- Phân tích nhóm điều trị là phương pháp phân tích thuốc dựa theo nhóm điều trị thường sử dụng bảng phân loại ATC Anatomical – Therapeutic - Chemicals- Phân tích chi phí thuốc điều trị d
Trang 1Ths HUỲNH HIỀN TRUNG
Trang 2 Anatomical Therapeutic Chemicals
Phân loại thuốc theo cơ quan giải phẫu, tác dụng điều trị và tính chất hoá học của thuốc của Tổ chức Y tế thế giới
Trang 3 A Alimentary tract and metabolism
B Blood and blood forming organs
C Cardiovascular system
D Dermatologicals
H Systemic hormonal preparations
J Antiinfectives for systemic use
Trang 4- Phân tích nhóm điều trị là phương pháp phân tích thuốc dựa theo nhóm điều trị (thường sử dụng bảng phân loại ATC (Anatomical – Therapeutic - Chemicals)
- Phân tích chi phí thuốc điều trị dựa vào phân loại
ATC/DDD là cách phân tích dựa trên nguyên lý Pareto
“lấy một số ít có ý nghĩa sống còn từ một số nhiều ít
có ý nghĩa”
Trang 5“C”
Trang 61 Liệt kê các sản phẩm: Tên thuốc, hàm lượng, đường
dùng, đơn giá, số lượng sử dụng.
với số lượng
phân loại ATC
giá trị phần trăm của mỗi thuốc cho mỗi nhóm điều trị
Trang 7 Có biện pháp để mua thuốc nhóm A với giá
thấp nhất có thể.
Giảm lưu kho những thuốc đắt tiền nhưng ít
dùng
Cung cấp thông tin để lựa chọn những phương
án có tỷ lệ chi phí - hiệu quả phù hợp nhất, có
Trang 8- Liều người lớn trung bình trong ngày đối với chỉ định chính của 1 thuốc
- Đơn vị quốc tế sử dụng để so sánh việc sử
dụng thuốc tại bệnh viện
Trang 9For each DDD the unit and the route of administration are given by using the following abbreviations:
g = gram Inhal = Inhalation
Trang 10J01 ANTIBACTERIALS FOR SYSTEMIC USE
J01C BETA-LACTAM ANTIBACTERIALS, PENICILLINS
J01CA Penicillins with extended spectrum
Trang 11Chuyển đổi tổng số lượng thuốc sử dụng thành liều xác định trong ngày cho phép:
- Xác định sơ bộ số ngày điều trị của một thuốc được mua, phân phối hay tiêu thụ
- So sánh thuốc điều trị với đơn vị số liều xác định trong ngày/100 giường bệnh-ngày
Trang 12 Tổng lượng tiêu thụ:
= (25.000*250) + (3.000*500) = 7.750.000mg = 7.750g
DDD methydopa = 1g Số DDD tiêu thụ = 7.750/1 = 7.750 DDD
Lượng tiêu thụ hàng năm:
= 7.750/ 200.000 bệnh nhân ngày/năm
= 3,875/100 bệnh nhân ngày/năm
Trang 13 Ví dụ: kết quả phân tích trong 6 tháng cho thấy Amoxicillin có 10 DDD/ 100 giường bệnh/ ngày có nghĩa là trong bất cứ ngày nào của 6 tháng này, cứ mỗi 100 người bệnh trong bệnh viện thì có 10 người
bệnh đã được điều trị liều hàng ngày là
1g Amoxicillin (DDD của Amoxicillin là 1g)
Trang 15CHI PHÍ THUỐC ĐIỀU TRỊ NỘI TRÚ TẠI BỆNH
VIỆN NHÂN DÂN 115:
SỬ DỤNG PHÂN LOẠI ATC/DDD
Trang 16Theo một phân tích của MSH
Trang 17Giải pháp điều trị thay thế giả định: là phương pháp
thay thế thuốc dựa trên dữ liệu đã sử dụng nhằm cung cấp cho HĐT&ĐT những thông tin ban đầu mở đường cho
những giải pháp can thiệp tiếp theo
Giải pháp thay thế dựa vào DDD là 1 phương pháp
hiệu quả vì vẫn đảm bảo đủ lượng thuốc sử dụng cho 1 bệnh nào đó nhưng với chi phí rẻ hơn
Xác định vấn đề sử dụng thuốc là bước đầu tiên trong
chu trình tăng cường sử dụng thuốc hợp lý
Trang 18Tại Việt nam, chưa có nghiên cứu về DDD
Cần cung ứng đủ thuốc trong khi vẫn đảm bảo trong giới hạn ngân sách qui định
Trang 19 Chi phí tiết kiệm cho ngân sách
Chi phí tiết kiệm cho 1 ngày điều trị và chi phí tiết kiệm cho 1 đợt điều trị
Xác định các nhóm thuốc, thuốc sử dụng nhiều ngân sách
Trang 20 PP nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang
Thời gian thu thập số liệu:
từ 29/11/2007 đến 28/05/2008
Trang 21Thông tin thu thập gồm:
Trang 22 Xếp giá trị các nhóm thuốc sử dụng theo giá trị
sử dụng giảm dần (100 nhóm)
Tính giá trị tích lũy thành các nhóm A,B,C
(nhóm A:10 nhóm)
Trang 23178 hoạt chất kèm
đường dùng (o,p)
Xác định tổng số thuốc được sử dụng theo đơn vị số lượng tối thiểu và hàm lượng.
Chuyển đổi tổng lượng thuốc được tiêu thụ ra đơn vị mg/ g/ IU
Trang 24 Căn cứ vào các thuốc cùng 1 nhóm điều trị
Thay thế 50% số DDD của thuốc có chi phí cho 1 DDD cao nhất bằng thuốc có chi phí cho 1 DDD
thấp nhất
Tính giá trị tiền thuốc tiết kiệm của từng giải pháp
Tính giá trị tiền thuốc tiết kiệm của tất cả các giải pháp
Trang 25Chi phí tiết kiệm được cho một ngày điều trị =
(Chi phí DDDa x số DDDa) - (Chi phí DDDb x số DDDb)
Chi phí tiết kiệm cho một đợt điều trị = Chi phí tiết kiệm
được cho một ngày điều trị x số ngày của một đợt điều trị
(Với qui ước một đợt điều trị thuốc dùng đường uống là
10 ngày và một đợt điều trị thuốc dùng đường tiêm là 5 ngày).
Trang 26Tiêu chuẩn loại trừ:
- Thuốc với hoạt chất không có trong bảng phân loại ATC/DDD 2008
- Thuốc có trong bảng phân loại này nhưng không có DDD
Trang 27Số liệu nghiên cứu được xử lý bằng phần mềm:
- Microsoft Access
- Microsoft Excel
- Minitab release 14
Trang 29R P N M J H C B A
14000000 12000000 10000000 8000000 6000000 4000000 2000000 0
H Hormon, nội tiết tố
J Thuốc chống nhiễm khuẩn
Trang 30Nhóm Phân nhóm Tổng tiền tiêu thụ
Tỷ lệ so với tổng ngân sách
Tỷ lệ tích
luỹ
Máu và các chế phẩm máu Thuốc thiếu máu khác 9.158.189.244 40,78% 40,78% Máu và các chế phẩm máu Nhóm Heparin 1.708.504.900 7,61% 48,39% Thuốc chống nhiễm khuẩn Cephalosporins thế hệ 3 1.624.700.630 7,24% 55,63% Thuốc tim mạch Gốc Dihydropyridine 1.191.878.437 5,31% 60,94%
Thuốc chống nhiễm khuẩn
Liên quan giữa ức chế penicillins, incl beta- lactamase 1.175.583.779 5,24% 66,17% Thuốc tim mạch Angiotensin II,đơn giản 820.200.769 3,65% 69,82% Dinh dưỡng và chuyển hoá Ức chế bơm proton 736.440.750 3,28% 73,10% Thuốc chống nhiễm khuẩn Carbapenems 696.871.852 3,10% 76,21% Thuốc chống nhiễm khuẩn cephalosporins thế hệ 4 563.634.808 2,51% 78,72% Thuốc chống nhiễm khuẩn Fluoroquinolones 548.655.578 2,44% 81,12%
Những nhóm thuốc sử dụng 80% ngân sách thuốc (nhóm A)
Trang 31Phân tích việc sử dụng Erythropoetin tại các khoa lâm sàng
Hoạt chất Đường dùng DDD Đơn vị tính
Khoa Trị giá DDD Số DDD Thành tiền
Nội tiết 118.724,506 214 25.407.044,23 Thận nội 120.354,883 75.092,8 9.037.785.128 Thận ngoại 106.692,961 178 18.991.347,01
Trang 32Phân tích việc sử dụng Enoxaparin (Đường dùng: P, DDD: 2, Đvt: TU) tại các khoa lâm sàng
Tim mạch A 3.084.351,794 43,04 132,750,501,2 Thận nội 3.430.350 427,58 1.466.749.053 Tim mạch B 3.261.933,302 8,88 28.965.967,72
Trang 33Hoạt chất Trị giá DDD
Nhóm Cefalosporin thế hệ thứ 3
1.181 DDD
Tổng tiền tiết kiệm 109.764.766
VNĐ hay 6,76% Có thể sử dụng cho
Trang 34Tổng tiền tiết kiệm 52.744.935 VNĐ
Chi phí tiết kiệm 1 ngày 3.904,43 VNĐ Chi phí tiết kiệm 1
đợt điều trị (10 ngày)
39.044,30 VNĐ
Có thể sử dụng cho
1911 BN điều trị bằng Amlodipine 5mg
Trang 35Hoạt chất Trị giá DDD
Nhóm thuốc beta-lactamase
Tổng tiền tiết kiệm
24.092.584,36 VNĐ
Có thể sử dụng cho 79
Trang 36Tổng tiền tiết kiệm 229.204.604,26 VNĐ Chi phí tiết kiệm
1 ngày 30.134,71VNĐ Chi phí tiết kiệm
1 đợt điều trị (10 ngày)
301.347,10 VNĐ
Có thể sử dụng cho 59.218 BN điều trị bằng Omeprazole 20mg
Trang 37Hoạt chất Trị giá DDD
Nhóm ACE inhibitors, plain
12.755 DDD
15.080 DDD 21.850DDD
1.246 DDD
Trang 39(chúng tôi đã tra cứu trên Pubmed).
Sử dụng Omeprazole sẽ giảm được ngân sách sử
dụng mà không ảnh hưởng đến hiệu quả điều trị
Với trường hợp các ổ loét bị chảy máu nặng việc sử dụng Esomeprazole cho hiệu quả tốt hơn (theo kinh nghiệm lâm sàng của các bác sĩ tại BVND115) Vì vậy, 50% số DDD còn lại được để dành sử dụng
Trang 40BÀN LUẬN
Nghiên cứu theo DDD so sánh được chi phí các hoạt chất có
cùng tác dụng, từ đó có thể áp dụng một giải pháp thay thế đơn giản nhưng tiết kiệm được ngân sách và vẫn đảm bảo sự đa dạng của các chủng loại thuốc sử dụng đáp ứng những yêu cầu điều trị cần thiết
Giải pháp tiết kiệm ngân sách theo phân tích ATC/DDD thuận tiện cho việc thay thế các thuốc có cùng tác dụng điều trị nhưng vẫn đảm bảo liều điều trị theo ngày.
Sử dụng chi phí cho 1 DDD giúp dễ dàng nhận ra các thuốc có chi phí cao trong nhóm các hoạt chất có cùng hiệu quả điều trị nhằm thực hiện giải pháp điều trị thay thế khi cần tiết kiệm ngân sách.
Trang 41BÀN LUẬN
Các giải pháp thay thế là các giả định trên dữ liệu đã sử dụng nhưng là cơ sở rất quan trọng để HĐT&ĐT có những giải pháp can thiệp ngay từ khâu lựa chọn, mua sắm thuốc.
Giải pháp thay thế thuốc theo DDD khoa học hơn so với thay thế
số lượng thuốc này bằng số lượng thuốc khác với các thuốc có cùng hiệu quả điều trị
Trang 42Dữ liệu sử dụng thuốc trong 6 tháng cho thấy:
•Giải pháp điều trị thay thế dựa theo phân tích ATC/DDD tiết kiệm 582,869 triệu khi thay thế 5 nhóm thuốc, và chi
phí tiết kiệm được có ý nghĩa cho người bệnh đối với 1 ngày điều trị và 1 đợt điều trị
•Các kết quả nghiên cứu này là cơ sở để định hướng cho
HĐT&ĐT khi thực hiện các giải pháp can thiệp tiếp theo
•Nghiên cứu có thể áp dụng rộng rãi trong cả nước để so
sánh dữ liệu sử dụng thuốc giữa các bệnh viện
Trang 43ÁP DỤNG PHƯƠNG PHÁP ATC/DDD ĐỂ SO
SÁNH SỬ DỤNG KHÁNG SINH Ở 2 KHOA PHẪU THUẬT BỆNH VIỆN ĐẠI HỌC:
1. Đại học Y khoa Trung tâm của Nis
2. Viện Giải phẫu bệnh viện Đại học Sư phạm ở
Novi Sad, Serbia
Trang 44Mục tiêu:
trong các bệnh lý nhiễm trùng trong bệnh
lý đường tiết niệu:
biệt là kháng sinh, thực hiện ớ khoa Thận của hai bệnh viện đại học
bệnh được sử dụng.
Trang 45Phương pháp nghiên cứu:
Thông tin thu được bao gồm tên thuốc, thời gian và số lượng (ví dụ như số viên thuốc) được cấp
Thuốc được ghi theo tên thương mại Mỗi thuốc được gắn thêm hoạt chất và mã theo phân loại ATC Bảng phân loại này phân
thành 5 cấp (Nghiên cứu sử dụng cả 5 nhóm này):
Cấp 1 là nhóm bệnh lý (ví dụ như bệnh lý nhiễm trùng )
Cấp 2 là nhóm trị liệu (kháng sinh trị bệnh)
Trang 46Phương pháp nghiên cứu:
thuốc có liều dùng xác định hàng ngày trong 100 ngày cho tất cả các loại nhiễm trùng cơ thể, nghĩa là nhóm J trong bảng phân loại ATC và những lớp cũng như phân lớp của nhóm này
của việc lạm dụng thuốc trong giai đoạn tiến hành nghiên cứu.
Trang 47Kết quả - Bàn luận:
Tổng lượng sử dụng thuốc tại khoa Tiết niệu ở Nis vào khoảng 612,19DDD/100BD,
nhóm thuốc chống nhiễm trùng (nhóm J) là nhóm bị lạm dụng nhiếu nhất với 263,54DDD/100BD tức là 43,05% của tổng lượng thuốc bị lạm dụng
nhóm thuốc chữa bệnh về máu và các chế phẩm của máu (203.52 DDD/100 BD tương đương 33.24%)
thuốc chuyên khoa thần kinh trung ương (42.14
DDD/100 BD tương đương 6.88%)
Trang 48Bảng 1 Tổng lượng thuốc sử dụng theo phân loại ATC tại khoa Tiết niệu của Niš trong thời gian từ 22.11.2004 - 31.12.2004
Trang 49Bảng 2 Tổng lượng thuốc sử dụng theo phân loại ATC tại khoa Tiết niệu của Novi Sad trong thời gian từ
08.10.2004 - 17.11.2004
Trang 50Biểu đồ 1 Tổng lượng thuốc sử dụng theo phân loại ATC tại khoa Tiết niệu của Niš biểu diễn theo DDD/100BD
Không có sự khác nhau đáng kể trong sử dụng kháng sinh ở 2 Trung tâm
Trang 51Biểu đồ 2: Các kháng sinh thường được sử dụng nhất để điều trị bệnh đường tiết niệu tại Niš và Novi Sad biểu diễn theo DDD/100BD
204.35 DDD/100BD (77.54%)
129.03DDD/100BD (57.39%)
Trang 52Bảng 1 Tổng lượng thuốc sử dụng trong nhóm J tại khoa Tiết niệu của Niš trong thời gian từ 22.11.2004 -
31.12.2004
Quinolones được sử dụng nhiều thứ 2 tại Niš với 29.81 DDD/100 BD or 11.31% Trong số đó, ciprofloxacine thường được kê đơn nhiều nhất (20.03 DDD/100 BD or 7.6%), trong khi ofloxacin được kê đơn ít nhất (9.78 DDD/100 BD or 3.71%).
Trang 53Bảng 2 Tổng lượng thuốc sử dụng trong nhóm J tại khoa Tiết niệu của Novi Sad trong thời gian từ 08.10.2004 -
17.11.2004
Trang 54www.benhvien115.com.vn