Phương án đào Do khối lượng đào đất khá lớn, mặt bằng thi công rộng và nhằm đáp ứng tốt tiến độ thicông của công trình, nên sẻ sử dụng máy đào để thi công.. Chọn phương án đào móng bằ
CÔNG TÁC ĐẤT 1.1 Lý thuyết
Các phương án đào đất
Phương án đào hoàn toàn bằng thủ công: Phương án này đòi hỏi nguồn nhân lực lớn, còn kéo dài thời gian thi công.
Phương án đào hoàn toàn bằng máy mang lại năng suất cao, thi công nhanh và tính cơ giới vượt trội Tuy nhiên, phương pháp này không phù hợp để đào đà kiềng do bề ngang hẹp hoặc gặp khó khăn trong việc đào cao trình đáy vì bị vướng đầu cọc.
Phương án kết hợp giữa cơ giới và thủ công: Khắc phục được nhược điểm của hai phương án trên. a) Chọn phương án phù hợp
Chọn kết hợp giữa cơ giới và thủ công
Dùng máy đào để đào móng: tối ưu hóa thời gian và nhân lực
Đào thủ công đối với đà kiềng b) Áp dụng
Tính thể tích đất đào:
Chiều sâu chôn móng: 1500 mm
Bê tông lót dày: 100 mm
→ Chiều sâu cần đào: 1600 mm
Hình 1.1 Mặt cắt đào Taly
Loại đất là đất sét: Theo TCVN 4447-2012, Bảng 11
(Góc nghiêng lớn nhất của mái dốc là 90, tỷ lệ độ dốc lớn nhất là 1:0.00)
Chọn góc nghiêng của mái dốc là 76, tỷ lệ độ dốc 1:0.25
Do hố móng đào có mái dốc, theo TCVN 4447-2012 thì kích thước hố đào phải lấy lớn hơn kích thước thật của công trình một khoảng 0.3 m
Chọn khoảng thông mỗi bên là 0.3m.
TCVN4447-2012 - Bảng 11 - Độ dốc lớn nhất cho phép của mái dốc hào và hố móng
Loại đất Độ dốc lớn nhất với độ sâu hố móng (m)
Tỷ lệ độ dốc nghiêngGóc của mái dốc
Tỷ lệ độ dốc nghiêngGóc của mái dốc
Tỷ lệ độ dốc Đất mượn 56 1:0,67 45 1:1,00 38 1:1,25 Đất cát và cát cuội ẩm 63 1:0,50 45 1:1,00 45 1:1,00 Đất cát pha 76 1:0.25 56 1:0,67 50 1:0,85 Đất thịt 90 1:0,00 63 1:0,50 53 1:0,75 Đất sét 90 1:0,00 76 1:0,25 63 1:0,50
Hoàng thổ và những loại đất tương tự trong trạng thái khô 90 1:0,00 63 1:0,50 63 1:0,50
Chú thích 1: Nếu đất có nhiều lớp khác nhau thì độ dốc xác định theo loại đất yếu nhất.
Chú thích 2: Đất mượn là đất đã nằm ở bãi thải trên 6 tháng không cần nén.
Tính kích thước hố đào
Kích thước hố đào Trục A móng M1: a = 2 + 0.3 x 2 = 2.6 (m) b = 1.5 + 0.3 x 2 = 2.1 (m) c = a + 2B = 2.6 + 2 x 0.4 = 3.4 (m) d = b + 2B = 2.1 + 2 x 0.4 = 2.9 (m)
Kích thước hố đào Trục B móng M2: a = 2.5 + 0.3 x 2 = 3.1 (m) b = 1.5 + 0.3 x 2 = 2.1 (m) c = a + 2B = 3.1 + 2 x 0.4 = 3.9 (m) d = b + 2B = 2.1 + 2 x 0.4 = 2.9 (m)
Tại mặt hố đào, khoảng cách giữa 2 miệng hố đào
Ta sẽ đào hố móng của công trình như sau:
Theo phương dọc công trình, đào riêng lẻ
Theo phương ngang công trình: đào riêng lẻ từng hố móng trục A, B.
Thể tích hố móng đào riêng lẻ:
Bảng 1: Thể tích đào đất hố móng
Móng Kích thước hố móng đào (m) Thể tích hố đào (m 3 ) a b c = a + 2B d = b + 2B h V=h[ab+(a+c)(b+d)+cd]/6
Thể tích đất đào đà kiềng:
Vì đất sét có thể đào thẳng sâu đến 1.5 mét mà không cần gia cố, với mái dốc lớn nhất là 90 độ và tỉ lệ 1:0.00, nên không cần tạo dốc cho phần đà kiềng Đà kiềng chỉ có kích thước 200x400 mm, vì vậy việc đào thẳng cho phần đà kiềng sẽ dễ dàng và tiết kiệm thời gian thi công Điều này giúp đảm bảo tính an toàn và ổn định của công trình xây dựng.
Ta mở rộng hai bên đà kiềng bằng cách kéo dài mỗi đoạn 0.3 mét để tiện thi công và sử dụng gạch làm cốp pha cho đà kiềng Sau khi lấp đất, có thể bỏ phần gạch này không cần tháo cốp pha, giúp tiết kiệm công sức và thời gian thi công Đây là phương pháp tối ưu trong xây dựng đà kiềng, đảm bảo kết cấu chắc chắn và dễ dàng thi công.
Đà kiềng theo phương của trục A, trục B:
Thể tích một rãnh đào đà kiềng:
+ Tổng thể tích đà kiềng cần phải đào theo phương dọc trục:
Tổng thế tích đào đà kiềng:
Tổng thể tích đất đào là:
Tính thể tích các cấu kiện chôn trong móng:
Thể tích một móng trục A, B (m 3 )
Bảng 1.2: Thể tích bê tông móng
Móng Kích thước móng (m) Thể tích bê tông móng (m3)
B L H1 H2 Bc Lc V=BLH1+H2(BL+BcLc+(BL+BcLc)^1/2)/3
(0.571, 0.741 sử dụng mô phỏng trong cad và thu được giá trị độ dài)
Thể tích đà kiềng: Đà kiềng dọc:
Thể tích đất đào, đất đắp, đất vận chuyển đi
Tra bảng đất loại I (đất sét) (phụ lục C TCVN 4447 – 2012 CÔNG TÁC ĐẤT THI CÔNG NGHIỆM THU) ta có
độ tơi ban đầu (28%) k1 = 1.28 Độ tơi sau cùng (5%)
Vì đất công trình xây dựng trên nền đất sét có hệ số đầm nén K=0.95, phù hợp với k2=1.13 theo bảng chuyển đổi bình quân từ đất đào sang đất đắp (định mức 1776) Hệ số đầm nén này đảm bảo độ ổn định và khả năng chịu lực của nền đất, giúp đảm bảo an toàn công trình xây dựng trên nền đất sét Việc tính toán chính xác dựa trên các chỉ số này là quan trọng để nâng cao hiệu quả thi công và đảm bảo chất lượng công trình phù hợp tiêu chuẩn kỹ thuật.
Tổng thể tích đất nguyên thể:
Tổng thể tích các cấu kiện:
Thể tích đất sau khi đào lên:
Thể tích đất nguyên thổ cần đầm:
Thể tích đất nguyên thổ dùng cho đầm:
Thể tích đất cần vận chuyển đi:
Chọn máy đào và phương án đào
Do khối lượng đào đất lớn và diện tích mặt bằng thi công rộng, để đảm bảo tiến độ thi công công trình, thường sử dụng máy đào Tuy nhiên, máy đào không thể đảm bảo độ chính xác cao về kích thước hố móng theo yêu cầu, vì vậy cần kết hợp đào thủ công để đạt được độ chính xác và chất lượng công việc.
Chọn phương án đào móng bằng máy đào cơ giới giúp đáp ứng tốt tiến độ thi công của công trình, nâng cao hiệu suất làm việc, giảm chi phí so với đào bằng thủ công, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho việc vận chuyển đất.
Máy đào gầu thuận có cánh tay đào ngắn và khỏe, khả năng đào đất từ cấp I đến IV và tự hành cao, không cần máy phụ trợ Máy phù hợp để đổ đất lên xe chuyển đi, khi kết hợp với xe chở đất, việc bố trí dung tích gầu và thùng xe hợp lý sẽ tăng năng suất và giảm lãng phí đất rơi vãi Nếu bố trí khoang đào hợp lý, máy đào gầu thuận đạt năng suất cao nhất trong các loại máy đào một gầu.
Bạn chỉ nên làm việc ở những nơi khô ráo để đảm bảo an toàn và hiệu quả Khi vận hành máy đào đất, cần chú ý mở đường cho máy lên xuống, đặc biệt là khi máy đứng dưới hố, nhằm giảm thiểu công sức và chi phí phát sinh Việc duy trì điều kiện thi công khô ráo giúp tăng năng suất lao động và hạn chế sự cố không mong muốn.
Khi đào máy đứng trên bờ, bạn có thể dễ dàng khai thác những khu vực chứa nước ngầm mà không cần mở đường xuống hố, mang lại sự linh hoạt tối đa trong quá trình thi công Máy đào phù hợp để đào các hố có vách thẳng đứng hoặc mái dốc, đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong công trình xây dựng.
Máy đào gầu nghịch đào được những hố có chiều sâu không lớn lắm ( Chọn ô tô tải có dung tích 10.0 m 3
Vận tốc trung bình: v = 20 km/h =5.6 m/s.
Thời gian một chuyến xe: Tch = tđào + tđổ + tvđ+ L/vvđ + L/vv
- Tđổ = 1 phút : thời gian xe đổ đất
Thời gian xúc đất lên xe tch phụ thuộc số gầu đất đổ đầy 1 xe tải
Trong đó: q: Dung tích thùng xe ben m 3
N: Năng suất máy đào là 96 (m 3 /h) Giả sử khoảng cách vận chuyển đất là 2km Thời gian xe đi về:
(phút) Vậy, thời gian một chuyến xe là: T = 6.25+12+1+2= 21.25 (phút)
Số chuyến xe trong 1 ca: (chuyến)
Số chuyến xe cần để chuyển đất (chuyến)
Hình 1.4 Xe chở đất 10m 3 c) Công tác đầm đất
Bảng 1.4: Thông số chi tiết Máy lu dắt tay Mikasa 1000KG
Tên sản phẩm Máy lu dắt tay Mikasa 1000KG
Trọng lượng cơ bản 982KG (chưa gồm nhiên liệu và nước tưới đường)
Tốc độ di chuyển 0 ~ 3,6km/h Động cơ Diesel Yanmar D8 (quay nổ)
Lực rung của thiết bị 2200-2400 Lbs (KG)
Dung tích bình chứa nước 35 lít
Dung tích bình chứa dầu thủy lực 15 lít
Dung tích bình chứa nhiên liệu 4,8 lít
Công suất động cơ 5,6 Kw
Trong đó: N = 1 là số lượt đầm
W = 1 : chiều rộng được đầm mỗi lượt (m)
S = 3.6 : vận tốc di chuyển của đầm (km/h)
L = chiều dày lớp đất nền(m)
Đầm cóc (Máy đầm cóc Mikasa MT72)
Năng suất đầm khoảng 7 m 3 /h (Trích giáo trình máy xây dựng “Lê Văn Kiểm” trang 96)
Bảng 1.5: Thông số chi tiết Máy đầm cóc Mikasa MT72
STT Model Máy đầm cóc
1 Động cơ chạy xăng ROBIN EH12D-2D
2 Tần số rung 640-680 lần/phút
5 Hệ thống khởi động Giật nổ
7 Kích thước mặt đầm 720x412x1043 mm
Hình 1.7 Đầm đất bằng Đầm cóc
Hình 1.8 Đầm đất bằng xe lu
- Lớp 1, 2, 3, 4 chúng ta sử dụng phương án đầm cóc
- Lớp 5 chúng ta sử dụng phương án dùng đầm lu
Bảng 1.6: Kích thước hố đào
Móng Kích thước hố móng đào (m) Thể tích hố đào (m 3 ) a b c = a + 2B d = b + 2B h V=h[ab+(a+c)(b+d)+cd]/6
Móng Bề dài Bề rộng H1(m) H2(m)
Bảng 1.8: Chia lớp đầm đất
Lớp đất Bề dày lớp đất Khối lượng đất (m3)
Tổng thể tích hố móng trong đợt 1:
Tổng thể tích cấu kiện trong đợt 1:
Tổng thể tích đất lắp trong đợt 1:
Thể tích đất sau khi đào lên ở dạng tơi xốp:
V2: thể tích đất tơi xốp sau khi đào lên.
V1=V 1 dao: Thể tích đất đào nguyên thổ.
K1: Hệ số độ tơi xốp của đất.
Thể tích đất lấp hố đào:
Thể tích đất nguyên thổ cần đắp:
Thể tích đất nguyên thổ cần đầm:
Thể tích đất nguyên thổ cần đầm tơi xốp:
Vậy thời gian đầm đợt 1: Đầm đợt 2:
Thể tích đất nguyên thổ tơi xốp cần đầm trong đợt 2:
Vậy thời gian đầm đợt 2:
Tổng thời gian đầm cả 2 đợt :
PHÂN ĐỢT VÀ PHÂN ĐOẠN CÔNG TRÌNH 2.1 Phân đợt công trình
Tính khối lượng từng đợt công tác
2.2.1 Khối lượng đợt 1 (Bê tông lót)
Thể tích bê tông lót:
Bê tông lót móng trục A:
Bê tông lót móng trục B:
Tổng thể tích bê tông lót:
2.2.2 Khối lượng đợt 2 (Thi công móng)
Tổng thể tích bê tông đợt 2 (thể tích bê tông móng lấy ở 1.3.2):
Hình 2.2: Các kích thước của móng và hình dạng cốp pha ngoại thực tế
Hình 2.3: Kích thước cốp pha cấu thành móng trục A
Hình 2.4 Kích thước cốp pha cấu thành móng trục B
Tổng diện tích cốp pha móng
2.2.3 Khối lượng đợt 3 (Thi công cổ cột, đà kiềng)
Thể tích bê tông cổ cột
Tổng thể tích bê tông cổ cột của công trình (lấy ở 1.3.3): Vcc = 4.914 (m 3 )
Diện tích cốp pha cổ cột
Hình 2.5: Hình dạng cốp pha cổ cột (trống ở trên, dưới)Theo trục A:
Hình 2.6: Kích thước cốp pha trục cổ cột A
Hình 2.7: Kích thước cốp pha trục B
Diện tích cốp pha cổ cột:
Thể tích bê tông đà kiềng:
Tổng thể tích bê tông đà kiềng:
Diện tích cốp pha đà kiềng (cốp pha gạch):
Tổng diện tích cốp đà kiềng (cốp pha gạch):
Tổng số gạch cần dùng làm cốp pha (gạch 4 lỗ: 190x80x80(mm):
2.2.4 Khối lượng đợt 4 (Thi công cột trục A, và cột trục B phần dưới)
Hình 2.8: Hình dạng cốp pha cột trục A, cột dưới trục B
Các kích thước cổ cột:
Vậy thể tích bê tông cột trục A:
Các kích thước cổ cột:
Vậy thể tích bê tông cột trục B:
Tổng thể tích bê tông dùng trong đợt 4:
Hình 2.9: Kích thước cốp pha cấu thành cột A
Hình 2.10: Kích thước cốp pha cột trục B
Tổng diện tích cốp pha dùng trong đợt 4:
2.2.5 Khối lượng đợt 5 (dầm ngang)
Hình 2.11: Phần dầm sẽ đổ trong đợt 5
Thể tích bê tông dầm ngang:
Thể tích bê tông cần đổ cho dầm:
Tổng thể tích bê tông cần đổ:
Hình 2.12: Kích thước cốp pha dầm ngang Diện tích cốp pha cho dầm:
Tổng diện tích cốp pha:
Thể tích bê tông phần dầm consoles
Hình 2.13: Chi tiết dầm console
Dựa vào hình vẽ dễ dàng tính được thể tích của dầm console:
Tổng khối lượng bê tông:
Hình 2.14: Các miếng cốp pha cấu thành nên dầm console Diện tính mặt trong:
Tổng diện tích dầm console:
Thể tích bê tông Phần bản sàn và còn lại của dầm ngang (200x300) tính từ mép khung đến mép khung:
Chiều dài của dầm và bản sản tính từ mép tới mép là:
Dựa vào hình II.13 và chiều dài ta tính được thể tích bê tông:
Hình 2.15: Các tấm cốp pha cấu thành cấu kiện Diện tính cốp pha cần dùng:
2.2.6 Khối lượng đợt 6 (Cột trục B đợt 2)
Hình 2.16: Phần cột sẽ đổ trong đợt 6
Thể tích bê tông cần đổ cho cột:
Tổng thể tích bê tông cần đổ cho đợt 6:
Hình 2.17: Kích thước cốp pha cấu tạo nên cột
Tổng diện tích cốp pha cho đợt 6:
2.2.7 Khối lượng đợt 7 (thi công dầm bậc khán đài)
Hình 2.18: Phần cấu kiện sẽ thi công trong đợt 7 Để dễ tính toán ta sẽ chia đợt 7 thành 2 phần: Phần khung và phần bậc thang.
Hình 2.19: Ta chia nhỏ phần khung thành 4 phần
Hình 2.20: Kích thước cốp pha cấu tạo nên phần SA Diện tích cốp pha cần dùng:
Thể tích bê tông cần dùng là:
Hình 2.21: Kích thước cốp pha cấu tạo nên phần SB Diện tích cốp pha cần dùng:
Thể tích bê tông cần dùng là:
Hình 2.22: Kích thước cốp pha cấu tạo nên phần S3 Diện tích cốp pha cần dùng:
Thể tích bê tông cần dùng là:
Hình 2.23: Kích thước cốp pha cấu tạo nên phần S4Cốp pha:
Diện tích cốp pha cần dùng:
Thể tích bê tông cần dùng là:
Tổng thể tích bê tông và cốp pha cho phần khung trong đợt 7:
Phần bậc thang (có chiều dài nhịp tính từ mép đến mép là 4.95m):
Hình 2.24: Hình dạng bậc thang và kích thước cốp pha tạo thành bậc thang trên
Trong cấu tạo các bậc thang, hình dạng gồm các tấm cốp pha được sắp xếp theo thứ tự từ S1 đến S8 từ trái sang phải Để xây dựng một bậc thang hoàn chỉnh, cần sử dụng các loại tấm cốp pha sau: 1 tấm S, 1 tấm S2, 11 tấm S3, 12 tấm S4, 1 tấm S5, 12 tấm S6, 1 tấm S7, và 1 tấm S8 trên mỗi nhịp dài 4.95 mét Tổng cộng, công trình bao gồm 22 nhịp với cấu trúc cốp pha này, đảm bảo vững chắc và chính xác trong thi công.
Thể tích bê tông được tính bằng diện tích mặt bên nhân với chiều dài nhịp, đảm bảo độ chính xác trong quá trình thi công Diện tích mặt bên của bê tông được xác định bằng diện tích tấm cốp pha ngoài biên của khung trừ cho diện tích tấm cốp pha nằm ở phía trong Việc tính toán chính xác thể tích bê tông giúp kiểm soát lượng vật liệu và tối ưu hóa chi phí xây dựng, góp phần nâng cao hiệu quả công trình.
Vậy tổng thể tích bê tông cần đổ là:
Hình 2.25: Phần cấu kiện thi công trong đợt 8
Hình 2.26: Kích thước cốp pha
Tổng diện tích cốp pha:
Tổng thể tích bê tông:
Hình 2.27: Phần cấu kiện thi công trong đợt 9
Hình 2.28: Kích thước cốp pha trong đợt 9
Vậy diện tích cốp pha cần dùng là:
Thê tích bê tông để dễ tính ta chia thành 3 phần: phần khung, phần bản sàn, phần seno.
Thể tích bê tông cần dùng:
Phân đoạn đổ bê tông
2.3.1 Xe vận chuyển bê tông
Xe vận chuyển Bêtông ta sử dụng xe của hãng SHACMAN 10 khối 340HP có các chỉ tiêu kỹ thuật sau:
Hình 2.29: Xe của hãng SHACMAN 10 khối 340HP
2.3.2 Chọn xe bơm bê tông
Chọn xe bơm bê tông Huyndai HD310
Hình 2.30: xe bơm bê tông Huyndai HD310
Loại phương tiện Xe bơm bê tông Hyundai HD310
Nhãn hiệu số loại phương tiện HYUNDAI KCP
Kích thước bao (DxRxC) (mm) 11700 x 2495 x 2975
Chiều dài cơ sở (mm) 5650 + 1300
Vết bánh xe trước/sau (mm) 2040/1850
3 Thông Số Về Trọng Lượng
Trọng lượng bản thân (kG) 10340
Số người cho phép chở kể cả người lái (người) 2
Trọng lượng toàn bộ (kG) 24470
Loại nhiên liệu, số kỳ, số xilanh, cách bố trí xi lanh, cách làm mát Diesel, 4 kỳ, 6 xi lanh thẳng
Dung tích xi lanh (cm3) hàng11149
Công suất lớn nhất (kW)/ Tốc độ quay (v/ph) 25035kW/ 2000 v/ph
2.3.3 Phân đoạn đổ bê tông
Chọn bê tông thương phẩm
Thời gian hoàn thành 1 xe bơm:
Tkt - Thời gian kiểm tra độ sụt và lấy mẫu của 1 xe bê tông chọn Tkt = 8 phút.
Tq - Thời gian đưa xe vào vị trí và quay đầu xe ra phút.
Tb - Thời gian bơm hết 1 xe bê tông khoảng Tb = 25 phút.
Một ca làm việc 8 tiếng ta có thể bơm được số xe bê tông là xe
Chọn xe vận chuyển bê tông có dung tích 10m 3 , trung bình 1 ca làm việc có thể đổ được lượng bê tông V = 12 10 = 120 m 3
Bảng 2.8: Sơ bộ khối lượng bê tông cho từng phân đoạn: Đợt Nội dung Khối lượng bê tông (m 3 )
Số ca thi công bê tông đợtSố Khối lượng bê tông trên từng phân đoạn (m 3 )
7 Dầm xiên, bậc thang, đầu thừa 151.232 1.26 2 75.62
2.3.4 Biện pháp đổ bê tông Đợt 1: Đổ bê tông lót
Hình 2.31: Đổ bê tông đợt 1 Đợt 2: Đổ bê tông móng
Hình 2.32: Đổ bê tông đợt 2 Đợt 3: Đổ bê tông cổ cột và đà kiềng
Hình 2.33: Đổ bê tông đợt 3 Đợt 4: Đổ bê tông cột A và cột dưới B
Hình 2.34: Đổ bê tông đợt 4 Đợt 5: Đổ bê tông dầm ngang và console
Hình 2.35: Đổ bê tông đợt 5 Đợt 6: Đổ bê tông cột trên B Đợt 7: Đổ bê tông dầm xiên, bậc thang và đầu thừa
Hình 2.37: Đổ bê tông đợt 7 Đợt 8: Đổ bê tông cột đỡ mái
Hình 2.38: Đổ bê tông đợt 8 Đợt 9: Đổ bê tông dầm, mái và ceno
CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC CỐT THÉP VÀ CỐP PHA
3.1 Thống kê khối lượng cốt thép
Bảng 3.1: Khối lượng thép theo thể tích bê tông:
Cấu kiện Khối lượng cốt thép (T/m 3 )
Bảng 3.2: Tổng hợp khối lượng từng đợt công tác Đợt Cấu kiện Bê tông (m3) Cốp pha (m2) Cốt thép (Tấn) Gạch (viên)
CÔNG TÁC CỐT THÉP VÀ CỐP PHA 3.1 Thống kê khối lượng cốt thép
Phương án chọn cốp pha
- Ván khuôn cần được đảm bảo yêu cầu kỹ thuật.
- Ván khuôn không được cong vênh.
- Ván khuôn phải cứng chắc, không bị biến dạng khi tiếp xúc với lớp bê tông mới đổ, tải trọng người và thiết bị thi công.
- Đảm bảo đúng hình dạng, kích thước bê tông theo thiết kế.
- Đảm bảo lắp ghép, tháo dỡ dễ dàng.
- Ván khuôn phải kín đảm bảo nước xi măng không bị chảy ra ngoài.
Cốp pha làm bằng gỗ xẻ được chế tạo từ các tấm ván gỗ dày từ 2,5 đến 4cm, sử dụng loại gỗ nhóm VI, VII để đảm bảo chất lượng và độ bền Các tấm gỗ liên kết với nhau thành các mảng theo kích thước yêu cầu, sử dụng nẹp gỗ, đinh và các phương pháp liên kết chắc chắn Do đặc tính dễ hư hỏng, cốp pha gỗ xẻ thường có số lần tái sử dụng hạn chế, dẫn đến giá thành cao hơn các loại cốp pha khác Hiện nay, để bảo vệ môi trường, cốp pha gỗ xẻ chủ yếu được sử dụng trong các công trình nhỏ, phù hợp với yêu cầu về bảo vệ môi trường.
Cốp pha gỗ ván ép được chế tạo trong nhà máy với kích thước 1,22 x 2,44 m và chiều dày từ 1 đến 2,5cm, có thể tùy chỉnh theo yêu cầu Sản phẩm kết hợp giữa gỗ ván ép và sườn gỗ hoặc sườn kim loại tạo thành các mảng cốp pha có độ cứng cao, đảm bảo độ bền và an toàn trong thi công Với ưu điểm giảm chi phí gia công tại công trường, giá thành hợp lý và bề mặt phẳng nhẵn, cốp pha gỗ ván ép là lựa chọn phổ biến trong xây dựng Ngoài ra, việc sử dụng gỗ ván ép còn góp phần thúc đẩy sự phát triển của các ngành sản xuất khác, nâng cao hiệu quả và chất lượng công trình.
- Cốp pha kim loại: Cốp pha kim loại bao gồm tấm mặt thép đen dày từ 1 đến
Các tấm khuôn có kích thước sườn thép 2x5mm và lớp mặt được liên kết hàn chắc chắn ở mặt sau, đảm bảo độ bền và kết cấu vững chắc Các tấm khuôn được sản xuất đa dạng về kích thước, phù hợp cho nhiều loại công trình xây dựng Hệ thống liên kết giữa các tấm khuôn bằng các khóa qua các lỗ khoan dọc theo sườn, giúp dễ dàng lắp đặt và tháo dỡ Cốppha thép có tính linh hoạt cao, phù hợp cho nhiều đối tượng kết cấu như móng, sàn, dầm, cột, và bể chứa Trọng lượng nhỏ nhất của ván, khoảng 16kg, giúp việc vận chuyển, lắp đặt và tháo dỡ thủ công dễ dàng, tiết kiệm chi phí vận hành Hệ số luân chuyển lớn của hệ thống giảm thiểu chi phí sửa chữa và nâng cao an toàn thi công Tuy nhiên, vốn đầu tư ban đầu cho hệ thống cốppha thép khá lớn, phù hợp cho các công trình lớn nhằm tối ưu hiệu quả dài hạn.
Cốp pha Fuvi là loại cốp pha nhựa xuất hiện trên thị trường Việt Nam trong những năm gần đây, được sản xuất từ chất dẻo bền chắc Các bộ phận chính của cốp pha nhựa gồm tấm khuôn và chốt khóa, giúp dễ dàng lắp đặt và tháo rời Các tấm cốp pha này có thể ghép lại thành các mảng lớn với nhiều kích thước và hình dạng phong phú, khi kết hợp với sườn thép hoặc gỗ xẻ sẽ tăng khả năng chịu lực cho cấu kiện Sau khi tháo bỏ, cốp pha Fuvi để lại các gờ trên bề mặt bê tông, giúp tăng khả năng bám dính giữa bê tông và lớp trát, nâng cao chất lượng công trình.
Dựa trên các tính năng của từng loại cốp pha đã phân tích, việc sử dụng cốp pha gỗ ván ép cho công trình này là lựa chọn tối ưu Cốp pha gỗ ván ép phù hợp với đặc điểm công trình, mang lại độ bền cao và dễ thi công Lựa chọn này giúp giảm thiểu chi phí và nâng cao hiệu quả xây dựng, đảm bảo tiến độ và chất lượng công trình.
Vì công trình có khối lượng nhỏ, thi công liên tục, nên ván khuôn cần có khả năng luân chuyển nhiều lần nhằm giảm chi phí và hạn chế kho bảo quản Thời gian thi công ảnh hưởng lớn đến tiến độ dự án, đòi hỏi ván khuôn phải có tính chất định hình chính xác Chính vì vậy, sử dụng ván khuôn gỗ ép làm cốp pha là giải pháp tối ưu để đáp ứng các yêu cầu về tính năng và hiệu quả thi công.
Vật liệu: Sử dụng ván khuôn bằng gỗ ván ép dày 2 cm.
Kích thước (dài × rộng): 1220mm x 2440mm
Chiều dày: ván phủ phim 20mm
Gỗ ruột: Poplar, keo, cao su, bạch đàn
Loại keo: Keo chống thấm nước WBP (Water Boiled Proof) Melamin và Phenol
Xử lý 4 cạnh: Sơn keo chống thấm nước
Loại phim: Dynea màu đen nhập khẩu Singapore và Malaysia. Độ ẩm: < 12%
Mô đun đàn hồi uốn theo:
+ Chiều dọc: 6100Mpa +Chiều ngang: 5000Mpa
Yêu cầu kỹ thuật đối với cây chống:
Cột chống phải đủ khả năng mang tải trọng của cốp pha, bê tông cốt thép và các
Sản phẩm dễ tháo lắp, dễ xếp đặt và vận chuyển thủ công hoặc bằng phương tiện cơ giới, phù hợp với nhiều loại công trình và kết cấu khác nhau Với khả năng điều chỉnh chiều cao linh hoạt, việc tăng giảm chiều cao trong quá trình thi công trở nên dễ dàng, giúp nâng cao hiệu quả và tiện lợi trong công tác xây dựng.
Sử dụng lại được nhiều lần.
Phương án và tính toán coppha móng (Đợt 2)
3.3.1 Tính toán ván khuôn móng
Coi sườn đứng như các gối tựa, ván làm việc như một dầm liên tục:
Chọn ván ép phủ phin dày 200mm, bề rộng b=1(m):
Hình 3.1: Hình dạng cốp pha móng a) Tải trọng tác dụng
Tải trọng động do quá trình đổ bê tông
Tải trọng động do đầm rung:
Khối lượng riêng của bê tông
Lực phân bố trên ván thành rộng 300mm/1000mm dài là: b) Kiểm tra theo điều kiện bền
Hình 3.2: Sơ đồ tính ván khuôn
- Moment lớn nhất tại giữa nhịp
Thỏa điều kiện bền c) Kiểm tra độ võng của ván khuôn
- Chọn khoảng cách bố trí sườn đứng L=0.5m thỏa điều kiện chuyển vị.
Chọn thép hộp có kích thước 50 50 2mm làm sườn đứng
- Module đàn hồi: a) Tải trọng tác dụng
Hình 3.3: Sơ đồ tính sườn đứng Lực phân bố trên ván thành rộng 300mm/1000mm dài là: b) Kiểm tra điều kiện bền
Thỏa điều kiện bền. c) Kiểm tra điều kiện độ võng
Vậy sườn đứng của cốp pha móng thỏa mãn điều kiện độ võng.
3.3.3 Tính toán thanh chống xiên a) Phương án thanh chống xiên
Chọn thanh chống xiên là thanh thép hộp 20 x 20 x 1.2 mm
Hình 3.4: Sơ đồ tính thanh chống xiên Tải trọng tác động:
Lực dọc tác dụng vào thanh chống xiên 1 góc 45 là:
b) Kiểm tra bền thanh chống xiên
Thanh chống xiên của cốp pha móng phải thỏa mãn điều kiện bền:
Vậy thanh chống thỏa mãn điều kiện bền.
Cốp pha đợt 3 (cổ cột)
Hình 3.5: Hình dạng cổ cột
Coi các gông cột như các gối tựa, ván làm việc như một dầm liên tục:
Chọn ván ép phủ phin dày 20mm, bề rộng b=1(m):
- Module đàn hồi: a) Tải trọng tác dụng
Tải trọng động do quá trình đổ bê tông:
Tải trọng động do đầm rung:
H = 0.75m do bán kính bán kính tác dụng của đầm rung lớn hơn 1m
Tải trọng phân bố đều trên chiều dài:
Hình 3.6: Sơ đồ tính ván khuôn cột b) Kiểm tra theo điều kiện bền:
Chọn khoảng cách các gông cột là L
Moment lớn nhất tại nhịp
Thỏa điều kiện bền. c) Kiểm tra độ võng của ván khuôn
Chọn L = 0.4m là khoảng cách bố trí gông cột
Không thỏa độ võng ván khuôn Chọn lại L = 0.3m
Thỏa điều kiện chuyển vị.
Vậy chọn khoảng cách giữa các gông cột là:
Gông cột được tổ hợp từ 2 thanh thép hộp tạo thành bộ gông kép 50x50x2mm
Ta xem các gông cột làm việc như dầm đơn giản
Ta tính toán theo phương cạnh dài, khoảng cách 2 thanh ty theo phương cạnh dài: 741 mm.
Sơ đồ tính, tải trọng tác dụng và nội lực gông cột
Hình 3.7: Sơ đồ tính gông cột Tải trọng phân bố tác dụng lên gông cột (khoảng cách giữa các gông cột L00(mm)): a) Kiểm tra theo điều kiện bền
Moment lớn nhất tại nhịp:
Vậy gông của cột theo phương cạnh dài thỏa mãn điều kiện bền b) Kiểm tra theo điều kiện võng
Thỏa điều kiện chuyển vị.
Vậy chọn thép hộp có tiết diện: 50x50x2mm
- Module đàn hồi: a) Lực tập trung tác dụng lên ty giằng b) Kiểm tra bền cho ty giằng
Chọn ty giằng có đường kính
Cây chống: Hệ giáo nêm
- Sức chịu tải của đầu giáo:
- Khoảng cách giữa các đầu:
Chọn thanh chống thép ống kết hợp với đầu chống, chống ở giữa gông và 4 phía cổ cột:
Hình 3.8: Sơ đồ tính thanh chống a) Tải trọng tác dụng lên thanh chống xiên b) Kiểm tra điều kiện ổn định
Chiếu lên phương ngang ta có:
Cốp pha đợt 4
Hình 3.9: Biện pháp cốp pha cột B Cột trục A có tiết diện thay đổi:
Cột trục B có tiết diện thay đổi:
Hai cột có biện pháp cốp pha như nhau Vậy ta chọn cột B để tính toán cốp pha
3.5.1 Tính toán cốp pha thành
Ván ép phủ phin dày 20mm, bề rộng b=1(m):
- Module đàn hồi: a) Tải trọng tác dụng
Tải trọng động do quá trình đổ bê tông
Tải trọng động do đầm rung:
H = 0.75m do bán kính bán kính tác dụng của đàm rung lớn hơn 1m
Tải trọng phân bố đều trên chiều dài: b) Kiểm tra theo điều kiện bền
Hình 3.10: Sơ đồ tính cốp pha Chọn L là khoảng cách các sườn đứng
Moment lớn nhất tại nhịp:
Thỏa điều kiện bền. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị
Chọn L=0.5m là khoảng cách bố trí sườn đứng
Không thỏa điều kiện chuyển vị.
Không thỏa điều kiện chuyển vị. Chọn L=0.25m
Thỏa điều kiện chuyển vị.
Vậy chọn khoảng cách giữa các sườn đứng là:
3.5.2 Tính toán sườn đứng a) Tải trọng tác dụng lên sườn đứng
Chọn thép hộp kích thước: 50x50x2mm
Chọn sơ đồ tính là dầm liên tục Với gối tựa là các gông cột có khoảng cách là L
Trong hình 3.11, sơ đồ tính sườn đứng thể hiện lực tác dụng lên sườn đứng dựa trên phân bố tải trọng và khoảng cách giữa các sườn đứng Việc tính toán này rất quan trọng để đảm bảo độ bền của kết cấu, đặc biệt là khi kiểm tra theo điều kiện bền để đảm bảo sườn đứng chịu được các tải trọng tác dụng trong điều kiện an toàn Các yếu tố như khoảng cách giữa các sườn và tải trọng phân bố đều ảnh hưởng đến hiệu quả làm việc của kết cấu sườn đứng, góp phần nâng cao độ bền và tuổi thọ của công trình.
Moment lớn nhất tại nhịp:
Thỏa điều kiện bền. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị
Chọn khoảng cách giữa các gông cột L=0.6m
Thỏa điều kiện chuyển vị.
Vậy chọn tiết diện thép hộp làm sườn đứng là 50x50x2mm với khoảng cách giữa các gông cột là 600mm
Chọn thép hộp kích thước: 50x50x2mm
- Module đàn hồi: a) Tải trọng tác dụng lên gông cột
Chọn sơ đồ tính là dầm đơn giản
Với gối tựa là hai đầu của ty giằng Chọn L00(mm).
Hình 3.12: Sơ đồ tính gông cột Tải trọng tập trung tác dụng lên gông cột (khoảng cách giữa các gông cột l2`0(mm): b) Kiểm tra theo điều kiện bền
Hình 3.13: Kết quả nội lực từ sap2000Moment lớn nhất tại nhịp:
Thỏa điều kiện bền. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị
Hình 3.14: Chuyện vị của gông cột Thỏa điều kiện chuyển vị.
3.5.4 Tính toán ty giằng a) Lực tập trung tác dụng lên ty giằng b) Kiểm tra bền cho ty giằng
Chọn ty giằng có đường kính
Hình 3.15: Sơ đồ tính thanh chống đợt 4 a) Tải trọng tác dụng lên thanh chống xiên
Hình 3.16: Tải trọng ngang tại đầu cây chống
Khi đó: b) Kiểm tra điều kiện ổn định
Cốp pha đợt 5 (Phần khung)
Hình 3.17: Biện pháp thi công cốp pha đợt 5
3.6.1 Tính toán ván khuôn thành
Ván ép phủ phin dày 20mm, bề rộng b=1(m):
Trong phần này, chúng ta chia thành hai loại dầm chính là dầm ngang và dầm console Để đảm bảo an toàn và thuận tiện trong tính toán, ta sử dụng chiều cao lớn nhất của dầm console (H'0mm) làm cơ sở chung cho cả hai loại dầm Khi xác định thiết kế, việc tính toán tải trọng tác dụng lên dầm là yếu tố quan trọng hàng đầu để đảm bảo độ bền và ổn định của cấu kiện.
+ : Khối lượng riêng của bê tông
+ (m) : Vì sử dụng đầm dùi và
+ : chấn động do đổ bê tông (bơm cần).
+ : tải trọng do dầm dùi. b) Kiểm tra theo điều kiện bền
Hình 3.18: Sơ đồ tính cốp pha Chọn sơ đồ tính coppha là dầm liên tục được đặt trên các gối tựa là các sườn ngang có khoảng cách là L
Moment lớn nhất tại nhịp:
Thỏa điều kiện bền. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị
Chọn khoảng cách giữa các sườn ngang L=0.3m
Thỏa điều kiện chuyển vị.
Vậy chọn khoảng cách giữa các sườn ngang là:
Chọn thép hộp kích thước: 50x50x2mm
- Module đàn hồi: a) Tải trọng tác dụng lên sườn ngang
Chọn sơ đồ tính là dầm liên tục Với gối tựa là các thanh sườn đứng có khoảng cách là
Hình 3.19: Sơ đồ tính sườn ngangTải trọng phân bố tác dụng lên sườn ngang (khoảng cách giữa các sườn ngangL00(mm):
Moment lớn nhất tại nhịp
Thỏa điều kiện bền. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị
Chọn khoảng cách các sườn đứng là L=0.35m
Thỏa điều kiện chuyển vị của sườn ngang
Chọn thép hộp kích thước: 50x50x2mm
- Module đàn hồi: a) Tải trọng tác dụng lên sườn đứng
Chọn sơ đồ tính là dầm đơn giản Với gối tựa là đầu thanh giăng ngang và cố định.
Hình 3.20: Sơ đồ tính sườn đứngTải trọng tập trung tác dụng: b) Kiểm tra theo điều kiện bền
Thỏa điều kiện bền. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị
Hình 3.22: Kết quả chuyển vị từ sap2000 Chuyển vị không đáng kể, thỏa điều kiện chuyển vị.
3.6.4 Tính toán ván khuôn đáy
Ván ép phủ phin dày 20mm, bề rộng b=1(m):
- Module đàn hồi: a) Tải trọng tác dụng
Bảng 3.3: Tải trọng truyền vào cốp pha đáy dầm:
STT Loại tải trọng n q tc ((kN/m 2 ) q tt ((kN/m 2 )
1 Tải trọng bản thân bê tông dầm 1.2 25x0.6 18
2 Tải trọng bản thân cốt thép dầm 1.2 1x0.6=0.6 0.72
3 Tải trọng bản thân cốp pha 1.1 5x(0.018+0.45)=3.09 3.40
4 Chấn động khi đổ bê tông (Bơm cần) 1.3 4 5.2
6 Trọng lượng người thi công 1.3 1.3 1.69
7 Tổng 26 31.6 b) Kiểm tra theo điều kiện bền
Hình 3.23: Sơ đồ tính cốp pha
Ta có L=0.25(m) (bề rộng dầm):
Moment lớn nhất tại nhịp:
Thỏa điều kiện bền. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị
Khoảng cách bố trí sườn dọc L=0.25m
Thỏa điều kiện chuyển vị.
Vậy khoảng cách giữa các sườn dọc là:
3.6.5 Tính toán sườn trên (sườn dọc)
Chọn thép hộp kích thước: 50x50x2mm
- Module đàn hồi: a) Tải trọng tác dụng lên sườn
Chọn sơ đồ tính là dầm liên tục Với gối tựa là các thanh sườn dưới có khoảng cách bố trí là L.
Hình 3.24: Sơ đồ tính sườn trên Tải trọng phân bố tác dụng lên gông cột (khoảng cách giữa các sườn dọc L%0(mm): b) Kiểm tra theo điều kiện bền
Moment lớn nhất tại nhịp:
Thỏa điều kiện bền. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị
Chọn khoảng cách các sườn dưới có L=1.5m
Không thỏa điều kiện chuyển vị.
Chọn khoảng cách các sườn dưới có L=1m
Thỏa điều kiện chuyển vị.
Chọn thép hộp kích thước: 50x100x2mm
- Module đàn hồi: a) Tải trọng tác dụng lên sườn
Chọn sơ đồ tính là dầm đơn giản Với gối tựa là hai đầu cây chống Chọn
Hình 3.25: Sơ đồ tính sườn dưới Tải trọng tập trung tác dụng lên: b) Kiểm tra theo điều kiện bền
Hình 3.26: Kết quả nội lực từ sap2000
Thỏa điều kiện bền. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị
Hình 3.27: Kết quả chuyển vị từ sap2000
Thỏa điều kiện chuyển vị.
3.6.7 Kiểm tra cây chống a) Lực tập trung tác dụng lên đầu cây chống
Lực tập trung tác dụng lên cây chống: b) Kiểm tra bền cho cây chống
3.6.8 Kiểm tra thanh giằng ngang
Thanh giằng ngang là bộ phận hàn vào hai đầu sườn đứng của cốp pha thành, có tác dụng làm gối tựa cho sườn đứng Nó giữ cho thành cốp pha không bị bung ra trong quá trình đổ bê tông, đảm bảo kết cấu vững chắc và an toàn công trình.
Chọn thành giằng ngang là thanh thép có: a) Lực tập trung tác dụng vào thanh giằng ngang
Hình 3.29: Lực kéo truyền từ sườn đứng lên giằng ngang b) Kiểm tra bền
Cốp pha đợt 5 (Phần bản sàn)
Hình 3.30: Biện pháp cốp pha cho phần bản sàn
Ván ép phủ phin dày 20mm, bề rộng b=1(m):
- Module đàn hồi: a) Tải trọng tác dụng
Bảng 3.2: Tải trọng truyền vào cốp pha đáy dầm:
STT Loại tải trọng n q tc ((kN/m 2 ) q tt ((kN/m 2 )
1 Tải trọng bản thân bê tông dầm 1.2 25x0.08=2 2.4
2 Tải trọng bản thân cốt thép dầm 1.2 1x0.08=0.08 0.096
3 Tải trọng bản thân cốp pha 1.1 5x0.02=0.1 0.11
4 Chấn động khi đổ bê tông (Bơm cần) 1.3 4 5.2
6 Trọng lượng người thi công 1.3 1.3 1.69
7 Tổng 9.5 12.9 b) Kiểm tra theo điều kiện bền
Hình 3.31: Sơ đồ tính cốp pha Chọn sơ đồ tính copha là dầm liên tục tựa trên các sườn trên (sườn dọc) có khoảng cách bố trí là L
Thỏa điều kiện bền. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị
Chọn khoảng cách sườn dọc có L=0.4m
Thỏa điều kiện chuyển vị.
Vậy chọn khoảng cách giữa các sườn trên là:
3.7.2 Tính sườn trên (sườn dọc)
Chọn thép hộp kích thước: 50x50x2mm
- Module đàn hồi: a) Tải trọng tác dụng lên sườn:
Chọn sơ đồ tính là dầm liên tục Với gối tựa là sườn dưới có khoảng cách L
Hình 3.32: Sơ đồ tính sườn trên Tải trọng phân bố tác dụng lên sườn trên (khoảng cách giữa các sườn trên L@0(mm): b) Kiểm tra theo điều kiện bền:
Thỏa điều kiện bền. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị:
Chọn khoảng cách giữa các sườn dưới L=1m
Thỏa điều kiện chuyển vị.
Chọn thép hộp kích thước: 50x100x1.8mm
- Module đàn hồi: a) Tải trọng tác dụng lên sườn:
Chọn sơ đồ tính là dầm đơn giản Với gối tựa là hai đầu cây chống L00mm
Hình 3.33: Sơ đồ tính sườn dướiTải trọng tập trung tác dụng lên sườn dưới: b) Kiểm tra theo điều kiện bền:
Hình 3.34: Kết quả nội lực từ sap2000
Thỏa điều kiện bền. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị
Hình 3.35: Kết quả chuyển vị từ sap2000 Chuyển vị rất nhỏ, thỏa điều kiện chuyển vị.
Cây chống: Hệ giáo nêm
- Sức chịu tải của đầu giáo:
- Khoảng cách giữa các đầu: a) Lực tập trung tác dụng lên đầu cây chống:
Hình 3.36: Diện tích truyền lực từ dầm vào cây chống Lực tập trung tác dụng lên cây chống: b) Kiểm tra bền cho cây chống:
Cốp pha đợt 6 (cột trên trục B)
Hình 3.37: Biện pháp cốp pha đợt 6 Cột trục B có tiết diện thay đổi:
3.8.1 Tính toán cốp pha thành
Ván ép phủ phin dày 20mm, bề rộng b=1(m):
- Module đàn hồi: a) Tải trọng tác dụng
: Khối lượng riêng của bê tông : Vì sử dụng đầm dùi và
: chấn động do đổ bê tông (bơm cần).
: tải trọng do dầm dùi. b) Kiểm tra theo điều kiện bền
Hình 3.38: Sơ đồ tính cốp pha Chọn sơ đồ tính copha là dầm liên tục được đặt trên các gối tựa là sườn đứng có khoảng cách L
Thỏa điều kiện bền. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị
Chọn khoảng cách bố trí các sườn đứng có L=0.3m
Thỏa điều kiện chuyển vị.
Vậy chọn khoảng cách giữa các sườn đứng là:
Chọn thép hộp kích thước: 50x50x2mm
- Module đàn hồi: a) Tải trọng tác dụng lên sườn đứng
Chọn sơ đồ tính là dầm liên tục Với gối tựa là các gông cột có khoảng cách L
Hình 3.39 trình bày sơ đồ tính sườn đứng của công trình, trong đó tải trọng phân bố tác dụng lên gông cột được xác định dựa vào khoảng cách giữa các sườn đứng L00 (mm) Quá trình kiểm tra này nhằm đảm bảo điều kiện bền vững của cấu kiện, nhằm nâng cao độ an toàn và độ bền của kết cấu chịu lực.
Thỏa điều kiện bền. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị
Chọn khoảng cách giữa các gông cột L=0.8m
Thỏa điều kiện chuyển vị.
Chọn thép hộp kích thước: 60x120x1.8mm
Chọn sơ đồ tính là dầm đơn giản Với gối tựa là hai đầu của ty giằng.
Hình 3.40: Sơ đồ tính gông cột Tải trọng tập trung tác dụng lên gông cột (khoảng cách giữa các gông cột L0(mm): b) Kiểm tra theo điều kiện bền
Hình 3.41: Kết quả nội lực từ sap2000
Thỏa điều kiện bền. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị
Hình 3.42: Kết quả chuyển vị từ sap2000 Thỏa điều kiện chuyển vị.
3.8.4 Tính toán ty giằng a) Lực tập trung tác dụng lên ty giằng b) Kiểm tra bền cho ty giằng
Chọn ty giằng có đường kính
Hình 3.43: Sơ đồ tính thanh chống đợt 4 a) Tải trọng tác dụng lên thanh chống xiên:
Hình 3.44: Phản lực ngang tại thanh chống xiên
Khi đó: b) Kiểm tra điều kiện ổn định:
Thanh chống xiên của cốp pha cột trên phải thỏa mãn điều kiện:
Hình 3.45: Sơ đồ tính dây cáp đợt 4 a) Tải trọng tác dụng lên dây cáp
Hình 3.46: Phản lực ngang tại thanh chống xiên Khi đó: b) Kiểm tra điều kiện ổn định
Dây cáp của cốp pha cột trên phải thỏa mãn điều kiện:
Cốp pha đợt 7 (dầm xiên khán đài)
Hình 3.47: Biện pháp cốp pha dầm xiên
3.9.1 Tính toán ván khuôn thành
Ván ép phủ phin dày 20mm, bề rộng b=1(m):
- Module đàn hồi: a) Tải trọng tác dụng
: Khối lượng riêng của bê tông
H = 0.7 (m) : Vì sử dụng đầm dùi
: Chấn động do đổ bê tông (bơm cần).
: tải trọng do dầm dùi. b) Kiểm tra theo điều kiện bền
Hình 3.48: Sơ đồ tính cốp pha Chọn sơ đồ tính là dầm liên tục, gối tựa là sườn ngang khoảng cách L
Thỏa điều kiện bền. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị
Chọn khoảng cách sườn ngang L = 0.3m
Thỏa điều kiện chuyển vị.
Vậy chọn khoảng cách giữa các sườn đứng là: L = 0.3 (m)
Chọn thép hộp kích thước: 50x50x2mm
- Module đàn hồi: a) Tải trọng tác dụng lên sườn sườn ngang
Chọn sơ đồ tính là dầm liên tục Với gối tựa các sườn dứng được bố trí với khoảng cách L
Hình 3.49 trình bày sơ đồ tính sườn ngang, trong đó tải trọng phân bố tác dụng lên sườn ngang được xác định dựa trên khoảng cách lớn nhất giữa hai sườn ngang L00 (mm) Việc kiểm tra điều kiện bền là bước quan trọng để đảm bảo sườn ngang chịu được tác động của tải trọng, đảm bảo tính an toàn và độ bền của kết cấu.
Thỏa điều kiện bền. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị
Chọn khoảng cách sườn đứng L=0.8m
Thỏa điều kiện chuyển vị.
Chọn thép hộp kích thước: 50x100x1.8mm
- Module đàn hồi: a) Tải trọng tác dụng lên sườn đứng
Chọn sơ đồ tính là dầm đơn giản Với gối tựa là hai đầu cố định Lb0(mm).
Hình 3.50: Sơ đồ tính sườn đứng Tải trọng tập trung tác dụng lên sườn dọc (khoảng cách hai sườn ngang L00(mm)): b) Kiểm tra theo điều kiện bền
Hình 3.51: Kết quả nội lực từ sap2000
Thỏa điều kiện bền. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị
Hình 3.52: Kết quả chuyển vị từ sap2000 Thỏa điều kiện chuyển vị.
3.9.4 Tính toán ván khuôn đáy
Ván ép phủ phin dày 20mm, bề rộng b=1(m):
- Module đàn hồi: a) Tải trọng tác dụng
Bảng 3.6: Tải trọng truyền vào cốp pha đáy dầm:
STT Loại tải trọng n q tc ((kN/m 2 ) q tt ((kN/m 2 )
1 Tải trọng bản thân bê tông dầm 1.2 25x0.7.5 21
2 Tải trọng bản thân cốt thép dầm 1.2 1x0.7=0.7 0.84
3 Tải trọng bản thân cốp pha 1.1 5x(0.02+0.7)=3.6 3.95
4 Chấn động khi đổ bê tông (Bơm cần) 1.3 4 5.2
6 Trọng lượng người thi công 1.3 1.3 1.69
7 Tổng 29.1 35.3 b) Kiểm tra theo điều kiện bền
Hình 3.53: Sơ đồ tính cốp pha
Ta có l1=0.25(m) (bề rộng dầm):
Moment lớn nhất tại nhịp:
Thỏa điều kiện bền. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị
Thỏa điều kiện chuyển vị.
Vậy chọn khoảng cách giữa các sườn dọc là:
Chọn thép hộp kích thước: 50x50x2mm
- Module đàn hồi: a) Tải trọng tác dụng lên trên
Chọn sơ đồ tính là dầm liên tục Với gối tựa là các thanh sườn dưới khoản cáchL.
Hình 3.54: Sơ đồ tính sườn trên Tải trọng phân bố tác dụng lên sườn trên (khoảng cách giữa các sườn trên L%0(mm): b) Kiểm tra theo điều kiện bền
Thỏa điều kiện bền. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị
Chọn khoảng cách bố trí sườn đứng L=0.4m
Thỏa điều kiện chuyển vị.
Chọn thép hộp kích thước: 50x100x1.8mm
- Module đàn hồi: a) Tải trọng tác dụng lên sườn
Chọn sơ đồ tính là dầm đơn giản Với gối tựa là hai đầu cây chống Chọn l 2 e0(mm).
Hình 3.55: Sơ đồ tính sườn dưới Tải trọng tập trung tác dụng lên sườn dọc: b) Kiểm tra theo điều kiện bền
Hình 3.56: Kết quả nội lực từ sap2000
Thỏa điều kiện bền. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị
Hình 3.57: Kết quả chuyển vị từ sap2000
Thỏa điều kiện chuyển vị.
3.9.7 Kiểm tra cây chống a) Lực tập trung tác dụng lên đầu cây chống
Hình 3.58: Lực tập trung truyền vào cây chống Lực tập trung tác dụng lên cây chống: b) Kiểm tra bền cho cây chống
3.9.8 Kiểm tra cây chống xiên
Chọn thanh chống từ thép hộp có tiết diện: 50 x 50 x 1.8(mm) a) Tải trọng tác dụng lên thanh chống xiên
Hình 3.58: Sơ đồ tính của thanh chống xiên Khi đó:
Hình 3.59: Phản lực tại đầu cây chống xiên b) Kiểm tra điều kiện ổn định
Tiết diện cây chống: Ứng suất cho phép:
Vậy chiếu theo phương ngang ta có:
Thỏa điều kiện bền Chọn thanh chống xiên thép hộp có tiết diện 50x50x1.8mm
Cốp pha đợt 7 (bậc khán đài)
Trong đợt thi công cốp pha đợt 7, công tác kiểm tra tập trung vào ván thành, cây chống xiên, sườn đứng và sườn ngang, nhằm đảm bảo độ chắc chắn và an toàn của hệ thống cốp pha Phần bản sàn đã được kiểm tra trong đợt 5 nên không cần thực hiện kiểm tra lại để tiết kiệm thời gian và công sức Đặc biệt, việc xác định tải trọng tác dụng là yếu tố quan trọng để đảm bảo khả năng chịu lực của kết cấu trong suốt quá trình thi công.
: Khối lượng riêng của bê tông : chiều cao bậc thang, sử dụng đầm dùi
: chấn động do đổ bê tông (bơm cần).
: tải trọng do dầm dùi. a) Kiểm tra theo điều kiện bền
Hình 3.61: Sơ đồ tính cốp pha Chọn L1=0.3(m)
Thỏa điều kiện bền. b) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị:
Thỏa điều kiện chuyển vị.
Vậy chọn khoảng cách giữa các sườn ngang là:
Chọn thép hộp kích thước: 50x50x2mm
- Module đàn hồi: a) Tải trọng tác dụng lên sườn ngang:
Chọn sơ đồ tính là dầm liên tục, đặt trên các gối tựa là các sườn đứng có khoảng cách L.
Hình 3.62 trình bày sơ đồ tính sườn ngang, trong đó tải trọng phân bố tác dụng lên sườn ngang được xác định dựa trên khoảng cách lớn nhất giữa hai sườn ngang là L00 (mm) Việc kiểm tra theo điều kiện bền là bước quan trọng để đảm bảo sườn ngang chịu được tải trọng và giữ vững cấu trúc trong quá trình thiết kế, giúp tối ưu hóa độ bền và an toàn của kết cấu.
Thỏa điều kiện bền. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị:
Chọn khoảng cách bố trí các sườn đứng L=1.4m
Thỏa điều kiện chuyển vị.
Chọn thép hộp kích thước: 50x50x2mm
- Module đàn hồi: a) Tải trọng tác dụng lên sườn đứng:
Chọn sơ đồ tính là dầm đơn giản Với gối tựa là cây chống ngang và đầu cố định.
Hình 3.63: Sơ đồ tính sườn đứng Tải trọng tập trung tác dụng lên sườn dọc: b) Kiểm tra theo điều kiện bền:
Hình 3.64: Kết quả nội lực từ sap2000
Thỏa điều kiện bền. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị
Hình 3.65: Kết quả chuyển vị từ sap2000 Thỏa điều kiện chuyển vị.
3.10.3 Kiểm tra cây chống xiên:
Chọn thanh chống từ thép hộp có tiết diện: 50 x 100 x 1.8(mm) a) Tải trọng tác dụng lên thanh chống xiên:
Hình 3.66: Sơ đồ tính của thanh chống xiên
Ta có lực truyền từ mỗi sườn đứng truyền vào thanh xiên: b) Kiểm tra điều kiện ổn định:
Tiết diện cây chống: Ứng suất cho phép:
Vậy chiếu theo phương ngang ta có:
Thỏa điều kiện bền Chọn thanh chống xiên thép hộp có tiết diện 50 x 50 x1.8mm
Cốp pha đợt 8 (cốp pha cột đỡ mái)
Hình 3.68: Biện pháp cốp pha đợt 8
3.11.1 Tính toán cốp pha thành
Ván ép phủ phin dày 20mm, bề rộng b=1(m):
- Module đàn hồi: a) Tải trọng tác dụng
: Khối lượng riêng của bê tông : Vì sử dụng đầm dùi và
: chấn động do đổ bê tông (bơm cần).
: tải trọng do dầm dùi. b) Kiểm tra theo điều kiện bền
Hình 3.69: Sơ đồ tính cốp pha Chọn l1 = 0.25(m)
Thỏa điều kiện bền. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị
Chọn khoảng cách bố trí sườn đứng L=0.3m
Thỏa điều kiện chuyển vị.
Vậy chọn khoảng cách giữa các sườn đứng là:
Chọn thép hộp kích thước: 50x50x2mm
- Module đàn hồi: a) Tải trọng tác dụng lên sườn đứng:
Chọn sơ đồ tính là dầm liên tục Với gối tựa là các gông cột có khoảng cách L
Hình 3.70 minh họa sơ đồ tính sườn đứng, trong đó tải trọng phân bố tác dụng lên sườn và khoảng cách giữa các sườn đứng là yếu tố quan trọng để xác định khả năng chịu lực của sườn Để đảm bảo sườn đứng đáp ứng tiêu chuẩn bền vững, cần thực hiện kiểm tra theo điều kiện bền, đảm bảo kết cấu chịu được tải trọng phân bố trong các giới hạn an toàn Các yếu tố như chiều dài L00 (mm) của sườn được xem xét kỹ lưỡng để tính toán đúng đắ́t khả năng chịu lực và độ bền của cấu kiện.
Thỏa điều kiện bền. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị
Chọn khoảng cách bố trí gông cột L=0.8m
Thỏa điều kiện chuyển vị.
Chọn thép hộp kích thước: 50x100x1.8mm
- Module đàn hồi: a) Tải trọng tác dụng lên gông cột
Chọn sơ đồ tính là dầm đơn giản Với gối tựa là hai đầu của ty giằng.
Hình 3.71: Sơ đồ tính gông cột Tải trọng tập trung tác dụng lên gông cột (khoảng cách giữa các gông cột L0(mm)): b) Kiểm tra theo điều kiện bền
Hình 3.72: Kết quả nội lực từ sap2000
Thỏa điều kiện bền. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị
Hình 3.73: Kết quả chuyển vị từ sap2000 Thỏa điều kiện chuyển vị.
3.11.4 Tính toán ty giằng a) Lực tập trung tác dụng lên ty giằng b) Kiểm tra bền cho ty giằng
Chọn ty giằng có đường kính
Hình 3.74: Sơ đồ tính thanh chống đợt 4 a) Tải trọng tác dụng lên thanh chống xiên
Hình 3.75: Phản lực ngang tại thanh chống xiên
Khi đó: b) Kiểm tra điều kiện ổn định
Thanh chống xiên của cốp pha móng phải thỏa mãn điều kiện:
Hình 3.76: Sơ đồ tính thanh chống đợt 4 a) Tải trọng tác dụng lên dây cáp
Hình 3.77: Phản lực ngang tại thanh chống xiên
Khi đó: b) Kiểm tra điều kiện ổn định
Dây cáp của cốp pha phải thỏa mãn điều kiện:
Cốp pha đợt 9
Hình 3.78: Biện pháp cốp pha cho dầm khung đợt 9
3.12.1 Tính toán ván khuôn thành
Ván ép phủ phin dày 20mm, bề rộng b=1(m):
- Module đàn hồi: a) Tải trọng tác dụng
: Khối lượng riêng của bê tông (m) : Vì sử dụng đầm dùi
: chấn động do đổ bê tông (bơm cần).
: tải trọng do dầm dùi. b) Kiểm tra theo điều kiện bền
Hình 3.79: Sơ đồ tính cốp pha Chọn sơ đồ tính là dầm liên tục được đặt trên các gối tựa là sườn ngang khoảng cách L
Thỏa điều kiện bền. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị
Chọn khoảng cách bố trí sườn ngang L=0.3m
Thỏa điều kiện chuyển vị.
Vậy chọn khoảng cách giữa các sườn đứng là:
Chọn thép hộp kích thước: 50x50x2mm
- Module đàn hồi: a) Tải trọng tác dụng lên sườn sườn ngang:
Chọn sơ đồ tính là dầm liên tục Với gối tựa sườn đứng khoảng cách L
Hình 3.80 trình bày sơ đồ tính sườn ngang, trong đó tải trọng phân bố tác dụng lên sườn ngang được xác định dựa trên khoảng cách lớn nhất giữa hai sườn ngang L%0 (mm) Trong quá trình thiết kế, kiểm tra theo điều kiện bền là bước quan trọng để đảm bảo rằng sườn ngang có khả năng chịu lực an toàn và không bị vượt quá giới hạn chịu lực của vật liệu Việc xác định chính xác tải trọng phân bố và thực hiện kiểm tra theo điều kiện bền giúp nâng cao độ bền và tuổi thọ của kết cấu.
Thỏa điều kiện bền. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị
Chọn khoảng cách bố trí sườn đứng L=0.8m
Thỏa điều kiện chuyển vị.
Chọn thép hộp kích thước: 50x100x1.8mm
- Module đàn hồi: a) Tải trọng tác dụng lên sườn đứng:
Chọn sơ đồ tính là dầm đơn giản Với gối tựa là hai đầu cố định
Hình 3.81: Sơ đồ tính sườn dọc Tải trọng tập trung tác dụng lên sườn đứng: b) Kiểm tra theo điều kiện bền
Hình 3.82: Kết quả nội lực từ sap2000
Thỏa điều kiện bền. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị
Hình 3.83: Kết quả chuyển vị từ sap2000
Thỏa điều kiện chuyển vị.
3.12.4 Tính toán ván khuôn đáy
Ván ép phủ phin dày 20mm, bề rộng b=1(m):
- Module đàn hồi: a) Tải trọng tác dụng
Bảng 3.6: Tải trọng truyền vào cốp pha đáy dầm:
STT Loại tải trọng n q tc ((kN/m 2 ) q tt ((kN/m 2 )
1 Tải trọng bản thân bê tông dầm 1.2 25x1% 30
2 Tải trọng bản thân cốt thép dầm 1.2 1x1=1 1.2
3 Tải trọng bản thân cốp pha 1.1 5x(0.02+1)=5.1 5.60
4 Chấn động khi đổ bê tông (Bơm cần) 1.3 4 5.2
6 Trọng lượng người thi công 1.3 1.3 1.69
7 Tổng 38.4 46.3 b) Kiểm tra theo điều kiện bền
Hình 3.84: Sơ đồ tính cốp pha
Thỏa điều kiện bền. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị
Thỏa điều kiện chuyển vị.
Vậy chọn khoảng cách giữa các sườn trên là:
Chọn thép hộp kích thước: 50x50x2mm
- Module đàn hồi: a) Tải trọng tác dụng lên sườn
Chọn sơ đồ tính là dầm liên tục Với gối tựa là các thanh sườn dưới khoảng cách L
Hình 3.85: Sơ đồ tính sườn dưới Tải trọng phân bố tác dụng lên sườn dưới (khoảng cách giữa các sườn dưới L%0(mm): b) Kiểm tra theo điều kiện bền:
Thỏa điều kiện bền. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị
Chọn khoảng cách bố trí sườn đứng L=0.8m
Thỏa điều kiện chuyển vị.
Chọn thép hộp kích thước: 50x100x1.8mm
- Module đàn hồi: a) Tải trọng tác dụng lên sườn
Chọn sơ đồ tính là dầm đơn giản Với gối tựa là hai đầu cây chống chọn khoảng cách giữa 2 thanh chống L=0.65m
Hình 3.86: Sơ đồ tính sườn dưới Tải trọng tập trung tác dụng lên sườn dọc (khoảng cách hai sườn dọc l3%0(mm): b) Kiểm tra theo điều kiện bền
Hình 3.87: Kết quả nội lực từ sap2000
Thỏa điều kiện bền. c) Kiểm tra theo điều kiện chuyển vị
Hình 3.88: Kết quả chuyển vị từ sap2000 Thỏa điều kiện chuyển vị.
3.12.7 Kiểm tra cây chống a) Lực tập trung tác dụng lên đầu cây chống
Hình 3.89: Lực tập trung truyền vào cây chốngLực tập trung tác dụng lên cây chống: b) Kiểm tra bền cho cây chống
3.12.8 Kiểm tra cây chống xiên
Chọn thanh chống từ thép hộp có tiết diện: 50x50x1.8 (mm) a) Tải trọng tác dụng lên thanh chống xiên
Hình 3.90: Sơ đồ tính của thanh chống xiên
Khi đó: b) Kiểm tra điều kiện ổn định
Tiết diện cây chống: Ứng suất cho phép:
Vậy chiếu theo phương ngang ta có:
Thỏa điều kiện bền Chọn thanh chống xiên thép hộp có tiết diện 50x50x1.8mm
CHƯƠNG 4: TIẾN ĐỘ THI CÔNG 4.1 Cách thức lắp đặt coppha, cốt thép
Sau khi đổ bê tông lót, ta xác định cao trình để đặt cốt thép và coppha móng, rồi tiến hành đổ bê tông móng.
Coppha cột được thi công bên dưới và ghép thành bốn mặt để đảm bảo độ chính xác Sau đó, dùng cầu trục cẩu lên lùa vào cốt thép đã chuẩn bị sẵn, giúp tiết kiệm thời gian và nâng cao hiệu quả thi công Định vị tim cột chính xác và cố định chân cột bằng các nẹp (gông) để đảm bảo cột đứng vững trong quá trình xây dựng Việc cân bằng cột bằng con dọi và cố định toàn bộ cột bằng các thanh chống giúp giữ cho kết cấu ổn định, giảm thiểu sai lệch và đảm bảo chất lượng công trình.
Bê tông thương phẩm R7 được vận chuyển đến công trường bằng xe trộn bê tông chất lượng cao và đổ đúng kỹ thuật bằng xe bơm bê tông tự hành để đảm bảo độ chính xác và tiết kiệm thời gian Việc hướng đở bê tông từ thấp lên cao giúp tránh hiện tượng phân tầng, đảm bảo cường độ và độ đồng đều của kết cấu Sau khi đổ, bê tông được đầm chặt bằng đầm dùi để loại bỏ khí thừa, tăng độ đặc chắc và nâng cao chất lượng công trình xây dựng.
Bảo dưỡng bê tông đúng cách là yếu tố quan trọng để đảm bảo chất lượng công trình Sau khi đổ bê tông, cần hạn chế đi lại để tránh làm chấn động và ảnh hưởng đến khối bê tông mới đổ Trong vòng 24 giờ đầu, nên tiến hành tưới nước để bảo dưỡng bê tông, kéo dài trong khoảng 7 ngày nhằm duy trì độ ẩm phù hợp Đặc biệt, đối với sàn bê tông, cần che phủ bề mặt bằng các vật liệu như bao tải để tránh bốc hơi nhanh, đảm bảo quá trình hidro hóa diễn ra hiệu quả.
Khi tháo coppha, bạn cần lựa chọn cách tháo phù hợp dựa trên loại coppha đã lắp đặt Thường thì tháo phần lắp sau trước để đảm bảo an toàn và hiệu quả Việc sử dụng xà beng để cậy coppha là phương pháp đúng đắn, hạn chế đập, đục gây tổn thất hoặc ảnh hưởng đến chất lượng bê tông Việc tháo coppha đúng cách giúp duy trì độ bền và đảm bảo chất lượng công trình xây dựng.
- Liệt kê các công việc phải thực hiện và trình tự theo các bước sau:
Công việc được tiến hành theo trình tự từ đợt 1 đến đợt 9 Mỗi công tác phải theo được sắp xếp hợp lý ở các mối quan hệ.
- Trong mỗi đợt các công việc cần thực hiện theo phân đoạn.
Các công tác được sắp xếp theo từng quan hệ công việc để đảm bảo tiến độ thi công hiệu quả Sau khi hoàn thành phân đoạn 1, các công tác tiếp theo của phân đoạn 2 sẽ được tổ chức hợp lý, giúp tăng tốc tiến độ dự án Quy trình thi công theo thứ tự bao gồm: cốt thép, cốp pha, bê tông, và tháo cốp pha đối với cột và móng; trong khi đó, dầm và sàn lần lượt qua các công đoạn cốp pha, cốt thép, bê tông, rồi tháo cốp pha.
Bảng tính toán số nhân công và thời gian thực hiện cho từng đợt, đoạn công trình giúp quản lý tiến độ dự án một cách chính xác và hiệu quả Các đợt công việc được phân đoạn rõ ràng, gồm các công tác cụ thể với khối lượng công việc và đơn vị tính đi kèm Mã hiệu, định mức và số công đều được xác định rõ để dự báo nguồn lực phù hợp Việc tính toán số nhân công và thời gian theo từng đợt đảm bảo tiến độ thi công, giúp kiểm soát chi phí và nâng cao hiệu quả thi công xây dựng.
1 Đào đất hố móng 5.85 100m3 AB.2112
1 Bê tông lót 1 Bê tông lót móng 17.5 m 3 AF.21112 0.65 11.375 1 12
Ván khuôn đài móng 1.046 100m 2 AF.81122 29.7 31.066 2 16
Cốt thép đài móng 5.85 T AF.61130 6.35 37.148 2 19
Bê tông đài móng 73.08 m 3 AF.31110 0.85 62.118 3 21
Tháo ván khuôn đài móng 1.046 100m 2 AF.81122 14.85 15.533 1 16
3 Thi công cổ cột, đà kiềng 1
Cốt thép cổ cột 0.59 T AF.6143
Ván khuôn cổ cột 0.588 100m 2 AF.83411 22.52 13.242 1 14
Bê tông cổ cột 4.914 m 3 AF.3223
Tháo ván khuốn cổ cột 0.588 100m 2 AF.83411 11.26 6.621 1 7
Cốt thép giằng móng 3.47 T AF.6153
Ván khuôn giằng móng xây gạch 15.123
Thi công cột tầng trệt (cột
Tháo ván khuôn cột 1.95 100m 2 AF.83411 11.26 21.957 1 22
Thi công các dầm ngang, consoledầm
Tháo ván khuôn dầm 4.367 100m 2 AF.83311 10.73 46.858 2 23
Tháo ván khuôn cột 1.493 100m 2 AF.83411 11.26 16.811 1 17
7 Thi công xiên, bậcdầm thang, đầu thừa
1 Ván khuôn dầm xiên, bậc thang, đầu thừa 20.921 100m 2 AF.83311 21.45 448.75
Cốt thép dầm xiêng, bậc thang, đầu thừa 19.477 T AF.6153
Bê tông dầm xiên, bậc thang, đầu thừa 151.232 m 3 AF.3231
Tháo ván khuôn dầm xiên, bậc thang, đầu thừa 19.477 100m 2 AF.83311 10.73 208.98
8 Thi công cột đỡ mái 1
Tháo ván khuôn cột 1.68 100m 2 AF.83411 11.26 18.917 1 19
Thi công dầm,mái, ceno
Ván khuôn dầm, sàn mái 12.65 100m 2 AF.83111 19.5 246.67
Cốt thép dầm, sàn mái 16.152 T AF.6172
Bê tông dầm, sàn mái 134.6 m 3 AF.3231
Tháo ván khuôn dầm, sàn mái 12.65 100m 2 AF.83111 9.75 123.33
Jul 17, '22 Jul 24, '22 Jul 31, '22 Aug 7, '22 Aug 14, '22 Aug 21, '22 Aug 28, '22 Sep 4, '22 Sep 11, '22 Sep 18, '22 Sep 25, '22
Hình 4.1: Biểu đồ nhân lực
Sử dụng biểu đồ nhân lực để điều chỉnh tiến độ dự án là phương pháp hiệu quả nhằm đảm bảo tính khả thi và tối ưu hóa nguồn lực Khi biểu đồ cho thấy các đỉnh cao hoặc điểm trũng sâu thường xuyên, cần điều chỉnh tiến độ bằng cách thay đổi thời gian thực hiện một số công việc Điều này giúp đảm bảo số lượng công nhân phù hợp, nâng cao hiệu quả công việc và đảm bảo tiến độ dự án được duy trì ổn định.
+ K1: Hệ số bất điều hòa.
+ K2: Hệ số phân bố lao động.
+ Amax = 60: số công nhân lớn nhất tại 1 thời điểm nào đó.
+ T: thời gian hoàn thành dự án
+ S = 2358: tổng số nhân công của tiến độ
+ Sdư = 589: tổng số công nhân vượt quá số trung bình
Từ kết quả trên ta thấy:
Hệ số bất điều hòa K1 cao cho thấy biểu đồ nhân lực có sự phân chia chưa đồng đều Tuy nhiên, do một số công việc yêu cầu thời gian dài và nhiều nhân lực như đóng cốp pha, thi công thép dầm xiên và cầu thang, nên mức phân chia này vẫn có thể chấp nhận được.
CHƯƠNG 5: TỔNG MẶT BẰNG TỔ CHỨC THI CÔNG
5.1 Tính toán tổng mặt bằng công trường
Diện tích xây dựng nhà tạm phụ thuộc vào quy mô công trình và số lượng công nhân lao động tại công trường Dân số công trường bao gồm công nhân trực tiếp thi công và các nhân viên hỗ trợ, chịu ảnh hưởng bởi thời gian thi công và địa điểm xây dựng Để dễ dàng tính toán, chúng ta chia số người lao động thành 5 nhóm khác nhau, nhằm xác định chính xác diện tích nhà tạm phù hợp với quy mô dự án.
Nhóm A: Số công nhân trực tiếp làm việc trên công trường:
(số công nhân vào thời điểm cao nhất).
Nhóm B: Số công nhân làm việc ở các xưởng phụ trợ:
(người) Nhóm C: Số cán bộ kỹ thuật:
(người) Nhóm D: Số nhân viên hành chính:
(người) Nhóm E: Số nhân viên phục vụ:
Tỷ lệ người đau ốm trung bình 2% và nghỉ phép hàng năm là 4%.
Tổng số CBCNV trên công trường:
(người) Công trình sử dụng công nhân địa phương nên sẽ không cần xây dựng nhà ăn và nhà ở cho công nhân.
Tiêu chuẩn nhu cầu nhà tạm trên công trường:
STT Loại nhà Đơn vị tính Tiêu chuẩn
3 Nhà làm việc của cán bộ - 4.00
4 Nhà làm việc của cán bộ lãnh đạo - 16.00
5 Nhà ăn tập thể của công nhân sản xuất chỗ/100 người 40 – 50
6 Nhà giữ trẻ chỗ/1000 người 20 – 30
8 Câu lạc bộ chỗ/100 người 40 – 50
11 Nhà thay quần áo m 2 /30 người 0.4 – 0.5
12 Cửa hàng bách hóa m 2 /1000 người 300
Dựa vào tiêu chuẩn về diện tích ở và diện tích sinh hoạt sẽ tính được diện tích từng loại nhà tạm cần xây dựng:
Loại nhà Đơn vị Tiêu chuẩn Diện tích
Nhà vệ sinh m2 2.5 m2/20 người/ 1 phòng 27 (2×4.5×3)
+ Diện tích bãi gia công và tập kết cốt thép:
+ Diện tích bãi gia công và tập kết ván khuôn:
5.2 Bố trí tổng mặt bằng tổ chức thi công
Một số yêu cầu về kho bãi:
Kho vật liệu sa khoáng bao gồm cát, sỏi, đá được đổ đống trên mặt bằng đã được san phẳng và đầm kỹ, đảm bảo công tác thoát nước mặt hiệu quả Trong một số trường hợp, cần xây tường chắn để tránh trôi vật liệu ra khỏi kho Việc bốc chất vật liệu từ đống lên xe tải được thực hiện bằng máy đào gầu nghịch đã chọn để đảm bảo năng suất và an toàn trong quá trình vận chuyển.
Kho vật liệu rời như xi măng, vôi, thạch cao cần được bảo quản trong kho kín, chia ngăn theo Mác và loại, với độ cao xếp chồng không quá 2 mét để đảm bảo an toàn Sàn kho phải được trang bị lớp chống thấm từ dưới lên và hệ thống thông gió phù hợp để duy trì chất lượng vật liệu Đặc biệt, xi măng lưu trữ lâu ngày có thể mất chất lượng, do đó cần cấp phát theo thứ tự nhập kho để đảm bảo sử dụng vật liệu còn đảm bảo chất lượng nhất Nếu xi măng không đóng bao, nên cất giữ trong thùng hoặc silo để tránh ẩm mốc và mất phẩm chất.
Kho gỗ là nơi chứa gỗ xếp thành chồng theo loại và kích thước, đặt ngoài bãi lộ thiên trên các gối kê hoặc giá cao, đảm bảo gỗ nhanh khô và tránh mối mọt Để ngăn ngừa nứt, cần quét vôi vào đầu gỗ trước khi xếp, đồng thời bố trí kho gỗ theo hướng gió chủ đạo để thúc đẩy thông gió tự nhiên và trang bị các hệ thống chống cháy để đảm bảo an toàn Gỗ được xếp đổi đầu đuôi với khoảng cách khoảng 5cm nhằm tránh gây tổn thương cho cây gỗ và giữ gìn chất lượng tối ưu.
Các loại kho chứa thép và kết cấu thép thường được lưu trữ ngoài trời, đặt trên sân bê tông hoặc sân đá có mái che, trừ các loại thép ống nhỏ Thép hình và thép thanh được sắp xếp thành từng chồng riêng biệt, trong khi thép tấm được xếp đứng, còn cuộn thép và thép ống nhỏ được cất giữ trong kho mái hiên để bảo vệ khỏi thời tiết và đảm bảo an toàn cho vật tư xây dựng.
Các loại nhiên liệu lỏng và chất nổ yêu cầu bảo quản đặc biệt, thường được lưu trữ trong các bình thủy tinh hoặc kim loại chịu áp suất, đặt trong kho chứa riêng biệt để đảm bảo an toàn.
Nguyên tắc bố trí bố trí kho bãi:
+ Bố trí dọc theo hai bên đường giao thông.