Ấn Độ cổ đại - Nhận biết – Nêu được những thành tựu văn hoá tiêu biểu của Ấn Độ.. Vận dụng - Biểu hiện sự phân hóa trong xã hội Ấn Độ cổ đại; - Thành tựu văn hóa của người Ấn Độ cổ đại
Trang 1Ngày soạn: / /2022
Tiết 10 - KIỂM TRA CUỐI HỌC KỲ I
Môn học/Hoạt động giáo dục: Môn Lịch sử và Địa lý lớp: 6.
Thời gian thực hiện: 2 tiết
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Kiểm tra kiến thức đã học trong học kì I.
2 Năng lực
* Phần Lịch sử
a Năng lực chung:
- Năng lực giao tiếp và hợp tác; tự học; giải quyết vấn đề.
b Năng lực đặc thù:
- Nêu, trình bày, nhận xét và đánh giá một vấn đề lịch sử Trình bày một bài lịch sử.
3 Phẩm chất:
- Giáo dục tính tự học, rèn tính chăm chỉ, trung thực, tự giác trong kiểm tra.
* Phần Địa lý:
…
3 Phẩm chất:
- Giáo dục học sinh tính tự học, tự rèn, tính trung thực và tự giác trong kiểm tra.
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Giáo viên
- Kế hoạch kiểm tra (Ma trận đề + khung đáp án chấm điểm, đề kiểm tra Lịch sử và Địa lý 6 phô tô) Trắc nghiệm khách quan 50% (5 điểm), tự luận 50% (5 điểm).
A MA TRẬN ĐỀ
Chương/
chủ đề
Nội dung/
đơn vị kiến thức
Mức độ kiểm tra, đánh giá Tổng
% điểm Nhận biết
(TNKQ)
Thông hiểu (TL)
Vận dụng (TL)
Vận dụng cao (TL)
Phân môn Lịch sử
Xã hội cổ
đại
Ai cập và
Lưỡng Hà cổ
Trung Quốc từ
thời cổ đại đến
Hi Lạp và La
Trang 2Tỷ lệ 20% 15% 10% 5% 50%
Phân môn Địa lý
Trái Đất
– hành
tinh của
hệ
Mặt Trời
Trái Đất trong
Chuyển động
tự quay quanh
trục của Trái
Đất và các hệ
quả
Chuyển động
của Trái Đất
quanh Mặt
Trời và các hệ
quả
B BẢNG ĐẶC TẢ
TT
Chương/
Chủ đề
Nội dung/Đơn
vị kiến thức
Mức độ kiểm tra, đánh giá
(Trình bày cụ thể các mức độ nhận thức được liệt kê trong CTGDPT- tối thiểu) *
Số câu hỏi theo mức độ nhận thức Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận
dụng cao
Phân môn Lịch sử
1 Xã hội
cổ đại
Ai cập và Lưỡng Hà
cổ đại
Nhận biết
– Trình bày được quá trình thành lập nhà nước của người
Ai Cập và người Lưỡng Hà
–Kể tên và nêu được những thành tựu chủ yếu về văn hoá ở Ai Cập, Lưỡng Hà *
Thông hiểu
– Phân tích được tác động của điều
3 TN
Trang 3kiện tự nhiên (các
dòng sông, đất đai
màu mỡ) đối với sự
hình thành nền văn
minh Ai Cập và
Lưỡng Hà
Ấn Độ cổ
đại
- Nhận biết
– Nêu được những
thành tựu văn hoá
tiêu biểu của Ấn
Độ
– Trình bày được
những điểm chính
về chế độ xã hội
của Ấn Độ *
Thông hiểu
- Giải thích ảnh
hưởng của điều
kiện tự nhiên của
lưu vực sông Ấn,
sông Hằng đến sự
hình thành nền văn
minh Ấn Độ cổ đại
Vận dụng
- Biểu hiện sự phân
hóa trong xã hội Ấn
Độ cổ đại;
- Thành tựu văn
hóa của người Ấn
Độ cổ đại vẫn còn
được sử dụng(bảo
tồn) đến ngày nay
2TN
1TL
Trung
Quốc từ
thời cổ đại
đến thế kỉ
VII
- Nhận biết
– Giới thiệu được
những đặc điểm về
điều kiện tự nhiên
của Trung Quốc cổ
đại
Thông hiểu
– Trình bày những
thành tựu tiêu biểu
của nền văn minh
Trung Quốc *
– Mô tả được sơ
lược quá trình
thống nhất và sự
1/2TL
Trang 4xác lập chế độ phong kiến ở Trung Quốc dưới thời Tần Thuỷ Hoàng
Vận dụng
– Xây dựng được đường thời gian từ
đế chế Hán, Nam Bắc triều đến nhà Tuỳ
Vận dụng cao:
- Liên hệ được 1 số
thành tựu văn hóa tiêu biểu của TQ có ảnh hưởng đến hiện nay
1/2 TL
Hi Lạp và
La Mã cổ đại
Nhận biết
– Trình bày được tổ chức nhà nước thành bang, nhà nước đế chế ở Hy Lạp và La Mã – Nêu được một số thành tựu văn hoá tiêu biểu của Hy Lạp, La Mã *
Thông hiểu
– Trình bày được tác động của điều kiện tự nhiên (hải cảng, biển đảo) đối với sự hình thành, phát triển của nền văn minh Hy Lạp
và La Mã
3TN
2 Trái Đất
– hành
tinh của
hệ
Mặt Trời
Trái Đất trong hệ Mặt Trời
Nhận biết
- Biết được vị trí của Trái Đất trong
hệ Mặt Trời: vị trí, tương quan với các hành tỉnh khác,
Thông hiểu
3TN
Trang 5- Hiểu được trái đất
có hình dạng như thế nào?
Chuyển
động tự
quay quanh
trục của
Trái Đất và
các hệ quả
Nhận biết
- Biết được chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất và các hệ quả
Thông hiểu
- Hiểu được các hệ quả của chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất
- Vận dụng
Vì sao có hiện tượng ngày và đêm?
2TN
1/2TL
1/2TL
Chuyển
động của
Trái Đất
quanh Mặt
Trời và các
hệ quả
Nhận biết
- Biết được Trái Đất có những chuyển động chính
Vận dụng
- Điền chuyển động của Trái Đất quanh Mặt Trời và các hệ quả
Trang 6C ĐỀ KIỂM TRA
Đề 2
I TRẮC NGHIỆM KHÁCH QUAN (4 điểm):
1 Phân môn Lịch sử (2,0 điểm):
Câu 1. Đứng đầu nhà nước cổ đại Ai Cập là
A Pha-ra-ông B Tể tướng C Tướng lĩnh D Tu sĩ.
Câu 2. Con sông có tác động đến sự hình thành nền văn minh Ai Cập là
A Sông Ti-grơ. B. Sông Hằng C Sông Nin D. Trường Giang.
Câu 3: Chữ viết của người Lưỡng Hà là
A chữ tượng hình B.chữ hình nêm viết trên đất sét.
C chữ hình triện D chữ viết trên giấy Pa-pi-lut.
Câu 4 Chế độ đẳng cấp Vác-na được thiết lập dựa trên sự phân biệt về
A tôn giáo B giới tính.
C chủng tộc và màu da D địa bàn cư trú.
Câu 5 Tamahal là công trình kiến trúc nổi tiếng của quốc gia nào?.
A Ai Cập B Lưỡng Hà C Trung Quốc D Ấn Độ
Câu 6 Thành tựu văn hóa của cư dân Hi Lạp, La Mã cổ đại là
A hệ chữ cái La-tinh (A, B, C ) B kỹ thuật ướp xác.
C hệ số có 10 chữ số, đặc biệt là chữ số 0 D âm lịch.
Câu 7 Một trong những công trình kiến trúc nổi tiếng của Hi Lạp cổ đại là
A vườn treo Ba-bi-lon B đền Pác-tê-nông.
C đấu trường Cô-lô-sê D Vạn Lí trường thành.
Câu 8 Thể chế chính trị của các quốc gia cổ đại ở La Mã dưới thời Ốc-ta-vi-út là
A. Dân chủ cộng hòa B. Cộng hòa Tổng thống.
C. Quân chủ lập hiến. D. Nhà nước đế chế.
2 Phân môn Địa lý (2,0 điểm):
Câu 9. Trái Đất có dạng hình gì?
A Hình cầu B Hình tròn
C Hình vuông D Hình bầu dục.
Câu 10 Các hệ quả của chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất là
A Ngày đêm luân phiên nhau B Giờ trên trái đất
C Tất cả các ý trên đều đúng D Sự chuyển động lệch hướng của các vật thể
Câu 11. Trái Đất có những chuyển động chính nào sau đây?
A Tự quay quanh trục và chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời.
B Tự quay quanh trục và quay xung quanh các hành tinh khác.
C Chuyển động tịnh tiến xung quanh Mặt Trời và các hành tinh khác.
D Tự quay quanh trục và chuyển động hình ê líp xung quanh Mặt Trời.
Trang 7Câu 12. Tại sao, bề mặt Trái Đất luôn có một nửa được Mặt Trời chiếu sáng là
ngày, một nửa không được chiếu sáng là đêm?
A Trái Đất tự quay quanh trục B Trục Trái Đất nghiêng
C Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời D Trái Đất có dạng hình cầu.
Câu 13: Trái Đất tự quay quanh một trục tưởng tượng theo hướng?.
A Từ Đông sang Tây B Từ Bắc xuống Nam
C Từ Nam lên Bắc D Từ Tây sang Đông.
Câu 14. Trái Đất quay quanh Mặt Trời tạo ra hiện tượng gì ?.
A Hiện tượng mùa B Hiện tượng lệch hướng các vật chuyển động C Hiện tượng mưa nắng D Hiện tượng gió bão.
Câu 15 Những đường vòng tròn trên bề mặt Địa Cầu vuông góc với kinh tuyến là
những đường?.
A Kinh tuyến B Vĩ tuyến Bắc C Vĩ tuyến D Vĩ tuyến Nam.
Câu 16 Ngày chuyển tiếp giữa mùa nóng và mùa lạnh là ngày nào sau đây?
A Ngày 22/12 đông chí B Ngày 23/9 thu phân
C Ngày 22/6 hạ chí D Ngày 12/3 xuân phân.
II TỰ LUẬN (6 điểm)
Phân môn Lịch sử (3,0 điểm):
Câu 1 (2 điểm) Em hãy trình bày những thành tựu văn hóa tiêu biểu của Trung Quốc thời cổ đại? Hãy chọn hai thành tựu có ảnh hưởng đến văn hoá người Việt.
Câu 2.(1 điểm) Theo em, trong số các thành tựu văn hóa của người Ấn Độ cổ đại,
thành tựu nào vẫn còn được sử dụng, bảo tồn đến ngày nay ? Nêu một vài hiểu biết của em về thành tựu văn hóa đó ?.
Phân môn Địa lý (3,0 điểm):
Câu 1 (2 điểm) Em hãy trình bày các hệ quả của chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất? Vì sao, có hiện tượng ngày và đêm?.
Câu 2 (1 điểm)
a) Trình bày nguyên nhân của hiện tượng núi lửa, động đất
b) Nếu đang trong nhà mà có động đất xảy ra, em sẽ làm gì để bảo vệ mình?
D HƯỚNG DẪN CHẤM
I TNKQ (4 điểm)
Phân môn Lịch sử, Địa lý
Trang 8Câu 1 2 3 4 5 6 7 8
Đáp án
Đáp án
II TỰ LUẬN (6 điểm):
1 Phân môn Lịch sử (3 điểm):
Câu
1
( 2 đ)
* Một số thành tựu văn minh tiêu biểu của người Trung Quốc cổ đại? 1,5
điểm
- Chữ viết: Từ thời nhà Thương, người Trung Quốc đã khắc chữ trên mai rùa, xương thú, gọi
là giáp cốt văn
- Văn học: Kinh Thi là tập thơ cổ nhất ở Trung Quốc, có ảnh hưởng lớn đến văn học của các
nước khác, trong đó có Việt Nam
0,25
- Tư tưởng: Thời cổ đại, xuất hiện nhiều nhà tư tưởng nổi tiếng, tiêu biểu là Khổng Tử và
Lão Từ
- Sử học: Người Trung Quốc xưa rất có ý thức về việc chép sử Những bộ sử tiêu biểu như
Sử kí củaTư Mã Thiên
0,25
- Lịch: Người Trung Quốc cũng đã phát minh ra một loại lịch dựa trên sự kết hợp giữa âm
lịch và dương lịch mà cho đến ngày nay vẫn ảnh hưởng đến cách tính thời gian của nhiều nước
phương Đông
0,25
- Khoa học-kỹ thuật: nguời Trung Quốc cổ đại đã đặt nền tảng cho bốn phát minh quan trọng
về mặt kỹ thuật, đó là giấy, thuốc nổ, la bàn và kĩ thuật in sau này 0,25
- Y học: Bộ Hoàng đế nội kinh của Hoa Đà (một trong “tứ đại danh y của Trung Quốc) được
- Kiến trúc và điêu khắc: Các triều đại từ Tần đến Tuỳ đều chú trọng xây dựng những công
* Chọn hai thành tựu của văn minh Trung Quốc thời cổ đại có ảnh hưởng tới văn hoá của
Gợi ý: - Chữ viết : Chữ Nôm được sáng tạo từ chữ Hán
- Tôn giáo: Nho giáo, Phật giáo, Đạo giáo
- Ngoài ra, các thành tựu về khoa học tự nhiên như bàn tính, lịch can chi, chữa bệnh bằng
châm cứu… đều có tác động sâu rộng đến nền văn minh của người Việt…
0,5
Trang 92
(1
điểm)
Theo em, trong số các thành tựu văn hóa của người Ấn Độ cổ đại, thành tựu nào vẫn còn
được sử dụng, bảo tồn đến ngày nay ? Nêu một vài hiểu biết của em về thành tựu văn hóa đó điểm 1,0
- Giáo viên chấm theo sự sáng tạo của học sinh, đặc biệt phần nêu hiểu biết của em về thành tựu
văn hóa đó
Gợi ý: HS có thể lựa chọn một số thành tựu của văn hóa Ấn Độ vẫn còn được sử dụng đến ngày
nay:
- Phật Giáo và Ấn Độ giáo đã vượt ra khỏi phạm vi lãnh thổ Ấn Độ, trở thành 2 trong những tôn
giáo có số lượng tín đồ đông đảo nhất trên thế giới;
- Hai bộ sử thi: Mahabharata và Rammayana vẫn có sức sống lâu bền trong tâm thức người Ấn
Độ gồm18 chương, 220.000 câu thơ Đây là bộ sử thi dài nhất thế giới, gấp khoảng 8 lần so với cả
hai bộ sử thi Iliat và Ô- đi- xê cộng lại
- Các chữ số do người Ấn Độ sáng tạo ra được sử dụng rộng rãi trên thế giới;
* Lưu ý: HS nêu được tên thành tựu văn hóa của người Ấn Độ cổ đại.
2 Phân môn Địa lý (3 điểm):
Câu
1
( 2 đ)
điểm a) Hiện tượng ngày và đêm
- Khắp mọi nơi trên Trái Đất đều lần lượt có ngày và đêm
- Diện tích được Mặt Trời chiếu sáng gọi là ngày
- Diện tích nằm trong bóng tối gọi là đêm
0,5
b) Sự lệch hướng do vận động tự quay của Trái Đất.
- Các vật thể chuyển động trên bề mặt Trái Đất đều bị lệch hướng
+ Ở nửa cầu Bắc vật chuyển động lệch về hướng bên phải
+ Ở nửa cầu Nam vật chuyển động lệch về phía bên trái
- Lực côriôlít ở cả hai bán cầu là như nhau
0,5
điểm
- Trái đất có dạng khối cầu nên lúc nào cũng chỉ được mặt trời chiếu sáng một nửa
- Nửa được chiếu sáng là ngày, nửa nằm trong bóng tối là đêm
0,5
- Do có sự chuyển động tự quay quanh trục theo hướng từ tây sang đông nên ở khắp mọi nơi trên
Câu
2 - Núi lửa: Do mac – ma từ trong lòng Trái đất theo các khe nứt của vỏ Trái đất 0,25
Trang 10điểm) phun trào lên bề mặt đất.
- Động đất: Do hoạt động của núi lửa, sự dịch chuyển của các mảng kiến tạo,
đứt gãy trong vỏ Trái đất.
0,25
- Em nên chui xuống gầm bàn, gầm giường hoặc tìm góc phòng để đứng;
tránh xa cửa kính và những vật có thể rơi; sử dụng chăn màn, quần áo… để
bảo vệ đầu và mặt; nếu mất điện thì sử dụng đèn pin, không sử dụng diêm hay
nến vì có thể gây hỏa hoạn.
0,5
2 Học sinh:
- Ôn tập các nội dung đã học Chuẩn bị đồ dùng học tập: bút chì, bút bi,
thước kẻ,… GV kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng HS, tạo tâm thế thoải mái cho HS
vào giờ kiểm tra.
III Tiến trình kiểm tra:
1 Ổn định lớp
6A 6B 6C 6D
2 Kiểm tra: GV phát đề, bao quát HS HS tự giác làm bài.
3 Thu bài: GV thu bài, nhận xét giờ kiểm tra
4 Hướng dẫn về nhà: Chuẩn bị bài mới.
Bình Phú, ngày tháng năm 2022
TỔ TRƯỞNG KÝ DUYỆT
Ngô Thị Bích Hằng