1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

TỪ HÁN VIỆT SÔNG NÚI NƯỚC NAM

30 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Từ Hán Việt Sơn Núi Nước Nam
Trường học Đại học Sư phạm Hà Nội
Chuyên ngành Ngữ văn
Thể loại Bài luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 2,68 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Các từ: sơn hà, xâm phạm, trong bài Nam quốc sơn hà, giang san trong Tụng giá hoàn kinh sư thuộc loại từ ghép chính phụ hay đẳng lập?. Trật tự của các yếu tố trong các từ này có giố

Trang 3

SÔNG NÚI NƯỚC NAM

(Nam quốc sơn hà)

Nam quốc sơn hà Nam đế cư

Tiệt nhiên định phận tại thiên thư

Như hà nghịch lỗ lai xâm hạm

Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.

Nghĩa của các tiếng:

Trang 4

Nghĩa của các tiếng:

Nam quốc sơn hà

+ Nam: phương Nam

+ quốc: nước

+ sơn: núi

+ hà: sông

TIẾT 19: TỪ HÁN VIỆT

Trang 5

1 Các từ: sơn hà, xâm phạm, (trong bài

Nam quốc sơn hà), giang san (trong Tụng

giá hoàn kinh sư) thuộc loại từ ghép

chính phụ hay đẳng lập?

2.a) Các từ ái quốc, thủ môn, chiến thắng

thuộc loại từ ghép gì? Trật tự của các yếu

tố trong các từ này có giống trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại không?

hà), thạch mã (trong bài Tức sự), tái phạm

(trong bài Mẹ tôi) thuộc loại từ ghép gì?

Trong từ ghép này, trật tự của các yếu tố

có khác gì so với trật tự các tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại?

Trang 6

27 9

60 CÂU HỎI THẢO LUẬN CÂU HỎI THẢO LUẬN

1 Các từ: sơn hà, xâm phạm, (trong

bài Nam quốc sơn hà), giang

san (trong tụng giá hoàn kinh

sư) thuộc loại từ ghép chính

phụ hay đẳng lập?

2 a) Các từ ái quốc, thủ môn, chiến

thắng thuộc loại từ ghép gì?

Trật tự của các yếu tố trong các

từ này có giống trật tự các tiếng

trong từ ghép thuần Việt cùng

loại không?

b) Các từ thiên thư (trong bài

Nam quốc sơn hà), thạch mã

(trong bài Tức sự), tái phạm

(trong bài Mẹ tôi) thuộc loại từ

ghép gì? Trong từ ghép này, trật

tự của các yếu tố có khác gì so

với trật tự các tiếng trong từ

ghép thuần Việt cùng loại?

Từ ghép đẳng lập Từ ghép chính phụ

Trang 7

KẾT QUẢ THẢO LUẬN

KẾT QUẢ THẢO LUẬN

2 a) Các từ ái quốc, thủ môn, chiến

thắng thuộc loại từ ghép gì? Trật

tự của các yếu tố trong các từ này

có giống trật tự các tiếng trong từ

ghép thuần Việt cùng loại không?

b) Các từ thiên thư (trong bài Nam

quốc sơn hà), thạch mã (trong bài

Tức sự), tái phạm (trong bài Mẹ tôi)

thuộc loại từ ghép gì? Trong từ ghép

này, trật tự của các yếu tố có khác gì

so với trật tự các tiếng trong từ ghép

thuần Việt cùng loại?

Từ ghép đẳng lập Từ ghép chính phụ

- sơn hà

- xâm phạm

- giang san

a Tiếng chính đứng trước tiếng phụ đứng sau

b Tiếng chính đứng sau tiếng phụ đứng trước

ái quốc, thủ môn, chiến

thắng

thiên thư, thạch mã, tái phạm

1 Các từ: sơn hà, xâm phạm, (trong

bài Nam quốc sơn hà), giang

san (trong tụng giá hoàn kinh

sư) thuộc loại từ ghép chính

phụ hay đẳng lập?

Trang 9

Bài tập 1: SGK Tr 70

- hoa1: hoa quả, hương hoa

- hoa 2: hoa mĩ, hoa lệ

- phi 1: phi công, phi đội

- phi 2: phi pháp, phi nghĩa

- phi 3: cung phi, vương phi

- tham 1: tham vọng, tham lam

- tham 2: tham gia, tham chiến

- gia 1: gia chủ, gia súc

- gia 2: gia vị, gia tăng

Cơ quan sinh sản hữu tính cây hạt kín

Nói về cái đẹp, lịch sự

Bay Trái với lẽ phải, trái với pháp luật

Vợ thứ của vua

Ham muốn

Dự vào, có mặt Nhà

Thêm vào

Trang 10

Bài tập 2: SGK Tr 71

Tìm 5 từ ghép Hán Việt có chứa yếu tố Hán Việt

quốc, sơn, cư, bại (đã được chú nghĩa dưới bài Nam quốc sơn hà)

Trang 11

lâm giang

thủy cước

thảm vong

Bại

Trang 12

Bài tập 3: SGK Tr 71

Xếp các từ ghép hữu ích, thi nhân, đại thắng, phát

thanh, bảo mật, tân binh, hậu đãi, phòng hỏa vào nhóm thích hợp:

a.Từ có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau b.Từ có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau

Đáp án

a Yếu tố chính đứng trước: hữu ích, phát thanh,

phòng hoả, bảo mật

b Yếu tố chính đứng sau: thi nhân, đại thắng,

tân binh, hậu đãi

Trang 13

ĐỐ VUI ĐỂ HỌC

Thiên thời, địa lợi, nhân hòaGần xa xin chúc mọi nhà yên vui

Nhân đây xin có mấy lời

Đố về thiên để mọi người đoán chơi.

Thiên gì quan sát bầu trời? Thiên

Thiên gì vun vút bay đi chói lòa? Thiên thạch.

Thiên gì ngàn năm trôi qua? Thiên niên kỉ.

Thiên gì hạn hán phong ba hoành hoành? Thiên tai.Thiên gì hát mãi bài ca muôn đời? Thiên thu.

Thiên gì mãi mãi đi xa? Thiên di

Thiên gì nổi tiếng khắp nơi

Thế gian cũng chỉ ít người nổi danh? Thiên tài

Trang 15

Ví dụ/ SGK/81+82

? Tại sao các câu văn dưới đây dùng các từ Hán Việt (in đậm, gạch chân) mà không dùng từ thuần Việt có nghĩa tương tự (ghi trong ngoặc đơn)?

a Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu,

đảm đang.(đàn bà)

b Cụ là nhà lão thành cách mạng Sau khi cụ từ trần,

nhân dân địa phương đã mai táng cụ trên một ngọn

đồi (chết, chôn)

c Bác sĩ đang khám tử thi (xác chết)

Trang 16

Tạo sắc thái

trang trọng

Sắc thái không trang trọng

Tạo sắc thái trang trọng

Trang 17

Thể hiện thái độ tôn kính.

- Cụ là nhà cách mạng lão thành

Sau khi cụ chết , nhân dân địa

trên một ngọn đồi

Trang 19

Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long, yết kiến vua Trần Nhân Tông.

Nhà vua: Trẫm cho nhà ngươi một loại binh khí.

Yết Kiêu: Tâu bệ hạ, thần chỉ xin một chiếc dùi sắt.

Trang 21

2/Không nên lạm dụng từ Hán Việt:

b/ - Ngoài sân, nhi

đồng đang vui đùa.

đạt loại giỏi Con đề

nghị mẹ thưởng cho

con một phần thưởng

xứng đáng!

Dùng từ Hán Việt Dùng từ thuần Việt

Thiếu tự nhiên, không

phù hợp với hoàn

cảnh giao tiếp

Tự nhiên, trong sáng phù hợp với hoàn

cảnh giao tiếp

a/ - Kì thi này con đạt loại giỏi Mẹ thưởng cho con một phần thưởng

xứng đáng nhé!

b/ - Ngoài sân, trẻ

em đang vui đùa.

Trang 23

1/ Em chọn từ ngữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống?

Công cha như núi Thái Sơn

Nghĩa … như nước trong nguồn chảy ra

-( thân mẫu,

mẹ ) : Nhà máy dệt kim Vinh mang tên Hoàng

Thị Loan ………… Chủ tịch Hồ Chí Minh

Tham dự buổi chiêu đãi có ngài đại sứ và

Trang 24

Con chim ………… thì tiếng kêu thương

Con người ……… thì lời nói phải

giáo huấn

dạy bảo

Trang 25

Sở dĩ người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí vì nó mang sắc thái trang trọng

2/ Vì sao người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí?

- Thanh Thảo => Cỏ Xanh

- Thanh Vân => Mây xanh

- Thu Thảo => Cỏ mùa thu

- Trường giang => Sông dài

Trang 26

MỞ RỘNG YẾU TỐ HÁN VIỆT

MỞ RỘNG YẾU TỐ HÁN VIỆT

Xem tranh và đoán câu tục ngữ có yếu tố là

Trang 27

MỞ RỘNG YẾU TỐ HÁN VIỆT

“Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”

Trang 28

MỞ RỘNG YẾU TỐ HÁN VIỆT

MỞ RỘNG YẾU TỐ HÁN VIỆT

Xem tranh và đoán câu tục ngữ có yếu tố là

Trang 29

Sử dụng từ Hán Việt:

b Kết luận:

- Dùng từ HV để tạo các sắc thái biểu cảm:

+ Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính.

+ Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ + Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí XH xa xưa.

- Tuy nhiên, không nên lạm dụng từ HV trong nói, viết: sẽ khiến lời văn, câu nói khó hiểu, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.

Trang 30

1 Bài vừa học:

-Học thuộc các ghi nhớ.

-Làm các bài tập còn lại trong SGK vào vở bài tập -Thống kê trong tổ mình có bao nhiêu bạn được đặt tên theo từ Hán Việt và giải thích nghĩa của tên đó 2.Bài sắp học: Chủ đề Văn bản biểu cảm: Tìm hiểu chung về văn biểu cảm; Đặc điểm vb biểu cảm; Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm.

HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ

Ngày đăng: 15/12/2022, 15:28

w