-Chú tâm giúp hiểu được về thân chủ; thân chủ biết được rằng mình đang được lắng nghe; truyền thông điệp rằng chúng ta đang quan tâm đến họ... 3.Chú tâm chọn lọc là gì?• Chú tâm chọn lọc
Trang 1CHƯƠNG 5:
MỘT SỐ KỸ NĂNG THAM VẤN CƠ BẢN
Trang 3B.NỘI DUNG:
I KỸ NĂNG CHÚ TÂM VÀ QUAN SÁT:
1 Chú tâm: - Là dành cho họ toàn bộ sự chú ý
của mình đến người nào đó Lắng nghe bất cứ
điều gì họ nói và làm, không lời và có lời.
-Chú tâm giúp hiểu được về thân chủ; thân chủ biết được rằng mình đang được lắng nghe; truyền thông điệp rằng chúng ta đang quan tâm đến họ
Trang 42.Biểu hiện của chú tâm:
• Tư thế cơ thể.
• Tiếp xúc mắt.
• Biểu hiện nét mặt.
• Gật đầu.
• Khoảng cách giữa CBTVTLHĐ và thân chủ.
• Âm điệu/giọng điệu.
• Cách nói.
• Sự im lặng.
Trang 53.Chú tâm chọn lọc là gì?
• Chú tâm chọn lọc là khi CBTVTLHĐ chọn
lựa để thể hiện sự chú ý đặc biệt đến một điều
gì đó được thân chủ nói ra
• Chú tâm chọn lọc giúp CBTVTLHĐ hiểu
được lý do thân chủ bộc lộ những cảm xúc, suy nghĩ đó và thu thập được nhiều thông tin
về thân chủ để diễn giải được những cảm xúc, suy nghĩ đó
Trang 64.Một số biểu hiện không chú tâm:
• Kiểm soát sự tập trung thường trực nhiều khi
không dễ dàng Chú tâm đòi hỏi CBTVTLHĐ chú ý cả về tâm trí và thể chất đến thân chủ
Trang 7Hoạt động : Soi gương
• Các học viên xếp theo từng cặp Các cặp ngồi
hoặc đứng
• Lần 1: Một người trong cặp đóng vai là người dẫn
và làm bất cứ động tác, cử chỉ, nét mặt gì mà mình muốn Người còn lại bắt chước theo động tác của người kia.
• Lần 2: Sau 2-3 phút, đổi lại vai người dẫn và
người làm theo.
• Lần 3: Không ai là người dẫn và người làm theo,
2 người chú ý và chuyển động đồng nhất với nhau như là hình ảnh soi gương đồng thời.
Trang 8Hoạt động : Kịch câm
• Chia thành các nhóm, mỗi nhóm 4-5 người.
• Mỗi nhóm tự chọn một cảnh diễn chỉ có ngôn
ngữ cơ thể, KHÔNG LỜI và diễn lại cảnh đó Các thành viên trong nhóm đều phải tham dự vào cảnh đó
Trang 9Hoạt động: Không chú tâm
• Chia thành từng cặp Một người là người nói
chuyện, người kia là người nghe
• Người nói chuyện kể về bất cứ câu chuyện nào
của bạn thân mà mình muốn kể cho người nghe
• Người nghe thể hiện các biểu hiện phi ngôn
ngữ, hành vi thể hiện mình KHÔNG CHÚ TÂM vào người kể
Trang 10• Lắng nghe tích cực giúp CBTVTLHĐ hiểu được
các thông điệp, cảm xúc của thân chủ, quan điểm của thân chủ, tăng khả năng hiểu biết và tin tưởng lẫn nhau
Trang 112.Tầm quan trọng của lắng nghe tích cực:
• Lắng nghe tích cực giúp:
- Xây dựng sự tin tưởng và tôn trọng.
- Tạo môi trường an toàn hỗ trợ cho giải quyết
Trang 12• Cố gắng thấu hiểu cảm xúc của thân chủ đằng sau
những thông tin hoặc suy nghĩ mà thân chủ nói ra.
• Đáp trả phù hợp, có lời (như gật đầu, nhíu lông mày…)
và có lời để khuyến khích thân chủ nói tiếp.
• Với đáp trả có lời, tập trung vào vấn đề then chốt giúp
CBTVTLHĐ theo dõi được dòng câu chuyện.
• Hạn chế đặt câu hỏi Nghe nhiều hơn nói.
Trang 144.Các kỹ thuật trong lắng nghe tích cực:
• Nhắc lại: chú ý đến nội dung (một câu) mà
thân chủ nói mà theo CBTVTLHĐ đánh giá là quan trọng và then chốt đối với thân chủ và nhắc lại nguyên văn điều thân chủ nói
• Diễn đạt lại: thể hiện lại những gì người khác
đã nói Diễn đạt lại chỉ tập trung vào nội dung vừa kể mà không đưa ra một sự giải thích nào
Trang 154.Các kỹ thuật trong lắng nghe tích cực:
• Tóm tắt: tóm tắt lại những điều được nói sau
khi nói một chuyện dài Cô đọng và sắp xếp lại những ý chính trẻ kể
• Phản ánh: nhắc lại cho TC những điều quan
trọng TC đã nói để giúp TC nhìn nhận sâu hơn
về điều đó CBTVTLHĐ giống như một cái gương, để TC soi lại những suy nghĩ, cảm xúc, niềm tin, giá trị của bản thân mình
Trang 164.Các kỹ thuật trong lắng nghe tích cực:
• Phản ánh bao gồm các yếu tố sau(Dalmar, 1981)
- Chú tâm trong cuộc nói chuyện.
- Thấu cảm quan điểm của thân chủ
- Chú ý phản chiếu (gương) cảm xúc của TC, phản
ánh lại trạng thái cảm xúc bằng lời và không lời.
- Phản ánh, nói lại những điều TC vừa nói Có thể
phản ánh cảm xúc, nội dung.
Trang 17Các kỹ thuật trong lắng nghe tích cực
• Phản ánh cảm xúc như thế nào?
- Gọi tên cảm xúc: Dùng những từ thân chủ đã sử dụng
hoặc qua việc quan sát hành vi không lời của TC
VD: Có vẻ như em cảm thấy buồn bực/ chán nản/ đau khổ khi…không làm đúng ý bố mẹ dù em đã rất cố gắng
+ Sử dụng cấu trúc câu như: “em có vẻ đang cảm thấy…”,
“tôi nhận thấy em đang cảm thấy…”
+ Sử dụng cách diễn đạt lại để làm sáng tỏ hơn.
+ Kiểm tra lại: “điều đó có sát thực không?”, “điều đó có
đúng không?” “đó có phải là cách em đang cảm nhận không?”.
Trang 18Hoạt động : Phân biệt lắng nghe tích cực
và lắng nghe thụ động
• Bước 1: Chia thành nhóm, mỗi nhóm 4-5
người Các nhóm ghi lại những điểm khác biệt giữa lắng nghe tích cực và lắng nghe thụ động
• Bước 2: Các nhóm chuẩn bị.
• Bước 3: Trình bày ý kiến của nhóm và thảo
luận
Trang 19Luyện tập: Lắng nghe tích cực
chủ, một người quan sát Làm 3 lượt để đổi vai lẫn nhau Mỗi lượt 10 phút
phải để trao đổi Trung thực nhất để cán bộ TVTLHĐ có thể đáp ứng được theo cách chân thực
đặt câu hỏi Nghe nhiều hơn nói Nhìn các hành vi không lời
và cố gắng chú tâm từng phút với thân chủ Phản ánh lại suy nghĩ và cảm xúc, và quan sát ảnh hưởng đến sự tham dự của thân chủ
nghe và thời điểm cụ thể nào đó khi cán bộ TVTLHĐ có thể đáp ứng hiệu quả.
Trang 20III.ĐẶT CÂU HỎI KHÉO LÉO
• Kỹ năng đặt câu hỏi là một trong những kỹ
năng quan trọng nhất của CBTVTLHĐ Có 2 dạng câu hỏi: câu hỏi mở và câu hỏi đóng
• Câu hỏi mở:
• Câu hỏi đóng:
Trang 211.Cách đặt câu hỏi:
người kiểm soát cuộc nói chuyện; quá nhiều câu hỏi biến buổi tư vấn
thành phỏng vấn Sử dụng câu hỏi mở
“Cái gì”, “Điều gì” : sự kiện (Điều gì sẽ xảy ra khi em bỏ nhà đi?)
“ Thế nào »: quá trình hay cảm xúc.
VD: Em cảm thấy thế nào khi chuyện đó xảy ra?
“Tại sao”: nguyên nhân.
Em có biết tại sao các bạn gọi em bằng biệt danh đó không?
“Có thể”: bức tranh tổng quan
VD: Em có thể cho biết tình hình học tập của em từ khi em thích chơi game?
đề, giải pháp)
có để ý trong tuần qua Điều này giả định là có thay đổi tích cực và hướng
sự chú ý đến sự thay đổi.
Trang 222.Những lưu ý khi sử dụng câu hỏi:
• Hỏi tới tấp, tra hỏi: quá nhiều câu hỏi sẽ đẩy
người ta vào thế tự vệ, đồng thời làm người phong vấn quá nhiều sự kiểm soát.
• Hỏi nhiều câu hỏi một lúc:
• Các câu hỏi có chức năng như những lời khẳng
định: “cháu không nghĩ là học hành siêng năng
hơn sẽ giúp ích cho cháu rất nhiều hay sao”
• Câu hỏi “tại sao”: trong tư vấn, câu hỏi “Tại sao”
thường đặt người ta vào thế tự vệ và tạo ra sự không thoải mái
• Các câu hỏi và sự kiểm soát
Trang 23Luyện tập: đặt câu hỏi khéo léo
• Chia nhóm 3 người: một cán bộ TVTLHĐ, một thân
chủ, một người quan sát Làm 3 lượt để đổi vai lẫn nhau Mỗi lượt 10 phút Sau 3 lượt, dành 15 phút để chia sẻ, trao đổi
• Người quan sát: Quan sát đóng vai và ghi lại kĩ năng
lắng nghe và thời điểm cụ thể nào đó khi cán bộ TVTLHĐ có thế đáp ứng hiệu quả
Trang 24IV.THẤU CẢM VÀ TRUNG THỰC.
• Thấu cảm (empathy) là năng lực và phẩm
chất cho phép ngừời ta cảm nhận và thấu hiểu những gì kẻ khác đang trải nghiệm Về mặt chữ nghĩa, nó hàm ý “cùng với [em-] nỗi đau đớn [-pathos]” những nỗi đớn đau mà ai
đó đang gánh chịu
Trang 25THẤU CẢM VÀ TRUNG THỰC
Thấu cảm giúp cán bộ TVTLHĐ:
- Hiểu thân chủ ở cả mức độ nhận thức (họ đang nghĩ gì) và mức độ cảm xúc (họ đang cảm thấy gì)
- Quan tâm thực sự đến thân chủ
- Chấp nhận thân chủ không phán xét
- Có thể truyền đạt các kinh nghiệm của bản thân đến thân chủ theo cách đúng đắn và tế nhị
Trang 26Thấu cảm và trung thực
• Trung thực là một thái độ, một phẩm chất của cán bộ
hỗ trợ tâm lý Thân chủ biết
• khi chúng ta không trung thực và không chú tâm Chỉ
bằng sự trung thực, cán bộ
• TVTLHĐ mới có được niềm tin từ thân chủ Trung
thực có nghĩa là:
• Luôn đáp ứng thân chủ theo cách chân thực, tinh
khiết nhất để truyền tải tôn trọng, hứng thú và chấp nhận
• Trung thực về chi phí, thời gian và các khả năng
cũng những hạn chế của mình.
Trang 27Hoạt động: Họa sĩ hai đầu
Trang 28Hoạt động: Thấu cảm như thế nào?
Trang 29Cảm ơn sự tham gia
của các thầy cô!