1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TỪ ĐỒNG NGHĨA

22 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Từ đồng nghĩa
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Bài giảng
Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 1,28 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Từ đồng nghĩa: là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.. Các loại từ đồng nghĩa - Rủ nhau xuống bể mị c

Trang 1

Kiểm tra bài cũ

1 Câu văn sau mắc lỗi nào trong việc sử dụng

Trang 3

TIẾT 35 – TIẾNG VIỆT – TỪ ĐỒNG NGHĨA

Ví dụ 1 – Bản dịch thơ “ Xa ngắm thác núi Lư”

Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,

Xa trông dòng thác trước sông này.

Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước, Tưởng dải ngân hà tuột khỏi mây.

Tìm từ đồng nghĩa với các từ sau

Trang 4

TIẾT 35 – TIẾNG VIỆT – TỪ ĐỒNG NGHĨA

Ví dụ 1 – Bản dịch thơ “ Xa ngắm thác núi Lư”

Nắng rọi Hương Lô khói tía bay,

Xa trông dòng thác trước sông này.

Nước bay thẳng xuống ba nghìn thước, Tưởng dải ngân hà tuột khỏi mây.

Tìm từ đồng nghĩa với các từ

chiếu, soi, tỏa … nhìn, ngó, nhòm, dòm, liếc, ….

Trang 5

Coi, trông coi, trông nom, chăm….

Mong, ngóng, chờ, đợi…

Trang 6

- Từ đồng nghĩa: là những từ có nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau.

- Một từ nhiều nghĩa có thể thuộc nhiều nhóm từ đồng nghĩa khác nhau.

TỪ ĐỒNG NGHĨA

Trang 8

Nhóm 1 1. Gan dạ

2 Nhà thơ

3 Mổ xẻ

Tìm từ đồng nghĩa với các từ cho trước

Nhóm 2 1. Máy thu thanh

Đồng nghĩa giữa

từ toàn dân và từ địa

phương

Trang 9

Các loại từ

đồng nghĩa

- Rủ nhau xuống bể mị cua,

Đem về nấu quả mơ chua trên rừng.

(Trần Tuấn Khải)

- Chim xanh ăn trái xồi xanh,

Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.

(Ca dao)

Trang 10

Các loại từ đồng nghĩa

- Rủ nhau xuống bể mị cua,

(Trần Tuấn Khải)

- Chim xanh ăn trái xồi xanh,

Ăn no tắm mát đậu cành cây đa.

Trang 11

Ví dụ 2:

- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng.

-Công chúa Ha-ba-na đã hi sinh anh dũng, thanh kiếm vẫn cầm tay

(Truyện cổ Cu-ba)

Trang 12

Ví dụ 2:

- Trước sức tấn công như vũ bão và tinh thần chiến đấu dũng cảm tuyệt vời của quân Tây Sơn, hàng vạn quân Thanh đã bỏ mạng

kiếm vẫn cầm tay

(Truyện cổ Cu-ba)

Cùng chỉ cái chết Khác nhau sắc thái

Bỏ mạng- hi sinh : Từ đồng nghĩa không hoàn toàn

Trang 14

Sử dụng từ đồng nghĩa

thay thế cho nhau vì nó có sắc

thái ý nghĩa khác nhau.

- Quả và trái có thể thay

thế cho nhau vì sắc thái ý

nghĩa trung hoà

Hãy thay thế các từ đồng nghĩa quảtrái ,

bỏ mạng hi sinh trong các ví dụ ở mục trước

và rút ra nhận xét.

Trang 15

Chia li và chia tay không thể thay thế

cho nhau vì:

- Chia li : nghĩa là chia tay lâu dài

,thậm chí là vĩnh biệt vì kẻ đi là

người ra trận

- Chia tay : chỉ mang tính chất tạm

thời ,thường là sẽ gặp lại trong

CÂU HỎI

Tại sao đoạn trích trong Chinh phụ ngâm khúc

lấy tiêu đề là Sau phút chia li mà khơng là

Trang 16

Không phải bao giờ từ

đồng nghĩa cũng có thế thay thế cho nhau Khi nói cũng như khi viết ,cần cân nhắc để chọn trong số các từ đồng nghĩa những từ thể hiện đúng thực tế

khách quan và sắc thái

biểu cảm.

III Sử dụng từ đồng nghĩa

Trang 17

BT4: Hãy thay thế các từ in đậm trong các câu sau

:

1 Món quà anh gửi, tôi đã

đưa tận tay chị ấy rồi

1 Món quà anh gửi, tôi đã

trao tận tay chị ấy rồi

Trang 18

Bài tập 5 phân biệt

nghĩa của các từ

trong các nhóm đồng

người trao vật không phân biệt ngôi thứ với người nhận vật được trao, thường để khen ngợi, khuyến khích, tỏ lòng qúy mến

người trao vật có ngôi thứ cao hơn hoặc ngang bằng người nhận

Biếu:

Tặng:

Cho:

Trang 19

Bài tập 6 (SGK/116)

Chọn từ thích hợp điền vào các câu sau đây:

a) - Thế hệ mai sau sẽ được hưởng … của công cuộc đổi mới hôm nay.

- Trường ta đã lập nhiều … đề chào

mừng ngày Quốc khánh mồng 2 tháng 9.

b) - Bọn địch … chống cự đã bị quân ta tiêu diệt.

- Ông đã … giữ vững khí tiết cách mạng

c) Em Thuý luôn luôn … quần áo sạch sẽ.

- … Tổ quốc là sứ mệnh của quân đội

Trang 20

Bài tập 7 (SGK/116)

Trong các cặp câu sau, câu nào có thể dùng hai từ đồng nghĩa thay thế nhau, câu nào chỉ có thể dùng một trong hai từ đồng nghĩa đó?

a) đối xử, đối đãi

- Nó … tử tế với mọi người xung quanh nên ai cũng mến nó.

- Mọi người đều bất bình trước thái độ

… của nó đối với trẻ em.

b) trọng đại, to lớn

- Cuộc Cách mạng tháng Tám có ý nghĩa… đối với vận mệnh dân tộc

- Ông ta thân hình … như hộ pháp

đối xử/ đối đãi đối xử

trọng đại/ to lớn

to lớn

Trang 21

Sơ đồ tư duy:

Sắc thái nghĩa

Cần lựa chọn từ đồng nghĩa thể hiện đúng sắc thái biểu cảm

Nghĩa giống nhau hoặc gần giống nhau

1 Khái niệm

Đồng nghĩa

hoàn toàn

Trang 22

TIẾT 35 – TIẾNG VIỆT – TỪ ĐỒNG NGHĨA

DÆn dß

- Tìm trong một số VB các cặp từ đồng nghĩa

- Học thuộc 3 ghi nhớ, làm bài tập còn lại

- Soạn bài : Cách lập ý của bài văn biểu cảm

Ngày đăng: 15/12/2022, 19:20

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w