Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án được ban hành xuất phát từ nhu cầu, đòi hỏi của thực tiễn cuộc sống; từ ý nghĩa, tầm quan trọng của hòa giải, đối thoại tại Tòa án; thực hiện đúng chủ
Trang 1S Ổ TAY NGHIỆP VỤ, KỸ NĂNG
Tháng 11 năm 2022
TOÀ ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO
PHÁT TRIỂN LHQ
Trang 22
MỤC LỤC
Gi ới thiệu chung về sổ tay, bao gồm mục đích, người dùng mục tiêu, tác
gi ả và giới thiệu về EU JULE, và các cơ quan hỗ trợ xây dựng sổ tay 7
NHÓM TÁC GI Ả 8
CHUYÊN GIA TRONG NƯỚC 8
CHUYÊN GIA QU ỐC TẾ 8
NHÓM CHUYÊN GIA CỦA VỤ PHÁP CHẾ VÀ QUẢN LÝ KHOA HỌC, TÒA ÁN NHÂN DÂN T ỐI CAO THAM GIA HỖ TRỢ 8
DANH M ỤC TỪ VIẾT TẮT 9
Ph ần thứ nhất 10
1 B ối cảnh ra đời của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án 10
1.1 B ối cảnh quốc tế 10
1.2 Điều kiện trong nước 11
2 Khái ni ệm, đặc điểm và vai trò, ý nghĩa của hòa giải, đối thoại tại Tòa án 12 2.1 Khái ni ệm hòa giải, đối thoại tại Tòa án 12
2.2 Đặc điểm của hòa giải, đối thoại tại Tòa án 13
2.3 Vai trò, ý nghĩa của hòa giải, đối thoại tại Tòa án 13
3 Nguyên t ắc hòa giải, đối thoại tại Tòa án 15
4 Phân bi ệt hòa giải, đối thoại tại Tòa án với hòa giải, đối thoại trong tố tụng dân s ự, tố tụng hành chính và các loại hòa giải ngoài tố tụng khác 18
4.1 Hòa gi ải, đối thoại trong tố tụng 19
4.2 M ột số loại hình hòa giải ngoài tố tụng 19
5 Hòa gi ải viên tại Tòa án 20
5.1 Khái ni ệm Hòa giải viên tại Tòa án 20
5.2 Điều kiện bổ nhiệm Hòa giải viên (Điều 10 Luật HGĐTTTA) 20
5.3 Quy trình bổ nhiệm Hòa giải viên (Điều 6 Thông tư số 04/2020/TT-TANDTC) 21
5.4 Thủ tục, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm (Điều 7 Thông tư số 04/2020/TT-TANDTC) ……… 22
5.5 Nhi ệm kỳ của Hòa giải viên (khoản 6 Điều 11 Luật HGĐTTTA ) 23
5.6 Bổ nhiệm lại Hòa giải viên (khoản 1 Điều 12 Luật HGĐTTTA; Điều 8, 9 Thông tư số 04/2020/TT-TANDTC) 23
5.7 Mi ễn nhiệm Hòa giải viên (Điều 13 Luật HGĐTTTA) 24
5.8 Khen thưởng đối với Hòa giải viên (Điều 15 Luật HGĐTTTA; các điều 15, 16, 17 và Điều 18 Thông tư số 04/2020/TT-TANDTC) 24
Trang 33
5.9 Xử lý vi phạm đối với Hòa giải viên (khoản 2 Điều 15 Luật HGĐTTTA;
kho ản 1, 2 Điều 20 Thông tư số 04/2020/TT-TANDTC) 25
5.10 Cấp và thu hồi Thẻ Hòa giải viên (khoản 4 Điều 13, điểm i khoản 1 Điều 14, khoản 4 Điều 15 Luật HGĐTTTA; khoản 1 Điều 12, Điều 13, Điều 14 Thông tư số 04/2020/TT-TANDTC) 25
5.11 Quy ền của Hòa giải viên (khoản 1 Điều 14 Luật HGĐTTTA) 26
5.12 Nghĩa vụ của Hòa giải viên (khoản 1 Điều 14 Luật HGĐTTTA) 27
5.13 Thù lao của Hòa giải viên (Điều 9 Luật HGĐTTTA; Điều 9 Nghị định số 16/2021/NĐ-CP; mục 3 Phần I Công văn số 68/TANDTC-KHTC) 27
5.14 M ột số yêu cầu về đạo đức và ứng xử của Hòa giải viên 29
6 Vai trò c ủa Tòa án trong hòa giải, đối thoại 29
6.1 Trách nhi ệm của Tòa án nhân dân tối cao và các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân t ối cao trong hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án 29
6.2 Trách nhi ệm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh và các đơn vị trong bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân cấp tỉnh trong ho ạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án 32
6.3 Trách nhiệm của Tòa án nhân dân cấp huyện, Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện và các đơn vị trong bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân cấp huyện trong ho ạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án 34
6.4 Trách nhi ệm của Thẩm phán phụ trách hòa giải, đối thoại 35
6.5 Tòa án b ố trí địa điểm, trang thiết bị và điều kiện bảo đảm khác cho hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án 36
Ph ần thứ hai 37
Chương I 37
1 Nh ận đơn khởi kiện, đơn yêu cầu 37
1.1 Việc tiếp nhận đơn của Tòa án 37
1.2 N ội dung tuyên truyền, phổ biến Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án…….38
2 X ử lý đơn khởi kiện, đơn yêu cầu 37
2.1 Tòa án ti ến hành xử lý đơn khởi kiện, đơn yêu cầu 38
2.2 Hòa gi ải viên thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến Luật Hòa giải, đối thoại t ại Tòa án 38
3 Th ực hiện lựa chọn hòa giải, đối thoại; lựa chọn Hòa giải viên; chỉ định H òa giải viên 39
3.1 Về việc lựa chọn hòa giải, đối thoại và lựa chọn Hòa giải viên của người kh ởi kiện, người yêu cầu 39
3.2 Về việc lựa chọn hòa giải, đối thoại và lựa chọn Hòa giải viên của người bị ki ện 40
Trang 44
3.3 V ề cách thức lựa chọn Hòa giải viên 41
3.4 Vi ệc chỉ định Hòa giải viên 42
4 T ừ chối hòa giải, đối thoại, thay đổi Hòa giải viên 43
4.1 Hòa giải viên phải từ chối khi được lựa chọn, chỉ định hoặc bị thay đổi khi thu ộc một trong các trường hợp sau đây 43
4.2 Hòa giải viên từ chối hòa giải, đối thoại thuộc trường hợp nêu tại các điểm a, b và d m ục 4.1 thì phải thông báo lý do cho các bên, Tòa án có thẩm quyền gi ải quyết vụ việc và Tòa án nơi Hòa giải viên làm việc 43
4.3 Trong th ời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày Hòa giải viên từ chối hòa giải, đối thoại hoặc bị đề nghị thay đổi mà các bên không thỏa thuận lựa chọn Hòa giải viên thì Thẩm phán phụ trách hòa giải, đối thoại chỉ định Hòa giải viên khác để tiến hành hòa giải, đối thoại và thông báo cho Hòa giải viên, các bên biết 43
Chương II 44
1 M ột số kỹ năng cơ bản trong hòa giải, đối thoại 44
1.1 Nh ững kỹ năng chung 44
1.2 Nh ững điều nên tránh trong quá trình hòa giải, đối thoại 49
1.3 K ỹ năng xây dựng phương án hòa giải, đối thoại 51
1.4 Một số kỹ năng trong hòa giải, đối thoại có người tham gia là người yếu thế (nhóm người dễ bị tổn thương) 55
2 Các bước tiến hành hòa giải, đối thoại 57
2.1 Bước 1 Chuẩn bị hòa giải, đối thoại 58
2.2 Bước 2 Tổ chức phiên hòa giải, đối thoại 63
2.3 Bước 3 Tổ chức phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại 68
2.4 Bước 4 Lập và gửi biên bản hòa giải, đối thoại 70
Chương III 76
1 Chuy ển hồ sơ hòa giải, đối thoại 76
1.1 Chuyển hồ sơ hòa giải, đối thoại để ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành 76
1.2 Chuyển hồ sơ khởi kiện để Tòa án giải quyết theo quy định của BLTTDS, Luật TTHC 76
2 Th ủ tục ra quyết định công nhận hoặc không công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án 77
2.1 Th ời hạn chuẩn bị ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối tho ại thành 77
2.2 Th ẩm phán ra quyết định công nhận hoặc không công nhận kết quả hòa gi ải thành, đối thoại thành 77
2.3 Điều kiện công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án 77
Trang 55
2.4 N ội dung của quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành t ại Tòa án 78
3 Thi hành k ết quả hòa giải thành, đối thoại thành 78
4 Th ủ tục xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành t ại Tòa án 80
4.1 Đề nghị, kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa giải
thành, đối thoại thành tại Tòa án 80 4.2 Thủ tục đề nghị, kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết quả hòa
gi ải thành, đối thoại thành tại Tòa án 80 4.3 Thủ tục giải quyết đề nghị, kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận kết
qu ả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án 80 4.4 Quy ết định giải quyết đề nghị, kiến nghị xem xét lại quyết định công nhận
k ết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án 81
Ph ần thứ ba 83 Chương I 83
1 Th ực hiện nhiệm vụ tuyên truyền, phổ biến Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa
án 83
2 Các Hòa gi ải viên đã tuyên truyền, phổ biến Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án cho người khởi kiện, người yêu cầu, người bị kiện theo các phương
th ức cụ thể sau đây 83
3 Thu ận lợi và khó khăn của các vụ việc hòa giải, đối thoại có sự tham gia
c ủa Luật sư 84
4 Trong quá trình hòa gi ải, đối thoại, tùy vào từng vụ việc cụ thể, Hòa giải viên đã liên lạc, gặp gỡ với người tham gia hòa giải, đối thoại thông qua các phương thức sau đây 84
5 Trong quá trình hòa gi ải, đối thoại, Hòa giải viên đã tham khảo ý kiến của
cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức có chuyên môn về lĩnh vực tranh chấp, khi ếu kiện hoặc đề nghị người có ảnh hưởng, uy tín hoặc có khả năng vận động, thúc đẩy các bên để hỗ trợ cho công tác hòa giải, đối thoại, cụ thể 85
6 L ợi ích của việc tham khảo ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước, tổ chức
có chuyên môn v ề lĩnh vực tranh chấp, khiếu kiện hoặc đề nghị người có ảnh hưởng, uy tín hoặc có khả năng vận động, thuyết phục các bên để hỗ trợ cho công tác hòa gi ải, đối thoại 85
7 Kinh nghi ệm về phẩm chất, năng lực và kỹ năng của các Hòa giải viên tiến hành hòa gi ải, đối thoại thành công 86
8 Kinh nghi ệm về hòa giải, đối thoại các tranh chấp có các đối tượng là phụ
n ữ, trẻ em, nạn nhân của bạo lực giới 87
9 Kinh nghi ệm về hòa giải, đối thoại các tranh chấp có các đối tượng là người dân t ộc thiểu số, người khuyết tật, người nghèo 89
Trang 66
hòa gi ải, đối thoại 91
Chương II 92
1 M ột số vụ việc dân sự hòa giải điển hình 92
1.1 H òa giải Tranh chấp hợp đồng tín dụng 92
1.2 H òa giải tranh chấp hợp đồng vay tài sản 93
1.3 H òa giải tranh chấp Hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất và tài s ản gắn liền với đất 94
1.4 H òa giải tranh chấp hợp đồng đặt cọc chuyển nhượng quyền sử dụng đất 95
1.5 H òa giải tranh chấp hợp đồng vay tài sản 96
1.6 H òa giải Tranh chấp Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất 97
1.7 H òa giải Tranh chấp về ranh giới, chồng lấn đất 98
2 M ột số vụ việc hôn nhân và gia đình hòa giải điển hình 99
2.1 H òa giải đoàn tụ trong giải quyết ly hôn 99
2.2 H òa giải đoàn tụ thuận tình ly hôn 100
2.3 H òa giải tranh chấp nuôi con trong giải quyết ly hôn 102
2.4 H òa giải yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn 104
2.5 H òa giải tranh chấp nuôi con trong giải quyết ly hôn 105
2.6 H òa giải đoàn tụ trong giải quyết ly hôn 105
2.7 H òa giải tranh chấp về ly hôn 106
3 Hòa gi ải tranh chấp lao động điển hình 107
3.1 H òa giải tranh chấp bồi thường thiệt hại do bị đơn đơn phương chấm dứt h ợp đồng lao động 107
3.2 H òa giải tranh chấp đòi tiền lương 109
4 M ột số vụ án hành chính đối thoại điển hình 110
4.1 Đối thoại vụ án hành chính về yêu cầu Ủy ban nhân dân thành lập Hội đồng hòa giải về tranh chấp quyền sử dụng đất 110
4.2 Đối thoại vụ án hành chính về “Khiếu kiện Hành vi hành chính” 111
4.3 Đối thoại vụ án hành chính về quyết định thu hồi đất và phương án bồi thường đền bù giải phóng mặt bằng 112
4.4 Đối thoại vụ án hành chính về san mặt bằng, cắm mốc giới và bàn giao đất 113
4.5 Đối thoại khiếu kiện hành chính về “Quyết định hành chính, hành vi hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai” 114
4.6 Đối thoại khiếu kiện hành chính về việc cấp đất tái định cư 115
Trang 77
Gi ới thiệu chung về sổ tay, bao gồm mục đích, người dùng mục tiêu, tác gi ả và giới thiệu về EU JULE, và các cơ quan hỗ trợ xây dựng sổ tay
Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án số 58/2020/QH14 được Quốc hội nước
Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIV thông qua ngày 16/6/2020, có
hiệu lực thi hành từ ngày 01-01-2021 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án được ban hành xuất phát từ nhu cầu, đòi hỏi của thực tiễn cuộc sống; từ ý nghĩa, tầm quan trọng của hòa giải, đối thoại tại Tòa án; thực hiện đúng chủ trương, đường lối của Đảng về đa dạng hóa các phương thức giải quyết tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính thông qua việc xây dựng cơ chế pháp lý mới về hòa giải, đối thoại tại Tòa án; trên cơ sở kết quả thực hiện thành công thí điểm về đổi mới, tăng cường hòa giải, đối thoại trong giải quyết các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính tại Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng và 09 Tòa án nhân dân cấp huyện của thành phố Hải Phòng (thời gian thí điểm từ tháng 3 đến hết tháng 8 năm 2018) và mở rộng triển khai thí điểm tại 16 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (thời gian thí điểm từ tháng 11-
2018 đến tháng 9 -2019); đồng thời tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm của một số quốc gia trên thế giới về hòa giải
Với mục đích biên soạn một tài liệu làm cẩm nang hướng dẫn nghiệp vụ,
kỹ năng trong hòa giải, đối thoại các tranh chấp về dân sự, khiếu kiện hành chính
tại Tòa án cho Hòa giải viên, Thẩm phán và các chức danh tư pháp khác của Tòa
án nhân dân nhằm trau dồi, nâng cao nghiệp vụ về hòa giải, đối thoại tại Tòa án, góp phần giải quyết nhanh chóng, thân thiện các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính, Tòa án nhân dân tối cao phối hợp với UNDP, nhóm chuyên gia nghiên
cứu, biên soạn cuốn Sổ tay Hòa giải viên Bên cạnh đó, cuốn Sổ tay Hòa giải viên còn là nguồn tài liệu tham khảo quan trọng trong công việc cũng như trong nghiên
cứu, giảng dạy, học tập của những người tiến hành tố tụng (nói chung), giảng viên, sinh viên luật Sổ tay Hòa giải viên là tài liệu giúp công chúng có thể tìm hiểu
cụ thể hơn về hoạt động của Hòa giải viên và vai trò hỗ trợ của Tòa án trong một phương thức giải quyết tranh chấp thân thiện và hiệu quả, làm cho công chúng dễ dàng tiếp cận hơn với hệ thống Toà án và tăng cường tính minh bạch của các hoạt động của Tòa án Với tính chất, mục đích và ý nghĩa hết sức quan trọng như vậy nên Toà án nhân dân tối cao, UNDP, đặc biệt là các tác giả và Ban biên tập đã nỗ
lực để xây dựng cuốn Sổ tay này
Cuốn Sổ tay Hòa giải viên được hoàn thành với sự hỗ trợ của Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc tại Việt Nam (UNDP) và Tòa án nhân dân tối cao
Trang 88
NHÓM TÁC GI Ả
CHUYÊN GIA TRONG NƯỚC
1 Bà Trần Thị Thu Hiền, nguyên Thẩm phán cao cấp, Chánh tòa Tòa gia đình và người chưa thành niên, Tòa án nhân dân cấp cao tại Hà Nội (Trưởng nhóm)
2 Ông Trần Đại Thắng, Luật sư, Giám đốc Công ty Luật TNHH TQA
CHUYÊN GIA QU ỐC TẾ
Ông Daniel Yamshon, thành viên Học viện quốc gia về Trọng tài và Hòa giải, nguyên là Thẩm phán Tòa án cấp cao California, Hoa Kỳ
H ỌC, TÒA ÁN NHÂN DÂN TỐI CAO THAM GIA HỖ TRỢ
1 Ths Hoàng Thị Thúy Vinh, Phó Vụ trưởng
2 NCS Phan Thị Thu Hà, Trưởng phòng Phòng Pháp luật dân sự, kinh doanh - thương mại, lao động, phá sản
3 Cn Vũ Văn Công, Phó Trưởng phòng Phòng Pháp luật dân sự, kinh doanh
- thương mại, lao động, phá sản
4 Cn Phùng Thị Hoàn, Phó Trưởng phòng Phòng Pháp luật dân sự, kinh doanh - thương mại, lao động, phá sản
5 NCS Phạm Thị Hằng, Thư ký Tòa án
6 Ths Hà Lệ Thủy, Thẩm tra viên
7 Cn Nguyễn Thị Hoa, Thẩm tra viên
8 Cn Phạm Thị Mai, Thư ký Tòa án
Trang 9Chính phủ quy định chi tiết mức thu, trình tự, thủ tục thu,
nộp và việc quản lý, sử dụng chi phí hòa giải, đối thoại
tại Tòa án và thù lao Hòa giải viên tại Tòa án
Nghị định số 16/2021/NĐ-CP
Thông tư số 92/2020/TT-BTC ngày 13/11/2020 của
Bộ Tài chính quy định việc lập dự toán, quản lý, sử dụng
và quyết toán kinh phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án
Thông tư số 92/2020/TT-BTC
Thông tư số 02/2020/TT-TANDTC ngày
16/11/2020 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy
định chi tiết trách nhiệm của Tòa án nhân dân trong hoạt
động hòa giải, đối thoại tại Tòa án
Thông tư số 02/2020/TT-TANDTC
Thông tư số 03/2020/TT-TANDTC ngày
16/11/2020 của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy
định chi tiết về trình tự nhận, xử lý đơn khởi kiện, đơn yêu
cầu tại Tòa án và chỉ định Hòa giải viên
Thông tư số 03/2020/TT-TANDTC
Thông tư số 04/2020/TT-TAND ngày 16/11/2020
của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao quy định chi tiết
quy trình bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm; khen
thưởng, xử lý vi phạm; cấp và thu hồi thẻ Hòa giải viên
Thông tư số 04/2020/TT-TAND
Công văn số 68/TANDTC-KHTC ngày 30/3/2021
của Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn một số vấn đề về tài
chính trong triển khai thi hành Luật Hòa giải, đối thoại tại
Tòa án
Công văn số 68/TANDTC-KHTC
Ch ỉ thị số 02/2022/CT-CA ngày 14/3/2022 của
Chánh án Tòa án nhân dân t ối cao về việc tăng cường công
tác hòa gi ải, đối thoại theo Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa
án
Ch ỉ thị số 02/2022/CT-CA
Hướng dẫn quy trình hòa giải, đối thoại theo Luật
Hòa giải, đối thoại tại Tòa án (Ban hành kèm theo Chỉ thị
s ố 02/2022 /CT-CA ngày 14/3/2022 của Chánh án Tòa án
nhân dân t ối cao)
Hướng dẫn quy trình hòa giải, đối thoại
Trang 1010
Ph ần thứ nhất
NH ỮNG VẤN ĐỀ CHUNG VỀ HÒA GIẢI, ĐỐI THOẠI TẠI TÒA ÁN
1 B ối cảnh ra đời của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
1.1 B ối cảnh quốc tế
Chương trình hòa giải gắn với Tòa án (hệ thống hòa giải mà Tòa án đóng vai trò chính trong việc quản lý việc hòa giải, Tòa án chuyển các vụ việc sang cho đơn vị chuyên trách hòa giải hoặc cung cấp các dịch vụ hòa giải trong phạm vi Tòa án) được khởi nguồn từ Hội nghị Roscoe Pound 1976 – Hoa Kỳ, với mục đích là tìm giải pháp để công tác hòa giải và những cách thức giải quyết tranh
chấp thay thế khác có thể khắc phục những hạn chế của quá trình tố tụng và tăng cường tiếp cận công lý Trong những thập niên gần đây, các chương trình hòa giải
gắn với Tòa án tiếp tục tăng lên nhanh chóng trên phạm vi toàn cầu trong cả các
nền tư pháp theo truyền thống thông luật và dân luật
Việc áp dụng chế định “Hòa giải tại Tòa án” với phương châm “hai bên cùng thắng” không những là công cụ hữu hiệu nhằm nâng cao chất lượng, hiệu
quả của công tác hòa giải mà còn góp phần đẩy nhanh quá trình giải quyết tranh
chấp, khắc phục tình trạng tồn đọng án; thúc đẩy các mối quan hệ kinh tế - xã hội phát triển, giảm chi phí cho xã hội Tại Hội nghị tư pháp quốc tế thường niên lần
thứ 191 và nhiều diễn đàn quốc tế đã khuyến cáo áp dụng chế định “Hòa giải tại Tòa án” như là công cụ hữu hiệu nhằm nâng cao hiệu quả, hiệu suất hoạt động
của Tòa án2
Hiện nay, có hai Công ước Quốc tế chính về khả năng thực thi giải quyết tranh chấp thay thế, trong đó Công ước Singapore năm 2019 về công nhận và thi hành hòa giải Tính đến cuối tháng 10 năm 2021, trên thế giới đã có năm mươi lăm quốc gia đã phê chuẩn Công ước này Trái ngược với 196 quốc gia phê chuẩn Công ước New York về Công nhận và Thực thi Phán quyết Trọng tài Nước ngoài Vào tháng 12 năm 2018, Đại hội đồng Liên hợp quốc, bằng sự đồng thuận, đã thông qua nghị quyết thông qua Công ước của Liên hợp quốc về các thỏa thuận hòa giải quốc tế có kết quả từ hòa giải, khuyến nghị rằng Công ước này được gọi
là “Công ước Singapore về hòa giải”, được ký kết vào ngày 7 tháng 8 năm 2019 Trước khi có công ước, các thỏa thuận dàn xếp qua trung gian thường được coi là hợp đồng Nếu một bên không thực hiện đúng như thỏa thuận, bên thi hành buộc phải khởi kiện hành vi vi phạm hợp đồng để thực thi thỏa thuận đã hòa giải Một
1 Được tổ chức tại Washington, Hoa Kỳ từ ngày 18 đến ngày 21/5/2016
2 Mục 4 Phần I của Tờ trình Quốc hội số 28/TTr-TANDTC ngày 26/9/2019 của Tòa án nhân dân tối cao về dự án Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
Trang 1111
số quốc gia Châu Á có giải quyết tranh chấp thay thế do Tòa án ủy nhiệm hoặc liên kết với Tòa án như Úc, New Zealand, Phi líp pin, Ấn độ, Sin ga po, Ma lai xi
a, Nhật Bản, Thái Lan, Băng la đét, Pa pua Niu Ghi nê
Nhiều công ước khác bảo vệ quyền của các nhóm dễ bị tổn thương Tuyên ngôn quốc tế về nhân quyền: Tuyên ngôn thế giới về quyền con người tuyên bố
rằng tất cả mọi người đều có các quyền rộng rãi về cuộc sống, công lý, hạnh phúc,
tự do tư tưởng, tự do ngôn luận, tự do hiệp hội và hơn thế nữa Tuyên ngôn Nhân quyền Toàn cầu đã đưa ra các công ước cụ thể bảo vệ các nhóm dễ bị tổn thương
có thể xác định được Các công ước phát triển từ tuyên bố phổ quát về quyền con người: gồm (1) Công ước về quyền trẻ em; (2) Công ước quốc tế về các quyền dân sự, chính trị; (3) Công ước về xóa bỏ mọi hình thức phân biệt đối xử đối với
phụ nữ (Việt Nam là một trong những quốc gia đầu tiên trên thế giới ký tham gia Công ước ngày 29/7/1980 và phê chuẩn ngày 27/11/1981); (4) Công ước về quyền
của người khuyết tật (Việt Nam ký kết tham gia Công ước ngày 22/11/2007)
1.2 Điều kiện trong nước 3
Trên cơ sở các quy định của pháp luật, nhiều năm qua hoạt động hòa giải, đối thoại trong tố tụng, ngoài tố tụng đã thu được kết quả đáng kể Theo thống kê của Tòa án nhân dân tối cao và các cơ quan hữu quan, hòa giải trong tố tụng đạt trung bình hàng năm 50,6% tổng số các vụ việc4 Hòa giải, đối thoại ngoài tố tụng đạt 80,06%5 Kết quả này có ý nghĩa lớn trong việc giải quyết các xung đột trong nhân dân; chấm dứt quá trình tố tụng, tiết kiệm thời gian, kinh phí của đương sự
và Nhà nước; xây dựng tình làng nghĩa xóm hòa thuận, góp phần bảo đảm an ninh trật tự ở cơ sở
Tuy vậy, thực tiễn cũng chỉ ra những hạn chế của các phương thức hòa giải, đối thoại hiện hành; cụ thể:
(1) Chứng cứ do các bên đương sự cung cấp trong tâm thế thắng thua thường không đầy đủ, còn che giấu, thậm chí ngụy tạo;
(2) Hòa giải, đối thoại trong tố tụng không linh hoạt về thời gian, địa điểm, phương pháp tiến hành;
đã hòa giải thành 157.916 vụ, đạt tỷ lệ 50% trên tổng số các vụ việc dân sự đã giải quyết; năm 2017
là 173.958 v ụ, đạt tỷ lệ 50,6%; năm 2018 là 184.143 vụ, đạt tỷ lệ 53,2% Số lượng các vụ đối thoại thành năm 2018 là 351 vụ/4479 vụ đã thụ lý, đạt tỷ lệ 7,84%
5 Công văn số 1163/BTP-PBGDPL ngày 05/4/2019 của Bộ Tư pháp về việc cung cấp thông tin về thực
ti ễn thi hành pháp luật về hòa giải ở cơ sở và hòa giải thương mại
Trang 1212
(3) Thẩm phán tiến hành hòa giải, đối thoại phải chấp hành quy định của pháp luật, quy tắc đạo đức và ứng xử của Thẩm phán nên không thể linh hoạt trong việc đưa ra các lời khuyên, phương án giải quyết tranh chấp để các bên tham khảo, lựa chọn;
(4) Thời gian, công sức dành cho hòa giải, đối thoại còn hạn chế;
(5) Các khiếu kiện hành chính thường vắng mặt người có trách nhiệm; (6) Các Trung tâm hòa giải thương mại và trọng tài còn rất ít6;
(7) Hòa giải thành ở cơ sở phần lớn là những va chạm, xích mích nhỏ trong cộng đồng dân cư, không phải là các tranh chấp, khiếu kiện đến mức phải giải quyết bằng quá trình tố tụng
Chính vì vậy, số lượng các vụ việc Tòa án các cấp phải thụ lý tăng lên rất nhanh với quy mô lớn và tính chất phức tạp Việc gia tăng như vậy là tất yếu, tỷ
lệ thuận với tăng dân số và quy mô nền kinh tế Trong 3 năm gần đây, các vụ việc dân sự, hành chính được Tòa án các cấp thụ lý là: năm 2016 thụ lý 360.456 vụ việc; năm 2017 thụ lý 403.468 vụ việc; năm 2018 thụ lý 458.728 vụ việc Như vậy, tỷ lệ gia tăng trung bình hàng năm là 9% so với cùng kỳ năm trước Trong khi đó, biên chế không thay đổi Có những địa bàn (Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Cần Thơ, Đà Nẵng, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu v.v ) mỗi Thẩm phán phải giải quyết số lượng vụ việc gấp 4 lần số lượng định biên, dẫn đến tồn đọng, chậm trễ Tình hình đó bắt buộc phải có những giải pháp căn cơ thúc đẩy nhanh
và hiệu quả việc giải quyết đơn của nhân dân, giảm áp lực cho Tòa án Hòa giải, đối thoại tại Tòa án là một chế định ưu việt đáp ứng được đòi hỏi trước mắt của tình hình và lâu dài của tiến trình cải cách tư pháp
2 Khái ni ệm, đặc điểm và vai trò, ý nghĩa của hòa giải, đối thoại tại Tòa
án
2.1 Khái ni ệm hòa giải, đối thoại tại Tòa án
Hòa gi ải tại Tòa án là hoạt động hòa giải do Hòa giải viên tiến hành trước
khi Tòa án thụ lý vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động; việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhằm hỗ trợ các bên tham gia hòa giải thỏa thuận giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của Luật HGĐTTTA (khoản 2 Điều 2)
Đối thoại tại Tòa án là hoạt động đối thoại do Hòa giải viên tiến hành trước
khi Tòa án thụ lý vụ án hành chính, nhằm hỗ trợ các bên tham gia đối thoại thống
nhất giải quyết khiếu kiện hành chính theo quy định của Luật HGĐTTTA (khoản
3 Điều 2)
6 Theo số liệu của Bộ Tư pháp, đến nay mới chỉ có 05 Trung tâm hòa giải thương mại được Bộ Tư pháp
c ấp phép thành lập, 03 Trung tâm trọng tài được bổ sung chức năng hòa giải thương mại; hiện chưa có
số liệu thống kê về vụ việc tranh chấp thương mại được giải quyết theo phương thức hòa giải thương
m ại
Trang 1313
2.2 Đặc điểm của hòa giải, đối thoại tại Tòa án
2.2.1 V ề phạm vi hòa giải, đối thoại tại Tòa án
Hòa giải, đối thoại tại Tòa án chỉ thực hiện đối với những vụ việc dân sự
và khiếu kiện hành chính thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án theo quy định của pháp luật tố tụng và không thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải, đối thoại, cụ thể như sau:
- Hòa giải các tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động; yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định tại Điều
26, Điều 28, khoản 2 Điều 29, Điều 30 và Điều 32 của BLTTDS
- Đối thoại các khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính theo quy định tại Điều 30 của Luật TTHC
2.2.2 Th ời điểm thực hiện hòa giải, đối thoại tại Tòa án
Hòa giải, đối thoại tại Tòa án được thực hiện trước khi Tòa án tiến hành thủ tục thụ lý vụ việc để giải quyết theo thủ tục tố tụng, đây là hoạt động được thực hiện độc lập với quá trình tố tụng tại Tòa án
Trường hợp người khởi kiện, người yêu cầu lựa chọn hòa giải, đối thoại tại Tòa án để giải quyết tranh chấp, yêu cầu của mình thì sau khi nhận được đơn khởi kiện, đơn yêu cầu và tài liệu kèm theo Tòa án sẽ chuyển hồ sơ vụ việc sang giải quyết theo quy trình hòa giải, đối thoại mà không tiến hành thủ tục thụ lý vụ việc theo thủ tục tố tụng
2.2.3 Ch ủ thể thực hiện hòa giải, đối thoại tại Tòa án
Hòa giải viên đảm nhiệm vai trò là chủ thể, hỗ trợ các bên tham gia hòa giải, đối thoại tìm kiếm giải pháp trong giải quyết vụ việc Hòa giải viên là người đáp ứng đủ các điều kiện về đạo đức, việc chấp hành pháp luật, về sức khỏe, trình
độ chuyên môn, nghiệp vụ… theo quy định tại Điều 10 của Luật HGĐTTTA được Tòa án nhân dân lựa chọn, bổ nhiệm, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ và phân công nhiệm vụ
2.3 Vai trò, ý nghĩa của hòa giải, đối thoại tại Tòa án
2.3.1 Hòa giải, đối thoại tại Tòa án là phương thức giải quyết các tranh chấp
dân sự, khiếu kiện hành chính Các cơ quan, tổ chức, cá nhân khi nộp đơn khởi kiện, đơn yêu cầu tới Tòa án thì được khuyến khích lựa chọn hòa giải, đối thoại để giải quyết các mâu thuẫn, tranh chấp thay cho việc yêu cầu Tòa án thụ lý giải quyết theo thủ tục tố tụng dân sự, tố tụng hành chính
2.3.2 Thông qua hòa giải, đối thoại một nguồn nhân lực chất lượng cao sẵn
có trong xã hội sẽ được thu hút tham gia làm Hòa giải viên phối hợp với Tòa án để giải quyết các tranh chấp dân sự, khiếu kiện hành chính
Hòa giải viên được tuyển chọn rộng rãi từ nguồn các công chức, viên chức
đã nghỉ hưu hoặc lực lượng ngoài biên chế nhà nước đã được đào tạo, có trình độ
Trang 1414
chuyên môn, có uy tín, trách nhiệm, tâm huyết, có kinh nghiệm thì có thể được lựa chọn làm Hòa giải viên
2.3.3 Hòa giải, đối thoại tại Tòa án giúp các bên tham gia được phát huy tối
đa tự do ý chí và khả năng tự định đoạt của mình Các bên được quyền lựa chọn Hòa giải viên hoặc đề nghị chỉ định Hòa giải viên phù hợp với vụ việc của mình, được đề xuất phương thức tiến hành hòa giải, đối thoại, tự lựa chọn giải pháp giải quyết hoặc được tự đưa ra quyết định để giải quyết vấn đề;
2.3.4 Thủ tục hòa giải, đối thoại đơn giản, phương thức tiến hành linh hoạt phù hợp với thực tiễn của từng vụ việc cụ thể cũng như hoàn cảnh, điều kiện của các bên tham gia, do vậy sẽ giúp cho các bên tham gia được dễ dàng, thuận lợi;
2.3.5 Hòa giải, đối thoại tại Tòa án giúp cho các bên tham gia tiết kiệm
đáng kể thời gian, chi phí do quy trình hòa giải, đối thoại diễn ra trong thời gian
ngắn, phần lớn chi phí hòa giải, đối thoại được hỗ trợ từ nguồn ngân sách Nhà nước Bên cạnh đó, việc các bên tự nguyện thỏa thuận, thống nhất sẽ thúc đẩy
việc thi hành kết quả hòa giải thành, đối thoại thành một cách dễ dàng, nhanh chóng, mang tính chất tự giác mà không đòi hỏi phải có sự can thiệp của cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong việc thi hành, vì vậy, việc tự nguyện thực hiện các
thỏa thuận cũng giúp các bên thêm phần tiết kiệm được chi phí;
2.3.6 Trong quá trình hòa giải, đối thoại tại Tòa án, các thông tin, chứng
cứ, tài liệu do các bên cung cấp, những thông tin khác, lời trình bày của các bên, quá trình tiến hành hòa giải, đối thoại; nội dung thỏa thuận, thống nhất đều được
giữ bí mật nên sẽ hạn chế được thông tin về việc các bên “đang trong một mối quan
hệ không tốt đẹp” và “đang có tranh chấp”, do vậy hình ảnh, uy tín, hoạt động của
cá nhân, pháp nhân vẫn diễn ra bình thường, ít bị ảnh hưởng
2.3.7 Hòa giải, đối thoại góp phần nâng cao nhận thức, ý thức chấp hành pháp luật của nhân dân, tăng cường sự đoàn kết trong cộng đồng dân cư, bảo đảm
an ninh chính trị và trật tự an toàn xã hội Trong quá trình hòa giải, đối thoại bên
cạnh việc vận dụng các chuẩn mực về văn hóa, đạo đức, thuần phong mỹ tục, đạo
lý, truyền thống dân tộc… các Hòa giải viên còn vận dụng các quy định pháp luật
để giải thích, hướng dẫn, thuyết phục các bên, giúp họ hiểu nhau hơn, có sự cảm thông, chia sẻ, hiểu được quyền và nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật
để họ tự lựa chọn, tự dàn xếp ổn thỏa với nhau mâu thuẫn, tranh chấp Hòa giải, đối thoại thành công (các bên đồng ý với nội dung thỏa thuận mà không phải xét
xử và có thể chịu bị một quyết định bất lợi) cho các bên hàn gắn được những rạn
nứt, qua đó các bên sẽ duy trì và phát triển mối quan hệ sẵn có để hướng đến tương lai tốt đẹp hơn
3 Nguyên t ắc hòa giải, đối thoại tại Tòa án
Trang 1515
Điều 3 Luật HGĐTTTA quy định 09 nguyên tắc cần tuân thủ trong hòa
giải, đối thoại bao gồm:
Nguyên tắc thứ nhất: Các bên tham gia hòa giải, đối thoại (sau đây gọi là
các bên) ph ải tự nguyện hòa giải, đối thoại (khoản 1 Điều 3)
Hòa giải, đối thoại tại Tòa án là hoạt động mang tính chất tự nguyện, không
phải là thủ tục bắt buộc đối với các bên Người khởi kiện, người yêu cầu, người
bị kiện có quyền lựa chọn hoặc không lựa chọn hòa giải, đối thoại để giải quyết
vụ việc của mình Trường hợp các bên lựa chọn hòa giải, đối thoại thì vụ việc sẽ được chuyển sang hòa giải, đối thoại để giải quyết theo trình tự, thủ tục của Luật
HGĐTTTA; trường hợp các bên không lựa chọn hòa giải, đối thoại thì vụ việc sẽ được giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự, tố tụng hành chính
Nguyên tắc thứ hai: Tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận, thống nhất của
các bên; không được ép buộc các bên thỏa thuận, thống nhất trái với ý chí của họ
(khoản 2 Điều 3)
Trong quá trình hòa giải, đối thoại, Hòa giải viên phải tôn trọng sự tự nguyện thỏa thuận, thống nhất của các bên Nội dung các thỏa thuận, thống nhất
phải phản ánh đúng ý chí của các bên tham gia hòa giải, đối thoại, Hòa giải viên
sẽ không và không thể bắt buộc, áp đặt các bên phải thỏa thuận, thống nhất trái
với ý chí của họ
Nguyên tắc thứ ba: Bảo đảm bình đẳng về quyền và nghĩa vụ giữa các bên
tham gia hòa giải, đối thoại (khoản 3 Điều 3)
Trong quá trình hòa giải, đối thoại, các bên tham gia hòa giải, đối thoại đều bình đẳng về quyền và nghĩa vụ, không có sự phân biệt về thành phần dân
tộc, giới tính, tín ngưỡng, tôn giáo, thành phần xã hội, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, địa vị xã hội
Hòa giải viên có trách nhiệm bảo đảm nguyên tắc bình đ t viên có trách nhiệm bảo đảm nguyên tắc m giacác bên trong hòa giải, đối thoại Các bên được
tạo điều kiện, cơ hội ngang nhau trong việc cung cấp thông tin, xuất trình tài liệu,
chứng cứ, trình bày ý kiến, đề xuất nguyện vọng, phương án giải quyết vụ việc
Nguyên tắc thứ tư: Nội dung thỏa thuận hòa giải, thống nhất đối thoại
không vi ph ạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác, không xâm
ph ạm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân khác (khoản 4 Điều 3)
Trong quá trình hòa giải, đối thoại, Hòa giải viên tiến hành hòa giải, đối thoại để các bên thỏa thuận, thống nhất việc giải quyết vụ việc của mình, tuy nhiên Hòa giải viên cần phải giải thích, hướng dẫn cho các bên để bảo đảm các
nội dung hòa giải, đối thoại, kết quả hòa giải thành, đối thoại thành giữa các bên không được vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; các bên không
Trang 1616
lợi dụng hòa giải, đối thoại để trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước, với cơ quan, tổ
chức, cá nhân khác hoặc nhằm xâm phạm quyền, lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ
chức, cá nhân khác
Nguyên tắc thứ năm: Các thông tin liên quan đến vụ việc hòa giải, đối
thoại phải được giữ bí mật theo quy định của Luật HGĐTTTA (khoản 5 Điều 3)
Bảo mật thông tin là một nội dung quan trọng, mang tính nguyên tắc xuyên
suốt quá trình hòa giải, đối thoại Các nội dung bảo mật bao gồm:
(1) Hòa giải viên, các bên, cơ quan, tổ chức, cá nhân khác được mời tham gia hòa giải, đối thoại không được tiết lộ thông tin mà mình biết được trong quá trình hòa giải, đối thoại (khoản 1 Điều 4);
(2) Trong quá trình hòa giải, đối thoại không được ghi âm, ghi hình, ghi biên bản hòa giải, đối thoại Việc lập biên bản chỉ được thực hiện để ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại theo quy định tại Điều 31 của Luật này Hòa giải viên, các bên chỉ được ghi chép để phục, vụ cho việc hòa giải, đối thoại và phải bảo mật nội dung đã ghi chép (khoản 2 Điều 4);
(3) Cơ quan, tổ chức, cá nhân không được sử dụng tài liệu, lời trình bày của các bên trong quá trình hòa giải, đối thoại làm chứng cứ trong quá trình giải quyết
vụ việc theo quy định của pháp luật, trừ các trường hợp sau đây: a) Bên đã xuất trình tài liệu, trình bày ý kiến trong quá trình hòa giải, đối thoại đồng ý việc sử dụng tài liệu, lời trình bày của mình trong quá trình hòa giải, đối thoại làm chứng cứ; b) Phải sử dụng làm chứng cứ theo quy định của luật (khoản 3 Điều 4)
Việc quy định bảo mật thông tin sẽ khuyến khích các bên tham gia hòa giải,
đối thoại cởi mở hơn, yên tâm hơn khi tiếp xúc với Hòa giải viên, họ có thể thẳng
thắn chia sẻ với Hòa giải viên tất cả những vấn đề liên quan đến vụ việc, kể cả thông tin liên quan đến đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật nghề nghiệp mà không sợ thông tin đó sẽ bị tiết lộ cho bên thứ ba hay bị sử dụng làm chứng cứ sau này khi vụ việc được giải quyết theo quy định của pháp luật tố tụng trong trường hợp hòa giải, đối thoại không thành Việc thu nhận càng được nhiều thông tin từ các bên sẽ càng giúp cho Hòa giải viên hiểu sâu được gốc rễ của vấn đề, tìm
ra được nguyên nhân phát sinh của vụ việc, nắm bắt được nhu cầu và lợi ích của
mỗi bên Trên cơ sở đó, tạo điều kiện thuận lợi cho Hòa giải viên trong xây dựng các phương án hỗ trợ các bên tìm ra giải pháp để giải quyết tranh chấp
Mặt khác, việc đảm bảo bí mật trong hòa giải, đối thoại đồng thời sẽ giúp các bên tham gia giữ được bí mật về việc họ đang có tranh chấp, nội dung tranh
chấp cũng như kết quả giải quyết và như vậy sẽ không ảnh hưởng tới hoạt động, không làm giảm sút uy tín của cá nhân, pháp nhân có tranh chấp
Nguyên tắc thứ sáu: Phương thức hòa giải, đối thoại được tiến hành linh
ho ạt, phù hợp với tình hình thực tế, đặc điểm của mỗi loại vụ việc (khoản 6 Điều 3
Luật HGĐTTTA, Chỉ thị số 02/2022/CT-CA)
Trang 1717
Tùy theo tính chất, đặc điểm của mỗi loại vụ việc cụ thể, tình hình thực tế, điều kiện, hoàn cảnh của các bên tham gia hòa giải, đối thoại, Hòa giải viên cần phát huy tính linh hoạt trong hòa giải, đối thoại Hòa giải viên có thể tiến hành hòa giải, đối thoại ở bất kỳ thời điểm nào thấy là phù hợp, hiệu quả Hòa giải viên
có thể thực hiện việc tiếp xúc riêng với mỗi bên (họp riêng) hoặc gặp gỡ cùng lúc
với các bên (họp chung) một lần hoặc nhiều lần trong giờ làm việc hoặc ngoài giờ làm việc tại Phòng Hòa giải, đối thoại đặt tại trụ sở Tòa án hoặc tại một địa điểm khác phù hợp với hoàn cảnh, nhu cầu, bảo đảm thuận lợi cho các bên tham gia hòa giải, đối thoại
Đặc biệt trong điều kiện diễn biến phức tạp của dịch bệnh covid-19 hiện nay,
để thực hiện tốt việc hòa giải, đối thoại, Hòa giải viên có thể trao đổi thông tin với các bên bằng điện thoại hoặc các phương tiện liên lạc điện tử khác như zalo, viber, skype, zoom …, tăng cường cách thức làm việc riêng với từng bên tranh chấp Khi các bên đạt được sự thỏa thuận, thống nhất thì mở phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại trụ sở Tòa án
Nguyên tắc thứ bảy: Hòa giải viên tiến hành hòa giải, đối thoại độc lập
và tuân theo pháp luật (khoản 7 Điều 3)
Hòa giải viên là người được Tòa án lựa chọn, bổ nhiệm, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng hòa giải, đối thoại Tòa án chỉ định, hỗ trợ, hướng dẫn Hòa giải viên tiến hành hòa giải, đối thoại Tòa án bố trí địa điểm, trang thiết bị làm việc và điều kiện bảo đảm khác cho hoạt động hòa giải, đối thoại Tuy nhiên, khi tiến hành hòa giải, đối thoại thì các hoạt động của Hòa giải viên hoàn toàn độc
lập và chỉ tuân theo pháp luật; Hòa giải viên độc lập với Tòa án, độc lập với Thẩm phán, độc lập với các yếu tố tác động từ Tòa án; các cá nhân, cơ quan, tổ chức không được can thiệp, tác động vào quá trình hòa giải, đối thoại của Hòa giải viên Trên cơ sở nghiên cứu đơn và tài liệu kèm theo do Tòa án chuyển đến, Hòa giải viên xây dựng phương án, giải pháp hòa giải, đối thoại; tự quyết định số phiên hòa giải, đối thoại; cách thức tiếp xúc, gặp gỡ với các bên, việc có hay không tiếp xúc riêng với một bên hay tiếp xúc chung với các bên; thời điểm tiến hành hòa
giải, đối thoại; việc có nên mời người có uy tín tham gia hoặc tham khảo ý kiến
của cơ quan, tổ chức, cá nhân có chuyên môn về lĩnh vực tranh chấp, khiếu kiện tham gia…
Nguyên tắc thứ tám: Tiếng nói và chữ viết dùng trong hòa giải, đối thoại
là ti ếng Việt (khoản 8 Điều 3)
Luật HGĐTTTA quy định tiếng nói và chữ viết dùng trong hòa giải, đối
thoại là tiếng Việt, người tham gia hòa giải, đối thoại là người dân tộc thiểu số, người nước ngoài có quyền dùng tiếng nói, chữ viết của dân tộc mình; người cần phiên dịch có thể tự bố trí hoặc đề nghị Hòa giải viên bố trí phiên dịch cho mình
Trang 1818
Người tham gia hòa giải, đối thoại là người khuyết tật nghe, nói hoặc khuyết
tật nhìn có quyền dùng ngôn ngữ, ký hiệu, chữ dành riêng cho người khuyết tật, trong trường hợp này phải có người biết ngôn ngữ, ký hiệu, chữ dành riêng cho người khuyết tật để dịch lại và họ cũng được coi là người phiên dịch
Nguyên tắc thứ chín: Bảo đảm bình đẳng giới, bảo vệ quyền và lợi ích hợp
pháp của trẻ em trong hòa giải, đối thoại tại Tòa án (khoản 9 Điều 3)
Trong tổ chức và hoạt động hòa giải, đối thoại phải bảo đảm quyền bình đẳng về giới, tôn trọng và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của phụ nữ và trẻ em, trường hợp vụ việc có liên quan đến người dưới 18 tuổi thì Thẩm phán chỉ định Hòa giải viên có kinh nghiệm, hiểu biết về tâm lý của người dưới 18 tuổi
4 Phân bi ệt hòa giải, đối thoại tại Tòa án với hòa giải, đối thoại trong tố
t ụng dân sự, tố tụng hành chính và các loại hòa giải ngoài tố tụng khác
Theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành, có thể phân loại thành hai nhóm hòa giải, đối thoại: một là hòa giải, đối thoại trong tố tụng và hai là hòa
giải, đối thoại ngoài tố tụng
Hòa giải, đối thoại trong tố tụng là một giai đoạn của hoạt động tố tụng dân
sự, tố tụng hành chính, mang tính chất bắt buộc trong quá trình giải quyết tranh chấp tại Tòa án, do Thẩm phán tiến hành
Hòa giải ngoài tố tụng là hoạt động độc lập với quá trình tố tụng của Tòa
án, không mang tính chất bắt buộc, các bên tự quyết định việc lựa chọn hòa giải, đối thoại để giải quyết tranh chấp Chủ thể tiến hành hòa giải là cá nhân, cơ quan,
tổ chức có thẩm quyền Kết quả hòa giải thành, đối thoại thành do các bên tự nguyện thi hành Một hoặc hai bên tham gia hòa giải có thể yêu cầu Tòa án ra quyết định công nhận kết quả hòa giải thành theo thủ tục quy định tại Chương XXXIII Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 (từ Điều 416 đến Điều 419)
Hòa giải, đối thoại tại Tòa án là một loại hòa giải, đối thoại ngoài tố tụng Quyết định công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành được thực hiện theo
thủ tục quy định của Luật HGĐTTTA
4.1 Hòa gi ải, đối thoại trong tố tụng
(1) Hòa giải trong giải quyết các vụ án về tranh chấp dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động; việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn theo quy định của BLTTDS;
BLTTDS quy định hòa giải là một trong những nguyên tắc cơ bản của tố tụng dân sự, theo đó “Tòa án có trách nhiệm tiến hành hòa giải và tạo điều kiện
thuận lợi để các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết vụ việc dân sự theo quy định của Bộ luật này” Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử sơ thẩm, Thẩm
phán tiến hành hòa giải để giúp các bên thỏa thuận giải quyết vụ án dân sự và việc
Trang 1919
dân sự công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn
và ra quyết định công nhận sự thỏa thuận của đương sự
Tại phiên tòa sơ thẩm, phiên tòa phúc thẩm, nếu các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của họ là tự nguyện, không
vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội thì Hội đồng xét xử công
nhận sự thỏa thuận của đương sự Tại phiên tòa mà các đương sự thống nhất đề nghị Tòa án tạm ngừng phiên tòa để họ tự hòa giải thì Tòa án tạm ngừng phiên tòa để các đương sự hòa giải với nhau
[BLTTDS số 92/2015/QH13: Các điều 205, 206, 207, 208, 209, 210, 246,
259, 300]
(2) Đối thoại trong giải quyết các vụ án hành chính theo quy định của Luật TTHC
Luật TTHC quy định Tòa án có trách nhiệm tiến hành đối thoại và tạo điều
kiện thuận lợi cho các đương sự đối thoại để giải quyết vụ án
Trong giai đoạn chuẩn bị xét xử, Thẩm phán có nhiệm vụ tổ chức phiên
họp kiểm tra việc giao nộp, tiếp cận, công khai chứng cứ và đối thoại Tại phiên tòa sơ thẩm, phúc thẩm mà các đương sự thống nhất đề nghị Tòa án tạm ngừng phiên tòa để họ tự đối thoại thì Hội đồng xét xử tạm ngừng phiên tòa để các đương
sự đối thoại với nhau
[Luật TTHC số 93/2015/QH13: Các điều 20, 134, 135, 136, 137, 138, 139,
140, 187, 238]
4.2 M ột số loại hình hòa giải ngoài tố tụng
(1) Hòa giải ở cơ sở
Hòa giải ở cơ sở các mâu thuẫn, tranh chấp, vi phạm pháp luật do Hòa giải viên tiến hành theo quy định của Luật Hòa giải ở cơ sở
[Luật Hòa giải ở cơ sở số 35/2013/QH13]
(2) Hòa giải tranh chấp lao động
Hòa giải tranh chấp lao động cá nhân, tranh chấp lao động tập thể về quyền hoặc về lợi ích do Hòa giải viên lao động hoặc Hội đồng trọng tài lao động tiến hành theo quy định của Bộ luật Lao động
[Điều 181 đến Điều 184, từ Điều 191 đến Điều 197, 199, 203 và 219 Bộ Luật lao động số 45/2019/QH14]
(3) Hòa giải tranh chấp đất đai tại Uỷ ban nhân dân cấp xã
Hòa giải các tranh chấp đất đai tại Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn
nơi có đất tranh chấp Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã phối hợp với Ủy ban Mặt
trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức
xã hội khác tiến hành hòa giải tranh chấp đất đai theo quy định của Luật Đất đai năm 2013
Trang 2020
[Các điều 95, 99, 100, 169, 195, 202 và 203 Văn bản hợp nhất Luật Đất đai
số 21/VBHN-VPQH ngày 10/12/2018 của Văn phòng Quốc hội]
(4) Hòa giải tranh chấp thương mại
Hòa giải tranh chấp giữa các bên phát sinh từ hoạt động thương mại, tranh chấp giữa các bên trong đó ít nhất một bên có hoạt động thương mại, tranh chấp khác giữa các bên mà pháp luật quy định được giải quyết bằng hòa giải thương mại được Hòa giải viên thương mại tiến hành theo quy định của Nghị định số 22/2017/NĐ-CP ngày 24/02/2017 về hòa giải thương mại Đây là hình thức hòa giải tư, chuyên về lĩnh vực tranh chấp thương mại và các bên đồng ý hòa giải bằng một thỏa thuận bằng văn bản được gọi là thỏa thuận hòa giải
(5) Hòa giải, đối thoại tại Tòa án theo quy định của Luật Hòa giải, đối thoại
tại Tòa án
5 Hòa giải viên tại Tòa án
5.1 Khái ni ệm Hòa giải viên tại Tòa án
Hòa giải viên tại Tòa án (sau đây gọi là Hòa giải viên) là người được Chánh
án Tòa án nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm để thực hiện hoạt động hòa giải, đối thoại theo quy định của Luật HGĐTTTA (khoản 1 Điều 2)
5.2 Điều kiện bổ nhiệm Hòa giải viên (Điều 10 Luật HGĐTTTA)
Theo Luật HGĐTTTA, người được bổ nhiệm làm Hòa giải viên tại Tòa án
phải là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam, trung thành với Tổ quốc và
Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, có năng lực hành vi dân
sự đầy đủ, có phẩm chất đạo đức tốt, gương mẫu trong việc chấp hành pháp luật
và có đủ các điều kiện sau đây:
a) Đã là Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên,
Kiểm tra viên Viện kiểm sát, Chấp hành viên thi hành án dân sự, Thanh tra viên;
luật sư, chuyên gia, nhà chuyên môn khác có ít nhất 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công tác; người có hiểu biết về phong tục tập quán, có uy tín trong cộng đồng dân cư;
b) Có kinh nghiệm, kỹ năng hòa giải, đối thoại;
c) Có sức khỏe bảo đảm hoàn thành nhiệm vụ được giao;
d) Có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ hòa giải, đối thoại do cơ sở đào tạo
của Tòa án nhân dân tối cao cấp, trừ người đã là Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa
án ngạch Thẩm tra viên chính, Thẩm tra viên cao cấp, Thư ký Tòa án ngạch Thư
ký viên chính, Thư ký viên cao cấp, Kiểm sát viên, Chấp hành viên thi hành án dân sự, Thanh tra viên
Người không đáp ứng điều kiện nêu trên hoặc đang là cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, hạ sĩ quan Quân đội nhân dân, quân nhân chuyên nghiệp, công
Trang 215.3.1 Thông báo nhu cầu tuyển chọn Hòa giải viên
Căn cứ nhu cầu và định biên số lượng Hòa giải viên đã được phê duyệt, Tòa án nhân dân cấp huyện, Tòa án nhân dân cấp tỉnh thông báo tuyển chọn Hòa
giải viên và đăng tải công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng của địa phương, niêm yết tại trụ sở của Tòa án nhân dân nơi có nhu cầu trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày đăng thông báo, niêm yết
5.3.2 Tiếp nhận hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Hòa giải viên
a) Người có đủ điều kiện theo thông báo nhu cầu tuyển chọn Hòa giải viên
nộp hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Hòa giải viên tại Tòa án nơi họ có nguyện vọng làm Hòa giải viên
b) Tòa án nhân dân nơi nhận hồ sơ tiến hành kiểm tra, tiếp nhận hồ sơ đã đầy đủ các giấy tờ theo quy định
c) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày hết thời hạn tiếp nhận hồ sơ, Tòa án nơi nhận hồ sơ phải tiến hành phân loại hồ sơ Đối với các trường hợp bắt
buộc phải có chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ hòa giải, đối thoại thì lập danh sách
cử đi bồi dưỡng gửi đến Tòa án nhân dân cấp tỉnh để tổng hợp báo cáo Tòa án nhân dân tối cao
d) Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao tổng hợp danh sách do Tòa
án nhân dân cấp tỉnh gửi đến và làm văn bản chuyển Học viện Tòa án để tổ chức
bồi dưỡng và cấp chứng chỉ theo quy định
đ) Sau khi các trường hợp được cử đi bồi dưỡng đã được cấp chứng chỉ, Tòa án nơi nhận hồ sơ lựa chọn người có đủ điều kiện và có văn bản đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xéqt, bổ nhiệm (qua đơn vị tham mưu về
tổ chức cán bộ Tòa án nhân dân cấp tỉnh)
5.3.3 Tư vấn lựa chọn Hòa giải viên
a) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ đề nghị bổ nhiệm Hòa giải viên, đơn vị tham mưu về tổ chức cán bộ Tòa án nhân dân cấp
tỉnh báo cáo Hội đồng tư vấn để xem xét, lựa chọn Hòa giải viên
b) Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày đơn vị tham mưu về tổ chức cán bộ Tòa án nhân dân cấp tỉnh có văn bản, Hội đồng tư vấn tổ chức họp xem xét, thống nhất và ra nghị quyết lựa chọn người có đủ điều kiện làm Hòa giải viên
5.3.4 Ra quy ết định bổ nhiệm Hòa giải viên
Trang 2222
a) Căn cứ Nghị quyết của Hội đồng tư vấn, đơn vị tham mưu về tổ chức cán bộ Tòa án nhân dân cấp tỉnh trình Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh quyết định bổ nhiệm Hòa giải viên
b) Trong thời hạn 05 ngày làm việc, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, quyết định bổ nhiệm Hòa giải viên Trường hợp từ chối bổ nhiệm, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do
5.3.5 Thông báo công khai danh sách Hòa giải viên
Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày ra quyết định bổ nhiệm, Chánh
án Tòa án nhân dân cấp tỉnh công bố danh sách Hòa giải viên trên Trang thông tin điện tử của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và niêm yết tại trụ sở Tòa án nơi Hòa giải viên làm việc; đồng thời, gửi Tòa án nhân dân tối cao (qua Vụ Tổ chức - Cán bộ)
để quản lý và công bố trên Cổng thông tin điện tử Tòa án nhân dân tối cao theo quy định
5.4 Th ủ tục, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm (Điều 7 Thông tư số
04/2020/TT-TANDTC)
5.4.1 Thủ tục đề nghị bổ nhiệm Hòa giải viên gồm các tài liệu sau:
a) Tờ trình đề nghị bổ nhiệm Hòa giải viên (theo Mẫu số 01);
b) Danh sách Hòa giải viên đề nghị bổ nhiệm (theo Mẫu số 16a);
c) Biên bản họp và nghị quyết của Hội đồng tư vấn (theo Mẫu số 14 và Mẫu
số 15);
d) Hồ sơ cá nhân của người được đề nghị bổ nhiệm Hòa giải viên (quy định
tại khoản 2 Điều này)
5.4.2 Hồ sơ cá nhân:
a) Đơn đề nghị bổ nhiệm (theo Mẫu số 11);
b) Sơ lược lý lịch (theo Mẫu số 13);
c) Phiếu lý lịch tư pháp (được cấp không quá 06 tháng tính đến ngày nộp
hồ sơ đề nghị bổ nhiệm);
d) Giấy chứng nhận sức khỏe (do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp, còn giá
trị trong 06 tháng);
đ) Giấy tờ chứng minh có đủ điều kiện theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều
10 của Luật HGĐTTTA gồm một trong các giấy tờ sau đây:
đ1) Quyết định bổ nhiệm hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc
đã là Thẩm phán, Thẩm tra viên Tòa án, Thư ký Tòa án, Kiểm sát viên, Kiểm tra viên Viện kiểm sát, Chấp hành viên thi hành án dân sự, Thanh tra viên;
đ2) Xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc đã hoặc đang là luật sư, chuyên gia, nhà chuyên môn khác có ít nhất 10 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực công tác;
Trang 2323
đ3) Xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về việc có hiểu biết
về phong tục tập quán, có uy tín trong cộng đồng dân cư
e) Chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ hòa giải, đối thoại do cơ sở đào tạo của Tòa án nhân dân tối cao cấp, trừ người đã là Thẩm phán, Thẩm tra viên chính,
Thẩm tra viên cao cấp, Thư ký viên chính, Thư ký viên cao cấp, Kiểm sát viên,
Chấp hành viên thi hành án dân sự, Thanh tra viên
5 5 Nhiệm kỳ của Hòa giải viên (khoản 6 Điều 11 Luật HGĐTTTA )
Nhiệm kỳ của Hòa giải viên là 03 năm kể từ ngày được bổ nhiệm
5.6 Bổ nhiệm lại Hòa giải viên (khoản 1 Điều 12 Luật HGĐTTTA; Điều
8, 9 Thông tư số 04/2020/TT-TANDTC)
5.6.1 Hòa giải viên sẽ được xem xét, bổ nhiệm lại khi hết nhiệm kỳ, trừ các trường hợp sau đây:
a) Không bảo đảm sức khỏe thực hiện nhiệm vụ;
b) Không hoàn thành nhiệm vụ;
c) Thuộc 10% tổng số Hòa giải viên nơi họ làm việc mà trong 02 năm có mức độ hoàn thành nhiệm vụ thấp nhất, cần được thay thế
5.6.2.Quy trình bổ nhiệm lại
a) Chậm nhất 02 tháng trước ngày hết nhiệm kỳ, Hòa giải viên có nguyện
vọng tiếp tục làm Hòa giải viên, nộp hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại tại Tòa án nơi Hòa
giải viên làm việc
b) Căn cứ nhu cầu thực tế, trên cơ sở kết quả thực hiện nhiệm vụ của Hòa
giải viên, Tòa án nơi có Hòa giải viên làm việc có văn bản đề nghị Chánh án Tòa
án nhân dân cấp tỉnh xem xét bổ nhiệm lại theo quy định
c) Quy trình bổ nhiệm lại Hòa giải viên được thực hiện như quy định tại khoản 3, khoản 4 và khoản 5 Điều 6 Thông tư số 04/2020/TT-TANDTC
d) Quyết định bổ nhiệm lại Hòa giải viên phải được ban hành trước ít nhất
01 ngày làm việc, tính đến ngày hết nhiệm kỳ làm Hòa giải viên Trường hợp không đáp ứng điều kiện để bổ nhiệm lại, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh phải thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do
5.6.3 Thủ tục, hồ sơ đề nghị bổ nhiệm lại
5.6.3.1 Thủ tục đề nghị bổ nhiệm lại Hòa giải viên gồm các tài liệu sau:
a) Tờ trình đề nghị bổ nhiệm lại Hòa giải viên (theo Mẫu số 02);
b) Danh sách Hòa giải viên đề nghị bổ nhiệm lại (theo Mẫu số 16b);
c) Biên bản họp và nghị quyết của Hội đồng tư vấn (theo Mẫu số 14 và Mẫu
số 15);
d) Đánh giá nhận xét của Tòa án nơi Hòa giải viên làm việc về quá trình
thực hiện nhiệm vụ (theo Mẫu số 18);
Trang 2424
đ) Hồ sơ cá nhân của người được đề nghị bổ nhiệm lại Hòa giải viên
5.6.3.2 Hồ sơ cá nhân:
a) Đơn đề nghị bổ nhiệm lại (theo Mẫu số 12);
b) Giấy chứng nhận sức khỏe (do cơ quan y tế có thẩm quyền cấp, còn giá
trị trong 6 tháng );
c) Báo cáo về kết quả thực hiện nhiệm vụ trong nhiệm kỳ của Hòa giải viên (theo Mẫu số 17)
5.7 Miễn nhiệm Hòa giải viên (Điều 13 Luật HGĐTTTA)
Việc miễn nhiệm Hòa giải viên được thực hiện theo nguyện vọng của Hòa giải viên hoặc khi Hòa giải viên không còn đáp ứng một trong các điều kiện để làm Hòa giải viên theo quy định của Luật HGĐTTTA
5.8 Khen thưởng đối với Hòa giải viên (Điều 15 Luật HGĐTTTA; các
điều 15, 16, 17 và Điều 18 Thông tư số 04/2020/TT-TANDTC)
Hòa giải viên có thành tích xuất sắc trong quá trình thực hiện nhiệm vụ được xem xét, khen thưởng bằng các hình thức tặng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tòa án”; Bằng khen của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao; Giấy khen của Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh
Hòa giải viên được Chánh án Tòa án nhân dân tối cao tặng thưởng Kỷ niệm chương “Vì sự nghiệp Tòa án” khi có thời gian làm nhiệm vụ hòa giải, đối thoại
tại Tòa án từ đủ 06 năm trở lên
Hòa giải viên được xem xét, tặng Bằng khen của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao khi có 02 năm liên tục hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ hòa giải, đối thoại được Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh tặng thưởng Giấy khen hoặc có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, được Chánh án Tòa án nhân dân cấp
tỉnh đề nghị khen thưởng
Hòa giải viên được tặng Giấy khen của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh khi
có số lượng các vụ, việc “hòa giải, đối thoại thành” theo quy định của Luật HGĐTTTA đạt từ 70% trở lên trong tổng số các vụ, việc được giao hoặc có thành tích xuất sắc trong thực hiện nhiệm vụ, được Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện
đề nghị khen thưởng
5.9 X ử lý vi phạm đối với Hòa giải viên (khoản 2 Điều 15 Luật
HGĐTTTA; khoản 1, 2 Điều 20 Thông tư số 04/2020/TT-TANDTC)
Hòa giải viên chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ
của mình; nếu có hành vi vi phạm pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ sai
phạm và hậu quả mà bị buộc thôi làm Hòa giải viên theo quy định của pháp luật
Trang 255 10 Cấp và thu hồi Thẻ Hòa giải viên (khoản 4 Điều 13, điểm i khoản
1 Điều 14, khoản 4 Điều 15 Luật HGĐTTTA; khoản 1 Điều 12, Điều 13, Điều
14 Thông tư số 04/2020/TT-TANDTC)
5.10.1 Hòa giải viên được cấp Thẻ Hòa giải viên để sử dụng trong quá trình
thực hiện nhiệm vụ hòa giải, đối thoại tại Tòa án Hòa giải viên không được sử dụng Thẻ này vào việc khác không thuộc nhiệm vụ Hòa giải viên
5.10.2 Th ẩm quyền và trình tự, thủ tục cấp Thẻ Hòa giải viên
a) Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh cấp Thẻ Hòa giải viên cho người được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Hòa giải viên của Tòa án nhân dân cấp tỉnh và Tòa
án nhân dân cấp huyện thuộc thẩm quyền quản lý
b) Trình tự, thủ tục cấp Thẻ Hòa giải viên
- Người được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại Hòa giải viên làm Tờ khai đề nghị cấp Thẻ Hòa giải viên (theo Mẫu số 09 Thông tư số 04/2020/TT-TANDTC, kèm theo 02 ảnh 20x30 mm) gửi Tòa án nơi mình làm việc
- Tòa án nơi Hòa giải viên làm việc tiếp nhận tờ khai, kiểm tra đối chiếu thông tin, xác nhận vào tờ khai và gửi Tòa án nhân dân cấp tỉnh (qua đơn vị tham mưu về tổ chức cán bộ Tòa án nhân dân cấp tỉnh)
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được tờ khai đề nghị cấp thẻ, đơn vị tham mưu về tổ chức cán bộ Tòa án nhân dân cấp tỉnh thực hiện việc cấp Thẻ Hòa giải viên theo quy định tại Thông tư này
5.10.3 C ấp đổi, cấp lại và thu hồi Thẻ Hòa giải viên
5.10.3.1 Các trường hợp cấp đổi, cấp lại Thẻ Hòa giải viên
a) Khi thay đổi thông tin cá nhân trong Thẻ Hòa giải viên: Trường hợp có sự thay đổi về thông tin, ngày tháng năm sinh , Hòa giải viên báo cáo Chánh án Tòa
án nơi mình làm việc, cung cấp các giấy tờ, tài liệu hợp pháp chứng minh có sự thay đổi
b) Các thông tin trong Thẻ Hòa giải viên đã cấp bị sai sót: Hòa giải viên báo cáo Chánh án Tòa án nơi mình làm việc để cấp đổi Thẻ Hòa giải viên
c) Thẻ Hòa giải viên bị mất, bị hư hỏng không còn giá trị sử dụng:
c1) Trường hợp bị mất: Hòa giải viên phải báo cáo ngay với Chánh án Tòa
án nơi mình làm việc và nói rõ lý do, hoàn cảnh bị mất Thẻ, cung cấp các tài liệu kèm theo (nếu có);
Trang 2626
c2) Trường hợp Thẻ Hòa giải viên bị hư hỏng, không còn giá trị sử dụng: Hòa giải viên phải báo cáo ngay với Chánh án Tòa án nơi mình làm việc để đề nghị cấp đổi Thẻ Hòa giải viên
5.10.3.2 Thủ tục đề nghị cấp đổi, cấp lại Thẻ Hòa giải viên
a) Chánh án Tòa án có văn bản báo cáo rõ lý do đề nghị cấp đổi, cấp lại Thẻ Hòa giải viên theo quy định
b) Tờ khai đề nghị cấp đổi, cấp lại Thẻ Hòa giải viên (theo Mẫu số 10) c) Nộp lại Thẻ Hòa giải viên cũ để hủy theo quy định
5.10.3.3 Các trường hợp thu hồi Thẻ Hòa giải viên
a) Hòa giải viên được bổ nhiệm lại, phải nộp lại Thẻ cũ để cấp thẻ mới b) Hòa giải viên đã được miễn nhiệm, thôi làm Hòa giải viên
c) Hòa giải viên bị buộc thôi làm Hòa giải viên
5 11 Quyền của Hòa giải viên (khoản 1 Điều 14 Luật HGĐTTTA)
Hòa giải viên có các quyền sau đây:
a) Tiến hành hòa giải vụ việc dân sự, đối thoại khiếu kiện hành chính theo quy định của Luật này;
b) Yêu cầu các bên cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung tranh chấp, khiếu kiện; các thông tin, tài liệu liên quan khác càn thiết cho việc hòa giải, đối thoại;
c) Xem xét hiện trạng tài sản liên quan đến tranh chấp, khiếu kiện trước khi lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại theo yêu cầu của một trong các bên;
d) Mời người có uy tín tham gia hòa giải, đối thoại; tham khảo ý kiến của
cơ quan, tổ chức, cá nhân có chuyên môn về lĩnh vực tranh chấp, khiếu kiện;
đ) Không phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính xác thực của thông tin, tài liệu, chứng cứ do các bên cung cấp;
e) Từ chối cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến vụ việc dân
sự, khiếu kiện hành chính, trừ trường hợp các bên đồng ý bằng văn bản hoặc theo quy định của pháp luật;
g) Từ chối việc lập biên bản ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại nếu có đủ căn cứ xác định thỏa thuận, thống nhất đó vi phạm điều cấm của luật, trái đạo đức
xã hội, trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;
h) Được bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng hòa giải, đối thoại;
i) Được cấp thẻ Hòa giải viên;
k) Được hưởng thù lao theo quy định của Chính phủ;
l) Được khen thưởng theo quy định của pháp luật
5.12 Nghĩa vụ của Hòa giải viên (khoản 1 Điều 14 Luật HGĐTTTA)
Trang 2727
Hòa giải viên có các nghĩa vụ sau đây:
a) Tiến hành hòa giải, đối thoại theo trình tự, thủ tục quy định tại Luật này;
b) Tuân thủ pháp luật, độc lập, vô tư, khách quan;
c) Bảo đảm bí mật thông tin theo quy định của Luật này;
d) Không ép buộc các bên hòa giải, đối thoại trái với ý chí của họ;
đ) Không được nhận tiền, lợi ích từ các bên;
e) Từ chối tiến hành hòa giải, đối thoại nếu thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều 18 của Luật này;
g) Tôn trọng sự thỏa thuận, thống nhất của các bên, nếu nội dung thỏa thuận, thống nhất đó không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ với Nhà nước hoặc cơ quan, tổ chức, cá nhân khác;
h) Từ chối tham gia tố tụng với tư cách là người tiến hành tố tụng, người tham gia tố tụng đối với vụ việc mà mình đã tiến hành hòa giải, đối thoại nhưng không thành và được chuyển cho Tòa án giải quyết theo trình tự tố tụng, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác
5.13 Thù lao c ủa Hòa giải viên (Điều 9 Luật HGĐTTTA; Điều 9 Nghị
định số 16/2021/NĐ-CP; mục 3 Phần I Công văn số 68/TANDTC-KHTC)
5.13.1 Đối với vụ việc chấm dứt hòa giải, đối thoại theo quy định tại khoản
1 Điều 40 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
a) Hòa giải viên được hưởng mức thù lao là 1.000.000 đồng/01 vụ việc khi hòa giải thành, đối thoại thành các vụ việc không thuộc trường hợp nêu tại điểm
- Tài sản liên quan đến vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính mà tài sản
đó nằm ngoài phạm vi địa giới hành chính của tỉnh nơi Tòa án có thẩm quyền
- Hòa giải đoàn tụ thành vụ việc hôn nhân và gia đình;
- Hòa giải thành tranh chấp đất đai hoặc tranh chấp khác đã qua hòa giải ngoài Tòa án;
- Hòa giải thành tranh chấp kinh doanh, thương mại và lao động;
- Đối thoại thành khiếu kiện hành chính;
Trang 2828
- Những trường hợp khác do Chánh án Tòa án nơi tiến hành hòa giải, đối thoại quyết định và thông báo công khai tại Tòa án
5.13.2 Đối với vụ việc chấm dứt hòa giải, đối thoại theo quy định tại khoản
6 Điều 40 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
a) Mức thù lao của Hòa giải viên là 500.000 đồng/01 vụ việc nếu không thuộc trường hợp quy định tại điểm b và c tiểu mục này
b) Hòa giải viên được hưởng mức thù lao là 800.000 đồng/01 vụ việc khi người nộp đơn khởi kiện, đơn yêu cầu rút đơn khởi kiện, đơn yêu cầu thuộc một trong các trường hợp sau:
- Vụ việc cần tham khảo ý kiến của cơ quan chuyên môn hoặc cần mời người có uy tín tham gia;
- Tài sản liên quan đến vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính mà tài sản
đó nằm ngoài phạm vi địa giới hành chính của tỉnh nơi Tòa án có thẩm quyền
- Hòa giải tranh chấp đất đai hoặc tranh chấp khác đã qua hòa giải ngoài Tòa án;
- Hòa giải tranh chấp kinh doanh, thương mại và lao động;
- Đối thoại khiếu kiện hành chính;
- Những trường hợp khác do Chánh án Tòa án nơi tiến hành hòa giải, đối thoại quyết định và thông báo công khai tại Tòa án
5.13.3 Hòa giải viên được hưởng mức thù lao 500.000/01 vụ việc đối với
vụ việc chấm dứt hòa giải, đối thoại thuộc một trong các trường hợp sau đây:
- Các bên không đạt được thỏa thuận, thống nhất về toàn bộ nội dung vụ
việc dân sự, khiếu kiện hành chính hoặc chỉ thỏa thuận, thống nhất được một phần
vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính nhưng phần đó có liên quan đến những
phần khác của vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính;
- Một bên hoặc các bên không đồng ý tiếp tục hòa giải, đối thoại hoặc vắng
mặt sau 02 lần được thông báo hợp lệ về việc hòa giải, đối thoại;
- Trong quá trình hòa giải, đối thoại phát hiện vụ việc thuộc trường hợp quy định tại Điều 19 của Luật HGĐTTTA;
- Một trong các bên yêu cầu áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời theo quy định của BLTTDS, Luật TTHC trong quá trình hòa giải, đối thoại;
5.13.4 Th ời hạn thanh toán chi phí thù lao Hòa giải viên
Trang 2929
Thù lao Hòa giải viên được thanh toán theo tháng Căn cứ tình hình thực tế, Tòa án chủ động bố trí thời gian trong tháng để chi trả thù lao cho Hòa giải viên
5.14 M ột số yêu cầu về đạo đức và ứng xử của Hòa giải viên
- Hòa giải viên là người hỗ trợ các bên tranh chấp tìm kiếm giải pháp để giải quyết mâu thuẫn và tranh chấp, vì vậy Hòa giải viên phải độc lập, tuân theo pháp luật; vô tư, khách quan; không thiên vị bất cứ bên nào trong vụ việc; tạo điều kiện công bằng cho các bên trong việc bày tỏ ý chí, nguyện vọng và đảm bảo quyền và lợi ích của các bên đều được xem xét một cách đầy đủ
- Hòa giải viên phải xử sự đúng mực, lịch thiệp; luôn thể hiện sự kiên nhẫn, nhân ái, cảm thông, chia sẻ với các bên
- Hòa giải viên không được đòi hỏi hoặc nhận bất kỳ lợi ích vật chất hay lợi ích nào khác một cách trực tiếp hoặc gián tiếp từ các bên
- Hòa giải viên phải tự phấn đấu, rèn luyện để nâng cao trình độ, năng lực,
kỹ năng hòa giải, đối thoại; khắc phục khó khăn để thực hiện tốt nhiệm vụ của mình nhằm tạo uy tín, niềm tin để các cơ quan, tổ chức, cá nhân tin tưởng lựa chọn tiến hành hòa giải, đối thoại
6 Vai trò c ủa Tòa án trong hòa giải, đối thoại
(Điều 7 Luật HGĐTTTA, Thông tư số 02/2020/TT-TANDTC, Chỉ thị số 02/2022/CT-CA)
6.1 Trách nhi ệm của Tòa án nhân dân tối cao và các đơn vị thuộc Tòa
án nhân dân t ối cao trong hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án
6.1.1 Trách nhiệm của Tòa án nhân dân tối cao:
a) Tổ chức, quản lý hoạt động hòa giải, đối thoại theo quy định của Luật HGĐTTTA;
b) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng hòa giải, đối thoại; quy định trình tự, thủ tục cấp, thu hồi và việc sử dụng thẻ Hòa giải viên;
c) Phối hợp với Chính phủ trong việc trình Quốc hội quyết định kinh phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
d) Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí hòa
giải, đối thoại tại Tòa án theo quy định của pháp luật;
đ) Kiểm tra việc thực hiện và xử lý vi phạm trong hoạt động hòa giải, đối thoại; e) Giải quyết khiếu nại đối với quyết định giải quyết khiếu nại của Tòa án nhân dân cấp tỉnh;
g) Báo cáo Quốc hội về hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án trong báo cáo công tác hằng năm;
h) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Luật HGĐTTTA
Trang 3030
6.1.2 Trách nhiệm của các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao:
6.1.2.1 Trách nhiệm của Vụ Pháp chế và Quản lý khoa học Tòa án nhân dân tối cao
a) Là đơn vị thường trực giúp việc cho lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao trong
việc theo dõi, đôn đốc việc thi hành Luật HGĐTTTA; là đầu mối phối hợp với các
cơ quan, đơn vị liên quan thực hiện các nhiệm vụ theo quy định
b) Tổ chức rà soát văn bản quy phạm pháp luật có liên quan; tham mưu đề
xuất việc bãi bỏ, sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành văn bản quy phạm pháp luật mới đảm bảo phù hợp với quy định của Luật HGĐTTTA
c) Tham mưu cho Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trong công tác xây dựng, ban hành văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành Luật HGĐTTTA
d) Tham mưu cho Chánh án Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn về chuyên môn, nghiệp vụ hòa giải, đối thoại tại Tòa án
đ) Nghiên cứu, xây dựng Đề án tăng cường phổ biến, giáo dục pháp luật hòa giải, đối thoại tại Tòa án giai đoạn 2022-2026
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chức năng hoặc theo sự phân công
của lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao
6.1.2.2 Trách nhiệm của Học viện Tòa án
a) Xây dựng tài liệu tập huấn, bồi dưỡng, giảng dạy về hòa giải, đối thoại
tại Tòa án
b) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng, cấp chứng chỉ bồi dưỡng nghiệp vụ hòa
giải, đối thoại đối với những người được tuyển chọn để bổ nhiệm Hòa giải viên
c) Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, kỹ năng hòa giải, đối thoại đối với Hòa giải viên, Thẩm phán, công chức, viên chức và người lao động của Tòa án
d) Tổ chức giảng dạy cho các đối tượng khác về hòa giải, đối thoại tại Tòa án đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chức năng hoặc theo sự phân công
của lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao
6.1.2.3 Trách nhi ệm của Vụ Tổ chức - Cán bộ Tòa án nhân dân tối cao
a) Tham mưu cho Chánh án Tòa án nhân dân tối cao hướng dẫn về công tác tuyển chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm Hòa giải viên
b) Theo dõi, quản lý, cập nhật danh sách Hòa giải viên
c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chức năng hoặc theo sự phân công
của lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao
6.1.2.4 Trách nhi ệm của Cục Kế hoạch - Tài chính Tòa án nhân dân tối cao
a) Tham mưu, giúp lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao lập dự toán, tổng hợp
dự toán chi tiết kinh phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án, gửi Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Chính phủ để trình Quốc hội quyết định
Trang 3131
b) Hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng, quyết toán kinh phí và sử dụng tài sản trong hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án của các Tòa án và đơn vị dự toán thuộc Tòa án nhân dân tối cao theo quy định của pháp luật về hòa giải, đối thoại tại Tòa án và pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công
c) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chức năng hoặc theo sự phân công
của lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao
6.1.2.5 Trách nhiệm của Vụ Tổng hợp Tòa án nhân dân tối cao
a) Tham mưu, giúp Chánh án Tòa án nhân dân tối cao trong công tác thống
kê, tổng hợp, đánh giá, cung cấp số liệu thống kê và ứng dụng công nghệ thông tin trong hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án
b) Xây dựng hệ thống Sổ nghiệp vụ, biểu mẫu thống kê, phần mềm quản lý
hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án liên thông với các phần mềm có liên quan
áp dụng thống nhất cho Tòa án các cấp
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị thuộc Tòa án nhân dân tối cao hướng
dẫn, tổ chức tập huấn về công tác thống kê, tổng hợp, lưu trữ hồ sơ và sử dụng
phần mềm trong hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án
d) Định kỳ hoặc đột xuất cung cấp thông tin thống kê về hòa giải, đối thoại theo yêu cầu của lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao hoặc cơ quan, đơn vị có thẩm quyền
đ) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo chức năng hoặc theo sự phân công
của lãnh đạo Tòa án nhân dân tối cao
6.1.2.6 Trách nhiệm của các đơn vị khác thuộc Tòa án nhân dân tối cao
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ của mình chủ trì, phối hợp thực hiện các hoạt động triển khai thi hành Luật HGĐTTTA hoặc theo sự phân công của lãnh đạo Tòa
án nhân dân tối cao
6.2 Trách nhi ệm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Chánh án Tòa án nhân dân c ấp tỉnh và các đơn vị trong bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân cấp tỉnh trong hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án
6.2.1 Trách nhiệm của Tòa án nhân dân cấp tỉnh
a) Tổ chức thực hiện hoạt động hòa giải, đối thoại theo quy định của Luật HGĐTTTA
b) Bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, xóa tên Hòa giải viên; cấp, thu hồi
thẻ Hòa giải viên;
c) Bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; khen thưởng, xử lý vi phạm đối với Hòa giải viên;
d) Chỉ định, hỗ trợ, hướng dẫn Hòa giải viên tiến hành hòa giải, đối thoại; đánh giá, nhận xét kết quả hoạt động của Hòa giải viên của Tòa án nhân dân cấp
tỉnh;
Trang 3232
đ) Bố trí địa điểm, trang thiết bị và điều kiện bảo đảm khác cho hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
e) Giải quyết khiếu nại đối với quyết định của Chánh án Tòa án nhân dân
cấp tỉnh về việc buộc thôi làm Hòa giải viên;
g) Báo cáo về hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
h) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Luật HGĐTTTA
6.2.2 Trách nhiệm của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh
a) Tổ chức thực hiện việc tiếp nhận hồ sơ, lập danh sách, xem xét bổ nhiệm,
bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, xử lý vi phạm Hòa giải viên; cấp và thu
hồi thẻ Hòa giải viên tại Tòa án nhân dân hai cấp thuộc tỉnh mình theo quy định
tại Thông tư số 04/2020/TT-TANDTC
b) Phân công công chức, người lao động tại các đơn vị trong bộ máy giúp việc của Tòa án mình thực hiện trách nhiệm quy định tại mục 6.2.3
c) Phân công Thẩm phán có năng lực, kinh nghiệm phụ trách hòa giải, đối thoại đối với mỗi vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính; tập trung chỉ đạo việc
tuyên truyền và thực hiện các hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án
d) Phân công Thẩm phán khác tham gia phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại tại Tòa án trong trường hợp Thẩm phán phụ trách hòa giải, đối thoại tại Tòa
án không thể tham gia vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan
đ) Phân công Thẩm phán xem xét ra quyết định công nhận hoặc không công
nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án
e) Trên cơ sở tài sản và kinh phí được Tòa án nhân dân tối cao phân bổ để giao kinh phí cho các đơn vị dự toán thuộc phạm vi quản lý đảm bảo đúng quy định, sử dụng hiệu quả, tránh lãng phí; hướng dẫn sử dụng, kiểm tra, giám sát việc
sử dụng tài sản và kinh phí; bố trí địa điểm, cơ sở vật chất, trang thiết bị và các điều kiện khác để tiến hành hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân hai cấp thuộc
i) Đánh giá, nhận xét kết quả hoạt động của Hòa giải viên làm việc tại Tòa
án mình
k) Xem xét, giải quyết khiếu nại lần đầu đối với quyết định của Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh về việc buộc thôi làm Hòa giải viên đối với Hòa giải viên làm việc tại Tòa án nhân dân hai cấp thuộc tỉnh mình
Trang 33n) Thực hiện và chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ khác về hòa giải, đối thoại
tại Tòa án mình theo quy định
6.2.3 Trách nhiệm các đơn vị trong bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân cấp tỉnh:
Các đơn vị trong bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân cấp tỉnh tham mưu, giúp Chánh án thực hiện những trách nhiệm quy định tại mục 6.2.2 và những trách nhiệm sau đây:
a) Lập dự toán, tổng hợp dự toán, quản lý kinh phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân hai cấp thuộc tỉnh mình;
b) Chuẩn bị cơ sở vật chất bảo đảm phục vụ hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án, chi trả thù lao cho Hòa giải viên; thu, chi và quyết toán chi phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án mình;
c) Tiếp nhận, xử lý đơn khởi kiện, đơn yêu cầu, xác định vụ việc đủ điều kiện hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
d) Giao, nhận hồ sơ vụ việc trong quá trình hòa giải, đối thoại và trong quá trình xem xét công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án;
đ) Quản lý, theo dõi vụ việc hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
e) Quản lý, cập nhật danh sách Hòa giải viên, việc sử dụng thẻ của Hòa giải viên, kết quả giải quyết vụ việc của Hòa giải viên tại Tòa án nhân dân hai cấp thuộc tỉnh mình;
g) Nắm bắt thông tin về trình độ, năng lực thực tiễn, nhu cầu bồi dưỡng, tập huấn của Hòa giải viên tại Tòa án nhân dân hai cấp thuộc tỉnh mình, báo cáo Tòa án nhân dân tối cao để tổ chức tập huấn, bồi dưỡng;
h) Lưu trữ các giấy tờ, tài liệu trong quá trình hòa giải, đối thoại tại Tòa án
và công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án;
i) Tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ hòa giải, đối thoại của Hòa giải viên tại Tòa án mình theo từng tháng;
k) Xây dựng báo cáo về hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
l) Thực hiện nhiệm vụ khác theo chức năng, nhiệm vụ hoặc theo sự phân công của lãnh đạo Tòa án
6.3 Trách nhi ệm của Tòa án nhân dân cấp huyện, Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện và các đơn vị trong bộ máy giúp việc của Tòa án nhân
d ân cấp huyện trong hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án
Trang 3434
6.3.1 Trách nhiệm của Tòa án nhân dân cấp huyện:
a) Tổ chức thực hiện hoạt động hòa giải, đối thoại theo quy định của Luật HGĐTTTA;
b) Đề nghị Tòa án nhân dân cấp tỉnh bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm Hòa giải viên;
c) Chỉ định, hỗ trợ, hướng dẫn Hòa giải viên tiến hành hòa giải, đối thoại; đánh giá, nhận xét kết quả hoạt động của Hòa giải viên; hỗ trợ bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ; đề xuất khen thưởng, đề nghị xử lý vi phạm đối với Hòa giải viên
của Tòa án nhân dân cấp huyện;
d) Bố trí địa điểm, trang thiết bị và điều kiện bảo đảm khác cho hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
đ) Báo cáo về hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án theo quy định của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;
e) Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của Luật HGĐTTTA
6.3.2 Trách nhiệm của Chánh án Tòa án nhân dân cấp huyện
a) Những trách nhiệm quy định tại các điểm b, c, d, đ, g, i, m và n của mục 6.2.2
b) Tổ chức thực hiện việc tuyển chọn, tiếp nhận hồ sơ và lập danh sách những người đủ điều kiện để đề nghị Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét bổ nhiệm Hòa giải viên, đề nghị Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh khen thưởng hoặc xử lý vi phạm đối
với Hòa giải viên theo quy định tại Thông tư số 04/2020/TT-TANDTC
c) Bố trí địa điểm, cơ sở vật chất, trang thiết bị và các điều kiện khác để
phục vụ cho hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án mình
d) Định kỳ hàng năm hoặc khi cần thiết, tổ chức rút kinh nghiệm về hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án mình; hỗ trợ việc bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ cho Hòa giải viên
đ) Báo cáo về hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án mình theo yêu cầu của Tòa án cấp trên
6 3.3 Trách nhiệm của các đơn vị trong bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân cấp huyện:
Các đơn vị trong bộ máy giúp việc của Tòa án nhân dân cấp huyện tham mưu, giúp Chánh án thực hiện những trách nhiệm quy định tại mục 6.3.2 và những trách nhiệm sau đây:
a) Thực hiện những trách nhiệm quy định tại các điểm b, c, d, đ, h, i, k và l của mục 6.2.3;
b) Lập dự toán, quản lý tài sản, kinh phí hòa giải, đối thoại tại Tòa án của đơn vị;
c) Quản lý, cập nhật danh sách Hòa giải viên, việc sử dụng thẻ của Hòa giải viên, kết quả giải quyết vụ việc của Hòa giải viên tại Tòa án mình;
Trang 3535
d) Đánh giá nhu cầu bồi dưỡng, tập huấn của Hòa giải viên tại Tòa án mình, báo cáo Tòa án nhân dân cấp tỉnh tổng hợp, báo cáo Tòa án nhân dân tối cao
6.4 Trách nhi ệm của Thẩm phán phụ trách hòa giải, đối thoại
a) Chỉ định Hòa giải viên thực hiện hòa giải, đối thoại tại Tòa án
b) Tham gia phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại tại Tòa án
Trường hợp vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan mà không
thể tham gia phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại tại Tòa án thì báo cáo Chánh án để phân công Thẩm phán khác tham gia hoặc thông báo Hòa giải viên để hoãn phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại tại Tòa án
c) Xem xét công nhận hoặc không công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án đối với những vụ việc mà mình tham gia phiên họp ghi
nhận kết quả hòa giải, đối thoại tại Tòa án
Trường hợp vì sự kiện bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan hoặc có lý
do chính đáng mà không thể xem xét quyết định công nhận hoặc không công nhận
kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án đối với những vụ việc mà mình tham gia phiên họp ghi nhận kết quả hòa giải, đối thoại tại Tòa án thì báo cáo Chánh án để phân công một Thẩm phán khác xem xét quyết định công nhận hoặc không công nhận kết quả hòa giải thành, đối thoại thành tại Tòa án đối với vụ việc
đó
d) Hỗ trợ, hướng dẫn Hòa giải viên về chuyên môn, nghiệp vụ hòa giải, đối thoại tại Tòa án
đ) Giúp Chánh án trong việc thực hiện đánh giá, nhận xét kết quả hoạt động
của Hòa giải viên
e) Tập trung thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, thường xuyên nắm bắt việc triển khai thi hành Luật; đề xuất với Chánh án về những biện pháp nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng mắc, bảo đảm hiệu quả của hoạt động hoà giải, đối thoại tại Tòa án
c) Thẩm phán phụ trách hòa giải, đối thoại phải tập trung thực hiện tốt nhiệm vụ của mình, thường xuyên nắm bắt việc triển khai thi hành Luật; phải kịp
thời hướng dẫn, giúp đỡ Hòa giải viên thực hiện hoạt động hòa giải, đối thoại; đồng
thời, đề xuất với Chánh án về những biện pháp nhằm tháo gỡ khó khăn, vướng
mắc, bảo đảm hiệu quả của hoạt động hoà giải, đối thoại tại Tòa án
6.5 Tòa án b ố trí địa điểm, trang thiết bị và điều kiện bảo đảm khác cho hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án
6.5.1 Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân cấp huyện bố trí “Phòng làm việc của Hòa giải viên”, “Phòng hòa giải, đối thoại” và cơ sở vật chất khác
Trang 3636
bao gồm: bàn, ghế làm việc, tủ sách pháp luật, máy tính, máy in, máy photocopy,
tủ đựng tài liệu, điện thoại bàn và các trang thiết bị, điều kiện bảo đảm khác để phục
vụ hoạt động hòa giải, đối thoại tại Tòa án mình “Phòng làm việc của Hòa giải viên” và “Phòng hòa giải, đối thoại” được đặt tại trụ sở Tòa án
6.5.2 Nguyên tắc bố trí Phòng làm việc của Hòa giải viên
Bên ngoài cửa phòng lắp đặt biển hiệu có nội dung “Phòng làm việc của Hòa giải viên”
6.5.3 Nguyên tắc bố trí Phòng hòa giải, đối thoại tại Tòa án
a) Bên ngoài cửa phòng lắp đặt biển hiệu có nội dung “Phòng hòa giải, đối thoại”; niêm yết "Quy chế hòa giải, đối thoại tại Tòa án" và danh sách Hòa giải viên
b) Bàn ghế trong phòng được thiết kế theo kiểu dáng bàn, ghế văn phòng, tạo sự thân thiện, gần gũi, được bố trí trên cùng một mặt phẳng, sắp xếp vị trí ngồi của các bên tham gia hòa giải, đối thoại thể hiện sự bình đẳng và thống nhất theo hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao
c) Các trang thiết bị, cách thức bố trí trong phòng hòa giải, đối thoại tại Tòa
án, kích thước, màu sắc của biển hiệu phải thống nhất theo hướng dẫn của Tòa án nhân dân tối cao
d) Không được lắp hoặc sử dụng các thiết bị ghi âm, ghi hình khi hòa giải, đối thoại Trường hợp cần ghi âm, ghi hình buổi hòa giải, đối thoại phục vụ các công tác khác như báo cáo, truyền thông hoặc tập huấn trong hòa giải, đối thoại thì phải được sự đồng ý bằng văn bản của các bên tham gia hòa giải, đối thoại
Ph ần thứ hai QUY TRÌNH VÀ K Ỹ NĂNG HÒA GIẢI, ĐỐI THOẠI TẠI TÒA ÁN
Chương I
NH ẬN, XỬ LÝ ĐƠN KHỞI KIỆN, ĐƠN YÊU CẦU, TUYÊN TRUY ỀN, PHỔ BIẾN LUẬT HÒA GIẢI, ĐỐI THOẠI TẠI TÒA ÁN
1 Nh ận đơn khởi kiện, đơn yêu cầu
1.1 Vi ệc tiếp nhận đơn của Tòa án
(Khoản 1, 2 Điều 16 Luật HGĐTTTA; Điều 2 Thông tư số TANDTC; mục 1 phần I Hướng dẫn quy trình hòa giải, đối thoại)
03/2020/TT-Tòa án qua bộ phận tiếp nhận đơn phải nhận đơn khởi kiện vụ án dân sự; đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; đơn khởi kiện vụ án hành chính và tài liệu,
Trang 3737
chứng cứ do người khởi kiện, người yêu cầu nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi đến thông qua dịch vụ bưu chính và phải ghi vào sổ nhận đơn; trường hợp Tòa án nhận đơn khởi kiện, đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ được gửi tới bằng phương thức
gửi trực tuyến thì Tòa án in ra bản giấy và phải ghi vào sổ nhận đơn
a) Trường hợp người khởi kiện, người yêu cầu trực tiếp nộp đơn khởi kiện, đơn yêu cầu và tài liệu, chứng cứ kèm theo tại trụ sở Tòa án thì Bộ phận tiếp nhận đơn của Tòa án ghi vào sổ nhận đơn, cấp ngay giấy xác nhận đã nhận đơn và thực
hiện việc tuyên truyền, phổ biến về Luật HGĐTTTA cho người khởi kiện, người yêu cầu tại bàn nhận hồ sơ; Hòa giải viên tuyên truyền được Chánh án phân công
thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến Luật cùng với Bộ phận tiếp nhận đơn của Tòa
án
Tại thời điểm nộp đơn mà người khởi kiện, người yêu cầu đề nghị tiến hành hòa giải, đối thoại theo Luật HGĐTTTA thì Bộ phận tiếp nhận đơn lập biên bản ghi nhận ý kiến của người khởi kiện, người yêu cầu về việc lựa chọn hòa giải, đối thoại, lựa chọn Hòa giải viên theo Mẫu số 03-HG, Mẫu số 03-ĐT ban hành kèm theo Thông tư số 02/2020/TT-TANDTC
b) Trường hợp người khởi kiện, người yêu cầu gửi đơn đến Tòa án theo đường dịch vụ bưu chính hoặc gửi trực tuyến qua Cổng thông tin điện tử của Tòa
án thì Bộ phận tiếp nhận đơn của Tòa án gửi thông tin liên lạc của người khởi
kiện, người yêu cầu và người bị kiện (địa chỉ nơi cư trú, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử, …) cho Hòa giải viên tuyên truyền được Chánh án phân công để Hòa giải viên thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến Luật trong quá trình Tòa án xử lý đơn
khởi kiện, đơn yêu cầu Đồng thời, Bộ phận tiếp nhận đơn ghi tên và địa chỉ liên
lạc của Hòa giải viên trong Giấy xác nhận đơn để các bên có thể liên lạc với Hòa
giải viên khi họ mong muốn được phổ biến, tuyên truyền về Luật HGĐTTTA
1.2 N ội dung tuyên truyền, phổ biến Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
- Tuyên truyền ngắn gọn về cơ chế giải quyết các tranh chấp dân sự, yêu
cầu công nhận thuận tình ly hôn, khiếu kiện hành chính bằng hòa giải, đối thoại
tại Tòa án; về lợi ích và ý nghĩa của cơ chế đó
- Phổ biến về quyền lựa chọn hòa giải, đối thoại, lựa chọn Hòa giải viên
của các bên và trình tự, thủ tục lựa chọn; giới thiệu danh sách Hòa giải viên
- Phổ biến các nội dung khác của Luật HGĐTTTA nếu được các bên yêu cầu
2 X ử lý đơn khởi kiện, đơn yêu cầu
(Khoản 3 Điều 16 Luật HGĐTTTA; khoản 1 Điều 3 Thông tư số 03/2020/TT-TANDTC; mục 2 phần I Hướng dẫn quy trình hòa giải, đối thoại)
2.1 Tòa án ti ến hành xử lý đơn khởi kiện, đơn yêu cầu
Trang 3838
Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn khởi kiện, đơn yêu cầu bộ phận tiếp nhận đơn xem xét đơn và báo cáo để Chánh án xử lý đơn như sau:
- Phân công Thẩm phán xem xét, giải quyết đơn khởi kiện, đơn yêu cầu theo quy định của BLTTDS, Luật TTHC nếu vụ việc dân sự, khiếu kiện hành chính thuộc trường hợp không tiến hành hòa giải, đối thoại quy định tại các khoản 1, 2, 4, 5, 6 và 7 Điều 19 của Luật HGĐTTTA; các điểm a, b, c, đ và g khoản
1 Điều 192 của BLTTDS; các điểm a, b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 123, điểm g khoản
1 Điều 143 của Luật TTHC;
- Thực hiện thủ tục thông báo cho người khởi kiện, người yêu cầu biết về quyền được lựa chọn hòa giải, đối thoại và lựa chọn Hòa giải viên theo quy định
nếu không thuộc trường hợp hướng dẫn tại điểm a1 nêu trên Thông báo của Tòa án
phải kèm theo danh sách Hòa giải viên tại Tòa án đó
2.2 Hòa gi ải viên thực hiện việc tuyên truyền, phổ biến Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
a) Hòa giải viên tuyên truyền được Chánh án phân công thực hiện nhiệm
vụ tuyên truyền, phổ biến Luật HGĐTTTA cho người khởi kiện, người yêu cầu, người bị kiện kể từ khi tiếp nhận đơn khởi kiện đến khi các bên có ý kiến phản
hồi Tòa án về việc lựa chọn hoặc không lựa chọn hòa giải, đối thoại và việc lựa
chọn Hòa giải viên hoặc hết thời hạn Thông báo lần thứ hai của Tòa án mà người
khởi kiện, người yêu cầu chưa có ý kiến trả lời Tòa án theo quy định tại khoản 5 Điều 3 của Thông tư số 03/2020/TT-TANDTC
Hòa giải viên được Thẩm phán phụ trách hòa giải, đối thoại ra quyết định chỉ định Hòa giải viên theo quy định tại Điều 5 của Thông tư số 03/2020/TT-TANDTC
thực hiện nhiệm vụ tuyên truyền, phổ biến Luật HGĐTTTA cho người bị kiện kể
từ thời điểm được chỉ định đến khi người bị kiện có ý kiến phản hồi Tòa án về việc
lựa chọn hoặc không lựa chọn hòa giải, đối thoại và lựa chọn Hòa giải viên hoặc
hoặc hết thời hạn quy định tại khoản 1 Điều 7 của Thông tư số TANDTC mà người bị kiện không trả lời Tòa án
03/2020/TT-b) Việc tuyên truyền, phổ biến Luật được thực hiện bằng các phương thức thuận tiện, linh hoạt như gặp gỡ trực tiếp hoặc liên lạc với người khởi kiện, người yêu cầu, người bị kiện bằng các phương thức liên lạc khác như: điện thoại, email, zalo, zoom …
c) Khi nhận thông tin phản hồi của người khởi kiện, người yêu cầu, người
bị kiện về việc lựa chọn hoặc không lựa chọn hòa giải, đối thoại tại Tòa án, lựa
chọn Hòa giải viên thì Hòa giải viên thực hiện các nhiệm vụ sau đây:
- Hướng dẫn người khởi kiện, người yêu cầu, người bị kiện thực hiện thủ
tục phản hồi ý kiến đối với Tòa án theo quy định tại Thông tư số
Trang 39- Báo cáo cho Tòa án về phản hồi của người khởi kiện, người yêu cầu, người
bị kiện để Tòa án thực hiện các trình tự, thủ tục theo quy định tại Thông tư số 03/2020/TT-TANDTC
d) Trường hợp Hòa giải viên không thể liên lạc được với người khởi kiện, người yêu cầu và người bị kiện thì Tòa án thông báo bằng văn bản cho người khởi
kiện, người yêu cầu biết về quyền được lựa chọn hòa giải, đối thoại và lựa chọn Hòa giải viên
3 Thực hiện lựa chọn hòa giải, đối thoại; lựa chọn Hòa giải viên; chỉ định Hòa giải viên
3.1 Về việc lựa chọn hòa giải, đối thoại và lựa chọn Hòa giải viên của người khởi kiện, người yêu cầu
(khoản 4, 5, 6 Điều 16 Luật HGĐTTTA; khoản 2, 5 Điều 3, Điều 6 Thông
tư số 03/2020/TT-TANDTC)
Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa
án về quyền được lựa chọn hòa giải, đối thoại và lựa chọn Hòa giải viên, người
khởi kiện, người yêu cầu phải trả lời cho Tòa án biết về các nội dung đã được Tòa
án thông báo Hình thức trả lời có thể bằng văn bản hoặc bằng hình thức khác như fax, thư điện tử theo địa chỉ nêu tại Thông báo của Tòa án Trường hợp người
khởi kiện, người yêu cầu trực tiếp đến Tòa án trình bày ý kiến thì Tòa án lập biên
bản ghi nhận ý kiến của họ Hết thời hạn này thì tùy từng trường hợp, Tòa án xử
lý như sau:
Trường hợp 1: Người khởi kiện, người yêu cầu đồng ý hòa giải, đối thoại
và lựa chọn Hòa giải viên
Tòa án phân công Thẩm phán phụ trách hòa giải, đối thoại thực hiện nhiệm
vụ theo quy định của Luật HGĐTTTA Trong thời hạn 03 ngày làm việc, Thẩm phán phụ trách hòa giải, đối thoại tiến hành chỉ định Hòa giải viên theo sự lựa chọn của người khởi kiện, người yêu cầu
Tòa án thông báo bằng văn bản về việc chuyển vụ việc sang hòa giải, đối thoại và văn bản chỉ định Hòa giải viên cho Hòa giải viên, người khởi kiện, người yêu cầu, người bị kiện, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan
Trang 40Tòa án phân công Thẩm phán phụ trách hòa giải, đối thoại thực hiện nhiệm
vụ theo quy định của Luật HGĐTTTA Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ thời điểm được phân công, Thẩm phán phụ trách hòa giải, đối thoại tiến hành chỉ định Hòa giải viên trong danh sách Hòa giải viên của Tòa án mình
Trường hợp 3: Người khởi kiện, người yêu cầu không đồng ý hòa giải, đối thoại
Tòa án chuyển đơn để xử lý theo quy định của pháp luật về tố tụng
Trường hợp 4: Hết thời hạn 03 ngày kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa án (thông báo lần 1) nhưng người khởi kiện, người yêu cầu chưa có ý kiến trả lời
Tòa án thông báo lại lần thứ hai cho người khởi kiện, người yêu cầu biết để thực hiện quyền lựa chọn hòa giải, đối thoại và lựa chọn Hòa giải viên
Nếu người khởi kiện, người yêu cầu trả lời thì tùy thuộc ý kiến trả lời Tòa
án xử lý như đối với trường hợp 1 hoặc trường hợp 2 hoặc trường hợp 3
Nếu quá thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo lần thứ hai mà người khởi kiện, người yêu cầu vẫn không trả lời thì Tòa án tiến hành xử
lý như đối với trường hợp người khởi kiện, người yêu cầu đồng ý hòa giải, đối thoại nhưng không lựa chọn Hòa giải viên (trường hợp 2)
3.2 Về việc lựa chọn hòa giải, đối thoại và lựa chọn Hòa giải viên của người bị kiện
(Khoản 8 Điều 16 Luật HGĐTTTA; Điều 7 Thông tư số TANDTC)
03/2020/TT-Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông báo của Tòa
án về việc chuyển vụ việc sang hòa giải, đối thoại và quyết định chỉ định Hòa giải viên được gửi kèm theo, người bị kiện phải trả lời cho Tòa án biết về việc đồng ý
hoặc không đồng ý tiến hành hòa giải, đối thoại Hình thức trả lời có thể bằng văn
bản hoặc bằng hình thức khác như fax, thư điện tử theo địa chỉ nêu tại Thông báo
của Tòa án Trường hợp người bị kiện trực tiếp đến Tòa án trình bày ý kiến thì Tòa án lập biên bản ghi nhận ý kiến của họ Hết thời hạn này thì tùy từng trường hợp mà xử lý như sau:
Trường hợp 1: Người bị kiện đồng ý hòa giải, đối thoại; đồng ý với Hòa giải viên đã được chỉ định hoặc người bị kiện không có ý kiến trả lời Tòa án
Hòa giải viên được chỉ định tiến hành hòa giải, đối thoại