1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Chuyên đề: KỸ NĂNG HÒA GIẢI CƠ SỞ

30 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Kỹ Năng Hòa Giải Cơ Sở
Người hướng dẫn Trần Minh Nghĩa
Trường học Sở Tư Pháp Thành Phố Hải Phòng
Chuyên ngành Luật Pháp
Thể loại Chuyên đề
Thành phố Hải Phòng
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 3,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

KỸ NĂNG HÒA GIẢI Kỹ năng hòa giải là khả năng của hòa giải viên vận dụng kiến thức pháp luật, đạo đức xã hội và kinh nghiệm cuộc sống để giải thích, hướng dẫn, thuyết phục, cảm hóa các b

Trang 1

Chuyên đề:

KỸ NĂNG HÒA GIẢI CƠ SỞ

Báo cáo viên: Trần Minh Nghĩa

Trung tâm Trợ giúp pháp lý Nhà nước thành phố

Trang 2

I KHÁI NIỆM HÒA GIẢI

“Hòa giải ở cơ sở là

việc hòa giải viên

hướng dẫn, giúp đỡ

các bên đạt được

nguyện giải quyết

với nhau các mâu

thuẫn, tranh chấp, vi

phạm pháp luật theo

quy định của Luật

Hòa giải ở cơ sở” -

khoản 1 Điều 2 Luật

Hòa giải ở cơ sở năm

2013

Trang 3

Mâu thuẫn giữa

các bên (quan niệm sống,

lối sống, tính tình không hợp, sử

dụng lối đi chung, sử dụng công

trình phụ hoặc giờ giấc sinh hoạt)

1

II PHẠM VI HÒA GIẢI CƠ SỞ

Trang 4

Tranh chấp phát sinh từ quan hệ DS

(quyền sở hữu, nghĩa vụ dân sự, thừa

kế, quyền sử dụng đất )

2

II PHẠM VI HÒA GIẢI CƠ SỞ

Trang 5

Tranh chấp phát sinh từ quan hệ hôn nhân và gia đình

(vợ chồng, cha mẹ và con, ông bà nội, ngoại và các cháu, anh chị em, cấp dưỡng,

ly hôn, nuôi con nuôi…

3

II PHẠM VI HÒA GIẢI CƠ SỞ

Trang 6

Vi phạm pháp luật

mà theo quy định chưa đến mức bị truy cứu trách nhiệm hình sự, xử phạt hành chính

4

II PHẠM VI HÒA GIẢI CƠ SỞ

Trang 9

II PHẠM VI HÒA GIẢI CƠ SỞ

Trang 10

III KỸ NĂNG HÒA GIẢI

Kỹ năng hòa giải là khả năng của hòa giải viên vận dụng kiến thức pháp luật, đạo đức xã hội và kinh nghiệm cuộc sống để giải thích, hướng dẫn, thuyết phục, cảm hóa các bên tranh chấp tự giải quyết tranh chấp, mâu thuẫn, nhằm xóa bỏ bất đồng và đạt được thoả thuận giải quyết tranh chấp phù hợp với pháp luật và đạo đức xã hội.

Trang 11

III Kỹ năng hòa giải tranh chấp đất đai

: "Tranh chấp đất đai là tranh chấp về quyền, nghĩa

vụ của người sử dụng đất giữa hai hoặc nhiều bên

trong quan hệ đất đai”

Khoản 24 Điều 3 Luật Đất đai năm 2013.

Trang 12

III Kỹ năng hòa giải tranh chấp đất đai

Phân loại tranh chấp đất đai:

 Tranh chấp về quyền sử dụng đất: ai có quyền sử dụng hợp

pháp đối với một mảnh đất đó? Các dạng tranh chấp thường

gặp là tranh chấp về ranh giới đất; tranh chấp về quyền sử

dụng đất, tài sản gắn liền với đất trong quan hệ ly hôn, thừa

kế

Tranh chấp về quyền, nghĩa vụ phát sinh trong quá trình sử

dụng đất: tranh chấp về quyền và nghĩa vụ trong hợp đồng

chuyển nhượng, cho thuê quyền sử dụng đất hoặc các tranh

chấp liên quan đến việc bồi thường giải phóng mặt bằng, hỗ

trợ, tái định cư khi nhà nước thu hồi đất,

Tranh chấp về mục đích sử dụng đất Đây là dạng tranh chấp

ít gặp hơn, những tranh chấp này liên quan việc xác định mục

đích sử dụng đất là gì? Thông thường tranh chấp chủ yếu là

do người sử dụng đất sai mục đích so với khi Nhà nước giao

đất, cho thuê đất (VD: tranh chấp về đất trồng lúa với đất nuôi

tôm, tranh chấp về mục đích lối đi chung ).

Trang 13

III Kỹ năng hòa giải tranh chấp đất đai

* Các hình thức hòa giải tranh chấp đất đai:

- Hòa giải trong tố tụng:

Được áp dụng tại Tòa án nhân dân, phát sinh khi có đơn

khởi kiện liên quan đến tranh chấp đất đai dựa trên yêu cầu

của các chủ thể có lợi ích bị ảnh hưởng theo Bộ luật Tố tụng

dân sự năm 2015

- Hòa giải ngoài tố tụng:

 Hòa giải tiền tố tụng tại Tòa án nhân dân

(Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án năm 2020)

 Hòa giải tại Uỷ ban nhân dân cấp xã

(Luật Đất đai năm 2013)

 Hòa giải tại cơ sở

(Luật Hòa giải ở cơ sở năm 2013)

Trang 14

III Kỹ năng hòa giải tranh chấp đất đai

Lưu ý: Theo khoản 2 Điều 3 Nghị quyết số

04/2017/NQ-HĐTP của Hội đồng thẩm phán Tòa án

nhân dân tối cao quy định: “ Đối với các tranh

chấp về “ai là người có quyền sử dụng đất” mà

chưa được hòa giải tại Uỷ ban nhân dân cấp xã

nơi có đất tranh chấp theo quy định tại Điều 202

Luật Đất đai năm 2013 thì được xác định là chưa

đủ điều kiện khởi kiện theo quy định tại điểm b

khoản 1 Điều 192 Bộ luật Tố tụng dân sự năm

2015”

Trang 16

- Phải vô tư, không nghiêng về bên nào;

- Không đồng tình và không phản đối

những chia sẻ của các bên;

- Tập trung vào vấn đề các bên trình bày

diễn đạt lại theo cách riêng của mình;

- Không ngắt lời hoặc đưa ra lời khuyên

hay gợi ý trong khi đang lắng nghe

IV KỸ NĂNG HÒA GIẢI

Trang 17

3 KỸ NĂNG YÊU

CẦU CUNG CẤP

THÔNG TIN Sử dụng các câu hỏi

như câu hỏi mở, câu hỏi đóng, câu hỏi thăm dò… để khai thác thêm thông tin

vụ, việc

IV KỸ NĂNG HÒA GIẢI

Trang 18

4 KỸ NĂNG TÌM HIỂU MẪU THUẪN,

XUNG ĐỘT LỢI ÍCH VÀ NGUYÊN

NHÂN CHỦ YẾU

Liên tục đặt câu hỏi đối

với những thông tin, tình

tiết của vụ, việc mà mình

được tiếp cận

IV KỸ NĂNG HÒA GIẢI

Trang 19

5 KỸ NĂNG TRA

CỨU, TÌM KIẾM

VĂN BẢN PL, GIẢI

ĐÁP TƯ VẤN

bản PL tại thời điểm xảy ra;

văn bản (trích dẫn chính xác, hiểu đúng pháp luật);

Trang 20

Vận dụng thành ngữ, tục ngữ, ca dao

a Quan hệ giữa cha, mẹ và con

- Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra.

Một lòng thờ mẹ kính cha, Cho trong chữ hiếu mới là đạo con.

- Công cha nghĩa mẹ cao dày Cưu mang trứng nước những ngày còn thơ

Nuôi con khó nhọc đến giờ Trưởng thành con phải biết thờ hai thân

b Quan hệ giữa vợ và chồng

- Chồng giận thì vợ bớt lời Cơm sôi nhỏ lửa chẳng đời nào khê.

- Chồng em áo rách em thương Chồng người áo gấm, xông hương mặc người

c Quan hệ giữa anh, chị, em trong gia đình

- Chị ngã em nâng.

- Em thuận, anh hòa là nhà có phúc

- Một giọt máu đào hơn ao nước lã.

- Lọt sàng xuống nia.

d Quan hệ xóm giềng, xã hội

- Bán anh em xa mua láng giếng gần.

- Một điều nhịn, chín điều lành.

- Xóm giềng tối lửa tắt đèn có nhau

Trang 21

Một số điểm cần lưu ý khi hòa giải

* Cần hiểu rõ tâm lý và cách ứng xử của các bên tranh chấp:

 Các bên tranh chấp mang nặng suy nghĩ chủ quan luôn cho rằng mình đúng còn bên

kia luôn sai, khi gặp gỡ họ thường nói xấu nhau, đỗ lỗi cho nhau;

 Các bên biết mình sai, nhưng vẫn cố tình bảo vệ cái sai của mình, muốn Hòa giải viên

đứng về phía họ, bảo vệ cái sai của họ;

 Hòa giải viên phải thực hiện đúng nguyên tắc hoà giải, vì lợi ích của cả hai bên,

không được giúp các bên thực hiện những hành vi trái pháp luật;

* Quan hệ với các bên tranh chấp:

- Hòa giải viên phải coi các bên hòa giải như người thân của mình, phải xây dựng

được quan hệ tốt với họ trên cơ sở chân thực, hợp tác, bền vững;

 Hòa giải viên phải tạo ra đựơc sự tin tưởng của các bên vào Tổ hòa giải và hòa giải

viên, bởi hòa giải viên đang giúp đỡ họ giải quyết những vướng mắc, mâuthuẫn, bất

đồng và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ.

 Hòa giải viên phải thực sự kiên nhẫn lắng nghe các bên tranh chấp trình bày về yêu

cầu của họ và không được tỏ ra bi quan hoặc lạc quan thái quá sau khi biết được

những thông tin đầu tiên của họ;

 Hòa giải viên phải giữ liên hệ thường xuyên với các bên tranh chấp, giúp đỡ họ tự

nguyện thực hiện thỏa thuận và tạo niềm tin của đối tượng đối với tổ hòa giải và hòa

giải viên.

Trang 22

V Về trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp đất

đai tại UBND cấp xã

* Bước 1: thẩm tra, xác minh tìm hiểu nguyên nhân phát sinh tranh chấp, thu thập giấy tờ, tài liệu có liên quan do các bên cung cấp về nguồn gốc đất, quá trình sử dụng đất và hiện trạng sử dụng đất.

+ Xác định rõ quan hệ tranh chấp mà các bên yêu cầu giải quyết là gì: ai tranh chấp với ai; diện tích, loại đất tranh chấp,

+ Nguồn gốc và quá trình sử dụng.

+ Thông tin hồ sơ địa chính qua các thời kỳ (tờ bản đồ, diện tích, loại đất,

sổ mục kê, sổ đăng ký ruộng đất, sổ địa chính…).

+ Hiện trạng sử dụng đất đang tranh chấp (phải kiểm tra hiện trường; so sánh thông tin địa chính qua các thời kỳ và phải có lý giải sự biến động (nếu có).

+ Nguyên nhân và diễn biến phát sinh tranh chấp và kết quả hòa giải ở cơ

sở, tự hòa giải.

+ Tình trạng sử dụng đất hiện nay của các bên tranh chấp (hoàn cảnh về đất ở, đất sản xuất của các bên tranh chấp).

Trang 23

V Về trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp đất

đai tại UBND cấp xã

* Bước 2: thành lập Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã gồm:

+ Chủ tịch hoặc Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân là Chủ tịch Hội đồng;

+ Đại diện Ủy ban Mặt trận Tổ quốc xã, phường, thị trấn; tổ trưởng tổ dân phố đối với khu vực đô thị; trưởng thôn, ấp đối với khu vực nông thôn; người có uy tín trong dòng họ, ở nơi sinh sống, nơi làm việc; người có trình độ pháp lý, có kiến thức

xã hội; già làng, chức sắc tôn giáo, người biết rõ vụ, việc; đại diện của một số hộ dân sinh sống lâu đời tại xã, phường, thị trấn biết rõ về nguồn gốc và quá trình sử dụng đối với thửa đất đó; cán bộ địa chính, cán bộ tư pháp xã, phường, thị trấn

+ Tùy từng trường hợp cụ thể, có thể mời đại diện Hội Nông dân, Hội Phụ nữ, Hội Cựu chiến binh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.

Trang 24

V Về trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp

đất đai tại UBND cấp xã

Bước 3: Tổ chức cuộc họp hòa giải có sự tham gia của các

bên tranh chấp, thành viên Hội đồng hòa giải tranh chấp đất

đai và người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

 Trước khi tổ chức cuộc họp hòa giải, UBND cấp xã phải

gửi giấy mời đến tất cả các bên tranh chấp và thành viên tổ

hòa giải Và việc hòa giải chỉ được tiến hành khi các bên

tranh chấp đều có mặt

Trường hợp, tại cuộc họp hòa giải có một bên tranh chấp

hoặc người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan vắng mặt thì

phải hoãn cuộc họp hòa giải và tổ chức lại cuộc họp hòa

giải lần thứ hai Việc hoãn cuộc họp hòa giải phải lập thành

biên bản và ghi rõ lý do hoãn cuộc họp

Trường hợp một trong các bên tranh chấp vắng mặt đến

lần thứ hai thì được coi là việc hòa giải không thành.

Trang 25

V Về trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại UBND cấp xã

* Lập biên bản hòa giải khi giải quyết tranh chấp gồm có các nội dung:

 Thời gian và địa điểm tiến hành hòa giải; thành phần tham dự hòa giải;

 Tóm tắt nội dung tranh chấp thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp (theo kết quả xác minh, tìm hiểu); ý kiến của Hội đồng hòa giải tranh chấp đất đai; những nội dung đã được các bên tranh chấp thỏa thuận, không thỏa thuận.

 Biên bản hòa giải phải có chữ ký của Chủ tịch Hội đồng, các bên tranh chấp có mặt tại buổi hòa giải, các thành viên tham gia hòa giải và phải đóng dấu của UBND cấp xã…Trường hợp, sau khi thông qua biên bản hòa giải mà một trong các bên đương tranh chấp không đồng ý ký tên vào biên bản hòa giải thì phải lập biên bản để lưu vào hồ sơ giải quyết tranh chấp đất đai.

Trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành mà các bên tranh chấp có ý kiến bằng văn bản khác với nội dung đã thống nhất trong biên bản hòa giải thành thì Chủ tịch UBND cấp xã tổ chức lại cuộc họp Hội đồng hòa giải để xem xét giải quyết đối với ý kiến bổ sung và phải lập biên bản hòa giải thành hoặc không thành.

Trang 26

V Về trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp đất

đai tại UBND cấp xã

* Giải quyết trong trường hợp hòa giải thành

Đối với trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng

về ranh giới, người sử dụng đất thì UBND cấp xã gửi biên bản

hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp

tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư

với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các

trường hợp khác.

 Trường hợp hòa giải không thành hoặc sau khi hòa giải thành

mà có ít nhất một trong các bên thay đổi ý kiến về kết quả hòa

giải thì UBND cấp xã lập biên bản hòa giải không thành và hướng

dẫn các bên tranh chấp gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải

quyết tranh chấp tiếp theo.

*Lưu ý: Thời hạn hòa giải tranh chấp đất đai là không quá 45

ngày kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ

Trang 27

V Về trình tự, thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai

tại UBND cấp xã

* Đối với trường hợp hòa giải không thành:

 Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy

tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai 2013 và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;

Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:

+ Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;

+ Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại UBND cấp có thẩm quyền:

 Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch UBND cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch UBND cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch UBND cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ TN-MT hoặc khởi kiện tại TAND theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

Trang 28

- Nội dung hòa giải biên bản không ghi rõ nội dung tranh chấp, không thể hiện rõ về nguồn gốc, thời điểm sử dụng đất đang tranh chấp, nguyên nhân phát sinh tranh chấp (theo kết quả xác minh, tìm hiểu)

Trang 29

 Án lệ số 03/2016/AL được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông

qua ngày 06 tháng 4 năm 2016 và được công bố theo Quyết định 220/QĐ-CA

ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

 Án lệ số 04/2016/AL được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông

qua ngày 06 tháng 4 năm 2016 và được công bố theo Quyết định 220/QĐ-CA

ngày 06 tháng 4 năm 2016 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

 Án lệ số 15/2017/AL được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông

qua ngày 14 tháng 12 năm 2017 và được công bố theo Quyết định số 299/QĐ-CA

ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

 Án lệ số 16/2017/AL được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông

qua ngày 14 tháng 12 năm 2017 và được công bố theo Quyết định số 299/QĐ-CA

ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

Án lệ số 40/2021/AL được Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao thông

qua ngày 23/02/2021và được công bố theo Quyết định 42/QĐ-CA ngày 12/3/2021

của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao.

Trang 30

Xin chân thành cảm ơn

Quý vị đã chú ý lắng nghe!

Ngày đăng: 15/12/2022, 16:24

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w