1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

SO TAY CHAN NUOI HEO THIT VA CAC HUONG DAN, QUY TRINH

82 62 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sổ tay chăn nuôi heo thịt và các hướng dẫn, quy trình
Chuyên ngành Chăn nuôi Heo Thịt
Thể loại Sổ tay
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 82
Dung lượng 5,6 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • Chương I: QUẢN LÝ HEO CAI SỮA (4)
    • 1.1. MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VÀ YÊU CẦU CHĂN NUÔI HEO CAI SỮA (4)
      • 1.1.1. Một số đặc điểm cần chú ý (4)
      • 1.1.2. Một số yêu cầu cần chú ý (4)
    • 1.2. QUY TRÌNH CHĂM SÓC VÀ NUÔI DƯỠNG HEO SAU CAI SỮA (5)
      • 1.2.1. Trước và sau cai sữa 3 ngày (5)
      • 1.2.2. Ngày cai sữa (5)
    • 1.3. PHƯƠNG PHÁP THAY ĐỔI, CHUYỂN LOẠI THỨC ĂN CHO HEO (7)
  • Chương II: QUẢN LÝ HEO THỊT (8)
    • 2.1. CHUỒNG TRẠI (8)
    • 2.2. CHUẨN BỊ NHẬP HEO (8)
    • 2.3. NHẬP HEO (9)
    • 2.4. CHĂM SÓC HEO (9)
    • 2.5. CÁM VÀ THUỐC (10)
    • 2.6. XUẤT BÁN HEO (10)
  • Chương III: MỘT SỐ HƯỚNG DẪN VÀ QUY TRÌNH HIỆN HÀNH (12)
    • 3.1. YÊU CẦU VÀ QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI QUẢN LÝ TRẠI (12)
    • 3.2. HƯỚNG DẪN VỀ VIỆC SỬ DỤNG CÁC LOẠI THUỐC SÁT TRÙNG TRONG TRANG TRẠI (14)
    • 3.3. NỘI QUY KHO CÁM (15)
    • 3.4. NỘI QUY KHO THUỐC VÀ VẬT TƯ (16)
    • 3.5. BẢO QUẢN VACCINE (17)
    • 3.6. LÀM VACCINE (22)
    • 3.7. TẮM SÁT TRÙNG (23)
    • 3.8. LÀM MỚI CHUỒNG (24)
    • 3.9. NHẬP HEO TỪ TRẠI NÁI (25)
    • 3.10. THAO TÁC CÔNG VIỆC HÀNG NGÀY (26)
    • 3.11. ĐIỀU CHỈNH NHIỆT ĐỘ CHUỒNG (28)
    • 3.12. ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC TIÊM (29)
    • 3.13. QUY TẮC SỬ DỤNG THUỐC TRONG CHUỒNG (30)
    • 3.14. CHĂM SÓC CÁ THỂ (31)
    • 3.15. TIÊU CHUẨN HEO XUẤT THỊT (32)
    • 3.16. QUI TRÌNH BÁN HEO (33)
    • 3.17. LẤY MẪU HEO CHẾT ĐỘT TỬ (35)
    • 3.18. THUỐC SỬ DỤNG (36)
    • 3.19. NỘI QUY TRẠI (45)
    • 3.20. THỰC HIỆN VÀ KIỂM SOÁT AN TOÀN SINH HỌC (46)
    • 3.21. SÁT TRÙNG PHƯƠNG TIỆN RA VÀO NHÀ MÁY THỨC ĂN GIA SÚC (49)
    • 3.22. QUY ĐỊNH CON NGƯỜI RA VÀO TRANG TRẠI (51)
    • 3.23. QUY ĐỊNH CHUNG KHI RA VÀO TRANG TRẠI (0)
    • 3.24. QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN RA VÀO TRANG TRẠI (53)
    • 3.25. QUY ĐỊNH HÀNG HÓA, VẬT DỤNG RA VÀO TRANG TRẠI (55)
    • 3.26. VỆ SINH CHUỒNG TRẠI (57)
    • 3.27. HƯỚNG DẪN HƯỚNG DẪN XÔNG FORMOL KHỬ TRÙNG CHUỒNG TRẠI (59)
    • 3.28. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG ASF (61)
    • 3.29. HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN VÀ KIỂM SOÁT AN TOÀN SINH HỌC NGĂN NGỪA ASF (66)
    • 3.30. THÔNG BÁO BỔ SUNG BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG ASF (71)

Nội dung

Sổ tay Chăn nuôi Heo Thịt là tài liệu lưu hành nội bộ của Công ty Cổ phần Chăn nuôi Mavin. Tài liệu tổng hợp và tóm tắt các nguyên tắc, tiêu chuẩn, định mức, quy trình và các bước công việc trong yếu của quá trình chăn nuôi heo thịt. Tất cả các cán bộ, nhân viên Công ty đều phải thực hiện công việc trên cơ sở các chỉ dẫn của tài liệu này. Tài liệu được biên soạn sẽ tái bản với những cập nhật mới theo thời gian. Trong quá trình thực hiện công việc, nếu người lao động thấy có những điểm không phù hợp giữa tài liệu và thực tế thì phải báo cáo với cấp quản lý trực tiếp để có hướng giải quyết hợp lý. Sổ tay Chăn nuôi Heo Thịt gồm 3 chương: - Chương 1: Quản lý heo cai sữa - Chương 2: Quản lý heo thịt - Chương 3: Một số hướng dẫn và quy trình hiện hành Ban biên tập cám ơn các CBCNV Công ty đã tích cực đóng góp cho việc hoàn thành và hoàn thiện tài liệu này. Trong quá trình áp dụng, tất cả các ý kiến đóng góp, phản biện đều được hoan nghênh tiếp nhận. Trân trọng.

QUẢN LÝ HEO CAI SỮA

MỘT SỐ ĐẶC ĐIỂM VÀ YÊU CẦU CHĂN NUÔI HEO CAI SỮA

1.1.1 Một số đặc điểm cần chú ý

Trong giai đoạn 21 ngày đầu sau cai sữa, heo con chuyển đổi từ việc phụ thuộc vào mẹ và thức ăn bổ sung sang tự lập lấy dinh dưỡng để phát triển Lúc này, thức ăn chuyển từ dạng lỏng sang dạng rắn, khiến heo dễ gặp phải căng thẳng và stress trong quá trình thích nghi.

Sức đề kháng của heo con còn yếu, hệ tiêu hóa và hệ miễn dịch chưa hoàn thiện, khiến chúng rất nhạy cảm với các yếu tố môi trường xung quanh Điều này làm heo con dễ mắc các bệnh truyền nhiễm, đặc biệt là các bệnh về hô hấp và đường tiêu hóa Đảm bảo chăm sóc đúng cách giúp tăng cường sức khỏe và khả năng miễn dịch cho heo con.

- Heo con thường xảy ra hiện tượng nhớ mẹ, nhớ đàn dễ bị stress và có thể cắn xé nhau.

- Lưu ý hiện tượng heo bú rốn nhau rất dễ phát sinh hecni rốn.

1.1.2 Một số yêu cầu cần chú ý

Đây là giai đoạn nuôi heo mang lại hiệu quả cao nhất, bởi vì heo có khả năng tăng trọng nhanh chóng và tích lũy nạc tốt nhất Do đó, việc nuôi heo con sau cai sữa đòi hỏi phải đáp ứng các yêu cầu để đảm bảo sự phát triển tối ưu, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế của trang trại chăn nuôi.

- Có tỷ lệ nuôi sống cao: Trong quá trình nuôi heo con sau cai sữa, phải đạt từ 96% heo con sống trở lên

Heo con sau cai sữa có tốc độ sinh trưởng nhanh, giúp đạt được trọng lượng phù hợp trong thời gian ngắn Ở độ tuổi 55-60 ngày, heo phải đạt trọng lượng ít nhất 12kg để đảm bảo quá trình phát triển hiệu quả Khả năng sử dụng thức ăn tốt của heo con sau cai là yếu tố quan trọng giúp thúc đẩy sự tăng trưởng mạnh mẽ trong giai đoạn này.

- Tỷ lệ heo 10kg đến dưới 15 kg sau 60 ngày kể từ ngày sinh trong đàn cai sữa không vượt quá 6% của lô đó.

Heo giống dưới 10 kg sau 60 ngày tuổi, trừ các trường hợp do dịch bệnh như PED và PRRS, thường xuất phát từ kỹ thuật chăm sóc và nuôi dưỡng kém, do đó cần phải xem xét lại phương pháp nuôi để nâng cao năng suất Những con heo này không đảm bảo tiêu chuẩn sức khỏe và hiệu quả kinh tế, đồng thời cần loại thải để duy trì đàn heo khỏe mạnh và phù hợp với quy trình chăn nuôi hiện đại.

Heo con sau khi kết thúc giai đoạn nuôi có tỷ lệ mắc bệnh thấp, dưới 5%, chủ yếu là các bệnh về ký sinh trùng hoặc bệnh truyền nhiễm Ngoài ra, heo con còn có khả năng đề kháng cao và thích nghi tốt với môi trường sống mới, giúp giảm thiểu rủi ro bệnh tật trong quá trình chăn nuôi.

QUY TRÌNH CHĂM SÓC VÀ NUÔI DƯỠNG HEO SAU CAI SỮA

1.2.1 Trước và sau cai sữa 3 ngày

Để đảm bảo vệ sinh và phòng tránh dịch bệnh, cần tẩy rửa chuồng sạch sẽ, luôn duy trì tốc độ khô ráo và ấm áp theo quy trình vệ sinh thú y Trước khi chuyển heo cai sữa đến, cần xịt khử trùng cùng với quét vôi đầy đủ, đảm bảo khu vực sạch sẽ và khô ráo để bảo vệ sức khỏe đàn heo con.

- Máng ăn/uống, dụng cụ chăn nuôi: Đầy đủ, luôn sạch sẽ và khô ráo

Điều tiết tiểu khí hậu trong chuồng nuôi hợp lý là yếu tố quan trọng để đảm bảo sức khỏe cho heo, đặc biệt là cần kiểm soát nhiệt độ để tránh hiện tượng heo quá lạnh hoặc quá nóng Ngoài ra, việc chú ý đến độ thông thoáng của chuồng nuôi giúp duy trì không khí trong lành, giảm thiểu các bệnh về đường hô hấp và tăng hiệu quả chăn nuôi.

- Có đủ lồng úm và ván úm theo tiêu chuẩn 8-10con/m 2 lồng úm

Chế độ dinh dưỡng, thức ăn và chăm sóc

- Đảm bảo heo con đã ăn tốt, có thể sẵn sàng thay thế nguồn thức ăn từ sữa mẹ Mức ăn dao động 3-5% trọng lượng cơ thể.

Trong giai đoạn đầu, cần thực hiện nguyên tắc cho ăn theo bữa và hạn chế lượng thức ăn trong 7 ngày đầu để đảm bảo hệ tiêu hóa của heo con thích nghi tốt Sau thời gian này, có thể cho heo ăn tự do với thức ăn luôn có sẵn trong máng, giúp heo ăn đủ lượng và phát triển khỏe mạnh Tuy nhiên, cần tránh để heo đói xô vào nhau khi ăn, vì điều này có thể làm tăng tỷ lệ tiêu chảy, dẫn đến viêm phổi và ecoli phù đầu, đặc biệt trong chăn nuôi tập trung, gây ra tỷ lệ đột tử cao ở những heo to khỏe trong đàn.

- Khi chuyển từ chuồng đẻ sang chuồng cai ngày đầu cho ăn 50% khẩu phần,

2 ngày tiếp theo ăn 75% khẩu phần Sau đó cho ăn tự do.

- Các loại Vitamin/khoáng/men cần bổ sung vào thức ăn trong thời gian này và pha chất điện giải vào nước uống (theo qui trình vệ sinh thú y).

- Trước khi nhập heo vào khu cai sữa 3 ngày ta có thể chích 1 con 1ml Mekosal/con kết hợp với trộn men tiêu hoá hoặc kháng sinh1 tuần.

- Theo dõi chặt chẽ, phát hiện kịp thời để tách những heo bệnh để cách ly điều trị.

Thời gian và điều kiện cai sữa

- Thời gian cai sữa: Từ 21–27 ngày tuổi

- Thời điểm cai sữa: cai sữa vào buổi sáng

- Nhiệt độ chuồng heo ngày cai sữa phải đủ ấm (>28 o C), không để gió lùa Nhiệt độ trong ô úm phải đạt 32 o C trong tuần thứ nhất, sau đó mỗi tuần giảm

Trong mùa đông, yêu cầu về ô úm phải chắc chắn, có nắp che phía trên hoặc phủ bạt giữ nhiệt để đảm bảo nhiệt độ ổn định cho heo con Ô úm cần được trang bị ván gỗ hoặc đan nhựa chắc chắn, nhằm bảo vệ và giữ ấm phù hợp Đồng thời, ô úm phải đảm bảo chứa đủ số heo con theo quy định, giúp hỗ trợ sự phát triển toàn diện của đàn heo con trong điều kiện thời tiết lạnh.

- Khi chuyển heo cần phân loại, tách ghép đảm bảo đồng đều giữa các ô chuồng Để trống 2 ô cuối phía quạt để tách loại heo còi, heo vấn đề…

Buổi sáng sớm là thời điểm heo thường đói, do đó việc cho ăn vào thời điểm này giúp heo tiêu thụ thức ăn hiệu quả hơn so với các bữa khác Kết hợp việc cho ăn sáng với việc tách lọc heo bỏ ăn hoặc ăn kém sẽ mang lại hiệu quả cao hơn, giúp nâng cao năng suất chăn nuôi và cải thiện sức khỏe heo Đây là phương pháp tối ưu để đảm bảo heo phát triển tốt, đồng thời tiết kiệm thời gian và công sức trong quá trình chăm sóc.

Khi đưa heo cai sữa vào chuồng, cần tập trung dồn heo xuống khu vực máng nước và giữ khoảng 15-30 phút để heo quen vệ sinh tại đó Kết hợp cho nước chảy qua khu máng với lượng nhỏ đủ để làm ướt bề mặt, giúp heo cảm thấy lạnh chân và hình thành thói quen tự vệ sinh Điều này giúp quá trình cai sữa diễn ra thuận lợi và đảm bảo sức khỏe cho heo.

Khu cửa cần được bịt kín bằng tôn hoặc khâu bao để đảm bảo an toàn cho heo, tránh trường hợp heo nghịch làm rơi đồ chơi hoặc đồ dùng vào trong Bạn có thể kết hợp treo các vật dụng như vỏ bao, chai nhựa hoặc chai sơn để hạn chế heo tiếp xúc và vệ sinh không sạch sẽ trong khu vực đó, giúp duy trì vệ sinh và đảm bảo an toàn cho vật nuôi.

- Hàng ngày chỉnh sửa thường xuyên lồng úm, tránh hở mất nhiệt phía nắp úm

Để đảm bảo sức khỏe của heo còi yếu, cần thường xuyên tách lọc và đưa vào khu riêng để điều trị cá thể triệt để Sau mỗi lần tiêm thuốc, bắt buộc sử dụng sơn để đánh dấu nhằm tránh bỏ sót hoặc cách quãng, đảm bảo hiệu quả điều trị Việc phân loại và theo dõi chặt chẽ giúp nâng cao năng suất chăn nuôi và giảm thiểu rủi ro dịch bệnh.

Thao tác/bệnh Đau chân Viêm phổi Tiêu chảy Còi/ghépNanh/tai/thi ến Vaccine

Loại dấu sơn sơn xanhtylen Xanhtylen xanhtylen xanhtyle n

Vị trí vai lưng Gần đuôi Hõm lưng Đầu Đầu

Tần số Theo mũi tiêm 1 lần

Chú ý: Có bảng theo dõi theo từng ô theo mẫu quy định

Chế độ dinh dưỡng và chăm sóc của heo con cai sữa

1114 (kg/con/giai đoạn) - - 18 (ăn tự do)

Khi chuyển heo con sang chuồng mới, cần nhẹ nhàng, đồng thời bắt hai chân sau của heo để đảm bảo an toàn, tránh gãy chân Trước khi vận chuyển, không cho heo con ăn no để giảm rối loạn tiêu hóa và giúp quá trình chuyển đổi diễn ra thuận lợi Điều này giúp bảo vệ sức khỏe và giảm stress cho heo con trong quá trình di chuyển.

Sau khi cai sữa và tách mẹ, cần chuyển heo xuống chuồng cai sữa đã chuẩn bị đầy đủ sàn và bóng úm để đảm bảo môi trường an toàn cho heo con Việc này giúp tránh tình trạng sốc phản ứng do thay đổi môi trường đột ngột, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho quá trình thích nghi và phát triển của heo con Chuồng cai sữa cần được chuẩn bị kỹ lưỡng, đảm bảo vệ sinh và thoáng mát để giảm thiểu căng thẳng cho heo mẹ và heo con sau cai sữa.

- Đối với heo không đủ trọng lượng (< 5,5kg), phải có chế độ chăm sóc đặc biệt

- Gom riêng một ổ để chăm sóc, nên chọn chuồng kín gió, ấm áp, khô ráo

- Bổ sung khoáng, vitamin và các thuốc bổ trợ khác cho heo

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

- Chương trình vaccine: Áp dụng theo qui trình thú y.

- Thực hiện phun sát trùng quanh trại, đường đi trong chuồng và khu máng vầy ngày/2 lần.

PHƯƠNG PHÁP THAY ĐỔI, CHUYỂN LOẠI THỨC ĂN CHO HEO

Yêu cầu chung khi thay đổi thức ăn

- Heo đang ở tình trạng khỏe mạnh, không thay đổi, xáo trộn đàn trong vòng 3 ngày

- Thức ăn được chuyển phải phù hợp với nhu cầu dinh dưỡng của đối tượng heo.

- Kiểm tra tiêu chuẩn ăn của heo trước khi chuyển

Các chuyển loại thức ăn

- Chọn loại thức ăn phù hợp để chuyển đổi hoặc thức ăn tiếp nối của 2 giai đoạn khác nhau.

Bảng 6 Tỷ lệ chuyển, thay thức ăn cũ mới cho các loại heo

Thời gian sau khi chuyển Thức ăn cũ (%) Thức ăn mới (%)

QUẢN LÝ HEO THỊT

CHUỒNG TRẠI

1) Tẩy rửa phân, rác từ trong chuồng cũ bằng máy phun áp lực nước sạch từ trên cao xuống thấp, từ đầu chuồng đến cuối chuồng, rửa sạch trần, giàn mát, cửa kính, cánh quạt, máng ăn, tường, nền, hành lang … Sau đó được tạt dung dịch NaOH 5% Tiếp tục rửa lại bằng nước sạch để khô và quét vôi chuồng.

2) Bảo trì, thay thế, sửa chữa những thiết bị vật dụng trong chuồng: quạt, máng, cửa kính, giàn mát, trần, sơn lại các thiết bị dễ bị han rỉ….

3) Lắp đặt các dụng cụ cần thiết phục vụ cho nuôi heo con: lồng úm, sàn úm, bóng úm (vào thời tiết lạnh), giàn mát, máy bơm giàn mát … Sau đó phun sát trùng kỹ rồi đóng chuồng trước khi nhập heo 3 ngày thì tiến hành phun lại sát trùng ngày/1 lần.

4) Để trống chuồng ít nhất 7 ngày sau khi vệ sinh sát trùng sạch sẽ.

CHUẨN BỊ NHẬP HEO

Trước khi nhập heo về trại cần làm các bước sau

1) Kiểm tra lại kế hoạch nhập heo, thông báo cho chủ trại hoặc quản lý trại, công nhân được biết.

2) Liên hệ về văn phòng, quản lý, kỹ thuật trại nái về thông tin số lượng, sức khỏe, lịch vaccine, thời điểm xe chạy của heo chuẩn bị nhập… Qua đó bố trí người đến trại nái nhập heo.

3) Kiểm tra lại điều kiện chuồng nuôi (Theo biểu mẫu check list): Hệ thống điện: quạt, bóng sưởi, chiếu sang… Hệ thống nước: Chất lượng nước, núm uống, bể pha thuốc.

4) Trước khi nhập heo 2h tiến hành xả nước tồn trong ống dẫn nước, pha nước điện giải hoặc nước thuốc (bảng)… Bật bóng sưởi nếu thời tiết lạnh.

5) Bố trí người, địa điểm xuống heo cho hợp lý (thoáng mát mùa hè, ấm áp mùa đông), ở những vị trí thuận lợi trong trại, có mái che chắn nắng vào mùa hè, gió lùa vào mùa đông, bố trí quạt nếu thời tiết nắng nóng

6) Lên kế hoạch vận chuyển heo với VPTT, bộ phận vận chuyển và trại nái cho hợp lý Việc vận chuyển heo phải đảm bảo quá trình vận chuyển không bị ảnh hưởng bởi các yếu tố thời tiết, tắc đường, quãng đường vận chuyển xấu

7) Bố trí ô cách ly (thường là 2 ô cuối chuồng) cho heo có vấn đề sức khỏe:đảm bảo có ván nằm, đèn sưởi, lồng úm.

NHẬP HEO

1) Thực hiện các hướng dẫn của người trại nái khi nhận heo.

2) Cân, kiểm đếm và chọn heo theo quy chuẩn.

3) Kiểm tra giấy tờ, ký kết biên bản giao nhận giữa trại nái, thịt và nhà xe.

4) Kiểm tra lại việc vận chuyển heo để đảm bảo không ảnh hưởng tới sức khỏe heo: thời tiết, mật độ, tình trạng xe Yêu cầu xe vận chuyển phải đi ngay sau khi đã cho heo lên xe đầy đủ và hoàn thiện các giấy tờ liên quan.

1) Phun sát trùng xe heo con trước khi vào khu vực nhập heo Theo nồng độ sát trùng in trên lọ thuốc.

2) Kiểm tra lại các giấy kiểm dịch, lý lịch heo (lịch vaccine, cám sử dụng, thuốc phòng và điều trị….)

3) Nhanh chóng kiểm đếm số lượng và kiểm tra đánh giá sức khỏe sơ bộ khi cho heo ra khỏi xe, Nếu có điều gì khác thường về số lượng và chất lượng thông báo ngay cho kỹ thuật trại nái và quản lý của mình để kiểm tra lại (đính kèm hình ảnh)

4) Cho tất cả các heo vào 1 hoặc 2 ô chuồng đầu tiên.

5) Lên kế hoạch sắp xếp các heo (ghi theo sơ đồ ô chuồng), phân loại heo theo trọng lượng và bố trí số lượng heo ở các ô Lưu ý để trống 2 ô heo bệnh ở cuối chuồng.

6) Triển khai với công nhân các thức tách ghép và tiến hành tách ghép (Việc tách ghép phải đảm bảo mật độ, trọng lượng đồng đều trong mỗi ô trong chuồng nuôi).

CHĂM SÓC HEO

- Tổ chức hướng dẫn công nhân làm việc (Hướng dẫn vệ sinh, chăm sóc, huấn luyện heo… theo bảng hướng dẫn ghi trong chuồng).

- Sau khi nhập 1-2h heo được uống đủ nước mới tiến hành cho heo ăn Lượng thức ăn nên cho ăn tăng dần theo tiêu chuẩn.

- Cho heo ăn các loại cám theo tiêu chuẩn của công ty (dựa theo bảng tiêu chuẩn từng loại thức ăn).

- Chuyển cám: thời gian thay đổi loại cám mới cho heo ít nhất 6 ngày (có bổ

Nếu có sự khác biệt thì phải có ý kiến của cấp trên.

- Phát hiện, tách lọc, điều trị chăm sóc kịp thời heo có vấn đề về sức khỏe

- Vận hành các trang thiết bị trong chuồng hợp lý theo từng thời điểm khác nhau (nhiệt độ, độ ẩm, trọng lượng heo…) theo phụ lục đính kèm

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

CÁM VÀ THUỐC

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

- Đặt dự trù thuốc 2 tuần về trại 1 lần Thuốc về trại phải được kiểm tra lại với hóa đơn xuất kho của công ty.

- Sắp xếp kho thuốc gọn gàng sạch sẽ, sử dụng thuốc hiệu quả đúng mục đích, tránh lãng phí.

- Loại thuốc nào về trước thì phải sử dụng thuốc trước Thuốc nào sử dụng xong phải cất gọn thu dọn đầy đủ để trả vỏ về công ty.

Tổng hợp và phân loại các loại vỏ thuốc để lập phiếu trước 1 ngày khi xe của công ty nhận vỏ thuốc Trong quá trình thu vỏ thuốc, nếu phát hiện vở, hỏng hóc hoặc mất nhãn, cần có giải thích rõ ràng và hợp lý Các vỏ thuốc bị vỡ, mờ hoặc mất nhãn phải được chụp ảnh lại và xác nhận bởi kỹ thuật quản lý trại để đảm bảo đúng quy trình kiểm soát chất lượng.

XUẤT BÁN HEO

1) Nhận thông báo xuất heo từ VPTT

2) Thông báo cho những người liên quan được biết (chủ trại, quản lý trại và công nhân)

3) Kiểm tra lại khu vực cầu cân, cân, nước tắm đảm bảo mọi thứ hoạt động bình thường.

4) Cắt cám (6 giờ) theo kế hoạch bán heo từ bộ phận bán.

5) Cùng giám sát cân kiểm tra lại lô heo cần bán, đánh giá nhận định trọng lượng và chất lượng heo.

6) Kiểm tra các xe cân bắt heo (đảm bảo sạch sẽ không dính phân, dính bẩn ) trước khi sát trùng vào trại.

7) Phun sát trung theo tỷ lệ định mức và cho xe vào khu vực cân sau khi phun

8) Yêu cầu phải phun kỹ đảm bảo xe được phun ướt hết toàn bộ xe chú ý bánh và gầm xe Đồng thời kiểm soát khách hàng bắt heo.

9) Chỉ có người cân của công ty, chủ trại hoặc quản lý trại, kỹ thuật quản lý công ty và công nhân tham xuất bán gia cùng 1 đại diện và người đuổi heo của khách hàng đang cân bắt heo được phép vào khu vực xuất bán Các khách hàng khác cùng phương tiện không được phép vào chỉ ở và đỗ theo quy định hướng dẫn của trại.

10) Cho heo ra khu vực cân, kiểm đếm, ghi chép số lượng và trọng lượng heo (chủ trại, giám sát cân và khách hàng thực hiện) Tổng kết, ký giao nhận khi kết thúc cân mỗi xe

Sau mỗi buổi cân heo, cần vệ sinh sạch sẽ khu vực xuất bán và thực hiện phun sát trùng để đảm bảo môi trường sạch sẽ và phòng ngừa dịch bệnh Quản lý nước tắm cho heo cũng rất quan trọng; nước thải phải được xả đúng nơi quy định, tránh chảy tràn gây ô nhiễm và lây nhiễm mầm bệnh lan rộng trong trang trại.

- Kết thúc đóng chuồng cần tổng hợp các số liệu của chuồng nuôi để có kết quả chuồng nuôi sớm nhất.

- Thực hiện vệ sinh, ATSH sau khi bán hết chuồng nuôi chuẩn bị cho lứa mới(thực hiện theo các bước làm mới chuồng.

MỘT SỐ HƯỚNG DẪN VÀ QUY TRÌNH HIỆN HÀNH

YÊU CẦU VÀ QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI QUẢN LÝ TRẠI

- Luôn trung thực, có tinh thần trách nhiệm cao với công việc.

- Nắm vững các quy trình, quy định của công ty.

- Giao lưu học hỏi, phát triển nghề nghiệp, hợp tác giúp đỡ đồng nghiệp, các phòng ban khác.

- Tuân thủ ý kiến chị đạo của cấp trên.

- Tham gia, đóng góp ý kiến cho mọi người trong công việc.

- Thay mặt công ty giải quyết và chịu trách nghiệm với những trại mà mình được phân công quản lý.

- Kết hợp với chủ trại vận hành công việc cho hợp lý.

- Hướng dẫn trại, công nhân vận hành sản xuất theo đúng quy trình, quy định của công ty.

- Chia sẻ những thông tin liên quan đến trại như môi trường, kinh kế và các mối quan hệ khác.

- Nhạy bén khi xử lý những vấn đề liên quan đến dịch bệnh, thiên tai, sự cố điện nước….

Một số quy định cụ thể

- Theo dõi, kiểm soát tài sản của công ty, kiểm tra, đôn đốc trại làm báo cáo hàng ngày trước khi gửi về công ty.

- Làm báo cáo định kỳ theo yêu cầu của cấp trên.

Trong trường hợp phát hiện sai sót bất thường, cần tiến hành kiểm tra kỹ lưỡng để xác định nguyên nhân Nếu có nguy cơ ảnh hưởng đến an ninh, an toàn, cần báo cáo ngay lên cấp trên và phòng chăn nuôi heo để có biện pháp xử lý kịp thời Việc kiểm tra và báo cáo nhanh chóng giúp duy trì quy trình chăn nuôi an toàn và đảm bảo sức khỏe đàn heo.

- Tiếp nhận, truyền đạt và hưỡng dẫn những thông tin từ cấp trên và văn phòng cho trại.

- Chuyển những thông tin ý kiến của trại lên cấp trên và về văn phòng.

- Theo dõi kiểm soát an ninh an toàn dịch bệnh.

- Hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc công việc của mọi người dưới trại.

- Có kế hoạch đặt cám, đặt thuốc và trả vỏ thuốc theo định kỳ của công ty.

- Xây dựng khẩu phần ăn, cách cho ăn cho từng chuồng, từng ô.

- Phát hiện và điều trị kịp thời heo có vấn đề.

Khi heo chết, cần thông báo ngay cho cấp trên và văn phòng để tiến hành kiểm tra nguyên nhân chính xác Việc chụp ảnh theo quy định và lập biên bản có chữ ký của chủ trại hoặc quản lý trại là bắt buộc nhằm đảm bảo minh bạch và chính xác trong quá trình xử lý Báo cáo về trường hợp heo chết phải gửi về theo quy định hàng ngày, giúp quản lý chặt chẽ và theo dõi tình hình sức khỏe của đàn heo.

HƯỚNG DẪN VỀ VIỆC SỬ DỤNG CÁC LOẠI THUỐC SÁT TRÙNG TRONG TRANG TRẠI

Phòng Thú y đã ra thông báo ngày 30/11/2019 nhấn mạnh việc sử dụng hiệu quả các loại thuốc sát trùng để kiểm soát an toàn sinh học, ngăn chặn dịch bệnh nguy hiểm như ASF, FMD, PED xâm nhập vào hệ thống chăn nuôi Các quản lý và kỹ sư phụ trách trại nái, trại heo thịt được hướng dẫn chi tiết về cách sử dụng thuốc sát trùng nhằm phòng chống dịch bệnh một cách hiệu quả, góp phần bảo vệ an toàn sinh học trong trang trại.

Liều lượng sử dụng Đối tượng áp dụng

Sát trùng xe tại cổng

1/150 Tất cả các phương tiện Tắm sát trùng tại cổng và nhà sát trùng

1/400 Cán bộ CNV, Khách thăm trại

Hố lăn bánh tại cổng,

1/1000 Tất cả các đối tượng heo Phun sát trùng hàng ngày

Phun xử lý trống chuồng, cầu cân

Chlorine 7ppm Như phần chú y

Chú ý: Sử dụng Formavet, Formacin pha nước uống sử dụng như sau:

- Các trại heo thịt và các trại nái vấn đề (Sử dụng theo chỉ định của thú y và không sử dụng cho nái bầu)

Trại nái và thịt thuê thường sử dụng Chlorine để vệ sinh, đảm bảo an toàn và hiệu quả Các quản lý và kỹ sư cần đọc kỹ hướng dẫn sử dụng để lựa chọn đúng loại thuốc sát trùng phù hợp với từng mục đích Đồng thời, nên lập kế hoạch dự trữ hàng tháng để duy trì việc vệ sinh đúng quy trình, góp phần giảm thiểu rủi ro lây nhiễm và đảm bảo sức khỏe cho đàn vật nuôi.

NỘI QUY KHO CÁM

1) Thủ kho (kế toán) chịu trách nhiệm cho việc theo dõi xuất, nhập cám hàng ngày.

2) Sổ ghi chép việc xuất nhập phải được thủ kho ghi đầy đủ chính xác theo mẫu.

3) Việc xuất nhập cám từng loại đến các chuồng theo chỉ định của quản lý trại.

4) Kho cám phải được giữ gìn gọn gàng, khô giáo, sạch sẽ thoáng mát Được quét dọn hàng ngày.

5) Có pallnet chống ẩm và đảm bảo không có chuột và động vật khác vào

6) Không để vỏ bao, các công cụ dụng cụ khác mà không liên quan đến trong kho.

7) Cám phải được sắp xếp theo từng loại, từng lô sản xuất riêng biệt theo từng kiệu (mỗi kiệu là 10 bao).

8) Căn cứ vào ngày sản xuất (được in trên vỏ bao) cám nào sản xuất trước thì sử dụng trước Chú ý những bao cám rách, ướt không đảm bảo việc bảo quản thì cho sử dụng ngay.

9) Định kỳ 1 lần 1 tuần trống kho (1 ngày) tổng vệ sinh khử trùng, quét vôi,diệt chuột, bọ côn trùng gây hại đối với trại có 1 kho thì thực hiện theo các khu trong kho.

10) Kết thúc mỗi buổi làm việc phải tổng kết việc xuất nhập đối chiếu với thực tế để làm báo cáo.

NỘI QUY KHO THUỐC VÀ VẬT TƯ

1) Thủ kho (kế toán) chịu trách nhiệm việc xuất, nhập thuốc, vật tư của trại.

2) Việc quản lý thuốc, vật tư thú y phải được ghi chép đầy đủ rõ ràng và được thực hiện hàng ngày.

3) Việc chỉ định sử dụng thuốc theo chỉ định và hướng dẫn của kỹ thuật trại.

4) Thuốc và vật tư phải được sắp xếp gọn gàng ngăn nắp theo từng loại từng nhóm điều trị trong tủ.

5) Căn cứ vào thời hạn sử dụng thuốc, thuốc nào sản xuất trước thì sử dụng trước Thuốc nào sắp hết hạn (từ 2 đến 3 tháng) chưa sử dụng đến thì phải thông báo và trả về công ty.

6) Tủ bảo quả vaccine phải luôn luôn đảm bảo nhiệt độ bảo quản từ 2-8 o C.

7) Thường xuyên vệ sinh kho thuốc hàng ngày giữ gìn sạch sẽ, gọn gàng, ngăn nắp nhiệt độ không quá 25 o C, tránh ánh sáng trực tiếp chiếu vào.

8) Không để động vật, các công cụ dụng cụ không liên quan trong kho thuốc và vật tư.

9) Cuối mỗi buổi làm việc phải tổng kết việc xuất nhập với lượng tồn thực tế và được ghi chép lại đầy đủ để làm báo cáo.

BẢO QUẢN VACCINE

(Hướng dẫn ngày 10/4/2018 của Phòng Thú y)

1 Bảo quản vaccine trong kho lạnh

- Sắp xếp vaccine và dung môi theo loại, theo lô, hạn sử dụng để thuận tiện cho việc cấp phát.

Vaccine được sử dụng theo nguyên tắc hạn sử dụng ngắn hơn phải được ưu tiên sử dụng trước, đảm bảo an toàn và hiệu quả Các ly vaccine đã tiếp nhận cần sử dụng theo thứ tự thời gian hoặc theo hướng dẫn nhiệt độ bảo quản, và phải dán nhãn ‘sử dụng trước’ rõ ràng Đặc biệt, ưu tiên sử dụng những lọ vaccine này cho các trang trại để đảm bảo hiệu quả tiêm phòng và tối ưu hóa nguồn cung vaccine.

- Sắp xếp hộp vaccine đúng vị trí để tránh làm đông băng vaccine và có khoảng cách để khí lạnh lưu thông giữa các hộp.

Theo dõi nhiệt độ của kho lạnh, tủ lạnh hàng ngày để đảm bảo an toàn thực phẩm Việc ghi nhận nhiệt độ tối thiểu ít nhất 01 lần mỗi ngày, vào buổi sáng khi đến hoặc buổi chiều trước khi về, giúp kiểm soát điều kiện bảo quản hiệu quả Thực hiện kiểm tra liên tục, kể cả ngày lễ và ngày nghỉ, và ghi chép cẩn thận vào bảng theo dõi nhiệt độ để duy trì môi trường lưu trữ đạt tiêu chuẩn.

- Không bảo quản vaccine đã hết hạn sử dụng, vaccine có gắn chỉ thị nhiệt độ đã đổi màu báo cần hủy luôn trong kho lạnh.

- Kho lạnh sử dụng bảo quản vaccine chỉ được sử dụng cho vaccine.

- Không để thuốc, hóa chất, bệnh phẩm, thực phẩm và đồ uống trong kho lạnh bảo quản vaccine.

- Không mở cửa kho lạnh lạnh thường xuyên.

- Rửa tay sạch trước khi cầm hộp, lọ vaccine.

- Không được để vaccine dễ bị hỏng bởi đông băng ở sát vách tủ lạnh hoặc gần giàn lạnh nơi phát ra luồng khí lạnh trong kho lạnh.

Kiểm tra mức độ an toàn của khu vực bảo quản là bước quan trọng để đảm bảo điều kiện lưu trữ tối ưu Sử dụng chỉ thị đông băng điện tử (Freeze Tag) hoặc máy ghi nhiệt độ tự động đã được kích hoạt giúp theo dõi chính xác nhiệt độ khu vực bảo quản Điều này giúp phát hiện nhanh chóng các khiếm khuyết, đảm bảo an toàn cho hàng hóa và duy trì chất lượng sản phẩm Việc kiểm tra định kỳ bằng các thiết bị tự động này là phương pháp hiệu quả để duy trì nhiệt độ ổn định và đảm bảo tiêu chuẩn an toàn bảo quản.

Vaccine cần được xếp đúng trên giá hoặc kệ trong kho lạnh để đảm bảo không khí lưu thông đều đặn Việc này giúp giữ cho vaccine luôn ở điều kiện tối ưu, tránh tiếp xúc trực tiếp với nền kho lạnh Tuân thủ quy trình sắp xếp này là yếu tố quan trọng để duy trì chất lượng và hiệu quả của vaccine trong quá trình lưu trữ.

Kiểm tra thiết bị điều chỉnh nhiệt độ trong kho lạnh.

- Đánh dấu rõ trên giá những khu vực nguy hiểm “lạnh” bằng băng dính màu.

Không sử dụng những khu vực đó để bảo quản vaccine nhạy cảm với đông băng.

- Lặp lại việc kiểm tra này mỗi khi thay thế thiết bị làm lạnh.

Sắp xếp, bảo quản vaccine trên các giá trong kho lạnh

- Sắp xếp các hộp vaccine trên giá trong kho lạnh dương và kho lạnh âm theo loại vaccine, theo lô, hạn sử dụng.

Để phân biệt và lưu thông khí hiệu quả, cần giữ khoảng cách 10 cm theo chiều thẳng đứng giữa các loại vaccine Đồng thời, đảm bảo nhãn dán trên các hộp vaccine được nhìn thấy rõ ràng, bằng cách dán tem vào góc của giá chứa, ghi rõ tên loại vaccine, nhà sản xuất, số lô và hạn sử dụng Việc này giúp kiểm soát nhanh chóng và chính xác trong quá trình quản lý vaccine.

Khoảng cách giữa các hộp vaccine phải là 10 cm để đảm bảo sự thông thoáng và an toàn Đồng thời, khoảng cách từ các hộp vaccine đến vách kho lạnh cũng cần duy trì là 10 cm, tránh tiếp xúc trực tiếp để bảo vệ chất lượng vaccine Khoảng cách từ các hộp vaccine đến trần kho lạnh nên trên 10 cm nhằm tạo điều kiện lưu thông khí tốt Đặc biệt, không được bảo quản vaccine trực tiếp trên nền kho lạnh để tránh tiếp xúc với nền ẩm ướt và giữ vaccine luôn ở điều kiện tối ưu.

Một số vaccine được đóng gói trong hộp cấp 3 (hộp lớn chứa các hộp vaccine) và để nguyên hiện trạng cho đến khi cần mở ra để phân phối Quá trình này giúp dễ dàng quản lý kho và kiểm đếm số lượng vaccine một cách hiệu quả Khi cần thiết, vaccine sẽ được chuyển sang dạng đóng gói cấp 2 (hộp nhỏ chứa các lọ vaccine) để thuận tiện trong việc kiểm soát và phân phối Việc đóng gói đúng quy trình giúp đảm bảo an toàn, giữ chất lượng vaccine và tối ưu hóa quá trình quản lý kho lưu trữ.

Lấy vaccine từ kho lạnh chuyển xuống trại chăn nuôi.

- Thủ kho tiến hành kiểm đếm loại vaccine, số lượng vaccine cấp phát cho từng trại trước khi mở kho lấy vaccine.

- Chuẩn bị sẵn hộp, thùng, đá bảo quản vaccine trược khi lấy vaccine

- Khi mở kho lấy vaccine đeo kính và khẩu trang, mặc quần áo bảo hộ, chuẩn bị đèn pin khi vào lấy vaccine.

Mở cửa kho lạnh để tiếp cận vaccine, sau đó đóng cửa kho đúng quy trình và lấy nhanh lượng vaccine cần thiết để đảm bảo hiệu quả bảo quản Tiến hành kiểm tra nhiệt độ kho lạnh định kỳ và điều chỉnh nhiệt độ phù hợp nếu cần thiết nhằm duy trì điều kiện lý tưởng cho vaccine Việc thao tác nhanh chóng, chính xác giúp đảm bảo chất lượng vaccine luôn ở mức tối ưu.

2 Bảo quản vaccine tại trại chăn nuôi

2.1 Bảo quản vaccine trong tủ lạnh cửa mở phía trên

Đặt hộp vaccine và dung môi trong giỏ của tủ lạnh để đảm bảo bảo quản hiệu quả Không tháo bỏ giỏ của tủ lạnh để duy trì khả năng lưu trữ tối đa Để lại khoảng trống dọc theo các hàng của hộp vaccine nhằm giúp khí lạnh lưu thông đều, giữ cho các loại vaccine được bảo quản ở nhiệt độ phù hợp.

- Để nhiệt kế và chỉ thị đông băng cùng với loại vaccine nhạy cảm đông băng.

- Nếu có khoang làm đá riêng, thì sử dụng khoang này để làm đông băng bình tích lạnh.

- Không để quá nhiều bình tích lạnh.

- Sắp xếp vaccine và dung môi theo hướng dẫn.

2.2 Bảo quản vaccine trong tủ lạnh cửa mở trước

Sử dụng khoang làm đá riêng để làm đông băng bình tích lạnh và đá gel lạnh giúp duy trì hiệu quả làm lạnh Tránh để quá nhiều bình tích lạnh và đá gel lạnh trong khoang để đảm bảo tối ưu hóa không gian và hiệu quả bảo quản Điều này giúp thiết bị hoạt động ổn định và tiết kiệm năng lượng hơn.

- Dung môi xếp bên cạnh vaccine hoặc dưới đáy tủ.

- Để nhiệt kế và chỉ thị đông băng cùng với những vaccine nhạy cảm với đông băng ở giá giữa.

- Không để vaccine ở cánh cửa tủ lạnh

- Để bình chứa nước ở ngăn dưới cùng tủ lạnh để giúp duy trì nhiệt độ khi tủ lạnh mất điện.

- Sắp xếp vaccine, dung môi theo hướng dẫn hướng dẫn

+ Luôn bảo quản vaccine trong giỏ của tủ lạnh.

+ Nếu không có giỏ đựng: để vaccine nhạy cảm đông băng cách đáy tủ 20 cm bằng cách kê bình tích lạnh rỗng ở phía dưới.

+ Không để vaccine chạm vào thành tủ lạnh.

+ Không để vaccine nhạy cảm với đông băng hay dung môi ở đáy tủ lạnh.

3 Đóng gói, vận chuyển vaccine

3.1 Chuẩn bị bình tích lạnh, đá gel

- Chuẩn bị đủ số bình tích lạnh, đá gel cần dùng Tính thời gian cần thiết để làm đông băng bình tích lạnh.

- Chuẩn bị bình tích lạnh:

Để làm đông băng bình tích lạnh, bạn cần đổ đầy nước vào bình, để lại một khoảng nhỏ để tránh khí và đậy nắp thật chặt Sau đó, cầm ngược bình lắc mạnh để kiểm tra độ kín của bình Bình tích lạnh nên được để trong khoang làm đá của tủ lạnh, có thể là đứng hoặc nghiêng, để đảm bảo quá trình đông băng hiệu quả Trong vòng một ngày, tủ lạnh có thể đông băng 6 bình to hoặc 12 bình nhỏ, nhưng nếu có nhiều bình hơn, thời gian làm đông sẽ lâu hơn Để đạt hiệu quả tốt nhất, nên để bình trong khoang làm đá ít nhất 24 giờ để đảm bảo đông băng hoàn toàn.

+ Bước 2: Lấy bình tích lạnh đã đông băng ra khỏi khoang làm đá.

+ Bước 3: Để các bình tích lạnh đã đông băng ở nhiệt độ phòng hoặc nhúng đường vận chuyển.

- Xếp bình tích lạnh vào bốn thành xung quanh và dưới đáy của hòm lạnh, phích vaccine.

- Đóng gói các hộp vaccine để nắp lọ vaccine quay lên trên.

- Gói vaccine và dung môi vào túi ni lông và xếp vào giữa hòm lạnh, phích vaccine.

- Để nhiệt kế cùng với vaccine (phía ngoài túi ni lông)

- Để bình tích lạnh lên trên (với hòm lạnh), để miếng xốp ở trên cùng (với phích vaccine)

- Không để hòm lạnh, phích vaccine trực tiếp dưới ánh nắng mặt trời hoặc gần các nguồn phát nhiệt trong quá trình bảo quản, vận chuyển.

3.3 Đóng gói vaccine sử dụng đá lạnh

- Để đá lạnh trong túi ni lông xếp vào đáy của hòm lạnh, phích vaccine

- Để miếng bìa ngăn cách vaccine với đá.

- Để hộp, lọ vaccine và nhiệt kế trong túi ni lông (để nhãn lọ vaccine không bị ướt và bị bong).

- Không để đá lên trên vaccine.

- Để miếng xốp lên trên cùng (phích vaccine) và đậy nắp lại.

4 Bảo quản vaccine trong buổi làm vaccine

- Chuẩn bị phích vaccine: nếu vaccine được bảo quản trong tủ lạnh, hòm lạnh thì trong buổi làm vaccine cần chuyển vaccine sang phích vaccine.

- Sắp xếp vaccine trong phích vaccine theo quy định tại mục 3 của Hướng dẫn này.

- Bảo quản vaccine trong buổi tiêm phòng

+ Đặt phích vaccine ở chỗ mát.

+ Đóng chặt nắp phích vaccine, chỉ mở khi có người đến tiêm phòng.

Miếng xốp trong phích vaccine được thiết kế có các đường rạch nhỏ để cố định lọ vaccine chắc chắn Những lọ vaccine nhiều liều đã mở cần phải được cài vào các đường rạch này để đảm bảo an toàn và tránh rơi rớt trong suốt quá trình tiêm phòng Việc sử dụng đúng kỹ thuật này giúp duy trì chất lượng vaccine và đảm bảo hiệu quả trong công tác tiêm chủng.

+ Kiểm tra bình tích lạnh đã được làm tan đá bên trong, kiểm tra nhiệt kế để đảm bảo nhiệt độ ở 2-8°C.

Khi bình tích lạnh đã hết đá bên trong hoặc đá trong phích vaccine đã tan hết, cần thay bình tích lạnh mới hoặc bổ sung thêm đá để đảm bảo giữ nhiệt hiệu quả Việc duy trì đủ đá trong bình tích lạnh là yếu tố quan trọng giúp đảm bảo nhiệt độ ổn định và giữ cho vaccine hoặc thực phẩm tươi ngon Thường xuyên kiểm tra và nạp đá kịp thời sẽ giúp duy trì chất lượng sản phẩm và đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm.

Sau khi kết thúc buổi tiêm phòng, các lọ vaccine chưa mở cần được bảo quản trong tủ lạnh và đặt trong hộp “ưu tiên sử dụng trước” Điều này giúp đảm bảo sử dụng đúng hạn, tránh lãng phí và đảm bảo hiệu quả của vaccine trong các buổi tiêm phòng tiếp theo.

5 Bảo quản, sử dụng dung môi

- Một số vaccine dạng đông khô phải pha hồi chỉnh với dung môi kèm theo hoặc với vaccine khác dạng dung dịch trước khi sử dụng.

- Dung môi được đóng gói cùng với vaccine phải được bảo quản ở nhiệt độ từ 2-8 o C.

Nếu dung môi không đi kèm với vaccine, có thể bảo quản ngoài dây chuyền lạnh nhưng cần làm lạnh trước khi sử dụng ít nhất 01 ngày hoặc trong khoảng thời gian phù hợp để đảm bảo nhiệt độ từ 2-8°C, giống với nhiệt độ của vaccine trước khi pha hồi chỉnh.

- Không được để đông băng dung môi.

- Dung môi của vaccine nào chỉ được sử dụng cho vaccine đó Sử dụng vaccine và dung môi của cùng nhà sản xuất.

LÀM VACCINE

(Thông báo số 02PTY/2020 ngày 7/9/2020 của Phòng Thú y)

Trong chăn nuôi, việc kiểm soát dịch bệnh bằng vaccine đóng vai trò then chốt giúp hạn chế lây lan, bảo vệ đàn vật nuôi và nâng cao năng suất Sử dụng vaccine đúng cách không chỉ giúp khống chế các dịch bệnh nguy hiểm mà còn thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành chăn nuôi Phòng Thú y đã hướng dẫn cách làm vaccine cho heo, đảm bảo an toàn, hiệu quả và phù hợp với quy trình sản xuất, góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi.heo.

- Bước 1: Lên kế hoạch số lượng heo cần làm vaccine Có phân loại nhóm heo khỏe, nhóm heo yếu riêng từng nhóm khác nhau.

Bước 2: Đặt vaccine theo đơn tuần đúng với số lượng heo đã lên kế hoạch để đảm bảo tiêm chủng chính xác và hiệu quả Cần đặt bổ sung kèm Ban nóng để sử dụng trong ngày tiêm và ngày sau khi thực hiện vaccine, tổng cộng là 2 ngày sử dụng Ban nóng khi tiêm vaccine Trong trường hợp heo bị sốt sau tiêm, liên hệ BSTY để nhận hướng dẫn về chương trình sử dụng tiếp theo nhằm đảm bảo sức khỏe cho đàn heo.

Trong ngày tiêm vaccine, cần tiến hành tiêm đủ liều cho toàn bộ lô heo khỏe đã có kế hoạch, sử dụng liều Ban nóng 20mg/kg TT Đối với lô heo yếu như ăn kém, bỏ ăn, sốt, viêm phổi, tiêu chảy, sẽ liên hệ với BSTY để nhận hướng dẫn cụ thể về việc có nên tiêm hoặc không tiêm cho nhóm này.

Trong bước 4, thời gian tiêm vaccine sẽ được ưu tiên vào những khoảng thời gian mát nhất trong ngày, như sáng sớm mùa hè hoặc đầu giờ chiều mùa đông, nhằm giảm stress cho heo Nên thực hiện việc tiêm vaccine trước khi cho heo ăn để đảm bảo hiệu quả của vaccine và tránh gây khó khăn trong quá trình tiêm.

Tránh việc tiêm vaccine sau khi cho ăn lý do:

+ Tiêm sau khi ăn: dồn-ép sẽ làm heo dễ bị sốc, hại sức khỏe;

+ Tiêm sau khi ăn: khi có heo sốc sẽ khó xử lý heo no, nếu heo sốc sẽ khó thở dẫn tới chết.

Việc cho ăn sau tiêm nhằm mục đích đảm bảo heo nhận đủ dinh dưỡng và hỗ trợ quá trình phục hồi Sau khi tiêm, cung cấp cám khô hoặc cám cháo trộn ban nóng giúp đồng đều lượng thức ăn đến từng con, hạn chế tình trạng heo không ăn hoặc sốt Việc kiểm soát lượng thức ăn và theo dõi tình trạng heo kịp thời là rất quan trọng để xử lý nhanh các vấn đề sức khỏe có thể phát sinh.

+ Sau khi tiêm xong 1 ô bất kì sẽ có người cho ăn cám/đổ cám luôn cho heo Cám đã trộn ban nóng.

Bước 5 trong quá trình phòng chống dịch bệnh là tiêm vaccine cho các trại sức khỏe ổn định, với tỷ lệ 1 kim/5 heo, nhằm đảm bảo miễn dịch toàn diện cho đàn heo Đối với các trại gặp vấn đề hoặc có tiền sử dịch ASF, nên sử dụng tỷ lệ 1 kim/1 heo để tăng cường khả năng phòng ngừa Các bộ phận liên quan cần phối hợp chặt chẽ và thực hiện đúng hướng dẫn để hạn chế tối đa sự lây lan của dịch bệnh trong hệ thống trại của Công ty.

TẮM SÁT TRÙNG

1) Bước 1: Cởi bỏ giầy dép và vận dụng cá nhân khác ở ngoài cửa.

2) Bước 2: Vào nhà sát trùng, đóng cửa, cởi bỏ toàn bộ quần áo đang mặc treo lên móc ở gian thay đồ.

3) Bước 3: Bật pép phun nước sát trùng.

4) Bước 4: Đợi pép phun phun đều thì chậm chậm đi qua khu vực sát trùng (tối thiểu 30 giây).

5) Bước 5: Sang gian tắm tráng tắm lại bằng nước sạch, xà bông, giầu gội đầu, rửa tay cồn sát trùng và mặc quần áo bảo hộ

6) Bước 6: Ra khỏi nhà sát trùng, đóng cửa, sử dụng bảo hộ và xuống khu vực chăn nuôi.

LÀM MỚI CHUỒNG

Sau khi kết thúc mỗi lứa, việc làm mới chuồng nuôi là bước quan trọng để đảm bảo an toàn sinh học và duy trì điều kiện tối ưu cho lần nuôi tiếp theo Quá trình này giúp loại bỏ mầm bệnh, cặn bã và vệ sinh sạch sẽ, tạo môi trường phù hợp để vật nuôi phát triển khỏe mạnh Các bước cơ bản để làm mới chuồng bao gồm vệ sinh sạch sẽ, khử trùng toàn diện, và sửa chữa hoặc nâng cấp cơ sở vật chất Thực hiện đúng quy trình này sẽ giúp giảm thiểu rủi ro dịch bệnh, nâng cao hiệu quả sản xuất và đảm bảo sự phát triển bền vững của chuồng nuôi.

1) Sau khi bán heo xong vệ sinh toàn bộ khu xuất heo : rửa sạch, quét vôi

2) Tháo những trang thiết bị liên quan tới điện và các công cụ trang thiết bị phục vụ sản xuất trong chuồng nuôi như: Morto, quạt, gió, bóng đèn, máy bơm, tử thuốc, xẻng, cào phân để vệ sinh, bảo dưỡng, sửa chữa và thay thế.

3) Ngắt toàn bộ hệ thống điện trong chuồng nuôi (trừ điện cung cấp cho máy rửa chuồng).

4) Thực hiện việc thu gom loại bỏ các chất thải, rác và những thứ không cần thiết ra khỏi chuồng nuôi.

5) Tháo các núm uống,kiểm tra đường nước bể thuốc, sửa chữa, thay thế và làm vệ sinh Sử dụng Intrahydrocare để làm sạch lòng ống dẫn nước, loại bỏ nguy cơ nhiễm khuẩn nước trong các lứa nuôi heo (trừ các trại mới thả heo lứa đầu) Xả hết nước trong đường ống nước uống, pha Intrahydrocare với nước sạch tỷ lệ 3:100 (3 lít Intrahydrocare cho 100 lít nước) để ngâm đường ống này trong vòng ít nhất 24 giờ sau đó xả và rửa bằng nước sạch.

6) Sử dụng máy áp lực làm rửa sạch chuồng nuôi thứ tự: Giàn mát, trần cách nhiệt, cửa kính, thành, tường chuồng, hành lang, nền chuồng, máng vày, đường dẫn heo ( thứ tự từ đầu chuồng tới cuối chuồng, từ cao xuống thấp).

7) Sau khi rửa bằng nước sạch xong,tiến hành pha XÚT với tỷ lệ 1:30 (1kg xút cho 30 lít nước) Một lít nước XÚT tưới cho 1,5 m2 diện tích bề mặt chuồng nuôi ( nền, tường, rãnh thoát nước thải,…) đợi 60 phút sau đó rửa sạch lại bằng nước với vòi phun áp lực cao và chờ chuồng khô

8) Pha thuốc sát trùng (Formacine) 1/200 Phun từ cuối chuồng dần dần lên đầu chuồng Phun lên bạt trần trước rồi đến 2 bên hông và sau đó phun nền chuồng, 1 lít dung dịch sát trùng phun cho 4m2 diện tích

9) Tường xung quanh chuồng trại, lối đi quét vôi với tỷ lệ 1:20 (1kg vôi cho 20 lít nước).

10) Quét sơn chống rỉ các thiết bị kim loại

11) Lắp đặt lại tất cả các thiết bị đã được vệ sinh, bảo dưỡng, sau đó vận hành chạy thử để đảm bảo việc sản xuất không gặp cản trở

12) Trong trường hợp đặc biệt cần tiến hành xông toàn bộ Focmol (tỷ lệ 20g thuốc tím : 40ml formol cho 1m3 không khí), om kín chuồng 3 đến 5 ngày

13) Trước khi thả heo 1 ngày phun sát trùng (Formacine) toàn bộ trong chuồng 2 lần/ngày với tỷ lệ 1:200

PHÒNG HEO THỊT CÔNG TY CỔ PHẦN CHĂN NUÔI MAVIN

NHẬP HEO TỪ TRẠI NÁI

1) Nhận thông tin về việc nhận heo từ VPTT.

2) Thông báo việc nhập heo tới trại.

3) Kiểm tra lại các điều kiện cần thiết của trại để chuẩn bị nhập heo.

4) Liên lạc với trại nái để tìm hiểu các thông tin và đàn heo từ trại nái.

5) Trước nhập heo 1 ngày liên hệ với bộ phận vận chuyển, trại nái để sắp xếp người đến trại nái nhập heo theo lịch.

6) Trong trường hợp đến trại nái cần tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của trại nái.

7) Lấy phiếu thông tin (tình trạng heo, phiếu kiểm dịch, lịch vaccin, cám sử dụng, thuốc điều trị ) từ trại nái Đồng thời đánh giá điều kiện của phương tiện vận chuyển.

8) Nhập heo đúng số lượng và tiêu chuẩn theo quy định của công ty Có biên bản xác nhận giữa trại thịt, trại nái và người vận chuyển.

9) Giám sát quá trình vận chuyển heo về trại (chú ý đến thời tiết, cung đường vận chuyển, thời gian vận chuyển ).

10) Thông báo về trại thịt sau khi đã nhập heo lên xe để thực hiện các bước nhập heo ở trại.

Trong trường hợp trại thịt không tới trại nái nhận heo được cần thực hiện các bước từ 1 đến 5 ở trên và thực hiện các việc sau:

Liên hệ với nhà xe và trại nái để xác nhận chính xác thời gian chuyển heo lên xe và thời gian vận chuyển từ trại nái về Đề nghị trại nái cung cấp đầy đủ các thông tin và giấy tờ liên quan, bao gồm bước 7 về trại thịt, đồng thời chụp ảnh và gửi hình ảnh để tiện theo dõi và đảm bảo quy trình diễn ra thuận lợi.

- Trước khi nhập heo vào chuồng cần kiểm tra các giấy tờ liên quan mà trại nái gửi về.

- Kiểm tra lại số lượng, trọng lượng và chất lượng heo khi nhập vào chuồng.

Đánh giá tình hình đàn heo định kỳ để đảm bảo sức khỏe và sản lượng phù hợp Thông báo kịp thời cho trại nái và cấp trên khi phát hiện các bất thường như sai lệch về số lượng, trọng lượng hoặc chất lượng heo để có biện pháp xử lý nhanh chóng Ghi nhận chính xác các thông tin trong biên bản, đính kèm hình ảnh minh họa rõ ràng và xác nhận của lái xe nhằm đảm bảo tính minh bạch và chính xác của dữ liệu quản lý đàn heo.

Chú ý: Khi phát sinh các vấn đề khác ngoài thủ tục cần thông báo kịp thời cho những người liên quan để giải quyết.

THAO TÁC CÔNG VIỆC HÀNG NGÀY

TT Thời gian Việc người làm chuồng Ghi chú

Kiểm tra tiểu khí hậu chuồng nuôi trong vòng 15 phút, tập trung vào độ thông thoáng, nhiệt độ và độ ẩm Đối chiếu các thông số này với tiêu chuẩn đề ra để đảm bảo môi trường thích hợp cho vật nuôi Ghi chép lại các số liệu chính xác để dễ dàng theo dõi và phân tích Nếu các chỉ số không phù hợp, tiến hành điều chỉnh hệ thống thông gió, nhiệt độ hoặc độ ẩm sao cho phù hợp với tiêu chuẩn nhằm giữ môi trường chuồng nuôi luôn lý tưởng.

(30 phút) Lùa heo dậy kiểm tra lần lượt heo các ô:

Trạng thái, sức khỏe, heo bệnh, heo chết Có bất thường phải gọi điện báo cho kỹ thuật.

Kiểm tra thức ăn tồn trong máng, nếu máng nào còn nhiều cám ghi nhớ lại rồi chia ra các máng hết hoặc còn ít.

Trước khi đổ cám mới thì san cám từ máng tồn cám sang máng hết cám, từ máng tồn nhiều sang máng tồn ít

Lấy cám theo đúng số lượng và loại cho heo ăn theo tiêu chuẩn và chỉ định của kỹ thuật trại.

Ghi ký xác nhận vào sổ giao nhận cám Đối với chuồng ăn Silo ghi và xác nhận số cân điện tử.

Vệ sinh chuồng nuôi: Hót phân, đẩy máng, quét chuồng

Thực hiện vệ sinh theo các bước hướng dẫn.

Kiểm tra, theo dõi đánh giá tình hình sức khỏe đàn heo, phát hiện và điều trị heo ốm.

Việc điều trị theo chỉ định của kỹ sư Ghi chép lại việc điều trị.

Kiểm tra, điều chỉnh lại độ thông thoáng, nhiệt độ độ ẩm và ghi chép lại các thông số.

Kiểm tra lại toàn bộ chuồng nuôi: điện, nước, đàn heo rồi kết thúc buổi nuôi

Kiểm tra lại lượng cám ăn và điều chỉnh lại nhiệt độ chuồng nuôi cho phù hợp Đối chiếu với bảng tiêu chuẩn chăn nuôi 2

Kiểm tra đánh giá lại sức khỏe đàn heo và điều trị heo có vấn đề theo chỉ định

Bổ sung cám ăn theo tiêu chuẩn và hướng dẫn của kỹ thuật.

Ghi ký xác nhận vào sổ giao nhận cám Đối với chuồng ăn Silo ghi và xác nhận số cân điện tử.

(90 phút) Vệ sinh chuồng trại: Hốt phân, quét chuồng đẩy máng

Kiểm tra và ghi chép đầy đủ các thông số sản xuất vào nhật ký chuồng, đồng thời cập nhật các loại giấy tờ liên quan theo đúng quy định Trước khi rời khỏi chuồng, cần kiểm tra lại các thiết bị điện nước để đảm bảo hoạt động ổn định và an toàn Việc ghi nhận chính xác giúp quản lý hiệu quả và duy trì điều kiện chăn nuôi tốt, đảm bảo tuân thủ các yêu cầu về an toàn và vệ sinh chuồng trại.

Trước khi đi ngủ kiểm tra lại chuồng nuôi:

Quản lý nhiệt độ, độ ẩm, thông thoáng và bổ sung cám ăn đúng cách là yếu tố quan trọng để duy trì sức khỏe cho heo, đặc biệt là heo con và heo vện Việc thực hiện các biện pháp này cần được thực hiện định kỳ hoặc hàng ngày, tùy thuộc vào tình hình cụ thể của chuồng nuôi, nhằm đảm bảo môi trường luôn phù hợp và sạch sẽ cho vật nuôi phát triển tốt.

Thời gian biểu trên được áp dụng trong mùa hè, và vào mùa đông các bước công việc sẽ được lùi lại 30 phút vào buổi sáng Các công việc trong kế hoạch có thể linh hoạt về thời gian để phù hợp với thực tế Ngoài ra, một số công việc như tổng vệ sinh, tiêm vaccine, bán heo còn được thực hiện theo chỉ định của kỹ sư, nhằm đảm bảo tiến độ và chất lượng công việc.

ĐIỀU CHỈNH NHIỆT ĐỘ CHUỒNG

Bảng: Nhiệt độ và ẩm độ thích hợp cho sự phát triển

Tuần tuổi Nhiệt độ ( o C) Độ ẩm

Bảng: Điều chỉnh quạt gió trong trại

Tuần Số quạt phải bật (quạt nhỏ)

- Qui đổi 02 quạt nhỏ thành 01 quạt to

- Nếu nhiệt độ không đạt tiêu chuẩn thì mở thêm giàn mát hoặc che bớt lại

- Điều chỉnh nhiệt độ, độ thông thoáng phải chú ý đến phản ứng của heo sao cho phù hợp.

- Đề nghị Quản lý trại, KT, CN vận dụng quạt điều chỉnh nhiệt độ chuồng sao cho phù hợp nhất.

ĐIỀU TRỊ BẰNG THUỐC TIÊM

Bước 1: Phát hiện các heo có biểu hiện bệnh và báo lại cho kỹ thuật và nhận chỉ định thuốc và liều lượng điều trị

Trong bước 2, cần chuẩn bị đầy đủ thuốc và dụng cụ cần thiết như xilanh 10ml, kim tiêm phù hợp với từng giai đoạn phát triển của thú cưng (từ 15-40kg sử dụng kim 12 dài, trên 40kg đến xuất bán sử dụng kim 16 dài), cùng với cồn sát trùng để đảm bảo vệ sinh và an toàn trong quá trình tiêm.

- Lắc đều thuốc trước khi lấy;

- Đặt chai thuốc nghiêng 45 độ theo chiều ngược lại (Lưu ý sử dụng kim riêng 6 hoặc 18 để lấy thuốc);

- Dùng xilanh hút lượng thuốc cần sử dụng;

- Đẩy hết không khí tồn lại trong xilanh

Bước 4: Xác định vị trí tiêm

- Vị trí tiêm phù hợp là trọng tâm tam giác giữa gốc tai, đỉnh trên và đỉnh dưới tai áp sát vào cổ (hoặc 1/3 gốc tai bên tiêm)

- Thay đổi vị trí bên phải, bên trái xen kẽ nhau theo các ngày liền kề

Bước 5: Bế heo và điều trị (Đối với heo dưới 20kg)

- Túm bẹn 1 tay và đỡ ngực 1 tay

- Sau đó tiêm hướng từ đằng sau 1 góc 90 độ vào vị trí tiêm (lưu ý thay kim sau khi hết 1 ô, đối với heo bệnh 1 con 1 kim).

Sau khi điều trị, cần đánh dấu lại heo đã được xử lý theo quy ước, bao gồm đánh dấu trên lưng trên để xác định heo đã điều trị viêm phổi và đánh dấu dưới mông để ghi nhận heo đã điều trị tiêu chảy Bước tiếp theo là xử lý dụng cụ sau tiêm đúng quy trình và ghi lại đầy đủ nhật ký để đảm bảo theo dõi và quản lý chính xác quá trình điều trị.

- Tráng rửa lại bằng nước sạch sau đó tráng lại bằng cồn hoặc bằng nước sôi

- Xắp xếp lại các dụng cụ vào giỏ tại chuồng nuôi: Kim, xilanh, vỏ chai thuốc

- Ghi lại vào sổ điều trị

QUY TẮC SỬ DỤNG THUỐC TRONG CHUỒNG

1) Sử dụng theo chỉ định của kỹ thuật.

2) Thuốc và dụng cụ sử dụng trong chuồng phải có tủ hoặc giá chứa ở nơi khô ráo, thoáng mát, sạch sẽ.

3) Chỉ được để những loại thuốc cơ bản (Anagin, KS phổi, tk, tiêu chảy ) trong chuồng và mỗi loại thuốc dùng trong chuồng chỉ có 1 đơn vị sử dụng để đảm bảo việc bảo quản.

4) Đọc kỹ hướng dẫn và thành phần thuốc trước khi sử dụng.

5) Đối với thuốc tiêm xilanh và kim tiêm phải đảm bảo sạch và vô trùng trước khi lấy thuốc Hạn chế sử dụng kim tiêm chung giữa các heo đặc biệt là heo bệnh.

6) Sử dụng kim tiêm phù hợp với thể trạng của con heo (1 kim/ô - heo khỏe và

7) Đối với thuốc trộn phải có cân định mức, chậu trộn và việc trộn phải theo hướng dẫn của kỹ thuật (chú ý đối với thuốc trộn với hàm lượng tỷ lệ cao trong cám cần phải trộn với cám được làm vụn trước để thành cám thuốc sau đó mới được trộn vào cám).

8) Sau khi sử dụng thuốc xong thuốc và dụng cụ thú y phải được vệ sinh cất gọn đúng nơi quy định.

9) Đánh giá kế quả điều trị và ghi lại việc sử dụng thuốc và hiệu quả sử dụng vào nhật ký chuồng nuôi.Để kịp thời ứng

CHĂM SÓC CÁ THỂ

Heo thường gặp phải nhiều căng thẳng sau cai sữa, chuyển chuồng, gây ảnh hưởng tiêu cực đến sức khỏe của chúng Sau giai đoạn stress, những chú heo có thể chuyển sang trạng thái sức khỏe yếu hoặc gặp vấn đề về sức khỏe, thậm chí dẫn đến tử vong nếu không được chăm sóc đúng cách Việc chăm sóc cá thể từng con là một giải pháp hiệu quả để khắc phục tình trạng hao hụt sau cai sữa và đảm bảo heo phát triển tốt đến khi xuất bán Trong quá trình chăn nuôi, heo được chia thành 4 nhóm chính là A, B, C và D, giúp dễ dàng quản lý và chăm sóc phù hợp với từng nhóm.

(hồng hào, bóng mượt, ăn uống tốt, khối lượng và tăng trọng theo chuẩn giống, không có bất cứ triệu chứng lâm sàng nào,…)

Theo dõi kỹ có thể thấy:

- Tròn trịa hoặc hồng hào nếu nhìn từ trên

- Có thể hơi ốm nếu nhìn từ bên hông

- Thường là yếu hoặc mệt

- Mắt lờ đờ, đỏ hoặc ướt

- Có thể tăng nhịp thở hoặc thở thể bụng

B Theo dõi kỹ theo thời gian có thể thấy:

- Bắt đầu giảm mỡ dưới da

- Thế đứng không thỏa mái

Là heo loại C Theo dõi kỹ theo thời gian có thể thấy:

- Mất nhiều mỡ dưới da

D Theo dõi kỹ theo thời gian có thể thấy:

- Tình hình không cải thiện sau 2 ngày tăng cường điều trị

- Không có khả năng hồi phục

- Tình trạng cơ thể rất xấu

Chăm sóc nuôi dưỡng theo quy trình

Khả năng khỏi bệnh cao nếu được phát hiện, xử lý sớm và xử lý đúng

Khả năng khỏi bệnh trung bình nếu được xử lý đúng theo tiến triển của bệnh

Khả năng khỏi bệnh thấp

Không có khả năng hết bệnh

Nuôi cùng lô/ cùng đàn

Tách lọc và xử lý Tách lọc và xử lý Tách lọc và xử lý

Theo dõi tiến trình diễn biến của bệnh; quyết định loại sớm nhất có thể

Loại sớm nhất có thể

Giữ ấm; Thức ăn tốt nhất (cân bằng dinh dưỡng và dễ tiêu); Vệ sinh sát trùng đúng theo quy trình; Bổ sung thuốc tăng cường miễn dịch

Hạ sốt bằng Hô hấp: điều Hô hấp: trộn Loại, không điều trị lần/ liên tục

7 ngày) làm 4 lần/ liên tục 7 ngày) hoặc tiêm Ampicolis (liên tục 3 ngày)

Dù là heo loại nào, đều bắt đầu từ heo khỏe mạnh (loại A) Việc chăm sóc, nuôi dưỡng đúng quy trình kết hợp với ATSH là yếu tố then chốt giúp giảm thiểu đàn heo từ loại B đến E Chăm sóc kỹ lưỡng từ đầu đảm bảo nâng cao sức khỏe heo, hạn chế dịch bệnh và tối ưu năng suất nuôi Áp dụng phương pháp nuôi phù hợp và kiểm soát chặt chẽ sức khỏe heo là cách hiệu quả để duy trì đàn heo khỏe mạnh, nâng cao hiệu quả kinh tế trong chăn nuôi.

- Thuốc trộn: Doxycycline 20%: 25mg/ kg P; Tilmicosin 25%: 20mg/kg P; Amoxcolistin:

25mg/kg P; Pulmotil 25%: 20mg/kg P

- Thuốc tiêm: Tiamulin: 0.5ml/10Kg P; Ampicolis: 1ml/10Kg P

TIÊU CHUẨN HEO XUẤT THỊT

Trọng lượng: khối lượng 90-120 kg/con.

Thời gian nuôi: 130-180 ngày tuổi.

- Heo đảm bảo xuất đúng về chủng loại (3 máu hay 2 máu).

- Ngoại hình phù hợp với tiêu chuẩn giống.

- Heo không mang các bệnh truyền nghiễm, ngoại khoa hoặc dị tật.

Heo loại: không đảm bảo các tiêu chuẩn xuất heo thịt bình thường mà có thể xuất bán được bao gồm:

- Heo nhỏ loại: là heo đến thời điểm xuất khỏi trại mà trọng lượng heo chỉ đạt từ 50-70kg.

Heo loại thải: có vấn đề, không xuất bán được và buộc phải tiêu hủy gồm:

- Heo mắc các bệnh truyền nhiễm nguy hiểm: FMD, ASF, dịch tả, nhiệt than….

- Heo quá nhỏ: trọng lượng tới thời điểm xuất bán không đạt 50 kg.

- Heo ốm yếu: sức khỏe kém có nguy cơ chết trong quá trình xuất bán Sử dụng theo chỉ định của kỹ thuật.

QUI TRÌNH BÁN HEO

- Mỗi kế hoạch bán heo cần có đầy đủ các thông tin cơ bản sau

Tên trại: A Số heo bán (con):

Tên kỹ thuật: Nguyễn Văn

Ngày nhập: dd/mm/yyyy + KL 90-100kg: #

KL nhập BQ (kg): # + KL 70-80kg: #

Dự kiến ngày bán: dd/mm/yyyy + KL 1 km): kiểm tra máy áp lực, chuẩn bị thuốc sát trùng, bố trí người giám sát

- Cổng trại: đường vôi, hố vôi (chiều cao nước vôi 20 cm, pH>12, nồng độ

Chúng tôi cung cấp các giải pháp sát trùng xe như dàn phun sát trùng, bình nóng lạnh, hệ thống áp lực nước, xà phòng diệt khuẩn, cũng như trang phục và ủng của trại để đảm bảo an toàn tuyệt đối Các thiết bị như tủ UV, đèn UV rời, cồn ≥70% cùng bể hoặc thùng ngâm sát trùng quần áo và ủng hỗ trợ quy trình vệ sinh, tiêu diệt vi khuẩn hiệu quả Công tác sát trùng không chỉ tập trung vào người và vật dụng mà còn mở rộng ra các phương pháp tự nhiên và công nghệ cao để đảm bảo môi trường sạch sẽ, an toàn trong công tác phòng chống dịch bệnh.

- Cầu cân: cân, dụng cụ đuổi heo (que, ống nhựa, kích điện…); kiểm tra cân

- Vệ sinh sát trùng cầu cân và khu vực xung quanh; rắc vôi khu vực bán, đường lùa heo,…

Để đảm bảo an toàn dịch bệnh trước khi bán, cần lấy 29 mẫu máu để kiểm dịch Trường hợp trang trại chưa đạt tiêu chuẩn an toàn, cần lấy mẫu kiểm tra các bệnh nguy hiểm như CSF và FMD theo từng vùng địa lý, nhằm phòng ngừa dịch bệnh lây lan và đảm bảo sức khỏe cộng đồng.

- Con người: tổ chức họp để rà soát và phân công công việc

- Tổng vệ sinh khu vực bán

- Thay vôi mới hố vôi đầu cổng

- Ngâm quần áo, ủng,… vào bồn/thùng sát trùng ở nhà sát trùng đầu cổng; giặt sạch và phơi tại chỗ.

- Vệ sinh khu vực nhà sát trùng, khu vực cầu cân và đường đuổi heo (thu gom phân, rác thải,…), sau đó tiến hành phun sát trùng (vôi 10%)

- Vệ sinh sạch sẽ, phun hoặc lau sát trùng dụng cụ.

- Kỹ sư phải trực tiếp điều chỉnh cám vào chuồng và cắt cám những ô bán heo trước 6 giờ

- Heo bán ô nào hết ô đó

- Không được cho khách hàng vào chuồng xem heo

- Phân khu vực xuất heo cho từng công nhân

- Cần biết số lượng heo xuất cho từng xe để xuất heo ra khỏi chuồng cho hợp lý (heo ra khỏi chuồng không được phép quay lại chuồng)

- Heo từ cầu cân đến chuồng là nhiệm vụ, trách nhiệm của trại

- Những người tham gia vào xuất heo không được quay lại chuồng Trường hợp đặc biệt phải tắm lại sát trùng thật kỹ mới được phép quay lại chuồng.

Lấy mẫu máu xét nghiệm Vệ sinh sát trùng xe chở heo

Làm mới hố vôi trước cổng trại Vệ sinh sát trùng đường lùa heo

LẤY MẪU HEO CHẾT ĐỘT TỬ

Trong chăn nuôi, kiểm soát dịch bệnh đóng vai trò thiết yếu trong việc duy trì sức khỏe heo, giảm thiểu rủi ro lây nhiễm và tăng năng suất chăn nuôi Việc phòng Thú y hướng dẫn cách lấy mẫu xét nghiệm cho các nhóm heo đột tử giúp phát hiện sớm bệnh, từ đó có biện pháp xử lý kịp thời, góp phần giữ vững phát triển bền vững ngành chăn nuôi Áp dụng đúng quy trình lấy mẫu và xét nghiệm là bước quan trọng để đảm bảo hiệu quả chẩn đoán, tăng cường công tác phòng chống dịch bệnh hiệu quả hơn.

1) Khi có heo hậu bị, nái, đực chết bất thường/đột tử cần thông báo ngay lên nhóm Zalo của trại, báo thông tin tới Trưởng Bộ Phận và Phòng Thú Y để cập nhật thông tin và hỗ trợ kịp thời.

2) Xử lý heo chết : bọc mõm, hậu môn heo di chuyển ra bên ngoài khu vực hủy/mổ heo/bán heo Rạch phần hạch bẹn lấy mẫu và cho vào túi bóng kính bảo quản trong thùng xốp có đá khô đầy đủ.

3) Không được bảo quản trong tủ lanh Nếu trường hợp phát sinh ngày thứ 7 không gửi mẫu được ngày chủ nhật sẽ bảo quản trong thùng xốp và thay đá hàng ngày Không được lưu/bảo quản mẫu trong tủ lạnh tránh mầm bệnh tồn lưu tại trại.

4) Ghi thông tin trại, heo lấy mẫu và gửi nhanh nhất về nhà máy

THUỐC SỬ DỤNG

+ ppm: phần triệu = mg/kg=g/tấn=mg/lít=g/khối + ppb: phần tỷ = mg/tấn = ml/khối

Để điều trị bệnh hô hấp trên cho heo bằng Tiamulin 10% ở liều 150 ppm trong vòng 7 ngày, cần trộn 150g Tiamulin với 1 tấn cám Sử dụng liều lượng chính xác đảm bảo hiệu quả của thuốc và an toàn cho heo Quy trình này giúp kiểm soát bệnh hiệu quả và duy trì sức khỏe đàn heo.

+ Trong 1000g Tiamulin 10% có 100 g Tiamulin + Cần X g Tiamulin 10% để có 150 g Tiamulin + Như vậy X = (150x1000)/10000g (1,5 kg)

Hỏi: ppm là gì? Giả sử thuốc A có liều sử dụng là 150ppm không được hiểu là ppm/kg thể trọng hay ppm/tấn cám. Đáp:

+ Cần hiểu 150g/1 tấn cám hoặc 150g/1 tấn thể trọng + 150ppm = 150g/1000kg cám Vậy chủ trại trại ăn bao nhiêu tấn cám?

+ Đối với đàn ăn cám 800kg thì lượng cần dùng = (800kg cám x 150g)/1000kg cám 0g (tiamulin 100% nguyên chất)

Một trại lợn viêm phổi tiêu thụ khoảng 300kg cám mỗi ngày cần sử dụng thuốc tiamulin 20% với liều 150ppm Để tính lượng tiamulin cần dùng trong 5 ngày, cần trộn tổng cộng bao nhiêu kg thuốc, bạn sẽ dựa trên công thức tính liều lượng phù hợp để đảm bảo hiệu quả điều trị và an toàn cho đàn lợn.

+ Như vậy liều của tiamulin 20% là (150x100)/20 = 750g/tấn thức ăn

+ Trại heo ăn 300kg cám tương đương lượng tiamulin 20% cần trộn 1 ngày là (750g x 300kg cám)/10000 tấn = 225g/ ngày

+ Như vậy 5 ngày cần 225 x 5 = 1,125 kg (làm tròn 1,13kg).

Hỏi: dùng Tiamulin 10% liều 150 ppm trộn điều trị bệnh hô hấp trên heo, liệu trình 7 ngày thì cần bao nhiêu kg? Đáp:

+ Lượng thuốc cần dùng= (Liều lượng/Tỷ lệ) x 100 + Lượng Tiamulin 10% =(150/10) x 100 00 g (1,5 kg)

Hỏi: dùng Tiamulin 10% liều 150 ppm và Amoxycilin 50% liều 300ppm trộn điều trị hô hấp trên heo trên 1 ngày Đáp:

+ Lượng thuốc cần dùng= (liều lượng/Tỷ lệ) x 100 + Lượng Tiamulin 10% =(150/10) x 100 = (150x100)/10 00 g (1,5 kg) + Lượng Amoxycilin 50 %= (300/50) x 100 = 600 g (0,6 kg)

+ Thuốc A 15% có liều nguyên chất Bppm thì liều của A 15% = (B/15)x100 (Bx100)/15) = C (gam)

+ Vậy C (gam) là lượng thuốc A 15% cần dùng cho 1 tấn cám.

Thành, Trại Sơn Nam đang đối mặt với vấn đề đàn heo tiêu chảy gồm 30 con, và bác sĩ thú y Mạnh Thú Y đã tư vấn sử dụng thuốc Halquinol 60% với liều lượng 240 ppm trong vòng 7 ngày để điều trị Thang thông tin cho biết mỗi con heo trong đàn tiêu thụ khoảng 2,5kg cám mỗi ngày, giúp xác định chính xác liều lượng thuốc phù hợp cho từng con Sử dụng thuốc Halquinol đúng liều giúp kiểm soát tốt dịch bệnh tiêu chảy, đảm bảo sức khỏe đàn heo và tăng năng suất chăn nuôi.

Như vậy Tổng lượng thuốc Halquinol 60% cần trộn 7 ngày là bao nhiêu? Đáp:

+ Tổng lượng cám ăn 7 ngày = 30con x 2,5kg/ngày x 7 = 525kg + Halquinol 60% có liều = (240x100)/60 = 400g/1000kg cám

+ Như vậy 525 kg cám cần trộn là = (525 x400g)/1000 = 210 g thuốc Halquinol 60%

Thành phần - Hàm lượng Công dụng & cách dùng

THUỐC HỖ TRỢ SINH SẢN

Altresyn+Pu mp 540ml/ chai

Tá dược Butylhydroxyani sole (E320) Butylhydroxytol uène (E321)

Kiểm soát quá trình động dục theo mong muốn, quản lý lên giống đồng loạt

5 mL/con/ngày; liên tục trong 18 ngày

Kích thích lên giống, trị vô sinh động dục ẩn, viêm nội mạc tử cung

2ml/con MKV nghiên cứu và sx sản phẩm tương tự

Chữa bệnh không động dục, động dục

Thành phần - Hàm lượng Công dụng & cách dùng

Tăng cường cơ trơn tử cung: giục đẻ, kích thích ra nhau, kích thích tiết sữa sớm, đẩy tạp chất ra khỏi tử cung.

Tiêm bắp, tĩnh mạch: Heo 1-2 ml/con

SP tương đương 1kg/gói

Prude Protein, Crude fat, Crude Fibre; Calcium;

Tăng số lượng và chất lượng của tinh trùng, tăng khả năng thụ thai

Trong quá trình chăm sóc, nên cho ăn trực tiếp 200g nọc mỗi ngày để đảm bảo cung cấp đủ dinh dưỡng Nọc sử dụng sản phẩm Pro22 đã được kiểm nghiệm, với cách áp dụng linh hoạt: trong tuần đầu tiên, sử dụng 100g mỗi ngày liên tục, sau đó giảm xuống còn hai lần mỗi tuần, mỗi lần 200g cho mỗi con Sản phẩm MKV được nghiên cứu và sản xuất dựa trên các tiêu chuẩn tương tự, đảm bảo chất lượng và hiệu quả cho quá trình chăm sóc.

Amoxicillin trihydrate 15g Gentamycin sulfate 4g Dung môi vđ 100ml

Trị viêm phổi, tụ huyết trùng, viêm tử cung, tiêu chảy, viêm vú, viêm khớp, viêm đường niệu, áp xe, nhiễm trùng máu…

−Heo: 1ml/20kg thể trọng/ngày

Dùng liên tục trong 3 ngày Loại 100 ml Chiếm 30 % tổng số Amoxgen

Trị viêm phổi, tụ huyết trùng, viêm tử cung, tiêu chảy, viêm vú, viêm khớp, viêm đường niệu, áp xe, nhiễm trùng máu…

−Heo: 1ml/20kg thể trọng/ngày

Dùng liên tục trong 3 ngày Loại 250 ml Chiếm 70 % tổng số Amoxgen

Gentamycin sulfate 4g Dung môi vđ 100ml

Viêm phổi, tiêu chảy, viêm rốn, viêm tử cung….

Thành phần - Hàm lượng Công dụng & cách dùng

Tiamullin hydrogen fumarate 10g Dung môi vđ 100m

Ho thở bụng, đi phân có máu 1ml-1.5ml/20kg thể trọng

Florphenicol 30g Dung môi vd 100ml

Viêm phổi, THT, Viêm ruột do Sal…

Dung môi vd 100ml Điều trị viêm phổi Heamophilus, Pasteurella,pleuropneumoniac…Heo bị PRRS Tieu chay do Sal…

3-5 mg/kg thể trọng, tiêm nhắc lại sau 24h, đtrị trong 3 ngày, 1ml/10-16 kg thể trọng

Trị các bệnh do vi khuẩn Gram dương, Gram âm, tụ huyết trùng, thương hàn 1ml/10kg TT tiêm 3-5 ngày

MKV nghiên cứu và sản xuất Tạm thời đặt Enro 100 ml thay thế

Tác dụng của tá dược vđ là hỗ trợ điều trị các bệnh tiêu chảy do E.coli, Salmonella, tụ huyết trùng, viêm phổi – Mycoplasma, viêm đa xoang – Glaesserella, bệnh do vi khuẩn đường tiết niệu, giúp nâng cao sức khỏe gia súc như trâu, bò, dê, cừu, heo và gia cầm Với liều lượng 1kg, sản phẩm mang lại hiệu quả cao trong việc phòng ngừa và hỗ trợ điều trị các bệnh truyền nhiễm, nâng cao năng suất chăn nuôi Đây là giải pháp tối ưu giúp các trang trại giảm thiểu thiệt hại do dịch bệnh, đảm bảo sức khỏe và sự phát triển bền vững của đàn vật nuôi.

Pha vào nước cho uống hay trộn thức ăn cho ăn.

100g/2,5 tấn heo Ngày dùng 2 lần, liên tục 5-7 ngày

Ho thở bụng (Mycoplasmosis), đi phân có máu (hồng lị) 15mg/kg TT Liệu trình 7-14 ngày

Tiamullin hydrogen Ho thở bụng, đi phân có máu (hồng lị)

Thành phần - Hàm lượng Công dụng & cách dùng

Tiêu chảy , viêm phổi, thần kinh 1gr/2lit H20, 1kg/5tấn heo, ho Amoxycillin 25mg/bwt, 2,500gram/tấn heo, Tiêu chảy 1kg/5 tấn cám (heo cai sữa)

Tiêu chảy, Balantidium 240ppm Liệu trình 5-7 ngày

Tiêu chảy do vi khuẩn như E coli, Salmonella và Clostridium perfringens thường gặp gây viêm ruột hoại tử, hồng lỵ, phân trắng, phân vàng trên heo và gia cầm Việc phòng ngừa và điều trị kịp thời các bệnh này là rất quan trọng để duy trì sức khỏe vật nuôi, giảm thiểu thiệt hại kinh tế Các biện pháp kiểm soát môi trường, vệ sinh sạch sẽ và sử dụng thuốc phù hợp giúp hạn chế sự phát triển của vi khuẩn gây bệnh Đồng thời, nâng cao ý thức chăm sóc sức khỏe cho vật nuôi sẽ góp phần giảm nguy cơ tiêu chảy do vi khuẩn, đảm bảo năng suất và hiệu quả chăn nuôi.

Trộn vào thức ăn cho ăn

- Heo con: 100-300g/tấn thức ăn.

- Heo thịt: 2 – 2,5kg/tấn thức ăn Mỗi đợt dùng 5-7 ngày liên tục

Heo nái dùng từ khi trước sinh 14 ngày kéo dài tới 21 ngày sau sinh, khi có tiền sử bệnh tiêu chảy.

THUỐC TRỊ KÝ SINH TRÙNG

Dung môi vđ 100ml phòng trị cầu trùng heo 1ml/con

Trị nội ngoại ký sinh trùng 1ml/30kg thể trọng

Tẩy giun 30ppm, 600gr/1tấnTA Trộn tại nhà máy cám Trộn nái tháng 1,4,8

Tẩy giun Trộn tại nhà máy cám

Theo mã cám thịt : Tuần 9,18,27,36,44,52

Thành phần - Hàm lượng Công dụng & cách dùng

Protein thô; Xơ thô; Béo thô;

Sữa tập ăn cho heo con

Bổ sung thức ăn cho heo con từ khi tập ăn đến cai sữa tỉ lệ 5% (1kg/20kg thức ăn) Dùng cho nhóm heo ăn kém, còi

Cấp Sắt và Viatmin 2ml/con

Vitamin A 10.000.000UI Vitamin D3 2.500.000UI Vitamin E 1.000UI Dung môi vđ 100ml

Cung cấp Vitamin A, D3, E 2-3ml/con

Potassium chloride, sodium chloride, lactose và dextrose được sử dụng để điều trị mất nước và mất cân bằng điện giải do tiêu chảy hoặc sốt cao Các thành phần này giúp bổ sung lượng điện giải bị mất, phục hồi cân bằng điện giải nhanh chóng Ngoài ra, giải pháp còn hỗ trợ phòng chống stress do tiêm phòng, chuyển chuồng hoặc chuyển đổi thức ăn dễ dàng hơn cho vật nuôi Áp dụng đúng liều lượng và hướng dẫn sẽ giúp cải thiện sức khỏe và tăng cường đề kháng của thú cưng trong các trạng thái khi cần thiết.

1kg/1 khối H2O dùng khi trại bị tiêu chảy 5-7 ngày

Lysine HCl, Methionine, Chất mang

Bổ sung Vitamin, tăng SDK, chống stress, tăng hiệu quả sd thức ăn Gia súc nhỏ: 1kg/2 khối H2O, hoặc 1kg/250 kh thức ăn

Bổ sung lợi khuẩn, hỗ trợ điều trị tiêu

Thành phần - Hàm lượng Công dụng & cách dùng

Giảm đau, hạ sốt 1ml/10kg thể trọng Tiêm trại thịt

Giảm đau , hạ sốt, kháng viêm, giảm phù nề

1ml/33kg thể trọng/ngày Tiêm trại nái

Phòng chống rối loạn trao đổi chất, tăng đề kháng, chống suy nhược, còi cọc, kém ăn, thiếu máu; tăng tiết sữa, trợ sức trợ lực

Heo: 1ml/15-20kg thể trọng Tiêm trại nái

Gia cầm: 1ml/3-5kg thể trọng

Bổ sung năng lượng cho heo bị mất sức sau khi khỏi bệnh, trong và sau khi sinh

Bổ sung các ion muối trong trường hợp sốt cao, tiêu chảy mất sức

Long đờm giảm ho, giảm khò khè 1ml/8kg thể trọng

MKV-Brom Powder (1kg/gói)

Long đờm giảm ho, giảm khò khè 1mg/1kgP, 1gr/1tấn heo

Giải độc, tăng cường chức năng gan thận

Pha nước hoặc trộn thức ăn: 1kg/tấn thức ăn

MKV-PARA C (FARM) (1kg/gói)

Giảm đau, hạ sốt Pha nước cho uống hoặc trộn thức ăn cho ăn.

- Ngày 4-6 lần mỗi lần liều 20mg/kg TT.

Dùng liên tục 7-14 ngày tới khi hạ sốt.

Thành phần - Hàm lượng Công dụng & cách dùng

Phòng và trị các bệnh thiếu vitamin C

- Tăng sức đề kháng cho cơ thể khi có nhiễm trùng, nhiễm độc, các bệnh ở gan, thận.

- Phục hồi và tăng sức sau các bệnh nhiễm trùng, các trường hợp mệt mỏi, thời kỳ có thai, thời kỳ cho sữa.

- Dùng khi có sốt cao, tăng cường quá trình sử dụng canxi trong cơ thể

Hòa tan vào nước cho uống.

Chung cho các loài: 1g/2-4 lít nước.

Chứng còi cọc, chậm lớn và bại liệt trước và sau khi sinh gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sự phát triển của gia súc, gia cầm Bệnh kém sữa, mất sữa hoặc sữa kém chất lượng làm giảm năng suất chăn nuôi và gây thất thoát kinh tế cho nông dân Ngoài ra, các vấn đề về xương như mềm xương, xốp xương, cong xương cũng gây khó khăn trong quá trình chăn nuôi và giảm khả năng sinh sản của vật nuôi Bệnh đẻ kém, chất lượng trứng kém là một thách thức lớn đối với ngành chăn nuôi gia cầm, làm giảm hiệu quả sản xuất và ảnh hưởng đến lợi nhuận của người chăn nuôi.

Hòa tan vào nước cho uống hoặc trộn thức ăn

ADE super powder (gói 2kg)

Bổ sung các vitamin A,D,E… thiết yếu cho tăng trưởng, sinh sản của vật nuôi 1kg/2 tấn cám

Thuốc sát trùng chuồng trại/BK VET

Benzalkonium chloride 100g Dung môi vđ

Sát trùng chuồng trại; Ngâm sát trùng dụng cụ & dập dịch; Khử trùng nước uống

Sát trùng chuồng trại, KV chăn nuôi:

1/300-1/500 (2-3ml/1lit H2O) Ngâm sát trùng dụng cụ & dập dịch:

1/150 (10ml/1.5 Lit H2O) Khử trùng nước uống: 1/3000 (1ml/3lit H2O)

Thành phần - Hàm lượng Công dụng & cách dùng

Sát trùng Phòng: pha 250ml/100 lít nước, 5-7 lần/ngày

Dập dịch: pha 350ml/100 lít nước, 1-2 lần/ngày

Phương tiện vận chuyển: 250ml/100 lit nước

Xông khử trùng 1kg thuốc tím+2l Formol 5

Thuốc tím (KMnO4) (1kg/gói)

Sát trùng chuồng trại, dụng cụ chăn nuôi; Sát khuẩn vểt thương

Diệt và xua đuổi côn trùng: muỗi, kiến, gián, ruồi…

Và các loại ngoại ký sinh trùng: ve, ghẻ, bọ chét,mạt,

Diệt muối, kiến, gián: 5-20ml/lít nước tùy theo mật độ côn trùng

Diệt ve, bọ chét, mạt, …: 2,5ml/lít nước, phun đẫm hoặc tắm

Dùng hai lần cách nhau khoảng 10 ngày.

Chlorin xử lý vi sinh vật, chất dư thừa, làm sạch nước

Xử lý đường ống nước (can)

Hydrogen Peroxide oxy hóa các cặn bẩn, mảng bám

(25kg/bao) NAOH 99% Sát trùng chuồng trại

NỘI QUY TRẠI

- Tuân thủ sự phân công và chỉ đạo của cấp trên.

- CBCNV mặc đồng phục BHLĐ khi làm việc.

- CBCNV đi ra ngoài phải có Giấy phê duyệt của quản lý trại.

- Không gây gổ đánh nhau, kích động người khác đánh nhau.

- Không tự ý đi lại giữa các chuồng mà không có nhiệm vụ.

- Không nói tục, chửi bậy, tổ chức đánh bạc, lô đề trong trại.

- Không uống rượu, bia, không sử dụng các chất kích thích trong trại.

- Không mang theo vũ khí, chất dễ cháy nổ vào trại.

- Không tự ý sử dụng nhà bếp khi chưa được sự đồng ý của quản lý trại.

- Tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về ATLĐ, VSLĐ, PCCC.

- Giữ gìn vệ sinh khu vực làm việc, nơi sinh hoạt chung và phòng ở.

- Cấm hút thuốc lá trong khu vực chuồng nuôi.

- Không nghe nhạc, chơi game, xem phim,… hoặc làm các việc cá nhân trong giờ làm việc.

Khách đến trại để liên hệ công tác hoặc thăm hỏi phải đăng ký tại phòng bảo vệ Không được phép vào khu chăn nuôi nếu chưa có sự đồng ý của quản lý trại, đảm bảo an toàn và phòng chống rủi ro.

- Nghỉ việc hoăc chuyển công tác cần bàn giao lại chăn màn, bảo hộ lao động.

- Tiết kiệm điện, nước, giữ gìn và bảo vệ tài sản chung.

- Các phương tiện, tài sản mang vào và ra khỏi trại đều phải đăng ký và được nhân viên bảo vệ kiểm tra, ghi vào sổ theo dõi.

THỰC HIỆN VÀ KIỂM SOÁT AN TOÀN SINH HỌC

1 Vệ sinh sát trùng toàn trại

- Phun sát trùng 3 lần/tuần xung quanh trại (trại vấn đề 1 lần/ngày) Nồng độ sát trùng 1/200 (formacine,formavet).

- Lưu ý: khi phun sát trùng về mặt phải đạt tối thiểu 3 lít/10 m 2

- Tưới nước vôi lối đi trước và trong hành lang chuồng 2lần/tuần, tỷ lệ 1 kg vôi pha 20 lít nước.

- Rắc vôi khô cổng định kỳ 2 lần/tuần,nếu mưa rắc lại bỏ sung

- Thay hố lăn bánh xe cổng 1-2 lần/tuần, tỷ lệ 1kg vôi pha với 10 lít nước.

- Cuối tuần tổng vệ sinh toàn trại.

2 Kiểm soát phươngtiệnvào/ra trại Đối với phương tiện vào trại

- Xe vận chuyển heo: Phải được rửa sạch toàn bộ và khô, đặc biệt sàn xe – thành xe trước khi vào khu sát trùng ở cộng trại.

- Các phương tiện vào trại phải được xịt sạch bùn đất dính ở bánh xe, gầm xe và xung quanh xe trước khi qua cổng sát trùng.

Trước khi vào công trại, tất cả các phương tiện đều được phun thuốc sát trùng với nồng độ 1/150 bằng máy phun áp lực cao để đảm bảo vệ sinh, gồm xe vận chuyển heo, xe cám, xe thuốc, xe cán bộ công nhân và kỹ sư ra vào trại Quá trình phun thuốc sát trùng kỹ lưỡng giúp ngăn chặn nguy cơ dịch bệnh xâm nhập, bảo vệ sức khỏe đàn vật nuôi và duy trì môi trường sạch sẽ trong trại Việc kiểm soát vệ sinh phương tiện là một bước quan trọng trong quy trình kiểm soát dịch bệnh nông nghiệp hiệu quả.

Sau khi phun ướt đẫm thuốc sát trùng toàn bộ phương tiện như bánh xe, gầm xe, trần – nóc và xung quanh xe, tất cả các phương tiện đều bắt buộc phải chờ tại trước cổng trại ít nhất 1 giờ trước khi được phép vào khu chăn nuôi Quá trình phun thuốc sát trùng giúp đảm bảo an toàn dịch bệnh, ngăn chặn sự lây lan của mầm bệnh vào trại Thời gian chờ sau khi phun thuốc là bước cần thiết để thuốc phát huy hiệu quả tối đa trong công tác kiểm soát dịch bệnh.

- Khi vào trại chăn nuôi phải đăng ký tên và biển số xe với bảo vệ Đối với phương tiện ra khỏi trại

- Thực hiện phun sát trùng như khi vào trại.

Khi rời khỏi trại, cần thông báo điểm đến tiếp theo cho kỹ sư hoặc quản lý trại để đảm bảo quá trình di chuyển diễn ra suôn sẻ Đồng thời, hãy thông báo đến quản trị viên thú y để theo dõi và kiểm soát chặt chẽ, nhằm đảm bảo an toàn và tuân thủ quy trình vận chuyển.

3 Kiểm soát người ra vào khu vực chuồng nuôi :

- Tuyệt đối không cho khách, người lạ vào trại chăn nuôi khi chưa có sự đồng ý của cấp trên trực tiếp.

- Bắt buộc 100% công nhân, kỹ sư, chủ trại và khách thăm trại phải tắm và thay quần áo bảo hộ lao động khi vào trại chăn nuôi

Tất cả công nhân, kỹ sư, quản lý, nhân viên công ty và khách thăm trại (khi được phép) bắt buộc bỏ toàn bộ quần áo thường ngày tại vị trí quy định và thực hiện tắm sát trùng trước khi thay quần áo bảo hộ lao động và đi ủng bảo hộ để đảm bảo vệ sinh an toàn trong khu vực chăn nuôi.

- Kỹ sư, công nhân và khách đi lại trong khu vực chăn nuôi theo đúng khu vực quy định, không ra vào khu vực không được phép.

- Khi xảy ra dịch bệnh cần thực hiện di chuyển trong trại theo hướng dẫn của Quản lý trại và Phòng Thú y.

4 Hố/chậu sát trùng nhúng ủng đầu các dãy chuồng :

Tại đầu các dãy chuồng, vị trí cửa ra vào bắt buộc phải lắp đặt hố hoặc chậu nhúng ủng sát trùng để đảm bảo vệ sinh Việc thực hiện nhúng ủng kỹ trước khi vào và ra khỏi chuồng nuôi là bước quan trọng để phòng tránh sự lây nhiễm dịch bệnh Đây là biện pháp cần thiết để duy trì môi trường sạch sẽ và an toàn cho vật nuôi, góp phần nâng cao hiệu quả chăn nuôi.

- Dùng dung dịch vôi tỷ lệ 1/10 tại các hô/chậu sát trùng trước và sau chuồng.

- Định kỳ thay 2 lần /tuần

5 Xử lý xác heo chết:

- Kiểm soát việc thu gom, nấu hoặc chôn xử lý xác heo chết vào một giờ quy định trong ngày

- Vận chuyển xác heo chết, nhau thai ra ngoài, đi ở phía quạt hút gió tuyệt đối không vận chuyển ở đầu dàn mát.

6 Kiểm soát Động vật nuôi và Côn trùng trung gian lây truyền mầm bệnh :

Để kiểm soát hiệu quả các loại côn trùng như ruồi, muỗi, chuột và gián, nên sử dụng phương pháp phun thuốc diệt côn trùng định kỳ và bẫy thuốc tại mỗi dãy chuồng Việc đánh thuốc diệt chuột hàng tuần giúp hạn chế sự phát sinh của dịch bệnh và ngăn chặn sự lây lan của các mầm bệnh trong khu vực chăn nuôi.

Việc kiểm soát chó mèo, gia súc và gia cầm là yêu cầu bắt buộc để đảm bảo an toàn trong khu vực chăn nuôi Tất cả các loại động vật đều phải được nuôi nhốt có kiểm soát và không được thả rông, giúp hạn chế lây lan dịch bệnh và đảm bảo vệ sinh môi trường chăn nuôi Đặc biệt, không được nuôi gia súc, gia cầm trong trại chăn nuôi heo để ngăn ngừa khả năng lây nhiễm dịch bệnh giữa các đàn vật nuôi.

7 Kiểm soát và chủ động thực phẩm sử dụng trong trại :

- Không sử dụng thịt heo và sản phẩm chế biến từ thịt heo mua từ bên ngoài làm thực phẩm sử dụng trong trại.

- Tuyệt đối không được mua và sử dụng thực phẩm không rõ nguồn gốc sử dụng cho trại.

Dịch bệnh LMLM diễn biến phức tạp ảnh hưởng nghiêm trọng đến hoạt động chăn nuôi bò Toàn bộ thịt bò và các sản phẩm từ thịt bò không được phép đưa vào trang trại để đảm bảo vệ sinh an toàn dịch bệnh Việc kiểm soát nguồn thức ăn và nước dùng trong chăn nuôi cũng được thực hiện nghiêm ngặt, không sử dụng nước từ các nguồn có nguy cơ nhiễm bệnh Chính sách này nhằm hạn chế sự lây lan dịch bệnh và bảo vệ sức khỏe của đàn bò cũng như môi trường chăn nuôi.

- Nguồn nước sử dụng phải được lọc (cát, hệ thống lọc), để lắng và pha

Bạn nên bổ sung chlorine dioxide với liều lượng từ 2-4 gam/m3 hàng ngày vào cuối buổi chiều, khi nước được bơm lên bể Sau khi pha chlorine dioxide, cần đợi ít nhất 30 phút để đảm bảo chất hoà tan phát huy hiệu quả tối đa trước khi sử dụng cho heo Việc sử dụng chlor dioxide đúng cách giúp đảm bảo vệ sinh, phòng tránh bệnh tật cho đàn heo và duy trì môi trường chăn nuôi an toàn.

SÁT TRÙNG PHƯƠNG TIỆN RA VÀO NHÀ MÁY THỨC ĂN GIA SÚC

Để kịp thời ứng phó với tình hình dịch bệnh ngày càng phức tạp và đảm bảo kiểm soát an toàn sinh học, công ty Mavin hướng dẫn các nhà máy thực hiện vệ sinh sát trùng xe đến công ty và các địa điểm liên quan nhằm phòng ngừa sự xâm nhập của các dịch bệnh nguy hiểm như FMD, ASF vào các trang trại của công ty, đối tác và khách hàng Việc này nhằm hạn chế rủi ro lây nhiễm và duy trì hoạt động chăn nuôi an toàn, hiệu quả.

1.Thời gian và địa điểm

- Thời gian: áp dụng từ ngày 1.11.2020

- Địa điểm: Cổng vào tại các nhà máy của Mavin

2.Các đối tượng cần áp dụng vệ sinh sát trùng tại nhà máy

Xe vận chuyển cám, thuốc, phương tiện cá nhân phải đảm bảo vệ sinh sạch sẽ trước khi vào nhà máy bằng cách rửa hoặc xịt sạch bùn đất bám ở bánh xe, gầm xe và quanh thân xe Việc này giúp duy trì môi trường làm việc sạch sẽ, hạn chế bụi bẩn và tác nhân gây ô nhiễm Tuân thủ quy trình này là bước quan trọng để bảo vệ chất lượng sản phẩm và đảm bảo an toàn cho nhà máy.

- Thực hiện sát trùng phương tiện theo hướng dẫn của nhân viên công ty.

3.Bố trí hoặc chọn điểm rửa xe ngoài cổng nhà máy a Địa điểm rửa và phun xịt sát trùng (nếu có)

- Hệ thống nước sạch đầy đủ (ưu tiên nước máy hoặc nước đã qua xử lý)

- Có hệ thống thoát nước tốt

- Có người rửa xe, trực và giám sát 24/24

Để đảm bảo quy trình sát trùng đúng chuẩn, cần có biên bản theo mẫu chuẩn, ghi đầy đủ thông tin về ngày giờ, tình trạng trước và sau khi thực hiện, cùng chữ ký hợp lệ và đóng dấu xác nhận nếu có Việc duy trì biên bản rõ ràng và chính xác giúp đảm bảo tính minh bạch và hiệu quả của quá trình sát trùng Nhà sát trùng cần tuân thủ đầy đủ các quy định và ghi chép chính xác để đảm bảo an toàn và phòng chống dịch bệnh hiệu quả.

Các nhà máy nên bố trí hố sát trùng, hoặc hố lăn bánh nếu có, để đảm bảo vệ sinh và hạn chế lây nhiễm Hố sát trùng cần có độ sâu từ 10 đến 15cm, đủ chứa lượng dung dịch sát trùng cần thiết để tiêu diệt vi khuẩn và virus trên xe Chiều dài của hố phải đủ để xe có thể chạy qua 2 vòng lăn bánh, đảm bảo toàn bộ phương tiện được sát trùng kỹ lưỡng trước khi ra vào nhà máy.

- Nhà sát trùng: bố trí hệ thống pep phun đồng đều: Nóc – trần xe, xung quanh thành xe, trước sau xe và gầm, bệ bảnh

4.Quy trình rửa xe và sát trùng tại cổng nhà máy

Để đảm bảo vệ sinh xe, xe sạch cần tiến hành sát trùng ngay ở bước 3 của quy trình Trong khi đó, xe bị bẩn yêu cầu thực hiện quy trình khô, sử dụng máy sát trùng áp lực cao để phun sát trùng toàn bộ xe, bao gồm gầm, bệ, thùng xe và khu vực xung quanh xe, nhằm tiêu diệt vi khuẩn và đảm bảo an toàn vệ sinh.

Trong bước 4, bạn cần bật nhà sát trùng và để xe đi qua hồ sát trùng để đảm bảo toàn bộ xe được phun thuốc diệt khuẩn Tài xế cần đưa xe vào khu vực sát trùng và duy trì thời gian phun tối thiểu là 5 phút để đảm bảo hiệu quả diệt khuẩn tối đa Toàn bộ thân xe cần ướt đẫm dung dịch sát trùng để đạt được tiêu chuẩn tiêu diệt vi khuẩn và các tác nhân gây bệnh.

- BƯỚC 5: Đưa xe vào vị trí quy định và ký xác nhận tại cổng bảo vệ

- BƯỚC 6: Sau khi nhận hàng, xe ra khỏi nhà máy vẫn phải đi qua nhà sát trùng (dàn sát trùng) đang chạy.

Lưu ý quan trọng là thuốc sát trùng chỉ phát huy tác dụng hiệu quả khi các chất hữu cơ và bụi bẩn trên xe đã được loại bỏ Do đó, việc rửa sạch xe trước khi tiến hành sát trùng là bắt buộc để đảm bảo hiệu quả của quá trình tiêu diệt vi khuẩn và virus Việc làm sạch xe kỹ lưỡng giúp thuốc sát trùng thẩm thấu sâu hơn, nâng cao khả năng kháng khuẩn và bảo vệ sức khỏe tuyệt đối cho người sử dụng.

5.Thuốc sát trùng và nồng độ pha a Thuốc sát trùng:

- Sử dụng thuốc sát trùng FORMAVET thuốc sát trùng của MEKOVET thành phần là Formalin 0.3% hoặc B.K.VET của VINAVETCO, thành phần: Glutaraldehyde 15% và Benzalkonium chloride 15%

- Thuốc sát trùng B.K.VET và FORMAVET có khả năng tiêu diệt các mầm bệnh

Dịch tả heo châu Phi, Tai xanh, dịch tả lợn cổ điển và LMLM là những bệnh nguy hiểm do các loại nấm và vi sinh vật gây bệnh khác nhau gây ra Việc xác định nồng độ pha và cách pha đúng là vô cùng quan trọng để kiểm soát hiệu quả dịch bệnh, đảm bảo an toàn cho đàn heo Các biện pháp phòng bệnh cần tuân thủ chặt chẽ quy trình pha chế để giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm và bảo vệ sức khỏe chăn nuôi.

- Pha thuốc dùng cho hố sát trùng

+ Nồng độ 1/200 đối với B.K.VET (1 lít thuốc sát trùng pha cho 200 lít nước),

+ Nồng độ 1/150 đối với FORMAVET (1 lít thuốc sát trùng pha cho 150 lít nước), 3 ngày thay nước 1 lần

- Pha thuốc dùng cho dàn phun nhà sát trùng

+ Nồng độ 1/200 đối với B.K.VET (1 lít thuốc sát trùng pha cho 200 lít nước), không dùng quá 3 ngày trong 1 lần pha, khi không dùng hết đổ bỏ và pha mới.

+ Nồng độ 1/150 đối với FORMAVET (1 lít thuốc sát trùng pha cho 150 lít nước), không dùng quá 3 ngày trong 1 lần pha, khi không dùng hết đổ bỏ và pha mới.

QUY ĐỊNH CON NGƯỜI RA VÀO TRANG TRẠI

I Đối với cán bộ, nhân viên thuộc định biên của trại

A Với trường hợp ra về

1 Đăng ký nghỉ phép vào mỗi ngày 01 hàng tháng và niêm yết trong bản tin của trại.

2 Khi nghỉ phép cần khai báo lịch trình dự kiến với giám sát trại (liên quan đến vùng dịch tễ di chuyển cũng như 1 số công việc khác liên quan đến chăn nuôi bên ngoài).

3 Cần để sẵn 1 bộ quần áo (mặc trong trại) để sẵn ngoài cổng để khi đến trại thì mặc bộ đó sau khi đã qua bước sát trùng.

4 Xin giấy xác nhận của giám sát hoặc người được ủy quyền cho phép ra về (có quy định thời gian).

5 Thay dép trong trại và mặc giày, dép dân sự (đã để sẵn ở cổng trong lần vào trại trước đó) rồi ra về.

6 Nộp giấy cho bảo vệ và được kiểm tra tư trang (liên quan đến an ninh tài sản) trước khi ra về.

B Với trường hợp vào trại

2 Để giày dép tại nơi quy định.

3 Khai báo sổ bảo vệ.

4 Tắm sát trùng tại cổng và mặc quần áo trong trại đã để sẵn từ ngày về, đi dép nội bộ trại.

5 Nghỉ cách ly ngoài cổng 1 h trước khi vào khu cách ly 1 ngày.

6 Khai báo lại lịch trình và công việc đã làm để giám sát đánh giá nguy cơ đến từ vùng dịch tễ bất ổn.

7 Giám sát trại bố trí công việc cho nhân viên trong 1 ngày cách ly đó (không liên quan trực tiếp đến chăn nuôi heo).

II Đối với cán bộ, nhân viên không thuộc định biên thường xuyên của trại

(Bao gồm người của các phòng ban trong công ty đến kiểm tra, phối hợp công việc, lái xe cám, heo, thuốc… )

1 Chủ động tìm hiểu luồng dịch tễ khi di chuyển để giảm thiểu nguy cơ mang mầm bệnh vào trại.

2 Tuân thủ các quy định sát trùng xe nếu có xe đi cùng.

3 Khai báo lịch trình trước đó và báo với giám sát trại (tại thời điểm đã đến trại),một số tình huống đặc biệt sẽ không cần khai báo Mục đích kiểm soát đi có đúng dịch tễ và an toàn không, trong trường hợp nếu thấy sai thì giám sát cần báo ngay cho TBP thú Y hoặc sản xuất để có hướng xử lý kịp thời.

I Đối với người và xe của trang trại

1 Hạn chế thấp nhất người và xe ra vào

2 Khi vào trại buộc phải sát trùng kỹ xe và người

3 Ghi chép đầy đủ thông tin người và xe vào nhật ký ra vào trại.

4 Công nhân làm trực tiếp trong trại khi ra ngoài về hoặc từ quê lên phải nghỉ cách ly và lao động bên ngoài 1 ngày mới được vào khu sản xuất.

II Đối với xe xuất heo con

1 Mùa hè xe phải đến trại trước 12h và xuất heo cuối buổi chiều.

2 Mùa đông xe đến trước 7h sáng và xuất heo cuối buổi sáng.

3 Khi xe đến người chịu trách nhiệm kiểm tra xe có sạch không, có giấy sát trùng không, có ghi lịch trình đầy đủ không và báo cho kỹ sư biết lịch trình của xe.

4 Khi đảm bảo mới tiến hành phun sát trùng với tỷ lệ 1/200 và tối thiểu phun mỗi xe từ 100l dung dịch trở lên (chú ý phần gầm, bánh xe và đặc biệt là 2 sàn của xe).

Chiếu đèn uv cabin ít nhất 30 phút.(phun ở bên ngoài cổng)

5 Cho lái xe tắm sát trùng và thay quần áo.

6 Để xe nghỉ cách ly bên ngoài cổng, trước khi xuất 30 phút tiến hành phun lại lần 2.(cho xe vào khi đã chuyển hết heo ra cổng)

7 Cấm tuyệt đối người của trại tiếp xúc với lái xe và xe chở heo.

8 Khi xe đi phải phun sát trùng kỹ khu xe đỗ và rửa sạch khu xuất, sát trùng kỹ và đổ vôi.

III Đối với xe heo loại

1 Xe phải đến trước 12h và tiến hành bắt heo vào cuối buổi chiều

2 Thực hiện đúng như các bước 3,4,5,6,7,8 ở phần ii.

IV Đối với xe cám

1 Xe cám sẽ bố trí chạy vào những ngày đầu tuần.

2 Khi xe đến cần sát trùng kỹ xe với liều lượng như trên, chiếu đèn Uv cabin, cho lái xe và bốc vác tắm sát trùng và thay quần áo, dép hoặc ủng của trại ở cổng, cho xe nghỉ 60 phút mới cho vào trại.

3 Khi xe nhập cám vào trại xong cần phun sát trùng lại xe trước khi ra khỏi trại.

Trong khu vực này, quần áo cần phải tuân thủ quy định về màu sắc riêng để đảm bảo vệ sinh và an toàn Sau khi sử dụng, quần áo phải được ngâm sát trùng và giặt ngay lập tức, không được dùng cho bất cứ mục đích nào khác Việc tuân thủ các quy tắc này giúp duy trì môi trường sạch sẽ và hạn chế lây nhiễm, đảm bảo sức khỏe cho mọi người.

1 Sát trùng xe tại cổng trại, tiến hành kiểm đếm theo đơn

2 Bỏ tất cả vỏ giấy không cần thiết và đốt tại cổng.

3 Mang bình đá chuyển vaccine vào kho, tất cả thuốc còn lại đều phải phun sát trùng hoặc chiếu UV rồi mới mang vào trại.

3.24 QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN RA VÀO TRANG TRẠI

I Đối với xe chở heo cai sữa, heo nái loại

1 Xe phải đến trại ít nhất 60 phút trước khi bắt heo.

2 Xe được sát trùng tại điểm sát trùng vòng ngoài (cách trại từ 1-2km) và được cấp phiếu xác nhận đã qua sát trùng Lái xe quay lại thao tác phun sát trùng này.

3 Bảo vệ hoặc người chịu trách nhiệm của trại kiểm tra xe phải đảm bảo sạch, không có phân ở sàn xe, xác nhận phiếu và video phun sát trùng vòng ngoài.

4 Nếu xe bẩn cần chụp ảnh, lập biên bản và mời ra khỏi trại để rửa và sát trùng lại mới được vào lại.

5 Khi đủ điều kiện mới tiến hành phun sát trùng kỹ như rửa xe, phun kỹ trong sàn xe, gầm và bánh xe, đảm bảo tối thiểu phun 100lit dung dịch sát trùng/ lần xịt.

6 Cabin xe được chiếu đèn Uvc tối thiểu 30 phút (đèn chiếu xuống khu dẵm chân).

7 Các thao tác trên được tiến hành tại cổng trại

8 Sau khi phun sát trùng 60 phút mới tiến hành phun sát trùng lại rồi cho xe vào.

9 Ghi chép đầy đủ thông tin về xe vào sổ bảo vệ (biển số, lái xe, giờ đến, giờ đi…).

II Đối với xe cám

1 Thực hiện các bước 1.1 – 1.9, khác là không phun sát trùng sàn xe.

2 Khi xe giao hàng xong ra đến cổng cần mở cửa thùng xe kiểm tra rồi phun sát trùng thùng xe (đối với xe cám bao) và kiểm tra cám tồn trong cần bơm và phun sát trùng bên ngoài xe, đặc biệt bánh xe (đối với xe cám bồn).

III Đối với phương tiên khác (xe thuốc, vật tư, kiểm kê, khách, xe máy…):

1 Thực hiện các bước 1.1-1.5, 1.9 (không phun sàn xe).

2 Không có ngoại lệ nếu xe đó chỉ đỗ ở bên ngoài mà không vào trại.

3 Áp dụng các biện pháp trên đối với bất cứ phương tiện cá nhân, đoàn thể nào khi đến.

IV Đối với xe bắt heo con bệnh loại, heo mẹ chết (nếu có)

1 Thực hiện đúng các mục 1.2 -1.5, 1.9

6 Người phụ trách bên ngoài sẽ hỗ trợ đưa heo lên xe và ngày hôm đó không được phép vào khu chăn nuôi

3.25 QUY ĐỊNH HÀNG HÓA, VẬT DỤNG RA VÀO TRANG TRẠI

I Đối với hàng hóa, vật dụng (HHVD) vào trang trại

1 Không nằm trong danh mục cấm hoặc hạn chế sử dụng theo quy định của công ty.

3 Nếu HHVD có xe chở thì xe phải tuân thủ quy định về sát trùng phương tiện.

4 Ghi chép các thông tin về xe chở HHVD như biển số, giờ đến, giờ đi, tên hàng hóa.

5 Nếu HHVD nằm trong nhóm sát trùng được (ván, thảm úm, máng tập ăn….) thì tiến hành phun sát trùng tại cổng trại, để cách ly ít nhất 60 phút mới đưa vào nhập kho.

6 Nếu HHVD nằm trong nhóm thực phẩm thì cần sát trùng bằng đèn Uvc ở tủ chuyên dụng ngoài cổng và cũng cần được cách ly 60 phút trước khi đưa vào sử dụng.

7 Các HHVD khác (không bao gồm thuốc và vaccine) thì tùy vào quy cách sản phẩm mà có thể sát trùng bằng tủ có tia UVc hoặc phòng có tia UVc.

8 Với thuốc thú y: Bỏ 100% vỏ caton ra và đốt ngoài cổng trại, xịt cồn hoặc thuốc sát trùng vỏ thuốc rồi để cách ly 60 phút mới mang vào trong trại.

9 Với vaccine: chuyển ngay vacin vào thùng chuyên dụng (của trại) có sẵn đá rồi mang vào tủ bảo quản luôn.

QUY ĐỊNH ĐỐI VỚI PHƯƠNG TIỆN RA VÀO TRANG TRẠI

I Đối với xe chở heo cai sữa, heo nái loại

1 Xe phải đến trại ít nhất 60 phút trước khi bắt heo.

2 Xe được sát trùng tại điểm sát trùng vòng ngoài (cách trại từ 1-2km) và được cấp phiếu xác nhận đã qua sát trùng Lái xe quay lại thao tác phun sát trùng này.

3 Bảo vệ hoặc người chịu trách nhiệm của trại kiểm tra xe phải đảm bảo sạch, không có phân ở sàn xe, xác nhận phiếu và video phun sát trùng vòng ngoài.

4 Nếu xe bẩn cần chụp ảnh, lập biên bản và mời ra khỏi trại để rửa và sát trùng lại mới được vào lại.

5 Khi đủ điều kiện mới tiến hành phun sát trùng kỹ như rửa xe, phun kỹ trong sàn xe, gầm và bánh xe, đảm bảo tối thiểu phun 100lit dung dịch sát trùng/ lần xịt.

6 Cabin xe được chiếu đèn Uvc tối thiểu 30 phút (đèn chiếu xuống khu dẵm chân).

7 Các thao tác trên được tiến hành tại cổng trại

8 Sau khi phun sát trùng 60 phút mới tiến hành phun sát trùng lại rồi cho xe vào.

9 Ghi chép đầy đủ thông tin về xe vào sổ bảo vệ (biển số, lái xe, giờ đến, giờ đi…).

II Đối với xe cám

1 Thực hiện các bước 1.1 – 1.9, khác là không phun sát trùng sàn xe.

2 Khi xe giao hàng xong ra đến cổng cần mở cửa thùng xe kiểm tra rồi phun sát trùng thùng xe (đối với xe cám bao) và kiểm tra cám tồn trong cần bơm và phun sát trùng bên ngoài xe, đặc biệt bánh xe (đối với xe cám bồn).

III Đối với phương tiên khác (xe thuốc, vật tư, kiểm kê, khách, xe máy…):

1 Thực hiện các bước 1.1-1.5, 1.9 (không phun sàn xe).

2 Không có ngoại lệ nếu xe đó chỉ đỗ ở bên ngoài mà không vào trại.

3 Áp dụng các biện pháp trên đối với bất cứ phương tiện cá nhân, đoàn thể nào khi đến.

IV Đối với xe bắt heo con bệnh loại, heo mẹ chết (nếu có)

1 Thực hiện đúng các mục 1.2 -1.5, 1.9

6 Người phụ trách bên ngoài sẽ hỗ trợ đưa heo lên xe và ngày hôm đó không được phép vào khu chăn nuôi.

QUY ĐỊNH HÀNG HÓA, VẬT DỤNG RA VÀO TRANG TRẠI

I Đối với hàng hóa, vật dụng (HHVD) vào trang trại

1 Không nằm trong danh mục cấm hoặc hạn chế sử dụng theo quy định của công ty.

3 Nếu HHVD có xe chở thì xe phải tuân thủ quy định về sát trùng phương tiện.

4 Ghi chép các thông tin về xe chở HHVD như biển số, giờ đến, giờ đi, tên hàng hóa.

5 Nếu HHVD nằm trong nhóm sát trùng được (ván, thảm úm, máng tập ăn….) thì tiến hành phun sát trùng tại cổng trại, để cách ly ít nhất 60 phút mới đưa vào nhập kho.

6 Nếu HHVD nằm trong nhóm thực phẩm thì cần sát trùng bằng đèn Uvc ở tủ chuyên dụng ngoài cổng và cũng cần được cách ly 60 phút trước khi đưa vào sử dụng.

7 Các HHVD khác (không bao gồm thuốc và vaccine) thì tùy vào quy cách sản phẩm mà có thể sát trùng bằng tủ có tia UVc hoặc phòng có tia UVc.

8 Với thuốc thú y: Bỏ 100% vỏ caton ra và đốt ngoài cổng trại, xịt cồn hoặc thuốc sát trùng vỏ thuốc rồi để cách ly 60 phút mới mang vào trong trại.

9 Với vaccine: chuyển ngay vacin vào thùng chuyên dụng (của trại) có sẵn đá rồi mang vào tủ bảo quản luôn.

10 Tất cả các HHVD đều phải xuất trình giấy tờ liên quan và được kiểm đếm và ghi chép về số lượng, đánh giá cảm quan về tiêu chuẩn, chất lượng và lập biên bản phản ánh nếu phát hiện bất thường của sản phẩm.

11 Đối với nhóm HHVD được điều chuyển từ các trại heo khác của công ty về thì giám sát/bác sỹ phụ trách cần đánh giá mối nguy cơ về lây lan dịch bệnh để tham vấn TBP thú Y, sản xuất để quyết định phương án cũng như các hành động sau đó.

II Đối với hàng hóa, sản phẩm là các đối tượng heo

Heo (cai sữa, hậu bị, nái loại…) là loại hàng hóa đặc thù đòi hỏi các biện pháp kiểm tra an toàn thực phẩm (ATSH) phù hợp với từng đối tượng Đặc biệt, đối với heo cai sữa xuất đi, cần áp dụng các quy trình kiểm tra và tiêu chuẩn nghiêm ngặt nhằm đảm bảo chất lượng và an toàn cho người tiêu dùng Việc phân loại và xử lý các loại heo khác nhau sẽ giúp nâng cao hiệu quả kiểm soát, giảm thiểu rủi ro và tăng giá trị cho sản phẩm xuất khẩu.

1 Đảm bảo không có biểu hiện lâm sàng hoặc các xét nghiệm phi lâm sàng cho phép về các bệnh truyền nhiễm

2 Đảm bảo các tiêu chuẩn heo cai xuất khác theo quy định của công ty.

3 Xuất gọn theo lô, theo nhóm vacin, dịch tễ và đánh dấu, phân lô (nếu có từ

4 Ghi các thông tin cần thiết theo quy định vào phếu xuất để thuận tiện cho

2 Điểm đỗ xe xuống heo cần được rắc vôi bột trước, đảm bảo xe phải được lăn bánh trên vôi.

3 Xe heo khi ra cổng phải phun str đậm tại cổng để tránh lây lan mầm bệnh

4 Heo hậu bị nhập đàn phải nuôi cách ly tối thiểu 28 ngày. Đối với nái loại

1 Đối với nái loại ở trại dịch tễ bình thường: theo quy định sát trùng xe heo loại và vệ sinh sau xuất như đổi với heo cai sữa, áp dụng loại vào cuối ngày với mọi thời tiết.

2 Đối với nhóm nái loại ở trại đang có vấn đề dịch bệnh:

+ Tùy tình hình có thể tiến hành loại vào sáng, chiều, tối theo quyết định của TBP sản xuất hoặc thú Y.

+ Tuân thủ các quy định sát trùng người và xe ra vào trại.

+ Bố trí con người và thao tác đuổi sao cho ít lây nhiễm ra đường đi và các nhóm heo khỏe khác.

+ Làm vệ sinh, sát trùng kỹ khu đuổi heo, đường đuổi heo ngay sau khi loại (không quan tâm đó là thời điểm nào).

VỆ SINH CHUỒNG TRẠI

(Thông báo số 03PTY/2020 ngày 4/11/2020 của Phòng Thú Y)

Trong chăn nuôi, việc kiểm soát an toàn sinh học đóng vai trò cực kỳ quan trọng để ngăn chặn dịch bệnh và nâng cao năng suất cũng như hiệu quả chăn nuôi Đảm bảo vệ sinh chuồng trại giúp duy trì môi trường sạch sẽ, giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm, từ đó thúc đẩy sự phát triển bền vững của ngành chăn nuôi Phòng Thú y hướng dẫn các bước vệ sinh chuồng trại nhằm đảm bảo môi trường nuôi trong lành, góp phần nâng cao hiệu quả sản xuất và giữ gìn sức khỏe cho vật nuôi.

Sau khi xuất hết heo trong trại, tiến hành dọn dẹp vệ sinh và rửa chuồng bằng nước sạch, sử dụng vòi phun áp lực cao để làm sạch bên dưới mái, bạt trần, bạt hông, tường, nền và tấm đan Việc vệ sinh chuồng trại đúng cách giúp đảm bảo môi trường trong sạch, hạn chế dịch bệnh và chuẩn bị chuồng cho đàn heo mới.

- Bước 2: Sau khi rửa bằng nước 10-15 phút, tiến hành pha xút với tỷ lệ 1:30

Bạn cần sử dụng 1kg xút pha với 30 lít nước để vệ sinh chuồng nuôi Mỗi lit xút có thể tưới cho khoảng 1,5 m² diện tích bề mặt như nền, tường, rãnh thoát nước thải,…, giúp phân và bụi bẩn bong tróc sau 60 phút Sau đó, tiến hành rửa sạch lại bằng vòi phun áp lực cao để đảm bảo sạch sẽ hoàn toàn và chờ chuồng khô trước khi sử dụng.

Bước 3 trong quy trình là pha thuốc sát trùng Mekovet theo tỷ lệ 1:400, sau đó phun từ cuối chuồng dần lên đầu để đảm bảo diện tích được bao phủ đều Đầu tiên, phun lên bạt trần trước, tiếp đến là hai bên hông và cuối cùng là nền chuồng để tiêu diệt vi khuẩn và phòng dịch hiệu quả Mỗi 1 lit dung dịch sát trùng có thể xử lý diện tích 4m², giúp tiết kiệm và đảm bảo an toàn cho vật nuôi.

- Bước 4: Tường xung quanh chuồng trại, lối đi quét vôi với tỷ lệ 1:20 (1kg vôi cho 20 lít nước).

Bước 5 trong chăn nuôi là chuẩn bị đầy đủ dụng cụ cần thiết như lồng úm, thang chắn ép vaccine, pallet, ủng, quần áo bảo hộ lao động, đẩy phân, chổi và máng phụ Trước khi sử dụng, tất cả các dụng cụ này cần được vệ sinh sạch sẽ và sát trùng kỹ lưỡng với tỷ lệ thuốc sát trùng 1:500 (1ml thuốc cho 500ml nước) để đảm bảo môi trường sạch sẽ, hạn chế nguy cơ bệnh tật cho vật nuôi và đảm bảo hiệu quả công tác chăn nuôi.

Sử dụng Intrahydrocare giúp làm sạch lòng ống dẫn nước, hạn chế nguy cơ nhiễm khuẩn trong các lứa nuôi heo, ngoại trừ các trại mới thả heo lứa đầu Để đảm bảo vệ sinh, cần xả hết nước trong hệ thống ống nước uống rồi pha Intrahydrocare với tỷ lệ 3:100 (3 lít Intrahydrocare cho 100 lít nước) Sau đó, ngâm ống dẫn trong ít nhất 24 giờ để loại bỏ vi khuẩn, cuối cùng xả lại bằng nước sạch để đảm bảo an toàn cho đàn heo.

- Bước 7: Xông formol thuốc tím tỷ lệ 20g thuốc tím: 40ml formol cho 1m 3 không khí.

- Bước 8: Trước khi thả heo 1 ngày phun sát trùng toàn bộ chuồng trại lần 2 với tỷ lệ 1:200.

- Bước 9: Kiểm tra chuồng trại trước khi thả heo theo đúng an toàn sinh học.

- Lau cửa kính 1 lần/tuần.

- Khi quét hành lang chuồng, chú ý tắt các quạt phía cạnh và bật quạt ở giữa để hút toàn bộ bụi ra bên ngoài.

- Trong ô chuồng quét từ ô khỏe đến ô bệnh, chỗ khô đến chỗ ướt.

Bước 3: Thay nước máng vầy

- Rút toàn bộ nước cũ trong máng vầy sau đó đẩy sạch, sau khi đã đẩy sạch xả nước mới

- Chiều cao nước cho máng vầy: 1cm nước máng vầy = 10kg TL trung bình heo

- Nước máng vầy có thể thay đổi nhiều hoặc ít hơn so với tiêu chuẩn, tùy thuộc vào mùa và sức khỏe đàn heo.

Bước 4: Vệ sinh quạt tủ điện

- Vệ sinh lần lượt từng thiết bị, khi vệ sinh lưu ý tắt thiết bị đó.

- Dùng chổi chít quét sạch bụi bẩn lưới bảo vệ quạt và cánh quạt.

HƯỚNG DẪN HƯỚNG DẪN XÔNG FORMOL KHỬ TRÙNG CHUỒNG TRẠI

Chuồng trại chăn nuôi sau khi bị dịch cần được xông khử trùng bằng khí

Formaldehyde được hình thành qua phản ứng hóa học giữa dung dịch formol và thuốc tím, đòi hỏi sự cẩn trọng khi xử lý Do cả dung dịch formol và khí Formaldehyde đều rất nguy hiểm, nên người dùng cần tuân thủ các quy tắc an toàn nghiêm ngặt để đảm bảo an toàn cho sức khỏe.

1 Yêu cầu về bảo hộ an toàn lao động Để giảm thiểu nguy cơ hóa chất tiếp xúc với cơ thể, người thực hiện việc xông khử trùng cần:

- Mặc quần áo bảo hộ, đeo găng tay cao su dài đến khuỷu ta.

- Đeo kính bảo hộ và khẩu trang phòng hóa chất hoặc sử dụng mặt nạ phòng độc.

- Đeo tạp dề bằng cao su hoặc nhựa PVC.

2 Chuẩn bị chuồng trại trước khi xông

- Bước 1: Dọn sạch các chất hữu cơ có trong chuồng nuôi, xịt rửa sạch toàn bộ nền chuồng, tường, trần bằng vòi bơm áp lực cao.

- Bước 2: Ngâm, rửa nền chuồng bằng dung dịch NaOH 2% để ngâm trong vòng 30 phút.

- Bước 2: Bật 100% quạt gió trong vòng 30 phút – 60 phút để hút hơi nước và làm khô chuồng nuôi.

- Bước 3: Phun sát trùng toàn bộ nền chuồng, thành chuồng, trần nhà bằng thuốc sát trùng B.K.Vet nồng độ 1/200 hoặc thuốc sát trùng MEKOVET nồng độ 1/200

- Bước 4: Xông chuồng trại bằng hỗn dịch formol + KMnO4

3 Tiến hành xông bằng formol a Công thức xông formol:

+ KMnO4 20g, + Formaldehyde (thương phẩm) 40ml/m 3 (formol 37 – 40%)+ Dùng cho 1m 3 thể tích không khí.

+ Nước tỷ lệ 1:1 với Formaldehyde b Cách làm (cho chuồng AB có thể tích 1.723 m 3 )

Đầu tiên, bạn cần chuẩn bị 3 chậu sành, nhựa tổng hợp hoặc xứ có thể tích từ 30-40 lít, phù hợp với diện tích chuồng nuôi Đặt các chậu này ở 3 vị trí đều nhau trong chuồng để đảm bảo phân bố hợp lý Sau đó, đổ khoảng 23 lít formol vào từng chậu, sẵn sàng bước tiếp theo trong quá trình xử lý để đảm bảo an toàn và hiệu quả.

- Bước 2: Thả thuốc tím vào chậu formol

+ Chia thuốc tím thành các gói bọc kín bằng giấy báo,

+ Bật quạt gió, sau đó thả vào mỗi chậu 01 gói thuốc tím (12kg) (thả từ phía quạt gió về dàn mát

+ Tắt quạt gió, đóng kín cửa, khoá lại và dán cảnh bảo nguy hiểm

- Bước 3: Bật quạt hút gió:

Sau 24 tiếng xông formol phải mở cửa bật tất cả các quạt hút gió trong chuồng trong 1-2 giờ để hút hết khí độc trong chuồng Sau đó có thể tiến hành các hoạt động chăn nuôi bình thường.

+ Cần tính toán kỹ thể tích chuồng cần xông để cân và tính lượng thuốc tím và formol cần dùng đủ cho mỗi chuồng.

+ Tất cả cán bộ, công nhân tham gia làm khử trùng, xông formol phải đủ bảo hộ lao động như trên

+ Sau khi xông khoá của và dán cảnh báo nguy hiểm ở các chuồng

Hình: Sơ đồ bố trí chậu formol từ cuối chuồng đến đầu chuồng

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP PHÒNG CHỐNG ASF

Để ứng phó nhanh chóng với tình hình dịch bệnh phức tạp hiện nay và đảm bảo an toàn sinh học trong hệ thống, Công ty Cổ phần đã triển khai các biện pháp phòng ngừa dịch bệnh nguy hiểm như bệnh Dịch tả heo châu Phi (ASF) Việc kiểm soát chặt chẽ các yếu tố nguy cơ và thực hiện các biện pháp phòng chống hiệu quả là yếu tố then chốt để ngăn chặn dịch bệnh xâm nhập và bảo vệ ngành chăn nuôi.

Chăn nuôi Mavin gửi đến các chủ trang trại chăn nuôi hợp tác cùng công ty cùng các quản lý, kỹ sư phụ trách trại nái và trại heo thịt hướng dẫn chi tiết về nhận biết nguy cơ dịch bệnh và kiểm soát dịch bệnh hiệu quả Các biện pháp phòng chống dịch bệnh cần được thực hiện nghiêm ngặt để đảm bảo sức khỏe đàn vật nuôi, giảm thiểu thiệt hại kinh tế và duy trì hoạt động chăn nuôi bền vững Việc nhận biết sớm các dấu hiệu bất thường và áp dụng các giải pháp kiểm soát dịch bệnh, đặc biệt là phòng chống dịch bệnh như bệnh dịch tả heo châu Phi (ATSH), đóng vai trò quan trọng trong quản lý dịch bệnh thành công Để nâng cao hiệu quả phòng chống dịch, các kỹ thuật viên cần nắm vững quy trình kiểm soát dịch bệnh và thực hiện các biện pháp phòng ngừa phù hợp với từng loại bệnh.

I Nhận biết bệnh dịch tả heo châu phi và các việc cần làm ngay

1 Dấu hiệu nhận biết và nghi ngờ bệnh ASF

Khi xuất hiện các dấu hiệu nghi ngờ về đàn heo, quản lý và kỹ sư cần đối chiếu với các triệu chứng điển hình của bệnh Dịch tả heo châu Phi để xác định chính xác tình trạng của đàn heo Triệu chứng của bệnh bao gồm các biểu hiện rõ ràng và phù hợp với các đặc điểm lâm sàng của bệnh nhằm giúp nhận biết và xử lý kịp thời để tránh lây lan dịch bệnh.

- Heo không ăn, lười vận động, ủ rũ, nằm chồng đống, thích nằm chỗ có bóng râm hoặc gần nước

Heo có biểu hiện đau ở vùng bụng, lưng cong, di chuyển bất thường, kèm theo các vùng da trắng chuyển sang màu đỏ, đặc biệt là ở vành tai, đuôi, cẳng chân, và phần dưới vùng ngực, bụng Thậm chí, da có thể chuyển sang màu sẫm xanh tím, cho thấy dấu hiệu nghiêm trọng về sức khỏe của heo.

Trong 1-2 ngày trước khi con vật chết, xuất hiện các triệu chứng thần kinh như di chuyển không vững, nhịp tim nhanh, thở gấp, khó thở, có thể kèm theo bọt lẫn máu ở mũi, viêm mắt, nôn mửa, tiêu chảy đôi khi lẫn máu hoặc táo bón với phân cứng, nhỏ, có chất nhầy và máu Các dấu hiệu này là cảnh báo quan trọng về tình trạng bệnh của động vật, cần được phát hiện sớm để có biện pháp xử lý phù hợp.

- Xuất huyết nhiều ở các hạch lympho ở dạ dày, gan và thận Thận có xuất huyết điểm, lá lách to có nhồi huyết

- Da có màu tối và phù nề, da vùng bụng và chân có xuất huyết

Nhiều nước tích tụ xung quanh tim và trong các xoang ngực hoặc bụng gây áp lực và tổn thương các cơ quan nội tạng Các điểm xuất huyết xuất hiện trên nắp thanh quản, bàng quang và bề mặt các cơ quan bên trong, cho thấy tình trạng tổn thương mạch máu nghiêm trọng Đồng thời, phù nề xuất hiện trong cấu trúc hạch lâm ba của đại tràng và vùng tiếp giáp với túi mật, khiến túi mật sưng phù, ảnh hưởng đến chức năng tiêu hóa và sức khỏe tổng thể.

Lưu ý: Các hình ảnh triệu chứng, bệnh tích xem trong tài liệu về Bệnh dịch tả heo châu phi đã tập huấn và gửi tới các trại

Quản lý các trại và kỹ sư cần tuân thủ nguyên tắc không phát ngôn và cung cấp thông tin về tình hình sản xuất, dịch bệnh của trại ra bên ngoài để đảm bảo an toàn và kiểm soát thông tin chính xác Các công việc cần làm ngay bao gồm thiết lập quy trình truyền thông nội bộ rõ ràng, hạn chế tiết lộ thông tin nhạy cảm và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng để xử lý tình hình hiệu quả Việc này giúp duy trì ổn định hoạt động của các trang trại và tránh lan truyền thông tin gây hoang mang hoặc hiểu lầm trong cộng đồng.

Để đảm bảo hiệu quả trong công tác phòng chống dịch bệnh, bước đầu tiên là cách ly toàn bộ heo bệnh vào ô cuối cùng trong chuồng nuôi Các dụng cụ, thiết bị chăn nuôi sử dụng riêng cho chuồng heo bệnh cần được giữ riêng biệt và không di chuyển sang các chuồng khác để tránh lây nhiễm chéo Đồng thời, cần cử người chăm sóc và theo dõi kỹ lưỡng riêng cho nhóm heo bệnh nhằm kiểm soát tốt tình hình sức khỏe và hạn chế lây lan dịch bệnh trong chuồng.

- Bước 2: Phun sát trùng toàn bộ chuồng heo bệnh và toàn bộ trong và ngoài các khu vực chăn nuôi bằng thuốc sát trùng liều 1/200.

- Bước 3: Rắc vôi bột phủ kín toàn bộ lối đi xung quanh trại và cổng trại.

- Bước 4: Lấy mẫu xét nghiệm và gửi về Trung tâm chẩn đoán của công ty theo chỉ định của Phòng Thú y

- Bước 5: Thực hiện các biện pháp chăm sóc, can thiệp theo chỉ định của Thú y c Xác định chính xác bệnh dịch tả heo châu phi

Khi có kết quả xét nghiệm xác định chính xác ca bệnh là dịch tả heo châu Phi, cần thực hiện đúng chỉ đạo của Ban giám đốc Đồng thời, xử lý các vấn đề kỹ thuật theo hướng dẫn của Phòng Thú y để đảm bảo kiểm soát ổ dịch hiệu quả.

- Tuyệt đối không cung cấp thông tin ra bên ngoài

II Thực hiện và kiểm soát an toàn sinh học ngăn ngừa bệnh dịch tả heo châu

1 Vệ sinh sát trùng toàn trại

- Phun sát trùng 1 lần/ngày xung quanh trại, nồng độ sát trùng 1/200 (1 lít sát trùng/200 lít nước sạch)

Rắc vôi hoặc dội nước vôi lên lối đi, hành lang và xung quanh chuồng gia súc định kỳ mỗi 2 ngày nhằm giữ vệ sinh và phòng trừ bệnh Ngoài ra, cần rắc vôi kéo dài 50 m tính từ cổng trại mỗi 2 ngày để đảm bảo môi trường chăn nuôi sạch sẽ, hạn chế sự phát triển của vi khuẩn và ký sinh trùng Việc duy trì lớp vôi đều đặn giúp giảm thiểu nguy cơ mắc bệnh, bảo vệ sức khỏe cho đàn gia súc và nâng cao hiệu quả chăn nuôi.

1 lần, rắc phủ kín bề mặt, mưa trôi phải rắc lại ngay

- Lưu ý: khi phun sát trùng về mặt phải đạt tối thiểu 3 lít/10 m2.

2 Kiểm soát phương tiện vào/ra trại a Đối với phương tiện vào trại

- Các xe đi đúng dịch tễ và cách ly đúng do Phòng Thú y qui định

Quản lý và kỹ sư phải kiểm tra xe vận chuyển heo, đảm bảo xe đã được rửa sạch hoàn toàn và khô ráo, đặc biệt là sàn xe và thành xe trước khi vào khu sát trùng tại cổng trại Việc kiểm tra này cần được xác nhận bởi biên bản rõ ràng để đảm bảo quy trình tiêu trùng được thực hiện đúng quy định.

- Các phương tiện khác vào trại phải được xịt sạch bùn đất dính ở bánh xe, gầm xe và xung quanh xe trước khi qua cổng sát trùng.

Tất cả phương tiện vào công trại đều được phun khử trùng với dung dịch có nồng độ 1/200 bằng máy phun áp lực hoặc qua cổng sát trùng Quá trình này áp dụng cho các phương tiện vận chuyển heo, xe cám, xe thuốc, xe của cán bộ, công nhân và kỹ sư ra vào trại, nhằm đảm bảo vệ sinh và ngăn chặn dịch bệnh hiệu quả.

Sau khi phun ướt đẫm thuốc sát trùng toàn bộ phương tiện gồm bánh xe, gầm xe, trần, nóc và xung quanh xe, tất cả các phương tiện bắt buộc phải lùi xe ra ngoài và nghỉ tại khu vực trước cổng trại trong thời gian 1 giờ trước khi mới được phép vào trại chăn nuôi Việc này nhằm đảm bảo an toàn dịch bệnh và tuân thủ quy trình kiểm dịch chặt chẽ.

- Khi vào trại chăn nuôi phải đăng ký tên và biển số xe với bảo vệ b Đối với phương tiện ra khỏi trại

- Thực hiện phun sát trùng như khi vào trại.

Khi rời khỏi trại, cần thông báo điểm đến tiếp theo cho kỹ sư hoặc quản lý trại để đảm bảo quá trình di chuyển được kiểm soát chặt chẽ Đồng thời, cũng cần thông báo cho admin thú y nhằm theo dõi và giám sát toàn bộ hành trình, đảm bảo an toàn và phòng ngừa các rủi ro có thể xảy ra.

3 Kiểm soát người ra vào khu vực chuồng nuôi

- Tuyệt đối không cho khách, người lạ vào trại chăn nuôi khi chưa có sự đồng ý của cấp trên trực tiếp.

- Bắt buộc 100% công nhân, kỹ sư, chủ trại và khách thăm trại phải thay quần áo, đi qua sát trùng, thay giày đi ủng khi vào trại chăn nuôi

Tất cả công nhân, kỹ sư, quản lý, nhân viên công ty và khách thăm trại (khi được phép) đều phải thực hiện quy trình bỏ quần áo thường ngày, qua sát trùng, tắm sạch và thay quần áo bảo hộ lao động, đi ủng bảo hộ trước khi vào khu vực trại Ngoài ra, họ còn phải thực hiện cách ly bên ngoài ít nhất 24 giờ (1 ngày), và cán bộ, công nhân nghỉ phép cần cách ly 48 giờ (2 ngày) trước khi trở lại làm việc trong khu chăn nuôi.

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN VÀ KIỂM SOÁT AN TOÀN SINH HỌC NGĂN NGỪA ASF

1.Vệ sinh sát trùng toàn trại

- Phun sát trùng 1 lần/ngày xung quanh trại, bằng FORMAVET nồng độ sát trùng 1/150 (1 lít sát trùng/150 lít nước sạch)

Rắc vôi hoặc dội nước vôi lên lối đi, hành lang và xung quanh chuồng gia súc định kỳ mỗi 2 ngày nhằm đảm bảo vệ sinh, phòng tránh dịch bệnh hiệu quả Ngoài ra, cần phun vôi kéo dài 50 mét tính từ cổng trại ra vào để kiểm soát vi khuẩn và côn trùng, bảo vệ sức khỏe đàn vật nuôi Việc duy trì công tác này đều đặn góp phần giữ môi trường chăn nuôi sạch sẽ và hạn chế sự lây lan của các bệnh nguy hiểm.

1 lần, rắc phủ kín bề mặt, mưa trôi phải rắc lại ngay

- Lưu ý: khi phun sát trùng về mặt phải đạt tối thiểu 3 lít/10 m 2

+ Chậu sát trùng nhúng ủng đầu các dãy chuồng:

Tại các đầu các dãy chuồng, vị trí cửa ra vào bắt buộc phải lắp đặt chậu nhúng ủng sát trùng để đảm bảo vệ sinh Việc thực hiện nhúng ủng kỹ trước khi vào và ra khỏi khu vực nuôi là cần thiết để phòng ngừa lây lan dịch bệnh Đây là biện pháp quan trọng giúp duy trì an toàn sinh học và bảo vệ sức khỏe cho đàn vật nuôi.

+ Nước sát trùng thay và rửa chậu ngày 1 lần vào cuối mỗi buổi làm việc, sử dụng vôi sát trùng.

2.Sát trùng dụng cụ cá nhân bằng tia uv

- Bước 1: Bỏ tất cả dụng cụ cá nhân như điện thoại, máy tính, ví tiền, balo… vào tủ UV phía cổng trại để sát trùng.

- Bước 2: Đóng cửa tủ UV, bật đèn UV hoạt động

- Bước 4: Lấy các vật dụng ra ngoài

Công nhân không được phép mang điện thoại vào khu vực chuồng nuôi để đảm bảo vệ sinh và an toàn Chỉ những kỹ sư và bác sĩ có trách nhiệm mới được mang điện thoại di động, và họ phải để điện thoại trong túi nilon trước khi vào khu vực chăn nuôi Trong suốt thời gian làm việc tại trại, nhân viên không được rút điện thoại ra khỏi túi nilon để duy trì môi trường sạch sẽ và phòng tránh nguy cơ lây nhiễm.

3.Kiểm soát phương tiện vào/ra trại a Kiểm soát phương tiện trước khi đến trại

- Xây dựng và bố trí trạm sát trùng xe ở ngoài trại.

Tất cả phương tiện vận chuyển heo đều cần được vệ sinh sạch sẽ trước khi tới trại chở heo Quy trình này bao gồm rửa bằng xà phòng để loại bỏ bụi bẩn và vi khuẩn, sau đó rửa lại bằng nước sạch để làm sạch hoàn toàn Cuối cùng, phương tiện cần để khô ráo hoàn toàn nhằm đảm bảo vệ sinh và an toàn cho đàn heo, góp phần phòng ngừa lây nhiễm dịch bệnh trong quá trình vận chuyển.

Phun sát trùng ướt toàn bộ bề mặt xe, bao gồm phía trong và bên ngoài thùng xe, đầu xe, bánh xe và gầm xe, sử dụng thuốc sát trùng FORMAVET với tỷ lệ pha là 1/150 Đặc biệt, đối với xe vận chuyển heo, việc tiêm phòng và sát trùng kỹ lưỡng là cần thiết để đảm bảo an toàn cho vật nuôi và ngăn ngừa lây lan dịch bệnh.

- Tài xế phải xuất trình giấy chứng nhận đã vệ sinh sát trùng xe và đạt yêu cầu mới được phép vào trại.

- Nếu xe còn bẩn và không được sát trùng sẽ không được vào trại

Trước khi vào trại, cần tiến hành phun sát trùng tại cổng, bao gồm cả phía trong và bên ngoài thùng xe, đầu xe, bánh xe, gầm xe… bằng thuốc sát trùng FORMAVET với tỷ lệ pha 1/150 để đảm bảo vệ sinh và phòng ngừa dịch bệnh hiệu quả.

- Sau khi phun sát trùng, cho xe nghỉ trước cổng trại ít nhất 60 phút trước khi vào khu vực xuất heo.

- Khi vào khu vực chăn nuôi cho xe chạy vào hố lăn bánh tại nhà sát trùng ở cổng đỗ xe, bật hệ thống sát trùng phun sương trong 5 phút.

+ Tất cả thảm lót chân phải được lấy ra rửa sạch, phun sát trùng và phơi khô.

Sử dụng cồn 70 độ để lau toàn bộ ghế ngồi bên trong xe, cần số, chân ga và các vật dụng trong buồng lái nhằm đảm bảo vệ sinh và an toàn Sau khi lau chùi, để phương tiện nghỉ ít nhất 30 phút trước khi vận chuyển vào khu vực chăn nuôi, giúp tiêu diệt hoàn toàn vi khuẩn và giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm.

+ Đối với lái xe thực hiện tắm sát trùng tại cổng theo quy trình tắm vệ sinh sát trùng. c Đối với phương tiện cá nhân

Xe máy của cán bộ nhân viên cần được phun sát trùng định kỳ để đảm bảo vệ sinh và phòng chống dịch bệnh Đối với ô tô của cán bộ quản lý, cần thực hiện phun sát trùng và nghỉ cách ly tại khu vực đỗ xe ngoài cổng chính, không được phép vào khu vực bên trong trại chăn nuôi nhằm hạn chế nguy cơ lây nhiễm Các biện pháp này đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì môi trường sạch sẽ, an toàn cho trại chăn nuôi.

- Xe máy: dùng vòi áp lực cao và thuốc sát trùng FORMAVET phun trực tiếp vào

2 bánh, hai bên thân xe Sau đó phun toàn bộ xe trong vòng 1 phút và để xe vào nơi quy định.

Để vệ sinh xe ôtô hiệu quả, sử dụng vòi áp lực cao cùng thuốc sát trùng FORMAVET để phun trực tiếp lên bánh xe, gầm xe, trần xe và toàn bộ bề mặt bên ngoài trong vòng 3-5 phút Sau khi xử lý, xe cần được để ở nơi quy định để đảm bảo an toàn và hiệu quả làm sạch cao nhất.

+ Tất cả thảm lót chân phải được lấy ra rửa sạch, phun sát trùng và phơi khô.

Để đảm bảo vệ sinh và an toàn trong khu vực chăn nuôi, cần sử dụng cồn 70 độ để lau sạch toàn bộ ghế ngồi bên trong xe, cần số, chân ga và các vật dụng trong buồng lái Sau khi làm sạch, nên để phương tiện nghỉ ít nhất 30 phút để cồn khô và đảm bảo không còn dư lượng hóa chất trước khi đưa vào khu vực chăn nuôi.

+ Nhà sát trùng xe phải có tường hoặc bạt quây hai bên.

Thời gian xe trong nhà sát trùng là 5 phút để đảm bảo vệ sinh và phòng ngừa dịch bệnh Nên thay nước trong hố sát trùng định kỳ mỗi 2 ngày một lần khi chở heo để duy trì hiệu quả vệ sinh tối ưu Đồng thời, sử dụng vòi áp lực cao để phun sát trùng bánh xe và gầm xe vào bên ngoài xe, chú ý không phun trực tiếp lên xe chở vôi nhằm tránh ảnh hưởng đến chất lượng hàng hóa.

- Xe trung chuyển và công nhân của trại không được tiếp xúc với xe và người đến lấy phân.

Sau khi hoàn thành công việc, xe trung chuyển cần được rửa sạch và phun thuốc sát trùng tại vị trí quy định để đảm bảo vệ sinh Đối với phương tiện ra khỏi trại, quy trình làm sạch và tiêu độc này giúp kiểm soát dịch bệnh hiệu quả Việc duy trì vệ sinh xe trung chuyển là yếu tố quan trọng trong công tác phòng chống dịch bệnh trong trang trại.

- Thực hiện phun sát trùng như khi vào trại.

Khi rời khỏi trại, cần thông báo điểm đến tiếp theo cho kỹ sư hoặc quản lý trại để đảm bảo kế hoạch vận chuyển được thực hiện đúng quy trình Đồng thời, cũng cần thông báo cho bộ phận thú y để theo dõi và kiểm soát quá trình di chuyển, đảm bảo an toàn và không gây ảnh hưởng đến sức khỏe của đàn vật nuôi Việc này giúp duy trì sự kiểm soát chặt chẽ và phối hợp hiệu quả giữa các bên liên quan trong quy trình vận chuyển.

4.Kiểm soát người ra vào khu vực chuồng nuôi

- Tuyệt đối không cho khách, người lạ vào trại chăn nuôi khi chưa có sự đồng ý của cấp trên trực tiếp.

Tất cả công nhân, kỹ sư, chủ trại và khách thăm trại đều bắt buộc phải thay trang phục và đi qua quá trình sát trùng (nếu có) khi vào khu vực chăn nuôi, nhằm đảm bảo vệ sinh và phòng chống dịch bệnh theo quy trình tắm sát trùng Việc thực hiện quy trình này đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì môi trường chăn nuôi sạch sẽ, an toàn và kiểm soát dịch bệnh hiệu quả Chấp hành nghiêm quy định về thay quần áo và sát trùng là bước không thể thiếu để bảo vệ đàn vật nuôi, bảo vệ sức khỏe cộng đồng và đảm bảo hoạt động chăn nuôi diễn ra thuận lợi.

Tất cả công nhân, kỹ sư, quản lý, nhân viên công ty và khách thăm trại bắt buộc phải thực hiện quy trình kiểm soát nghiêm ngặt trước khi vào khuôn viên, bao gồm bỏ toàn bộ quần áo thường ngày tại cổng, qua sát trùng, tắm sạch và thay quần áo bảo hộ lao động cùng ủng bảo hộ Quy trình này nhằm đảm bảo vệ sinh an toàn và phòng chống dịch bệnh trong trại, đồng thời tuân thủ các quy định an toàn lao động nghiêm ngặt Việc tuân thủ đầy đủ các bước xử lý trang phục giúp duy trì môi trường làm việc sạch sẽ, an toàn và bảo vệ sức khỏe của toàn thể nhân viên và khách thăm trại.

- Công nhân, kỹ sư mới nhập trại làm việc phải thực hiện ở cách ly bên ngoài tối thiểu 48h mới được vào khu chăn nuôi.

- Kỹ sư, công nhân và khách đi lại trong khu vực chăn nuôi theo đúng khu vực quy định, không ra vào khu vực không được phép.

- Khi có dịch bệnh xảy ra cần thực hiện di chuyển trong trại theo hướng dẫn của Quản lý trại và Phòng Thú y.

5.Kiểm soát động vật nuôi và côn trùng trung gian lây truyền mầm bệnh:

THÔNG BÁO BỔ SUNG BIỆN PHÁP PHÒNG CHỐNG ASF

Quy trình này áp dụng cho trường hợp phòng và chống nguy cơ nhiễm ASF.

- Heo bỏ ăn đột ngột, sốt cao (> 40 độ C), mắt đỏ rực;

- Một số vùng da trắng chuyển sang đỏ (chi tiết đã có hướng dẫn);

Vao 1-2 ngày trước khi chết, vật nuôi thường xuất hiện các triệu chứng thần kinh như di chuyển không vững, nhịp tim nhanh, thở gấp và khó thở, kèm theo có bọt hoặc máu xuất hiện ở mũi Ngoài ra, các triệu chứng viêm mắt, nôn mửa, tiêu chảy lẫn máu hoặc táo bón có chất nhầy và máu cũng thường gặp Những dấu hiệu này là dấu hiệu cảnh báo bệnh tiến triển nặng và cần được chẩn đoán, xử lý kịp thời để tránh tử vong.

- Da vùng bụng và chân có xuất huyết điểm, mảng;

- Các hạch bẹn, dưới hàm, màng treo ruột xuất huyết đỏ rực, tím đen;

- Thận có xuất huyết điểm, lá lách sưng to gấp 2,3 làn, nhồi huyết thâm đen.;

- Nhiều nước tích tụ xung quanh tim và trong xoang ngực hoặc xoang bụng,

- Xuất huyết điểm ở các nội tạng (dạ dày, ruột phổi, bàng quang…), tích dịch lẫn máu trong các xoang ngực, bụng màu đỏ hoặc vàng sẫm.

2 Các việc phải làm ngay a Thông báo thông tin

- Người phát hiện báo cho trưởng trại ngay khi có “Triệu chứng”;

- Trưởng trại báo ngay cho Phòng Thú y và Trưởng phòng SX quản lý trực tiếp; b Xử lý đàn heo

- Bước 1: Hủy heo bị bệnh ngay khi có triệu chứng (theo chỉ định của Phòng thú y hoặc TP sản xuất)

- Bước 2: Cách ly heo xung quanh heo có biểu hiện lâm sàng

+ Heo hậu bị, thịt, heo cai: Cách ly những heo cùng ô heo có biểu hiện lâm sàng vào ô sát quạt;

Nái bầu, đực cần chuyển tất cả các heo xung quanh heo có biểu hiện lâm sàng xuống ô sát quạt để dễ dàng kiểm soát và chăm sóc Chỗ ít đi qua, cần để cách các ô còn lại ít nhất 2 ô nhằm hạn chế sự lây lan của bệnh và giữ vệ sinh chuồng trại Thực hiện theo sơ đồ đính kèm để đảm bảo quy trình đúng chuẩn và hiệu quả trong quản lý heo bệnh.

+ Heo nái nuôi con: chuyển toàn bộ cả mẹ và con của các ô cạnh ô có biểu

+ Phun sát trùng toàn chuồng nuôi (phun trực tiếp lên người heo, chỗ nằm) nồng độ độ 1/150 (FORMAVET)

+ Xả vôi toàn bộ lối đi vận chuyển heo trong chuồng, gầm chuồng tỷ lệ 1/30 (1kg vôi/30lít nước) hoặc NaOH 2%;

+ Rắc vôi bột lối đi vận chuyển heo bệnh, heo chết ra hố chôn.

+ Dụng cụ, phương tiện vận chuyển ngâm khử trùng bằng NaOH 2% trong

- Bước 4: Lấy mẫu xét nghiệm và gửi theo chỉ định của Phòng Thú y

+ Lấy mẫu máu những heo sốt (tối đa 5 con = 5 mẫu) và lấy máu heo khoẻ lân cận (5 con = 5 mẫu), mỗi mẫu 1 xilanh và 1 kim, lấy tối thiểu 3ml máu;

Lấy mẫu bệnh phẩm từ hạch bẹn nông, đảm bảo lấy đủ 2 hạch để phân tích chính xác Các mẫu được bảo quản trong túi nilon sạch, để trong thùng xốp có đá lạnh nhằm duy trì chất lượng mẫu Tuy nhiên, tuyệt đối không đưa mẫu vào tủ vaccine để tránh gây hỏng hoặc nhiễm khuẩn Quản lý đúng quy trình lấy mẫu giúp đảm bảo kết quả chẩn đoán chính xác và an toàn cho bệnh nhân.

+ Lưu ý: mổ khám tiến hành ngày tại vị trí chôn lấp dụng cụ được rửa sạch và sát trùng bằng cồn iod 10% hoặc cồn 90 độ.

Hình: Sơ đồ hướng dẫn bố trí cách ly heo bệnh và heo khỏe 3.Lưu ý

- Người mổ khám và chôn lấp phải được sát trùng ngay sau khi thực hiện và không quay lại chuồng nuôi trong ngày làm việc;

- Chỉ xả nước máng khi dọn vệ sinh ở các chuồng heo bệnh (nước máng đã được pha thuốc sát trùng, tỷ lệ 1/100);

- Đảm bảo trại vận hành theo chế độ đang có dịch bệnh nghiêm trọng;

- Nhận biết triệu chứng ngay khi heo có biểu hiện và báo cáo kịp thời;

- Tuyệt đối tránh để heo cách ly có tiếp xúc trực tiếp với heo khác;

- Công việc cụ thể phải theo chỉ định của Phòng thú y hoặc Trưởng phòng quản lý.

3.31 HƯỚNG DẪN LẤY MẪU XÉT NGHIỆM TRONG TRƯỜNG HỢP

Để đảm bảo chẩn đoán bệnh ASF sớm và chính xác, phòng thú y hướng dẫn các trại thực hiện lấy mẫu đúng quy trình trong trường hợp nghi ngờ nhiễm ASF, nhằm tránh lây lan dịch bệnh hiệu quả Việc lấy mẫu đúng cách giúp phát hiện sớm, kiểm soát dịch bệnh nhanh chóng, hạn chế thiệt hại cho ngành chăn nuôi Các trại cần tuân thủ quy trình lấy mẫu chính xác, đảm bảo mẫu bệnh phẩm được vận chuyển đúng quy định để có kết quả xét nghiệm đáng tin cậy và kịp thời.

1 Dụng cụ và đối tượng lấy mẫu

- Dụng cụ gồm: Dao mổ, Xilanh 5ml, 10ml; Kim lấy máu 18G, Túi nilon (rip), bông, cồn, găng tay, khay, hộp bảo quản, đựng mẫu, thuốc sát trùng….

+ Heo nghi ngờ ASF: bỏ ăn, ốm, sốt > 40 độ C hoặc Heo chết nghi ngờ ASF:

+ Heo bên cạnh, liền kề trước, sau của heo nghi ngờ ASF lấy 5 – 10 mẫu.

+ Số lượng mẫu máu tầm soát ASF:

Trại Hậu bị Bầu Đẻ Đực giống Heo theo mẹ Heo cai

Trại thịt 10 mẫu ô bệnh và 10 mẫu ngẫu nhiên ở các ô khoẻ + Lưu ý: khi xét nghiêm: gộp tối đa 5 mẫu làm 1 mẫu mix để xét nghiệm

2 Hướng đẫn lấy mẫu máu

- Bước 1: Đánh dấu và ghi số tai heo được chỉ định lấy mẫu

- Bước 2: Cố định heo bằng dụng cụ hãm hoặc dây dù cố định vào hàm trên kéo treo cao đầu heo lên thành chuồng.

- Bước 3: Dùng cồn 90 độ sát trùng quanh vịnh tĩnh mạch cổ

- Bước 4: Sử dụng xi lanh gắn kim 18G đâm ngập kim 1 góc 45–60 độ ở vị trí vịnh tĩnh mạch cổ hướng vào lồng ngực.

- Bước 5: Rút nhẹ từ từ để máu chảy vào xi lanh, chú ý không rút quá mạnh gây vỡ hồng cầu Nếu máu không ra thì điều chỉnh đốc kim và hút hoặc làm lại ở vị trí đối diện Lấy lượng máu từ 3 – 5 ml, để nằm xi lanh máu đã lấy trên khay trước khi cho vào hộp bào quản.

- Bước 6: Sau khi rút xilanh ra dùng bông cồn giữ ở vị trí đâm kim từ 10–15 giây để sát trùng và trách chảy máu cho heo.

3 Hướng dẫn lấy mẫu mô Đối với heo chết nghi ngờ do ASF cần lấy mẫu mô xét nghiệm và tiến hành như sau:

- Bước 1: Chuyển ngay lập tức heo chết ra vị trí chôn lấp (sát trùng đường đi, phương tiện dụng cụ chuyển heo).

+ Nếu heo chết có lâm sàng ASF (Sốt cao >40 độ, hộc máu): Không mổ khám, dùng dao mổ rạch lấy 01 hạch bẹn nông cho vào túi rip vô trùng

Trong quá trình mổ khám, nếu phát hiện nhiều bệnh tích nghi ngờ ASF, cần dừng ngay việc mổ khám và lấy dao mổ để cắt một hạch bẹn nông, sau đó bỏ vào túi ripit vô trùng để bảo quản mẫu chuẩn xác và phòng tránh lây nhiễm.

+ Chết số lượng nhiều thì lấy từ 3 – 5 mẫu từ các cá thể khác nhau (không mổ khám).

Sau khi lấy mẫu đưa xác heo xuống hố chôn và xử lý theo quy định, tất cả bao tải, túi nilon, bông sử dụng khi lấy mẫu phải được đốt tại hố chôn để đảm bảo vệ sinh và phòng chống dịch bệnh Đồng thời, tại vị trí lấy mẫu cần rắc vôi bột sau khi hoàn thành để tiêu diệt vi khuẩn và hạn chế lây lan.

+ Dụng cụ lấy mẫu, mổ khám không được đưa vào chuồng nuôi đem rửa sạch bằng thuốc sát trùng và nước sau đó ngâm trong cồn 90 độ trong 10 phút

4 Lấy mẫu tinh heo nghi ngờ ASF

- Khi đực giống nghi ngờ ASF tiến hành lấy máu và mẫu tính.

- Sử dụng tuýp tinh lấy từ 20 – 40ml tinh dịch gửi về phòng thí nghiệm

- Các mẫu sau khi được lấy được mã hoá theo quy định và mỗi nhóm mẫu cho vào túi nilon buộc kín.

Đặt các túi mẫu vào thùng bảo ôn hoặc thùng xốp để duy trì nhiệt độ lý tưởng Sử dụng đá khô để bảo quản mẫu, giúp giữ độ lạnh hiệu quả trong thời gian dài Nếu sử dụng đá ướt, cần bỏ vào túi buộc thành các túi nhỏ trước khi cho vào thùng để tránh tràn đổ và dễ kiểm soát nhiệt Cuối cùng, đậy kín nắp thùng và dán kín bằng băng dính để giữ nhiệt và đảm bảo mẫu được bảo quản an toàn trong suốt quá trình vận chuyển.

- Mẫu sau khi lấy chuyển ngay về Trung tâm chẩn đoán, Tuyệt đối không được đưa vào trong tủ bảo quản vaccine.

3.32 QUY TRÌNH XỬ LÝ CHUỒNG TRẠI SAU DỊCH ASF

1 Những điểm cần lưu ý trước khi xử lý sát trùng trại

- Phun thuốc sát trùng có hoạt chất tiêu diệt virus ASF lên tất cả các bề mặt trong chuồng.

Trước khi sử dụng chất sát trùng, cần kiểm tra kỹ chứng nhận của Cơ quan Thú y để đảm bảo sản phẩm đạt tiêu chuẩn Đồng thời, xác định phạm vi nhiệt độ và pH có tác dụng, nồng độ sử dụng đúng theo hướng dẫn Thời gian tác dụng của chất sát trùng cũng cần tuân thủ để đảm bảo hiệu quả cao nhất Ngoài ra, cần lưu ý các khuyến cáo và hạn chế để đảm bảo an toàn cho vật nuôi và người sử dụng.

Tất cả các khu vực trong trang trại đều phải được xử lý đúng quy trình, bao gồm hệ thống chứa phân, bùn biogas, bùn ao và hệ thống chứa thức ăn như máng và silo Ngoài ra, cần đảm bảo các bể nước, hệ thống đường nước uống, đường dẫn heo cùng tất cả trang thiết bị và phương tiện trong trại đều được quản lý và vệ sinh phù hợp để đảm bảo an toàn và hiệu quả chăn nuôi.

- Làm sạch cơ học nhiều lần trước khi phun sát trùng.

+ Dọn dẹp sạch sẽ các vật chất hữu cơ, thức ăn thừa, bụi bẩn trên bề mặt chuồng nuôi

+ Xử lí các vật chất hữu cơ: Bằng thuốc sát trùng tối thiểu 42 ngày/có thể chôn hoặc đốt

+ Xông chuồng sau khi đã vệ sinh sát trùng tổng thể (chú ý an toàn cho công nhân)

+ Dùng lửa để xử lý các bề mặt bằng kim loại hoặc những vị trí khó xử lí bằng các biền pháp khác.

+ Lặp lại việc sát trùng sau 7-10 ngày + Thực hiện vệ sinh theo thông báo vệ sinh chuồng trại đã ban hành.

- Vệ sinh sát trùng trại sau dịch ASF là công việc rất khó khăn và nặng nhọc.

Việc làm mới hoặc tân trang lại trại đòi hỏi sự chú ý đến các chi tiết bảo trì thường bị bỏ qua cho đến khi trại trống hoàn toàn Đây là cơ hội lý tưởng để thực hiện nâng cấp toàn diện, trong đó cần thay thế nhiều thiết bị cũ bằng những thiết bị mới, có chất lượng tốt hơn để đảm bảo hiệu suất hoạt động tối ưu và kéo dài tuổi thọ của trại.

- Lên kế hoạch chi tiết:

Chuẩn bị đầy đủ vật dụng…

- Phân công công việc cụ thể, giám sát chặt, không bỏ xót, theo nguyên tắc từ trong ra ngoài

- Nếu tất cả các bước đều làm tốt thì chỉ lặp lại bước

5, nếu chưa tốt phải làm lại từ đầu.

Hình: Sơ đồ tóm tắt các bước vệ sinh sát trùng trại

2 Xử lý khu vực trong chuồng nuôi a Xử lý toàn bộ chuồng nuôi: tường, nền chuồng, phòng tinh, rãnh nước

- Thu gom toàn bộ rác thải, chất đọn chuồng, bụi bẩn, màng nhện, trong khu vực chuồng.

- Vệ sinh cơ học bằng vòi nước ấp lực cao toàn bộ: nền chuồng, tường, máng ăn cống rãnh thoát nước, quạt, cầu cân heo.

- Tưới xút tỷ lệ 1:20 (1kg sút cho 20 lít nước) ngâm ít nhất 60 phút.

- Sau đó rửa lại bằng nước sạch, công việc này được làm 2 lần.

- Chờ chuồng khô dùng khí ga đốt toàn bộ bề mặt chuồng, tường, vách ngăn và cầu cân (tỷ lệ 100kg gas/chuồng 500 heo thịt).

- Phun FORMAVET tỷ lệ 1/150 hoặc thuốc sát trùng tỷ lệ 1/150 toàn bộ chuồng nuôi: nền chuồng, tường, cửa, bạt trần…

- Quét vôi nền chuồng, tường, lối đi, cầu cân…

- Sau khi quét vôi 24h phun FORMAVET tỷ lệ 1/150 hoặc thuốc sát trùng toàn bộ chuồng nuôi. b Giàn mát

- Sử dụng nước xà phòng hoặc nước tẩy sàn phun ướt toàn bộ, sau 30 phút rửa lại bằng nước sạch.

- Phun ướt toàn bộ bề mặt bằng FORMAVET tỷ lệ 1/150 hoặc thuốc sát trùng.

- Pha thuốc sát trùng vào bể nước chạy giàn mát liên tục 24h.

- Xông khói bằng thuốc tím + Formalin Liều: 60g thuốc tím + 120ml Formalin

- Ví dụ: Chuồng 500 heo thịt có thể tích là 1.500 (m 3 ) thì cần 32kg KMnO4 + 64 lít Formalin (37%).

- Sau khi cân thuốc tím và Formalin thì cho vào chậu chứa bằng sành, sứ hoặc

- Khi xông cần bịt kín giàn mát và phía quạt hút sao khí xông không thoát ra bên ngoài chuồng

- Thời gian đóng chuồng sau xông là 7 ngày

- Để khô đưa vào chuồng nuôi xông Formalin.

- Đối với dụng cụ như: máng ăn, lồng úm, ủng, màn chắn côn trùng…

- Xịt rửa bằng nước sạch, dùng xà phòng cọ rửa sau đó ngâm sát trùng trong vòng 24 giờ.

- Xịt rửa lại bằng nước sạch sau đó đưa vào chuồng xông Formalin. d Dụng cụ chăn nuôi và thú y: tấm đan, máng ăn, núm uống, lồng úm

- Tháo rời, rửa bằng vòi áp lực cao

- Vệ sinh sạch các chất hữu cơ sau đó bằng xà phòng, chất tẩy rửa

- Ngâm trong bể sát trùng Salcurb (Formalin) tỷ lệ 1/200 trong 60 phút.

- Tấm đan được làm sạch, để khô trước khi đưa vào chuồng xông Formalin. e Với quần áo, khăn tắm…:

- Giặt bằng xà phòng, ngâm sát trùng trong vòng 24h

- Sau đó đưa vào xông Formalin f Đối với đường ống dẫn nước:

Để vệ sinh sạch sẽ đường ống, bạn nên xả hết nước cũ và ngâm bằng các chất tẩy rửa chuyên dụng trong vòng 24 giờ Có thể sử dụng Intrahydrocare với tỷ lệ 1/33, ngâm trong chuồng trống từ 6-8 giờ qua đêm để đảm bảo loại bỏ các cặn bẩn và vi khuẩn Sau đó, xả lại bằng nước sạch để hoàn tất quá trình vệ sinh, giúp duy trì hệ thống luôn sạch sẽ và hoạt động hiệu quả.

- Ngâm lại bằng Chlorine nồng độ 75ppm trong 24h, sau đó xả lại bằng nước sạch. g Quạt, mô tơ và các thiết bị điện

- Mô tơ quạt hút được tháo rỡ và vệ sinh sạch sẽ

- Máy bơm, thiết bị điện được xông Formalin

3 Xử lý khu vực bên ngoài chuồng nuôi a Kho cám, thuốc, nhà sát trùng, phòng tắm.

- Gom toàn bộ rác thải mang đốt.

- Cọ rửa bằng nước sạch dưới vòi áp lực cao.

- Tưới sút trong 60 phút, rửa lại bằng xà phòng và nước sạch.

- Phun FORMAVET tỷ lệ 1/150 hoặc thuốc sát trùng chuồng trại MEKOVET tỷ lệ pha 1/200

- Quét vôi nền, tường, đường đi.

- Chờ khô phun lại thuốc sát trùng sau đó xông Formalin. b Phòng khách, nhà ở công nhân, kỹ thuật, phòng bảo vệ.

- Dọn dẹp sach sẽ sau đó cọ rửa bằng xà phòng và nước sạch.

- Chờ khô phun FORMAVET tỷ lệ 1/150 hoặc thuốc sát trùng.

- Đồ dùng cá nhân giặt sạch sau đó ngâm thuốc sát trùng trong vòng 24 giờ. c Xe vận chuyển nội bộ

- Toàn bộ vật dụng trong thùng xe, buồng lái đều được tiêu hủy hoặc vệ sinh bằng cách rửa sạch và xử lý bằng cồn 70 độ.

- Rửa sạch toàn bộ bề mặt xe bằng xà phòng, lặp lại 2 lần.

- Để khô phun thuốc sát trùng hoặc FORMAVET tỷ lệ 1/150

- Sau khi phun sát trùng 30 phút phun dung dịch vôi.

- Toàn bộ xe đây cám, phân, xe nhỏ… đưa vào chuồng xông formalin. d Ao, hồ, Bioga, hố ngâm bánh xe…

- Bể nước uống: rửa sạch sau đó ngâm nước clorin liều 75ppm trong vòng 24 giờ.

- Ao hồ, hố sát trùng lăn xe, cống rãnh, bioga: tiến hành nạo vét, khơi thông sau đó xử lý bằng dung dịch vôi 3%.

- Nạo vét hố ga hút Bioga và xử lý bằng dung dịch vôi

- Vớt bèo và xử lý ao hồ

- Bơm dd vôi 3% vào cống, rãnh nước

- Xử lý hồ lắng và hồ chứa nước thải bằng vôi 3% e Rác thải và chất độn chuồng

- Thu gom tập kết tại khu vực quy định xa chuồng nuôi

- Được đốt hoặc mang ra khỏi khu vực trại f Khu vực xung quanh trại

- Phát quang cây cối, bui rậm, chất thải mang đốt.

- Rải vôi bột hoặc nước vôi một lần / tuần

- Phun sát trùng quanh khu vực một lần/ tuần.

- Khu vực chôn heo: rải vôi bột hoặc nước vôi một lần/ tuần

- Tiến hành diệt chuột và các loại côn trùng trong khu vực chăn nuôi

- Xử lý khu vực chôn heo bằng dd vôi 3%

3.33 HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN TÁI ĐÀN

1 Một số lưu ý trước khi tái đàn

- Đảm bảo các điều kiện để tái đàn

+ Đảm bảo thời gian trống chuồng ít nhất là 40 ngày kể từ khi xông Formalin.

+ Trước khi thả heo 1 tuần kiểm tra lại toàn bộ chuồng trại, máng ăn, núm uống…

+ Trước khi thả heo 3 ngày thì phun sát trùng toàn bộ khu vực chuồng nuôi và xung quanh trại ngày 1 lần bằng Salcurb liều 1/200.

+ Kiểm soát thức ăn, thiết bị, đồ ăn của công nhân…

- Thời gian cần thiết để thực hiện tái đàn

Qua thực tế ở Việt Nam và Trung Quốc thấy rằng cần tối thiểu 6-8 tuần để tái đàn sau dịch.

Sau khi trống chuồng 40 ngày (đã hoàn thành tiêu độc khử trùng), cần thực hiện thêm 30-45 ngày cách ly theo dõi để đảm bảo an toàn Trong thời gian này, yêu cầu kết quả xét nghiệm huyết thanh phải âm tính với ASF để xác nhận vật nuôi đã an toàn Quá trình này giúp phòng ngừa lây lan dịch bệnh ASF hiệu quả và đảm bảo sức khỏe đàn gia súc.

Tùy chọn 2 cho phép tái đàn heo trong điều kiện đặc thù, khi heo được nhập sau khi trống chuồng ít nhất 6 tháng mà không cần qua giai đoạn cách ly theo dõi Tất cả heo nhập mới phải đến từ khu vực an toàn dịch ASF và có kết quả xét nghiệm huyết thanh âm tính với virus ASF để đảm bảo an toàn dịch bệnh Việc tái đàn nên được thực hiện trong vòng tối đa 20 ngày để kiểm soát tốt dịch bệnh và duy trì sức khỏe đàn heo.

2 Các bước nhập heo vào trại a Bước 1: Chuẩn bị con giống

- Cần kiểm tra kĩ nguồn cung cấp giống heo – Vì đây có thể là nguyên nhân làm trại nổ dịch ASF trở lại:

Đảm bảo trại heo giống cấp tính luôn đạt chuẩn, không có virus lưu hành trong đàn nhờ vào việc theo dõi chặt chẽ thời gian ủ bệnh và kiểm tra huyết thanh Các mẫu kiểm tra cần được lấy 3 ngày trước khi chuyển heo để đảm bảo tính chính xác và an toàn tuyệt đối Việc này giúp duy trì sức khỏe đàn heo, giảm thiểu nguy cơ lây nhiễm bệnh và đảm bảo an toàn cho toàn bộ quy trình chăn nuôi.

Ngày đăng: 16/12/2022, 09:28

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w