1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

ĐỒ án kĩ THUẬT và tổ CHỨC THI CÔNG thi công đúc bê tông cốt thép toàn khối khán đài với kích thước như sau

140 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đồ án kỹ thuật và tổ chức thi công thi công đúc bê tông cốt thép toàn khối khán đài với kích thước như sau
Tác giả Lê Quang Hiếu
Người hướng dẫn ThS. Nguyễn Văn Khoa
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kỹ Thuật Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Kỹ Thuật Xây Dựng
Thể loại Đề án kỹ thuật
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 6,22 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • CHƯƠNG 1: CÔNG TÁC ĐẤT............................................................................................. 1.1. Lý thuyết (7)
    • 1.1.1. Các phương án đào đất (7)
    • 1.2. Chọn máy đào và phương án đào (14)
      • 1.2.1. Phương án đào (14)
      • 1.2.2. Phân đoạn đào đất (17)
  • CHƯƠNG 2: PHÂN ĐỢT VÀ PHÂN ĐOẠN CÔNG TRÌNH............................................ 2.1. Phân đợt công trình (25)
    • 2.2. Tính khối lượng từng đợt công tác (26)
      • 2.2.1. Khối lượng đợt 1 (Bê tông lót) (26)
      • 2.2.2. Khối lượng đợt 2 (Thi công móng) (26)
      • 2.2.3. Khối lượng đợt 3 (Thi công cổ cột, đà kiềng) (27)
      • 2.2.4. Khối lượng đợt 4 (Thi công cột trục A, và cột trục B phần dưới) (29)
      • 2.2.5. Khối lượng đợt 5 (dầm ngang) (31)
      • 2.2.6. Khối lượng đợt 6 (Cột trục B đợt 2) (35)
      • 2.2.7. Khối lượng đợt 7 (thi công dầm bậc khán đài) (36)
      • 2.2.8. Khối lượng đợt 8 (42)
      • 2.2.9. Khối lượng đợt 9 (43)
    • 2.3. Phân đoạn đổ bê tông (46)
      • 2.3.1. Xe vận chuyển bê tông (0)
      • 2.3.4. Biện pháp đổ bê tông (49)
  • CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC CỐT THÉP VÀ CỐP PHA........................................................ 3.1. Thống kê khối lượng cốt thép (0)
    • 3.2. Phương án chọn cốp pha (53)
    • 3.3. Phương án và tính toán coppha móng (Đợt 2) (55)
    • 3.4. Cốp pha đợt 3 (cổ cột) (59)
    • 3.5. Cốp pha đợt 4 (63)
    • 3.6. Cốp pha đợt 5 (Phần khung) (69)
    • 3.7. Cốp pha đợt 5 (Phần bản sàn) (78)
    • 3.8. Cốp pha đợt 6 (cột trên trục B) (83)
    • 3.9. Cốp pha đợt 7 (dầm xiên khán đài) (90)
    • 3.10. Cốp pha đợt 7 (bậc khán đài) (100)
    • 3.11. Cốp pha đợt 8 (cốp pha cột đỡ mái) (105)
    • 3.12. Cốp pha đợt 9 (111)
  • CHƯƠNG 4: TIẾN ĐỘ THI CÔNG (0)
    • 4.1. Cách thức lắp đặt coppha, cốt thép (0)
    • 4.2. Bảo dưỡng bê tông (120)
    • 4.3. Quy trình thi công (120)
    • 4.4. Lập tiến độ (121)
    • 4.5. Điều chỉnh tiến độ (125)
  • CHƯƠNG 5: TỔNG MẶT BẰNG TỔ CHỨC THI CÔNG (126)
    • 5.1. Tính toán tổng mặt bằng công trường (0)
    • 5.2. Bố trí tổng mặt bằng tổ chức thi công (0)
    • 6.1. Khái niệm về an toàn lao động (134)
    • 6.2. Mục đích (134)
    • 6.3. Ý nghĩa (0)
      • 6.3.1. Ý nghĩa về mặt chính trị (0)
      • 6.3.2. Ý nghĩa về mặt pháp lý (0)
      • 6.3.4. Ý nghĩa về mặt khoa học (0)
      • 6.3.5. Ý nghĩa về tính quần chúng (0)
    • 6.4. An toàn trong công tác ván khuôn (137)
      • 6.4.1. An toàn khi chế tạo (137)
      • 6.4.2. An toàn khi lắp dựng (0)
      • 6.4.3. An toàn khi tháo dỡ (137)
    • 6.5. An toàn trong công tác thi công cốt thép (138)
      • 6.5.1. An toàn khi cắt thép (0)
      • 6.5.2. An toàn khi hàn thép (138)
      • 6.5.3. An toàn khi lắp dựng cốt thép (0)
    • 6.6. An toàn trong công tác thi công bê tông (139)
      • 6.6.1. Khu vực làm việc (139)
      • 6.6.2. An toàn khi sử dụng dụng cụ vật liệu (140)
      • 6.6.3. An toàn khi vận chuyển bê tông (0)
      • 6.6.4. An toàn khi đổ và đầm bê tông (140)
      • 6.6.5. An toàn khi dưỡng hộ bê tông (140)
    • 6.7. An toàn khi sử dụng máy móc (140)

Nội dung

Ta mở rộng 2 phía đà kiềng 1 đoạn 0.3 m để tiện thi công và sử dụng gạch để làmcốp pha cho đà kiềng sau khi lấp đất có thể bỏ phần gạch không cần phải tốn côngtháo cốp pha... + Tổng t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT TP HỒ CHÍ MINH

KHOA XÂY DỰNG



ĐỒ ÁN

KĨ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG

GVHD: THS NGUYỄN VĂN KHOA SVTH: LÊ QUANG HIẾU

MSSV: 19149252 LỚP: 191492B

Trang 2

TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

Kích thước khung ngang công trình 1

Phương án thiết kế 1

CHƯƠNG 1: CÔNG TÁC ĐẤT

1.1 Lý thuyết 3

1.1.1 Các phương án đào đất 3

1.2 Chọn máy đào và phương án đào 8

1.2.1 Phương án đào 8

1.2.2 Phân đoạn đào đất 10

CHƯƠNG 2: PHÂN ĐỢT VÀ PHÂN ĐOẠN CÔNG TRÌNH

2.1 Phân đợt công trình 19

2.2 Tính khối lượng từng đợt công tác 20

2.2.1 Khối lượng đợt 1 (Bê tông lót) 20

2.2.2 Khối lượng đợt 2 (Thi công móng) 20

2.2.3 Khối lượng đợt 3 (Thi công cổ cột, đà kiềng) 21

2.2.4 Khối lượng đợt 4 (Thi công cột trục A, và cột trục B phần dưới) 23

2.2.5 Khối lượng đợt 5 (dầm ngang) 25

2.2.6 Khối lượng đợt 6 (Cột trục B đợt 2) 28

2.2.7 Khối lượng đợt 7 (thi công dầm bậc khán đài) 30

2.2.8 Khối lượng đợt 8 36

2.2.9 Khối lượng đợt 9 37

2.3 Phân đoạn đổ bê tông 40

2.3.1 Xe vận chuyển bê tông 40

Trang 3

2.3.4 Biện pháp đổ bê tông 43

CHƯƠNG 3: CÔNG TÁC CỐT THÉP VÀ CỐP PHA

3.1 Thống kê khối lượng cốt thép 46

3.2 Phương án chọn cốp pha 47

3.3 Phương án và tính toán coppha móng (Đợt 2) 49

3.4 Cốp pha đợt 3 (cổ cột) 52

3.5 Cốp pha đợt 4 57

3.6 Cốp pha đợt 5 (Phần khung) 63

3.7 Cốp pha đợt 5 (Phần bản sàn) 72

3.8 Cốp pha đợt 6 (cột trên trục B) 77

3.9 Cốp pha đợt 7 (dầm xiên khán đài) 83

3.10 Cốp pha đợt 7 (bậc khán đài) 92

3.11 Cốp pha đợt 8 (cốp pha cột đỡ mái) 96

3.12 Cốp pha đợt 9 102

CHƯƠNG 4: TIẾN ĐỘ THI CÔNG 111

4.1 Cách thức lắp đặt coppha, cốt thép 111

4.2 Bảo dưỡng bê tông 111

4.3 Quy trình thi công 111

4.4 Lập tiến độ 112

4.5 Điều chỉnh tiến độ 125

CHƯƠNG 5: TỔNG MẶT BẰNG TỔ CHỨC THI CÔNG 126

5.1 Tính toán tổng mặt bằng công trường 126

5.2 Bố trí tổng mặt bằng tổ chức thi công 127

Trang 4

6.1 Khái niệm về an toàn lao động 133

6.2 Mục đích 133

6.3 Ý nghĩa 134

6.3.1 Ý nghĩa về mặt chính trị 134

6.3.2 Ý nghĩa về mặt pháp lý 134

6.3.4 Ý nghĩa về mặt khoa học 135

6.3.5 Ý nghĩa về tính quần chúng 135

6.4 An toàn trong công tác ván khuôn 136

6.4.1 An toàn khi chế tạo 136

6.4.2 An toàn khi lắp dựng 136

6.4.3 An toàn khi tháo dỡ 136

6.5 An toàn trong công tác thi công cốt thép 137

6.5.1 An toàn khi cắt thép 137

6.5.2 An toàn khi hàn thép 137

6.5.3 An toàn khi lắp dựng cốt thép 137

6.6 An toàn trong công tác thi công bê tông 138

6.6.1 Khu vực làm việc 138

6.6.2 An toàn khi sử dụng dụng cụ vật liệu 138

6.6.3 An toàn khi vận chuyển bê tông 139

6.6.4 An toàn khi đổ và đầm bê tông 139

6.6.5 An toàn khi dưỡng hộ bê tông 139

6.7 An toàn khi sử dụng máy móc 139

Trang 5

TỔNG

QUAN VỀ CÔNG TRÌNH

Kích thước khung ngang công trình

Thi công đúc bê tông cốt thép toàn khối khán đài với kích thước như sau:

200x400

200x400 250x450

1550x250

1200x250

5900 2500

- Loại đất: Sét

- Chiều cao dầm: h= 700 mm

- Số bước cột: 20

- Bước khung: 5.0 m

- Bố trí một khe biến dạng giữa công trình

- Khoảng cách khe biến dạng: 200 mm

Trang 6

Hình 2 Mặt đứng công trình

Trang 7

 Phương án kết hợp giữa cơ giới và thủ công: Khắc phục được nhược điểm của haiphương án trên.

a) Chọn phương án phù hợp

Chọn kết hợp giữa cơ giới và thủ công

 Dùng máy đào để đào móng: tối ưu hóa thời gian và nhân lực

 Đào thủ công đối với đà kiềng

b) Áp dụng

 Tính thể tích đất đào:

 Móng M1 (Trục A): 2000 x 1500 mm

 Móng M2 (Trục B): 2500 x 1500 mm

 Chiều sâu chôn móng: 1500 mm

 Bê tông lót dày: 100 mm

→ Chiều sâu cần đào: 1600 mm

Trang 8

Hình 1.1 Mặt cắt đào Taly

Loại đất là đất sét: Theo TCVN 4447-2012, Bảng 11

(Góc nghiêng lớn nhất của mái dốc là 90, tỷ lệ độ dốc lớn nhất là 1:0.00)

Chọn góc nghiêng của mái dốc là 76, tỷ lệ độ dốc 1:0.25

 Chiều dài mái dốc:

B = 0.25 x 1.5 = 0.375 (m)

Chọn B = 0.4 (m)

Do hố móng đào có mái dốc, theo TCVN 4447-2012 thì kích thước hố đào phải lấy lớnhơn kích thước thật của công trình một khoảng 0.3 m

 Chọn khoảng thông mỗi bên là 0.3m

TCVN4447-2012 - Bảng 11 - Độ dốc lớn nhất cho phép của mái dốc hào và hố móng

Loại đất

Độ dốc lớn nhất với độ sâu hố móng (m)

Gócnghiêngcủa máidốc

Tỷ lệ

độ dốc

Gócnghiêngcủa máidốc

Tỷ lệ

độ dốc

Gócnghiêngcủa máidốc

Tỷ lệ độdốc

Đất cát và cát cuội ẩm 63 1:0,50 45 1:1,00 45 1:1,00

Trang 9

Chú thích 2: Đất mượn là đất đã nằm ở bãi thải trên 6 tháng không cần nén.

Trang 11

Hình1.3: Hố móng trục B (M2

Trang 12

Tại mặt hố đào, khoảng cách giữa 2 miệng hố đào

 Theo chiều ngang trục A-B:

 Theo chiều dọc 1-20: L = 5000 – 2900 = 2100 (mm)

Ta sẽ đào hố móng của công trình như sau:

 Theo phương dọc công trình, đào riêng lẻ

 Theo phương ngang công trình: đào riêng lẻ từng hố móng trục A, B

 Thể tích hố móng đào riêng lẻ:

Bảng 1: Thể tích đào đất hố móng Móng Kích thước hố móng đào (m) Thể tích hố đào (m

3 )

a b c = a + 2B d = b + 2B h V=h[ab+(a+c)(b+d)+cd]/6

 Thể tích đất đào đà kiềng:

Vì đất sét có thể đào thẳng 1.5 (m) mà không cần gia cố (mái dốc lớn nhất 90, tỉ lệ1:0.00), trong khi đó đà kiềng chỉ có kích thước là 200x400 (mm) nên ta sẽ tiến hànhđào thẳng cho phần đà kiềng mà không cần tạo độ dốc

Ta mở rộng 2 phía đà kiềng 1 đoạn 0.3 (m) để tiện thi công và sử dụng gạch để làmcốp pha cho đà kiềng (sau khi lấp đất có thể bỏ phần gạch không cần phải tốn côngtháo cốp pha)

 Đà kiềng theo phương của trục A, trục B:

Thể tích một rãnh đào đà kiềng:

Trong đó:

+ Bề rộng:

+ Chiều sâu:

+ Độ dài: L = 5 – 2.9 = 2.1 (m)

Trang 13

+ Tổng thể tích đà kiềng cần phải đào theo phương dọc trục:

Trang 14

 Thể tích đà kiềng:

Đà kiềng dọc:

V dk =21 x2 x

(

5−B c

)

x a dk xb dk

V dk =21 x2 x(5−0.25)x0.2 x0.4=15.96 m3

 Thể tích đất đào, đất đắp, đất vận chuyển đi

Tra bảng đất loại I (đất sét) (phụ lục C TCVN 4447 – 2012 CÔNG TÁC ĐẤT THICÔNG NGHIỆM THU) ta có

 độ tơi ban đầu (28%) k1 = 1.28

Độ tơi sau cùng (5%)

Vì đất công trình đặt trên nền đất sét có hệ số đầm nén K=0.95 ứng với k2=1.13 (Bảng

hệ chuyển đổi bình quân từ đất đào sang đất đắp, định mức 1776)

 Tổng thể tích đất nguyên thể:

 Thể tích đất cần vận chuyển đi:

V chuyen =V dao −V dam '=748.88−710.27=38.61m3

1.2 Chọn máy đào và phương án đào

1.2.1 Phương án đào

Do khối lượng đào đất khá lớn, mặt bằng thi công rộng và nhằm đáp ứng tốt tiến độ thicông của công trình, nên sẻ sử dụng máy đào để thi công Tuy vậy máy không thể đàochính xác kích thước hố móng như yêu cầu nên cần kết hợp với đào thủ công

Trang 15

Chọn phương án đào móng bằng máy đào cơ giới dựa trên các cơ sở sau đây: Đáp ứngtốt tiến độ thi công của công trình, nâng cao hiệu suất làm việc, giảm chi phí so vớiđào bằng thủ công, thuận tiện cho việc vận chuyển đất

 Máy đào gầu thuận:

+ Nhược điểm:

Máy đào gầu nghịch đào được những hố có chiều sâu không lớn lắm (<6m)

Việc chọn máy đào được tiến hành với sự kết hợp hài hòa giữa đặc điểm sử dụng củamáy, các yếu tố cơ bản của công trình, cấp đất đào, mực nước ngầm, hình dạng kíchthước hố đào, điều kiện chuyên chở, chướng ngại vật, khối lượng đất đào và thời hạnthi công

Xét công trình khán đài này, kích thước hố đào nông và hẹp, khó có thể tổ chức thicông cho máy đào gầu thuận Mặt khác, khối lượng đất đào hố móng tương đối lớn,nếu tổ chức thi công thủ công thì không kinh tế Hơn nữa việc đào hố đà kiềng kíchthước nhỏ, khó mà tổ chức thi công cơ giới cho công tác này

Phương án được xét duyệt ở đây là kết hợp giữa cơ giới và đào thủ công Thi công cơgiới đối với hố móng, thi công thủ công đối với đào đà kiềng

=> Ta chọn phương án đào bằng gầu nghịch vì bề rộng rãnh đào không lớn (3.8m) cầnmáy gầu di chuyển linh hoạt để đạt năng suất cao, đào được hố có vách đứng hoặc máidốc

Phương án đào là kết hợp đào dọc đổ bên đồng thời đổ lên xe ben

Trang 16

Xác định và tính năng suất máy đào: Hyundai Robex R210W-9S gầu 0.8 m3

THÔNG SỐ CƠ BẢN

Chiều dài tay gầu ( Tiêu chuẩn ) 2,100 x 3,050 x 3,600 mm

Chiều dài cần ( Tiêu chuẩn ) 5,850mm

Vận tốc di chuyển 3.4 /5.5km /hr (2.2 / 3.4 rpm)Lực xúc của gàu 16,000 kgxf / 35,270 lbxf

Hình 1.3 Xe đào gầu nghịch Hyundai Robex R210W-9S

Dung tích gầu: q = 0.8 m3

Bán kính đào lớn nhất: R=10 m

Trang 17

Trọng lượng máy đào hoạt động: Q= 25.2 tấn

1.2.2 Phân đoạn đào đất

a) Biện pháp thi công đào đất

Phương án đào: đào dọc đổ bên

Năng suất thực tế của máy đào một gầu:

Trong đó:

Pkt: Năng suất thực tế, (m3/h)

Tck = 15: chu kì hoạt động của máy (s) (tra bảng)

q = 0.8: dung tích của gầu (m3)

Ks = 0.8: hệ số đầy gầu

K1: độ tươi ban đầu của đất

Ktg = 0.8: hệ số sử dụng thời gian

=>

 Năng suất đào theo ca

Một ca có 8h (ở đây ta sử dụng 1h mỗi tuần để bảo dưỡng máy: thăm nhớt, châm dầu,kiểm tra các bộ phận… nên từng ngày số thời gian ít không tính)

P ca =96 ×8=768 (m3/ca)

Số ca đào đất:

 Đào móng hoàn thiện bằng tay

Theo định mức 1776, đào móng có chiều rộng < 6m, cấp đất I, mã hiệu công việcAB.25111: 4,75 công/100m3

Số công nhân phụ đào máy những chỗ không đào được:

(công)

Số công nhân cần cho 1 ngày làm việc: (công nhân)

Trang 18

Hình a Máy đào đất bằng máy đào gầu nghịch và vận chuyển đất

Hình b Mặt bằng đào hố móng công trình

b) Vận chuyển đất thừa

Bảng 1.3: Thông số chi tiết xe ben vận chuyển đất mã hiệu Hyundai – HD270

HD270

Hệ thống lái, dẫn động Tay lái thuận, 6x4

Kiêu động cơ D6AC, 4 kỳ, tăng áp, 6 xi-lanh thẳng hàng mmKích thước

Trang 19

Trọng lượng

=> Chọn ô tô tải có dung tích 10.0 m3

N: Năng suất máy đào là 96 (m3/h)Giả sử khoảng cách vận chuyển đất là 2km Thời gian xe đi về:

(phút)Vậy, thời gian một chuyến xe là: T = 6.25+12+1+2= 21.25 (phút)

Số chuyến xe trong 1 ca: (chuyến)

Số chuyến xe cần để chuyển đất (chuyến)

 Chọn 1 xe

Trang 20

Hình 1.4 Xe chở đất 10m 3

c) Công tác đầm đất

 Đầm lu

Bảng 1.4: Thông số chi tiết Máy lu dắt tay Mikasa 1000KG

Tên sản phẩm Máy lu dắt tay Mikasa 1000KG

Trọng lượng cơ bản 982KG (chưa gồm nhiên liệu và nước tưới đường)

Tốc độ di chuyển 0 ~ 3,6km/h

Động cơ Diesel Yanmar D8 (quay nổ)

Lực rung của thiết bị 2200-2400 Lbs (KG)

Dung tích bình chứa nước 35 lít

Dung tích bình chứa dầu thủy lực 15 lít

Dung tích bình chứa nhiên liệu 4,8 lít

Trong đó: N = 1 là số lượt đầm

W = 1 : chiều rộng được đầm mỗi lượt (m)

S = 3.6 : vận tốc di chuyển của đầm (km/h)

L = chiều dày lớp đất nền(m)

Trang 22

3 )

a b c = a + 2B d = b + 2B h V=h[ab+(a+c)(b+d)+cd]/6

Trang 23

Tổng thể tích cấu kiện trong đợt 1:

Tổng thể tích đất lắp trong đợt 1:

Thể tích đất sau khi đào lên ở dạng tơi xốp:

Trong đó:

Trang 24

V2: thể tích đất tơi xốp sau khi đào lên.

Thể tích đất nguyên thổ cần đầm tơi xốp:

Vậy thời gian đầm đợt 1:

Đầm đợt 2:

Thể tích đất nguyên thổ tơi xốp cần đầm trong đợt 2:

Vậy thời gian đầm đợt 2:

Tổng thời gian đầm cả 2 đợt :

T= T1 + T2 = 70 + 19.2 = 89.2 (h) = 11.15 (ca)

Trang 25

CHƯƠNG 2: PHÂN ĐỢT VÀ PHÂN ĐOẠN CÔNG TRÌNH

2.1 Phân đợt công trình

Dựa vào đặt điểm kết cấu của công trình ta chia công trình thành các đợt như sau:

Đợt 1: Thi công bê tông lót

Đợt 2: Thi công móng

Đợt 3: Thi công cổ cột, đà kiềng

Đợt 4: Thi công cột trục A, và cột trục B (cột trục B phần dưới)

Đợt 5: Thi công dầm ngang và dầm dầm console phia trước

Đợt 6: Thi công cột trục B (phần còn lại)

Đợt 7: Thi công dầm, bậc khán đài, dầm console phía sau

Đợt 8: Thi công cột đỡ mái

Đợt 9: Thi công dầm, sàn mái và sêno

Hình 2.1: Sơ đồ phân đợt

Trang 26

2.2 Tính khối lượng từng đợt công tác

2.2.1 Khối lượng đợt 1 (Bê tông lót)

Thể tích bê tông lót:

Bê tông lót móng trục A:

Bê tông lót móng trục B:

Tổng thể tích bê tông lót:

2.2.2 Khối lượng đợt 2 (Thi công móng)

Trang 28

Hình 2.6: Kích thước cốp pha trục cổ cột A

Theo trục B:

Hình 2.7: Kích thước cốp pha trục B

Diện tích cốp pha cổ cột:

Thể tích bê tông đà kiềng:

Tổng thể tích bê tông đà kiềng:

Trong đó:

Trang 29

Diện tích cốp pha đà kiềng (cốp pha gạch):

Tổng diện tích cốp đà kiềng (cốp pha gạch):

Trang 30

Vậy thể tích bê tông cột trục A:

Cột trục B đợt 1:

Các kích thước cổ cột:

Vậy thể tích bê tông cột trục B:

Tổng thể tích bê tông dùng trong đợt 4:

Diện tích cốp pha:

Theo trục A:

Trang 31

Hình 2.9: Kích thước cốp pha cấu thành cột A

Trang 32

Thể tích bê tông dầm ngang:

Thể tích bê tông cần đổ cho dầm:

Thể tích bê tông phần dầm consoles

Hình 2.13: Chi tiết dầm console

Thể tích bê tông:

Trang 33

Dựa vào hình vẽ dễ dàng tính được thể tích của dầm console:

Tổng khối lượng bê tông:

Diện tích cốp pha:

Hình 2.14: Các miếng cốp pha cấu thành nên dầm consoleDiện tính mặt trong:

Diện tính mặt biên:

Diện tính mặt đáy:

Diện tính mặt trong:

Tổng diện tích dầm console:

Thể tích bê tông Phần bản sàn và còn lại của dầm ngang (200x300) tính từ mép khung đến mép khung:

Chiều dài của dầm và bản sản tính từ mép tới mép là:

Dựa vào hình II.13 và chiều dài ta tính được thể tích bê tông:

Trang 36

Diện tích cốp pha:

Hình 2.17: Kích thước cốp pha cấu tạo nên cột

Tổng diện tích cốp pha cho đợt 6:

Tổng khối lượng đợt 6:

Bê tông:

Cốp pha:

2.2.7 Khối lượng đợt 7 (thi công dầm bậc khán đài)

Hình 2.18: Phần cấu kiện sẽ thi công trong đợt 7

Trang 37

Để dễ tính toán ta sẽ chia đợt 7 thành 2 phần: Phần khung và phần bậc thang.

Trang 38

Hình 2.21: Kích thước cốp pha cấu tạo nên phần SBDiện tích cốp pha cần dùng:

Bê tông:

Thể tích bê tông cần dùng là:

Trang 40

Diện tích cốp pha cần dùng:

Bê tông:

Thể tích bê tông cần dùng là:

Tổng thể tích bê tông và cốp pha cho phần khung trong đợt 7:

Bê tông:

Cốp pha:

Phần bậc thang (có chiều dài nhịp tính từ mép đến mép là 4.95m):

Trang 41

Hình 2.24: Hình dạng bậc thang và kích thước cốp pha tạo thành bậc thang trên

Cốp pha:

Theo hình ta có số tự tự các tấm cốp pha bậc thang theo thứ tự S1-S8 từ trái sang phải Để cấu tạo nên bậc thang ta cần 1 tấm S, 1 tấm S2, 11 tấm S3, 12 tấm S4, 1 tấm S5, 12tấm S6, 1 tấm S7, 1 tấm S8 trên 1 nhịp dài 4.95m Có tổng cộng 22 nhịp như vậy

Bê tông:

Thê tích bê tông sẽ bằng diện tích mặt bên nhân với chiều dài nhịp Trong đó diện tíchmặt bên sẽ bằng diệp tích tấm cốp pha ngoài biên của khung trừ cho diện tích tấm cốppha nằm ở phía trong

Vậy tổng thể tích bê tông cần đổ là:

Tổng khối lượng đợt 7:

Bê tông:

Cốp pha:

Trang 43

2.2.9 Khối lượng đợt 9

Hình 2.27: Phần cấu kiện thi công trong đợt 9

Phần cốp pha:

Trang 44

Hình 2.28: Kích thước cốp pha trong đợt 9

Trang 46

2.3 Phân đoạn đổ bê tông

2.3.1 Xe vận chuyển bê tông

Xe vận chuyển Bêtông ta sử dụng xe của hãng SHACMAN 10 khối 340HP có các chỉ tiêu kỹ thuật sau:

Hình 2.29: Xe của hãng SHACMAN 10 khối 340HP

Trang 47

2.3.2 Chọn xe bơm bê tông

Chọn xe bơm bê tông Huyndai HD310

Hình 2.30: xe bơm bê tông Huyndai HD310

1 Thông Tin Chung

Trang 48

2.3.3 Phân đoạn đổ bê tông

Chọn bê tông thương phẩm

Thời gian hoàn thành 1 xe bơm:

Trong đó:

Tkt - Thời gian kiểm tra độ sụt và lấy mẫu của 1 xe bê tông chọn Tkt = 8 phút

Tq - Thời gian đưa xe vào vị trí và quay đầu xe ra phút

Tb - Thời gian bơm hết 1 xe bê tông khoảng Tb = 25 phút

Số ca thi công bê tông

Số đợt Khối lượng bê tông trên từng

Trang 49

2.3.4 Biện pháp đổ bê tông

Đợt 1: Đổ bê tông lót

Hình 2.31: Đổ bê tông đợt 1Đợt 2: Đổ bê tông móng

Hình 2.32: Đổ bê tông đợt 2Đợt 3: Đổ bê tông cổ cột và đà kiềng

Trang 50

Hình 2.33: Đổ bê tông đợt 3Đợt 4: Đổ bê tông cột A và cột dưới B

Hình 2.34: Đổ bê tông đợt 4Đợt 5: Đổ bê tông dầm ngang và console

Hình 2.35: Đổ bê tông đợt 5Đợt 6: Đổ bê tông cột trên B

Hình 2.36: Đổ bê tông đợt 6

Trang 51

Đợt 7: Đổ bê tông dầm xiên, bậc thang và đầu thừa

Hình 2.37: Đổ bê tông đợt 7Đợt 8: Đổ bê tông cột đỡ mái

Hình 2.38: Đổ bê tông đợt 8Đợt 9: Đổ bê tông dầm, mái và ceno

Hình 2.39: Đổ bê tông đợt 9

Ngày đăng: 21/12/2022, 03:55

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w