1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Địa lý Các dân tộc phân bố dân cư

28 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Các dân tộc và sự phân bố dân cư
Trường học Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn Hà Nội
Chuyên ngành Địa lý
Thể loại Bài báo
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 8,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân bố dân cư:Hình 2: Lược đồ mật độ dân số Việt Nam Quan sát lược đồ mật độ dân số, cho biết dân cư tập trung đông đúc ở những vùng nào và thưa thớt ở những vùng nào?... 3.Phân bố

Trang 1

Thứ sáu ngày 5 tháng 11 năm 2021

Địa lý

- Nêu đặc điểm dân số nước ta.

- Hậu quả của việc gia tăng dân số?

Trang 2

Thứ sáu ngày 5 tháng 11 năm 2021

Địa lýCác dân tộc và sự phân bố dân cư4

3

Trang 3

1.Các dân tộc:

* Đọc các thông tin SGK và thảo luận:

Các dân tộc, sự phân bố dân cư.

Thứ sáu ngày 5 tháng 11 năm 2021

Địa lý

- Kể tên một số dân tộc ít người ở nước ta?

- Dân tộc nào có số dân đông nhất? Họ sống chủ yếu ở đâu? Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở đâu?

- Nước ta có bao nhiêu dân tộc?

Trang 4

Các dân tộc, sự phân bố dân cư.

Thứ sáu ngày 5 tháng 11 năm 2021

+ Vùng núi phía bắc: Dao, Mông, Thái, Mường, Tày, …

+ Vùng núi Trường Sơn: Bru,Vân Kiều, Pa-cô,…

+ Vùng Tây Nguyên: Gia-rai, Ê-đê, Ba-na, Xơ-đăng, …

Trang 5

Nước ta có 54 dân tộc

Dân tộc Kinh có số dân đông nhất

Sống chủ yếu ở đồng bằng, ven biển.

Các dân tộc ít người sống ở vùng núi và cao nguyên.

Mỗi dân tộc đều có tiếng nói, trang phục và phong tục, tập quán riêng Tất cả các dân tộc đều là anh em trong đại gia đìnhViệt Nam.

Các dân tộc, sự phân bố dân cư.

Thứ sáu ngày 5 tháng 11 năm 2021

Địa lý

Trang 6

Thứ sáu ngày 5 tháng 11 năm 2021

Trang 7

Một số dân tộc ít người ở nước ta

M ưêng, Th¸i, Tµy, Nïng, Dao, La Hñ,

Người MườngNgười Dao Người Phù Lá Người Thái

Trang 8

Một số dân tộc ít người ở nước ta

M ưêng, Th¸i, Tµy, Nïng, Dao, La Hñ,

Bru-V©n KiÒu, Pa c«, Chøt,

Người Vân Kiều Người Pa-cô

Trang 9

Một số dõn tộc ớt người ở nước ta

M ường, Thái, Tày, Nùng, Dao, La Hủ,

Bru, Vân Kiều, Pa cô, Chứt,

Ê- đê, Ba-na, Mơ-nông, Mạ,

Trang 10

Dao Thái

Ê-đê

Người X Tiêng

Trang 11

Giáy Nùng Cống

Ngái

Trang 12

Si la La Ha Chu ru

Xinh Mun

Trang 13

2 Mật độ dân số:

* Em hiểu thế nào là mật độ dân số?

Mật độ dân số là số dân trung bình sống trên 1 km 2 diện tích đất tự nhiên.

Số dânDiện tích đất tự nhiên

Trang 14

Ví dụ: Số dân huyện A là 52 000 người, diện tíchđất tự nhiên là 520 km2 Mật độ dân số của huyện

A là bao nhiêu người trên 1 km2 ?

Mật độ dân số huyện A là:

52 000 : 520 = 100 (người/km2)

Trang 15

Bảng số liệu về mật độ dõn số của một số nước chõu Á

Em hãy nêu nhận xét về mật độ dân số

n ước ta so với mật độ dân số thế giới và một số n ước ở

châu á?

Tờn nước Mật độ dõn số năm

2004 (người/km 2 ) Mật độ dõn số năm 2021 (người/km 2 )

Trang 16

Thứ sáu ngày 5 tháng 11 năm 2021

Trang 17

3 Phân bố dân cư:

Hình 2: Lược đồ mật độ dân số Việt Nam

Quan sát lược đồ mật độ dân số,

cho biết dân cư tập trung đông đúc ở

những vùng nào và thưa thớt ở

những vùng nào?

Trang 18

Dân cư tập trung đông

đúc Dân cư thưa thớt

Trang 19

3.Phân bố dân cư:

Hình 2: Lược đồ mật độ dân số Việt Nam

Dân cư nước ta tập trung đông đúc ở

các đồng bằng, ven biển; thưa thớt ở

vùng núi cao.

Trang 20

Nêu hậu quả của sự phân bố dân cư không đồng đều giữa vùng đồng bằng, ven biển và vùng núi?

Thứ sáu ngày 5 tháng 11 năm 2021

Địa lý

Các dân tộc, sự phân bố dân cư.

Trang 22

Nhiều tài nguyên

Dân cư đông đúc

Hãy hoàn thiện sơ đồ sau để thể hiện mối quan hệ giữa các

vùng, miền?

Di dân

Trang 23

Nhà nước đã và đang điều chỉnh lại sự phân bố dân cư giữa các vùng miền.

Địa lý

Các dân tộc, sự phân bố dân cư.

Trang 24

Việt Nam là nước có nhiều dân tộc, trong đó người Kinh (Việt) có

số dân đông nhất

Nước ta có mật độ dân số cao, dân cư tập trung đông đúc ở các đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở vùng núi Khoảng ¾ dân số nước ta sống ở nông thôn

Địa lý

Các dân tộc, sự phân bố dân cư.

Trang 25

Thứ sáu ngày 5 tháng 11 năm 2021

Địa lýCác dân tộc và sự phân bố dân cư

1 Các dân tộc

Nước ta có 54 dân tộc, đông nhất là dân tộc Kinh.

2 Mật độ dân số

Nước ta có mật độ dân số cao.

3 Phân bố dân cư

- Tập trung đông ở đồng bằng và ven biển, thưa thớt ở miền núi.

-

Trang 26

Câu 1: Nước ta có bao nhiêu dân tộc?

a) 54 dân tộc, dân tộc Chăm đông nhất

b) 54 dân tộc, dân tộc Kinh đông nhất

c) 64 dân tộc, dân tộc Kinh đông nhất

Câu 2: Mật độ dân số là:

a) Số dân trung bình trên 1 m2

b) Số dân trung bình trên 1 km2

c) Số dân trung bình trên 10 km2

Địa lý

Các dân tộc, sự phân bố dân cư.

Trang 27

Câu 3: Dân cư nước ta phân bố:

a) Rất đồng đều giữa các vùng

b) Đồng đều ở đồng bằng và ven biển; không đồng đều ở vùng núi

c) Không đồng đều, tập trung đông đúc ở đồng bằng, ven biển và thưa thớt ở

vùng núi

Câu 4: Dân cư nước ta phân bố không đồng đều gây ra hậu quả gì?

a) Nơi quá nhiều nhà cửa, đường xá rộng rãi

b) Nơi thì đất chật người đông, thừa nguồn lao động Nơi thì ít dân, thiếu nguồn lao động

c) Nơi thì có nhiều nhà máy, xí nghiệp Nơi thì chỉ có đồi núi hoang vu

Địa lý

Các dân tộc, sự phân bố dân cư.

Trang 28

•Bài tập: Điền từ còn thiếu vào chỗ trống:

Việt Nam là nước có dân tộc, trong đó người …… có số dân đông nhất Nước ta có mật độ dân số tập trung đông đúc

ở và thưa thớt ở……… Khoảng 3/4 dân số nước ta sống ở………

cao,

nông thôn

Địa lý

Ngày đăng: 15/12/2022, 15:01

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w