1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

bải giảng kế TOÁN QUẢN TRỊ (10 chương) của trường FPT chương 1: chi phí và phân loại chi phí

28 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 615,42 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

CDV Tài chính – Ngân hàng là một ngành khá là rộng, liên quan đến tất cả các dịch vụ giao dịch, luân chuyển tiền tệ. Vì vậy có rất nhiều các lĩnh vực chuyên ngành hẹp. Ngành Tài chính – Ngân hàng chia thành nhiều lĩnh vực khác nhau: Chuyên ngành Tài chính, chuyên ngành Ngân hàng, chuyên ngành Phân tích tài chính, Quỹ tín dụng…

Trang 1

Slide 1:

Kế toán chi phí, phân loại chi phí và ứng

xử của chi phí

Trang 3

Kế toán chi phí

Là hệ thống thông tin

quản lý - phân tích dữ

liệu trong quá khứ, hiện

tại và cả tương lai để

cung cấp cơ sở cho

hoạt động quản lý

Kế toán chi phí là gì?

Nguồn ảnh:http://www.masterfile.com/

Trang 4

Nắm được những khoản chi phí phát sinh cũng như doanh thu kiếm được cho phép nhà quản lý thực hiện tốt các công việc sau:

Đánh giá khả năng sinh lợi của một loại sản phẩm, dịch

vụ, một phòng ban hay của toàn doanh nghiệp

Định giá bán sản phẩm dựa trên mối liên hệ với giá vốn hàng bán

Xác định giá trị hàng tồn kho (nguyên vật liệu thô, sản phẩm dở dang, thành phẩm) tại thời điểm cuối kỳ, lập Bảng cân đối tài sản và nguồn vốn của doanh nghiệp

Kế toán chi phí là gì?

Trang 5

Kế toán chi phí có liên quan tới việc cung cấp thông tin

hỗ trợ cho các hoạt động sau đây:

Xác định giá trị hàng tồn kho, lợi nhuận và các khoản

mục trên Bảng cân đối kế toán

Lập kế hoạch

Kiểm soát

Ra quyết định

Kế toán chi phí là gì?

Trang 6

Cơ cấu của DN sản xuất

Ban điều hành

Bộ phận sản xuất

Bộ phận quản lý

Bộ phận bán hàng và Mar

Trang 7

Đối tượng tập hợp chi

Trang 8

Đối tượng tính giá thành

Là đơn vị sản phẩm hoặc dịch vụ mà các khoản

chi phí phát sinh liên quan tới việc hình thành nên

sản phẩm, dịch vụ đó Đối tượng tính giá thành là

đối tượng kiểm soát cơ bản trong kế toán chi phí

Đối tượng tính giá thành

Doanh nghiệp khác nhau có đối tượng

tính giá thành khác nhau

Trang 9

Phân biệt

đối tượng

tập hợp chi phí và

đối tượng

tính giá thành?

Thảo luận

Nguồn ảnh:http://www.masterfile.com/

Trang 10

Phân loại chi phí

Là việc sắp xếp các khoản mục chi phí tương tự vào cùng một nhóm để đánh giá hàng tồn kho, lập kế hoạch, ra quyết định và kiểm tra kiểm soát dễ dàng hơn.

Phân loại chi phí

Nguồn ảnh:http://www.masterfile.com/

Trang 11

Với mục đích đánh giá hàng tồn kho và đo lường lợi nhuận, kế toán phải tính toán giá thành của từng đơn vị sản phẩm, dịch vụ Tổng giá thành của sản phẩm, dịch

vụ được hình thành từ ba yếu tố chi phí sau đây:

Chi phí nguyên vật liệu

Chi phí nhân công

Chi phí khác (ví dụ như: Tiền thuê, thuế đất, chi phí lãi vay được vốn hóa…)

Các yếu tố chi phí này được phân loại thành chi

phí trực tiếp và gián tiếp.

Phân loại CP để đánh giá HTK

và đo lường lợi nhuận

Trang 12

Chi phí trực tiếp

Phân loại CP để đánh giá HTK

và đo lường lợi nhuận

Chi phí trực tiếp là khoản chi phí được hạch toán toàn

bộ cho sản phẩm, dịch vụ hoặc bộ phận cần tính giá

CP trực tiếp

Trang 13

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là tất cả các loại

nguyên vật liệu hình thành nên một bộ phận sản phẩm (trừ khi chúng được sử dụng với một lượng rất nhỏ và/hoặc giá trị không đáng kể)

Chi phí nhân công trực tiếp là tất cả các khoản thanh

toán cho người lao động (được tính trên thời gian lao động quy định hay thời gian làm thêm giờ) để hoàn thành công việc, sản xuất ra sản phẩm

Chi phí trực tiếp khác là các khoản chi phí phát sinh

trên một sản phẩm đặc thù ngoài chi phí nguyên vật liệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp

Phân loại CP để đánh giá HTK

và đo lường lợi nhuận

Trang 14

Chi phí gián tiếp (Chi phí chung)

Chi phí gián tiếp là khoản chi phí

phát sinh trong quá trình chế tạo sản phẩm, cung cấp dịch vụ hoặc điều hành một bộ phận, nhưng không được hạch toán trực tiếp và toàn bộ cho sản phẩm, dịch vụ hoặc bộ phận

Phân loại CP để đánh giá HTK

và đo lường lợi nhuận

Trang 15

Chi phí chung bao gồm tất cả các khoản chi phí nguyên

vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp, chi phí gián tiếp khác phát sinh khi thực hiện kinh doanh.

Chi phí chung liên quan tới quá trình sản xuất.

Các khoản chi phí chung có liên quan tới việc quản lý,

điều hành hoạt động kinh doanh.

Chi phí chung cũng phát sinh tại bộ phận bán hàng và

phân phối sản phẩm

Phân loại CP để đánh giá HTK

và đo lường lợi nhuận

Trang 16

Tổng chi phí được phân tích như sau:

Phân loại CP để đánh giá HTK

và đo lường lợi nhuận

Trang 17

Chi phí sản phẩm

Là những khoản chi phí

gắn liền với sản phẩm

hoàn thành Ban đầu,

những khoản chi phí này

nằm trong giá trị hàng

tồn kho Chỉ khi hàng tồn

kho được bán ra, chúng

mới thực sự được đưa

vào chi phí kinh doanh

trong kỳ (dưới dạng giá

vốn hàng bán)

Phân loại CP để đánh giá HTK

và đo lường lợi nhuận

Chi phí thời kỳ

Là những khoản chi phí khi phát sinh được ghi giảm kết quả kinh doanh trong kỳ hiện tại mà không nằm trong giá trị

h à n g t ồ n k h o d o a n h nghiệp nắm giữ

Trang 18

hưởng khi phạm vi,

quy mô hoạt động

thay đổi

Phân loại chi phí để ra quyết định

C h i p h í b i ế n đ ổ i (biến phí)

Là loại chi phí thay đổi theo phạm vi, quy mô hoạt động

Trang 19

Chi phí có thể kiểm soát là loại chi phí có thể

chịu ảnh hưởng bởi các hoạt động và quyết định quản lý

Phân loại chi phí theo mục đích kiểm soát

Chi phí không thể kiểm soát là mọi khoản chi

phí không thể chịu ảnh hưởng bởi các hoạt động quản lý trong một phạm vi thời gian cho phép

Trang 20

Ứng xử của chi phí là tính khả biến của chi phí đầu

vào với hoạt động tương ứng

Quy mô hoạt động có thể được đo lường như sau:

• Khối lượng sản phẩm sản xuất ra trong kỳ

• Số lượng sản phẩm bán ra

• Giá trị sản phẩm bán ra

• Số lượng hóa đơn xuất trong kỳ

• Số đơn vị điện tiêu thụ

Ứng xử của chi phí và

quy mô hoạt động

Nguyên tắc cơ bản trong ứng xử của chi phí là khi

quy mô hoạt động gia tăng, thường thì chi phí cũng

sẽ tăng theo

Trang 21

Chi phí cố định (định phí): là khoản chi phí có xu

hướng không bị tác động bởi sự tăng hay giảm của quy

mô đầu ra Chi phí cố định là khoản phí mang tính

thời kỳ, liên quan tới một quãng thời gian

Các xu hướng ứng xử của

chi phí

£Chi phí

Khối lượng SP (quy mô hoạt động)

Chi phí cố định

Trang 22

Chi phí cấp bậc là khoản chi phí có tính chất cố định,

song chỉ trong mức độ, phạm vi hoạt động nhất định

Các xu hướng ứng xử của

chi phí

£Chi phí

Khối lượng SP đầu ra

Trang 23

Chi phí biến đổi là khoản chi phí có xu hướng thay đổi trực

tiếp theo quy mô đầu ra Biến phí đơn vị sản phẩm là như nhau với mỗi sản phẩm sản xuất ra trong khi tổng chi phí

biến đổi gia tăng khi số lượng sản phẩm đầu ra tăng lên.

Các xu hướng ứng xử của

chi phí

£Chi phí

Khối lượng SP đầu ra

Trang 24

Chi phí hỗn hợp (còn gọi là bán biến phí hay bán định phí) là khoản chi phí bao gồm cả bộ phận chi phí biến đổi

và bộ phận chi phí cố định, vì vậy mà khoản chi phí này chịu ảnh hưởng một phần từ sự thay đổi quy mô hoạt động

Các xu hướng ứng xử của

chi phí

£Chi phí

Khối lượng SP đầu ra

Phần cố định

Phần biến đổi

Trang 25

Ứng xử của chi phí, tổng chi phí và chi phí đơn vị

£

Số lượng SP

Chi phí cố định

Chi phí đơn vị

£

Số lượng SP

Tổng chi phí

Trang 26

Phương pháp cực đại - cực tiểu

Xem xét báo cáo chi phí trong các kỳ trước và lựa chọn chi phí của hai kỳ sau đây:

• Kỳ với quy mô hoạt động lớn nhất

• Kỳ với quy mô hoạt động nhỏ nhất

Sự khác biệt giữa tổng chi phí trong hai thời kỳ này sẽ là phần chi phí biến đổi tương ứng với sự thay đổi quy mô hoạt động (vì phần chi phí cố định là như nhau trong mỗi mức tổng chi phí)

Tính biến phí trên một đơn vị sản phẩm (chênh lệch tổng chi phí ÷ chênh lệch về quy mô hoạt động), và tính

ra chi phí cố định qua phép thế

Phân tách yếu tố cố định và biến đổi trong CP hỗn hợp

Trang 27

Phương pháp đồ thị điểm

Vẽ đồ thị biểu diễn chi phí trong các giai đoạn trước (trục tung phản ánh chi phí hỗn hợp, trục hoành phản ánh quy mô đầu ra)

Dựng đường tối ưu là đường thẳng đi qua giữa những

điểm biểu diễn các mức chi phí tại mỗi quy mô hoạt động sao cho số điểm nằm trên và nằm dưới đường thẳng này là bằng nhau, dựa vào đây xác định chi phí cố định và chi phí biến đổi

Phân tách yếu tố cố định và biến đổi trong CP hỗn hợp

Trang 28

Kế toán chi phí.

Đối tượng tập hợp chi phí và đối tượng tính giá thành

Chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp

Phân loại chi phí

Phương pháp tách yếu tố cố định và yếu tố biến đổi

trong chi phí hỗn hợp

Tổng kết bài học

Ngày đăng: 06/09/2021, 10:49

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w