Bài giảng môn học Quản lý đô thị cung cấp cho người học những kiến thức như: Những khái niệm cơ bản về Đô thị và Quản lý đô thị; Lập, xét duyệt và triển khai thực hiện quy hoạch xây dựng; Quản lý kiến trúc và cảnh quan đô thị; Quản lý di sản đô thị; Quản lý hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị; Quản lý đất đai và phát triển thị trường bất động sản;...Mời các bạn cùng tham khảo!
Trang 1BÀI GIẢNG QUẢN LÝ ĐÔ THỊ (45 TIẾT)
NỘI DUNG CHÍNH
Chương 1: Những khái niệm cơ bản về Đô thị và Quản lý đô thị 8
Chương 2: Lập, xét duyệt và triển khai thực hiện quy hoạch xây
dựng
6
Chương 3: Quản lý kiến trúc và cảnh quan đô thị 6
Chương 5: Quản lý hệ thống cơ sở hạ tầng đô thị 3
Chương 6: Quản lý đất đai và phát triển thị trường bất động sản 3
Chương 7: Quản lý và bảo vệ môi trường đô thị 3
Trang 2A PHẦN MỞ ĐẦU:
GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ MÔN HỌC
I LỜI GIỚI THIỆU:
Quá trình phát triển của con người nẩy sinh cộng đồng người sống chung và những hoạtđộng sinh sống (vận động sinh tồn) xuất hiện một hình thức lao động mới là hoạt động quản
lý (các thương hội, làng, xã, bản, xóm ) Mục đích của quản lý đầu tiên có thể nói chính lànhững hoạt động có tổ chức nhằm đáp ứng được nhu cầu ở, ăn làm việc và sinh hoạt của conngười và sự phức tạp cũng biến đổi theo sự phát triển của văn minh xã hội:
( Cộng đồng người, tộc người xóm, bản làng, xã thành phố quốc gia khu vực
thế giới )
II MỤC ĐÍCH YÊU CẦU MÔN HỌC:
- Trang bị cho sinh viên những kiến thức cơ bản, một số kỹ năng, công cụ chủ yếu trongcác lĩnh vực chuyên môn về quản lý đô thị từ công tác thiết kế và xét duyệt các đồ án quy hoạchxây dựng đô thị, chuẩn bị đầu tư xây dựng, quản lý khai thác và sử dụng hệ thống cơ sở hạ tầng
đô thị đến công tác kiểm soát phát triển đô thị và tổ chức bộ máy quản lý đô thị
- Kết hợp, bổ sung cho các môn học khác về chuyên ngành quy hoạch đô thị, nghiên cứuthực hiện những công việc ban đầu của một kiến trúc sư quy hoạch, có quan tâm đến công tácquản lý đô thị
- Tạo điều kiện, cơ sở ban đầu cho công tác nghiên cứu tiếp tục về quản lý đô thị trongthực tế của sinh viên khi ra trường
- Kết thúc môn học, sinh viên phải nắm được những kiến thức cơ bản về quản lý đô thị,
áp dụng được vào trong các đồ án và môn học tiếp theo cũng như áp dụng vào công tác quyhoạch xây dựng sau khi tốt nghiệp
III MỤC ĐÍCH VÀ ĐỐI TƯỢNG CỦA QUẢN LÝ ĐÔ THỊ
- Mục tiêu, nhiệm vụ của quản lý đô thị: Tạo dựng môi trường sống thuận lợi của đô thị,kết hợp giữa lợi ích quốc gia với lợi ích đô thị để hướng tới phát triển bền vững
- Đối tượng của quản lý đô thị: Là những hoạt động của các chủ thể trên địa bàn đô thị cóliên quan đến nội dung, thẩm quyền và chức năng của các cơ quan quản lý nhà nước ở đô thị
- Chủ thể của quản lý đô thị: Là các cơ quan, cá nhân, tổ chức được nhà nước trao quyền
- Khách thể của công tác quản lý đô thị: Là những lợi ích công cộng của cư dân đô thị,của quốc gia Lợi ích này bao gồm trật tự an toàn xã hội, trật tự xây dựng, trật tự vệ sinh, sứckhoẻ cộng đồng, chất lượng môi trường sống và lợi ích hợp pháp của tất cả các chủ thể trên địabàn đô thị
- Phương pháp quản lý gồm có: Mệnh lệnh, quyền uy; Thoả thuận và Điều tiết vĩ mô
- Nguyên tắc tổ chức hoạt động của bộ máy: Tập trung, dân chủ; Kết hợp quản lý ngành
và lãnh thổ; Quản lý ngành thống nhất; Phân công, phối hợp giữa các cơ quan chức năng
IV TÀI LIỆU MÔN HỌC
Sỏch, giỏo trỡnh chớnh:
Trang 3- Bài giảng mụn Quản lý quy hoạch xõy dựng đô thị, trường đại học Kiến trúc Hà Nội
Sỏch, tài liệu tham khảo:
- Bài giảng mụn Quản lý đụ thị, TS Nguyễn Tố Lăng, trường đại học Kiến trúc Hà Nội.
- Sỏch tham khảo những vấn đề về quản lý đô thị, Bộ xõy dựng.
- Cỏc VBQPPL hiện hành
CHƯƠNG 1 NHỮNG KHÁI NIỆM CƠ BẢN VỀ ĐÔ THỊ VÀ QUẢN LÝ ĐÔ THỊ
1.1 Những khái niệm cơ bản về Đô thị
1.1.1 KHÁI NIỆM ĐÔ THỊ
Điểm dân cư đô thị là một điểm dân cư tập trung phần lớn những người dân phi nông nghiệp, họ sống và làm việc theo kiểu thành thị.
Điểm dân cư đô thị là một điểm dân cư tập trung phần lớn những người dân phi nông nghiệp, họ sống và làm việc theo kiểu thành thị.
Hiện nay, Quyết định số 42/2009/NĐ-CP ngày 7/5/2009 của Chính phủ quy định điểmdân cư đô thị với các yếu tố chính như sau:
1 Chức năng đô thị
Là trung tõm tổng hợp hoặc trung tõm chuyờn ngành, cấp quốc gia, cấp vựng liờn tỉnh, cấp tỉnh, cấp huyện hoặc là một trung tõm của vựng trong tỉnh; cú vai trũ thỳc đẩy sự phát triển kinh tế - xó hội của cả nước hoặc một vùng lónh thổ nhất định.
2 Quy mô dân số toàn đô thị tối thiểu phải đạt 4 nghỡn người trở lên.
3 Mật độ dân số phù hợp với quy mô, tính chất và đặc điểm của từng loại đô thị và được tính trong phạm vi nội thành, nội thị và khu phố xây dựng tập trung của thị trấn.
4 Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp được tính trong phạm vi ranh giới nội thành, nội thị, khu vực xây dựng tập trung phải đạt tối thiểu 65% so với tổng số lao động.
5 Hệ thống cụng trỡnh hạ tầng đô thị gồm hệ thống công trỡnh hạ tầng xó hội và hệ thống cụng trỡnh hạ tầng kỹ thuật:
a) Đối với khu vực nội thành, nội thị phải được đầu tư xây dựng đồng bộ và
có mức độ hoàn chỉnh theo từng loại đô thị;
Trang 4b) Đối với khu vực ngoại thành, ngoại thị phải được đầu tư xây dựng đồng
bộ mạng hạ tầng và bảo đảm yêu cầu bảo vệ môi trường và phát triển đô thị bền vững.
6 Kiến trúc, cảnh quan đô thị: việc xây dựng phát triển đô thị phải theo quy chế quản lý kiến trúc đô thị được duyệt, có các khu đô thị kiểu mẫu, các tuyến phố văn minh đô thị, có các không gian công cộng phục vụ đời sống tinh thần của dân
cư đô thị; có tổ hợp kiến trúc hoặc công trỡnh kiến trỳc tiờu biểu và phự hợp với mụi trường, cảnh quan thiên nhiên.
Các điểm cần lưu ý:
- Trung tâm tổng hợp: Khi có nhiều ngành
- Trung tâm chuyên ngành: Theo từng ngành
- Tỷ lệ phi nông nghiệp chỉ tính cho nội thành nội thị.
- Mật đô dân cư ở nội thành, nội thị tính theo người/km 2 ; người/ ha
- Lao động phi nông nghiệp là lao động khác không phải là lao động nông nghiệp như: Lao động công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp, lao động xây dựng cơ bản, lao động giao thông vận tải, bưu điện, tín dụng, khoa học kỹ thuật, văn hoá xã hội.
1.1.2 PHÂN LOẠI VÀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ ĐÔ THỊ
a/ Phân loại đô thị
Việc phân loại đô thị nhằm:
1-Tổ chức, sắp xếp và phát triển hệ thống đô thị cả nước
2- Lập, xét duyệt quy hoạch xây dựng đô thị
3- Nâng cao chất lượng đô thị và phát triển đô thị bền vững
4- Xây dựng chính sách và cơ chế quản lý đô thị và phát triển đô thị
Phân loại đô thị với mục đích là phục vụ cho công tác quản lý hành chính, xác định cơcấu và định hướng phát triển đô thị (yếu tố xác định quyền ưu tiên phát triển)
Thông thường đô thị được phân chia tuỳ theo tính chất, qui mô và vị trí của nó trongmạng lưới đô thị quốc gia
Phân loại đô thị theo tính chất dựa vào yếu tố sản xuất chính và những hoạt động mangtính chất trội Ví dụ như: Thành phố công nghiệp, thành phố (đô thị) mang tính chất hành chínhhay văn hoá nghỉ ngơi du lịch, v.v
Hiện nay, đô thị ở nước ta được phân thành 6 loại theo Nghị quyết số: 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25/05/2016 như sau: loại đặc biệt, loại I, loại II, loại III, loại IV và loại V được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định công nhận.
1 Đô thị loại đặc biệt là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận nội thành, huyệnngoại thành và các đô thị trực thuộc
2 Đô thị loại I, loại II là thành phố trực thuộc Trung ương có các quận nội thành, huyệnngoại thành và có thể có các đô thị trực thuộc; đô thị loại I, loại II là thành phố thuộc tỉnh có cácphường nội thành và các xã ngoại thành
Trang 53 Đô thị loại III là thành phố hoặc thị xã thuộc tỉnh có các phường nội thành, nội thị vàcác xã ngoại thành, ngoại thị.
4 Đô thị loại IV là thị xã thuộc tỉnh có các phường nội thị và các xã ngoại thị
5 Đô thị loại IV, đô thị loại V là thị trấn thuộc huyện có các khu phố xây dựng tập trung
và có thể có các điểm dân cư nông thôn
b/ Phân cấp quản lý đô thị
Để phân biệt loại và cấp quản lý đô thị cũng như qui mô và vị trí, nước ta hay dùng 3 từquen thuộc "Thành phố", "Thị xã", "Thị trấn"
Các cấp quản lý đô thị về mặt hành chính Nhà nước được cụ thể hoá như sau:
Trung ương Loại đặc biệt (Hà nội, Thành phố Hồ Chí Minh) hoặc thành phố loại I
(Hải phòng, Đà Nẵng và TP Cần Thơ ) Tỉnh - Các thành phố thuộc tỉnh là đô thị loại I (gồm: Huế , Vinh , Đà Lạt ,
Nha Trang , Quy Nhơn , Buụn Ma Thuột , Thỏi Nguyờn , Nam Định
và Việt Trỡ ); loại II ( Biờn Hũa ; Hạ Long ; Vũng Tàu ; Hải Dương ; Thanh Húa ; Mỹ Tho ; Long Xuyờn ; Pleiku ; Phan Thiết ; Cà Mau );
hoặc loại III
- Các thị xã thuộc tỉnh hoặc thuộc thành phố trực thuộc trung ương là đô thị loại III hoặc loại IV
Huyện Các thị trấn thuộc huyện là đô thị loại IV hoặc loại V
Hiện nay (đến 9/2012) nước ta có 760 đô thị, trong đó có 2 đô thị loại đặc biệt (Hà Nội và TP Hồ Chí Minh), 12 đô thị loại I, 10 đô thị loại II, 49 đô thị loại III, 55 đô thị loại IV, 630 đô thị loại V Tỉ lệ đô thị hoá đạt 32,2% (bỏo cỏo của BXD)
Trang 6Bảng tóm tắt về phân loại đô thị Tiêu chuẩn vị trí, chức năng, vai trũ (tối thiểu đạt 3,75 điểm, tối đa đạt 5,0 điểm)
Theo Phụ lục 1: Tiêu chuẩn của các tiêu chí phân loại đô thị và phương pháp tính điểm
(Ban hành kốm theo Nghị quyết số 1210/2016/UBTVQH13 ngày 25 thỏng 5 năm 2016)
5,0
Toàn đô thị
5.000.000 người; khu vực nội thành
3.000.000 người
Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị 70%; khu vựcnội thành 90%
Toàn đô thị
3.000 người/km2 ; khu vực nội thành tính trên diện tích đất xây dựng đô thị
12.000 người/km2
Là trung tâm tổng hợp cấp quốc gia về kinh
tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, y tế,
du lịch, khoa học và công nghệ, đầu mối giaothông, giao lưu trong nước và quốc tế, có vaitrũ thỳc đẩy sự phát triển kinh tế - xó hội của
cả nước
3,75
2 I Là trung tâm tổng hợp cấp quốc gia về kinh
tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, y tế,
du lịch, khoa học và công nghệ, đầu mối giaothụng, giao lưu trong nước và quốc tế, có vaitrũ thỳc đẩy sự phát triển kinh tế - xó hội củamột vựng liờn tỉnh hoặc cả nước
5,0
1 triệu người (ĐT € TƯ)
500.000 người ( nội thành)
Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị 65% ; khu vực nội thành
85%
2.000 người/km2(toàn ĐT)
10.000 người/km2( nội thành)
Là trung tõm tổng hợp cấp vùng hoặc cấptỉnh về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáo dục,đào tạo, y tế, du lịch, khoa học và công nghệ,đầu mối giao thông, giao lưu trong nước vàquốc tế, có vai trũ thỳc đẩy sự phát triểnkinh tế-xó hội của một vựng liờn tỉnh
3,75
3 II Là trung tõm tổng hợp cấp vựng về kinh tế,
tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, y tế, dulịch, khoa học và công nghệ, trung tâm hànhchính cấp tỉnh, đầu mối giao thụng, cú vai trũthỳc đẩy sự phát triển kinh tế - xó hội của
một vựng liờn tỉnh
5,0
Toàn đô thị
200.000 người ; 100.000 người ( nội thành)
Tỷ lệ lao động phi nông nghiệp toàn đô thị 65% ;
80% ( nội
Toàn đô thị
1.800 người/km2
8.000 người/km2( nội thành)
Là trung tõm chuyờn ngành cấp vựng hoặctrung tõm tổng hợp cấp tỉnh về kinh tế, tàichớnh, văn hóa, giáo dục, đào tạo, y tế,
du lịch, khoa học và công nghệ, đầu mối giaothông, có vai trũ thỳc đẩy sự phát triển kinh
tế - xó hội của một tỉnh, vựng liờn tỉnh
3,75
Trang 74 III Là trung tâm hành chính cấp tỉnh, trung tâm
tổng hợp về kinh tế, tài chính, văn hóa, giáodục, đào tạo, y tế, du lịch, khoa học và côngnghệ, đầu mối giao thụng, cú vai trũ thỳc đẩy
sự phát triển kinh tế-xó hội của tỉnh, vựng
liờn tỉnh
5,0 Toàn đô thị
100.000người
Nội thành,nội thị 50.000 người
Tỷ lệ laođộng phinông nghiệp toàn đô thị 60%; nộithành, nộithị 75%
Toàn đô thị
1.400 người/km2
7.000 người/km2( nội thành)
Là trung tõm chuyên ngành cấp tỉnh về kinh
tế, tài chính, văn hóa, giáo dục, đào tạo, y tế,
du lịch, khoa học và cụng nghệ cấp tỉnh, đầumối giao thông, có vai trũ thỳc đẩy sự phát
triển kinh tế-xó hội của tỉnh
3,75
5 IV Là trung tõm tổng hợp hoặc trung tõm
chuyờn ngành cấp tỉnh về kinh tế, tài chính,văn hóa, giáo dục, đào tạo, y tế, du lịch, khoa
học và công nghệ, đầu mối giao thụng, cú vai
trũ thỳc đẩy sự phát triển kinh tế - xó hội của
tỉnh hoặc vựng liờn huyện
5,0 Toàn đô thị
50.000 người;
Nội thị (nếucú) 6.000người/km2
Tỷ lệ laođộng phinông nghiệp toàn đô thị 55%; nội thị(nếu cú) 70%
Toàn đô thị
1.200 người/km2 ;
Nội thị (nếu cú) 70%
Là trung tõm tổng hợp hoặc trung tõm hànhchớnh cấp huyện hoặc trung tõm chuyờnngành cấp huyện về kinh tế, tài chính, vănhóa, giáo dục, đào tạo, y tế, du lịch, khoa học
và công nghệ, đầu mối giao thông, có vai trũthỳc đẩy sự phát triển kinh tế - xó hội củahuyện hoặc vựng liờn huyện
3,75
6 V Là trung tõm hành chớnh hoặc trung tõm
tổng hợp cấp huyện hoặc trung tâm chuyênngành cấp huyện về kinh tế, văn hóa, giáodục, đào tạo, y tế, đầu mối giao thông, có vaitrũ thỳc đẩy sự phát triển kinh tế - xó hội của
huyện
5,0 Toàn đô thị
4.000 người;
Tỷ lệ laođộng phinông nghiệp toàn đô thị 55%;
Toàn đô thị
1.000 người/km2 Tính trên diện tích đấtxây dựng đôthị 5.000 người/km2
Là trung tâm chuyên ngành cấp huyện vềkinh tế, văn hóa, giáo dục, đào tạo, y tế, đầumối giao thông, có vai trũ thỳc đẩy sự pháttriển kinh tế - xó hội của một cụm liờn xó
3,75
Ghi chú:
- Đối với các đô thị ở miền núi, vùng cao, vùng sâu, vùng xa và hải đảo thì các tiêu chuẩn quy định cho từng loại đô thị có thể thấp hơn, nhưng phải đảm bảo mức tối thiểu bằng 70% mức tiêu chuẩn quy định.
- Đối với các đô thị có chức năng nghỉ mát, du lịch, điều dưỡng, các đô thị nghiên cứu khoa học, đào tạo thì tiêu chuẩn quy mô dân số thường trú có thể thấp hơn, nhưng phải đạt 70% so với mức quy định; riêng tiêu chuẩn mật độ dân số
Trang 8bình quân của các đô thị nghỉ mát, du lịch và điều dưỡng cho phép thấp hơn, nhưng tối thiểu phải đạt 50% so với mức quy định.
1.1.3 ĐÔ THỊ HOÁ, TĂNG TRƯỞNG VÀ PHÁT TRIỂN ĐÔ THỊ
Khái niệm đô thị hoá
quá trình- Đô thị hóa là quá trình tập trung dân số vào các đô thị, sự hình
thành nhanh chóng các đIểm dân cư đô thị trên cơ sở phát triển sản xuất và đời sống.
- Gắn liền với Quá trình công nghiệp hoá đất nước
- Quá trình biến đổi sâu sắc về cơ cấu sản xuất, cơ cấu nghề nghiệp, tổ chức sinh hoạt xã hội, tổ chức không gian kiến trúc xây dựng từ dạng nông thôn sang thành thị.
- Theo Góc độ dân số:
+ Đô thị hoá được xem như một quá trình đa dạng về mặt kinh tế xã hội, dân số, địa lý dựa trên cơ sở các hình thức phân công lao động xã hội và phân công lao động.
+ Là quá trình tập trung, tăng cường, phân hoá các hoạt động trong đô thị và nâng cao tỷ lệ dân số thành thị trong các vùng, các quốc gia cũng như trên toàn thế giới.
Mức độ đô thị hoá được tính bằng tỷ lệ phần trăm số dân đô thị so với tổng dân số toàn quốc hay vùng.
Tỷ lệ phần trăm số dân đô thị không phản ánh đầy đủ mức độ đô thị hoá của nước đó, ngày nay người ta xác định mức độ đô thị hoá theo chất lượng đô thị hoá của các nước đó là: Việc nâng cao chất lượng sống, tận dụng tối đa những tiện ích
và hạn chế tối thiểu những ảnh hưởng xấu của quá trình đô thị hoá nhằm hiện đại hoá cuộc sống và nâng cao chất lượng môI trường đô thị
Tóm lại: - Đô thị hoá là một xu hướng tất yếu của toàn cầu Quá trình đô thị hoá, gắn liền với sự phát triển của các lực lượng sản xuất, quan hệ xa hội và được cách mạng khoa học kỹ thuật thúc đẩy Đô thị hoá không chỉ là sự phát triển riêng của một đô thị về qui mô và số lượng dân số, mà còn gắn liền với những biến đổi kinh tế - xó hội và môi trường thiên nhiên của một hệ thống đô thị Nói một cách
khác, Đô thị hoá làình mở rộng và phát triển mạng lưới đô thị và phổ biến lối sống thành thị, tập trung dân cư trên lónh thổ (theo Botrarov - Cơ cấu quy
hoạch xây dựng thành phố hiện đại).
Tăng trưởng đô thị
Tăng trưởng đô thị là sự gia tăng về quy mô dân số bao gồm tăng tự nhiên và cơ học; mởrộng không gian và tăng trưởng kinh tế đô thị
Phát triển đô thị
Trang 9Phát triển đô thị là sự mở mang toàn diện về kinh tế, văn hoá, xã hội, không gian cũngnhư môi trường sống đô thị Nội dung phát triển bao gồm phát triển vật chất và phi vật chất.
Phát triển đô thị khác với đô thị hoá ở chỗ phát triển đô thị chỉ xét cho một đô thị riêng biệt, còn đô thị hoá thì xét cho cả một mạng lưới đô thị.
Sự phát triển của đô thị hoá
- Quá trình đô thị hoá diễn ra song song với động tháI phát triển không gian kinh tế xã hội
- Quá trình đô thị hoá cũng là một quá trình phát triển về kinh tế xã hội, văn hoá, và không giankiến trúc
- Quá trình đô thị hoá có thể được phân ra 3 thời kỳ:
+ Thời kỳ tiền công nghiệp: (trước thế kỷ XVIIi)
ĐTH phát triển mang đặc trưng của nền văn minh nông nghiệp
Các đô thị phân tán, quy mô nhỏ, phát triển theo dạng tập trung, cơ cấu đơn giản
Tính chất đô thị lúc bấy giờ chủ yếu là hành chính, thương nghiệp, tiểu thủ công nghiệp
+ Thời kỳ công nghiệp: (đến nửa thế kỷ XX)
ĐTH phát triển mạnh, song song với quá trình công nghiệp hoá hình thành những đôthị lớn và cực lớn sự phát triển thiếu kiểm soát của các TP
Cơ cấu đô thị phức tạp hơn
Nửa sau TK 20 có nhiều thành phố mang nhiều chức năng khác nhau như thủ đô, TPcảng
+ Thời kỳ hậu công nghiệp: (siêu đô thị)
ĐTH phát triển mạnh, song song với quá trình phát triển của công nghệ tin học
tổ chức cơ cấu đô thị phức tạp , quy mô lớn
Hệ thống tổ chức dân cư đô thị phát triển theo cụm, chùm, và chuỗi
Những đặc điểm của Đô thị hoá:
1 Sự gia tăng dân số đô thị:
- Dân số tăng nhanh
(triệu người)
% so với tổng dân số
(triệu người)
% so với tổng dân số
Trang 10- Sự tập trung dân cư vào các thành phố lớn:
+ Sự tăng nhanh số lượng thành phố lớn (thành phố có > 10vạn dân tăng từ 360 lên đến
962 trong vòng 50 năm; thành phố triệu dân là 75)
+ Theo dự báo sẽ có khoảng 42% dân thành thị sống trong các thành phố triệu dân và70% sống ở TP lớn
2 Lónh thổ đô thị không ngừng mở rộng
+ Tăng còn nhanh hơn cả tốc độ tăng dân số ĐT
+ Các TP trên Thế giới chiếm khoảng 3triệu km2 chiếm 2% diện tích lục địa
3 Lối sống thành thị ngày càng được phổ biến
ảnh hưởng mạnh mẽ đến lối sống của dân cư nông thôn tình trạng dân cư nông thônkhông chuyển cư tại các TP gia tăng
4 Sự thay đổi cơ cấu lao động trong quá trình đô thị hoá (3 sector):
Một trong những hệ quả cơ bản của quá trình đô thị hoá là sự thay đổi cơ cấu thành phầnkinh tế xã hội và lực lượng sản xuất
- Lao động khu vực I: (sector 1) - Nông nghiệp
- Lao động khu vực II: (sector 2) - Công nghiệp
- Lao động khu vực III: (sector 3) - Khoa học, dịch vụ
Mô hình lý thuyết của nhà XHHọc người Pháp Jean Fourastier giúp cho việc đánh giátrình độ phát triển của lực lượng sản xuất của một quốc gia
5 Đô thị hoá luôn gắn liền với CM công nghiệp
Các xu hướng đô thị hoá
1 ở các nước công nghiệp phát triển
Cuộc cách mạng khoa học kỹ thuật đã phát triển mạnh mẽ tạo tiền đề cho sự phát triển
đô thị và đô thị hoá
Đặc điểm này là cơ sở hình thành và phát triển các quần cư đô thị có quy mô cực lớn, tiếntới xu thế nhất thể hoá đô thị - nông thôn và toàn cầu hoá đô thị nông thôn, làm biến động lớn vềmôi trường tự nhiên và mất cân bằng sinh thái
2 ở các nước đang phát triển:
Quá trình đô thị hoá ở các nước đang phát triển là hệ quả của sự bùng nổ dân số, sự pháttriển công nghiệp thấp kém, sự phát triển không đồng đều giữa các vùng trong một nước và sựsuy thoái của nông nghiệp và nông thôn tạo ra sự mâu thuẫn ngày càng sâu sắc giữa đô thị vànông thôn, giữa vùng chậm phát triển và vùng phát triển
Quá trình đô thị hoá này dẫn đến việc hạ tầng đô thị bị quá tải và sự mất cân bằng sinhthái và sự phát triển kinh tế xã hội không cân bằng với tăng trưởng dân số
3 Đô thị hoá ở Việt Nam
* Đặc điểm đô thị hoá ở Việt Nam
Đô thị của Việt Nam là những khu dân cư tập trung đông đúc được hình thành với những
đặc điểm về địa lý, kinh tế, chính trị và xã hội Quá trình phát triển các đô thị Việt Nam gồm
3 giai đoạn: Cổ đại, trung đại và cận hiện đại.
+ Thời kỳ cổ đại và trung đại, các đô thị Việt Nam có 2 đặc điểm chủ yếu:
Trang 11(i) Các đô thị được hình thành chủ yếu do yếu tố "đô" là yếu tố chính trị, chưa đuợc
chú ý đến yếu tố "thị " là buôn bán và thương mại
(ii) Các đô thị thời kỳ này vẫn mang tính chất tự cung, tự cấp hay còn gọi là bán nông
Từ năm 1986, sau Đại hội đại biểu Đảng toàn quốc lần thứ VI, công cuộc đổi mới đã tạo ratiền đề quan trọng phát triển các đô thị Dân số đô thị từ 11,8 triệu người (năm 1986) đã tăng lên
là 15 triệu người (năm 1995) và gần 18 triệu người (năm 1999) chiếm tỷ lệ 23,5% so với tổng sốdân toàn quốc
Đô thị hoá ở Việt Nam có năm đặc điểm là:
+ Phát triển muộn hơn và tốc độ chậm hơn so với một số nước trong khu vực
+ Phát triển không đồng đều giữa các vùng kinh tế và các tỉnh, thành phố trực thuộc Trungương
+ Cơ cấu hệ thống đô thị mất cân đối do thiếu nhiều đô thị vừa và nhỏ nên các đô thị lớnluôn bị sức ép dân số tạo ra quá tải, xuống cấp
+ Một vài thành phố phát triển vượt trội tạo thành hiện tượng "to đầu" gây khó khăn trongphát triển kinh tế - xã hội đồng đều trên toàn lãnh thổ quốc gia
+ Mức sống ở đô thị và nông thôn quá chênh lệch tác động quan trọng đến dịch chuyểnnông thôn - thành thị; hệ thống đô thị phân bố không đồng đều…
1.1.4 Những thách thức đối với chính quyền đô thị trong quá trình đô thị hoá và phát triển
đô thị
Phát triển mất cân đối
Quá trình đô thị hoá đặc biệt ở các nước đang phát triển dẫn đến những mâu thuẫn trongmột vùng, một quốc gia và toàn cầu do sự phát triển quá tập trung vào các đô thị lớn làm cho có
sự chênh lệch giữa trình độ phát triển giữa đô thị và nông thôn, giữa các vùng chậm phát triển vàcác vùng phát triển trên cùng một quốc gia ngày càng lớn
Phát triển không bền vững
Nhu cầu của dân cư ngày càng không được đáp ứng Khoảng cách giữa cung - cầu ngàycàng lớn Các hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật và xã hội quá tải và xuống cấp nhanh chóng, đặcbiệt là vấn đề nhà ở và vệ sinh môi trường ngày càng trầm trọng Kinh tế - tài chính kém sứccạnh tranh, đầu tư xây dựng bất động sản chậm thu hồi vốn quản lý đô thị không làm chủ đượctình hình phát triển đô thị dẫn đến sự phát triển không bền vững của các đô thị
Năng lực quản lý hành chính của chính quyền đô thị
Tốc độ phát triển quá nhanh của đô thị đã vượt quá khả năng điều hành của chính quyềnđịa phương Các hệ thống đô thị hiện đại là đối tượng quản lý phức tạp, đòi hỏi trình độ, nănglực quản lý hành chính phải được nâng cao
Việc phát triển của đô thị cũng đòi hỏi tất yếu phải phân cấp, xác lập lại thẩm quyền,nhiệm vụ và các mối quan hệ giữa các ngành từ Trung ương đến địa phương và việc nâng caotrình độ nghiệp vụ đối với các tổ chức và bản thân cán bộ quản lý để có thể đảm nhiệm đượcnhững nhiệm vụ mới
Trang 12 An toàn xã hội, điều phối thu nhập và đói nghèo của đô thị
Vấn đề đói nghèo, tội phạm và thất nghiệp thường xảy ra ở các đô thị phát triển nhanhnhưng thiếu cơ sở kinh tế - kỹ thuật vững chắc Điều này làm cho đô thị bất ổn về xã hội, thậmchí có thể cả chính trị làm cho sự hấp dẫn đầu tư bị giảm sút
1.1.5 Vai trò của Nhà nước trong quá trình hoạch định chính sách về đô thị hoá, tăng trưởng và phát triển đô thị
Quá trình đô thị hoá, phát triển đô thị và tăng trưởng đô thị đòi hỏi Nhà nước phải khẳngđịnh vai trò và trách nhiệm của mình đối với xã hội trên các lĩnh vực:
- Xây dựng hệ thống văn bản quy phạm pháp luật, tạo ra hành lang pháp lý cho các chủthể hoạt động trên địa bàn đô thị
- Đảm bảo việc cung cấp các dịch vụ công cộng, bao gồm xây dựng kết cấu hạ tầngđường sá, cấp thoát nước, cấp điện, thông tin liên lạc, cây xanh thu gom rác thải, dịch vụ chămsóc sức khoẻ và giáo dục cơ bản
- Kết nối khu vực giữa công và tư trong việc đẩy mạnh tăng trưởng và phát triển đô thị
- Phân phối lại thu nhập, điều hoà lợi ích giữa các nhóm cư dân trong đô thị
- Bảo vệ trật tự công cộng và an toàn xã hội
1.1.6 Những nét cơ bản của Định hướng quy hoạch tổng hể phát triển đô thị Việt Nam
(theo QĐ số 445/QĐ-TTg ngày 7/4/2009 của Thủ tướng chính phủ Phờ duyệt Điều chỉnh định
hướng Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhỡn đến năm 2050)
Hệ thống đô thị Việt Nam đến năm 2025 và tầm nhỡn đến năm 2050 phát triển theo từng
giai đoạn bảo đảm sự kế thừa các ưu điểm của định hướng quy hoạch tổng thể phát triển đô thị Việt Nam đến năm 2020 đó được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt năm 1998, phự hợp với cỏc yờu cầu phỏt triển kinh tế - xó hội của đất nước theo từng thời kỳ và hội nhập kinh tế quốc tế.
Định hướng phát triển chung không gian đô thị cả nước theo hướng bảo đảm phát triển hợp lý các vùng đô thị hóa cơ bản giữa 6 vựng kinh tế - xó hội quốc gia (cú 10 vựng lónh thổ theo định hướng năm 1998), giữa miền Bắc, miền Trung và miền Nam; giữa phía Đông và
phía Tây; gắn với việc phát triển các cực tăng trưởng chủ đạo và thứ cấp quốc gia, đồng thời bảođảm phát triển theo mạng lưới, có sự liên kết tầng bậc theo cấp, loại đô thị
- Từ nay đến 2015, ưu tiên phát triển các vùng kinh tế trọng điểm, các vùng đô thị
lớn và các khu kinh tế tổng hợp đóng vai trũ là cực tăng trưởng chủ đạo cấp quốc gia;
- từ năm 2015 đến 2025, ưu tiên phát triển các vùng đô thị hóa cơ bản, giảm thiểu sự
phỏt triển phõn tỏn, cục bộ;
- giai đoạn từ năm 2026 đến năm 2050, chuyển dần sang phát triển theo mạng lưới đô
thị
* Chức năng các đô thị trong hệ thống đô thị cả nước:
Các đô thị lớn Trung tâm kinh tế chính trị văn hoá, kinh tế - kỹ thuật, đào tạo
và đầu mối giao thông, giao lưu trong vùng, cả nước và quốc tế
Các đô thị trung bình và nhỏ Trung tâm kinh tế, văn hóa, dịch vụ của khu vực.
* Dự báo tăng trưởng dân số đô thị:
Trang 132010 2015 2025
* Nhu cầu sử dụng đất đô thị
năm diện tích đất đô thị
(ha) Tỷ lệ đất đô thị trên diện tích đất tựnhiên (%) bình quân đất đô thị(m2/người)
- Hạn chế tối đa việc sử dụng đất nông nghiệp,
- Tận dụng tối đa đất trống, đất hiện có sử dụng kém hiệu quả trong đô thị
- Khuyến khích sử dụng đất đồi, đất hoang hoá, đất chưa sử dụng nhưng không có khả năngcanh tác,
- Từng bước mở rộng đô thị ra vùng ven đô và tuỳ theo điều kiện cuả từng vùng mà xâydựng các đô thị vệ tinh hoặc đô thị đối trọng tại các vùng ảnh hưởng của các thành phố lớn
- Đẩy mạnh việc xây dựng các đô thị mới tại vùng chưa phát triển,
- Tiến hành đô thị hoá các khu dân cư nông thôn
* Tổ chức không gian hệ thống đô thị cả nước
- Mạng lưới đô thị cả nước được hình thành và phát triển trên cơ sở:
Các đô thị Trung tâm Gồm thành phố
trung tâm cấp quốc gia
Hà Nội, TP Hồ Chí Minh, Hải phòng, Đà Nẵng và Huế
Các đô thị trung tâm cấp Vùng Gồm thành phố,
trung tâm cấp vùng
Cần Thơ, Biên Hoà, VũngTàu, Nha Trang, Buôn Ma Thuột, Vinh, Nam Định, Hạ Long, Việt Trì, Thái Nguyên và Hoà Bình Các đô thị trung tâm cấp Tỉnh Gồm thành phố,
thị xã trung tâm cấp tỉnh
- 5 TP trung tâm quốc gia
- 11 đô thị trung tâm cấp vùng
- và các TP, thị xã tỉnh lỵ khác Các đô thị trung tâm cấp Huyện - Các thị trấn huyện lỵ
Các thị xã là vùng trung tâm
chuyên ngành của tỉnh và các đô
thị trung tâm cấp tiểu vùng
- Các thị trấn là trung tâm các cụm khu dân cư nông thôn.
- Các đô thị vệ tinh trong các vùng ảnh hưởng của đô thị lớn.
* Các đô thị trung tâm các cấp được phân bố hợp lý trên 10 vùng lãnh thổ:
1 Vùng kinh tế trọng điểm phía Bắc và đồng bằng sông Hồng
2 Vùng kinh tế trọng điểm miền Nam và Đông Nam bộ
3 Vùng kinh tế trọng điểm miền Trung và Trung Trung Bộ
4 Vùng đồng bằng sông Cửu Long
5 Vùng Nam Trung Bộ ( Bình Định - Phú Yên, Ninh Thuận, Bình Thuận)
6 Vùng Tây Nguyên
7 Vùng Bắc Trung Bộ (Thanh Hoá - Nghệ An - Hà Tĩnh)
Trang 148 Vùng Cao Bằng - L Sơn - B Giang - B Ninh - Bắc Cạn - T Nguyên
9 Vùng Lào Cai - Yên Bái - Hà Giang - T Quang - Vĩnh Phúc - Phú Thọ
10 Vùng Tây Bắc
1.2 Những khái niệm cơ bản về Quản lý đô thị
1.2.1 KHÁI NIỆM QUẢN LÝ ĐÔ THỊ
a/ Khái niệm chung về quản lý (1 tổ chức)
Quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được những mục tiêu nhất định trong đIều kiện biến động của môi trường.
Quản lý được chia làm 3 dạng chính:
- Quản lý giới vô sinh: Nhà xưởng, ruộng đất, hầm mỏ…
- Quản lý giới sinh vật: Vật nuôi, cây trồng
- Quản lý xã hội loài người: Đảng, đoàn thể, nhà nước, doanh nghiệp, gia đình…
b/ KháI niệm quản lý đô thị:
- Quản lý đô thị là một môn khoa học tổng hợp, được xây dựng trên cơ sở của nhiều khoa học chuyên ngành, bao gồm hệ thống các chính sách cơ chế, biện pháp và phương tiện
được chính quyền các cấp sử dụng để tạo điều kiện và kiểm soát quá trình tăng trưởng, phát triển
đô thị, nhằm thực hiện một cách có hiệu quả các mục tiêu dự kiến
- Quản lý đô thị bao gồm nhiều lĩnh vực, nhưng chủ yếu là quản lý quy hoạch kiến trúc
đô thị, sử dụng đất đai, đầu tư và phát triển nhà và cơ sở hạ tầng công cộng, tài chính, hànhchính, môi trường đô thị và an ninh trật tự xã hội v v
- Quản lý đô thị trước hết là sự thực thi quyền lực công, nhân danh Nhà nước Vì
vậy quản lý đô thị trước hết là quản lý Nhà nước ở đô thị Tuy nhiên, quản lý đô thị hiện đại đã
có sự tham gia của các tổ chức xã hội, tổ chức nghề nghiệp, tổ chức phi chính phủ và cộng đồng.Mặc dù vậy, quản lý đô thị vẫn thể hiện bản chất và vai trò của Nhà nước đối với một khu vựcđịnh cư đặc thù Quản lý đô thị nhìn ở góc độ khác còn là sự huy động nguồn nhân lực và tàichính thông qua các tổ chức chính phủ và phi chính phủ để đạt được các mục tiêu của xã hội trênđịa bàn của đô thị
- Quản lý đô thị là một quá trình của sự phát triển, nghiên cứu và đánh giá các chiến
lược hợp nhất với sự trợ giúp của các thành phần đô thị liên quan khác; có tính đến những mụcđích của khối tư nhân và mối quan tâm của khối công cộng trong khuôn khổ các chính sách củanhà nước; để xác định tạo ra và khai thác những nguồn lực cho việc phát triển kinh tế vững chắc.Vai trò chung của quản lý đô thị là nâng cao vị trí cạnh tranh của vùng nào đó bằng việc giảm bớtnhững khoảng cách giữa cung và cầu của các thành phần địa phương tương tự ở vùng này đốivới các vùng khác
- Quản lý đô thị đã trở nên một chủ đề rất quan trọng đối với các chính phủ và các tổ
chức phát triển quốc tế trên thế giới Quản lý đã được định nghĩa rộng rãi là làm cho các công việc được hoàn thành thông qua nhân sự Quản lý liên quan đến việc ra quyết định hoặc lựa
chọn cách thức kế hoạch tổ chức, bảo vệ và sử dụng các nguồn lực có được để sản xuất hàng hoá
và dịch vụ phục vụ cho việc tiêu thụ, thương mại, hưởng thụ hoặc để xây dựng vốn và tài sảncho phát triển trong tương lai
Tóm lại, Quản lý đô thị liên quan đến khối nhà nước và khối tư nhân làm việc hiệu
quả, hợp lý để sử dụng và quản lý các nguồn lực của đô thị (con người, kỹ thuật, vật liệu,
Trang 15 Nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động một cách tổng thể của môi trường xây dựng đô thị; phục vụ nhu cầu đa dạng của cuộc sống đô thị
Đảm bảo sự phát triển và tái tạo bền vững các khu vực đô thị;
Cung cấp các dịch vụ đô thị và cơ sở hạ tầng cơ bản để đáp ứng các nhu cầu chức năng của thành phố và các cư dân sống và làm việc trong thành phố đó;
Cải thiện chất lượng của đời sống và sự mạnh khoẻ của cư dân đô thị.
1.2.2 QUẢN LÝ ĐÔ THỊ TRÊN THẾ GIỚI
Lịch sử phát triển đô thị thế giới chia làm bốn giai đoạn Giai đoạn cổ đại, từ năm 4000trước công nguyên đến 500 sau công nguyên Từ 500 đến 1500, là giai đoạn trung đại Từ 1500
đến 1800, là giai đoạn cận đại Từ 1800 đến nay, là giai đoạn hiện đại Giai đoạn này cũng có
thể phân đoạn làm ba thời kỳ: thế kỷ XIX, 1800 - 1900; nửa đầu thế kỷ XX 1900 - 1950; và từ
1950 đến nay
Xét giai đoạn hiện đại
* Từ 1800 – 1900:
- Cơ sở là cuộc cách mạng công nghiệp ở các nước phương Tây vào những năm
1800, các thành phố tăng trưởng nhanh chóng với mật độ cao và cấu trúc phức tạp Sự bùng nổ
ở các đô thị này đòi hỏi phải quy hoạch xây dựng lại các đô thị để có thể đáp ứng các nhu cầu về vệ sinh, sức khoẻ và phát triển kinh tế Thời kỳ này nhiều mẫu hình đô thị ra đời như
thành phố vườn (1900), nhà chọc trời ở Chicago (1885) Quản lý đô thị thời kì này đã bắt đầuđược quan tâm cùng với sự phát triển của đô thị và nhu cầu của nhân dân
* Nửa đầu thế kỷ XX (1900 – 1950):
Có thể nói, thế kỷ XX, đã đánh dấu bước phát triển mới với cuộc cách mạng về điện, kỹ
thuật thông tin và giao thông xe hơi
Đô thị tại phương Tây không ngừng được mở rộng, phát triển mạnh mẽ và đi vào chiềusâu với các dịch vụ hết sức phát triển Những khái niệm mới về cấu trúc đô thị ra đời Khônggian đô thị mở rộng cùng sự phát triển của phương tiện đi lại Các xa lộ và khu vực ngoại ô, nơi
mà công nghiệp phát triển cũng trở thành địa bàn sôi động thay vì chỉ những khu vực thương mại
trung tâm trước kia Không gian đô thị hiện đại ba chiều đã khai thác triệt để công trình ngầm và đưa tiện nghi vào mọi mặt đời sống xã hội
Đô thị hiện đại phát triển trên cơ sở những sự tiến khoa học kỹ thuật tiên tiến như giao thông xe hơi, tàu điện ngầm, thông tin liên lạc hiện đại Những nhân tố này cho phép hình thành những siêu đô thị với nhiều triệu dân, tạo nên môi trường nhân tạo tiện nghi với
điều kiện vật chất thích hợp phục vụ lối sống công nghiệp và hậu công nghiệp
Vì vậy, quản lý đô thị giai đoạn này phát triển rất mạnh trên cơ sở sử dụng các công cụ,phương pháp kỹ thuật và thiên về kỹ trị Mối quan tâm mới của các nhà quản lý đô thị là việc
cung cấp các dịch vụ kỹ thuật hoàn hảo cho cuộc sống thành thị Do vậy, quản lý đô thị trở nên
chuyên môn hoá cao, với việc hình thành các ngành dịch vụ đô thị như điều khiển giao thông, kỹ thuật công trình ngầm, xử lý rác thải v.v
Quản lý đô thị đã được chuyên môn hoá, nó đại diện cho dân cư, giới hành chính kỹ trị và bộ máy hành pháp Tổ chức bên trong của bộ máy hành pháp cũng được xây dựng tách
biệt với các bộ phận chức năng như áp dụng pháp luật: cấp phép, kiểm soát tuân thủ pháp luật vàdịch vụ kỹ thuật như xây dựng, bảo dưỡng hệ thống hạ tầng kỹ thuật và cung cấp dịch vụ tiệnnghi đô thị
Trang 16Các xu hướng về cải thiện hệ thống quản lý bao gồm nâng cao hiệu lực, hiệu quả của
công tác cung cấp dịch vụ đô thị như tư hữu hoá, cổ phần hoá các doanh nghiệp dịch vụ; phâncấp ngân sách và phân quyền để các hạt, cộng đồng tự quản tự chịu trách nhiệm cung cấp dịch
vụ địa phương Chính quyền đô thị vì thế có thể tập trung vào việc xây dựng thể chế và giám sátcác cấp thực thi, đồng thời với quá trình đó là hiện đại hoá các khâu quản lý từ thông tin, tuyêntruyền cho đến tự động hoá, số hoá thông tin dữ liệu quản lý, quy hoạch và kiểm soát ô nhiễmv.v
Nửa cuối của thế kỷ XX (1950 – nay)
+ Đô thị phương Tây được chuyển dần sang vấn đề cân bằng sinh thái, quản lý bảo
vệ môi trường như Toronto, Stockholm, Cologne, theo phương hướng phát triển đô thị có môi
trường trong sạch, thanh bình, có hình khối kiến trúc hiện đại, hài hoà với cảnh quan thiên nhiên
+ Đô thị phương Đông đang bước vào thời kỳ công nghiệp, hiện đại hoá và phát triển dịch vụ mạnh mẽ Những vấn đề bức xúc mới đối với công tác quản lý đô thị đã xác định
là tắc nghẽn giao thông, phát triển hạ tầng và nhà ở Tuy nhiên những tư tưởng về phát triển cânbằng sinh thái, quản lý môi trường cũng đã được tiếp thu và sử dụng trong việc hình thành nênnhững đô thị kiểu mới tại châu á như Singapore, Seoul, Cualalumpơ
Hai mươi năm trở lại đây, đô thị thế giới bước vào kỷ nguyên tin học hoá và toàn cầu hoá Xã hội thông tin và tự do hoá thương mại một lần nữa thách thức sự phát triển của các đô thị
Lý luận về quản lý đô thị hiện đại luôn gắn liền với việc tạo dựng và sử dụng quyền lựccủa Nhà nước Trong thế giới đầy sống động và liên tục thay đổi qua nhiều thế kỷ, Nhà nướcluôn khẳng định vai trò quyết định đối với mọi vấn đề của xã hội nói chung và xã hội đô thị nóiriêng Mối quan hệ giữa nhà nước và đô thị cũng được mô tả là một hệ thống có phân công, phâncấp các quyền lực
Chính quyền đô thị là một bộ phận hành pháp trong cơ cấu nhà nước và là bộ bộ phận lớn nhất bên cạnh các cơ quan hành chính khác và toà án Chính quyền các cấp từ trung ương đến địa phương khi áp dụng các chính sách ở đô thị thường xem xét mỗi quan hệ giữa cơ cấu, chức năng của bộ máy quản lý đô thị như một bộ phận cấu thành rất quan trọng của thể chế chính trị.
I.2.3 QUẢN LÝ ĐÔ THỊ TRONG NỀN KINH TẾ KẾ HOẠCH TẬP TRUNG VÀ KINH TẾ
- Nhà phát triển
- Người hỗ trợ
- Người điều phối
Trang 17Trong nền kinh tế kế hoạch tập trung, nhà nước có trách nhiệm phát triển và cung cấp cácdịch vụ và cơ sở hạ tầng đô thị Trong nền kinh tế với định hướng thị trường vai trò của khối tưnhân lớn hơn nhiều trong việc tạo ra và cung cấp các dịch vụ đô thị.
Các hướng tiếp cận đối với quản lý đô thị ở các nước nơi đang diễn ra sự chuyển đổi sangnền kinh tế định hướng thị trường nhiều hơn đều tập trung vào việc nâng cao tính hiệu quả củadịch vụ đô thị Sự đổi mới này được thúc đẩy bởi sự điều chỉnh cấu trúc quốc gia và các chươngtrình giảm nợ để nâng cao tính cạnh tranh và hiệu quả của các tổ chức nhà nước và các doanhnghiệp quốc doanh Tuy nhiên, những đổi mới này đã chứng tỏ rất khó khăn Sợ thay đổi, thóiquen quản lý trì trệ, tham nhũng và kỹ năng quản lý nghèo nàn trong việc vận hành trong nềnkinh tế thị trường đã dẫn đến sự đổ vỡ của nhiều doanh nghiệp quốc doanh Đây là tính trạng đãxảy ra ở Việt nam và hầu hết các nền kinh tế chuyển đổi
Trong nền kinh tế thị trường, khối tư nhân đóng một vai trò quan trọng trong việc tạo ra
và cung cấp các dịch vụ đô thị Nhà nước ngày càng trông chờ khối tư nhân tạo ra và cung cấpmột loạt các dịch vụ đô thị một cách độc lập hoặc là đối tác với khối nhà nước Xu hướng nàytrong quản lý đô thị sẽ trở thành xu hướng chính trong tương lai Sự thay đổi trong việc tạo ra vàcung cấp các dịch vụ đô thị đòi hỏi một sự quản lý cẩn thận mối quan hệ giữa khối tư nhân vànhà nước Vai trò của nhà nước đang thay đổi cùng với đặc tính của nhà nứơc Ít có sự khác biệttrong cấu trúc quản lý của khối tư nhân và nhà nước trong nền kinh tế thị trường thời gian gầnđây
Trong nền kinh tế thị trường tự do, vai trò của chính quyền nhà nước ở mọi cấp đều
được thay đổi Nhà nước ở nhiều nước không còn là bộ phận chính tạo ra và cung cấp các
dịch vụ đô thị Nhà nước đảm nhận những vai trò mới trong lĩnh vực làm việc với khối tư nhân, bao gồm:
Nhà phát triển trong việc cung cấp cơ sở hạ tầng, dịch vụ, nhà ở và các dịch vụ đô thị
khác trong trường hợp thị trường có sự biến động Trong nền kinh tế kế hoạch tập trung, Nhànước luôn giữ vai trò hàng đầu trong việc phát triển các dịch vụ đô thị Trong nền kinh tế thịtrường, vai trò của nhà nước đã giảm đi rất nhiều nhường lại cho khối tư nhân việc xây dựng vàtrong nhiều trường hợp, quản lý và phát triển cơ sở hạ tầng Nhà nước, trong một số trường hợp
sẽ thoả thuận để làm việc với tư cách là đối tác với khối tư nhân.
Người hỗ trợ, khuyến khích và hỗ trợ khối tư nhân đầu tư và phát triển các dự án thông
qua việc cung cấp các tư vấn, lời khuyên và ý kiến chuyên môn khi cần thiết, cung cấp bảo hiểm
và kết nối các công ty với nhau để đầu tư vào các dự án vì lợi ích chung và của nền kinh tế
Người điều phối, giải quyết các vấn đề phức tạp liên quan đến quản lý dự án khi làm
việc với nhiều tổ chức nhà nước khác nhau, tham khảo ý kiến quần chúng và thoả thuận với chủ
sở hữu đất khi bắt buộc trưng dụng đất và nhà
Người khuyến khích, trong trường hợp nhà nước có thể mua cổ phần không có lãi cố
định hoặc cung cấp một số khoản trợ cấp và tiền khích lệ để khuyến khích sự phát triển đối vớimột số loại hình phát triển cụ thể (ví dụ như nhà ở mật độ trung bình) mà nhà nước muốn pháttriển ở một địa điểm cụ thể (ví dụ như thành phố mới hoặc ngoại ô)
1.2.4 QUẢN LÝ ĐÔ THỊ Ở VIỆT NAM
Trang 18Đô thị của Việt nam là những khu dân cư tập trung đông đúc được hình thành với nhữngđặc điểm về địa lý, kinh tế, chính trị và xã hội Quá trình phát triển các đô thị Việt nam gồm 3giai đoạn: Cổ đại, trung đại và cận hiện đại.
Thời kỳ cổ đại và trung đại, các đô thị Việt nam có 2 đặc điểm chủ yếu:
- Các đô thị được hình thành chủ yếu do yếu tố "đô" là yếu tố chính trị, chưa đuợc chú ýđến yếu tố " thị " là buôn bán và thương mại
- Các đô thị thời kỳ này vẫn mang tính chất tự cung, tự cấp hay còn gọi là bán nông thôn,bán thành thị
Thời kỳ cận hiện đại, các đô thị Việt Nam phát triển nhanh hơn, do có việc giao lưu buôn
bán với bên ngoài và do điều kiện địa lý thuận lợi về đường sông, đường biển và đường bộ,nhưng các đô thị thời kỳ đầu của giai đoạn này vẫn chỉ phát triển trên cơ sở công nghiệp thô sơ
và lạc hậu; kết cấu hạ tầng ở đô thị không đáng kể và nếp sống văn minh đô thị chưa được hìnhthành
- Sau năm 1954 các đô thị ở Việt Nam mới bắt đầu có sự thay đổi đáng kể Hệ thống đô
thị ở miền Bắc phát triển trên cơ sở công nghiệp hoá xã hội chủ nghĩa như Hà nội, Hải phòng,Việt trì, Thái nguyên, Yên viên, Từ sơn,v.v Hệ thống đô thị ở miền Nam phát triển nhanh nhằmphục vụ bộ máy chiến tranh của chế độ nguỵ quyền và xâm lược nước ngoài như Sài gòn, Đànẵng, Nha trang, Cần thơ, Vũng tàu,v.v
- Đến đầu năm 1995 mạng lưới các đô thị ở Việt nam có 569 thành phố, thị xã, thị trấn,
trong đó, Hà nội có dân số trên một triệu người và thành phố Hồ Chí Minh đã có dân số trên 3triệu người
Quá trình công nghiệp hóa đã tạo điều kiện thuận lợi cho đô thị hoá, nhưng mặt trái của
nó là đất nông nghiệp ngày càng bị thu hẹp dần, một bộ phận nông dân trở nên thất nghiệp, nôngdân rời bỏ làng quê đến thành thị kiếm việc làm
Ngày nay, cùng với các chính sách mở cửa, phát triển nền kinh tế hàng hoá nhiều thànhphần, đời sống xã hội ở đô thị đã có những biến đổi quan trọng trong về các lĩnh vực kinh tế - xãhội làm cho vai trò chính quyền các cấp, các ngành có liên quan đến quản lý đô thị được tăngcường hơn, nhưng chưa đủ để đạt hiệu quả cao hơn trong quản lý và phát triển đô thị
1.3 Quản lý nhà nước về quy hoạch và xây dựng đô thị ở Việt nam
1.3.1 Khái niệm quản lý nhà nước về quy hoạch và xây dựng đô thị
Quản lý quy hoạch và xây dựng đô thị là việc áp dụng tổng hợp các biện pháp của Nhà nước nhằm để đảm bảo cho sự phát triển đô thị ổn định, trật tự trong quá trình tạo dựng môi trường sống thuận lợi cho dân cư đô thị, thực hiện việc xây dựng đô thị phù hợp lợi ích quốc gia, của cộng đồng và cá nhân nhằm hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.
Quản lý nhà nước ở đô thị là hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước can thiệp vàocác quá trình phát triển kinh tế - xã hội, tổ chức khai thác và điều hoà việc sử dụng các nguồn lực(bao gồm tài nguyên thiên nhiên, tài chính và con người) nhằm tạo dựng môi trường thuận lợicho hình thức định cư ở đô thị, trên cơ sở kết hợp hài hoà giữa lợi ích quốc gia và lợi ích đô thị
để hướng tới mục tiêu phát triển bền vững
1.3.2 Hệ thống văn bản pháp luật về quản lý quy hoạch và xây dựng đô thị
Trang 19 Văn bản hành chính thông thường
b/ Các văn bản pháp quy về quản lý quy hoạch và xây dựng đô thị
Các văn bản pháp quy chủ yếu trong quản lý quy hoạch và xây dựng đô thị gồm: các văn
bản về phân loại đô thị, phân cấp quản lý hành chính đô thị; lập, xét duyệt quy hoạch và kếhoạch xây dựng đô thị; các văn bản về quản lý kiến trúc đô thị; các văn bản về kiểm soát sự pháttriển đô thị theo quy hoạch; giới thiệu địa điểm, cấp chứng chỉ quy hoạch, lập, xét duyệt các dự
án đầu tư; giao đất, cho thuê đất, lập, thẩm định các thiết kế xây dựng, cấp giấy phép đầu tư, cấpgiấy phép xây dựng đô thị, kiểm tra giám định chất lượng công trình; lập hồ sơ hoàn công; cấpgiấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu công trình; các văn bản về thanh tra, kiểmtra, xử phạt hành chính trong quản lý trật tự xây dựng đô thị; phát triển nhà và đất, các văn bản
về quy định về chức năng, nhiệm vụ của cơ quan, bộ máy quản lý quy hoạch và xây dựng đô thị;các văn bản hướng dẫn chuyên môn và nghiệp vụ kỹ thuật; quy chuẩn, quy trình kỹ thuật, tiêuchuẩn kỹ thụât, chỉ dẫn thiết kế,.v.v có liên quan
1.3.3 Nhiệm vụ quản lý Nhà nước về quy hoạch và xây dựng đô thị:
Nhiệm vụ quản lý nhà nước ở đô thị bao gồm xây dựng khuôn khổ pháp lý cho sự pháttriển bao gồm các văn bản pháp quy, lập quy hoạch, kế hoạch thực hiện chương trình đầu tư pháttriển; tổ chức triển khai thực hiện các nhiệm vụ trong quyền hạn và phạm vi quản lý đảm bảo chocác hoạt động kinh tế xã hội trên địa bàn và kiểm soát sự phát triển vì mục tiêu phát triển bềnvững
1.3.4 Nội dung quản lý Nhà nước về quy hoạch và xây dựng đô thị
Quản lý quy hoạch và xây dựng đô thị là một trong lĩnh vực quan trọng nhất của công tác quản lý đô thị nhằm quản lý quá trình hình thành và phát triển môi trường vật thể của
đô thị đảm bảo cho đô thị phát triển hiệu quả, phục vụ tốt nhất cho nhu cầu vật chất và tinh thần
của con người Nội dung quản lý Nhà nước về quy hoạch và xây dựng đô thị gồm:
1 Ban hành các quy định về quản lý quy hoạch và xây dựng đô thị;
2 Lập, xét duyệt và tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng đô thị;
3 Quản lý việc đầu tư cải tạo và xây dựng các công trình trong đô thị theo quy hoạch đôthị được duyệt;
4 Phát triển văn hoá kiến trúc kết hợp bảo vệ các di sản văn hoá, lịch sử cảnh quan vàmôi trường đô thị;
5 Quản lý việc sử dụng và khai thác cơ sở hạ tầng đô thị;
6 Giải quyết tranh chấp, thanh tra và xử lý vi phạm những quy định về quản lý trật tựxây dựng đô thị
Nội dung quản lý Nhà nước về quy hoạch đô thị (theo điều 13 - Luật QHĐT) gồm:
1 Xây dựng và chỉ đạo thực hiện định hướng, chiến lược phát triển đô thị
2 Ban hành và tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về quản lý hoạt động quy hoạch đô thị
3 Ban hành quy chuẩn, tiêu chuẩn về quy hoạch đô thị, quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị
4 Quản lý hoạt động quy hoạch đô thị
5 Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và thông tin về quy hoạch đô thị
6 Tổ chức, quản lý hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực, nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong hoạt động quy hoạch đô thị
7 Hợp tác quốc tế trong hoạt động quy hoạch đô thị
8 Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm trong hoạt động quy hoạch đô thị
Trang 20b Phần 2:
nội dung cơ bản về quản lý đô thị CHƯƠNG 2: LẬP, XÉT DUYỆT VÀ TRIỂN KHAI THỰC HIỆN QUY HOẠCH XÂY DỰNG (12 TIẾT)
CÁC VĂN BẢN QPPL THAM KHẢO:
1- Luật Xây dựng của Nước CHXHCNVN số Số: 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014 có 10 chương, 168 điều Luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2015 (điều 167).
2- Luật Quy hoạch đô thị của Nước CHXHCNVN số 30/2009/QH12 ngày
17 tháng 6 năm 2009 có 6 chương, 76 điều Luật này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2010 (điều 74).
Các văn bản hướng dẫn thực hiện:
1 - Nghị định của chính phủ về quy hoạch xây dựng Số: 44/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015: 5 chương, 38 điều;
2-Thông tư của Bộ Xây dựng hướng dẫn lập quy chế quản lý quy hoạch, kiến trúc đô thị Số: 19/2010/TT-BXD ngày 22/ 10/2010
3- Quyết định của Bộ Xây dựng v/v quy định về hồ sơ của nhiệm vụ và đồ
án quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch xây dựng đô thị và quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù Số: 12/2016/TT-BXD ngày 29/06/2016
2.1 Các loại dự án quy hoạch xây dựng
2.1.1 Phân loại các dự án quy hoạch
Các dự án quy hoạch gồm:
- Dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội cả nước; vùng tỉnh; thành phốtrực thuộc trung ương;
- Dự án quy hoạch phát triển ngành theo quy định của chính phủ
- Dự án quy hoạch xây dựng gồm:
+ Quy hoạch xây dựng vùng, + Quy hoạch XD điểm dân cư nông thôn;
+ Quy hoạch đô thị: Quy hoạch chung đô thị, Quy hoạch phân khu; Quy hoạchchi tiết các khu chức năng đô thị; và quy hoạch xây dựng chuyên ngành (hệ thống giaothông, cấp nước, thoát nước, cấp điện, thông tin liên lạc, các công trình xử lý chất thải,đảm bảo vệ sinh môi trường )
2.1.2 Quản lý sử dụng vốn thực hiện các dự án quy hoạch
Trang 21Vốn để lập các dự án quy hoạch được phân cấp quản lý như sau:
Trung ương Dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội cả
nước Bộ Kế hoạch và đầu tư quản lý nhà nước do Thủ tướng
Chính phủ quyết định
Dự án quy hoạch chi tiết phát triển ngành, bao gồm
cả quy hoạch hệ thống các khu công nghiệp, QH sử dụng đất đai trong phạm vi cả nước
Bộ xây dựng quản lý nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định
Dự án QH xây dựng vùng, QH chung xây dựng đô thị và nông thôn, QH xây dựng các vùng trọng điểm
do Thủ tướng Chính phủ quyết định
Các Bộ quản lý ngành quản
lý nhà nước do Thủ tướng Chính phủ quyết định Địa phương - Dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
cấp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
- Dự án quy hoạch xây dựng vùng trong phạm vi tỉnh, thnàh phố trực thuộc Trung ương
- Dự án quy hoạch chung các đô thị và quy hoạch chi tiết các đô thị loại 3, 4,5.
Dự án quy hoạch sử dụng đất đai trong phạm vi tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
UBND tỉnh thành phố trực thuộc Trung ương
Các dự án quy hoạch chi tiết theo sự phân cấp của Thủ tướng Chính phủ và UBND tỉnh UBND thành phố loại đặc biệt, 1 và 2
2.2 Lập và xét duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng
2.2.1 Những nguyên tắc chung
a/ Các loại đồ án quy hoạch đô thị (điều 18 –luật QHĐT)
* Quy hoạch chung được lập cho thành phố trực thuộc trung ương, thành phố thuộc tỉnh,thị xã , thị trấn và đô thị mới;
* Quy hoạch phân khu được lập cho các khu vực trong thành phố, thị xã và đô thị mới;
* Quy hoạch chi tiết được lập cho khu vực theo yêu cầu phát triển, quản lý đô thị hoặcnhu cầu đầu tư xây dựng
Quy hoạch hạ tầng kỹ thuật là một nội dung trong đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết; đối với thành phố trực thuộc trung ương, quy hoạch hạ tầng kỹ thuật được lập riêng thành đồ án quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật.
b/ Căn cứ lập các đồ án quy hoạch ĐT (Điều 24- Luật QHĐT)
1- Chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, Địnhhướng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia, quy hoạch xây dựng vùng, quy hoạch
đô thị cấp trên đã được phê duyệt
2- Quy hoạch ngành đã được phê duyệt
3- Nhiệm vụ quy hoạch đô thị đã được phê duyệt
4- Quy chuẩn về quy hoạch đô thị và quy chuẩn ngành
5- Bản đồ địa hình do cơ quan chuyên môn khảo sát, đo đạc lập
6- Tài liệu, số liệu về kinh tế - xã hội của địa phương và ngành có liên quan
c/ Trình tự lập đồ án quy hoạch ĐT
Việc lập, thẩm định và phê duyệt quy hoạch đô thị phải theo trình tự sau đây (điều 7- luật QH)
Bước 1: Lập nhiệm vụ quy hoạch đô thị;
Bước 2: Thẩm định, phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch đô thị;
Bước 3: Lập đồ án quy hoạch đô thị;
Bước 4: Thẩm định và phê duyệt đồ án quy hoạch đô thị
Trang 22d/ Tính hợp pháp và giá trị pháp lý của đồ án quy hoạch xây dựng
* Các đồ án quy hoạch xây dựng hợp pháp khi:
- Cơ quan lập quy hoạch xây dựng là tổ chức chuyên môn trong nước có chức năng thựchiện theo hợp đồng thiết kế với chủ đầu tư Trường hợp tổ chức chuyên môn là cơ quannước ngoài thì phải liên doanh với tổ chức chuyên môn có chức năng của Việt nam thựchiện theo quy định của pháp luật
- Tuân thủ các quy chuẩn, tiêu chuẩn, quy phạm và quy trình kỹ thuật của nhà nước hoặcđược cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép sử dụng
- Được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt
* Các đồ án quy hoạch xây dựng được phê duyệt là cơ sở pháp lý để tổ chức triển khai thực hiện.
e/ Điều chỉnh các đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt (chương VI- luật QHĐT)
* Rà soát quy hoạch đô thị
1- Quy hoạch đô thị phải được định kỳ xem xét, rà soát, đánh giá quá trình thựchiện để kịp thời điều chỉnh phù hợp với tình hình phát triển kinh tế - xã hội trong từnggiai đoạn
Thời hạn rà soát định kỳ đối với quy hoạch chung, quy hoạch phân khu là 5 năm, quy hoạch chi tiết là 3 năm, kể từ ngày quy hoạch đô thị được phê duyệt.
2- ủy ban nhân dân các cấp có trách nhiệm rà soát quy hoạch đô thị đã được phêduyệt
3- Kết quả rà soát quy hoạch đô thị phải được báo cáo bằng văn bản với cơ quan
có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đô thị
4- Căn cứ tình hình phát triển kinh tế - xã hội và các yếu tố tác động đến quá trìnhphát triển đô thị, cơ quan có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đô thị quyết định việc điềuchỉnh quy hoạch đô thị
* Quy hoạch đô thị chỉ được điều chỉnh khi có một trong các trường hợp sau:
1- Có sự điều chỉnh về chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội,quốc phòng, an ninh, Định hướng quy hoạch tổng thể hệ thống đô thị quốc gia, quy hoạchxây dựng vùng, quy hoạch đô thị cấp trên và địa giới hành chính làm ảnh hưởng lớn đếntính chất, chức năng, quy mô của đô thị hoặc khu vực lập quy hoạch;
2- Hình thành các dự án trọng điểm có ý nghĩa quốc gia làm ảnh hưởng lớn đến
sử dụng đất, môi trường, bố cục không gian kiến trúc đô thị;
3- Quy hoạch đô thị không thực hiện được hoặc việc triển khai thực hiện gây ảnhhưởng xấu đến sự phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, an sinh xã hội và môitrường sinh thái, di tích lịch sử, văn hóa được xác định thông qua việc rà soát, đánh giáthực hiện quy hoạch đô thị và ý kiến cộng đồng;
4- Có sự biến động về điều kiện khí hậu, địa chất, thủy văn;
5- Phục vụ lợi ích quốc gia và lợi ích cộng đồng
*
Các loại điều chỉnh quy hoạch đô thị
1- Điều chỉnh tổng thể quy hoạch đô thị được quy định như sau:
- Điều chỉnh tổng thể quy hoạch đô thị được tiến hành khi tính chất, chức năng,quy mô của đô thị, của khu vực lập quy hoạch chi tiết thay đổi hoặc nội dung dự kiếnđiều chỉnh làm thay đổi cơ cấu, định hướng phát triển chung của đô thị; tính chất, chứcnăng, quy mô và các giải pháp quy hoạch chính của khu vực lập quy hoạch phân khu và
Trang 23- Điều chỉnh tổng thể quy hoạch đô thị phải bảo đảm đáp ứng được yêu cầu thực
tế, phù hợp với xu thế phát triển kinh tế - xã hội và định hướng phát triển của đô thị trongtương lai, nâng cao chất lượng môi trường sống, cơ sở hạ tầng và cảnh quan đô thị; bảođảm tính kế thừa, không ảnh hưởng lớn đến các dự án đầu tư đang triển khai
2- Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị được quy định như sau:
- Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị được tiến hành khi nội dung dự kiến điềuchỉnh không ảnh hưởng lớn đến tính chất, ranh giới, định hướng phát triển chung của đôthị; tính chất, chức năng, quy mô và các giải pháp quy hoạch chính của khu vực lập quyhoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết;
- Điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị phải xác định rõ phạm vi, mức độ, nội dungđiều chỉnh; bảo đảm tính liên tục, đồng bộ của quy hoạch chung đô thị hoặc quy hoạchphân khu hoặc quy hoạch chi tiết hiện có trên cơ sở phân tích, làm rõ các nguyên nhândẫn đến việc phải điều chỉnh; hiệu quả kinh tế - xã hội của việc điều chỉnh; các giải phápkhắc phục những phát sinh do điều chỉnh quy hoạch
3.2.2.1 Quy hoạch chung xây dựng đô thị
* Phạm vi và mục đích lập đồ án quy hoạch chung XD đô thị:
- Đối tượng lập đồ án quy hoạch chung:
+ QH chung XD ĐT được lập cho các đô thị loại đặc biệt, loại 1,2,3,4,5, các quận của TPtrực thuộc trung ương, các đô thị mới liên tỉnh, đô thị mới có quy mô dân số tương đương với đôthị loại 5 trở lên, các khu công nghệ cao và khu kinh tế có chức năng đặc biệt
+ QHCXD ĐT được lập thời gian từ 10- 50 năm
+ Thời gian lập khôgn quá 18 tháng (đối với ĐT thuộc thẩm quyền của TT CPhủ- ĐT loạiđặc biệt, 1,2) và 15 tháng (đối với đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh- ĐTloại 2,3,4,5) kể từ ngày nhiệm vụ QH được duyệt
- Đồ án quy hoạch chung xác định phương hướng, nhiệm vụ cải tạo và xây dựng đô thị,khu dân cư nông thôn và các đối tượng khác (gọi chung là đối tượng lập quy hoạch chung khác)trong giai đoạn 20 - 50 năm về phát triển không gian, kết cấu hạ tầng, kiến trúc, xây dựng nhằm tạo lập môi trường sống bền vững và thích hợp có xét đến việc cân đối hài hoà giữa sự mởrộng quy mô xây dựng với yêu cầu bảo vệ đất nông nghiệp, đảm bảo an ninh quốc phòng và cáchoạt động kinh tế khác với việc bảo tồn, giữ gìn các di tích lịch sử văn hoá, cảnh quan thiênnhiên, phòng ngừa những hậu quả của thiên tai cũng như sự cố công nghệ có thể sảy ra
- Đồ án quy hoạch chung được duyệt là cơ sở để lập quy hoạch chi tiết, quy hoạch xây dựng chuyên ngành, lựa chọn địa điểm xây dựng và triển khai các dự án đầu tư xây dựng.
A/
Đồ án quy hoạch chung thành phố trực thuộc trung ương ( Điều 25-luật QH)
1 Nội dung đồ án quy hoạch chung thành phố trực thuộc trung ương bao gồm việc xácđịnh mục tiêu, động lực phát triển, quy mô dân số, đất đai, chỉ tiêu cơ bản về hạ tầng xã hội, hạtầng kỹ thuật của đô thị; mô hình phát triển, cấu trúc phát triển không gian nội thị và khu vựcngoại thị, kể cả không gian ngầm; định hướng hệ thống các công trình hạ tầng kỹ thuật khung;đánh giá môi trường chiến lược; chương trình ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện
2 Bản vẽ của đồ án quy hoạch chung thành phố trực thuộc trung ương được thể hiện theo
tỷ lệ 1/25.000 hoặc 1/50.000 Đồ án quy hoạch phải thể hiện rõ khu vực nội thị và các khu vực
dự kiến phát triển
3 Thời hạn quy hoạch đối với quy hoạch chung thành phố trực thuộc trung ương từ 20đến 25 năm, tầm nhìn đến 50 năm
Trang 244 Đồ án quy hoạch chung thành phố trực thuộc trung ương đã được phê duyệt là cơ sở đểlập quy hoạch chuyên ngành hạ tầng kỹ thuật đô thị và quy hoạch phân khu trong đô thị.
B/
Đồ án quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thị xã ( Điều 26- Luật QH)
1 Nội dung đồ án quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thị xã bao gồm việc xác địnhmục tiêu, động lực phát triển, quy mô dân số, đất đai, chỉ tiêu về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật;
mô hình phát triển, định hướng phát triển không gian nội thị và khu vực ngoại thị, trung tâmchính trị - hành chính, dịch vụ, thương mại, văn hoá, giáo dục, đào tạo, y tế, công viên cây xanh,thể dục, thể thao cấp đô thị; quy hoạch hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật khung trên mặt đất,trên cao và ngầm dưới đất; đánh giá môi trường chiến lược; kế hoạch ưu tiên đầu tư và nguồn lựcthực hiện
2 Bản vẽ của đồ án quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thị xã được thể hiện theo tỷ lệ1/10.000 hoặc 1/25.000 Đồ án quy hoạch phải thể hiện rõ khu vực nội thị và các khu vực dựkiến phát triển
3 Thời hạn quy hoạch đối với quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thị xã từ 20 đến 25năm
4 Đồ án quy hoạch chung thành phố thuộc tỉnh, thị xã đã được phê duyệt là cơ sở để lậpquy hoạch phân khu, quy hoạch chi tiết các khu vực và lập dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹthuật khung trong đô thị
C/
Đồ án quy hoạch chung thị trấn ( Điều 27-luật QH)
1 Nội dung đồ án quy hoạch chung thị trấn bao gồm việc xác định mục tiêu, động lựcphát triển, quy mô dân số, đất đai, chỉ tiêu về hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật của đô thị; tổ chứckhông gian đô thị, quy hoạch công trình hạ tầng xã hội, hệ thống công trình hạ tầng kỹ thuật,đánh giá môi trường chiến lược; kế hoạch ưu tiên đầu tư và nguồn lực thực hiện
2 Bản vẽ của đồ án quy hoạch chung thị trấn được thể hiện theo tỷ lệ 1/5.000 hoặc1/10.000
3 Thời hạn quy hoạch đối với quy hoạch chung thị trấn từ 10 đến 15 năm
4 Đồ án quy hoạch chung thị trấn đã được phê duyệt là cơ sở để lập quy hoạch chi tiếtcác khu vực và lập dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật trong đô thị
D/
Đồ án quy hoạch chung đô thị mới ( Điều 28 luật QH)
1 Nội dung đồ án quy hoạch chung đô thị mới bao gồm việc phân tích và làm rõ cơ sởhình thành phát triển của đô thị; nghiên cứu về mô hình phát triển không gian, kiến trúc, môitrường phù hợp với tính chất, chức năng của đô thị; xác định các giai đoạn phát triển, kế hoạchthực hiện, các dự án có tính chất tạo động lực hình thành phát triển đô thị mới và mô hình quản
lý phát triển đô thị; đánh giá môi trường chiến lược
2 Bản vẽ của đồ án quy hoạch chung đô thị mới được thể hiện theo tỷ lệ 1/10.000 hoặc1/25.000
3 Thời hạn quy hoạch đối với quy hoạch chung đô thị mới từ 20 đến 25 năm
4 Đồ án quy hoạch chung đô thị mới đã được phê duyệt là cơ sở để lập quy hoạch phânkhu, quy hoạch chi tiết các khu vực và lập dự án đầu tư hạ tầng kỹ thuật khung trong đô thị mới
Đọc thêm Nghị định 44/2015/NĐ-CP :QUY ĐỊNH CHI TIẾT MỘT SỐ NỘI DUNG VỀ QUY HOẠCH XÂY DỰNG
* Nội dung nhiệm vụ thiết kế đồ án quy hoạch chung XD ĐT
* Nội dung đồ án quy hoạch chung XD ĐT
- NĐ đưa ra thêm nội dung mới về thiết kế đô thị
Trang 253.2.2.2 Đồ án quy hoạch phân khu (Điều 29 luật QH)
1 Nội dung đồ án quy hoạch phân khu bao gồm việc:
+ Xác định chức năng sử dụng cho từng khu đất;
+ nguyên tắc tổ chức không gian, kiến trúc cảnh quan cho toàn khu vực lập quy hoạch; + chỉ tiêu về dân số, sử dụng đất, hạ tầng kỹ thuật đối với từng ô phố;
+ bố trí công trình hạ tầng xã hội phù hợp với nhu cầu sử dụng;
+ bố trí mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật đến các trục đường phố phù hợp vớicác giai đoạn phát triển của toàn đô thị;
+ đánh giá môi trường chiến lược
2 Bản vẽ của đồ án quy hoạch phân khu được thể hiện theo tỷ lệ 1/5.000 hoặc 1/2.000
3 Thời hạn quy hoạch đối với quy hoạch phân khu được xác định trên cơ sở thời hạn quyhoạch chung và yêu cầu quản lý, phát triển đô thị
4 Đồ án quy hoạch phân khu đã được phê duyệt là cơ sở để xác định các dự án đầu tưxây dựng trong đô thị và lập quy hoạch chi tiết
3.2.2.3 Quy hoạch chi tiết xây dựng đô thị
* Phạm vi và mục đích lập đồ án quy hoạch chi tiết
- Các đồ án quy hoạch chi tiết nhằm cụ thể hoá và làm chính xác các quy định của đồ ánquy hoạch chung, quy hoạch phân khu và được lập chủ yếu cho các khu đất có yêu cầu xây dựngtrong thời gian trước mắt gồm:
+ Các khu chức năng trong đô thị, cải tạo chỉnh trang các khu hiện trạng của đôthị: Các khu trung tâm đô thị, Các khu dân cư gồm: phố cổ, phố cũ, các làng đô thị hoá, các khu
ở mới, các khu tái định cư và một số trục đường chính của đô thị; trung tâm cụm xã
+ Các khu xây dựng tập trung được phát triển theo các dự án dầu tư xây dựng nhưcác khu công nghiệp, khu công nghệ cao, khu chế xuất, khu bảo tồn di sản văn hoá, khu đô thịmới và khu nghỉ mát du lịch
+ Các khu khác theo quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền
- Các đồ án quy hoạch chi tiết có nhiệm vụ phân chia và quy định cụ thể chế độ quản lý
sử dụng các khu đất hoặc lô đất giành cho việc sử dụng công trinhf công cộnghoặc tư nhân, phục
vụ cho các mục đích cải tạo chỉnh trang hoặc xây mới các công trình nhà ở, dịch vụ, các côngtrình sản xuất, kinh doanh, các khu vườn hoa, cây xanh, công viên văn hoá nghỉ ngơi, đào tạo,nghiên cứu khoa học , nghiên cứu chuẩn bị kỹ thuật đât đai, phát triển hệ thống công trình kếtcấu hạ tầng kỹ thuật, quy định việc giữ gìn tôn tạo và phát triển các công trình kiến trúc và cáckhu vực cảnh quan thiên nhiên có giá trị, đảm bảo an toàn phòng cháy chữa cháy và bảo vệ môitrường
Các đồ án quy hoạch chi tiết được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt là cơ
sở quản lý xây dựng theo quy hoạch, giới thiệu địa điểm, cấp chứng chỉ quy hoạch, triển khai các dự án đầu tư, giao đất hoặc cho thuê đất, thíêt kế công trình, cấp giấy phép xây dựng và
xử lý vi phạm về trật tự xây dựng.
* Đồ án quy hoạch chi tiết (Điều 30 luật QH)
1 Nội dung đồ án quy hoạch chi tiết bao gồm việc xác định chỉ tiêu về dân số, hạ tầng xãhội, hạ tầng kỹ thuật và yêu cầu tổ chức không gian, kiến trúc cho toàn khu vực quy hoạch; bố trícông trình hạ tầng xã hội phù hợp với nhu cầu sử dụng; chỉ tiêu sử dụng đất và yêu cầu về kiến
Trang 26trúc công trình đối với từng lô đất; bố trí mạng lưới các công trình hạ tầng kỹ thuật đến ranh giới
lô đất; đánh giá môi trường chiến lược
2 Bản vẽ của đồ án quy hoạch chi tiết được thể hiện theo tỷ lệ 1/500
3 Thời hạn quy hoạch đối với các quy hoạch chi tiết được xác định trên cơ sở thời hạnquy hoạch phân khu và theo yêu cầu quản lý, nhu cầu đầu tư
4 Đồ án quy hoạch chi tiết đã được phê duyệt là cơ sở để cấp giấy phép xây dựng và lập
dự án đầu tư xây dựng
* Lập quy hoạch để cải tạo, chỉnh trang đô thị; phát triển khu đô thị mới và trục đường mới trong đô thị (Điều 31 luật QH)
1 Khi lập quy hoạch để cải tạo, chỉnh trang đô thị phải đánh giá hiện trạng sử dụng đất,công trình hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, các yếu tố về văn hoá - xã hội, môi trường của đô thị,của khu vực lập quy hoạch để có giải pháp bổ sung, điều chỉnh hợp lý nhằm khai thác, sử dụngtiết kiệm, hiệu quả đất đô thị, bảo đảm yêu cầu sử dụng về hạ tầng xã hội và hạ tầng kỹ thuật; giữgìn, phát huy được bản sắc, không gian kiến trúc và cảnh quan đô thị
2 Khi lập quy hoạch khu đô thị mới phải bảo đảm nguyên tắc sử dụng đất hợp lý, tiếtkiệm, tận dụng hiệu quả hệ thống hạ tầng hiện có, gắn kết chặt chẽ giữa khu vực phát triển mới
và đô thị hiện có; bảo đảm sự đồng bộ và hoàn thiện về hệ thống các công trình hạ tầng xã hội,
hạ tầng kỹ thuật và dịch vụ đô thị; hài hòa giữa các khu vực phát triển mới với các khu vực dân
cư hiện có; bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và gìn giữ bản sắc của các khu vực
3 Việc lập quy hoạch chi tiết trục đường mới trong đô thị phải bảo đảm các yêu cầu sau:a) Phạm vi lập quy hoạch tối thiểu là 50 mét mỗi bên kể từ phía ngoài chỉ giới đường đỏcủa tuyến đường dự kiến;
b) Khai thác hiệu quả quỹ đất hai bên đường; nghiên cứu không gian kiến trúc, hình khốicông trình, khoảng lùi của các công trình cụ thể, bảo đảm tăng cường tính chỉnh thể và tính đặctrưng của khu vực
Đọc thêm quy định của ND 37/2010/NĐ -CP:
* Nhiệm vụ quy hoạch chi tiết XD đô thị: Điều 34
* Nội dung quy hoạch chi tiết XD đô thị: điều 20
3.2.2.4 Thiết kế đô thị (điều 33 luật QHĐT)
Nội dung thiết kế đô thị
1 Nội dung thiết kế đô thị trong đồ án quy hoạch chung bao gồm:
+ xác định các vùng kiến trúc, cảnh quan trong đô thị;
+ đề xuất tổ chức không gian trong các khu trung tâm, khu vực cửa ngõ đô thị, trụckhông gian chính, quảng trường lớn, không gian cây xanh, mặt nước và điểm nhấn trong đô thị
2 Nội dung thiết kế đô thị trong đồ án quy hoạch phân khu bao gồm:
+ xác định chỉ tiêu khống chế về khoảng lùi, cảnh quan đô thị dọc các trục đường chính,khu trung tâm;
+ các khu vực không gian mở, các công trình điểm nhấn và từng ô phố cho khu vực thiếtkế
3 Nội dung thiết kế đô thị trong đồ án quy hoạch chi tiết bao gồm:
+ xác định các công trình điểm nhấn trong khu vực quy hoạch theo các hướng tầm nhìn,tầng cao xây dựng công trình cho từng lô đất và cho toàn khu vực;
+ khoảng lùi của công trình trên từng đường phố và ngã phố;
Trang 27+ xác định hình khối, màu sắc, hình thức kiến trúc chủ đạo của các công trình kiến trúc;
hệ thống cây xanh, mặt nước, quảng trường
4 Nội dung thiết kế đô thị của đồ án thiết kế đô thị riêng bao gồm:
+ xác định tầng cao xây dựng cho từng công trình;
+ khoảng lùi của công trình trên từng đường phố và ngã phố;
+ xác định màu sắc, vật liệu, hình thức, chi tiết kiến trúc của các công trình và các vật thểkiến trúc khác;
+ tổ chức cây xanh công cộng, sân vườn, cây xanh đường phố và mặt nước
3.2.3 Xét duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng(quá trình thẩm định và trình duyệt)
3.2.3.1 Trình tự tổ chức xét duyệt các đồ án quy hoạch xây dựng:
* Tổ chức xin ý kiến về đồ án quy hoạch xây dựng:
Lấy ý kiến đối với nhiệm vụ và đồ án QHXD được thực hiện theo quy định tại các điều15,17,19,21,23,26 của luật xây dựng và điều 25 của NĐ 08/2005/NĐ-CP
Trong quá trình nghiên cứu lập đồ án quy hoạch xây dựng và tổ chức tư vấn chuyên mônđược giao nhiệm vụ thực hiện dự án quy hoạch xây dựng có trách nhiệm tổ chức xin ý kiến về đồ
án quy hoạch xây dựng
* Thoả thuận đồ án quy hoạch xây dựng:
- Các đồ án quy hoạch xây dựng phải được Bộ xây dựng thẩm định và có ý kiến thoảthuận chính thức bằng văn bản để UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương phê duyệt
- Các Nhiệm vụ thiết kế đồ án quy hoạch xây dựng và đồ án quy hoạch xây dựng trướckhi gửi về Bộ Xây Dựng thoả thuận phải tổ chức xin ý kiến, được cơ quan nhà nước có thẩmquyền thẩm định và UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tổ chức thông qua
* Thẩm định và trình duyệt đồ án quy hoạch xây dựng
3.2.3.2 TRÁCH NHIỆM THẨM ĐỊNH, TRÌNH DUYỆT VÀ PHÊ DUYỆT NHIỆM VỤ VÀ
ĐỒ ÁN QUY HOẠCH XÂY DỰNG
Thực hiện theo các quy định tại điều 17,21,25,30 của luật XD và điều 11,19,28,36 của
NĐ 08 và điều 44 luật QH
* Trách nhiệm thẩm định, trình duyệt
duyệt
- Quy hoạch xây dựng vùng trọng điểm, vùng liên tỉnh các vùng phảI
lập QHXD theo yêu cầu của TTCP
- QH chung XD các khu công nghệ cao, khu kinh tế có chức năng đặc
biệt,
TTCP phê duyệt
Luật QH không quy định loại này
- Đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị loại đặc biệt, loại I,II; Các
đô thị mới có số dân tương đương với ĐT loại 2 trở lên (loại 3 trở lên
theo luật QH) và các đô thị mới liên tỉnh.
- Các đồ án quy hoạch xây dựng khác khi xét thấy cần thiết
Bộ trưởng Bộ Xây dựng UBND cấp tỉnh trình
BXD thẩm định và trình TTCP phê duyệt
Theo luật QH:
+ QH ngành, HTKT của ĐT đặc biệt;
+ QH chung, QH phân khu, QHCT của khu vực có ý nghĩa đặc biệt
quan trọng;
Trang 28+ QH khác do TTCP giao BXD tổ chức lập
- QHXD vùng tỉnh, vùng huyện và vùng liên huyện, các vùng khác
trong phạm vi địa giới HC của tỉnh (vùng CQ, bảo tồn di sản
- QHC XD ĐT loại 3,4,5, các khu đô thị mới có dân số ĐT tương
đương với đô thị loại 3,4,5 ; Các quận thuộc TP trực thuộc TƯ ; Các
khu chức năng khác ngoài đô thị (DLịch, bảo tồn, di tích, CN địa
phương ) có quy mô lớn hơn 500 ha
- QHCT XD tỷ lệ 1/2000 các khu chức năng ĐT lôại đặc biệt, 1,2,3 ;
QHCT tỷ lệ 1/2000 và 1/500 các khu vực có phạm vi lập QHCT thuộc
địa giới HC từ 2 quận, huyện trở lên ; Các khu chức năng khác ngoài
đô thị dưới 500ha ; Các khu chức năng thuộc khu công nghệ cao, khu
Ktế có chức năng đặc biệt, thuộc khu đô thị mới, các khu chức năng
trong khu ĐT mới liên tỉnh có phạm vi lập QHCT thuộc địa giới HC 1
tỉnh
Sở XD hoặc Sở QH-KT (đối với tỉnh TP có Sở QH-KT)
Sở XD hoặc
Sở QH-KT trình UBND cấp tỉnh phê duyệt
Theo luật QH:
- QHC TP thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn, ĐT mới ; Các QHC cho ĐT loại
II, III và IV và ĐT mới phải có ý kiến thống nhất bằng văn bản với
BXD (thỏa thuận QH) trước khi phê duyệt ;
- QH chuyên ngành, HTKT của TP trực thuộc TƯ, phải có thỏa thuận
của BXD ;
- QH phân khu thuộc ĐT loại đặc biệt và loại 1 ; QH phân khu và
QHCT khu vực liên huyện, KV có ý nghĩa quan trọng, KV trong đô thị
mới ;
- QHCT XD đô thị tỷ lệ 1/2000 các khu chức năng đô thị loại 4,5
- QHCT XD tỷ lệ 1/500 các khu chức năng đô thị từ loại đặc biệt đến
loại 5
- QHCT XD các dự án đầu tư XD công trình tập trung và QHXD điểm
dân cư nông thôn (trừ đồ án thuộc cấp QL của BXD)
Cơ quan quản lý
XD cấp huyện CQ quản lý XD cấp huyện
Thẩm định trình UBND cấp Huyện phê duyệt
Theo luật QH:
- QH phân khu, QH chi tiết sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản
của cơ quan QL QH cấp tỉnh ;
- QHCT thị trân (ĐT loại V) sau khi có ý kiến thống nhất bằng văn bản
của cơ quan QL QH cấp tỉnh ;
UBND TP thuộc tỉnh, Thị xã, quận, UBND huyện thuộc TP trực thuộc TƯ
- Thẩm định của cơ quan chuyên môn các cấp
Hội đồng thẩm định ( Điều 42 – luật QH)
1 Bộ Xây dựng quyết định thành lập Hội đồng thẩm định trong các trường hợp sau đây:
a) Quy hoạch đô thị thuộc thẩm quyền phê duyệt của Thủ tướng Chính phủ;
b) Quy hoạch đô thị có ý nghĩa đặc biệt quan trọng về chính trị, kinh tế - xã hội, văn hoá,lịch sử, được Thủ tướng Chính phủ giao Bộ Xây dựng tổ chức lập
Trang 292 ủy ban nhân dân có thẩm quyền phê duyệt quy hoạch đô thị quyết định thành lập Hội đồngthẩm định, trừ trường hợp quy định tại khoản 1 Điều này.
3 Thành phần Hội đồng thẩm định gồm đại diện các cơ quan quản lý nhà nước và tổ chức xãhội, nghề nghiệp có liên quan
3.2.3.4 Lưu trữ hồ sơ đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt:
Lưu trữ, lưu giữ hồ sơ đồ án quy hoạch đô thị (Điều 9 – luật QH)
1 Hồ sơ đồ án quy hoạch đô thị đã được phê duyệt phải được lưu trữ theo quy định của pháp luật
về lưu trữ
2 Cơ quan quản lý về quy hoạch đô thị, cơ quan quản lý đất đai các cấp có trách nhiệm lưu giữ
hồ sơ đồ án quy hoạch đô thị và cung cấp tài liệu về đồ án quy hoạch đô thị cho cơ quan, tổ chức,
cá nhân theo quy định của pháp luật
Hồ sơ nhiệm vụ và đồ án QHXD đã phê duyệt được lưu trữ tại các cơ quan sau :
- Hồ sơ NVụ và đồ án QHXD thuộc thẩm quyền phê duyệt cuả TTCP được lưu trũ tạiBXD, UBND cấp tỉnh và cơ quan Quản lý QH XD cấp tỉnh có liên quan
- Hồ sơ NV và ĐA QHXD thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp tỉnh được lưu trữtại CQ quản lý QHXD cấp tỉnh (SXD/ SQH -KT), UBND cấp huyện, và UBND cấp xã có liênquan trực tiếp
- Hồ sơ NV và ĐA QHXD thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND cấp huyện được lưutrữ tại CQ quản lý QHXD cấp tỉnh,cấp huyện ; và UBND cấp xã có liên quan trực tiếp
3.3 Triển khai thực hiện các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị được duyệt
3.3.1 Tình hình triển khai thực hiện các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị
- Từ năm 1954 sau khi hoà bình lập lại, một số đô thị lúc đó bị chiến tranh tàn phá, số
đô thị còn lại được xây dựng vốn để phục vụ cho bộ máy chiến tranh xâm luợc thuộc địa
nên cơ sở vật chất rất yếu kém, nhiều di tích văn hoá lịch sử bị tàn phá, cơ sở sản xuất nghèonàn
- Từ những năm đầu của thời kỳ khôi phục kinh tế sau 3 năm bị chiến tranh tàn phá (1956 - 1959) và kế hoạch 5 năm lần thứ nhất từ năm 1960, công tác quy hoạch và xây dựng
có nhiệm vụ chuyển từ Thành phố “tiêu sài” sang thành phố “sản xuất”, nhằm cải thiện
nâng cao đời sống dân cư Để đáp ứng yêu cầu đó, quy hoạch xây dựng không thể không đi trướcmột bước Thực tế nhiều đồ án quy hoạch chưa được duyệt chính thức, một số cụm công nghiệp,một số trụ sở cơ quan trường học và bệnh viện đã xây dựng Do đó đã không tránh khỏi nhữngsai sót phải trả giá
- Từ năm 1964 nhiều thành phố cũ mới được cải tạo phát triển, một số thành phố Khu công nghiệp mới được hình thành như Hà Nội - Hải Phòng - Nam Định, Vinh, Thái Nguyên, Uông Bí, Hòn Gai Chuyên gia các nước XHCN đã giúp chúng ta lập quy hoạch xây dựng đô thị Trong thời kỳ này chiến tranh ngày càng ác liệt Do vậy, quy hoạch lập ra chỉ
thực hiện được một phần, nhưng qua đó cũng nhận thức được rằng việc xây dựng đô thị không
thể thiếu quy hoạch, mặc dù tư tưởng chỉ đạo lúc bấy giờ chỉ là “quy hoạch đón thời cơ“ Khi
Trang 30lập các đồ án quy hoạch xây dựng cán bộ quy hoạch vừa áp dụng kinh nghiệm, lý thuyết củangười nước ngoài, vừa làm quy hoạch cho một tương lai tưởng tượng ra nên đương nhiên dẫnđến việc triển khai xây dựng theo quy hoạch gặp nhiều khó khăn.
- Sau đại thắng năm 1975 do không có điều kiện để triển khai một cách toàn diện nên quy hoạch xây dựng đô thị chỉ thực hiện một phần và đô thị cũng được hình thành một cách chắp vá.
- Từ năm 1991 - 1996 kinh tế nước ta gặp nhiều khó khăn Các đồ án quy hoạch được lập
chủ yếu theo kinh nghiệm nước ngoài nên không thực hiện được Nhiều mục tiêu do quy hoạch
đề ra nhưng không thể thực hiện được
* Điểm qua quá trình dài trên cho thấy mối quan hệ khăng khít giữa quy hoạch và xây dựng
có quan hệ rất chặt chẽ với nhau Tuy nhiên, quy hoạch xây dựng cũng không thể quá cứng nhắc,
vì quy hoạch cũng phụ thuộc vào tình hình kinh tế, chính trị xã hội, kỹ thuật.v.v mỗi khi tình
hình đó thay đổi thì quy hoạch cũng phải điều chỉnh lại cho phù hợp Trong lúc quy hoạch điều chỉnh chưa được phê duyệt thì việc triển khai xây dựng phải căn cứ vào tình hình, yêu cầu thực tế và tư tưởng chỉ đạo của quy hoạch để giải quyết Việc làm này phần nào hơi ngược
nhưng trong thực tiễn đã diễn ra Đó cũng là một điều dễ hiểu đối với một đất nước đang cónhữngbiến động về nhiều mặt Thực tiễn triển khai xây dựng có tác dụng quan trọng trong việcđiều chỉnh quy hoạch Điều đó cũng nói lên tính mềm dẻo của quy hoạch Đương nhiên về mặtluật pháp đòi hỏi khi điều chỉnh quy hoạch phải được cấp thẩm quyền chấp thuận, không thể làmtuỳ tiện được
Đến nay công tác quy hoạch xây dựng đã được cải tiến nhiều Việc triển khai thực hiện các
đồ án quy hoạch đã được coi trọng và có thể nói phần lớn việc xây dựng đã căn cứ vào đồ án quyhoạch được duyệt Tuy vậy còn rất nhiều vấn đề quy hoạch đề ra nhưng không thực hiện được.Thực tiễn xây dựng đôi khi đã phá vỡ quy hoạch
Trước hết có lẽ phải nói rằng trong nghiên cứu quy hoạch chúng ta còn bịị ảnh hưởng vào những nguyên lý quy hoạch của nước ngoài mà ít có những tổng kết thực tiễn của tình
hình Việt Nam để tìm phương thức thích hợp Thậm chí đến nội dung, phương pháp, tiêu chuẩnquy phạm của chúng ta hiện nay cũng còn vấn đề cần cụ thể hơn, chi tiết hơn Tuy thế, về kháchquan mà nói việc thực hiện quy hoạch xây dựng chưa có thời gian kiểm nghiệm, nên việc tổngkết rút kinh nghiệm thực tiễn để đưa ra quy định phù hợp cũng có khó khăn nhất định
Điều đáng nói là đã có không ít quy hoạch được làm rất có chất lượng nhưng vẫn không thực hiện được Như vậy, quy hoạch chưa đi vào cuộc sống hay nói một cách khác là
chưa quản lý được việc xây dựng theo quy hoạch
* Để có thể triển khai thực hiện các đồ án quy hoạch đô thị được tốt, cần phải có các điều kiện cơ bản như:
- Phải xây dựng hệ thống lý luận khoa học làm rõ nội dung phương pháp làm quy hoạch để thống nhất từ cơ sở đào tạo đến các cơ quan lập quy hoạch ngoài thực tế từ Trung
ương đến Địa phương từ cơ quan Nhà nước đến các thành phần kinh tế khác
- Phải xây dựng các tổ chức làm quy hoạch mạnh, có trình độ, có điều kiện vất chất
thích hợp, có hình thức tổ chức hợp lý để lập được các đồ án quy hoạch có chất lượng
- Phải có cơ quan quản lý nhà nước chuyên trách về lĩnh vực kiến trúc - quy hoạch, cơ
quan này phải được tổ chức có hệ thống từ cấp thành phố, cấp quận, huyện, phường, xã để có đủnăng lực chỉ đạo việc lập quy hoạch đến tổ chức thực hiện quy hoạch và quản lý xây dựng theoquy hoạch
Trang 31- Phải có các luật lệ cần thiết để làm cho việc xây dựng theo đúng quy hoạch, đúng phápluật.
- Phải có chính quyền mạnh, có lực lượng giữ gìn giám sát việc xây dựng (có thể là cảnhsát xây dựng) để có khả năng ngăn chặn những người cố tình vi phạm pháp luật xây dựng khôngphép, trái phép
- Phải có sự phối hợp giữa các ngành, các cấp một cách chặt chẽ có trách nhiệm rõ ràng,không đổ lỗi cho nhau
- Phải tuyên truyền giáo dục nâng cao trình độ dân trí, tổ chức để cộng đồng tham gia côngtác quy hoạch, công bố công khai quy hoạch cho mọi người hiểu rõ quy hoạch để thực hiện
- Phải tìm cho được vốn đầu tư và có nhà đầu tư đích thực
- Phải xác định được nội dung triển khai thực hiện các đồ án quy hoạch xây dựng đô thịmột cách khoa học phù hợp với thực tiễn
3.3.2 Nội dung triển khai thực hiện các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị
3.3.2.1 Tổ chức thực hiện quy hoạch xây dựng đô thị:
* Bước 1: - Cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng
- Công bố quy hoạch xây dựng được duyệt
- Cấp chứng chỉ quy hoạch/ Giới thiệu địa điểm xây dựng các công trìnhtrong đô thị
- Cắm mốc giới theo quy hoạch
A/ Cung cấp thông tin về quy hoạch xây dựng (điều 55 luật QH)
1 Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị các cấp có trách nhiệm cung cấp thông tin về quyhoạch đô thị đã được phê duyệt cho các tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu
2 Việc cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị được thực hiện dưới các hình thức giảithích trực tiếp, qua phương tiện thông tin đại chúng và cấp chứng chỉ quy hoạch
3 Các thông tin được cung cấp phải căn cứ vào đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị đãđược phê duyệt và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch, thiết kế đô thị đã được ban hành
4 Cơ quan cung cấp thông tin về quy hoạch đô thị chịu trách nhiệm về tính chính xác củacác tài liệu, số liệu do mình cung cấp
B/ Công bố quy hoạch xây dựng được duyệt (Điều 53 luật QH)
* Công bố công khai quy hoạch đô thị
1 Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày được phê duyệt, đồ án quy hoạch đô thị phải đượccông bố công khai bằng các hình thức sau đây:
a) Trưng bày thường xuyên, liên tục bản vẽ, mô hình tại trụ sở cơ quan quản lý nhà nước các cấp có liên quan về quy hoạch đô thị, trung tâm triển lãm và thông tin về quy hoạch
đô thị và tại khu vực được lập quy hoạch;
b) Thông tin trên các phương tiện thông tin đại chúng;
c) In thành ấn phẩm để phát hành rộng rãi.
2 Nội dung công bố công khai gồm các nội dung cơ bản của đồ án và Quy định quản lýtheo đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị đã được ban hành, trừ những nội dung liên quan đếnquốc phòng, an ninh, bí mật quốc gia
Trang 323 Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị có trách nhiệm cập nhật đầy đủ tình hình triển khaithực hiện đồ án quy hoạch đô thị đã được phê duyệt để cơ quan có thẩm quyền công bố côngkhai kịp thời cho các tổ chức, cá nhân biết và giám sát thực hiện.
* Trách nhiệm công bố công khai quy hoạch đô thị (Điều 54 luật QH)
1 ủy ban nhân dân thành phố, thị xã, thị trấn công bố công khai đồ án quy hoạch chungđược lập cho thành phố, thị xã, thị trấn do mình quản lý
2 ủy ban nhân dân quận, huyện thuộc thành phố trực thuộc trung ương;, ủy ban nhân dânthành phố thuộc tỉnh, thị xã, thị trấn có trách nhiệm công bố công khai đồ án quy hoạch phânkhu, quy hoạch chi tiết được lập cho các khu vực thuộc phạm vi địa giới hành chính do mìnhquản lý
C/ Cấp chứng chỉ quy hoạch (Điều 56 luật QH)
1 Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị các cấp căn cứ vào đồ án quy hoạch đô thị đượcduyệt và Quy định quản lý theo đồ án quy hoạch đô thị, thiết kế đô thị đã được ban hành để cấpchứng chỉ quy hoạch cho tổ chức, cá nhân khi có yêu cầu
2 Nội dung của chứng chỉ quy hoạch bao gồm các thông tin về ranh giới của lô đất, chứcnăng sử dụng đất, diện tích, chỉ giới đường đỏ và chỉ giới xây dựng, mật độ xây dựng, hệ số sửdụng đất, cốt xây dựng, chiều cao tối đa, chiều cao tối thiểu xây dựng công trình; các thông tin
về kiến trúc, hệ thống hạ tầng kỹ thuật, bảo vệ môi trường và các quy định khác
3 Thời hạn hiệu lực của chứng chỉ quy hoạch theo thời hạn hiệu lực của đồ án quy hoạch
đô thị đã được phê duyệt
D/ Cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị (Điều 57 luật QH)
1 Cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị gồm cắm mốc chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xâydựng, cốt xây dựng, ranh giới khu vực cấm xây dựng ngoài thực địa theo hồ sơ cắm mốc giới đãđược phê duyệt
2 Sau khi đồ án quy hoạch đô thị được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, ủy ban nhândân các cấp có trách nhiệm:
a) Tổ chức lập và phê duyệt hồ sơ cắm mốc giới theo quy hoạch đô thị đã được phê duyệt Thời gian lập và phê duyệt hồ sơ cắm mốc giới không quá 30 ngày, kể từ ngày đồ án quy hoạch đô thị được phê duyệt;
b) Tổ chức triển khai cắm mốc giới ngoài thực địa theo hồ sơ cắm mốc giới đã được phê duyệt Việc cắm mốc giới ngoài thực địa phải được hoàn thành trong thời hạn 45 ngày, kể từ ngày hồ sơ cắm mốc giới được phê duyệt
3 Hồ sơ cắm mốc giới do các đơn vị chuyên môn thực hiện
4 Cơ quan quản lý quy hoạch đô thị các cấp lưu giữ hồ sơ cắm mốc giới đã được phêduyệt và có trách nhiệm cung cấp tài liệu liên quan đến mốc giới cho tổ chức, cá nhân có yêucầu
5 Khi quy hoạch đô thị được điều chỉnh thì thực hiện điều chỉnh mốc giới theo quyhoạch đã được điều chỉnh
6 Mốc giới phải bảo đảm độ bền vững, dễ nhận biết, an toàn cho người, phương tiện giaothông qua lại và phù hợp với địa hình, địa mạo khu vực cắm mốc
7 Bộ Xây dựng quy định cụ thể việc cắm mốc và quản lý mốc giới theo quy hoạch đôthị
* Bước 2: Kiểm soát phát triển đô thị theo quy hoạch
Trang 33- Lập chương trình và kế hoạch hành động: Lập chương trình và kế hoạch hành động chủ
yếu cho thời hạn 5 - 10 năm
- Vận động đầu tư và lựa chọn chủ đầu tư: Trên cơ sở chương trình và kế hoạch hoạt
động, UBND các cấp phối hợp với các Bộ, ngành tổ chức vận động và lựa chọn chủ đầu tư cơquan nhà nước có thẩm quyền quyết định, nhằm huy động các nguồn vốn của các thành phầnkinh tế thực hiện đồ án quy hoạch xây dựng được duyệt
- Lập và thoả thuận các phương án thiết kế kiến trúc: Khi triển khai lập các dự án đầu tư
xây dựng công trình, căn cứ vào địa điẻm xây dựng và chứng chỉ quy hoạch được cấp hoặcnhiệm vụ thiết kế công trình được thoả thuận, chủ đầu tư các dự án phải lập và xin thoả thuận cácphương án thiết kế kiến trúc công trình theo quy định
- Quản lý việc đầu tư và xây dựng:
- Triển khai các dự án đầu tư xây dựng: Các dự án đầu tư xây dựng được tổ chức theo 3
giai đoạn: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc đầu tư, đưa công trình vào khai thác và
sử dụng phù hợp với quy định của pháp luật về đầu tư và xây dựng về đất đai và các quy địnhkhác của pháp luật có liên quan
- Giao đất hoặc cho thuê đất xây dựng đô thị:
* Bước 3: Quản lý quá trình khai thác và sử dụng, giao dịch dân sự về nhà đất (bất động sản).
- Đăng ký, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà
- Tăng cường giao dịch dân sự về nhà và đất, đảm bảo việc khai thác sử dụng hợp lý
- Tài chính đô thị (thu các khoản thuế, lệ phí, phí xử phạt hành chính, cung cấp các loạidịch vụ và sử dụng đất, kết cấu hạ tầng phải trả tiền v.v ); quản lý và sử dụng hiệu quả các quỹphát triển đô thị
- Theo dõi những biến động về quy hoạch để có giải pháp điều chỉnh phù hợp
3.3.2.2 triển khai thực hiện các đồ án quy hoạch xây dựng đô thị được duyệt:
* Nguyên tắc chung
- Đối tượng quản lý đầu tư và xây dựng
Các dự án đầu tư và xây dựng được điều chỉnh gồm:
+ Dự án đầu tư và xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa lớn, nâng cấp các dự án đã đầu tư xâydựng gồm: dự án các khu xây dựng tập trung đối với các dự án thành phần và dự án xây dựngcác công trình thiết kế
+ Dự án đầu tư để mua sắm tài sản kể cả thiết bị, máy móc không cần lắp đặt và sảnphẩm công nghệ khoa học mới;
+ Dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước để quy hoạch phát triển vùng, lãnh thổ, quyhoạch phát triển ngành, quy hoạch xây dựng đô thị, nông thôn;
+ Công trình xây dựng sử dụng vốn nhà nước mà không yêu cầu phải lập dự án đầu tư;+ Các đối tượng đầu tư và xây dựng không sử dụng vốn nhà nước
- Phạm vi điều chỉnh
+ Đối với các dự án đầu tư của cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nhà nước sử dụng vốnngân sách nhà nước, vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh,vốn tín dụng đầu tư phát triển của nhànước, vốn đầu tư của doanh nghiệp nhà nước, nhà nước quản lý đầu tư và xây dựng thông qua
Trang 34việc quyết định đầu tư sau khi dự án đã được thẩm định về quy hoạch phát triển ngành, quy
hoạch xây dựng đô thị, nông thôn, quy chuẩn xây dựng, tiêu chuẩn xây dựng, sử dụng đất đai, tàinguyên, bảo vệ môi trường sinh thái (tuỳ theo yêu cầu đối với từng loại dự án, về phương án tàichính, giá cả và hiệu quả đầu tư của dự án;
+ Đối với các dự án đầu tư của các doanh nghiệp sử dụng vốn tín dụng đầu tư phát triểncủa Nhà nước thực hiện theo quy định về tín dụng đầu tư phát triển của nhà nước Các dự án sử
dụng vốn tín dụng đầu tư không do Nhà nước bảo lãnh, chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm về hiệu
quả đầu tư; tổ chức cho vay vốn có trách nhiệm xem xét dự án và quyết định cho vay vốn để đầutư;
+ Đối với các dự án đầu tư của các doanh nghiệp sử dụng các nguồn vốn khác, Nhà nước
quản lý thông qua việc đăng ký kinh doanh, cấp giấy phép xây dựng (nếu dự án đầu tư có xây
dựng)
+ Đối với các dự án quy hoạch phát triển vùng, lãnh thổ, quy hoạch phát triển ngành, quyhoạch xây dựng đô thị và nông thôn, Nhà nước quản lý việc sử dụng nguồn vốn ngân sách đểthực hiện dự án, đồng thời quản lý việc huy động các nguồn vốn khác để lập và triển khai các dự
án quy hoạch chi tiết
+ Đối với các dự án đầu tư của cơ quan đại diện Việt Nam tại nước ngoài, dự án có yêucầu cơ mật thuộc an ninh, quốc phòng; dự án mua sở hữu bản quyền, việc lập dự án đầu tư, thẩmđịnh dự án, quyết định đầu tư và quản lý thực hiện dự án theo quy định riêng của Chính phủ;
+ Dự án đầu tư của người Việt Nam định cư ở nước ngoài đầu tư tại Việt nam và ngườinước ngoài thường trú ở Việt Nam được thực hiện theo pháp luật về khuyến khích đầu tư trongnước;
- Trình tự đầu tư và xây dựng
+ Trình tự đầu tư và xây dựng bao gồm 3 giai đoạn
Giai đoạn 1: Chuẩn bị đầu tư:
Giai đoạn 2: Thực hiện đầu tư:
Giai đoạn 3: Kết thúc xây dựng, đưa công trình vào khai thác sử dụng.
3.3.3 Tổ chức các bộ máy triển khai thực hiện quy hoạch và xây dựng đô thị được duyệt
* Nội dung quản lý các dự án
- Quản lý các dự án quy hoạch
+ Bộ Kế hoạch và đầu tư quản lý các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hộivùng, liên tỉnh trong phạm vi toàn quốc
+Bộ Xây dựng quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn, quy hoạchxây dựng vùng trọng điểm
+ Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quản lý các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội
và quy hoạch xây dựng đô thị và vùng nông thôn thuộc địa phương theo phân cấp của Chínhphủ
+ Các Bộ, ngành Trung ương quản lý các dự án quy hoạch tổng thể phát triển ngành theoquy định của Chính phủ
+ Vốn để lập các dự án quy hoạch bao gồm vốn điều tra, khảo sát, nghiên cứu, lập và xétduyệt quy hoạch
Trang 35+ Vốn để lập các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng lãnh thổ, quyhoạch phát triển ngành, quy hoạch tổng thể xây dựng đô thị và nông thôn, quy hoạch chi tiết cáctrung tâm đô thị, quy hoạch chi tiết sử dụng đất đai được sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
và được cân đối trong kế hoạch đầu tư hàng năm của Nhà nước
+ Vốn để lập quy hoạch xây dựng chi tiết các khu dự án xây dựng tập trung các khu đôthị và nông thôn, khu công nghiệp và các khu đô thị mới, quy hoạch chi tiết các dự án chuyênngành (du lịch, thể dục thể thao, dịch vụ, ) được sử dụng vốn huy động từ các dự án đầu tư vàđược tính vào giá thành thực hiện các dự án đầu tư
+ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính có trách nhiệm quản lý và cân đối vốn hàng nămcho công tác điều tra, khảo sát, lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ,quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn, hướng dẫn các Bộ và các địa phương
tổ chức thực hiện
2.3.3 Tổ chức các bộ máy triển khai thực hiện quy hoạch và xây dựng đô thị được duyệt
* Nội dung quản lý các dự án
- Quản lý các dự án quy hoạch
+ Bộ Kế hoạch và đầu tư quản lý các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hộivùng, liên tỉnh trong phạm vi toàn quốc
+Bộ Xây dựng quản lý nhà nước về quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn, quy hoạchxây dựng vùng trọng điểm
+ Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quản lý các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội
và quy hoạch xây dựng đô thị và vùng nông thôn thuộc địa phương theo phân cấp của Chínhphủ
+ Các Bộ, ngành Trung ương quản lý các dự án quy hoạch tổng thể phát triển ngành theoquy định của Chính phủ
+ Vốn để lập các dự án quy hoạch bao gồm vốn điều tra, khảo sát, nghiên cứu, lập và xétduyệt quy hoạch
+ Vốn để lập các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng lãnh thổ, quyhoạch phát triển ngành, quy hoạch tổng thể xây dựng đô thị và nông thôn, quy hoạch chi tiết cáctrung tâm đô thị, quy hoạch chi tiết sử dụng đất đai được sử dụng nguồn vốn ngân sách nhà nước
và được cân đối trong kế hoạch đầu tư hàng năm của Nhà nước
+ Vốn để lập quy hoạch xây dựng chi tiết các khu dự án xây dựng tập trung các khu đôthị và nông thôn, khu công nghiệp và các khu đô thị mới, quy hoạch chi tiết các dự án chuyênngành (du lịch, thể dục thể thao, dịch vụ, ) được sử dụng vốn huy động từ các dự án đầu tư vàđược tính vào giá thành thực hiện các dự án đầu tư
+ Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính có trách nhiệm quản lý và cân đối vốn hàng nămcho công tác điều tra, khảo sát, lập quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng, lãnh thổ,quy hoạch phát triển ngành, quy hoạch đô thị và nông thôn, hướng dẫn các Bộ và các địa phương
tổ chức thực hiện
- Quản lý các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
+ Các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước bao gồm:
A Các dự án kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh không có khả năng thuhồi vốn và được quản lý sử dụng theo phân cấp về chi ngân sách nhà nước cho đầu tư phát triển;
Trang 36B Hỗ trợ các dự án của các doanh nghiệp đầu tư vào các lĩnh vực cần có sự tham gia củaNhà nước theo quy định của pháp luật;
C Chi cho công tác điều tra, khảo sát, lập các dự án quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế
xã hội vùng, lãnh thổ, quy hoạch xây dựng đô thị và nông thôn khi được Thủ tướng Chính phủcho phép;
D Cho vay của Chính phủ để đầu tư phát triển
E Vốn khấu hao cơ bản và các khoản thu của Nhà nước để lại cho doanh nghiệp nhànước để đầu tư
+ Thẩm quyền quyết định đầu tư các dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư hoặc uỷ quyền quyết định đầu tư các dự ánthuộc nhóm A;
Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan quản lý tàichính của Trung ương Đảng, cơ quan Trung ương của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xãhội (được xác định trong Luật Ngân sách Nhà nước), chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh quyếtđịnh đầu tư các dự án thuộc nhóm B và C
Đối với dự án nhóm B, C, cơ quan quyết định đầu tư phải căn cứ theo quy hoạch pháttriển ngành, quy hoạch phát triển kinh tế xã hội của địa phương và kế hoạch vốn ngân sách đãđược duyệt để quyết định đầu tư và chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu tư
Riêng đối với các dự án nhóm C, cơ quan quyết định đầu tư phải bảo đảm cân đối vốnđầu tư để thực hiện dự án không quá 2 năm;
+ Tổng cục trưởng các Tổng cục trực thuộc Bộ có thể được Bộ trưởng uỷ quyền quyếtđịnh đầu tư các dự án nhóm C;
+ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh được uỷ quyềncho giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư các dự án có mức vốn dưới 2 tỷ đồng.Các tỉnh và thành phố còn lại, Chủ tịch uỷ ban nhân dân cấp tỉnh có thể uỷ quyền cho Giám đốc
Sở Kế hoạch và Đầu tư quyết định đầu tư các dự án có mức vốn dưới 500 triệu đồng;
+ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp huyện, cấp xã được quyết định đầu tư các dự án thuộcnguồn vốn ngân sách do Hội đồng nhân dân cấp tỉnh phân cấp
+ Người có thẩm quyền quyết định đầu tư không được sử dụng nguồn vốn sự nghiệp đểđầu tư xây dựng mới đối với việc cải tạo, mở rộng, nếu sử dụng nguồn vốn sự nghiệp có mức từ
1 tỷ đồng trở lên để đầu tư phải thực hiện các thủ tục chuẩn bị đầu tư và thực hiện đầu tư theoquy định
- Quản lý các dự án đầu tư sử dụng vốn tín dụng do Nhà nước bảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước.
Các dự án sản xuất kinh doanh của tư nhân, tổ chức kinh tế không thuộc doanh nghiệpnhà nước thực hiện theo khoản 4 dưới đây
+ Chủ đầu tư các dự án thuộc doanh nghiệp nhà nước sử dụng vốn tín dụng do Nhà nướcbảo lãnh, vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước; chịu trách nhiệm về hiệu quả đầu tư và trả
nợ vốn vay đúng hạn; đối với các dự án sử dụng vốn vay nước ngoài do Nhà nước bảo lãnh, chủđầu tư còn phải thực hiện các cam kết khi vay vốn theo quy định của pháp luật
+ Thẩm quyền quyết định đầu tư các dự án của doanh nghiệp nhà nước sử dụng vốn tíndụng do nhà nước bảo lãnh và vốn tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước
Trang 37Hội đồng quản lý các Tổng công ty nhà nước được quyền quyết định định đầu tư các dự
án nhóm c Riêng các tổng công ty nhà nước do thủ tướng Chính phủ trực tiếp quản lý, Hội đồngquản trị của Tổng công ty được quyền quyết định đầu tư các dự án nhóm B, C
+ Chủ đầu tư các dự án nhóm C sử dụng các nguồn vốn quy định tại khoản 2 điều nàyđược quyền phê duyệt kế hoạch đấu thầu, kết quả đấu thầu, hợp đồng giao nhận thầu, kiểm trachất lượng, nghiệm thu và quyết toán vốn đầu tư theo các chế độ, chính sách hiện hành của nhànước trong phạm vi tổng mức đầu tư và các nội dung ghi trong quyết định đầu tư, thiết kế kỹthuật và tổng dự toán đã được người có thẩm quyền quyết định đầu tư phê duyệt Tổ chức chovay vốn theo dõi và kiểm tra thực hiện đầu tư theo quyết định đầu tư và thực hiện quyết toán vốnđầu tư
Các dự án nhóm A, B quá trình thực hiện đầu tư được áp dụng theo quy định đối với dự
án sử dụng vốn ngân sách nhà nước
- Quản lý các dự án sử dụng vốn đầu tư phát triển của doanh nghiệp nhà nước
Thẩm quyền quyết định đầu tư và thực hiện đầu tư được quy định như sau:
+ Đối với các dự án nhóm A, thẩm quyền quyết định đầu tư và thực hiện đầu tư được ápdụng theo quy định đối với dự án sử dụng vốn ngân sách nhà nước;
+ Đối với các dự án nhóm B, C doanh nghiệp nhà nước căn cứ vào quy hoạch phát triểnngành đã xác định để quyết định đầu tư; quá trình thực hiện đầu tư do doanh nghiệp tự chịu tráchnhiệm trên cơ sở thực hiện đúng các chế độ chính sách hiện hành của nhà nước về quản lý đầu tư
và xây dựng về định mức, đơn giá và quy chế đấu thầu Tổ chức quản lý vốn của doanh nghiệp
và các tổ chức hỗ trợ vốn cho dự án có trách nhiệm kiểm tra việc thực hiện quyết định đầu tư vàthực hiện quyết toán vốn đầu tư
- Quản lý dự án đầu tư sử dụng các nguồn vốn khác
+ Các dự án án xuất kinh doanh của tư nhân, tổ chức kinh tế không thuộc doanh nghiệpnhà nước, chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm về hiệu quả kinh doanh Việc kinh doanh phải theo quyđịnh của luật pháp Nếu dự án có xây dựng, chủ đầu tư phải lập hồ sơ thiết kế trình cơ quan cóthẩm quyền để cấp giấy phép xây dựng theo quy định
+ Các dự án của cơ quan ngoại giao, tổ chức quốc tế và cơ quan nước ngoài khác đầu tưxây dựng trên đất Việt Nam được quản lý theo Hiệp định hoặc thoả thuận đã được ký kết vớiChính phủ Việt Nam và chủ đầu tư phải lập hồ sơ xin cấp giấy phép xây dựng theo quy định
Trang 38Chương 3: Quản lý kiến trúc và cảnh quan đô thị
3.1 Quản lý thiết kế kiến trúc và cảnh quan đô thị
3.1.1 Kinh nghiệm ở một số nước
a/ Hệ thống đồ án quy hoạch xây dựng:
Đồ án qui hoạch xây dựng là cơ sở để xây dựng và phát triển đô thị Nhìn chung các quốcgia đều áp dụng 3 cấp qui hoạch:
- Cấp toàn quốc, gồm các qui hoạch tổng thể, chính sách hoặc chiến lược, chương trìnhphát triển đô thị, khu dân cư;
- Cấp vùng, định hướng, chiến lược hoặc sơ đồ phát triển vùng;
- Cấp địa phương, qui hoạch đô thị hoặc khu đô thị, gồm các loại qui hoạch xây dựng: Quihoạch chung hoặc qui hoạch cơ cấu ( structure plan) đối với toàn đô thị hoặc một khu đô thị; quihoạch sử dụng đất đai hoặc qui hoạch chi tiết khu vực (Local plan) để cụ thể hoá và hướng dẫnthực hiện qui hoạch chung, qui hoạch cơ cấu
Để triển khai xây dựng đô thị, khu đô thị một số nước còn sử dụng kế hoạch hành động(action plan), kế hoạch thực hiện (implementation plan)
Các đồ án qui hoạch xây dựng đô thị các nước được duyệt là cơ sở để quản lý kiến trúc vàquản lý xây dựng theo qui hoạch
b/ Hệ thống pháp luật về quản lý kiến trúc cảnh quan:
Những qui định quản lý và phát triển kiến trúc, kiến trúc cảnh quan đô thị, ở các nướcđược cụ thể hoá bằng các bộ luật và văn bản dưới luật
- Luật qui hoạch (được ban hành ở Anh, Ba lan, Cu ba, Nhật bản, Hàn quốc, Trung quốc,Nga,vv ) Luật bảo vệ môi trường, bảo tồn di tích,vv qui định cụ thể về nội dung, trình tựkiểm soát xây dựng các công trình kiến trúc theo qui hoạch, như cấp phép qui hoạch, cấp phépxây dựng (các nước EU, Nhật bản ); qui định bảo tồn, tôn tạo di tích, cảnh quan thiên nhiên,vv
- Văn bản dưới luật, gồm hệ thống các qui phạm, tiêu chuẩn thiết kế, xây dựng (Standars,buildingcods ), qui định yêu cầu quản lý về kiến trúc-cảnh quan, an toàn phòng cháy chữa cháy,giao thông, vệ sinh, môi trường,vv ở nhiều nước (Mỹ, úc, Anh,vv ) đồ án qui hoạch xây dựngcấp địa phương là cơ sở để soạn thảo các qui định để quản lý kiến trúc và cảnh quan đô thị.c/ Qui chế quản lý:
Việc quản lý kiến trúc và cảnh quan đô thị được dựa trên cơ sở:
- Phân vùng kiến trúc - cảnh quan:
Ví dụ tại thành phố Melbourne, Australia được phân thành gồm 11 nhân tố để quản lý:+ Mạng đường phố;
+ Một số phố đặc thù;
+ Tuyến cảnhquan ven sông;
+ Trung tâm giao dịch,thương mại (CBD);
+ Hệ thống đường xe điện nội đô;
+ Các công trình tượng đài, quảng cáo, tranh hoành tráng;
+ Hệ thống đường đi bộ, đường dạo;
+ Các công trình có giá trị sử dụng, kiến trúc, nghệ thuật nổi bật;
+ Quảng trường;
+ Công viên, cây xanh;
+ Di tích lịch sử, khu bảo tồn
Trang 39ở Mỹ, không gian các đô thị thường được chia thành 16 thành phần Tại Hàn quốc, Luật Qui hoạch xây dựng đô thị xác định 7 khu vực để quản lý, gồm:
+ Khu có yêu cầu về cảnh quan
+ Khu có giá trị thẩm mỹ
+ Khu vực được quản lý về chiều cao
+ Khu vực phòng hoả
+ Khu bảo tồn
+ Khu vực sân bay
+ Khu bảo vệ công trình công cộng
Nói chung việc phân vùng quản lý ở một số nước đều được xác định ở
qui mô vùng lãnh thổ, gồm khu vực đô thị, nông thôn, công nghiệp, lâm nghiệp, khaikhoáng, vùng cảnh quan, du lịch, vùng bảo tồn sinh thái, di tích lịch sử; ở qui mô đô thị, gồmnhững thành phần như đã nêu trên, và cấp khu, gồm kiến trúc nhỏ như ghế ngồi, trạm điện thoạicông cộng; hệ thống biển báo chỉ dẫn, quảng cáo, tranh hoành tráng, tượng đài; các khu đặc biệtkhác, vv
- Các qui định quản lý kiến trúc-cảnh quan đô thị:
ở Pháp, qui định về quản lý kiến trúc một số đô thị bao gồm:
+ Mục đích sử dụng đất: Tính chất các loại công trình;
+ Tầng cao tối đa, tầng cao bắt buộc, giới hạn số tầng có thể thay đổi;
+ Kỹ thuật xây dựng công trình;
+ Kích thước tối thiểu lô đất: chiều rộng, chiều sâu tối tiểu,vv
+ Hình thức kiến trúc công trình:
Dạng mái nhà (nhà chính, nhà phụ), độ dốc mái, vật liệu mái, côn sơn, mái thụt;
Mặt đứng kiến trúc: mặt chính, vật liệu màu sắc, bố cục mặt đứng, hiên, lan can,cổng,vv
Tầng cao: số tầng, độ cao tầng trệt, móng nhà, giọt gianh, cửa đi, cửa sổ,vv
Ngoại thất, sân vườn: Vật liệu, cây xanh, hình thức bố trí, hàng rào, công trìnhphụ;
Thiết bị kỹ thuật đô thị: Nơi để xe, cửa kính, quảng cáo, ăng ten TV, cột, trạmđiện thoại,vv
- Phương tiện kiểm soát kiến trúc và cảnh quan đô thị:
Các phương tiện quản lý xây dựng theo qui hoạch ở các nước bao gồm giấy phép qui hoạch và giấy phép xây dựng
Tại Anh, việc xin cấp phép qui hoạch là bắt buộc đối với mọi công trình xây dựng mớihoặc chuyển đổi mục đích sử dụng trước khi xin giấy phép xây dựng ở các nước Pháp, Hà Lan,Đức, việc cấp phép qui hoạch thực hiện đồng thời với việc cấp phép xây dựng
Cơ sở để cơ quan quản lý nhà nước, thường là cấp địa phương, xem xét khi cấp phép quihoạch là vị trí công trình, đặc điểm kiến trúc, mối quan hệ công trình với xung quanh về cảnhquan, môi trường, tính chất sử dụng, bảo tồn di tích, hiệu quả về kinh tế, xã hội, văn hoá, môitrường của công trình và điều kiện, yêu cầu về cơ sở hạ tầng
- Quản lý hành nghề kiến trúc và bảo hộ quyền tác giả:
Vai trò cá nhân kiến trúc sư và những người sáng tác kiến trúc, thiết kế cảnh quan đô thị rấtquan trọng trong việc phát triển kiến trúcvà cảnh quan đô thị Chất lượng của kiến trúc, kiến trúc,cảnh quan đô thị phụ thuộc vào chất lượng sáng tác của họ Do đó, để kiểm soát và bảo đảm
Trang 40phát huy sự sáng tạo của giới kiến trúc sư, nhiều nước đã ban hành Luật về kiến trúc, Luật hànhnghề kiến trúc, Luật về quyền tác giả như Trung Quốc, Thái Lan, Nga, Nhật, vv
Các đạo luật về kiến trúc, hành nghề kiến trúc, về quyền tác giả qui định điều kiện về thiết
kế, xây dựng các công trình kiến trúc, nội dung hành nghề của kiến trúc sư trong sáng tác kiếntrúc, cảnh quan đô thị, trách nhiện, quyền hạn, bảo vệ quyền tác giải đối với tác phẩm kiến trúc,quản lý nhà nước, xã hội đối với cá nhân kiến trúc sư và hoạt động hành nghề kiến trúc
3.1.2 Quản lý kiến trúc cảnh quan ở nước ta:
Quản lý kiến trúc cảnh quan đô thị ở nước ta là một trong những nhiệm vụ chủ yếu củacông tác qui hoạch xây dựng đô thị, đang từng bước được hoàn thiện Cơ sở để quản lý pháttriển kiến trúc và cảnh quan đô thị là quy hoạch, kế hoạch và pháp luật
Theo qui định của nghị định số Số: 44/2015/NĐ-CP quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng, hệ thống các đồ án quy hoạch phát triển đô thị đangđược áp dụng trong thực tiễn ở nước ta như sau:
- Quy hoạch xây dung vùng
- Quy hoạch chung xây dung đô thị
- Quy hoạch chi tiết xây dung đô thị
Đồ án qui hoạch xây dung, phần thiết kế đô thị và điều lệ quản lý xây dựng theo qui hoạchqui định các chỉ tiêu kiểm soát phát triển không gian kiến trúc cảnh quan đô thị, về phân khuchức năng, hệ số sử dụng đất, mật độ xây dựng, lộ giới, hạn tuyến, tầng cao, yêu cầu kiến trúccảnh quan, bảo tồn, hạ tầng kỹ thuật,vv
Chỉ thị số 09/2003/CT-TTg ngày 7/4/2003 của Thủ tướng chính phủ về công tác thiết kế đôthị và Nghị định Số: 44/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ về quy hoạch xây dung đã
cụ thể hóa nội dung lập và quản lý kiến trúc cảnh quan theo luật xây dung
Các văn bản pháp quy chủ yếu có liên quan đến nội dung quản lý kiến trúc-cảnh quan
đô thị được ban hành hiện nay gồm:
+ Luật bảo tồn di sản văn hoá;
+ Luật về quyền tác giả, Nghị định 76/CP của Chính phủ hưởng dẫn thi hành Luật vềquyền tác giả Thông tư liên tịch số 04/2003/TTLT-BVHTT-BXD ngày 24/03/2003 của Bộ Vănhoá Thôgn tin và Bộ Xây dựng hướng dẫn về quyền tác giả đối với tác phẩm kiến trúc
+ Nghị định số : 44/2015/NĐ- CP của Chính phủ quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng
+ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP, ngày 18/06/2015 của chính phủ về quản lý
dự án đầu tư xây dựng công trỡnh; Nghị định Số: 46/2015/NĐ-CP ngày 6/2/2013 của Chớnh phủ về quản lý chất lượng và bảo trỡ cụng trỡnh xõy dựng.
+ Nghị định số Số: 44/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính phủ về quy định chi tiếtmột số nội dung về quy hoạch xây dựng
+ Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tưxây dựng công trình
+Nghị định số 37/2010/NĐ-CP ngày 07/04/2010 về lập , thẩm định, phê duyệt
và quản lý quy hoạch đô thị.
+ Nghị định số 59/2015/NĐ- CP ngày 18/05/2015 về quản lý dự ỏn đầu tư xâydựng