1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

VẬT lý 10 CHƯƠNG 2 học SINH

5 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Vật Lý 10 Chương 2 Học Sinh
Trường học Đại Học Khoa Học Tự Nhiên - Đại Học Quốc Gia Hà Nội
Chuyên ngành Vật Lý
Thể loại Sách giáo khoa
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 5
Dung lượng 139,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một vật đang chuyển động có gia tốc, nếu hợp lực tác dụng lên vật giảm đi thì độ lớn gia tốc sẽ: Câu 7: 72.. Một lực tác dụng vào một vật trong khoảng thời gian 0,6s làm vận tốc vật thay

Trang 1

CHƯƠNG 2 ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM Câu 1: 66 Khi đang đi xe đạp trên đường nằm ngang, nếu ta ngừng đạp xe vẫn đi tiếp chứ chưa dùng ngay, đó

là vì:

A Quán tính của xe B Trọng lượng của xe C Lực ma sát D Phản lực của mặt đường Câu 2: 67 Chọn câu đúng?

A Nếu có lực tác dụng lên vật thì vận tốc của vật bị thay đổi.

B Nếu không có lực tác dụng vào vật thì vận tốc của vật bằng không.

C Vật nhất thiết phải chuyển động theo hướng của lực tác dụng.

D Nếu thôi không tác dụng lực vào vật thì vật đang chuyển động sẽ dừng lại.

Câu 3: 68 Các giọt nước mưa rơi được xuống đất là do nguyên nhân nào sau đây:

A Lực hấp dẫn của Trái Đất.B Quán tính C Gió D Lực Ácsimét của không

khí

Câu 4: 69 Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của ba lực có độ lớn 6N, 8N và 10N Hỏi góc giữa hai lực

6N và 8N bằng bao nhiêu?

Câu 5: 70 Một vật khối lượng m đặt trên mặt phẳng nghiêng một góc  so với mặt phẳng nằm ngang Hệ số

ma sát nghỉ giữa vật và mặt phẳng nghiêng là  Khi được thả ra nhẹ nhàng, vật có thể trượt xuống hay không phụ thuộc vào những yếu tố:

Câu 6: 71 Một vật đang chuyển động có gia tốc, nếu hợp lực tác dụng lên vật giảm đi thì độ lớn gia tốc sẽ:

Câu 7: 72 Điều nào sau đây là sai khi nói về đặc điểm của hai lực cân bằng:

A Cùng phương, cùng chiều B Cùng giá C Ngược chiều D Cùng độ lớn.

Câu 8: 76 Một khúc gỗ có khối lượng m đặt trên mặt sàn nằm ngang Ta truyền cho vật một vận tốc ban đầu

v0 = 5m/s Biết hệ số ma sát trượt giữa vật và mặt sàn nằm ngang là  = 0,25 Lấy g = 10m/s2 Quãng đường mà vật đi được cho đến khi dừng lại là:

Câu 9: 77 Mặt Trăng và Trái Đất có khối lượng lần lượt là 7,4.1022kg và 6.1024kg, cách nhau 384000km Lực

hấp dẫn giữa chúng là:

A 2.1020 N B 4.1019 N C 3.1020 N D 2.1021 N

Câu 10: 78 Lực F truyền cho vật có khối lượng m1 một gia tốc là 3m/s2, truyền cho vật khối lượng m2 một gia

tốc 6m/s2 Hỏi lực F sẽ truyền cho vật khối lượng m = m1 + m2 một gia tốc là bao nhiêu?

Câu 11: 79 Một lực tác dụng vào một vật trong khoảng thời gian 0,6s làm vận tốc vật thay đổi từ 5m/s đến

8m/s (lực cùng phương với chuyển động) Tiếp đó tăng độ lớn của lực lên gấp đôi trong khoảng thời gian 2,2s nhưng vẫn giữ nguyên hướng của lực Hãy xác định vận tốc của vật tại thời điểm cuối:

Câu 12: 80 Một ôtô có khối lượng m = 1tấn chuyển động thẳng đều trên mặt đường nằm ngang Hệ số ma sát

lăn giữa giữa bánh xe và mặt đường là  = 0,1 Lấy g = 10m/s2 Lực kéo của động cơ ôtô là:

Trang 2

Câu 13: 81 Một ôtô có khối lượng m = 1tấn chuyển động thẳng nhanh dần đều với gia tốc a = 2m/s2 trên mặt

đường nằm ngang Hệ số ma sát lăn giữa giữa bánh xe và mặt đường là  = 0,1 Lấy g= 10m/s2 Lực kéo của động cơ ôtô là:

Câu 14: 82 Một vật có khối lượng m đặt trên mặt sàn nằm ngang chịu tác dụng của lực kéo có độ lớn là F và

có hướng hợp với phương ngang một góc  Hệ số ma sát trượt giữa vật với sàn là μ Khi đó gia tốc chuyển động của vật là:

Câu 15: 83 Viên bi A có khối lượng gấp đôi bi B Cùng một lúc tại cùng một vị trí, bi A được thả rơi tự do còn

bi B được ném theo phương ngang với vận tốc ban đầu v0 Bỏ qua sức cản không khí Chọn câu đúng:

A Cả hai chạm đất cùng một lúc.

B Bi A chạm đất sau bi B.

C Bi A chạm đất trước bi B.

D Tuỳ thuộc vào vận tốc ban đầu của bi B mà bi B chạm đất trước hay sau bi A.

Câu 16: 84 Một vật được ném ngang từ độ cao h so với mặt đất nằm ngang với vận tốc ban đầu là v0 Tầm xa

của vật được tính theo công thức:

Câu 17: 85 Một vật được ném ngang từ độ cao h so với mặt đất nằm ngang với vận tốc ban đầu là v0 Thời

gian chuyển động của vật là:

Câu 18: 86 Điều này sau đây là sai khi nói về đặc điểm của trọng lực:

A Nếu bỏ qua sức cản không khí, mọi vật đều có cùng một giá trị trọng lực.

B Trọng lực có phương thẳng đứng chiều từ trên xuống.

C Trọng lực tác dụng vào mọi phần của vật.

D Điểm đặt của trọng lực là trọng tâm của vật.

Câu 19: 87 Điều này sau đây là sai khi nói về đặc điểm của trọng lực:

A Trọng lực tác dụng lên vật tỉ lệ nghịch với khối lượng của chúng.

B Trọng lực xác định bởi biểu thức P = mg.

C Trọng lực tác dụng lên vật thay đổi theo vị trí của vật trên Trái Đất.

D Trọng lực là hút của Trái Đất tác dụng lên vật.

Câu 20: 89 Hai vật m1 = 1kg, m2 = 0,5kg nối với nhau bằng một sợi dây nhẹ và được kéo lên thẳng đứng nhờ

lực F = 18N đặt lên vật một Lấy g = 10m/s2 Gia tốc chuyển động của hệ là:

A a = 2 m/s2 B a = 12 m/s2 C a = 6 m/s2 D a = 4 m/s2

Câu 21: 90 Hai vật có khối lượng m1 = 4kg, m2 = 1kg nối với nhau bằng một sợi dây nhẹ, được vắt qua một

ròng rọc cố định có khối lượng không đáng kể Bỏ qua ma sát giữa ròng rọc và sợi dây, lấy g = 10m/s2 Gia tốc chuyển động của hệ là:

A a = 6 m/s2 B a = 10 m/s2 C a = 3 m/s2 D a = 4 m/s2

Câu 22: 91 Một vật nhỏ được ném theo phương ngang từ độ cao H = 80m Sau khi chuyển động được 3s, vận

tốc của vật hợp với phương ngang một góc 450 Bỏ qua sức cản của không khí, lấy g = 10m/s2 Vận tốc ban đầu của vật là:

A v0 = 30 m/s B v0 = 15 m/s C v0 = 20 m/s D v0 = 45 m/s

Câu 23: 92 Hai tàu thủy có cùng khối lượng 50000 tấn ở cách nhau 1 km Lực hấp dẫn giữa chúng nhận giá trị

nào sau đây:

Trang 3

A Fhd = 0,167 N B Fhd = 0,0167 N C Fhd = 1,67 N D Fhd = 16,7 N.

Câu 24: 93 Để lực hấp dẫn giữa hai vật tăng 9 lần thì cần phải tăng hay giảm khoảng cách giữa hai vật:

A Giảm 3 lần B Tăng 3 lần C Giảm 9 lần D Tăng 9 lần.

Câu 25: 95 Thả nhẹ một vật trượt từ đỉnh mặt phẳng nghiêng xuống, thì vật sẽ chuyển động:

A Nhanh dần đều B Chậm dần đều C Thẳng đều.

D Nhanh dần đều, đến giữa mặt phẳng nghiêng vật chuyển động chậm dần đều và dừng lại ở chân mặt

phẳng nghiêng

Câu 26: 96 Trên một toa tàu đang chuyển động thẳng đều, một người thả một hòn đá xuống đường Bỏ qua sức

cản không khí Người ấy thấy quỹ đạo hòn đá có dạng:

A Đường thẳng đứng B Đường thẳng xiên về phía trước.

C Đường thẳng xiên về phía sau D Đường Parabol

Câu 27: 97 Một máy bay bay theo phương nằm ngang với vận tốc không đổi Tổng hợp các lực tác dụng lên

máy bay:

C Hướng thẳng đứng từ dưới lên D Hướng thẳng đứng từ trên xuống.

Câu 28: 98 Tác dụng của một lực F không đổi làm một vật dịch chuyển một độ dời S từ trạng thái nghỉ đến lúc

đạt được vận tốc v Nếu tăng lực tác dụng lên n lần thì cựng với độ dời S, vận tốc của vật đó tăng lên bao nhiêu?

Câu 29: 99 Cho gia tốc rơi tự do trên bề mặt Trái Đất là g0 = 9,81 m/s2 Tại nơi có độ cao bằng một nửa bán

kính Trái Đất gia tốc rơi tự do có giá trị:

A g = 4,36m/s2 B g = 4,91m/s2 C g = 2,45m/s2 D g = 9,8m/s2

Câu 30: 100 Một vật có khối lượng 3 kg đang chuyển động thẳng đều với vận tốc v0 = 2m/s thì chịu tác dụng

một lực 9N cùng chiều với v0 Hỏi vật sẽ chuyển động 10m đầu trong thời gian bao nhiêu?

Câu 31: 101 Trên một toa tàu đang chuyển động thẳng đều, người ta thả một hòn đá xuống đường Bỏ qua sức

cản không khí Một người đứng bên đường thấy quỹ đạo hòn đá có dạng:

A Đường Parabol B Đường thẳng xiên về phía trước.

C Đường thẳng xiên về phía sau D Đường thẳng đứng

Câu 32: 102 Một vật có khối lượng m = 0,5kg đang chuyển động nhanh dần đều với vận tốc ban đầu v0 = 2m/s

dưới tác dụng của lực kéo F Biết rằng sau thời gian t = 4s vật đi được quãng đường S = 24m và trong quá trình chuyển động vật luôn chịu tác dụng của lực cản có độ lớn 0,5N Khi đó giá trị của lực kéo F là:

Câu 33: 105 Phát biểu nào sau đây là sai về lực ma sát nghỉ:

A Độ lớn của lực ma sát nghỉ tỉ lệ với áp lực ở mặt tiếp xúc.

B Lực ma sát nghỉ chỉ xuất hiện khi có tác dụng của ngoại lực vào vật.

C Lực ma sát nghỉ là lực phát động ở các loại xe đường bộ, tàu hỏa.

D Chiều của lực ma sát nghỉ phụ thuộc vào chiều của ngoại lực tác dụng vào vật.

Câu 34: 106 Một vật nặng 100N đang nằm yên trên mặt bàn nằm ngang Dùng một lực 20N kéo vật theo

phương nằm ngang hướng sang trái, làm cho vật chuyển động thẳng đều Khi đó:

A Vật chịu tác dụng của lực ma sát 20N, hướng sang phải.

B Vật chịu tác dụng của lực ma sát 20N, hướng sang trái.

C Vật chịu tác dụng của lực ma sát 100N, hướng sang phải.

Trang 4

D Vật chịu tác dụng của lực ma sát 120N, hướng sang phải.

Câu 35: 107 Một vật có khối lượng m = 4 kg chuyển động trên mặt sàn nằm ngang dưới tác dụng của một lực

kéo F hợp với hướng chuyển động một góc Hệ số ma sát trượt giữa vật và sàn là k = 0,2 Tính độ lớn của lực để vật chuyển động với gia tốc bằng 1,25 m/s Lấy g = 10m/s2,

A F = 13,47 N B F = 15,12 N C F = 26,37 N D F = 34 N.

Câu 36: 108 Một vật trượt không ma sát từ đỉnh mặt phẳng nghiêng, có góc nghiêng Gọi g là gia tốc rơi tự

do, khi đó vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc:

Câu 37: 109 Một vật trượt từ đỉnh mặt phẳng nghiêng xuống, với góc nghiêng Ma sát giữa vật và mặt phẳng

nghiêng là Gọi g là gia tốc rơi tự do, khi đó vật chuyển động nhanh dần đều với gia tốc:

Câu 38: 110 Khi khối lượng của cả 2 vật và khoảng cách giữa chúng đều tăng lên gấp đôi thì lực hấp dẫn giữa

chúng có độ lớn:

A Giữ nguyên như cũ B Giảm đi một nửa C Tăng gấp 4 D Tăng gấp đôi.

Câu 39: 111 Cú hai lực và vuông góc với nhau Các độ lớn là 7N và 24N Hợp lực của chúng có độ lớn bao

nhiêu?

Câu 40: 112 Có hai lực vuông góc với nhau với các độ lớn F1 = 3N và F2 = 4N Hợp lực của chỳng tạo với hai

lực này các góc bao nhiêu? (lấy tròn tới độ)

A 370 và 530 B 420 và 480 C 300 và 600 D 300 và 450

Câu 41: 113 Có hai lực cùng độ lớn F Nếu hợp lực của chúng cũng có độ lớn bằng F thì góc tạo bởi hai lực

thành phần có giá trị nào kể sau:

Câu 42: 114 Đặt là hợp lực của tất cả các lực tác dụng vào vật có khối lượng m Phỏt biểu nào sau đây là sai:

A Vật chịu tác dụng của các lực luôn chuyển động theo chiều của hợp lực

B Áp dụng cho chuyển động rơi tự do ta có công thức thức trọng lực = m.

C Khối lượng m càng lớn thì càng khú thay đổi vận tốc.

D Nếu vật là chất điểm thì điều kiện cân bằng của vật là =.

Câu 43: 115 Cuốn sách vật lý đặt trên bàn nằm ngang, cuốn sách đang ở trạng thái đứng yên, nó chịu tác dụng

của các lực cân bằng là:

A Trọng lực của cuốn sách và phản lực của mặt bàn lên cuốn sách

B Trọng lượng của cuốn sách và áp lực của cuốn sách lên mặt bàn

C Áp lực của cuốn sách lên mặt bàn và phản lực của mặt bàn lên sách

D Mặt bàn chịu tác dụng của trọng lực và ỏp lực của cuốn sách lên mặt bàn

Câu 44: 116 Lực có độ lớn không đổi tác dụng vào một vật có khối lượng m thì truyền cho vật gia tốc a Thêm

vào vật khối lượng m’ thì dưới tác dụng của gia tốc thu được giảm lần So sánh m’ và m thì kết quả là:

Câu 45: 117 Xe tải có khối lượng 2000kg đang chuyển động đều thì hãm phanh và dừng lại sau khi đi thêm

được quóng đường 9m trong 3s Lực hãm có giá trị bao nhiêu?

Câu 46: 118 Bi 1 chuyển động thẳng đều với vận tốc v đến va chạm xuyên tâm, đàn hồi với bi 2 đang nằm

yên Sau va chạm, bi 1 nằm yên và bi 2 chuyển động theo hướng của bi 1 với cựng vận tốc v Tỉ số khối lượng của hai bi là:

Trang 5

A = 1 B = 2 C = D =

Câu 47: 119 Có hai vật trọng lượng P và Pđược bố trí sao cho vật 1 ở trên vật 2 là lực nén vuông góc do người

thực hiện thí nghiệm tác dụng Không kể lực hấp dẫn thì có bao nhiêu cặp lực-phản lực liên quan đến

hệ vật đang xét:

Câu 48: 120 Tìm phát biểu sai về lực ma sát trượt:

A Lực ma sát trượt luôn đóng vai trò là lực phát động.

B Lực ma sát trượt chỉ xuất hiện khi có chuyển động trượt giữa hai vật.

C Lực ma sát trượt không phụ thuộc vào diện tích tiếp xúc giữa các vật.

D Lực ma sát trượt có độ lớn tỉ lệ với áp lực ở mặt tiếp xúc.

Ngày đăng: 16/12/2022, 21:43

w