Nội dung Cơ sở thông tin quản lý Cấu trúc thông tin quản lý Một số đối tượng trong MIB-2... Mục đích của MIB Thống nhất cách đặt tên cho các đối tượng quản lý trên tất cả các thiết
Trang 1Cơ sở thông tin quản lý
Trang 2Nội dung
Cơ sở thông tin quản lý
Cấu trúc thông tin quản lý
Một số đối tượng trong MIB-2
Trang 3yêu cầu về thông tin
quản lý Agent cung
cấp các thông tin quản
Trang 4Thông tin quản lý trên thiết bị
Status information: Thông tin về trạng thái hiện tại của thiết bị.
Physical configuration information: Thông tin về cấu
hình vật lý của thiết bị.
History information: Thông tin lưu trữ về quá trình họat động của thiết bị trong quá khứ gần.
Trang 6Nhiều cách đặt tên khác nhau cho
cùng một đối tượng
Con chó
Trang 7Mục đích của MIB
Thống nhất cách đặt tên cho các đối tượng quản lý trên tất cả các thiết bị mạng (khác chủng loại và khác nhà sản xuất)
Mỗi đối tượng có một tên duy nhất, không trùng lắp.
Mỗi đối tượng phải được truy xuất một cách tường minh.
Trang 8 Được xây dựng bởi một tổ chức chuẩn hóa quốc tế (ISO)
Tổ chức theo mô hình cây
Mỗi thiết bị không nhất thiết phải “hiểu” được toàn bộ cây MIB mà chỉ cần một (hoặc vài) nhánh là đủ.
Việc chọn phần nào của cây MIB để tích hợp vào thiết bị
là tùy thuộc nhà sản xuất
Trang 9MIB tương đương với…
Một cơ sở dữ liệu?
Database chứa dữ liệu
Database được truy xuất thông qua các hệ
quản trị CSDL
Cây tên miền (DNS)?
Địa chỉ IP ứng với từng tên miền là thống nhất trên toàn mạng Internet
Danh sách các đối tượng quản lý mà thiết bị hỗ trợ?
Trang 10Có thể dùng tên gợi nhớ hoặc số
Trang 11MIB-2 (RFC 1213, 1991),là bản nâng cấp của MIB (RFC 1156, 1990).
MIB-2 được hiển thị trong trình duyệt (MIB browser)
Trang 12Định danh đối tượng MIB (OID)
Bắt đầu từ root (.), di chuyển về phía nút lá, mỗi cấp cách nhau bằng dấu chấm.
Định danh bằng tên gợi nhớ:
Trang 13Câu hỏi
MIB là gì? Vai trò của MIB trong quản lý mạng? Mục tiêu thiết kế MIB?
So sánh MIB với một cơ sở dữ liệu thông thường
Mô hình tổ chức của MIB? Cách định danh các đối tượng quản lý trong MIB?
Trang 14Cấu trúc thông tin quản lý (SMI)
Trang 15Cấu trúc thông tin quản lý
Structure of Management Information
SMIv1 (RFC 1155)
SMIv2 (RFC 2578)
Mô tả “cây” MIB sao cho thiết bị có thể “hiểu” được.
Định nghĩa kiểu dữ liệu cho từng đối tượng MIB.
Biểu diễn cây MIB dưới dạng file text.
Sử dụng cú pháp ASN.1
Trang 16Các loại đối tượng MIB
Scalar objects: đối tượng vô hướng Tại một thời điểm chỉ mang 1 giá trị duy nhất Ví dụ: sysName, sysUpTime,…
Columnar objects: đối tượng bảng Là một danh sách các giá trị Ví dụ, bảng kết nối TCP
Trang 17Một số kiểu dữ liệu của MIB
Trang 18Định nghĩa một đối tượng MIB
INDEX <các thuộc tính khóa>
::= { <Vị trí trong cây MIB> }
Chú ý: ASN.1 phân biệt chữ hoa, chữ thường
Trang 19 Xác định kiểu dữ liệu của đối tượng.
Có thể dùng các kiểu cơ sở hoặc kiểu tự xây dựng
Trang 20 Xác định khả năng truy xuất đối tượng:
read-only
read-write
not-accessible (dùng cho đối tượng row)
Trang 22 Chuỗi mô tả ý nghĩa của đối tượng
Trang 23 Chỉ dùng trong các đối tượng bảng, nhắm xác định các cột dùng làm chỉ mục
Trang 24DESCRIPTION “A textual
description of the entity It is mandatory that this only contain printable ASCII characters.”
::= { system 1 }
Trang 25::= { system 3 }
Trang 26Ví dụ
Trang 27Định nghĩa đối tượng bảng
Trang 28Định nghĩa đối tượng bảng
Trang 29Định nghĩa đối tượng bảng
Trang 30Định nghĩa đối tượng bảng
Trang 31Định nghĩa đối tượng bảng
Trang 32Định nghĩa đối tượng bảng
Trang 33Định nghĩa đối tượng bảng
Trang 34Định nghĩa đối tượng nhóm
Cú pháp:
<tên> OBJECT IDENTIFIER ::= { vị trí}
Ví dụ:
system OBJECT IDENTIFIER ::= { mib-2 1 }
system là nhánh con thứ 1 của MIB-2
interfaces OBJECT IDENTIFIER ::= { mib-2 2 }
interfaces là nhánh con thứ 2 của MIB-2
Trang 35Truy xuất giá trị của đối tượng MIB
Đối tượng vô hướng:
OID.0
Đối tượng bảng:
OID.index
Trang 36Ví dụ
PTIT-MIB DEFINITIONS ::= BEGIN
ptit MODULE-IDENTITY ::= { mib-2 2011}
network OBJECT IDENTIFIER ::= {ptit 1}
router OBJECT IDENTIFIER ::= {ptit 2}
Trang 37Bài tập
Cho cây MIB của một tổ chức có tên là PTIT với các thông tin sau:
-ptit là nhóm thuộc nhánh thứ 123 của nhóm enterprises (OID = 1.3.6.1.4.1).
-network là nhóm thuộc nhánh thứ nhất của nhóm ptit.
-lab là nhóm thuộc nhánh thứ nhất của nhóm network.
-server là nhóm thuộc nhánh thứ nhất của nhóm lab, cung cấp các thông tin quản
lý sau đây:
sLocation (DisplayString): vị trí đặt của server.
sIpAddr (IpAddress): địa chỉ IP của server.
sSysUpTime(TimeTicks): thời gian họat động của server kể từ lúc khởi động -router là nhóm thuộc nhánh thứ hai của nhóm lab, cung cấp các thông tin quản
lý sau đây:
rRouteTable: là bảng chứa các entry định tuyến hiện có trên router với cấu trúc như sau:
-rDestNet (IpAddress): địa chỉ mạng đích.
-rSubnetMask (IpAddress): subnet mask tương ứng với địa chỉ mạng đích.
-rMetric (Integer): giá trị metric của tuyến tương ứng.
-rGateway(IpAddress): địa chỉ router kế tiếp.
trong đó, rDestNet và rSubnetMask được dùng làm chỉ số phân biệt các dòng (index).
rInfo là đối tượng thuộc nhánh thứ 2 của đối tượng router, cung cấp các
thông tin quản lý như sau:
-rHost (DisplayString): tên của router.
Trang 38Câu hỏi
Chức năng của SMI trong việc tổ chức cơ sở thông tin
quản lý?
Hai loại đối tượng thông tin quản lý được phân biệt
trong SMI? Kể tên và giải thích một số kiểu dữ liệu phổ biến trong SMI.
Cú pháp định nghĩa các module MIB, định nghĩa nhóm, định nghĩa đối tượng vô hướng và đối tượng bảng trong SMI.
Trang 39Cơ sở thông tin quản lý MIB-2
Trang 41MIB-2
Trang 42Định danh đối tượng trong MIB-2
.iso.org.dod.internet.mgmt.mib-2.system.sysDescr
.1.3.6.1.2.1.1.1
Trang 43Nhóm System
Trang 44Nhóm Interfaces
Trang 45Nhóm Interfaces (cont)
Trang 46Nhóm Address Translation
Trang 47Nhóm IP
Trang 48Nhóm IP (cont)
Trang 49Nhóm IP (cont)
Trang 50Nhóm ICMP
Trang 51Nhóm ICMP (cont)
Trang 52Nhóm TCP
Trang 53Nhóm TCP (cont)
Trang 54Nhóm UDP
Trang 55Nhóm UDP
Trang 56Nhóm UDP (cont)
Trang 57NhómTransmission
Trang 58NhómTransmission (cont)
Trang 59NhómTransmission (cont)
Trang 60NhómTransmission (cont)
Trang 61NhómTransmission (cont)
Trang 62NhómTransmission (cont)
Trang 63Nhóm SNMP
Trang 64Nhóm SNMP (cont)
Trang 65Nhóm RMON
Trang 66Nhóm RMON (cont)
Trang 67Nhóm RMON (cont)
Trang 68Câu hỏi
Duyệt qua cây MIB-2.
Xác định các thông tin quản lý có thể truy xuất được nếu biết thiết bị hỗ trợ một nhánh MIB nào đó.
Định danh các đối tượng trong MIB-2 và giải thích ý
nghĩa của từng đối tượng.
Chú ý các nhánh: system, interfaces, ip, tcp