Các từ: sơn hà, xâm phạm, trong bài Nam quốc sơn hà, giang san trong tụng giá hoàn kinh sư thuộc loại từ ghép chính phụ hay đẳng lập?. Trật tự của các yếu tố trong các từ này có giố
Trang 2TỪ HÁN VIỆT
I Đơn vị cấu tạo từ Hán Việt
1 Ví dụ 1/69
Trang 3SÔNG NÚI NƯỚC NAM
(Nam quốc sơn hà)
Nam quốc sơn hà Nam đế cư
Tiệt nhiên định phận tại thiên thư
Như hà nghịch lỗ lai xâm hạm
Nhữ đẳng hành khan thủ bại hư.
Nghĩa của các tiếng:
Trang 4Nghĩa của các tiếng:
Nam quốc sơn hà
+ Nam: phương Nam
+ quốc: nước
+ sơn: núi
+ hà: sông
TỪ HÁN VIỆT
Trang 627 9
60 CÂU HỎI THẢO LUẬN CÂU HỎI THẢO LUẬN
1 Các từ: sơn hà, xâm phạm, (trong bài
Nam quốc sơn hà), giang san (trong
tụng giá hoàn kinh sư) thuộc loại từ
ghép chính phụ hay đẳng lập?
2 a) Các từ ái quốc, thủ môn, chiến
thắng thuộc loại từ ghép gì? Trật tự
của các yếu tố trong các từ này có
giống trật tự các tiếng trong từ ghép
thuần Việt cùng loại không?
b) Các từ thiên thư (trong bài Nam
quốc sơn hà), thạch mã (trong bài
Tức sự), tái phạm (trong bài Mẹ tôi)
thuộc loại từ ghép gì? Trong từ ghép
này, trật tự của các yếu tố có khác gì
so với trật tự các tiếng trong từ ghép
thuần Việt cùng loại?
Từ ghép đẳng lập Từ ghép chính phụ
- Xâm phạm
- Giang san
- Sơn hà chính đứng a Tiếng
trước tiếng phụ đứng sau
b Tiếng chính đứng sau tiếng phụ đứng trước
ái quốc, thủ môn, chiến thắng
thiên thư, thạch mã, tái
phạm
Trang 8Bài tập 1: SGK Tr 70
- hoa 1 : hoa quả, hương hoa
- hoa 2: hoa mĩ, hoa lệ
- phi 1: phi công, phi đội
- phi 2: phi pháp, phi nghĩa
- phi 3: cung phi, vương phi
- tham 1: tham vọng, tham lam
- tham 2: tham gia, tham chiến
- gia 1: gia chủ, gia súc
- gia 2: gia vị, gia tăng
Cơ quan sinh sản hữu tính cây hạt kín
Nói về cái đẹp, lịch sự
Bay Trái với lẽ phải, trái với pháp luật
Vợ thứ của vua
Ham muốn
Dự vào, có mặt Nhà
Thêm vào
Trang 9Bài tập 2: SGK Tr 71
Tìm 5 từ ghép Hán Việt có chứa yếu tố Hán Việt quốc, sơn,
cư, bại (đã được chú nghĩa dưới bài Nam quốc sơn hà)
Trang 10kì cường
xá
dân định
khê
lâm giang
thủy cước
thảm vong
Bại
Trang 11Bài tập 3: SGK Tr 71
mật, tân binh, hậu đãi, phòng hỏa vào nhóm thích hợp:
a Từ có yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng sau.
b Từ có yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau
a Yếu tố chính đứng trước: hữu ích, phát thanh, phòng hoả, bảo mật
b Yếu tố chính đứng sau: thi nhân, đại thắng,
tân binh, hậu đãi
Trang 12ĐỐ VUI ĐỂ HỌC
Thiên thời, địa lợi, nhân hòa Gần xa xin chúc mọi nhà yên vui.
Nhân đây xin có mấy lời
Đố về thiên để mọi người đoán chơi.
Thiên gì quan sát bầu trời? Thiên
Thiên gì vun vút bay đi chói lòa? Thiên thạch
Thiên gì ngàn năm trôi qua? Thiên niên kỉ
Thiên gì hạn hán phong ba hoành hoành? Thiên tai Thiên gì hát mãi bài ca muôn đời? Thiên thu
Thiên gì mãi mãi đi xa? Thiên di
Thiên gì nổi tiếng khắp nơi
Thế gian cũng chỉ ít người nổi danh? Thiên tài
Trang 14Ví dụ/SGK/81+82
? Tại sao các câu văn dưới đây dùng các từ Hán Việt (in đậm, gạch chân) mà không dùng từ thuần Việt có nghĩa tương tự (ghi trong ngoặc đơn)?
a Phụ nữ Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu,
đảm đang.(đàn bà)
b Cụ là nhà lão thành cách mạng Sau khi cụ từ trần,
nhân dân địa phương đã mai táng cụ trên một ngọn
đồi (chết, chôn)
c Bác sĩ đang khám tử thi (xác chết)
Trang 15Ví dụ a:
- Phụ nữ Việt Nam anh
hùng, bất khuất, trung hậu,
đảm đang.
- Đàn bà Việt Nam anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang.
Tạo sắc thái trang trọng
Sắc thái không
Tạo sắc thái trang trọng
Trang 16- Cụ là nhà cách mạng
lão thành Sau khi cụ
từ trần, nhân dân địa
phương đã mai tang cụ
trên một ngọn đồi
Thể hiện thái
độ tôn kính
Thái độ thiếu tôn kính
Thể hiện thái độ tôn kính.
- Cụ là nhà cách mạng
lão thành Sau khi cụ chết, nhân dân địa
phương đã chôn cụ trên một ngọn đồi
Trang 18Yết Kiêu đến kinh đô Thăng Long, yết kiến vua Trần
Nhân Tông
- Nhà vua: Trẫm cho nhà ngươi một loại binh khí
- Yết Kiêu: Tâu bệ hạ, thần chỉ xin một chiếc dùi sắt
Trang 202 Không nên lạm dụng từ Hán Việt:
b/ - Ngoài sân, nhi
đồng đang vui đùa.
a/ - Kì thi này con đạt
loại giỏi Con đề nghị mẹ
thưởng cho con một phần
thưởng xứng đáng!
Thiếu tự nhiên, không phù hợp với
hoàn cảnh giao tiếp
Tự nhiên, trong sáng phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
a/ - Kì thi này con đạt loại giỏi Mẹ thưởng cho con một phần thưởng xứng đáng nhé!
b/ - Ngoài sân, trẻ em đang vui đùa.
Trang 221/ Em chọn từ ngữ nào trong ngoặc đơn để điền vào chỗ trống?
Công cha như núi Thái Sơn
Nghĩa … như nước trong nguồn chảy ra
- (thân mẫu,
mẹ) : Nhà máy dệt kim Vinh mang tên Hoàng
Thị Loan ………… Chủ tịch Hồ Chí Minh
Tham dự buổi chiêu đãi có ngài đại sứ và
Trang 23Con chim ………… thì tiếng kêu thương
Con người ……… thì lời nói phải
- (lâm chung,
sắp chết) : Lúc ………… ông cụ còn dặn dò con cháu phải thương yêu nhau
giáo huấn
dạy bảo
Trang 24=> Sở dĩ người Việt Nam thích dùng từ
Hán Việt để đặt tên người, tên địa lí vì nó mang sắc thái trang trọng
2/ Vì sao người Việt Nam thích dùng từ Hán Việt
để đặt tên người, tên địa lí?
- Thanh Thảo => Cỏ Xanh
- Thanh Vân => Mây xanh
- Trường giang => Sông dài
Trang 25MỞ RỘNG YẾU TỐ HÁN VIỆT
Xem tranh và đoán câu tục ngữ có yếu tố là quả
Trang 26MỞ RỘNG YẾU TỐ HÁN VIỆT
Trang 27MỞ RỘNG YẾU TỐ HÁN VIỆT
Xem tranh và đoán câu tục ngữ có yếu tố là
Trang 28IV Sử dụng từ Hán Việt:
b Kết luận:
- Dùng từ HV để tạo các sắc thái biểu cảm:
+ Tạo sắc thái trang trọng, thể hiện thái độ tôn kính.
+ Tạo sắc thái tao nhã, tránh gây cảm giác thô tục, ghê sợ.
+ Tạo sắc thái cổ, phù hợp với bầu không khí XH xa xưa.
- Tuy nhiên, không nên lạm dụng từ HV trong nói, viết: sẽ khiến lời văn, câu nói khó hiểu, không phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp.
Trang 291 Bài vừa học:
- Học thuộc các ghi nhớ
- Làm các bài tập còn lại trong SGK vào vở bài tập
- Thống kê trong tổ mình có bao nhiêu bạn được đặt tên theo từ Hán Việt và giải thích nghĩa của tên đó
2.Bài sắp học: Chủ đề Văn bản biểu cảm: Tìm hiểu chung
về văn biểu cảm; Đặc điểm vb biểu cảm; Đề văn biểu cảm và cách làm bài văn biểu cảm.
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ