẻ Hoàn thiện và phát triển thể chế; cần giải quyết ba vấn đề chính: Hoàn chỉnh hệ thống chính sách và văn bản Pháp luật về phát triển bền vững, phối hợp các vấn đề KTXHMT khi ra các quyết định và xây dựng bộ máy chuyên trách về PTBV Tăng cường năng lực quản lý sự PTBV Cần đào tạo nâng cao năng lực chuyên môn và nghiệp vụ cho các tổ chức và đội ngũ cán bộ có liên quan đến công tác quản lý môi trường các cấp, các ngành Tăng cường năng lực cho các cơ quan nghiên cứu khí tượng, thủy văng, môi trường Xây dựng hệ thống hạch toán kinh tế môi trường

Sử dụng các công cụ tài chính phục vụ cho phát triển bền vững Xây dựng hệ thống chỉ tiêu đánh gì phát triển bền vững Xây dựng định hướng chiến lược phát triển bền vững của ngành và địa phương

- Huy động toàn dân tham gia thực hiện phát triển bền vững: Cần huy động được các nhóm XH

tham gia vào thực hiện phát triển bền vững như: Phụ nữ, thanh niên, thiếu niên, nông dân, công nhân, công đoàn, các nhà doanh nghiệp, giới trí thức, các nhà khoa học

- Hợp tác quốc tế để phát triển bền vững: Tăng cường hợp tác Quốc tế trong các UB của Liên

hợp quốc về phát triển bền vững, hợp tác quốc tế trong các lĩnh vực hội nhập KTQT, giáo dục, đào tạo, khoa học, công nghệ… tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ môi trường toàn cầu Tăng cường hợp tác với các nước khu vực để bảo vệ môi trường, thực hiện PTBV

Liên hệ thực tiễn:

NQ ĐH XI: phát triển nhanh gắn với phát triển bền vững là y/c xuyên suốt của phát triển Trong g/đ hiện nay cần phát triển cái gì? T/c nào th/h để phát triển bền vững.

- Những mô hình phát triển phù hợp

- Tiến hành công nghiệp hóa hiên nay thì ngành nào có thể phát triển đảm bảo môi trường

- XH, chất lượng, giáo dục và sức khỏe

- Môi trường – đất đai sử dụng hiệu quả, b/vệ m/trường, cát xây dựng, đất sét, giảm khai thác rừng, tràm để đào ao nuôi cá dẫn đến lũ ngập ảnh hưởng đến giao thông, giảm ô nhiễm không khí, gắn, khí hậu ngày càng

nóng./-III/ Phân biệt giữa phát triển kinh tế với phát triển bền vững:

Phát triển kinh tế Phát triển bền vững

Làm sao cho nền kinh tế tăng trưởng

và chuyển dịch cơ cấu kinh tế và cơ

cấu XH

Phát triển kinh tế, phát triển XH đảm bảo về môi trường không gây ảnh hưởng đến thế hệ tương lai

Ngày đăng: 02/11/2022, 21:05

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w