Các từ: sơn hà, xâm phạm, trong bài Nam quốc sơn hà, giang san trong Tụng giá hoàn kinh sư thuộc loại từ ghép chính phụ hay đẳng lập?. Trật tự của các yếu tố trong các từ này có giố
Trang 3SÔNG NÚI NƯỚC NAM
(Nam quốc sơn hà)
Nam quốc sơn hà Nam đế cư
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
Như hà nghịch lỗ lai xâm hạm
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
Nghĩa của các tiếng:
Trang 4Nghĩa của các tiếng:
Nam quốc sơn hà
+ Nam: phương Nam
+ quốc: nước
+ sơn: núi
+ hà: sông
TIẾT 19: TỪ HÁN VIỆT
Trang 51 Các từ: sơn hà, xâm phạm, (trong bài
Nam quốc sơn hà), giang san (trong Tụng
giá hoàn kinh sư) thuộc loại từ ghép
chính phụ hay đẳng lập?
2.a) Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng
thuộc loại từ ghép gì? Trật tự của các yếu
tố trong các từ này có giống trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại không?
hà), thạch mã (trong bài Tức sự), tái phạm
(trong bài Mẹ tôi) thuộc loại từ ghép gì?
Trong từ ghép này, trật tự của các yếu tố
có khác gì so với trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại?
Trang 627 9
60 CÂU HỎI THẢO LUẬN CÂU HỎI THẢO LUẬN
1 Các từ: sơn hà, xâm phạm, (trong
bài Nam quốc sơn hà), giang
san (trong tụng giá hoàn kinh
sư) thuộc loại từ ghép chính
phụ hay đẳng lập?
2 a) Các từ ái quốc, thủ môn, chiến
thắng thuộc loại từ ghép gì?
Trật tự của các yếu tố trong các
từ này có giống trật tự các tiếng
trong từ ghép thuần Việt cùng
loại không?
b) Các từ thiên thư (trong bài
Nam quốc sơn hà), thạch mã
(trong bài Tức sự), tái phạm
(trong bài Mẹ tôi) thuộc loại từ
ghép gì? Trong từ ghép này, trật
tự của các yếu tố có khác gì so
với trật tự các tiếng trong từ
ghép thuần Việt cùng loại?
Từ ghép đẳng lập Từ ghép chính phụ
Trang 7KẾT QUẢ THẢO LUẬN
KẾT QUẢ THẢO LUẬN
2 a) Các từ ái quốc, thủ môn, chiến
thắng thuộc loại từ ghép gì? Trật
tự của các yếu tố trong các từ này
có giống trật tự các tiếng trong từ
ghép thuần Việt cùng loại không?
b) Các từ thiên thư (trong bài Nam
quốc sơn hà), thạch mã (trong bài
Tức sự), tái phạm (trong bài Mẹ tôi)
thuộc loại từ ghép gì? Trong từ ghép
này, trật tự của các yếu tố có khác gì
so với trật tự các tiếng trong từ ghép
thuần Việt cùng loại?
Từ ghép đẳng lập Từ ghép chính phụ
- sơn hà
- xâm phạm
- giang san
a Tiếng chính đứng trước tiếng phụ đứng sau
b Tiếng chính đứng sau tiếng phụ đứng trước
ái quốc, thủ môn, chiến
thắng
thiên thư, thạch mã, tái phạm
1 Các từ: sơn hà, xâm phạm, (trong
bài Nam quốc sơn hà), giang
san (trong tụng giá hoàn kinh
sư) thuộc loại từ ghép chính
phụ hay đẳng lập?
Trang 9Bài tập 1: SGK Tr 70
- hoa1: hoa quả, hương hoa
- hoa 2: hoa mĩ, hoa lệ
- phi 1: phi công, phi đội
- phi 2: phi pháp, phi nghĩa
- phi 3: cung phi, vương phi
- tham 1: tham vọng, tham lam
- tham 2: tham gia, tham chiến
- gia 1: gia chủ, gia súc
- gia 2: gia vị, gia tăng
Cơ quan sinh sản hữu tính cây hạt kín
Nói về cái đẹp, lịch sự
Bay Trái với lẽ phải, trái với pháp luật
Vợ thứ của vua
Ham muốn
Dự vào, có mặt Nhà
Thêm vào
Trang 10Bài tập 2: SGK Tr 71
Tìm 5 từ ghép Hán Việt có chứa yếu tố Hán Việt
quốc, sơn, cư, bại (đã được chú nghĩa dưới bài Nam quốc sơn hà)
Trang 11lâm giang
thủy cước
thảm vong
Bại
Trang 12Bài tập 3: SGK Tr 71
Xếp các từ ghép hữu ích, thi nhân, đại thắng, phát
thanh, bảo mật, tân binh, hậu đãi, phòng hỏa vào nhóm thích hợp:
a.Từ có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau b.Từ có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau
Đáp án
a Yếu tố chính đứng trước: hữu ích, phát thanh,
phòng hoả, bảo mật
b Yếu tố chính đứng sau: thi nhân, đại thắng,
tân binh, hậu đãi
Trang 13ĐỐ VUI ĐỂ HỌC
Thiên thời, địa lợi, nhân hòaGần xa xin chúc mọi nhà yên vui
Nhân đây xin có mấy lời
Đố về thiên để mọi người đoán chơi.
Thiên gì quan sát bầu trời? Thiên
Thiên gì vun vút bay đi chói lòa? Thiên thạch.
Thiên gì ngàn năm trôi qua? Thiên niên kỉ.
Thiên gì hạn hán phong ba hoành hoành? Thiên tai.Thiên gì hát mãi bài ca muôn đời? Thiên thu.
Thiên gì mãi mãi đi xa? Thiên di
Thiên gì nổi tiếng khắp nơi
Thế gian cũng chỉ ít người nổi danh? Thiên tài
Trang 15Ví dụ/ SGK/81+82
? Tại sao các câu văn dưới đây dùng các từ Hán Việt (in đậm, gạch chân) mà không dùng từ thuần Việt có nghĩa tương tự (ghi trong ngoặc đơn)?
a Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu,
đảm đang.(đàn bà)
b Cụ là nhà lão thành cách mạng Sau khi cụ từ trần,
nhân dân địa phương đã mai táng cụ trên một ngọn
đồi (chết, chôn)
c Bác sĩ đang khám tử thi (xác chết)
Trang 16Tạo sắc thái
trang trọng
Sắc thái không trang trọng
Tạo sắc thái trang trọng
Trang 17Thể hiện thái độ tôn kính.
- Cụ là nhà cách mạng lão thành
Sau khi cụ chết , nhân dân địa
trên một ngọn đồi
Trang 19Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long, yết kiến vua Trần Nhân Tông.
Nhà vua: Trẫm cho nhà ngươi một loại binh khí.
Yết Kiêu: Tâu bệ hạ, thần chỉ xin một chiếc dùi sắt.
Trang 212/Không nên lạm dụng từ Hán Việt:
b/ - Ngoài sân, nhi
đồng đang vui đùa.
đạt loại giỏi Con đề
nghị mẹ thưởng cho
con một phần thưởng
xứng đáng!
Dùng từ Hán Việt Dùng từ thuần Việt
Thiếu tự nhiên, không
phù hợp với hoàn
cảnh giao tiếp
Tự nhiên, trong sáng phù hợp với hoàn
cảnh giao tiếp
a/ - Kì thi này con đạt loại giỏi Mẹ thưởng cho con một phần thưởng
xứng đáng nhé!
b/ - Ngoài sân, trẻ
em đang vui đùa.
Trang 231/ Em chọn từ ngữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống?
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa … như nước trong nguồn chảy ra
-( thân mẫu,
mẹ ) : Nhà máy dệt kim Vinh mang tên Hoàng
Thị Loan ………… Chủ tịch Hồ Chí Minh
Tham dự buổi chiêu đãi có ngài đại sứ và
Trang 24Con chim ………… thì tiếng kêu thương
Con người ……… thì lời nói phải
giáo huấn
dạy bảo
Trang 25Sở dĩ người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí vì nó mang sắc thái trang trọng
2/ Vì sao người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí?
- Thanh Thảo => Cỏ Xanh
- Thanh Vân => Mây xanh
- Thu Thảo => Cỏ mùa thu
- Trường giang => Sông dài
Trang 26MỞ RỘNG YẾU TỐ HÁN VIỆT
MỞ RỘNG YẾU TỐ HÁN VIỆT
Xem tranh và đoán câu tục ngữ có yếu tố là
Trang 27MỞ RỘNG YẾU TỐ HÁN VIỆT
“Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”
Trang 28MỞ RỘNG YẾU TỐ HÁN VIỆT
MỞ RỘNG YẾU TỐ HÁN VIỆT
Xem tranh và đoán câu tục ngữ có yếu tố là
Trang 29Sử dụng từ Hán Việt:
b Kết luận:
- Dùng từ HV để tạo các sắc thái biểu cảm:
+ Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính.
+ Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ + Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí XH xa xưa.
- Tuy nhiên, không nên lạm dụng từ HV trong nói, viết: sẽ khiến lời văn, câu nói khó hiểu, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
Trang 301 Bài vừa học:
-Học thuộc các ghi nhớ.
-Làm các bài tập còn lại trong SGK vào vở bài tập -Thống kê trong tổ mình có bao nhiêu bạn được đặt tên theo từ Hán Việt và giải thích nghĩa của tên đó 2.Bài sắp học: Chủ đề Văn bản biểu cảm: Tìm hiểu chung về văn biểu cảm; Đặc điểm vb biểu cảm; Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ