1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đề cương lịch sử đảng

33 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề cương lịch sử đảng
Trường học Trường Đại học Mỏ - Địa Chất Hà Nội
Chuyên ngành Lịch Sử Đảng
Thể loại Đề cương
Năm xuất bản Năm 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 72,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chương nhập môn 0 1Trình bày nhiệm vụ và phương pháp học tập môn Lịch sử Đảng của sinh viên không chuyên ngành lý luận chính trị? Vì sao trong quá trình học tập môn học cần chú trọng phương pháp vận d.

Trang 1

Chương nhập môn

0.1Trình bày nhiệm vụ và phương pháp học tập môn Lịch sử Đảng của sinh viên không chuyên ngành lý luận chính trị? Vì sao trong quá trình học tập môn học cần chú trọng phương pháp vận dụng lý luận vào thực tiễn? (Trang 5)

a Nhiệm vụ của khoa học lịch sử Đảng: được đặt ra từ đối tượng nghiên cứuđồng thời cụ thể hóa chức năng của khoa học lịch sử Đảng

Nhiệm vụ trình bày có hệ thống Cương lĩnh, đường lối của Đảng:

 Khoa học lịch sử Đảng có nhiệm vụ hàng đầu là khẳng định, chứng minh giátrị khoa học và hiện thực của những mục tiêu chiến lược và sách lược cáchmạng mà Đảng đề ra

 Mục tiêu và con đường đó là sự kết hợp, thống nhất giữa thực tiễn lịch sửvới nền tảng lý luận nhằm thúc đẩy tiến trình cách mạng, nhận thức và cảibiến đất nước, xã hội theo con đường đúng đắn

Nhiệm vụ tái hiện tiến trình lịch sử lãnh đạo, đấu tranh của Đảng:

 Khoa học lịch sử Đảng có nhiệm vụ rất quan trọng và làm rõ những sự kiệnlịch sử, làm nổi bật các thời kỳ, giai đoạn và dấu mốc phát triển căn bản củatiến trình lịch sử

 Hoạt động của Đảng không biệt lập mà thống nhất và khơi dậy mạnh mẽnguồn sức mạnh từ giai cấp công nhân, nhân dân lao động và toàn dân tộc.Nhiệm vụ tổng kết lịch sử của Đảng:

 LSĐCSVN không dừng lại mô tả, tái hiện sự kiện và tiến trình lịch sử, màcòn có nhiệm vụ tổng kết từng chặng đường và suốt tiến trình lịch sử, làm rõkinh nghiệm, bài học, quy luật và những vấn đề lý luận của cách mạng ViệtNam

 Kinh nghiệm lịch sử gắn liền với những sự kiện hoặc một giai đoạn lịch sửnhất định Bài học lịch sử khái quát cao hơn gắn liền với một thời kỳ dài,một vấn đề của chiến lược cách mạng hoặc khái quát toàn bộ tiến trình lịch

sử của Đảng Quy luật và những vấn đề lý luận ở tầm tổng kết cao hơn HồChí Minh nhiều lần đặt ra yêu cầu phải tổng kết, tìm ra quy luật riêng củacách mạng Việt Nam

Nhiệm vụ làm rõ vai trò, sức chiến đấu của hệ thống tổ chức Đảng từ Trung ươngđến cơ sở trong lãnh đạo, tổ chức thực tiễn

b Phương pháp học tập môn Lịch sử Đảng của sinh viên không chuyên ngành

lý luận chính trị:

 Phương pháp làm việc nhóm: Tiến hành thảo luận, trao đổi các vấn đề dogiảng viên đặt ra để hiểu rõ hơn nội dung chủ yếu của môn học

Trang 2

 Học tập lịch sử Đảng cộng sản Việt Nam cần chú trọng phương pháp vậndụng lý luận vào thực tiễn Điều đó đòi hỏi nắm vững lý luận cơ bản của chủnghĩa Mác - Lênin, bao gồm triết học, kinh tế chính trị học, chủ nghĩa xã hộikhoa học, nắm vững tư tưởng Hồ Chí Minh, luôn luôn liên hệ lý luận vớithực tiễn Việt Nam để nhận thức đúng đắn bản chất của mỗi hiện tượng, sựkiện của lịch sử lãnh đạo, đấu tranh của Đảng.

c Giải thích vì sao cần chú trọng phương pháp vận dụng lý luận vào thực tiễn:

 Đối tượng nghiên cứu cơ bản của lịch sử Đảng là quá trình lãnh đạo, chỉ đạo

tổ chức thực tiễn cách mạng và rút ra những kinh nghiệm, bài học, quy luậttrong quá trình lãnh đạo của Đảng

 Người học phải vận dụng những tri thức lịch sử Đảng vào thực tiễn Cáchmạng ở nước ta hiện nay

0.2.Phương pháp luận nghiên cứu, học tập môn LSĐ

 Phương pháp luận nghiên cứu, học tập môn LSĐ cần dựa trên phương phápluận khoa học mác-xít, đặc biệt là cần nắm vững chủ nghĩa duy vật biệnchứng và chủ nghĩa duy vật lịch sử để xem xét và nhận thức lịch sử 1 cáchkhách quan, trung thực và đúng quy luật

 Cùng với chủ nghĩa Mác-Leenin, tư tưởng HCM là ngon lửa tư tưởng vàkim chỉ nam cho hành động của Đảng Tư tưởng HCM đã lãnh đạo sựnghiệp cách mạng của Đảng và dân tộc Nghiên cứu, nắm vững tư tưởngHCM có ý nghĩa quan trọng để hiểu rõ lịch sử Đảng Tư tưởng HCM và tưduy, phong cách khao học của Người là cơ sở và định hướng về pp nghiêncứu , học tập LSĐ, không ngừng sang tạo, chống chủ nghĩa giáo điều và chủquan tư duy logic

0.3.Tại sao trong nghiên cứu, học tập môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam phải chú trọng nhận thức theo quan điểm khách quan, toàn diện và lịch sử cụ thể?

Quan điểm khách quan trong nghiên cứu, học tập môn Lịch sử Đàng Cộng sản ViệtNam thể hiện:

 Lịch sử (quá trinh phát triên của xã hội loài người) là một hiện thực đã diễn

ra trong quá khứ, tồn tại độc lập khách quan, là đổi tượng nghiên cứu

 Khoa học Lịch sử có khả năng nhận thức được lịch sử nhưng không phải là nhận thức trực quan, tuyệt đối mà là quá trình tiệm cận với lich sử, chân lí trong sử học mang tính chất tương đổi

 Nhà sử học, chủ thể của nhận thức lịch sử, luôn để lại dấu ấn chủ quan trong tất cả các khâu của hoạt động nhận thức.Trong thời hiện đại, nhà sử học dựa trên lập trường của giai cấp vô sản để lí giải lịch sử thì có khả năng thiết lập

Trang 3

được sự phù hợp giữa cái chủ quan của người nghiên cứu với cái khách quancủa hiện thực lịch sử Lập trường giai cập chính là tính đảng trong sử học mac -xít và ở đây tính đảng và tính khoa học có sự thống nhất

 Trong quá trình nghiên cứu, học tập Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam, để đảm bảo tính khách quan, chúng ta cần dựa vào vào nguôn sử liệu về Đảng Cộng sản Việt Nam Nguồn sử liệu ẩy cân được xử lí, xác minh một cách khoa học

Như vậy, quan điểm khách quan sẽ giúp nhà nghiên cứu, người học tập nhìn nhận các vấn đề thuộc về môn Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam một cách chân thực, chính xác

Quan điểm toàn diện:

 Khoa học Lịch sử Đảng là "một hệ thông tri thức vê quá trình hoạt động đa dạng và phong phú của Đảng trong mối quan hệ mật thiết với tiển trình ljch

sử của dân tộc và thời đại", nghiên cứu “tổ chức và hoạt động của Đảng và các phong trào cách mạng của quân chúng diên ra dưới sự lãnh đạo của Đảng”

 Các trí thức của khoa học Lịch sử Đảng có mối quan hệ mật thiết, biện chứng với nhau, vi vậy, nhận thức toàn diện giúp nhà nghiên cứu, người học nhin nhận đối tượng một cách đây đủ, khoa học và hiếu được bản chất của vấn để

Quan điểm lịch sử cụ thế xem xét các sự kiện, hiện tượng lịch sử ở những thờí điếm nhất định, cụ thể trong quá khứ.Quan điểm này giúp nhà nghiên cứu, người học không hiên đại hoá lịch sử và hiếu chinh xác hơn về lịch sử

0.4 Trình bày các chức năng của khoa học Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam? Theo Anh (chị), chức năng nào mang tính chất nền tảng? Vì sao?

1 Nhiệm vụ của khoa học Lịch sử Đảng

Nhiệm vụ trình bày có hệ thống Cương linh, đường lổi của Đảng:

 Khoa học Lịch sử Đảng có nhiệm vụ hàng đầu là khắng định, chứng minh giá trị khoa học và hiện thực của những mục tiêu chiên lược và sách lược cách mạng mà Đảng đê ra trong Cương linh, đường lôi từ khi Đảng ra đời vàsuốt quá trình lãnh đạo cách mạng

 Mục tiêu và con đường đó là sự kết hợp, thống nhất giữa thực tiễn lịch sử với nền tảng li luận nhằm thúc đẫy tiến trình cách mạng, nhận thức và cải biên đất nước, xã hội theo con đường đúng đăn

Trang 4

=>Sự lựa chọn mục tiêu độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội phủ hợp với quy luật tiên hoá của lịch sử, đã và đang được hiện thực hoá.

Nhiệm vụ tái hiện tiến trình lich sử lãnh đạo, đầu tranh của Đảng:

 Từ hiện thực lịch sử và các nguốn tư liệu thành văn và không thành văn, khoa học Lịch sử Đảng có nhiệm vụ rất quan trọng và làm rõ những sự kiện lịch sử, làm nổi bật các thời kì, giai đoạn và dầu mốc phát triên căn bản của tiến trình lịch sử, nghĩa là tái hiện quá trình lịch sử lãnh đạo và đầu tranh củaĐảng

 Những kiến thức, tri thức lịch sử Đảng đựợc làm sáng tỏ từ vai trò lãnh đạo, hoạt động thực tiên của Đảng, vai trò, sức mạnh của nhân dân, của khối đại đoàn kêt toàn dân tộc Hoạt động của Đảng không biệt lập mà thống nhất và khơi dậy mạnh mẽ nguồn sức mạng từ g/c công nhân nhân dân lđ và toàn dtNhiệm vụ tổng kết lịch sử của Đảng:

 Lịch sử Đảng Cộng sản Việt Nam không dừng lại ở việc mô tả, tái hiện sự kiện và tiến trình lịch sử, mà còn có nhiệm vụ tổng kêt từng chặng dường và suốt tiến trinh lịch sử, làm rõ kinh nghiệm, bài, học, quy luật và những vấn

đề lí luận của cách mạng

 Kinh nghiệm lịch sử gắn liền với những sự kiện hoặc một giai đoạn lịch sử nhất định Bài học lịch sử khái quát cao hơn gắn liền với một thời ki dài vần

đề của chiến lược

Một nhiệm vụ quan trọng của lịch sử Đảng là làm rõ vai trò, sức chiến đấu của hệ thống tố chức đảng từ Trung ương đền cơ sở trong lãnh đạo, tổ chức thực tiễn

Những truyền thống nổi bật của Đảng; trí tuệ, tính tiên phong, gương mẫu, bản lĩnhcủa cán bộ, đảng viên; tấm gương của Chủ tịch Hổ Chí Minh và các nhà lẫnh đạo, những chiên sĩ cộng sản tiêu biểu trong các thời kì cách mạng; những giá trị truyểnthống, đức hi sinh và tấm gương tiêu biêu luôn luôn là động lực cho sự phát triên

và bản chất cách mang của Đảng Nghị quyết Trung ương 4 khoá XII (10/2016) khăng định: "Chúng ta có quyền tự hào về bàn chất tốt đẹp, truyền thống anh hung

và lịch sử vẻ vang của Đảng ta – Đảng của Chủ tịch Hổ Chí Minh vĩ đại, đai biều của dân tộc Việt Nam anh hùng"

2 Nhiệm vụ quan trọng hàng đầu là trình bày có hệ thông Cương lĩnh, đường lối của Đảng Vì Đảng Cộng sản Việt Nam lãnh đạo hệ thổng chinh trị và toàn xã hội chủ yều thông qua đường lối cách mạng, thể hiện ở Cương lĩnh chính trị, các văn kiện Đại hội và Hội nghị Trung ương Vì vậy, nhiệm vụ quan trọng hàng đâu của khoa học Lịch sử Đảng là khăng định, chứng minh giả trị khoa học và hiện thựrc

Trang 5

của những mục tiêu chiền lrợc và sách lược cách mang mà Đảng để ra trong Cươnglĩnh, đường lối từ khi Đảng ra đời và suốt quá trình lãnh đạo cách mạng.

Chương 1: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời và lãnh đạo đấu tranh giành chính quyền (1930 - 1945).

Toàn bộ sự biến đổi của xã hội VN cuối tk XIX đầu tk XX bắt nguồn từ sự kiện nào? Trình bày chính sách cai trị của thực dân Pháp đối với Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX và những tác động của nó đến xã hội Việt Nam lúc đó?

Sự biến đổi của xã hội VN cuối tk XIX đầu tk XX bắt nguồn từ :

Sau quá trình điều tra thám sát lâu dài, thâm nhập kính trị của cô giáo sĩ và thương nhân Pháp, ngày 9/1/1858, thực dân Pháp nổ súng xâm nhập Việt Nam tại Đà Nẵng

và từng bước thôn tính Việt Nam Trước hành động đồng xâm lược của Pháp, triều đình nhà Nguyễn từng bước thoả hiệp (Hiệp ước 1862, 1874., 1883) và đến ngày 06/6/1884 với Hiệp ước Patenotre đã đầu hảng hoàn toàn thực dân Pháp, Việt Nam trở thành “một xứ thuộc đia dân ta là vong quốc nô, tổ quốc ta giày xéo dưới giày sắt của kẻ thủ hung ác”

Chính sách cai trị của thực dân Pháp đối với Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX như sau:

Về chính trị:

 Thực dân Pháp thực hiện chính sách "chia để trị" nhẳm phá vỡ khối đoần kếtcộng đồng quốc gia dân tộc: chia lãnh thố Việt Nam thành ba kỳ (Bắc Kỳ, Trung Kỳ, Nam K) với các chế độ chính trị khác nhau nằm trong Liên bang Đông Dương thuộc Pháp

 Thực dân Pháp triệt để thực hiện chính sách “dùng người Việt trị người Việt", ra đạo luật về tổ chức quân đội thuộc địa bao gồm vừa binh linh Pháp,vừa binh lính người bản xứ, trực tiếp điều khiển là viên tổng chỉ huy người Pháp Ngoài quân đội chính quy còn có đội lính khố xanh chuyên để đàn áp các cuộc khời nghĩa, hoặc canh giữ các nhà tù, phục vụ ở các đạo quan binh trên miên biên giới, tổ chức đội thân binh làm nhiệm vụ đàn áp các cuộc nổidậy của nhân dân

Về kinh tế:Từ năm 1897, thực dân Pháp thiết lập bộ máy cai trị và tiển hành khai thác thuộc địa Cuộc khai thác thuộc địa lấn thứ nhất bắt đầu từ năm 1897 đên năm

1914, lần thứ hai từ năm 1919 đền năm 1929, âm mưu biến Việt Nam nói riêng và Đông Dương nói chung thành thị trường tiêu thụ hàng hoả ế thừa của "chính

Trang 6

quốc",ra sức vơ vét tài nguyên, bóc lột sức lao động rẻ mạt của người bản xứ, cùngnhiều hình thức thuế khoá nặng nề

Về văn hoá – xã hội: Thực dân Pháp thực hiện chính sách ngu dân" để dề cai trị, lập nhà tù nhiều hơn trường học, đồng thời du nhập những giá trị phản vẫn hoá, duy trì tệ nạn xã hội vốn có của chế độ phong kiển và tạo nên nhiều tệ nạn xã hội mới, dùng rượu côn và thuốc phiện để đầu độc thanh niên Việt Nam, ra sức tuyên truyên tư tưởng "khai hoá văn minh" của nước

Tác động của các chính sách cai trị của thực dân Pháp đến Việt Nam đương thời:

 Làm thay đổi tỉnh chất xã hội Việt Nam: từ xã hội phong kiến xh thuộc địa nửa phong kiển, đặc trưng là: đế quốc – phong kiến kết hợp với nhau để thống trị, bóc lột nhân dân Đế quốc dựa vào động để duy trì ách thống trị phong kiến phản động dựa vào thế lực đế phong kiên phản phong kiến quốc

 Làm phân hoá các giai cấp và xuất hiện các giai cấp, tấng lớp xã hội mới trong xã hội Việt Nam: Giai cấp địa chủ bị phân hoá, một bộ phận câu kết với thực dân Pháp và làm tay sai đãc lực cho Pháp (thưởng là đại địa chủ); một bộ phận khác (thường là trung và tiêu địa chủ nêu cao tinh thần dân tộc khởi xướng và lãnh đạo các phong trào chống Pháp và bảo vệ chể độ phong kiến; một số trở thành lãnh đạo phong trào nông dân chống thực dân Pháp vàphong kiên phản động; một bộ phận nhỏ chuyển sang kinh doanh theo lối tư bản )

 Giai cấp nông dân là thành phân đông đảo nhât trong xã hội Việt Nam

(khoảng hơn 90% dân số) Dưới chế độ thuộc địa nửa phong kiên, nông dân

bị để quốc, phong kiên và tu bản bóc lột nặng nề Nông dân Việt Nam bị bầncùng hoá bởi chính sách chiếm đoạt ruộng đất, nạn sưu cao, thuể nặng của nhà nước phong kiến thực dân, bởi địa tô và cho vay nặng lãi của địa chủ phong kiến

=>Do vậy, ngoài mâu thuẩn giai cấp vốn có với giai cấp địa chủ, từ khi thực dân Pháp xâm lược, giai cấp nông dân còn có mâu thuẫn sâu sắc với thực dân xâm lược

=>Người nông dân Việt Nam từ Bắc chí Nam đã không ngừng vùng dậy chống lại ách thông trị của thực dân phong kiên Đây là lực lượng hùng hậu, có tinh thẩn đầutranh kiên cường bất khuất cho nển độc lập tự do của dân tộc và khao khát giành lại ruộng đãt cho dân cày, khi có lực lượng tiên phong lãnh đạo, giai cấp nông dân sắn sàng vùng dậy làm cách mạng lật đổ thực dân phong kiên

Trang 7

 Giai cấp công nhân Việ Nam ra đời từ trong quá trình thực dân Pháp thực hiện cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897 - 1914) Giai cấp công nhânViệt Nam có những đặc điêm riêng: ra đời trước giai cấp tư sản dân tộc, kê thừa truyên thống yêu nước của dân tộc; bị ba tầng áp bức: để quốc, phong kiên, tu bản; phần lớn xuất thân từ nông dân, là cơ sở khách quan, thuận lợi cho công nhân và nông dân liên minh chặt chẽ trong quá trình đâu tranh cáchmạng Do vậy, tuy lực lượng công nhân Việt Nam còn nhỏ bé, nhưng đã sớmvươn lên, nhanh chóng phát triển từ "tự phát đến tự giác", thể hiện là giai cấp có năng lực lānh đạo cách mạng.

 Giai cấp tư sản Việt Nam xuất hiện muộn hơn giai cấp công nhân Một bộ phận gắn lien lợi ích với tu bản Pháp, tham gia vào đời sống chính tri, kinh

tế của chính quyền thực dân Pháp, trở thành tầng lớp tư sản mại bản Một bộphận là giai cấp tư sản dân tộc, họ bị thực dân Pháp chèn ép, kim hảm, bị lệ thuộc, yếu ớt về kinh tế Vì vậy, phần lớn tư sản dân tộc Việt Nam có tinh thần dân tộc nhung không có khả năng tập hợp các giai tầng để tiên hành cách mạng

 Tầng lớp tiêu tư sản (tiêu thương, tiêu chủ, sinh viên, ) bị đế quốc, tư bản chèn ép, khinh miệt, do đó có tinh thần dân tộc, yêu nưóc và rất nhạy cảm vêchính trị và thời cuộc

 Tầng lớp sĩ phu phong kiến Việt Nam cuối thể ki XIX - đầu thể ki XX bị phân hoá càng ngày càng sâu sắc Một bộ phận vẫn giữ cốt cách phong kiên,một bộ phận chuyên sang tư tưởng tư sàn hoặc tư tường vô sản Một số người trong tâng lớp này khởi xướng các phong trào yêu nước có ånh hưởnglớn

Làm thay đổi mâu thuẫn cơ bản trong xã hội Việt Nam: xuất hiện mâu thuẩn giữa toàn thể dân tộc Việt Nam với thực dân Pháp và chính quyền tay sai Trong đỏ mâuthuẫn chủ yếu nhất và ngày càng trở nên gay gất là mâu thuẫn giữa toàn thể dân tộcViệt Nam với thực dân Pháp và chính quyền phong kiến tay sai

1.1 Phân tích vai trò của Nguyễn Ái Quốc đối với sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam? (Trang 19)

a Vài nét về tiểu sử NAQ:

 Gia đình: NAQ xuất thân từ gia đình nhà Nho nghèo

 Quê hương: Nghệ Tĩnh giàu truyền thống sản xuất, văn hóa, chống giặc ngoại xâm

 Đất nước: Hoàn cảnh đất nước ta khi đó bị xâm lược, phong trào yêu nước lần lượt thất bại

b Lựa chọn con đường cứu nước: Cách mạng vô sản

Trang 8

 Năm 1911, Nguyễn Tất Thành quyết định ra đi tìm đường cứu nước,giải phóng dân tộc.

 Tháng 7-1920, Người đọc bản “Sơ thảo lần thứ nhất những luậncương về vấn đề dân tộc và vấn đề thuộc địa” của Lê-nin

=> Tìm thấy và xác định con đường của Việt Nam là cách mạng vô sản

c Chuẩn bị những điều kiện cần thiết cho sự ra đời của Đảng:

 Về tư tưởng: truyền bá hệ tư tưởng mới vào Việt Nam – hệ tư tưởngcủa giai cấp vô sản, lý luận chủ nghĩa Marx – Lenin thông qua:

+ Việc hoạt động trên lĩnh vực báo chí+ Và trong phong trào công nhân và phong trào yêu nước VN, tiêubiểu là phong trào “Vô sản hóa” (1928)

 Về chính trị: Chuẩn bị về đường lối cách mạng (Năm 1927, xuất bảntác phẩm “Đường Cách mệnh” chuẩn bị vấn đề chiến lược, cách lượccho CMVN)

+ Người khẳng định rằng con đường cách mạng của các dân tộc bị ápbức là giải phóng giai cấp, giải phóng dân tộc, cả 2 cuộc giải phóngnày chỉ có thể là sự nghiệp của chủ nghĩa cộng sản

+ Nguyễn Ái Quốc xác định cách mạng giải phóng dân tộc ở các nướcthuộc địa là 1 bộ phận của cách mạng vô sản thế giới Người xác địnhrằng: Cách mạng là việc chung của cả dân chúng chứ không phải làviệc của một hai người

 Về tổ chức:

 Thành lập tổ chức tiền thân của Đảng và đào tạo cán bộ cách mạng

 Tháng 6/1925, Người thành lập “Hội VN Cách mạng thanh niên”tại Quảng Châu, Trung Quốc

 Từ 1925 - 1927, mở lớp huấn luyện đào tạo các cán bộ cách mạng ởQuảng châu, Trung quốc

d Vai Trò của NAQ: chủ trì Hội nghị thành lập Đảng

 Thời gian: 6/1-7/2/1930

 Địa điểm: Cửu Long (Hương Cảng – Trung Quốc)

o 6/1 -7/2/1930, Hội nghị diễn ra tại Cửu Long (Hồng Kông) Trung quốc (Sau này đảng quyết định lấy ngày 3/2 dương lịch làm ngày kỷ niệm thành lập đảng)

Trang 9

 Gồm những văn kiện: “Chánh cương vắn tắt của Đảng” và “Sách lượcvắn tắt” do Nguyễn Ái Quốc soạn thảo, được thông qua tại Hội nghịthành lập Đảng.

b Nội dung:

 Xác định mục tiêu chiến lược của cách mạng Việt Nam: “Chủ trương làm

tư sản dân quyền cách mạng và thổ địa cách mạng để đi tới xã hội cộngsản” => Cách mạng thuộc địa nằm trong phạm trù của cách mạng vô sản

+ Thủ tiêu hết các thứ quốc trái

+ Thâu hết sản nghiệp lớp của tư bản đế quốc chủ nghĩa Pháp giao choChính phủ công nông binh quản lý, thâu ruộng đất của đế quốc chia cho dâncày nghèo, bỏ sưu thuế cho dân cày nghèo

+ Mở mang công nông nghiệp

+ Thi hành luật ngày làm tám giờ,

 Phản ánh đúng tình hình kinh tế, xã hội, cần được giải quyết ở VN

 Thể hiện tính cách mạng, toàn diện, triệt để

- Xác định lực lượng cách mạng:

+ Đoàn kết công, nông dân-lực lượng cơ bản Giai cấp công nhân lãnh đạo.+ Xây dựng khối đại đoàn kết rộng rãi các giai cấp, các tầng lớp nhân dânyêu nước và các tổ chức yêu nước, cách mạng, trên cơ sở đánh giá đúng đắn thái

độ các giai cấp phù hợp với đặc điểm xã hội Việt Nam

- Định phương pháp tiến hành cách mạng giải phóng dân tộc

+ Bằng con đường bạo lực cách mạng của quần chúng, “không khi nàonhượng một chút lợi ích gì của công nông mà đi vào thỏa hiệp.”

+ Lôi kéo tiểu tư sản, trí thức, trung nông về phía giai cấp vô sản, nhưngkiên quyết: “ bộ phận nào đã ra mặt phản cách mạng thì phải đánh đổ.”

- Xác định tinh thần đoàn kết quốc tế

 Chỉ rõ:

Trang 10

+ Tranh thủ sự đoàn kết, ủng hộ của các dân tộc bị áp bức và giai cấp vô sảnthế giới, nhất là giai cấp vô sản Pháp.

+ Cách mạng Việt Nam liên lạc mật thiết và là một bộ phận của cách mạng

vô sản thế giới

 Đảng CSVN nêu cao chủ nghĩa quốc tế và mang bản chất quốc tế của giaicấp công nhân

- Xác định vai trò lãnh đạo của Đảng:

+ Đảng là đội tiên phong của vô sản giai cấp, phải thu phục cho được đại bộphận giai cấp mình lãnh đạo được quần chúng

+ Đảng là đội tiên phong của đạo quân vô sản gồm một số lớn của giai cấpcông nhân và làm cho họ có đủ năng lực lãnh đạo quần chúng

 Thể hiện bản lĩnh chính trị độc lập, tự chủ, sáng tạo trong việc đánh giáđặc điểm, tính chất của xã hội thuộc địa nửa phong kiến Việt Nam trongnhững năm 20 của thế kỉ XX

 Chỉ rõ mâu thuẫn cơ bản và chủ yếu của dân tộc Việt Nam lúc đó, đặcbiệt là việc đánh giá đúng đắn, sát thực thái độ các giai cấp tầng lớp xãhội đối với nhiệm vụ giải phóng dân tộc

 Xác định đường lối chiến lược và sách lược của cách mạng Việt Nam

 Xác định phương pháp cách mạng, nhiệm vụ cách mạng và lực lượng củacách mạng để thực hiện đường lối chiến lược và sách lược đã đề ra

1.3 Bằng lý luận và thực tiễn, anh (chị) hãy chứng minh: sự ra đời của Đảng Cộng sản Việt Nam là một tất yếu khách quan? (Trg 16-17)

a Về mặt lý luận: Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời theo đúng quy luật kháchquan dựa trên tư tưởng lý luận của chủ nghĩa Mác – Lênin, tư tưởng Hồ ChíMinh, phong trào yêu nước

b Về mặt thực tiễn:

 Hoàn cảnh quốc tế:

 Thắng lợi của cách mạng tháng Mười Nga năm 1917

+ Là một sự kiện lịch sử vĩ đại đối với nước Nga và thế giới, cổ vũ phongtrào giải phóng dân tộc, mở ra con đường giải phóng mới: cách mạng vôsản

Trang 11

+ Chứng minh cách mạng muốn thành công phải có Đảng, phải có đườnglối đúng đắn

 Sự thành lập Quốc tế Cộng sản tháng 3/1919

+ Là trung tâm chỉ đạo phong trào cộng sản và công nhân quốc tế

+ Quốc tế Cộng sản đã truyền bá chủ nghĩa Mác – Lênin, thúc đẩy phongtrào đấu tranh giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa và phụ thuộc+ Tại Đại hội II, đã thông qua Luận cương về vấn đề dân tộc và thuộc địa

do Lênin khởi xướng, Nguyễn Ái Quốc đến với chủ nghĩa Mác – Lênin

và xác định con đường của cách mạng Việt Nam – cách mạng vô sản

 Tình hình cách mạng Việt Nam cuối thế kỉ XIX – đầu thế kỉ XX:

 Các phong trào đấu tranh theo các khuynh hướng khác nhau: phong kiến,dân chủ tư sản đều bị thất bại do bế tắc khủng hoảng về đường lối, thiếumột tổ chức đủ mạnh để tập hợp lực lượng lãnh đạo cách mạng

 Thực tiễn cách mạng Việt Nam đặt ra năm 1929:

 Sự ra đời 3 tổ chức cộng sản: An Nam Cộng sản Đảng, Đông DươngCộng sản Đảng, Đông Dương Cộng sản Liên đoàn

 Khẳng định bước tiến về chất của phong trào công nhân nhưng mâuthuẫn, mất đoàn kết, ảnh hưởng đến phong trào cách mạng

 Yêu cầu đặt ra: thống nhất thành một Đảng duy nhất

1.4 Trình bày ý nghĩa lịch sử của sự ra đời Đảng Cộng sản Việt Nam? Tại sao Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời là bước ngoặt vĩ đại của lịch sử cách mạng Việt Nam

Trang 12

- Tình hình trong nước (Tình hình Đông Dương):

+ Những thành quả chúng ta đạt được trong giai đoạn trước bị thủ tiêu+ Chiến tranh thế giới thứ 2 đã ảnh hưởng mạnh mẽ trực tiếp đếnĐông Dương và VN

+ Tháng 9/1940, quân phiệt Nhật vào Đông Dương, thực dân Phápđầu hàng và câu kết với Nhật để thống trị và bóc lột nhân dân, làmcho nhân dân chịu cảnh “một cổ hai tròng”

b Chủ trương chiến lược của Đảng giai đoạn 1939-1945:

* Hội nghị TW sáu, bảy, tám đặt ra các nhiệm vụ như sau:

- Một là đưa nhiệm vụ giải phóng dân tộc lên hàng đầu

+ Trong tình hình bấy giờ, nếu không giải quyết được vấn đề dân tộcgiải phóng, không đòi được độc lập tự do cho toàn thể dân tộc thì chẳngnhững toàn thể quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp trâu ngựa, mà quyền lợicủa bộ phận giai cấp đến vạn năm cũng không đòi lại được

- Hai là Thành lập mặt trận Việt Minh (Giải quyết vấn đề dân tộc trongkhuôn khổ từng nước Đông Dương)

+ Để tập hợp lực lượng cách mạng đông đảo trong cả nước, ban chấphành trung ương quyết định thành lập mặt trận VN độc lập đồng minh, gọitắt là Việt minh, thay cho mặt trận thống nhất dân tộc phản đế Đông Dương,đổi tên các hội phản đế thành hội cứu quốc để vận động, thu hút người dânyêu nước không phân biệt thành phần, lứa tuổi đoàn kết bên nhau cứu Tổquốc, cứu giống nòi

- Ba là Xác định khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trọng tâm của Đảng tronggiai đoạn hiện tại

+ Ban chấp hành trung ương xác định phương châm và hình thái khởinghĩa ở nước ta: “ phải luôn luôn chuẩn bị 1 lực lượng sẵn sàng, nhằm vào

cơ hội thuận tiện hơn cả mà đánh lại quân thù.”

c Lý do Đảng ta “ phải thay đổi chiến lược”:

Trang 13

- Để phù hợp với tình hình thực tiễn cách mạng trong và ngoài nước lúc bấygiờ.

- Thực tế đã chứng minh tinh thần độc lập tự chủ sáng tạo của Đảng, giươngcao ngọn cờ Giải phóng dân tộc để nhân dân ta tiến lên đánh Pháp đuổiNhật, giành độc lập dân tộc (Cách Mạng Tháng Tám)

1.6 Trình bày hoàn cảnh lịch sử và nội dung của Hội nghị Ban Chấp hành Trung ương lần thứ Tám (5-1941)? Vì sao Hội nghị Trung ương Tám được coi

là hội nghị hoàn chỉnh chủ trương chiến lược của Đảng?

a) Hoàn cảnh lịch sử

Thế giới: chiến tranh thế giới thứ hai bước vào giai đoạn khốc liệt, bùng

nổ và nhanh chóng lan rộng ra nhiều nước Phát xít Đức ráo riết chuẩn bịxâm lược Liên Xô Nhật mở rộng xâm lược Trung Quốc và tiến côngxuống phía Nam

Trong nước: phong trào kháng Pháp đuổi Nhật đang trên đà phát triển

mạnh mẽ Tháng 9-1940 Nhật nhảy vào Đông Dương Pháp đầu hàng vàcâu kết với Nhật, áp bức bóc lột nhân dân Nhân dân các dân tộc ở ĐôngDương phải chịu hai tầng áp bức của Pháp - Nhật Mâu thuẫn giữa cácdân tộc ở Đông Dương với Pháp - Nhật trở nên sâu sắc hơn bao giờ hết.Nhiều cuộc đấu tranh đã nổ ra Tiêu biểu là các cuộc khởi nghĩa BắcSơn, khởi nghĩa Nam Kì và cuộc binh biến Đô Lương

 Tháng 2-1941, Nguyễn ái Quốc về nước, trực tiếp lãnh đạo phong tràocách mạng Cao Bằng, thí điểm xây dựng khối đoàn kết dân tộc để cứunứơc, mở nhiều lớp huấn luyện cán bộ.Phong trào cách mạng ở căn cứBắc Sơn - Vũ Nhai được duy trì và phát triển Tháng 5-1941, Hội nghịlần thứ tám của Ban chấp hành trung ương Đảng họp tại Pác Bó (CaoBằng) do Nguyễn ái Quốc chủ trì

b) Nội dung

Vạch rõ mâu thuẫn chủ yếu đòi hỏi phải được giải quyết cấp bách là

mâu thuẫn giữa các dân tộc Đông Dương với bọn đế quốc - phát xít xâmlược Pháp - Nhật

Xác định nhiệm vụ bức thiết nhất của cách mạng là giải phóng dân tộc vì "quyền lợi của tất cả các giai cấp bị cướp giật; vận mệnh dân tộc

nguy vong không lúc nào bằng" Hội nghị chỉ rõ: "Trong lúc này, quyềnlợi của bộ phận, của giai cấp phải đặt dước sự sinh tử, tồn vong của quốcgia dân tộc Trong lúc này, nếu không đòi được độc lập tự do cho toàn thểdân tộc thì chẳng những toàn thể quốc gia dân tộc còn chịu mãi kiếp ngựatrâu, mà quyền lợi của bộ phận, của giai cấp đến vạn năm cũng không đòilại được

Trang 14

Chủ trương tiếp tục tạm gác khẩu hiệu "tịch thu ruộng đất của giai cấp địa chủ chia cho dân nghèo" thay bằng khẩu hiệu "Tịch thu ruộng đất của bọn đế quốc và Việt gian chia cho dân cày nghèo, giảm tô, giảm tức, chia lại ruộng đất công", tiến tới thực hiện "người cày có ruộng".

 Như vậy, vấn đề ruộng đất chỉ được đề ra ở một mức độ nhất định củagiai cấp địa chủ, tập trung mũi nhọn đấu tranh vào đế quốc - phát xítPháp - Nhật

Căn cứ tình hình cụ thể của cách mạng mỗi nước ở Đông Dương, Hội

nghị chủ trương giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ mỗi nước ở

Đông Dương Song các dân tộc ở Đông Dương phải đoàn kết cùng nhau chống kẻ thù chung là Pháp - Nhật, đồng thời liên hệ mật thiết với Liên

Xô và các lực lượng dân chủ chống phát xít

Quyết định thành lập ở Việt Nam một mặt trận lấy tên là: "Việt Nam độc lập đồng minh" (Việt Minh) bao gồm các tổ chức quần chúng mang tên

"cứu quốc", nhằm tập hợp, đoàn kết mọi lực lượng quần chúng nhân

dân chống kẻ thù chính là phát xít Pháp - Nhật và tay sai

Sau khởi nghĩa thắng lợi sẽ lập ra nước Việt Nam dân chủ cộng hoà,

lấy cờ đỏ ngôi sao vàng năm cánh làm lá cờ toàn quốc

Hội nghị còn đề ra chủ trương khởi nghĩa vũ trang Coi việc chuẩn bị

khởi nghĩa vũ trang là nhiệm vụ trung tâm của toàn Đảng, toàn dân; vạch

ra khởi nghĩa vũ trang muốn thắng lợi phải nổ ra đúng thời cơ, phải có đủđiều kiện chủ quan và khách quan; chủ trương đi từ khởi nghĩa từng phầntiến lên tổng khởi nghĩa

 Là ngọn cờ dẫn đường cho toàn dân đẩy mạnh công cuộc chuẩn bị lựclượng tiến lên trong sự nghiệp đánh đuổi Pháp Nhật giành độc lập tự do

1.7 Trình bày nguyên nhân thắng lợi và kinh nghiệm lịch sử của Cách mạng Tháng Tám (1945)? Theo Anh (chị), nguyên nhân nào là quan trọng nhất cho

sự thắng lợi của Cách mạng Tháng Tám? Vì sao?

a Nguyên nhân thắng lợi :

 Hoàn cảnh TG thuận lợi : Nhật đầu hàng đồng minh, quân đồng minhchưa kịp vào nước ta

 Sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng

Trang 15

 Có sự đoàn kết toàn dân trong mặt trận Việt Minh.

 Sự chuẩn bị kỹ lưỡng (15 năm), trải qua 3 cao trào cách mạng:

c Nguyên nhân quan trọng nhất là sự lãnh đạo sáng suốt của Đảng

 Vì Đảng đã đề ra đường lối đúng đắn, chuẩn bị kỹ lưỡng, biết chớpthời cơ

 Đảng ta đã khẳng định quyết tâm của toàn Đảng, toàn dân và toànquân ta tận dụng thời cơ, vượt qua khó khăn thách thức, nâng cao vaitrò và sự lãnh đạo của Đảng, hiệu lực, hiệu quả quản lý của nhà nước,phát huy sức mạnh đại đoàn kết dân tộc và dân chủ XHCN

Chương 2: Đảng lãnh đạo hai cuộc kháng chiến, hoàn thành giải phóng dân tộc, thống nhất đất nước (1945-1975).

2.1 Phân tích phương châm kháng chiến toàn quốc của Đảng: toàn dân, toàn diện, lâu dài và dựa vào sức mình là chính? (Tr 70)

a Hoàn cảnh lịch sử:

 Về phía Pháp: Khiêu khích, đánh chiếm, gửi tối hậu thư cho ta

 Về phía ta: cử người đàm phán, thương lượng, quyết định phát độngkháng chiến toàn quốc

 Văn kiện :

 Chỉ thị Toàn dân kháng chiến

 Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến

Trang 16

 Kháng chiến toàn dân: CM là quần chúng, huy động sức mạnh củatoàn dân tộc

 Kháng chiến toàn diện: Địch đánh ta trên mọi mặt trận nên ta phải huyđộng sức mạnh tổng hợp tạo nên cuộc cách mạng toàn diện trên toànđất nước

 Kháng chiến lâu dài: Tương quan ta và địch không cân bằng, lựclượng ta yếu hơn địch nên ta chủ trương đánh lâu dài để vừa đánh,vừa củng cố, huy động, xây dựng lực lượng, chớp thời cơ để khángchiến đến thắng lợi cuối cùng

 Kháng chiến dựa vào sức mình là chính (Tự lực cánh sinh): vì ViệtNam chưa được nước nào công nhận và đặt quan hệ ngoại giao nên tachưa được đồng tình và ủng hộ của các nước, nội lực phải quyết định

c Ý nghĩa

 Với phương châm kháng chiến toàn dân đã xây dựng khối đại đoànkết dân tộc

 Với phương châm kháng chiến lâu dài giúp ta đánh chắc thắng chắc

 Với phương châm dựa vào sức mình đưa ta vào thế chủ động, tự mìnhcứu lấy mình

=> Với phương châm kháng chiến tích cực và sự vận dụng sáng suốt trong côngcuộc đổi mới ngày nay, Đảng và Nhà nước ta đang dần tiến bước đưa đất nước pháttriển, vươn xa tầm thế giới và quốc tế

2.2 Phân tích nội dung Chính cương Đảng lao động Việt Nam được Đại hội đại biểu Toàn quốc lần thứ II của Đảng thông qua? (Tr 76)

Ngày đăng: 15/12/2022, 16:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w