ĐÁP ÁN: 1/ Hành động nói: Là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích nhất định.. 2/ Cách thực hiện hành động nói - Cách dùng trực tiếp: Mỗi hành động nói được thực hiện bằn
Trang 1ĐÁP ÁN:
1/ Hành động nói: Là hành động được thực hiện bằng lời nói nhằm mục đích nhất định
Cĩ các kiểu hành động nĩi: Hỏi, trình bày, điều khiển, hứa hẹn, bộc lộ cảm xúc.
2/ Cách thực hiện hành động nói
- Cách dùng trực tiếp: Mỗi hành động nói
được thực hiện bằng kiểu câu có chức năng chính phù hợp với hành động đó
- Cách dùng gián tiếp: Mỗi hành động nói được thực hiện bằng kiểu câu khác.
- Cho ví dụ.
CÂU HỎI: 1/ Hành động nói là gì? Kể các kiểu hành động nĩi thường gặp?
2/ Có những cách thực hiện hành động nói
nào? Cho một ví dụ và cho biết cách thực
hiện hành động nói?
Trang 2MÔN NGỮ VĂN
Trang 3TiÕt 106:
Trang 41,2,3,4 5,6,7,8
VÒNG 1: NHÓM CHUYÊN SÂU
1,2,3,4 5,6,7,8
N3
1,2,3,4
5,6,7,8
1,2,3,4
5,6,7,8
N1
SỐ 1
SỐ 1
SỐ 1
SỐ 1
SỐ 2
SỐ 2
SỐ 2
SỐ 2
Trang 5VÒNG 2: NHÓM CÁC MẢNH GHÉP
G1
SỐ 1
SỐ 1
SỐ 1
SỐ 1
SỐ 2
SỐ 2
SỐ 2
SỐ 2
G2
Trang 6Nhóm 1,2: Đọc đoạn trích (trích
“Những ngày thơ ấu” – Nguyên Hồng)
trang 93 – sgk và trả lời các câu hỏi sau:
1/ Quan hệ của các nhân vật tham gia
hội thoại trong đoạn trích trên là gì?
Ai vai trên, ai vai dưới ?
2/ Em có nhận xét gì về cách xử sự của
nhân vật bà cô?
3/ Trước thái độ của cô, Hồng có thái
độ như thế nào? Vì sao Hồng phải làm
như vậy?
Tiết 106: HỘI THOẠI
Nhóm 3,4: Đọc tình huống sau và trả lời các câu hỏi bên dưới:
Ở nhà, A là con của người
chú, B là con của người Bác nhưng trên trường, A lại là thầy giáo của B
1/ Hãy xác định các mối quan hệ giữa A và B?
2/ Nhận xét về vị trí giao tiếp của A và B?
VÒNG 1: NHÓM CHUYÊN SÂU
Trang 7VÒNG 2: NHÓM CÁC MẢNH GHÉP
G1
SỐ 1
SỐ 1
SỐ 1
SỐ 1
SỐ 2
SỐ 2
SỐ 2
SỐ 2
G2
Trang 81/ Vai xã hội là gì? Vai xã hội xác định được là nhờ đâu?
2/ Nhận xét về vai xã hội của mỗi người trong giao tiếp? Từ đó cho biết, khi tham gia hội thoại, mỗi người cần phải làm thế nào để có cách nói năng cho phù hợp?
Tiết 106: HỘI THOẠI
NHIỆM VỤ MỚI
Trang 9Tiết 106: HỘI THOẠI
2/ Cách xử sự của nhân vật bà cô: Thiếu thiện chí, vừa không phù hợp với quan hệ ruột thịt: cô-cháu, vừa không thể hiện thái độ đúng mực của người trên đối với người dưới.
3/ - Trước thái độ của cô, Bé Hồng đã cố kìm nén sự bất bình để giữ lễ phép.
1/ Quan hệ của các nhân vật tham gia hội thoại trong đoạn trích trên là quan hệ gia tộc: + Vai trên: Bà cô.
+ Vai dưới: bé Hồng.
Trang 10* Đoạn trích:
• Một hôm, cô tôi gọi tôi đến bên cười hỏi:
• - Hồng ! Mày có muốn vào Thanh Hoá chơi với mẹ mày
không?
• […] Nhận ra những ý nghĩa cay độc trong giọng nói và
trên nét mặt khi cười rất kịch của cô tôi kia, tôi cúi đầu không đáp [ ]
• Rồi hai con mắt long lanh của cô tôi chằm chặp đưa nhìn
tôi Tôi lại im lặng cúi đầu xuống đất: lòng tôi càng, thắt lại, khoé mắt tôi đã cay cay Cô tôi liền vỗ vai tôi cười mà nói rằng:
• - Mày dại quá, cứ vào đi, tao chạy cho tiền tàu Vào mà
bắt mợ mày may vá sắm sửa cho và thăm em bé chứ.
• […] Cô tôi vẫn cứ tươi cười kể các chuyện cho tôi nghe
[…]
• Cô tôi chưa dứt câu, cổ họng tôi đã nghẹn ứ khóc
không ra tiếng […]
Trang 11Tiết 106: HỘI THOẠI
2/ Cách xử sự của nhân vật bà cô: Thiếu thiện chí, vừa không phù hợp với quan hệ ruột thịt: cô-cháu, vừa không thể hiện thái độ đúng mực của người trên đối với người dưới.
3/ - Trước thái độ của cô, Bé Hồng đã cố kìm nén sự bất bình để giữ lễ phép:
+ cúi đầu không đáp.
+ … im lặng cúi đầu …
+ cổ họng tôi đã nghẹn …
- Hồng phải làm như vậy vì Hồng là người vai dưới có bổn phận tôn trọng người trên.
1/ Quan hệ của các nhân vật tham gia hội thoại trong đoạn trích trên là quan hệ gia tộc: + Vai trên: Bà cô.
+ Vai dưới: bé Hồng.
Trang 12Mét häc sinh líp 8
ë nhµ (trong gia
đình)
ë trưêng (ngoµi xã héi)
¤ng
bµ
Cha
mÑ Anh chÞ Em y c« ThÇ Anh chÞ
khèi 9
B¹n cïng khèi
C¸c em khèi 6,7
Ch¸
u
Co n
Em
Anh-chÞ
Häc trß
Anh-chÞ Vai dư
íi
Vai trªn Vai dư íi Vai ngang hµng
Vai trªn
Tiết 106: HỘI THOẠI
CÁC MỐI QUAN HỆ CỦA VAI XÃ HỘI
Trang 13Tiết 106: HỘI THOẠI
1/ Các mối quan hệ giữa A và B:
- Quan hệ gia tộc.
- Quan hệ xã hội.
2/ Vị trí giao tiếp của A và B:
- Xét về quan hệ gia tộc: B là vai trên, A là vai dưới
- Xét về địa vị xã hội: A là vai trên, B là vai dưới.
Trong tình huống: “Ở nhà, A là con của người chú, B là con của
người Bác nhưng trên trường, A lại là thầy giáo của B
Trang 14Mét häc sinh líp 8
ë nhµ (trong gia
đình)
ë trưêng (ngoµi xã héi)
¤ng
bµ
Cha
mÑ Anh chÞ Em y c« ThÇ Anh chÞ
khèi 9
B¹n cïng khèi
C¸c em khèi 6,7
Ch¸
u
Co n
Em
Anh-chÞ
Häc trß
Anh-chÞ Vai dư
íi
Vai trªn Vai dư íi Vai ngang hµng Vai trªn
Đa d¹ng
Tiết 106: HỘI THOẠI
Trang 15Bài tập1: Hãy tìm những chi tiết trong bài “Hịch tướng sĩ” thể hiện thái độ vừa nghiêm khắc vừa khoan dung của Trần Quốc Tuấn đối với binh sĩ dưới quyền?
Tiết 106: HỘI THOẠI
Các chi tiết thể hiện
sự nghiêm khắc:
Nay các ngươi nhìn chủ nhục mà không biết lo, thấy nước nhục mà không biết thẹn…
Các chi tiết biểu hiện
sự khoan dung:
Nếu các ngươi biết chuyên tập sách này, theo lời dạy bảo của ta, thì mới phải đạo thần chủ…Ta viết ra bài hịch này để các ngươi biết bụng ta.
Trang 16Bài tập 2.
a Vai xã hội: - Về địa vị xã hội: ông giáo có vị thế cao hơn.
- Về tuổi tác: lão Hạc là bậc trên.
b Thái độ của ơng giáo:
- Thưa gửi với lão Hạc bằng lời lẽ ôn tồn, nhã nhặn, thân mật nắm lấy vai lão, mời lão uống nước, hút thuốc, ăn khoai…
- Gọi lão Hạc bằng Cụ, Xưng hô gộp chung : ông con mình (kính trọng), xưng tôi
(bình đẳng).
c Thái độ của Lão Hạc:
- Gọi: Ông Giáo.
- Dùng từ dạy thay cho từ nói (tôn trọng).
- Xưng hô gộp chung: chúng mình (thân
tình).
- Tuy nhiên, lão ý thức được một khoảng
cách với ơng giáo: Cười đưa đà, cười gượng;
Thoái thoát chuyện ăn khoai, uống nước…
Trang 17Tình huống sắm vai:
Thực hiện một cuộc trò chuyện mà
em đã được đọc, được chứng kiến hoặc tham gia.
Tiết 106: HỘI THOẠI
Trang 18HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ
* Bài cũ:
- Nắm vai xã hội, các quan hệ xã hội.
- Làm lại bài tập 1, 2 ((sgk).
- Lập một đoạn thoại rồi phân tích các vai xã hội thể hiện trong đoạn thoại đĩ.
- Tìm hiểu khái niệm lượt lời;
- Việc lựa chọn lượt lời gĩp phần thể hiện thái độ và phép lịch
sự trong giao tiếp