Sổ tay chăn nuôi heo nái và các hướng dẫn, quy trình 2021 1 LỜI GIỚI THIỆU Sổ tay Thú y là tài liệu lưu hành nội bộ của Công ty Cổ phần Chăn nuôi Mavin Tài liệu tổng hợp và tóm tắt kỹ thuật cơ bản tro.
Trang 1LỜI GIỚI THIỆU
Sổ tay Thú y là tài liệu lưu hành nội bộ của Công ty Cổ phần Chăn nuôi Mavin Tài liệu tổng hợp và tóm tắt kỹ thuật cơ bản trong thú y dành cho đối tượng công nhân và kỹ sư Trại cùng với các văn bản hướng dẫn quy trình xử lý phòng bệnh cho đàn heo.Tất cả các cán bộ, nhân viên Công ty đều phải thực hiện công việc trên cơ sở các chỉ dẫn của tài liệu này Tài liệu được biên soạn sẽ tái bản với những cập nhật mới theo thời gian Trong quá trình thực hiện công việc, nếu người lao động thấy có những điểm không phù hợp giữa tài liệu và thực tế thì phải báo cáo với cấp quản lý trực tiếp để có hướng giải quyết hợp lý
Sổ tay thú y gồm 3 Phần:
Phần A: Các kỹ thuật thú y cơ bản
Phần B: Một số bệnh thường gặp trên heo
Phần C: Một số hướng dẫn và quy trình hiện hành
Ban biên tập cám ơn các CBCNV Công ty đã tích cực đóng góp cho việc hoàn thành
và hoàn thiện tài liệu này Trong quá trình áp dụng, tất cả các ý kiến đóng góp, phản biện đều được hoan nghênh tiếp nhận
Trân trọng
BAN BIÊN TẬP
Trang 2MỤC LỤC
PHẦN A: CÁC KỸ THUẬT THÚ Y CƠ BẢN 5
CHƯƠNG I: KỸ THUẬT TIÊM TRUYỀN 5
I KỸ THUẬT TIÊM 5
II KỸ THUẬT TRUYỀN DỊCH 5
2.1 Mục đích 5
2.2 Các loại dịch truyền 5
2.3 Vị trí tiêm 6
2.4 Chuẩn bị 6
2.5 Phương pháp tiêm truyền 7
2.6 Hình ảnh minh họa 7
CHƯƠNG II: MỘT SỐ THỦ THUẬT NGOẠI KHOA 9
I KHÁI NIỆM HECNI 9
II NGUYÊN NHÂN 9
III PHÂN LOẠI 9
3.1 Dựa vào vị trí của hecni trên cơ thể gia súc 9
3.2 Dựa vào nguyên nhân gây hecni 9
IV CÁC LOẠI HECNI 9
4.1 Hecni rốn 9
4.2 Hecni âm nang 11
III KỸ THUẬT THIẾN 13
3.1 Mục đích 13
3.2 Đối tượng 13
3.3 Chuẩn bị dụng cụ 13
3.4 Các bước tiến hành 13
CHƯƠNG III: KỸ THUẬT MỔ ĐẺ 15
I CỐ ĐỊNH HEO 15
II VỆ SINH, SÁT TRÙNG VÙNG MỔ 15
III CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH 15
CHƯƠNG IV: KỸ THUẬT KHÂU VẾT MỔ 17
I CHUẨN BỊ 17
II PHƯƠNG PHÁP MAY VÀ CỘT NÚT 18
2.1 Phương pháp may 18
2.2 Cách cột nút 18
CHƯƠNG V: THUỐC VÀ SỬ DỤNG THUỐC TRONG PHÒNG, TRỊ BỆNH 20
I THUỐC 20
1.1 Dạng bột 20
Trang 31.3 Thuốc uống 23
CHƯƠNG VI KỸ THUẬT SỬ DỤNG VACCINE 24
I KHÁI NIỆM 24
II NGUYÊN TẮC CHUNG SỬ DỤNG VACCINE 24
III THAO TÁC KHI SỬ DỤNG VACCINE 24
IV BẢO QUẢN VACCINE 24
4.1 Chuẩn bị dụng cụ trước khi tiêm 25
4.2 Cách pha vaccine 25
4.3 Nâng nhiệt vaccine 25
4.4 Lập kế hoạch tiêm vaccine 26
4.5 Xử lý heo sốc sau khi tiêm vaccine 26
4.6 Xử lý vaccine sau khi tiêm 27
CHƯƠNG VII: KỸ THUẬT MỔ KHÁM HEO 31
I KHÁI NIỆM 31
II DANH MỤC CÁC BỆNH CÓ NGHI NGỜ KHÔNG ĐƯỢC MỔ KHÁM 31 III CHUẨN BỊ DỤNG CỤ MỔ KHÁM 31
IV ĐỊA ĐIỂM MỔ KHÁM 31
V ĐỐI TƯỢNG MỔ KHÁM 31
VI QUY TRÌNH MỔ KHÁM 32
CHƯƠNG VII KỸ THUẬT LẤY MẪU XÉT NGHIỆM 35
I CHUẨN BỊ DỤNG CỤ 35
II ĐỐI TƯỢNG LẤY MẪU 35
III CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH LẤY MẪU 35
3.1 Đối với mẫu máu 35
3.2 Đối với mẫu mô 35
IV BẢO QUẢN MẪU 36
CHƯƠNG VIII KỸ THUẬT CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG 37
I KHÁI NIỆM CHẨN ĐOÁN 37
II PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG 37
2.1 Quan sát bên ngoài con vật ốm 37
2.2 Phương pháp kiểm tra thân nhiệt 38
PHẦN B: MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN HEO 40
I DANH MỤC 40
1 Các bệnh vi khuẩn 40
2 Bệnh do Virus 40
3 Bệnh do ký sinh trùng 41
II CHI TIẾT Error! Bookmark not defined 1 Bệnh viêm ruột do Clostridium ( Clostridial Infection ) 41
2 Bệnh tiêu chảy do E.coli ( Colibacillosis ) 42
3 Bệnh viêm hồi tràng ( Ileitis ) 43
4 Bệnh hồng lỵ ( Swine Dysentery ) 43
5 Bệnh phó thương hàn ( Salmonelllosis ) 44
6 Bệnh đóng dấu lợn ( Swine Erysipelas ) 45
7 Bệnh viêm da tiết dịch ( Greasy Pig Disease ) 46
Trang 48 Bệnh do xoắn khuẩn ( Leptospirosis ) 46
9 Bệnh do Streptococcus ( Streptococcosis ) 47
10 Bệnh do Heamophilus parasuis ( Glasser’s Disease ) 48
11 Bệnh viêm phổi và màng phổi do Actinobacillus Pleuropneumoniae ( Antinobacillosis ) 49
12 Bệnh viêm phổi địa phương do Mycoplasma hyopneumoniae (Mycoplasma pneumonia ) 50
13 Bệnh tụ huyết trùng ( Pasteurellosis ) 50
14 Bệnh dịch tả heo ( Classical Swine Fever ) 51
15 Bệnh lở mồm long móng ( Foot and mouth disease ) 52
16 Bệnh giả dại ( Aujeszky’s disease ) 53
17 Bệnh cúm heo 54
18 Dịch tiêu chảy trên heo ( PED ) 55
19 Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở heo ( PRRS ) 57
20 Bệnh liên quan đến Circovirus 58
21 Bệnh do Parvovirus 60
22 Bệnh đậu heo 61
23 Bệnh do cầu trùng 62
24 Bệnh tiêu chảy trên heo thịt do Balantidium Coli 62
PHẦN C: MỘT SỐ HƯỚNG DẪN VÀ QUY TRÌNH HIỆN HÀNH 64
I HƯỚNG DẪN SÁT TRÙNG PHƯƠNG TIỆN RA VÀO NHÀ MÁY THỨC ĂN GIA SÚC 64
II QUY ĐỊNH CON NGƯỜI RA VÀO TRANG TRẠI 67
III QUY ĐỊNH CHUNG KHI RA VÀO TRANG TRẠI 68
IV QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN RA VÀO TRANG TRẠI 70
V QUY ĐỊNH HÀNG HÓA, VẬT DỤNG RA VÀO TRANG TRẠI 72
VI HƯỚNG DẪN VỆ SINH CHUỒNG TRẠI 75
VII HƯỚNG DẪN VỀ VIỆC SỬ DỤNG CÁC LOẠI THUỐC SÁT TRÙNG TRONG TRANG TRẠI 77
VIII HƯỚNG DẪN HƯỚNG DẪN XÔNG FORMOL KHỬ TRÙNG CHUỒNG TRẠI 79
IX HƯỚNG DẪN LÀM VACCINE 82
X HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG ASF 84
XI HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN VÀ KIỂM SOÁT AN TOÀN SINH HỌC NGĂN NGỪA ASF 90
XII THÔNG BÁO BỔ SUNG BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG ASF 97
XIII HƯỚNG DẪN LẤY MẪU XÉT NGHIỆM TRONG TRƯỜNG HỢP NGHI NGỜ ASF 100
XIV QUY TRÌNH XỬ LÝ CHUỒNG TRẠI SAU DỊCH ASF 103
XV HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN TÁI ĐÀN 108
Trang 5PHẦN A: CÁC KỸ THUẬT THÚ Y CƠ BẢN
CHƯƠNG I: KỸ THUẬT TIÊM TRUYỀN
Mục đích: Đưa các loại thuốc tiêm vào cơ thể vật nuôi trong quá trình điều trị và
+ Tiêm bắp: Thường dùng đối với loại thuốc có tính chất kích ứng mạnh với tổ chức
và các loại kháng sinh, vaccine (dạng nhũ dầu, keo phèn) và một số loại thuốc trợ sức, trợ lực
+ Tiêm dưới da: Thường dùng đối với các loại thuốc không có tính chất kích ứng mạnh đối với tổ chức và vaccine
*Chú ý: Vị trí tiêm đối với heo (tiêm bắp, tiêm dưới da) sau gốc tai
2.1 Mục đích
- Bổ sung nước và chất điện giải cho cơ thể, khi lợn mắc một số bệnh làm cho cơ thể
bị mất nước và mất chất điện giải như: Hội chứng tiêu chảy, cảm nắng, cảm nóng,
- Tăng cường giải độc cho cơ thể (khi bị ngộ độc một số loại thức ăn, hóa chất, độc tố nấm mốc hoặc độc tố vi khuẩn hoặc một số loại thuốc điều trị)
- Cung cấp dưỡng chất cho cơ thể (khi heo bị bệnh kéo dài, cơ thể suy nhược)
- Ngoài ra kỹ thuật truyền dịch (tiêm tĩnh mạch) còn dùng để đưa vào cơ thể một số chất khoáng, hoặc một số thuốc cần phải tiêm vào tĩnh mạch
2.2 Các loại dịch truyền
Trang 6- Dung dịch nước muối sinh lý (NaCl 0,9%): đây là dung dịch đẳng trương, khi vào
cơ thể dung dịch này cung cấp cho cơ thể nước và các chất điện giải (Na+ và Cl-)
- Dung dịch đường Glucose (5%): đây là dung dịch đường glucose đẳng trương, khi vào cơ thể dung dịch này cung cấp cho cơ thể nước và năng lượng (đường glucose)
- Dung dịch Ringer lac tat: đây là dung dịch đẳng trương, khi vào cơ thể, dung dịch này cung cấp cho cơ thể nước và các chất điện giải (Na+, Cl-, K+, HCO3- và lactat)
- Dung dịch đường glucose (10-40%): đây là dung dịch ưu trương, khi vào cơ thể dung dịch này cung cấp nước và năng lượng (đường glucose)
- Dung dịch Natri bicarbonate (1%- 2%): đây là dung dịch nhược trương, khi vào cơ thể dung dịch này cung cấp nước và chất kiềm Do vậy dung dịch này dùng khi cơ thể
bị mắc một số bệnh làm cho cơ thể nhiễm toan
Chú ý:
* Đối với các dung dịch đẳng trương thường dùng trong các trường hợp bệnh lý làm cho cơ thể bị mất nước và chất điện giải, như: Hội chứng tiêu chảy, các trường hợp làm cho lợn nôn nhiều,…
* Đối với các dung dịch ưu trương thường dùng trong các trường hợp cơ thể bị suy nhược, trúng độc (khi bị ngộ độc một số loại thức ăn, hóa chất, độc tố nấm mốc hoặc độc tố vi khuẩn hoặc một số loại thuốc điều trị)
2.3 Vị trí tiêm: tĩnh mạch tai, hoặc tĩnh mạch gốc đuôi Nhưng thường tiêm tĩnh
mạch tai
- Tiêm truyền chậm vào tĩnh mạch tai
- Đối với các dung dịch đẳng trương có thể tiêm dưới da, tiêm bắp thịt hoặc
Trang 7- Chuẩn bị bộ dây truyền (đã được hấp tiệt trùng)
+ Chuẩn bị dịch truyền và dây truyền (cắm bộ dây truyền vào chai dịch truyền)
+ Sát trùng vùng tĩnh mạch tai, (lấy ở tĩnh mạch rìa tai trước), luồn kim vào tĩnh mạch, khi có máu chảy ra thì đưa dây truyền vào đốc kim
*Chú ý:
+ Tốc độ truyền khoảng 70-80 giọt/phút
+ Khi truyền nếu tắc TM gây sung, phù nề thì phải dừng lại
+ Dung dịch truyền phải được lọc kỹ và khử trùng tuyệt đối
+ Tránh bọt khí ở dây truyền
+ Nhiệt độ dịch truyền bằng nhiệt độ cơ thể
+ Tốc độ truyền phụ thuộc vào trạng thái cơ thể (con vật yếu truyền chậm 30 giọt/phút)
+ Theo dõi con vật trong quá trình truyền dịch và sau khi truyền dịch ít nhất 30 phút, nếu sốc choáng thì ngừng dịch truyền và tiêm thuốc cấp cứu (Dùng cafein natri benzoate 20%, Adrenaline 0,1%; hoặc CaCl2 10%)
Trang 8Hình 1: Nước muối sinh lý 0.9% Hình 2: Ringer lactat
Hình 3: Truyền tĩnh mạch tai
Trang 9CHƯƠNG II: MỘT SỐ THỦ THUẬT NGOẠI KHOA Mục đích: Cung cấp những kiến thức cơ bản về thủ thuật trong ngoại khoa (như mổ
áp xe, mổ hecni, mổ đẻ,…)
I KHÁI NIỆM HECNI
- Hecni là trường hợp bệnh lý khi một phần nội tạng lọt ra nằm ở vị trí khác thường luôn được phúc mạc che phủ, da bao bọc phía ngoài vẫn ở trạng thái hoàn chỉnh nhưng tổ chức dưới da (cơ, màng cơ, cân mạc, mạch máu, ) bị tổn thương
II NGUYÊN NHÂN
- Do tổn thương ngoại khoa gây nên như: thiến hoạn gia súc không đúng kỹ thuật hoặc do tác động cơ học vào cơ thể gia súc gây nên như: Gia súc đá nhau, húc nhau, cắn nhau, con người đánh gia súc,
- Do bẩm sinh: do quá trình phát dục của bào thai không bình thường gây nên (hecni rốn, hecni âm nang)
III PHÂN LOẠI
3.1 Dựa vào vị trí của héc ni trên cơ thể gia súc: có 2 loại
- Hecni trong: Hecni hình thành do cơ hoành bị rách, nội tạng từ trong xoang bụng
chui vào nằm trên xoang ngực, bên ngoài không thể thấy được bọc hecni
- Hecni ngoài: Là hecni hình thành do nội tạng trong xoang bụng thoát ra nằm ở
dưới da, ta có thể nhìn thấy toàn bộ bọc hecni (hecni thành bụng, hecni dịch hoàn, hecni rốn)
3.2 Dựa vào nguyên nhân gây hecni: có 2 loại
- Hecni bẩm sinh: là hecni được hình thành trong quá trình phát triển của bào thai,
gia súc đẻ ra hecni đã xuất hiện ví dụ hecni dịch hoàn
- Hecni do bị tổn thương: là hecni được hình thành do tác động cơ giới vào tổ chức
gia súc hoặc hoạn heo không đúng phương pháp
IV CÁC LOẠI HECNI THƯỜNG GẶP
4.1 Hecni rốn
a Chuẩn bị:
Trang 10- Dụng cụ: Kim tiêm, kim cong, chỉ tiêu và không tiêu, kéo, pank, kẹp, bông cồn,
kháng sinh, cồn iodin 10%, dung dịch thuốc KMnO4 1 ‰, băng gạc, thuốc gây tê
- Đối tượng: heo bị hecni
- Địa điểm phẫu thuật: ô chuồng riêng, yêu cầu đảm bảo vệ sinh và đủ ánh sáng
Trước khi phẫu thuật cần sát trùng nền chuồng bằng crezin 3% phun nhẹ trên mặt đất hoặc dùng nước vôi quét nhẹ trên mặt đất
b Các bước thực hiện
- Cố định heo: Tùy theo loại hecni mà dùng phương pháp cố định cho phù hợp (treo,
kẹp chân cố định vào thang) Hecni rốn cố định heo nằm ngửa ở giữa thang
- Vệ sinh sát trùng: dùng xà phòng rửa sạch vùng hecni và phần bụng của heo
Thấm khô bằng vải gạc vô trùng và sát trùng bằng cồn iốt 5% (hoặc Iodine 10%)
- Gây tê : Gây tê thấm vùng mổ bằng novocain 3 %
+ Xoắn phúc mạc ở bọc hecni để đẩy ruột vào xoang bụng
+ Khâu phúc mạc bằng phương pháp rút miệng túi
+ Rửa vết mổ bằng dung dịch thuốc tím 0,1%, dùng vải gạc vô trùng thấm khô
+ Đưa bột kháng sinh vào vết mổ
- Tiến hành khâu: Khâu cơ theo phương pháp giảm căng, da khâu theo phương pháp từng mũi thông thường
- Băng vết mổ theo phương pháp băng khâu
c Hộ lý chăm sóc sau khi mổ
- Cho heo về ô chuồng sạch sẽ, ô chuồng đầu hướng gió
- Từ ngày 1- 3 cần cho heo uống đường Gluco-KC + Vitamin tổng hợp Trộn với thức ăn cho ăn từ 0,5-1kg thức ăn hỗn hợp; sau đó tăng dần ở ngày thứ 4 lên từ 1 -
Trang 11- Hàng ngày kiểm tra thân nhiệt 1-2 lần, tiêm kháng sinh chậm
- Thường xuyên kiểm tra vết mổ, thay băng gạc, xịt cồn vào vị trí mổ (2 lần/ngày)
- Trường hợp vết mổ có chảy máu phải kịp thời cầm máu Trong phẫu thuật nếu con vật bị chảy máu nhiều, nên tiếp truyền dung dịch mặn ngọt đẳng trương cho heo
d Hình ảnh hecni
Hình 4: Hecni rốn trên heo nái
4.2 Hecni âm nang
Trang 12+ Cách mổ: dùng bàn tay trái cầm thật chắc phía trên bao dịch hoàn sao cho cả hai dịch hoàn dồn căng về phía sau Tay phải cầm dao rạch một đường thẳng dứt khoát vào đường ngăn cách giữa hai dịch hoàn, chiều dài vết mổ lớn hơn đường kính của dịch hoàn Mổ đứt da, tổ chức dưới da thì mổ sang hai bên bao dịch hoàn, trước khi
mổ tay trái cầm chắc một trong hai dịch hoàn theo vết mổ của da, cắt đứt lớp cơ nâng dịch hoàn đến màng bao chung thì dừng lại (chú ý không được cắt đứt màng bao chung ruột sẽ ra ngoài vết mổ) sau đó dùng tay bóp mạnh bao dịch hoàn, màng bao chung, dịch hoàn, dịch hoàn phụ sẽ ra ngoài miệng vết mổ Xoắn màng bao chung dịch hoàn và phụ dịch hoàn để đẩy ruột vào xoang bụng Khâu thừng dịch hoàn tại vị trí tiếp giáp với xoang bụng bằng phương pháp khâu rút túi, sau đó cắt
bỏ dịch hoàn phụ, dịch hoàn, màng bao chung cách nút chỉ 1 cm, sát trùng mặt cắt bằng cồn iốt 5%
Bên dịch hoàn còn lại nếu hecni cũng làm tương tự Sau khi phẫu thuật xong cả hai bên dịch hoàn, dùng tay vuốt nhẹ dịch hoàn để đẩy, máu và dịch huyết tương ra ngoài, bôi bột kháng sinh vào hai bên bao dịch hoàn, không khâu miệng vết mổ
- Phẫu thuật hecni bao dịch hoàn sau thiến gia súc
+ Mổ một đường thẳng dọc theo ống bẹn, dài 4 - 6 cm Mổ đứt da tổ chức dưới da đến màng ống bẹn thì dừng lại
+ Bóc tách ống bẹn xuống bao dịch hoàn, kiểm tra xem có viêm dính ruột không, nếu dính phải bóc tách ruột, xoắn màng ống bẹn để đưa ruột vào xoang bụng
+ Khâu ống bẹn tại vị trí giáp xoang bụng bằng phương pháp khâu rút túi
+ Tạo vết thương đối với cơ bụng tại lỗ hecni và khâu theo phương pháp giảm căng kiểu đóng sách (U)
+ Loại bỏ vật lạ, cục máu đông trong vết mổ và rửa sạch bằng dung dịch thuốc tím 0,1% Thấm khô bằng vải gạc vô trùng
+ Khâu da theo phương pháp từng mũi thông thường Trước khi khâu cho bột kháng sinh vào vết mổ để phòng nhiễm trùng
e Hộ lý chăm sóc
Trang 13- Hàng ngày phải kiểm tra thân nhiệt 1-2 lần, tiêm kháng sinh và thuốc trợ sức trợ lực cho con vật trong tuần đàu sau khi mổ
- Thường xuyên kiểm tra vết mổ, thay băng gạc, rửa vết mổ
- Vệ sinh chuồng trại, chăm sóc nuôi dưỡng gia súc tốt, cho con vật nghỉ, ăn thức ăn
dễ tiêu, giầu chất dinh dưỡng
III KỸ THUẬT THIẾN
3.1 Mục đích
- Heo đực thường hay đánh nhau nên khi không có ý định giữ làm giống, nếu thiến
đi chúng sẽ trở nên hiền lành, dễ nuôi hơn
- Sau khi thiến, heo sẽ nhanh béo, chóng được xuất chuồng
- Khi heo đực giống hết giai đoạn sử dụng, thiến đi để thịt không bị hôi
- Tránh để heo tự đi phối giống tự nhiên sẽ không có lợi ích về kinh tế
3.2 Đối tượng
Tuổi heo đực khi thiến:
- Heo đực con từ 3-5 ngày tuổi thiến là tốt nhất
* Nếu để heo lớn hơn mới thiến thì sẽ gây chảy máu nhiều và ảnh hưởng đến sức khỏe cũng như tăng trọng của heo
Ghi chú: Để tránh nhiễm trùng, tất cả dụng cụ (dao mổ, panh, kéo) phải luộc sôi trong
30 phút, sau đó để trong khay vô trùng
3.4 Các bước tiến hành
Bước 1: Rửa tay và sát trùng bằng cồn 90 độ
Bước 2: Sát trùng dịch hoàn bằng cồn Iod 5% hoặc cồn Iod + Oxy già
Bước 3: Dồn dịch hoàn về đáy bìu rồi cầm chắc dịch hoàn trong tay
Trang 14Bước 4: Dùng dao rạch riêng từng dịch hoàn Rạch da rồi đến phần bao dịch hoàn Rạch dọc từ trên xuống phía đấy bìu, dịch hoàn sẽ bật ra
Bược 5: Dùng panh kẹp chặt phía trên thừng dịch hoàn rồi giật đứt dịch hoàn
Bước 6: Tiêm kháng sinh Amoxoilin với liều lượng 0.5ml
Bước 7: Làm tương tự để lấy nốt dịch hoàn kia
Bước 8: Khâu lại: Khâu 1-2 mũi Mỗi mũi khâu thắt 3 lần (lần đầu phải quấn 2 vòng rồi mới thắt, 2 lần sau chỉ quấn 1 vòng rồi thắt)
Trang 15CHƯƠNG III: KỸ THUẬT MỔ ĐẺ
I MỤC ĐÍCH
II CỐ ĐỊNH HEO
- Cố định heo ở tư thế nằm ngửa (cố định vào giữa chiếc thang để nằm) Dùng miếng lót bằng bao sạch, đặt heo ở tư thế nằm ngửa, dùng dây để buộc hai chân trước và hai chân sau
- Hoặc có thể giữ heo nằm về phía bên trái, tay người giữ heo cầm chặt chân trái của heo, tay phải cầm chân trái sau Đầu gối tì mạnh lên sau tai heo (sau tai heo có 1 huyệt)
III VỆ SINH, SÁT TRÙNG VÙNG MỔ
- Vệ sinh sạch sẽ vùng mổ, sát trùng bằng iốt 5% hoặc Iodin 10% sát trùng
- Vị trí mổ::
+ Đường thẳng 1: Kẻ từ mỏm hông kéo thẳng xuống bụng
+ Đường thẳng 2: Một đường nằm ngang song song với xương sống giữa mỏm hông
và khớp đùi
- Vết mổ cách giao điểm giữa 2 đường thẳng từ 2-3 cm về phía trước
VI CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH
- Gây tê: Dùng Novocin 3% tiêm vào dưới da và vùng cơ vách bụng liều lượng 10 –
20 ml
- Tại ví trí đã được sát trùng ta mổ một đường thẳng dài 14-20 cm từ trên xuống dưới,
từ trước ra sau
- Sau đó tách các lớp cơ thành bụng, cắt đứt phúc mạc, cho tay vào lôi sừng tử cung
ra gần miệng vết mổ Chọn nơi có ít nhau và ít mạch máu nhất trên sừng tử cung, mổ một đường dài 10-15 cm dọc theo sừng tử cung
- Từ vết mổ cho tay vào xé nhau thai để lấy con ra (có thể lấy luôn nhau thai ra)
- Sau khi lấy thai ra khỏi tử cung, bóc hết nhau, rửa sạch tử cung bằng dung dịch thuốc tím 0,1%, hoặc dung dịch Rivanol 0,1%
- Rắc thuốc kháng sinh, dùng chỉ tơ chắc để khâu tử cung
+ Niêm mạc tử cung và cơ tử cung khâu vắt liên tục
Trang 16+ Khâu liên tục gấp mép cơ tử cung
- Khâu phúc mạc, cho kháng sinh vào vết mổ xong khâu da lại
Trang 17CHƯƠNG IV: KỸ THUẬT KHÂU VẾT MỔ
I CHUẨN BỊ
Kim khâu, chỉ tiêu và chỉ không tiêu (chú ý: Kim làm bằng thép tốt, không được cong, không bị xoay, ) đuôi kim có thể có lỗ hoặc không Đuôi kim không lỗ ít gây tổn thương mô cơ hơn; đầu kim có thể cong hoặc thẳng (kim cong may (khâu) ở khoảng hẹp, kim thẳng may (khâu) ở khoảng rộng trên bề mặt da); kìm bấm da
Trang 18II PHƯƠNG PHÁP MAY (KHÂU) VÀ CỘT NÚT
2.1 Phương pháp may (khâu)
- May (khâu) gián đoạn:đường may (khâu) được thực hiện bằng cách đam kim xuyên
một bên mép vết thương sau đó tiếp tục đâm kim qua mép vết thương phía bên kia và kết thức bằng nút cột
- May (khâu) liên tục: Là một đường may (khâu) được thực hiện để đóng kín 2 mép vết thương khởi đầu và kết thúc bằng một nút cột
2.2 Cách cột nút
- Cột nút bằng bằng dụng cụ
- Cách cột nút bằng 2 tay
Trang 20CHƯƠNG V: THUỐC VÀ SỬ DỤNG THUỐC TRONG
PHÒNG, TRỊ BỆNH
I THUỐC
1.1 Dạng bột
a Chuẩn bị
- Bao tải hoặc bạt nilong (sạch)
- Thuốc (kĩ sư tính toán lượng thuốc cần sử dụng)
- Cân (để định lượng thuốc)
Trang 211 Kéo da heo trước khi tiêm
để tránh tràn thuốc sau tiêm
2 Không tiêm quá 10ml/ 1vị trí tiêm
3 – 7 tuần tuổi 9D hoặc 12N Vaccine và điều
trị
7 – 11 tuần tuổi 12D Vaccine và điều
trị Hậu bị và nái 18G Vaccine và điều
trị
Tiêm dưới da
Hậu bị và nái 18G KST
(Antiparavet), oxytocin, vinarost
Cắt vỏ bọc kim sao cho chiều dài kim hở 1.5
Glucose (G5), Ringer lactate (RL), Mekosal, Mekoprofen
hoặc kim bướm
Glucose (G5), Ringer lactate (RL), Mekosal, Mekoprofen Canxi clorua 10%
b Một số hình ảnh minh hoạ vị trí tiêm trên heo
Trang 22Hình 1 Tiêm bắp và cách xác định vị trí
Hình 2 Tiêm khấu đuôi và cách xác định vị trí giữa đuôi và hậu môn
Trang 23Hình 3 Vị trí tiêm/truyền tĩnh mạch 1.3 Thuốc uống
a Chuẩn bị
- Đối tượng: Heo con
- Ca, nước sạch (Đối với thuốc pha uống)
- Chai, bơm tiêm để cho heo uống
- Thuốc (tính toán liều và lượng thuốc cần pha đối với thuốc bột pha)
Trang 24CHƯƠNG VI KỸ THUẬT SỬ DỤNG VACCINE
Mục đích: Sử dụng vaccine để tạo miễn dịch chủ động cho vật nuôi phòng bệnh Đây
là một trong những biện pháp hiệu quả và ít tốn kém hơn cho người chăn nuôi
I KHÁI NIỆM
Vaccine là chế phẩm sinh học chứa các mầm bệnh đã bị làm yếu hay làm chết đi (không còn khả năng gây bệnh) Sau khi tiêm vào cơ thể chế phẩm này mới kích thích
cơ thể sản sinh kháng thể đặc hiệu chống lại mầm bệnh (còn gọi là miễm dịch)
II NGUYÊN TẮC CHUNG SỬ DỤNG VACCINE
+ Vaccine phòng bệnh nào thì chỉ phòng được loại bệnh đó, không phòng được bệnh khác
+ Liều sử dụng: Cần sử dụng liều lượng vaccine đúng theo chỉ định của nhà sản xuất
- Số lần dùng: Tùy loại vaccine, động vật cảm nhiễm và tình hình dịch tễ mà số lần sử dụng khác nhau, có loại chỉ dùng 1 lần đã đủ miễn dịch cho con vật, một số vaccine cần dùng nhắc lại hai hoặc nhiều lần (theo hướng dẫn sử dụng)
- Kiểm tra lọ vaccine trước khi sử dụng: thông tin trên nhãn: tên vaccine, số lô, số liều
sử dụng, ngày sản xuất, số kiểm nghiệm xuất xưởng, thời hạn sử dụng, quy cách bảo quản
+ Những hư hỏng trong lọ vaccine: nút chặn hay lỏng, nguyên vẹn hay bị rách, tình trạng sáp phủ bên ngoài, lọ thủy tinh có bị rạn nứt không
+ Tình trạng vaccine trong lọ: màu sắc, kết cấu, có bị vón không, có vật lạ không, độ đồng nhất (nếu khi lắc lọ vaccine vẫn chia thành 2 lớp là đã bị hư hỏng)
III THAO TÁC KHI SỬ DỤNG VACCINE
+ Khử trùng các dụng cụ dùng để đựng, pha chế vaccine bằng cách hấp hoặc luộc, sau
đó rửa bằng nước sạch (nước sôi để nguội) Không được rửa bằng thuốc sát trùng + Sát trùng bằng cồn 700: tay người thực hiện, vùng da được tiêm, nút cao su của lọ chứa vaccine
+ Trong lúc tiêm phòng cần tránh ánh nắng mặt trời
Trang 25Vaccine phải được bảo quản ở nhiệt độ thích hợp: từ 2 – 8 độ C (ngoại trừ trường hợp đặc biệt); sử dụng riêng tủ bảo quản vaccine, vệ sinh sát trùng định kỳ tủ nhằm đảm bảo vô trùng (Chú ý không xếp vaccine quá sát nhau cần có khoảng trống để lưu thông nhiệt, mặt nhãn vaccine hướng ra ngoài, date (thời hạn sử dụng gần sếp ra ngoài để tiêm trước)
- Khi vận chuyển, cần giữ vaccine trong điều kiện râm mát, tránh ánh nắng mắt trời chiếu trực tiếp Vận chuyển xa phải có hộp xốp, phích đá để bảo quản
IV.QUY TRÌNH THỰC HIỆN TIÊM VACCINE
4.1 Chuẩn bị dụng cụ trước khi tiêm
- Kim tiêm phù hợp với từng đối tượng heo; bơm tiêm đã được hấp tiệt trùng
- Nước pha vaccine và vaccine cần cùng nhiệt độ
- Tuyệt đối không để vaccine ra ngoài thùng đá trước khi pha vaccine
- Hút nước pha vaccine bơm vào lọ vaccine, lắc nhẹ cho tan hoàn toàn rồi hút hết trở lại vào chai nước pha đó, lặp lại bước này 3 lần và hút hết dung dịch trong lọ vaccine
để đảm bảo không còn vaccine trong lọ sau khi pha
- Vaccine pha xong phải để trong thùng đá bảo quản cho đến khi chích xong và sử
dụng hết sau 2 giờ
4.3 Nâng nhiệt vaccine
- Bước 1: Chuẩn bị vaccine, sát trùng, sơn đánh dấu, nhiệt kế đo nhiệt độ
- Bước 2: Làm ấm vaccine: Chuẩn bị xô nước ấm (30oC), đưa chai vaccine ngập nước trong xô (10 – 15 phút)
- Bước 3: Kiểm tra lại nhiệt độ chai vaccine sau khi đã làm ấm (khoảng 25oC)
Trang 26Chú ý: Nâng nhiệt vaccine chỉ áp dụng với các loại vaccine vô hoạt: Circovac, FMD (Aftopor), Myco
4.4 Lập kế hoạch tiêm vaccine
Bước 1: Lên kế hoạch số lượng heo cần làm vaccine Nên phân loại nhóm heo khỏe, nhóm heo yếu riêng từng nhóm khác nhau
Bước 2: Đặt vaccine theo đơn tuần về đúng với số lượng heo đã lên kế hoạch Đặt bổ
sung Paracetamol + Vit C để sử dụng trước ngày tiêm và sau khi làm vaccine Tổng 2 ngày sử dụng khi tiêm vaccine Trường hợp heo sốt liên hệ BSTY để có chỉ định tiếp
theo
Bước 3: Trong ngày làm vaccine thực hiện việc tiêm vaccine cho toàn bộ lô heo khỏe
– đã có kế hoạch Liều sử dụng Paracetamol + Vit C 20mg/kg TT Lô heo yếu (ăn kém, bỏ ăn, sốt, viêm phổi, tiêu chảy sẽ liên hệ BSTY để có hướng dẫn lên lịch làm
bổ sung với nhóm này)
Bước 4: Thời gian tiêm sẽ ưu tiên thời điểm mát đầu giờ sáng mùa hè hoặc đầu giờ
chiều mùa đông Thực hiện việc tiêm vaccine trước khi cho heo ăn Tránh việc tiêm
vaccine sau khi cho ăn lý do:
+ Tiêm sau khi ăn => Khi dồn, ép heo sẽ làm heo dễ bị sốc, hại sức khỏe heo
+ Tiêm sau khi ăn => Khi có heo sốc sẽ khó xử lý heo no, nếu heo sốc sẽ khó thở dẫn
tới chết
+ Thực hiện việc cho ăn sau tiêm với mục đích Sau khi tiêm cho ăn cám khô/cám cháo trộn Paracetamol + Vit C => Đồng đều toàn bộ heo được ăn và kiểm soát được
heo không ăn, heo sốt để xử lý kịp thời
+ Sau khi tiêm xong 1 ô bất kì sẽ có người cho ăn cám/đổ cám luôn cho heo Cám đã
trộn Paracetamol + Vit C
Bước 5: Thực hiện việc tiêm vaccine đối với các trại sức khỏe tốt ổn định 1 kim/5
heo Đối với các trại vấn đề/tiền sử ASF vấn đề dùng 1 kim/1heo
4.5 Xử lý heo sốc sau khi tiêm vaccine
- Đối với heo con: Sau khi có biểu hiện sốc vaccine (co giật, tím thân, ) tiến hành
Trang 27- Đối với heo nái: Sau khi có biểu hiện sốc vaccine (tương tự heo con) tiến hành tạt nước vào gáy heo nái ngay lập tức cho đến khi heo tỉnh táo Theo dõi nếu heo có biểu hiện sốt, tiến hành tiêm an thai 4ml/nái và hạ sốt Mekoprofen 1ml/33kgP
4.6 Xử lý vaccine sau khi tiêm
- Lượng vaccine thừa liên hệ BSTY để chọn đối tượng heo phù hợp
- Thu lại toàn bộ vỏ vaccine và bơm tiêm cho vào thùng bảo quản vaccine, xả nước
- Đổ 1 nắp sát trùng vào thùng chứa vỏ vaccine và bơm tiêm
- Lắc đều và để 01 ngày
Trang 28Phụ lục hình ảnh hướng dẫn
Hình 1 Vị trí tiêm vaccine
Hình 2: Pha vaccine
Trang 29Hình 3 Bảo quản vaccine
Hình 4 Nâng nhiệt vaccine
Trang 30Hình 5 Xử lý vaccine sau tiêm
Trang 31CHƯƠNG VII: KỸ THUẬT MỔ KHÁM HEO
Mục đích: Nhằm kiểm tra bệnh tích – những biến đổi bệnh lý đai thể khi lợn mắc bệnh (những biến đổi bên ngoài và bên trong của heo bệnh khi mổ khám)
I KHÁI NIỆM: Quy trình mổ khám phục vụ cho việc kiểm tra các biến đổi
bệnh lý đại thể có thể quan sát được bằng mắt thường trong các cơ quan phủ tạng và
mô của heo bệnh
II DANH MỤC CÁC BỆNH CÓ NGHI NGỜ KHÔNG ĐƯỢC MỔ KHÁM
- Bệnh nhiệt thán, ASF: tuyệt đối không được mổ và có biện pháp xử lý
III CHUẨN BỊ DỤNG CỤ MỔ KHÁM
- Dao mổ, kéo mổ, lưỡi dao các loại, vô trùng
- Pank, gắp kẹp, pank kẹp giống kéo
- Cưa, búa, đục
- Kim cắt xương
- Chậu rửa
- Hộp đựng mẫu, túi, chai lọ đựng mẫu, vô trùng
- Bơm kim tiêm, vô trùng
IV ĐỊA ĐIỂM MỔ KHÁM
- Tại vị trí tiêu huỷ heo chết
- Cách xa chuồng nuôi
- Nơi dễ tiêu độc khử trùng
V ĐỐI TƯỢNG MỔ KHÁM
- Chọn heo có biểu hiện lâm sàng đặc trưng
- Không ưu tiên chọn heo xác gầy, bệnh mãn tính
Trang 32- Không chọn heo đã chết quá lâu (heo chết dưới 3 tiếng)
VI QUY TRÌNH MỔ KHÁM
Bước (1): Quan sát tổng thể bên ngoài: Lông, da, bệnh tích, mắt, mũi, hậu môn, các
khớp,…chụp lại cách bệnh tích bên ngoài
Bước (2): Đối với heo còn sống: Thoát tiết tại động mạch nách, đặt nghiêng heo cho
máu tại động mạch nách chảy ra hết, dùng khăn lau và rửa để xác heo sạch Đối với heo đã chết, rạch 4 đường tại nách và bẹn, bẻ tứ chi để heo nằm ngửa
Bước (3): Kiểm tra hạch bẹn, hạch dưới hàm Phân biệt hạch dưới hàm và tuyến nước
bọt.Chụp ảnh bệnh tích Có thể lấy mẫu theo chỉ định của BSTY
Bước (4): Bộc lộ xoang ngực, cắt theo vòng cung sụn sườn Kiểm tra các cơ quan nội
tạng trong xoang: Tim, phổi Tách riêng từng cơ quan, rửa sạch, chụp lại ảnh bệnh tích Có thể lấy mẫu theo chỉ định của BSTY
Bước (5): Bộc lộ xoang bụng Từ vòng cung sụn sườn tiếp tục cắt dọc xuống đến hết
phần bụng Kiểm tra các cơ quan nội tạng trong xoang: Gan, dạ dày, ruột, bàng quang, thận, lách Tách riêng từng cơ quan, rửa sạch, chụp lại ảnh bệnh tích Có thể lấy mẫu theo chỉ định của BSTY
Bước (6): Quan sát khí quản, lưỡi Quan sát bệnh tích, chụp ảnh Có thể lấy mẫu theo
chỉ định của BSTY
Bước (7): Mở hộp sọ Chụp lại ảnh bệnh tích Có thể lấy mẫu theo chỉ định của
BSTY
Phụ lục hình ảnh hướng dẫn
Trang 33Bước (1): Quan sát tổng thể bên
Trang 34Bước (5): Bộc lộ xoang bụng Bước (6): Quan sát khí quản, lưỡi
Bước (7): Mở hộp sọ Bước (8): Chụp ảnh bệnh tích, lấy mẫu
theo chỉ định của BSTY
Trang 35CHƯƠNG VII KỸ THUẬT LẤY MẪU XÉT NGHIỆM Mục đích: Chẩn đoán sớm được các bệnh xảy ra ở các trang trại thông qua xét
nghiệm chỉ tiêu cận lâm sàng Từ đó đưa ra biện pháp xử lý kịp thời, ngăn chặn được dịch bệnh lây lan
I CHUẨN BỊ DỤNG CỤ
Dao mổ, bơm tiêm 5ml & 10ml, kim lấy máu 18G, túi nilon (Zip), bông, cồn, gang tay, khay, hộp bảo quản, dây cố định heo, đựng mẫu, thuốc sát trùng…
II ĐỐI TƯỢNG LẤY MẪU
Bao gồm: Heo khỏe (lấy mẫu định kì), heo nghi ngờ (bỏ ăn, ốm, sốt cao, heo có triệu chứng lâm sàng, hoặc chết đột ngột)
III CÁC BƯỚC TIẾN HÀNH LẤY MẪU
3.1 Đối với mẫu máu:
+ Bước 1: Đánh dấu và ghi số tai heo được chỉ định lấy mẫu
+ Bước 2: Cố định heo bằng dụng cụ hãm hoặc dây dù cố định vào hàm trên kéo treo cao đầu heo lên thành chuồng
+ Bước 6: Sau khi rút xi lanh ra, dùng bông cồn giữ ở vị trí đâm kim từ 10-15 giây để sát trùng và tránh chảy máu cho heo
3.2 Đối với mẫu mô
- Hầu hết tất cả các mô của heo đều có thể sử dụng để kiểm tra Tuy nhiên các cơ quan được nhắm đến chủ yếu là Lách, Hạch bạch huyết, Gan, Amidan, Tim, Phổi và Thận
- Lách và Hạch bạch huyết là hai cơ quan quan trọng nhất vì chứa nồng độ virus lớn
Trang 36- Lượng tối thiểu: 5gr
IV BẢO QUẢN MẪU
- Các mẫu sau khi lấy được mã hoá theo quy định và mỗi nhóm mẫu cho vào túi nilon buộc kín
- Cho các túi mẫu vào thùng bảo ôn hoặc thùng xốp Sử dụng đá khô để bảo quản, nếu sử dụng đá ướt cần cho vào túi buộc thành các túi nhỏ trước khi cho vào thùng bảo ôn Đậy nắp và dán kín bằng băng dính để giữ nhiệt
V KỸ THUẬT CHẨN ĐOÁN CẬN LÂM SÀNG
- Phát hiện kháng thể đánh giá lưu hành bệnh (ELISA)
- Xét nghiệm qPCR có giá trị chẩn đoán cao
Trang 37CHƯƠNG VIII KỸ THUẬT CHẨN ĐOÁN LÂM
SÀNG
I KHÁI NIỆM CHẨN ĐOÁN
Chẩn đoán bệnh là việc sử dụng các kỹ thuật cần thiết để tìm ra căn bệnh của heo
II PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN LÂM SÀNG
2.1 Quan sát bên ngoài con vật ốm
Quan sát để xem tình trạng con vật tại chuồng nuôi và các điều kiện bất thường của nó
Tình trạng hiện tại:
- Tư thế của của con vật: đi đứng có bình thường hay không? Có chân nào bị liệt
bị đau hay không? Đau ở chỗ nào? Trong trường hợp con vật bị viêm khớp hoặc tổn thường ở các cơ quan vận động
- Con vật có còn tình táo hay mệt mỏi, nằm lả, ủ rũ? Nếu nằm bệt một chỗ thì tư thế nằm như thế nào?
- Con vật gầy hay béo? Trong một số bệnh mạn tính, bệnh do kỹ sinh trùng và bệnh do dinh dưỡng thì con vật sẽ gầy còm, ốm yếu
- Bụng con vật như thế nào? Có bị chướng bụng không?
- Các lỗ tự nhiên ( mắt, lỗ mũi, lỗ đại, hậu môn ) của con vật có dịch viêm chảy
ra không? Trong nhiều bệnh, nhất là khi bị viêm nhiễm, các lỗ tự nhiên sẽ có dịch viêm, mủ, thậm chí lẫn cả máu chảy ra
Lông, da:
- Mượt hay xơ xác hay không?
- Có chỗ nào bị sưng không?
- Màu sắc của da có thay đổi gì không?
- Có điểm, đám tụ huyết hay xuất huyết không?
- Có tổn thường gì trên da không?
- Có ký sinh trùng ngoài da không?
Hô hấp:
- Con vật thở như thế nào? Có khó thở không? Cách thở ra sao? Nhịp thở nhanh hay chậm? Có bị ho không?
Kiểm tra phân:
- Trạng thái của phân có bình thường không? Có bị nhão? Lỏng? Táo ?
- Màu sắc của phân có thay đổi không?
- Trong phân có lẫn mủ, máu, màng nhầy không?
- Trong phân có lẫn giun, sán không?
- Trong phân có lẫn thức ăn chưa tiêu hóa không?
Trang 38- Phân có mũi thối khắm không?
Kiểm tra nước tiểu:
- Màu sắc nước tiểu có thay đổi không?
- Trong nước tiểu có lẫn máu, mủ không?
2.2 Phương pháp kiểm tra thân nhiệt
* Cách đo thân nhiệt:
- Dùng nhiệt kế có khắc độ “C” theo cột thủy ngân
- Trước khi dùng nhiệt kế người ta thường vẩy mạnh cho cột thủy ngân tụt đến vạch cuối cùng Đo thân nhiệt ở trực tràng, con cái khi cần có thể đo ở âm đạo Thân nhiệt đo ở trực tràng thấp hơn nhiệt độ của máu 0,5 - 1,00C, ở âm đạo thấp hơn ở trực tràng 0,2 - 0,50C, nhưng lúc có chửa lại cao hơn 0,50C
- Trong một ngày đo thân nhiệt vào buổi sáng lúc 7 - 9 giờ, buổi chiều lúc 16 - 18 giờ
- Khi sử dụng nhiệt kế phải theo trình tự sau:
+ Vẩy nhiệt kế đến khi chất lỏng tụt đến phần cuối của thang chia độ, bôi gel vào đầu nhiệt kế (phần chứa thủy ngân) Từ từ đưa sâu nhiệt kế vào hậu môn con vật song song với sống lưng Để yêu trong hậu môn ít nhất 2 – 5 phút Rút nhiệt kế ra để đọc
và ghi kết quả
+ Rửa sạch nhiệt kế, sát trùng và đưa vào hộp bảo vệ
- Thân nhiệt bình thường của vật nuôi: 38,5 – 39°C, sốt khi nhiệt trên 39,5°C hoặc lạnh dưới 38°C
* Các chỉ tiêu sinh lý về thân nhiệt, tần số hô hấp và nhịp tim của heo
Trang 39Bảng 1: Chỉ tiêu sinh lý về thân nhiệt, tần số hô hấp và nhịp tim của heo
Trang 40PHẦN B: MỘT SỐ BỆNH THƯỜNG GẶP TRÊN HEO
I DANH MỤC
1 Các bệnh vi khuẩn
- Bệnh viêm ruột do Clostridium perfringens ( Clostridial Infection )
- Bệnh tiêu chảy do E.coli ( Colibacillosis )
- Bệnh viêm hồi tràng ( Ileitis )
- Bệnh hồng lỵ (Swine Dysentery )
- Bệnh phó thương hàn ( Salmonelllosis )
- Bệnh đóng dấu lợn (Swine Erysipelas )
- Bệnh viêm da tiết dịch (Greasy Pig Disease )
- Bệnh do xoắn khuẩn (Leptospirosis )
- Bệnh do Streptococcus (Streptococcosis )
- Bệnh do Heamophilus parasuis ( Glasser’s Disease )
- Bệnh viêm phổi và màng phổi do Actinobacillus Pleuropneumoniae
- Bệnh dịch tả heo (Classical Swine Fever )
- Bệnh lở mồm long móng (Foot and mouth disease )
- Bệnh giả dại (Aujeszky’s disease )
- Bệnh cúm heo
- Dịch tiêu chảy trên heo ( PED )