1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Vật lý 10 chương 2 đề bài

47 23 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Động Lực Học Chất Điểm
Trường học Trường trung học phổ thông
Chuyên ngành Vật lý
Thể loại Tài liệu học tập
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 2,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Định nghĩa phép tổng hợp lực Phép tổng hợp lực là phép thay thế nhiều lực tác dụng đồng thời vào một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như tác dụng của toàn bộ các lực ấy.. Vì lực

Trang 1

CHƯƠNG 2 ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM

BÀI 1 TỔNG HỢP – PHÂN TÍCH LỰC – ĐIỀU KIỆN CÂN

BẰNG CỦA CHẤT ĐIỂM

MỤC TIÊU

1 Phát biểu được: định nghĩa lực, định nghĩa phép tổng hợp lực và phép phân tích lực

2 Trình bày được quy tắc hình bình hành

3 Trình bày được đặc điểm của hai lực cân bằng

1 Vận dụng được quy tắc hình bình hành đề tìm hợp lực của hai lực đồng quy

hoặc để phân tích một lực thành hai lực đồng quy

Trang 2

I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

1 Khái niệm về lực và đơn vị của lực

Lực là đại lượng vectơ đặc trưng cho tác dụng của vật này lên vật khác, kết quả là làm cho vật thay đổi vận tốc hoặc bị biến dạng Trong hệ SI, đơn vị của lực là Niutơn (N)

2 Định nghĩa phép tổng hợp lực

Phép tổng hợp lực là phép thay thế nhiều lực tác dụng đồng

thời vào một vật bằng một lực có tác dụng giống hệt như tác

dụng của toàn bộ các lực ấy Lực thay thế này gọi là hợp lực

Các lực được thay thế gọi là các lực thành phần

Vì lực là một đại lượng vectơ nên ta cũng có thể tổng hợp

lực giống như tổng hợp vectơ dựa vào quy tắc hình bình hành:

Hợp lực của hai lực đồng quy được biểu diễn bằng đường

chéo của hình hình hành mà hai cạnh là những vectơ biểu diễn

Nếu vật chỉ chịu tác dụng của hai lực thì vật sẽ cân bằng

khi hai lực đó là hai cực cân bằng Điều kiện:

F     F F 0 F FVậy hai lực cân bằng là hai lực cùng tác dụng lên một vật,

cùng giá, cùng độ lớn và ngược chiều nhau

Trong trường hợp có nhiều lực đồng quy thi ta vận dụng quy tắc hình bình hành lần lượt Chẳng hạn có 4 lực đồng quy là F , F , F1 2 3

4

F , trước hết ta áp dụng quy tắc hình bình hành cho hai lực F1F2 để tìm hợp lực F ,12 sau đó

ta tiếp tục áp dụng quy tắc hình bình hành cho hai lực F12 F3 để tìm hợp lực F ,123 cuối cùng ta áp dụng quy tắc hình bình hành cho hai lực F123F4 để tìm hợp lực F hl

Cốc nằm yên do chịu tác dụng của hai lực cân bằng là trọng lực P và phản lực N

3 Phép phân tích lực

+ Phân tích lực là phép thay thế một lực bằng hai lực hay nhiều lực tác dụng đồng thời và gây hiệu quả giống hệt như lực ấy Phép phân tích lực là phép làm ngược lại với phép tổng hợp lực, đo đó nó cũng tuân theo quy tắc hình bình hành

+ Muốn phân tích một lực đã cho theo hai phương thì phải căn cứ vào những biểu hiện cụ thể của tác dụng lực đó để chọn các phương ấy

Trang 4

Ví dụ 4: Cho hai lực đồng qui có độ lớn F13N;F24N.

a) Hợp lực của chúng có thể có độ lớn 5 N hay 0,5 N không?

Trang 5

b) Cho biết độ lớn của hợp lực là 5 N Hãy tìm góc giữa hai lực F và 1 F 2

III BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Câu 1: Cho hai lực đồng quy có độ lớn F1 F2 50N Độ lớn hợp lực của hai lực khi chúng hợp với nhau một góc 90° là:

Câu 4: Cho ba lực đồng qui cùng nằm trong một mặt phẳng có độ lớn bằng nhau và bằng 20 N Tìm hợp lực

của chúng? Biết rằng lực F làm thành với hai lực 2 F và 2 F những góc đều là 603 o

Câu 5: Gọi F , F là độ lớn của hai lực thành phần, F là độ lớn hợp lực của chúng Kết luận nào sau đây là 1 2đúng?

A F không bao giờ nhỏ hơn cả F và 1 F 2 B F không bao giờ bằng F hoặc 1 F 2

C F luôn luôn lớn hơn cả F và 1 F 2 D Trong mọi trường hợp: F1F2  F F1F 2

Câu 6: Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của 3 lực 12 N, 20 N, 16 N Nếu bỏ lực 20 N thì hợp lực của hai

lực còn lại có độ lớn bằng bao nhiêu?

Câu 7: Có hai lực đồng qui có độ lớn bằng 9 N và 12 N Trong số các giá trị sau đây, giá trị nào có thể là độ lớn

của hợp lực?

Trang 6

Câu 15: Các lực tác dụng lên một vật gọi là cân bằng khi

A hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật bằng không

B hợp lực của tất cả các lực tác dụng lên vật là hằng số

C vật chuyển động với gia tốc không đồi

D vật đứng yên

Câu 16: Một sợi dây có khối lượng không đáng kể, một đầu được giữ cố định, đầu kia có gắn một vật nặng có

khối lượng m Vật đứng yên cân bằng Khi đó

A vật chỉ chịu tác dụng của trọng lực

B vật chịu tác dụng của trọng lực, lực ma sát và lực căng dây

C vật chịu tác dụng của ba lực và hợp lực của chúng bằng không

D vật chịu tác dụng của trọng lực và lực căng dây

Trang 7

Câu 17: Hai lực cân bằng không thể có:

A cùng hướng B cùng phương C cùng giá D cùng độ lớn

Câu 18: Chọn câu đúng? Hợp lực của hai lực có độ lớn F và 2F có thể

Câu 19: Một chất điểm đứng yên dưới tác dụng của 3 lực 4N, 5N và 6N Nếu bỏ đi lực 6 N thì hợp lực của 2

lực còn lại bằng bao nhiêu?

C Lực chỉ làm vật thay đổi chuyển động

D Lực là nguyên nhân làm vật thay đổi chuyển động hoặc làm vật bị biến dạng

Câu 21: Một vật chịu 4 lực tác dụng: lực F1 = 40 N hướng về phía Đông, lực F2 = 50 N hướng về phía Bắc, lực

F3 = 70 N hướng về phía Tây, lực F4 = 90 N hướng về phía Nam Độ lớn của hợp lực tác dụng lên vật là bao nhiêu?

Câu 24: Một vật chịu tác dụng của các lực có hướng như hình vẽ Xác định độ lớn lực

tổng hợp và góc hợp bởi vectơ lực tổng hợp và vectơ F Biết rằng: 3

F 20N;F 50N;F 30N

A 30 2 (N), 45° B 30(N),45°

Trang 8

C 30 2 (N), 60o D 30(N), 60°

Dạng 2: Phân tích lực

 Phương pháp giải

Các bước giải bài toán phân tích lực

Bước 1: Từ đầu mút vectơ biểu diễn lực, kẻ các

đường thẳng song song với hai trục, giao với hai trục

tại hai đầu mút của vectơ lực thành phần (thường

phân tích theo hai phương vuông góc nhau)

Trang 9

P P.sin 50.sin 30 25N.

 Ví dụ mẫu

Ví dụ 1: Vật rắn 2 kg nằm cân bằng trên mặt phẳng nghiêng góc 30° Tính lực căng dây và phản lực của mặt

phẳng nghiêng, lấy g = 10 m/s2 và bỏ qua ma sát

Hướng dẫn giải

Ta có P = mg = 2.10 = 20(N)

Phân tích các lực tác dụng lên vật: trọng lực P; lực căng dây T; phản lực N

Theo điều kiện cân bằng chất điểm ta có: P T Q 0       T Q P P'

Từ hình vẽ ta có: TP '.sin P.sin 20.sin 300 10N

QP'.cos P.cos 20.cos30010 3N

Trang 10

Ví dụ 2: Một vật có khối lượng 6 kg được treo như hìnhh vẽ và được giữ yên bằng thanh OA và dây OB Biết

OA và OB hợp với nhau một góc 45o Tìm lực căng của dây OB

Hướng dẫn giải

Ta có P = mg = 6.10 = 60(N)

Từ hình vẽ ta có thể phân tích lực tác dụng lên vật, sau đó

Dùng phép trượt vectơ P về chung gốc với vectơ T và Q ta được:

Theo điều kiện cân bằng: P T Q 0       T Q P P'

III BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Câu 1: Vật m = 3 kg được giữ nằm yên trên mặt phẳng nghiêng góc 45° so với phương ngang bằng một sợi dây

mảnh và nhẹ, bỏ qua ma sát Tìm lực căng của sợi dây (lực mà vật tác dụng lên sợi dây làm cho sợi dây bị căng ra)

Câu 2: Một vật có trọng lượng P đứng cân bằng nhờ 2 dây OA làm với trần một

góc 60° và OB nằm ngang Độ lớn của lực căng T của dây OA bằng: 1

3

Trang 11

C 3P D P

2

Câu 3: Một vật được treo như hình vẽ Biết vật có P = 80 N,  = 30o Lực căng

của dây là bao nhiêu?

Câu 5: Một vật có khối lượng 1 kg được giữ yên trên một mặt phẳng nghiêng bởi một sợi dây song song với

đường dốc chính Biết  = 60° Cho g = 9,8 m/s2 Lực ép của vật lên mặt phẳng nghiêng là

Câu 6: Một vật có khối lượng 1 kg được giữ yên trên một mặt phẳng nghiêng bởi một sợi dây song song với

đường dốc chính Biết  = 30°.Cho g = 9,8 m/s2 Lực căng T của dây treo là

Câu 7: Mội đèn tín hiệu giao thông được treo ở một ngã tư nhờ một dây cáp có

trọng lượng không đáng kể Hai đầu dây cáp được giữ bằng hai cột đèn AB và

AB', cách nhau 8 m Đèn nặng 60 N, được treo vào điểm giữa O của dây cáp,

làm dây võng xuống 0,5 m tại điểm giữa như hình Tính lực kéo của mỗi nửa

Câu 9: Một vật được treo cân bằng bởi hai sợi dây như hình vẽ Biết lực căng của các

dây T1 = 34,64 (N); T2 = 20(N);  = 30° Khối lượng của vật bằng:

A 1 kg B 1,5 kg

Trang 12

Câu 10: Một chiếc đèn được treo vào tường nhờ một dây AB Muốn cho đèn ở xa tường, người ta dùng một

thanh chông nằm ngang, một đầu tì vào tường, còn đầu kia tì vào điểm B của dây như hình vẽ Biết đèn nặng 3

kg và dây treo hợp với tường một góc 30° Biết phản lực hướng dọc theo thanh Độ lớn lực căng dây treo bằng:

Câu 11: Một quả cầu có khối lượng 3 kg được treo cân bằng trên tường thẳng đứng

bằng một sợi dây như hình vẽ Bỏ qua ma sát, lấy g = 10m / s2),  = 30o Lực mà quả

cầu ép vào tường có độ lớn

Câu 12: Một thuyền nằm trên bờ sông như hình vẽ Biết  = 60°, lực căng

dây T = 500 N Lực do gió thổi lên thuyền có độ lớn bằng

C 800 N D 250 3 N

Câu 13: Người ta giữ một vật có trọng lượng 20 N đứng yên trên một mặt phẳng nghiêng không ma sát có góc

nghiêng  = 45° Cho biết lực mà mặt phẳng nghiêng tác dụng lên vật có phương vuông góc với mặt phẳng nghiêng Độ lớn lực đẩy ngang F bằng

BÀI 2 BA ĐỊNH LUẬT NIU-TƠN

MỤC TIÊU

Trang 13

1 Phát biểu được: Định nghĩa quán tính, ba định luật Niu-tơn, định nghĩa khối lượng và nêu được tính chất của khối lượng

2 Viết được công thức của định luật II, định luật III Niu-tơn và của trọng lực

3 Trình bày được những đặc điểm của cặp “lực và phản lực”

1 Vận dụng được định luật I Niu-tơn và khái niệm quán tính để giải thích một

số hiện tượng vật lí đơn giản và để giải các bài tập trong bài

2 Chỉ ra được điểm đặt của cặp “lực và phản lực” Phân biệt cặp lực này với

Trang 14

Gia tốc của một vật cùng hướng với lực tác dụng lên

vật Độ lớn của gia tốc tỉ lệ thuận với độ lớn của lực và tỉ lệ

nghịch với khối lượng của vật

b Khối lượng và mức quán tính

Khối lượng là đại lượng đặc trưng cho mức quán tính

của vật

Vật có khối lượng càng lớn thì mức quán tính càng lớn.

Khối lượng là một đại lượng vô hướng, dương và

không đổi đối với mỗi vật

Khối lượng có tính chất cộng: khi nhiều vật được ghép

lại thành một hệ vật thì khối lượng của hệ bằng tổng khối

lượng của các vật đó

c Trọng lực Trọng lượng

Trọng lực là lực của Trái Đất tác dụng vào các vật, gây

ra cho chúng gia tốc rơi tự do Trọng lực được kí hiệu là P

Độ lớn của trọng lực tác dụng lên vật gọi là trọng

Lực và phản lực luôn xuất hiện đồng thời

Lực và phản lực có cùng giá, cùng độ lớn, nhưng ngược chiều Hai lực có đặc

điểm như vậy gọi là hai lực trực đối

Lực và phản lực không cân bằng nhau vì chúng đặt vào hai vật khác nhau

Trang 15

Chiếu lên chiều dương

Sử dụng các công thức của chuyển động thẳng biến đổi đều

a.v0 nếu chuyển động thẳng nhanh dần đều

a.v0 nếu chuyển động thẳng chậm dần đều

 Ví dụ mẫu

Ví dụ 1: Câu nào sau đây là đúng?

Trang 16

A Không có lực tác dụng thì vật không thể chuyên động

B Một vật bất kì chịu tác dụng của một lực có độ lớn tăng dần thì chuyển động nhanh dần

C Một vật có thể chịu tác dụng đồng thời của nhiều lực mà vẫn chuyển động thẳng đều

D Không vật nào có thể chuyển động ngược chiều với lực tác dụng lên nó

Ví dụ 2: Khi đang đi xe đạp trên đường nằm ngang, nếu ta ngừng đạp, xe vẫn tự di chuyển Đó là nhờ

A trọng lượng của xe B lực ma sát

C quán tính của xe D phản lực của mặt đường

Hướng dẫn giải

Khi ta ngừng đạp xe, xe đạp vẫn đang có vận tốc, bây giờ ta ngừng đạp, xe có xu hướng bảo toàn vận tốc do quán tính nên vẫn chạy tiếp

Chọn C

Ví dụ 3: Một vật có khối lượng m = 4 kg đang ở trạng thái nghỉ được

truyền một hợp lực F = 8 N Quãng đường vật đi được trong khoảng

thời gian 5s đầu bằng

  Quãng đường vật đi được trong 5s đầu tiên là

Ví dụ 4: Lấy một lực F truyền cho vật khối lượng m, thì vật có gia tốc là a1 = 6 m/s2, truyền cho vật khối lượng

m2 thì vật có gia tốc là a2 = 4m/s2 Hỏi lực F sẽ truyền cho vật có khối lượng m3 = m1 + m2 thì vật có gia tốc là bao nhiêu?

Trang 17

Ví dụ 5: Một vật đang đứng yên trên mặt phẳng nằm ngang, bỏ qua ma sát giữa vật và mặt phẳng, thì được

truyền một lực F thì sau 10 s vật này đạt vận tốc 4 m/s Nếu giữ nguyên hướng của lực mà tăng gấp 2 lần độ lớn lực F vào vật thì sau 15 s vận tốc của vật là bao nhiêu?

Ví dụ 6: Một ôtô có khối lượng 1,5 tấn đang chuyển động với v = 54 km/h thì hãm phanh, chuyển động thẳng

chậm dần đều Biết lực hãm là 3000 N Xác định quãng đường và thời gian xe đi được cho đến khi dừng lại

A 56,25 m; 7,5 s B 65,52 m; 5,7 s C 75,21 m; 4,6 s D 47,68 m; 6,9 s

Hướng dẫn giải

Ta có v054km / h 15m / s, khi dừng lại v = 0 (m/s)

Chọn chiêu dương là chiều chuyển động, gốc thời gian là lúc bắt đầu hãm phanh

Theo định luật II Niu-tơn: Fn ma

Ví dụ 7: Một vật có khối lượng 500 g chuyển động thẳng nhanh dần đều với vận tốc ban đầu 2 m/s Sau thời

gian 4 s, nó đi được quãng đường 24 m Biết vật luôn chịu tác dụng của lực kéo F và lực cản k Fc0,5N

a) Tính độ lớn của lực kéo Coi hai lực kéo và lực cản đều có phương nằm ngang

b) Sau 4 s đó, lực kéo ngừng tác dụng thì sau bao lâu vật sẽ dừng lại?

Hướng dẫn giải

a) Chọn chiều dương là chiều chuyển động của xe

Theo định luật II Niu-tơn ta có Fk Fc ma

Chiếu lên chiều dương ta có Fk Fc ma Fk ma F c (1)

Trang 18

Ví dụ 8: Một chiếc ô tô có khối lượng 5 tấn đang chạy thì bị hãm phanh chuyển động thẳng chậm dần đều Sau

2,5 s thì dừng lại và đã đi được 12 m kể từ lúc vừa hãm phanh

a) Lập công thức vận tốc và vẽ đồ thị vận tốc kể từ lúc vừa hãm phanh

III BÀI TẬP TỰ LUYỆN

Câu 1: Câu nào sau đây là đúng?

A Không có lực tác dụng thì vật không thể chuyển động

B Một vật bất kì chịu tác dụng của một lực có độ lớn tăng dần thì chuyển động nhanh dần

C Một vật có thể chịu tác dụng đồng thời của nhiều lực mà vẫn chuyển động thẳng đều

D Không vật nào có thể chuyển động ngược chiều với lực tác dụng lên nó

Câu 2: Vật nào sau đây chuyển động theo quán tính?

A Vật chuyển động tròn đều

B Vật chuyển động trên một đường thẳng

C Vật rơi tự do từ trên cao xuống không ma sát

D Vật chuyển động khi tất cả các lực tác dụng lên vật mất đi

Câu 3: Chọn phát biểu đúng nhất

A Vectơ lực tác dụng lên vật có hướng trùng với hướng chuyển động của vật

Trang 19

B Hướng của vectơ lực tác dụng lên vật trùng với hướng biến dạng của vật

C Hướng của lực trùng với hướng của gia tốc mà lực truyền cho vật

D Lực tác dụng lên vật chuyển động thẳng đều có độ lớn không đổi

Câu 4: Phát biểu nào sau đây là đúng?

A Nếu không chịu lực nào tác dụng thì vật phải đứng yên

B Vật chuyển động được là nhờ có lực tác dụng lên nó

C Khi vận tốc của vật thay đổi thì chắc chắn đã có lực tác dụng lên vật

D Khi không chịu lực nào tác dụng lên vật nữa thì vật đang chuyển động sẽ lập tức dừng lại

Câu 5: Đặt một cốc đầy nước lên trên tờ giấy học trò Tác dụng rất nhanh một lực F theo phương nằm ngang

của tờ giấy thì hiện tượng gì sẽ xảy ra với tờ giấy và cốc nước

A Tờ giấy rời khỏi cốc nước mà nước vẫn không đổ

B Tờ giấy chuyển động về một hướng, cốc nước chuyển động theo hướng ngược lại

C Tờ giấy chuyển động và cốc nước chuyển động theo

Câu 7: Tại sao ở nhiều nước lại bắt buộc người lái xe và người ngồi trong xe ô tô khoác một đai bảo hiểm vòng

qua ngực (dây an toàn), hai đầu mốc vào ghế ngồi?

A Để người ngồi trong xe khỏi bị văng ra khỏi ghế khi đang chạy xe

B Để người ngồi trong xe khỏi bị nghiêng về bên phải khi xe rẽ quặt sang phải

C Để người ngồi trong xe khỏi bị xô về phía trước khi xe đang chạy

D Để khi dừng lại đột ngột, người ngồi trong xe không bị xô về phía trước (do quán tính), tránh va chạm

mạnh vào các bộ phận trong xe

Câu 8: Lực và phản lực là hai lực

A cùng giá, cùng độ lớn và cùng chiều B cân bằng nhau

C cùng giá, cùng độ lớn và ngược chiều D cùng giá, ngược chiều, độ lớn khác nhau

Câu 9: Khi vật chỉ chịu tác dụng của một lực duy nhất thì nó

A chỉ biến dạng mà không biến đổi vận tốc

B chuyển động thẳng đều mãi

C chỉ biến đổi vận tốc mà không bị biến dạng

D bị biến dạng hoặc biến đổi vận tốc

Câu 10: Một vật chuyển động thẳng có đồ thị tốc độ được biểu diễn trên hình vẽ

Trong khoảng thời gian nào các lực tác dụng vào vật cân bằng nhau?

A Từ 0 đến 2s

B Từ 2s đến 3s

C Từ 3s đến 4s

D Không có khoảng thời gian nào

Câu 11: Một quả bóng có khối lượng 500 g đang nằm trên mặt đất thì bị đá bằng một lực 200 N Nếu thời gian

quả bóng tiếp xúc với bàn chân là 0,02 s thì bóng sẽ bay đi với tốc độ bằng

Trang 20

A 0,008 m/s B 2 m/s C 8 m/s D 0,8 m/s

Câu 12: Một hợp lực 2 N tác dụng vào một vật có khối lượng 2 kg lúc đầu đứng yên, trong khoảng thời gian 2

s Đoạn đường mà vật đó đi được trong khoảng thời gian đó là

Câu 13: Dưới tác dụng của lực F nằm ngang, xe lăn chuyển động không vận tốc đầu, đi được quãng đường 2,5

m trong thời gian t Nếu đặt thêm vật khối lượng 250 g lên xe thì xe chỉ đi được quãng đường 2 m trong thời gian t Bỏ qua ma sát Tìm khôi lượng xe?

Câu 14: Một xe lăn khối lượng 50 kg, dưới tác dụng của 1 lực kéo theo phương nằm ngang chuyển động không

vận tốc đầu từ đầu đến cuối phòng mất 10 s Khi chất lên xe một kiện hàng, xe phải chuyển động mất 20 s Bỏ qua ma sát Tìm khối lượng kiện hàng

Câu 15: Đo quãng đường một chuyển động thẳng đi được trong những khoảng thời gian 1,5 s liên tiếp, người ta

thấy quãng đường sau dài hơn quãng đường trước 90 cm Tìm lực tác dụng lên vật, biết m = 150 g

Câu 16: Hai quả bóng ép sát vào nhau trên mặt phẳng ngang Khi buông tay, hai quả bóng lăn được những

quãng đường 9 m và 4 m rồi dừng lại Biết sau khi rời nhau, hai quả bóng chuyển động chậm dần đều với cùng gia tốc Tính tỉ số khối lượng hai quả bóng

Câu 17: Một vật có khối lượng 2 kg chuyển động thẳng nhanh dần đều từ trạng thái nghỉ Vật đó đi được 200

cm trong thời gian 2 s Độ lớn hợp lực tác dụng vào nó là:

Câu 18: Một chiếc xe có khối lượng m = 100 kg đang chạy với vận tốc 72 km/h thì hãm phanh Biết lực hãm

phanh là 250 N Quãng đường hãm phanh là

Câu 19: Một vật chuyển động với gia tốc 0,2 m/ s2 dưới tác dụng của một lực 20 N Vật đó sẽ chuyền động với gia tốc bằng bao nhiêu nếu lực tác dụng là 80 N?

A 0,4 m/s2 B 0,6 m/s2 C 0,8 m/s2 D 4 m/s2

Câu 20: Một ô tô có khối lượng 5 tấn đang chuyển động với vận tốc 54 km/h thì hãm phanh Sau khi bị hãm, ô

tô chạy thêm được 50 m thì dừng hẳn Tính lực hãm phanh?

A -11250 N B -11520 N C -12520N D -25000 N

Câu 21: Một quả bóng có khối lượng 400 g đang nằm trên sân cỏ Sau khi bị đá nó có vận tốc 10 m/s Tính lực

đá của cầu thủ? Biết khoảng thời gian va chạm là 0,01 s

Câu 22: Một xe lăn có khối lượng 1 kg đang nằm yên trên mặt bàn nhẵn nằm ngang Tác dụng vào xe một lực F

nằm ngang thì xe đi được quãng đường s = 5 m trong thời gian t Nếu đặt thêm lên xe một vật có khối lượng m’

= 0,25 kg thì xe chỉ đi được quãng đường s' bao nhiêu trong thời gian t Bỏ qua mọi ma sát

Câu 23: Dưới tác dụng của một lực F nằm ngang, xe lăn chuyển động không vận tốc đầu, đi được quãng đường

3 m trong khoảng thời gian t Nếu đặt thêm vật có khối lượng 1 kg lên xe thì xe chỉ đi được quãng đường 2 m cũng trong thời gian t Bỏ qua ma sát Tìm khối lượng của xe?

Câu 24: Xe có khối lượng 800 kg đang chuyển động thẳng đều thì hãm phanh, chuyển động chậm dần đều Tìm

lực hãm phanh, biết quãng đường vật đi được trong giây cuối cùng của chuyển động trước khi dừng hẳn là 1,5 m?

Trang 21

Câu 26: Quả bóng có khối lượng 200 g bay với vận tốc 72 km/h đến đập vào tường và bật trở lại với vận tốc có

độ lớn không đồi Biết va chạm của bóng với tường tuân theo định luật phản xạ gương và bóng đến tường dưới góc tới 30°, thời gian và chạm là 0,05 s Tính lực trung bình do tường tác dụng lên quả bóng?

Câu 28: Một vật có khối lượng m = 10(kg) đang chuyển động thẳng đều với vận tốc v có độ lớn bằng 10 m/s thì chịu tác dụng của một lực cản F cùng phương, ngược chiều với v và có độ lớn bằng 10 N thì

A vật dừng lại ngay

B sau 10s kế từ lúc lực F tác dụng vật đang chuyển động theo chiều ngược lại

C vật chuyển động chậm dần rồi dừng lại

D vật chuyển động thẳng đều với vận tốc 10 m/s

Câu 29: Xe lăn (1) có khối lượng 400 g, có gắn một lò xo Xe lăn (2) có khối lượng m2 Ta cho hai xe áp gần nhau bằng cách buộc dây để nén lò xo Khi ta đốt dây buộc, lò xo giãn ra và sau một thời gian t rất ngắn, hai

xe đi về hai phía ngược nhau với vận tốc v12 m / s  và v2 1 m / s   Bỏ qua ảnh hưởng của ma sát trong khoảng thời gian t. Khối lượng của xe lăn thứ 2 là

Câu 30: Lực F tác dụng lên vật trong khoảng thời gian 0,8 s làm vận tốc của nó thay đổi từ 0,4 m/s đến 0,8 1m/s Lực khác F tác dụng lên nó trong khoảng thời gian 2 s làm vận tốc của nó thay đổi từ 0,8 m/s đến 1 m/s 2Biết rằng F và 1 F luôn cùng phương với chuyển động Lực 2 F1F2 tác dụng lên vật trong khoảng thời gian 1,5

s thì vận tốc của vật thay đổi một lượng là

Trang 22

2 Trình bày được những đặc điểm về điểm đặt và hướng lực đàn hồi của lò xo

3 Phát biểu được định luật Húc và viết được công thức tính độ lớn lực đàn hồi của lò xo

4 Trình bày được những đặc điểm của lực ma sát trượt, ma sát nghỉ, ma sát lăn

5 Viết được công thức của lực ma sát trượt

6 Viết được công thức tính lực hướng tâm và trình bày được đặc điểm của lực hướng tâm

1 Vận dụng định luật vạn vật hấp dẫn để giải thích được sự rơi tự do và

chuyển động của các hành tinh, vệ tinh

2 Vận dụng được công thức của lực hấp dẫn để giải các bài tập đơn giản như

ở trong bài học

3 Biểu diễn được lực đàn hồi của lò xo kho bị dãn hoặc bị nén

4 Vận dụng được định luật Húc để giải các bài tập

5 Giải thích được vai trò phát động của lực ma sát nghỉ đối với việc đi lại của người, động vật và xe cộ

Trang 23

6 Giải thích được lực hướng tâm giữ cho một vật chuyển động tròn đều

I LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM

1 Lực hấp dẫn

* Lực hấp dẫn là lực tương tác (lực hút) giữa hai vật có khối

lượng với nhau

* Lực hấp dẫn có:

Phương: Nằm trên đường nối tâm của hai vật

Chiều: Hướng vào nhau

Độ lớn: Lực hấp dẫn giữa hai chất điểm bất kì tỉ lệ thuận với

tích khối lượng của chúng và tỉ lệ nghịch với bình phương

Trong đó: m ; m là khối lượng của hai vật 1 2

r là khoảng cách giữa hai vật

G là hằng số hấp dẫn có giá trị 6,67.10-11

N.m2/kg2

* Công thức trên được áp dụng cho các vật thông thường

trong hai trường hợp:

* Khoảng cách giữa hai vật rất lớn so với kích thước của

chúng

* Các vật đồng chất và có dạng hình cầu Khi ấy r là khoảng

cách giữa hai tâm và lực hấp dẫn nằm trên đường nối hai tâm và

đặt vào hai tâm đó

* Trọng lực là trường hợp riêng của lực hấp dẫn Nếu vật m

được đặt ở độ cao h so với mặt đất thì trọng lực chính là lực hấp

dẫn giữa Trái Đất có khối lượng M với vật có khối lượng m đặt

cách nhau một khoảng r = R + h (R là bán kính Trái Đắt)

2 Lực đàn hồi

Lực đàn hồi xuất hiện khi một vật bị biến dạng đàn hồi, và có xu hướng chống lại nguyên nhân gây ra biến dạng Trong chương trình phổ thông chúng ta thường khảo sát lực đàn hôi của lò xo

Lực đàn hồi của lò xo xuất hiện ở cả hai đầu của lò xo và tác dụng vào các vật tiếp xúc (hay gắn) với nó làm nó bị biến dạng

Ngày đăng: 14/11/2021, 11:16

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1 Vận dụng được quy tắc hình bình hành đề tìm hợp lực của hai lực đồng quy hoặc để phân tích một lực thành hai lực đồng quy - Vật lý 10 chương 2   đề bài
1 Vận dụng được quy tắc hình bình hành đề tìm hợp lực của hai lực đồng quy hoặc để phân tích một lực thành hai lực đồng quy (Trang 1)
I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM - Vật lý 10 chương 2   đề bài
I. LÍ THUYẾT TRỌNG TÂM (Trang 2)
F, trước hết ta áp dụng quy tắc hình bình hành cho hai lực F 1 và F2 để tìm hợp lực F ,12  sau đó  ta  tiếp  tục  áp  dụng  quy  tắc  hình  bình  hành  cho  hai  lực F 12  và F3  để  tìm  hợp  lực F ,123  cuối  cùng ta áp dụng quy tắc hình bình hành cho h - Vật lý 10 chương 2   đề bài
tr ước hết ta áp dụng quy tắc hình bình hành cho hai lực F 1 và F2 để tìm hợp lực F ,12 sau đó ta tiếp tục áp dụng quy tắc hình bình hành cho hai lực F 12 và F3 để tìm hợp lực F ,123 cuối cùng ta áp dụng quy tắc hình bình hành cho h (Trang 2)
Câu 3: Hãy tìm hợp lực của ba lực cho trên hình bên. Biết - Vật lý 10 chương 2   đề bài
u 3: Hãy tìm hợp lực của ba lực cho trên hình bên. Biết (Trang 5)
Câu 22: Cho ba lực đồng quy như hình vẽ, các lực F, F ,F lần lượt hợp với trục Ox những góc 0°,60°,120° và 123 có độ lớn  F 1 F32F220N - Vật lý 10 chương 2   đề bài
u 22: Cho ba lực đồng quy như hình vẽ, các lực F, F ,F lần lượt hợp với trục Ox những góc 0°,60°,120° và 123 có độ lớn F 1 F32F220N (Trang 7)
Bước 2: Vận dụng quy tắc hình bình hành - Vật lý 10 chương 2   đề bài
c 2: Vận dụng quy tắc hình bình hành (Trang 9)
Câu 3: Một vật được treo như hình vẽ. Biết vật có P= 80 N, = 30o. Lực căng của dây là bao nhiêu?  - Vật lý 10 chương 2   đề bài
u 3: Một vật được treo như hình vẽ. Biết vật có P= 80 N, = 30o. Lực căng của dây là bao nhiêu? (Trang 11)
* Các vật đồng chất và có dạng hình cầu. Khi ấy r là khoảng cách giữa hai tâm và lực hấp dẫn nằm trên đường nối hai tâm và  đặt vào hai tâm đó - Vật lý 10 chương 2   đề bài
c vật đồng chất và có dạng hình cầu. Khi ấy r là khoảng cách giữa hai tâm và lực hấp dẫn nằm trên đường nối hai tâm và đặt vào hai tâm đó (Trang 23)
6 Giải thích được lực hướng tâm giữ cho một vật chuyển động tròn đều. - Vật lý 10 chương 2   đề bài
6 Giải thích được lực hướng tâm giữ cho một vật chuyển động tròn đều (Trang 23)
Bước 3: Chọn hệ trục tọa độ Oxy phù hợp với hình vẽ (đề bài) sao cho đa số các lực nằm trên 2 trục Ox  và Oy nhiều nhất có thể  - Vật lý 10 chương 2   đề bài
c 3: Chọn hệ trục tọa độ Oxy phù hợp với hình vẽ (đề bài) sao cho đa số các lực nằm trên 2 trục Ox và Oy nhiều nhất có thể (Trang 35)
Chiếu xuống hai trục Oxy như hình vẽ có: Ox : FF ms ma - Vật lý 10 chương 2   đề bài
hi ếu xuống hai trục Oxy như hình vẽ có: Ox : FF ms ma (Trang 36)
Chiếu biểu thức định luật 2 xuốn g2 trục Ox và Oy như hình vẽ ta được: - Vật lý 10 chương 2   đề bài
hi ếu biểu thức định luật 2 xuốn g2 trục Ox và Oy như hình vẽ ta được: (Trang 38)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w