Lí thuyết Trong đó: FOR, TO, DO là các từ khoá Biến đếm: Kiểu dữ liệu nguyên Giá trị đầu, giá trị cuối là giá trị nguyên và giá trị đầu nhỏ hơn giá trị cuối Câu lệnh: Câu lệnh đơn hoặc c
Trang 11 Lí thuyết
2 Bài tập áp dụng
3 Trò chơi ô chữ
Trang 21, Nêu cấu trúc của câu lệnh lặp For To Do
Cấu trúc:
FOR <biến đếm> := <giá trị đầu> TO
<giá trị cuối > DO <Câu lệnh>;
Giải thích ý nghĩa các thành phần và hoạt động của cấu trúc
1 Lí thuyết
Trong đó:
FOR, TO, DO là các từ khoá Biến đếm: Kiểu dữ liệu nguyên Giá trị đầu, giá trị cuối là giá trị nguyên và giá trị đầu nhỏ hơn giá trị cuối
Câu lệnh: Câu lệnh đơn hoặc câu lệnh ghép
Số vòng lặp = giá trị cuối – giá trị đầu + 1
Trang 3- Cú pháp câu lệnh lặp với số lần biết trước
FOR < biến đếm>:=< giá trị đầu> To < giá trị
cuối> do < câu lệnh>;
- Hoạt động của vòng lặp
+ bước 1: Biến đếm nhận giá trị đầu
+ bước 2: Chương trình kiểm tra biểu thức điều kiện Nếu biểu thức điều kiện đúng thì thực hiện câu lệnh
+ bước 3: Biến đếm tự động tăng thêm một đơn vị và quay lại bước 2
+ bước 4: Nếu biểu thức điều kiện nhận giá trị sai thì thoát
ra khỏi vòng lặp
Trang 42, Chỉ ra lỗi sai trong câu lệnh sau và sửa lại cho đúng
Var i: real; For i:= 1 to 10 do writeln(‘A’);
Var i: real; For i:= 1 to 10 do writeln(‘A’);
For i = 1 to 10 do writeln(‘A’);
For i = 1 to 10 do writeln(‘A’);
3, Cho biết giá trị của biến j sau khi thực hiện đoạn chương trình sau:
3, Cho biết giá trị của biến j sau khi thực hiện đoạn chương trình sau:
J:=0;
For i:= 1 to 5 do j:= j+3;
For i:= 1 to 5 do j:= j+3;
:=
i:integer;
J = 15
1 Lí thuyết
Trang 52 Bài tập áp dụng
Bài 1: Mô tả thuật toán và viết chương trình tính tổng ?
Bài 2:
Viết chương trình giải bài toán cổ:
Vừa gà vừa chó
Bó lại cho tròn
Ba mươi sáu con Một trăm chân chẵn
Viết chương trình giải bài toán cổ:
Vừa gà vừa chó
Bó lại cho tròn
Ba mươi sáu con Một trăm chân chẵn
100
1
4
1 3
1 2
1
1
S
Trang 62 Bài tập áp dụng
Bài 1
Thuật toán
Bước 1: Tong 0; i 1;
Bước 2: i i+1;
Bước 3: Nếu i ≤ 100, thì
Tong Tong +1/i và
quay lại bước 2
Bước 4: Thông báo kết quả
và kết thúc thuật toán
Bước 1: Tong 0; i 1;
Bước 2: i i+1;
Bước 3: Nếu i ≤ 100, thì
Tong Tong +1/i và
quay lại bước 2
Bước 4: Thông báo kết quả
và kết thúc thuật toán
Var i: integer;
T: real;
Begin
T:=0;
for i:=1 to
100 do
T:=T+1/i;
writeln(‘,T);
readln
end.
Chương trình:
Mô tả thuật toán và viết chương trình tính tổng nghịch đảo của 100 số tự nhiên đầu tiên?
Mô tả thuật toán và viết chương trình tính tổng nghịch đảo của 100 số tự nhiên đầu tiên?
Trang 72 Bài tập áp dụng
Bài 2:
Var ga, cho : byte;
Begin
for ga:=1 to 36 do
for cho:=1 to 36 do
if (ga*2 + cho*4 = 100) and (ga + cho = 36)
then
writeln('So ga la: ', ga, '; So cho la: ', cho); Readln;
End.
Var ga, cho : byte;
Begin
for ga:=1 to 36 do
for cho:=1 to 36 do
if (ga*2 + cho*4 = 100) and (ga + cho = 36)
then
writeln('So ga la: ', ga, '; So cho la: ', cho); Readln;
End.
Trang 83 Trò chơi ô chữ
Ô chữ gồm 8 từ hàng ngang và một từ khoá hàng dọc.
Mỗi ô chữ sẽ có một gợi ý liên quan đến bài học, đại diện 3 tổ lựa chọn câu hỏi ở các ô Trả lời đúng, bí mật của ô chữ sẽ mở được
ra và bạn sẽ tìm ra bí ẩn của chìa khóa
Trang 9Cấu trúc ROR TO DO được gọi là cấu trúc
1
HÀNG DỌC
Ngôn ngữ dùng để viết các chương trình máy tính được gọi là ngôn ngữ
ĐÁP ÁN
?
Dãy hữu hạn các thao tác được sử dụng để giải một bài toán được gọi là
2
?
Đây là một từ khoá mà sau từ khoá này có thể đặt tên (tiêu đề) cho chương trình
3
?
Tên khai báo dữ liệu kiểu nguyên là
4
?
5
?
Hàm AVERAGE được sử dụng để tính giá trị
6
?
Để kết hợp nhiều phép so sánh đơn giản thành một phép so sánh phức tạp ta sử dụng
từ khoá
7
?
Trong vòng lặp FOR TO DO giá trị cuối luôn giá trị đầu
8
Chúc mừng các
em đã tìm ra ô
chữ bí ẩn!
3
9
7 7
3
9 3
6
Trang 10Bài tập về nhà
Dùng vòng lặp For tính tổng của các số chẵn và các số lẻ nhỏ hơn
100
Trang 11CÁC THẦY CÔ GIÁO SỨC KHỎE CÁC EM HỌC SINH CHĂM NGOAN,
HỌC GIỎI