+ Trờng hợp khách hàng gửi tiền lần đầu, khách hàng đợc cấp sổ tiết kệm, các thông tin về sổ tiết kiệm của khách hàng đợc ghi trong tệp Sổ tiết kiệm với các thuộc tính: Số sổ tiết kiệm,
Trang 1Lãnh đạo
Phòng kế toán
Phân tích, thiết kế và cài đặt hệ thống thông tin quản lý tiền gửi tiết kiệm
I Phân tích hệ thống thông tin quản lý tiền gửi tiết kiệm.
1 Mô hình hệ thống quản lý tiền gửi tiết kiệm tại các Ngân hàng thơng mại quốc doanh.
Hệ thống huy động tiết kiệm đợc tổ chức nh sau:
- Các địa điểm huy động vốn (bàn gửi tiết kiệm) làm nhiệm vụ chủ yếu là giao dịchvới khách hàng: nhận và thực hiện yêu cầu gửi, rút tiền của khách hàng
- Phòng kế toán quản lý tổng hợp các hoạt động về nghiệp vụ huy động vốn thôngqua các bàn gửi tiết kiệm
- Tình hình huy động tiết kiệm đợc phòng kế toán tổng hợp, báo cáo thờng xuyênlên lãnh đạo
Sau đây là mô hình hệ thống quản lý tiền gửi tiết kiệm:
Hình 3.1: Mô hình hệ thống quản lý tiết kiệm.
Trang 2Khách hàng
Phòng kế toán
Yêu cầu gửi, rút tiền
Báo cáo, sao kê th ờng nhật, định kỳ
Sơ đồ l u chuyển thông tin trong hệ thống quản lý tiền gửi tiết kiệm:
Lãnh đạo
Báo cáo, sao kê, định kỳ
Hệ thống quản lý tiết kiệm
Quyết định thay đổi
Bàn huy động vốn
Thực hiện thay đổi chính sách
Hình 3.2: Sơ đồ l u chuyển thông tin trong hệ thống quản lý tiết kiệm
2 Phân tích hệ thống thông tin quản lý tiền gửi tiết kiệm.
+ Với loại sổ không kỳ hạn, lãi đợc cộng dồn hàng ngày Để đảm bảo lãi
đ-ợc tính hàng ngày, kể cả các ngày nghỉ, chơng trình phải sử dụng khái niệm ngày
số d(ngaysd) và ngày làm việc(ngay) Ngày làm việc là ngày giao dịch hiện tại,
ngày số d là ngày giao dịch trớc đó Khi tính lãi, chơng trình sử dụng vòng lặpchạy từ ngay sau ngày số d đến ngày làm việc ứng với mỗi vòng lặp, lãi ngày đợctính một lần và cộng đồn vào trờng lãi Nếu gặp ngày 1/1, máy sẽ thực hiện nhập
lãi vào gốc, số lãi là số phát sinh của loại phát sinh lãi nhập gốc, phát sinh này đợc ghi nhận vào tệp phát sinh ngày.
+ Với loại sổ có kỳ hạn, căn cứ vào ngày gửi và số tháng gửi của kỳ hạn,máy sẽ tính đợc ngày đến hạn nếu ngày đến hạn nằm trong phạm vi từ sau ngày số
d đến ngày làm việc, sổ này sẽ đợc nhập lãi vào gốc và gửi ở kỳ hạn mới, ngày gửi
mới tính từ sau ngày đến hạn một ngày phát sinh lãi nhập gốc cũng đợc phản ánh
vào tệp phát sinh ngày.
Vào đầu ngày, sau khi tính lãi nhân viên sử dụng phải lập bản Sao kê chi tiết phát sinh lãi nhập gốc, liệt kê tất cả những sổ tiết kệm đợc nhập Lãi vào Gốc.
Trang 32.2.2 Trong ngày.
Trong ngày, bàn gửi thực hiện giao dịch gửi, rút tiền với khách hàng
+ Trờng hợp khách hàng gửi tiền lần đầu, khách hàng đợc cấp sổ tiết kệm, các thông tin về sổ tiết kiệm của khách hàng đợc ghi trong tệp Sổ tiết kiệm với các
thuộc tính: Số sổ tiết kiệm, họ tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân, ngày cấp và nơi cấp chứng minh nhân dân; ngày gửi tiền, loại tiền gửi, loại kỳ hạn, số tiền gửi
Nếu khách hàng gửi có kỳ hạn, lãi đợc tính và ghi lại, trừ trờng hợp với loại sổ rút lãi trớc thì lãi sẽ đợc đặt bằng 0
+ Trờng hợp gửi thêm vào loại sổ không kỳ hạn, số d gốc trong sổ tiết kiệm
sẽ đợc cộng thêm với số tiền gửi vào
+ Khi thực hiện rút tiền loại không kỳ hạn, số tiền rút phải đợc chỉ rõ là rút
Gốc hay rút Lãi, loại tiền rút và phải kiểm tra xem khách hàng có đủ số d trên sổ
hay không Tơng ứng với rút Gốc và rút Lãi, số d gốc và số d lãi đợc trừ đi theo sốtiền rút Nếu nh khách hàng thực hiện tất toán hoặc sau khi rút tiền, khách hàngkhông còn số d gốc và số d lãi, sổ tiết kệm sẽ đợc tất toán thông tin về sổ tiết kệm
sẽ đợc chuyển sang tệp Sổ tiết kệm lu các thông tin này dùng để tra cứu khi khách
hàng có thắc mắc, khiếu nại…
+ Với loại sổ tiết kiệm có kỳ hạn, khi đến hạn mà khách hàng đến rút tiền,
họ sẽ đợc tất toán sổ tiết kiệm – rút hết gốc lẫn lãi Khi khách hàng muốn rút trớchạn, lãi sẽ đợc tính lại theo phơng pháp tính lãi không kỳ hạn kể từ ngày gửi đếnngày làm việc
2.2.3 Cuối ngày.
Vào cuối ngày, căn cứ vào nhật ký phát sinh ngày, bàn gửi lập báo cáo tình hình huy động vốn ngày, sao kê chi tiết các loại phát sinh và nếu có yêu cầu sẽ lập bản sao kê chi tiết sổ tiết kiệm của khách hàng.
Vào cuối tháng, cuối năm, bàn huy động còn lập thêm báo cáo tình hình huy động vốn tháng và báo cáo tình hình huy động vốn năm.
2.3 Phân tích sự lu chuyển thông tin tại phòng kế toán.
Nhiệm vụ chính của phòng kế toán là thờng xuyên cập nhật những yêu cầu
thay đổi của lãnh đạo về các loại tiền gửi, loại kỳ hạn, mức lãi suất ứng với mỗi
loại tiền gửi, loại kỳ hạn và những biến đổi về tỉ giá của mỗi loại tiền gửi, loại kỳhạn và những biến động về tỉ giá của mỗi loại ngoại tệ
Phòng kế toán còn quản lý danh sách ngời sử dụng (các bàn gửi), có thể cài
đặt, loại bỏ ngời sử dụng Công việc này chỉ đợc thực hiện khi mới đa hệ thống vào
sử dụng hoặc khi các Ngân hàng này mở thêm, thay đổi địa điểm gửi
Tất cả các thông tin này chỉ đợc cập nhật, thay đổi tại phòng kế toán, cácbàn gửi chỉ đợc sử dụng, tra cứu
Phòng kế toán làm nhiệm vụ sao lu dữ liệu theo định kỳ nhằm đảm bảo an
toàn dữ liệu khi có rủi ro hệ thống, khi cần thiết các dữ liệu này sẽ đợc phục hồi
Việc sao lu và phục hồi dữ liệu còn có tác dụng khắc phục sai sót trong nhập liệu
(hê thống phải chạy lại từ trớc khi có sai sót)
Hàng ngày, phòng kế toán tiến hành tổng hợp các báo cáo từ bàn gửi để lập
báo cáo ngày Báo cáo tháng, báo cáo năm cũng đợc tổng hợp từ các báo cáo
tháng, năm của bàn gửi Bên cạnh các báo cáo này, phòng kế toán còn lập danh
Trang 4sách khách hàng và thông tin chi tiết về khách hàng khi cần thiết, căn cứ vào dữliệu trong các tập tin sổ tiết kiệm của phòng kế toán (một khách hàng có thể có
nhiều sổ tiết kiệm tại các bàn gửi khác nhau, căn cứ tổng hợp là số chứng minh
nhân dân của khách hàng hoặc số hộ chiếu nếu khách hàng là ngời nớc ngoài)
3 Các sơ đồ luồng dữ liệu
Công tác quản lý tiền gửi tiết kiệm đợc thực hiện tập trung chủ yếu là tại cácbàn gửi và đợc thực hiện chủ yếu là trong một ngày, việc xác định các luồng dữliệu vào ra, các xử lý nhanh và hợp lý là những tác động tích cực đến việc hoànthành công tác trên
Trang 5Khách hàngSổ tiết kiệm Báo cáo, sao kê
Phòng kế toán
Hình 3.3: Sơ đồ khung cảnh
Báo cáo, sao kê
Hệ thống quản lý tiết kiệm
Khách hàng Quản lý tiền gửi tiết kiệm Bàn huy động vốn
Thực hiện Tác động
Trang 6Sổ tiế
t ki ệm đã
tí
nh lã
i
Sổ tiế
t ki ệm đế
n hạ
n ch
a t ính lãi
h chi ti
ết phá
t s inh lãi nhập gốc
Sổ tiế
t ki ệm
Nhập các thông số cho
sổ tiết kiệm.
Phi
ếu trả
lã
i
Sổ tiế
t ki ệm không
Tăng số d gốc
CS DL TK
Báo cá
o t
ình hình huy động vốn.
CSD
L T K
Quyế
t đị
nh tha
y đổi
Cập nhật những thay đổi mà lãnh
o t
ình hình huy động vốn, v
à s ao kê chi ti
ết khách hàng.
Luận văn tốt nghiệp - Chuyên ngành đào tạo: Tin học quản lý
Trang 8Luận văn tốt nghiệp - Chuyên ngành đào tạo: Tin học quản lý
Với các sơ đồ dữ liệu nh trên ta có thể khái quát sơ đồ cấu trúc dữ liệu nh sau:
Trang 9Sổ tiết kiệmGửi cho hệ thống quản lý tiền gửi tiết kiệmCác báo cáo, sao kê
Chứng từ sổ tiết kiệm Quản lý tiền gửi tiết kiệm Các báo cáo, sao kê
Hệ thống quản lý tiết kiệm
Thực hiện
II thiết kế, xây dựng cơ sở dữ liệu.
1 Yêu cầu việc thiết kế cơ sở dữ liệu.
Giảm lợng d thừa thông tin khi lu trữ
- Có thể dùng chung môt cơ sở dữ liệu cho nhiều bộ phận trong một hệ thống vớinhiều mục đích khác nhau
- Đảm bảo tính nhất quán của dữ liệu
- Dữ liệu phải có những cấu trúc, quy định phù hợp với yêu cầu chung để có thểtrao đổi với hệ thống khác(VD: Hệ thống quản lý tiền vay, hệ thống quản lý nhân
sự…), và là cơ sở dữ liệu con của phân hệ huy động vốn
2 Luồng dữ liệu vào và dòng thông tin ra.
Dòng vào thực tế là sổ tiết kiệm đợc gửi bàn huy động vốn
Dòng ra thực tế là các báo cáo, sao kê chi tiết về tình hình phát sinh ngày, tháng, năm và danh sách khách hàng
Sau khi chuẩn hoá, dòng vào là chứng từ sổ tiết kiệm và dòng ra là các báo cáo,sao kê theo ngày, tháng, năm với sơ đồ sau:
Trang 10Số tiền gửi (bằng số):
Loại tiền gửi:VND.
bằng chữ: Một trăm hai ba triệu sáu trăm bảy t nghìn đồng
2.1 Luồng dữ liệu vào.
Luồng dữ liệu vào chủ yếu bao gồm các loại giấy tờ, sổ sách: Phiếu yêu cầu gửi tiền, phiếu yêu cầu rút tiền, sổ tiết kiệm có kỳ hạn, sổ tiết kiệm không kỳ hạn và một số giấy tờ khác Sau đây là một số mẫu chứng từ chính: 2.1.1 Sổ tiết kiệm có kỳ hạn
2.1.2 Sổ tiết kiệm không kỳ hạn.
Nguyễn Tài Cờng
Trang 11Số chứng minh nhân dân: 100123497 Ngày cấp: 12/2/1968 - Nơi cấp: Hải Phòng
Thanh toán viên ( Ghi rõ họ, tên)
Dòng thông tin ra chủ yếu là các báo cáo, sao kê về tình hình huy động vốn và danh sách khách hàng… Sau đây
là một số mẫu báo cáo, sao kê chính của luồng thông tin ra:
2.2.1 Mẫu báo cáo tình hình huy động vốn tiết kiệm.
Trang 12LËp biÓu KiÓm so¸t Tr ëng phßng kÕ to¸n Ngµy25 th¸ng 6 n¨m 2000
Trang 13LËp biÓu KiÓm so¸t Tr ëng phßng kÕ to¸n
Trang 143 Thiết kế cơ sở dữ liệu.
Mục tiêu chính của công đoạn thiết kế CSDL là hệ thống cần có bao nhiêu tệp,trong mỗi tệp có bao nhiêu thuộc tính và các tệp có mối quan hệ với nhau nh thếnào Có nhiều phơng pháp xây dựng CSDL, nhìn từ thực tế đề tài thì phơng phápthực nghiệm là tốt nhất Với phơng pháp đó, CSDL của đề tài đợc dữ liệu đầu vào(đi từ cấu trúc của các mẫu sổ tiết kiệm có kỳ hạn và không kỳ hạn ):
Quá trình thiết kế CSDL bài toán:
Lập danh sách tất cả các tên của dữ liệu đầu vào:
- Dữ liệu đầu vào bao gồm sổ tiết kiệm không kỳ hạn và sổ tiết kiệm có kỳ hạn
- Các ký hiệu chuẩn hoá:
Tên danh sách: AAAA
Khoá chính: *Aaaaa
Đối với mỗi dữ liệu đầu vào phải liệt kê danh sách tất cả các phần tử thông tin
có trong dữ liệu đầu vào đó, gạch bỏ tất cả các phần tử thông tin là thuộc tính thứ sinh, gạch chân các thuộc tính khoá:
ra thuộc tính khoá riêng
Chứng từ tiết kiệm
*Số sổ tiết kiệm, họ tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân; ngày gửi tiền, loại tiềngửi, loại kỳ hạn, số tiền gửi
Chứng từ tiết kiệm chi tiết
*Số sổ tiết kiệm, họ tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp chứngminh nhân dân; ngày gửi tiền, loại tiền gửi, loại kỳ hạn, số tiền gửi
Chuẩn hoá mức 2 cho các danh sách ở Bớc3 (2NF) là bảo đảm các thuộc tính phải phụ thuộc hoàn toàn vào thuộc tính khoá, nếu có thuộc tính phụ thuộc một phần thì tách ra thành danh sách con.
Nguyễn Tài Cờng
Trang 15Chuẩn hoá mức 3 cho các danh sách ở Bớc 4 (3NF) là bảo đảm các thuộc tính nếu có tính chất phụ thuộc bắc cầu với nhau thì tách ra thành danh sách con:
Sổ tiết kiệm:
*Số sổ tiết kiệm, họ tên, địa chỉ, số chứng minh nhân dân, ngày cấp, nơi cấp chứngminh nhân dân; ngày gửi tiền, loại tiền gửi, loại kỳ hạn, số tiền gửi
Loại tiền gửi:
*Mã loại tiền , tên loại tiền, tỉ giá
Loại kỳ hạn:
*Mã kỳ hạn, mô tả, lãi suất, số tháng, rút lãi trớc hay sau
Lãi suất:
Lãi suất, mã kỳ hạn, mã loại tiền, ngày áp dụng
- Theo yêu cầu của báo cáo đầu ra, các dữ liệu đầu vào của báo cáo cần đợc lu trữtrong một số các bảng, query, do đó trong cơ sở dữ liệu có thêm một số bảng, querykhác: Mẫu báo cáo tình hình huy động vốn tháng, ngày, năm; tình hình phát sinhngày về vốn và lãi, danh sách khách hàng… các mẫu này đã đợc trình bày ở phầntrên và sẽ đợc trình bày chi tiết ở phần phụ lục chơng trình
- Theo yêu cầu của hệ thống cần thiết kế thêm bảng ngời sử dụng để thực hiện việchạn chế những ngời truy nhập hệ thống và phân cấp ngời sử dụng ở các mức khácnhau
Ngời sử dụng:
Tên login, địa chỉ, điện thoại, mức độ truy cập, *mật khẩu
Bảng này dùng để đăng nhập ngời sử dụng và mật khẩu ngời sử dụng để tránh tìnhtrạng xâm phạm của nhau khi truy nhập hệ thống
Ngời đã sử dụng:
Mật khẩu, giờ phút truy cập, ngày tháng truy cập
Dùng để theo giõi những ngời sử dụng đã truy cập vào hệ thống vàp những thờigian nào
Cơ sở dữ liệu sử dụng Microsoft Access 97 đợc chuẩn hoá nh sau:
Tệp QLTK.MDB bao gồm các bảng và các query sau:
Bảng SO_TKIEM(sổ tiết kiệm):
Cấu trúc:
Tên trờng Kiểu trờng Độ rộng Mô tả
Trang 16TEN_KH Text 25 Họ tên khách hàng
Bảng này chứa thông tin về sổ tiết kiệm cho các bàn gửi Mỗi bản ghi là một sổtiết kiệm với số sổ làm khoá chính Bảng đợc tạo ra khi cài đặt bàn huy động vốn.Bảng đợc lấy tên với tên SO_TKIEM và con số ghép nối là số thứ tự của bàn huy
Một bản ghi mới đợc bổ sung khi khách hàng đến gửi tiền lần đầu Bản ghi đó
đợc loại bỏ khi khách hàng thực hiện tất toán sổ tiết kiệm và sẽ đợc chuyển sangbảng thuộc th mục <BACKUP\ADMIN\Banso(i).mdb>
Bản ghi đợc sửa đổi, cập nhật vào đầu ngày khi máy tính thực hiện tính lãi đầungày hoặc tiến hành nhập lãi vào gốc khi đến hạn bản ghi cũng đợc sửa đổi, cậpnhật khi có yêu cầu gửi, rút tiền từ phía khách hàng
Trờng lai đợc dùng trong bảng nhằm lu lãi cộng dồn của sổ tiết kiệm cho loại sổ
không kỳ hạn nếu là sổ có kỳ hạn, lãi sẽ đợc tính và lu vào trờng này khi kháchhàng gửi tiền, trừ trờng hợp với sổ rút lãi trớc, khách hàng sẽ đợc thông báo số lãingay khi gửi tiền và lãi đợc đặt bằng 0
Các khoá ngoại lai LOAI_GUI, LOAI_TIEN đợc dùng làm tham chiếu đếnbảng chứa thông tin về lãi suất, loại tiền, loại gửi nhằm có thông tin đầy đủ hơn,quan trọng nhất là thông tin về lãi suất để máy tính tính lãi cho khách hàng
Bảng LOAI_TIEN(loại tiền):
Cấu trúc:
Tên trờng Kiểu trờng Độ rộng Mô tả
Nguyễn Tài Cờng
Trang 17Ti_gia Numeric Single Tỉ giá tiền so với tiền Việt nam
Bảng này chứa thông tin về những loại tiền mà các Ngân hàng đợc sử dụng.Bảng này hoạt động chỉ cho phép Admin đợc phép cập nhật, sửa chữa còn các bànchỉ đợc tra cứu, sử dụng
Theo quy định, loại tiền gửi đợc ký hiệu bằng 3 ký tự để thuận tiện cho việc tracứu và so sánh, ta quy định “VND” là ký hiệu của tiền gửi bằng đồng Việt nam Tr-ờng TI_GIA đợc quy định là số tiền Việt nam đợc dùng để mua một đơn vị ngoại tểthời điểm hiện tại do vậy tỉ giá luôn bằng 1
Tỉ giá đợc cập nhật thông qua hệ thống mạng nếu các Ngân hàng sử dụng nốimạng nếu không, thông qua hệ thống báo chí hoặc dịch vụ 1080
Chỉ khi có quyết định của lãnh đạo về việc tăng thêm loại tiền gửi, phòng kếtoán mới đợc bổ sung loại tiền gửi mới Hàng ngày, phòng kế toán chỉ đợc phép cậpnhật những biến động về tỉ giá trên thị trờng
Bảng KY_HAN(kỳ hạn):
Tên trờng Kiểu trờng Độ rộng Mô tả
Rut_truoc Boolean 1 Rút lãi trớc hay sau
So_thang Number Byte Số tháng của loại gửi
Đây là bảng đợc cập nhật, thay đổi bởi admin, còn bàn sử dụng chỉ đợc phép sửdụng Khoá chính của tệp này là LOAI_KH Mã hiệu kỳ hạn đợc quy định thốngnhất là hai ký tự số, “00” là quy ớc cho loại sổ không kỳ hạn Với loại sổ không kỳhạn, trờng RLTRUOC có giá trị mặc định là FALSE trờng SOTHANG có giá trịbằng 0 vì tròng này không cần sử dụng cho loại không kỳ hạn
Mỗi bản ghi của tệp này chứa một loại kỳ hạn, phòng kế toán chỉ có thao tác bổsung loại kỳ hạn mới khi có quyết định từ cấp lãnh đạo Kỳ hạn vẫn đợc để ngay cảkhi nó không còn đợc áp dụng nữa vì nó vẫn còn sử dụng cho các sổ tiết kệm cũhoặc sử dụng tra cứu những thông tin trong quá khứ
Khi bảng đợc khởi tạo(cài đặt hệ thống), loại không kỳ hạn đợc bổ sung vàongay và đợc coi là một bản ghi ngầm định Chỉ có loại xử lý duy nhất cho tệp là bổsung một bản ghi khi có thêm loại kỳ hạn mới
Bảng LAI_SUAT(lãi suất):
Tên trờng Kiểu trờng Độ rộng Mô tả
Lai_suat Number Single Lãi suất tính theo tháng(đơn vị
Trang 18Bảng này chứa thông tin quy định về lãi suất, bảng này chỉ có phòng kế toán
đợc phép thêm, bớt, cập nhật và đợc chia sẻ cho các bàn gửi đợc sử dụng Các mứclãi suất là khác nhau ứng với mỗi loại tiền gửi, mỗi loại kỳ hạn tại một thời điểmnhất định
Sự thay đổi lãi suất cần đợc phản ánh toàn bộ trong hệ thống do yêu cầu củanghiệp vụ Nó đợc sử dụng khi khách hàng yêu cầu rút trớc hạn khi đó sổ tiết kiệm
sẽ đợc chuyển sang loại gửi không kỳ hạn căn cứ vào lãi suất hiện hành của mỗingày tính lãi Chính vì yêu cầu này mà mỗi khi thực hiện thay đổi về lãi suất, ngàybắt đầu áp dụng cũng phải đợc ghi vào trong bảng LAI_SUAT Để xác định mức lãi
suất, cần có đủ 3 yếu tố: Ngày áp dụng, ngày kết thúc, loại tiền gửi, loại kỳ hạn.
Khi có quyết định của lãnh đạo về việc thay đổi mức lãi suất, ngày áp dụng mớicùng với mức lãi suất cho các loại tiền, loại kỳ hạn sẽ đợc bổ sung và bảngLAI_SUAT
Lãi suất cũng đợc cập nhật sau khi có thêm loại tiền gửi hoặc loại kỳ hạn mới
Ta phải thiết lập mức lãi suất cho tất cả loại tiền gửi(kỳ hạn) ứng với loại kỳhạn(tiền gửi) mới này
Bảng NGUOI_SD(ngời sử dụng):
Tên trờng Kiểu trờng Độ rộng Mô tả
TEN_LOGIN Text 8 Tên truy cập của ngời sử dụng
Dia_chi Text 45 Địa chỉ của bàn huy động/Phòng kế
toán
Dien_thoai Text 12 Điện thoại để liên lạc
Đây là bảng quản lý những ngời sử dụng trong hệ thống(ngời sử dụng tại phòng
kế toán và bàn gửi) Trờng TEN_LOGIN chứa tên truy cập của ngời sử dụng, têntruy cập là một chuỗi tối đa 8 ký tự, không có dấu cách Nêu ngời sử dụng truy cập
đúng mật khẩu của mình, tên login đợc lấy làm căn cứ để truy cập th mục chứa dữliệu(tên truy cậo cùng với tên th mục)
Mật khẩu đợc lu trong bảng NGUOI_SD Để đảm bảo an toàn, mật khẩu đợc mãtrớc khi lu trữ để tránh bị phát hiện
Các thông tin về ngời sử dụng, địa chỉ, điện thoại là phần dữ liệu chung, bàn huy
động và phòng kế toán có thể cùng tra cứu(trừ mật khẩu) để thuận tiện cho việc liênlạc thông tin với nhau
Trong hệ thống huy động tiết kiệm có 2 cấp ngời sử dụng:
Cấp 1 là ngời sử dụng tại phòng kế toán, nhiệm vụ là quản lý các thông tin về lãisuất, kỳ hạn; quản lý ngời sử dụng (cài đặt và loại bỏ ngời sử dụng.); tổng hợp cácbáo cáo từ các bàn gửi
Nguyễn Tài Cờng
Trang 19Ngời dùng cấp 2 là ngời dùng tại các bàn gửi, làm nhiệm vụ quản lý sổ tiếtkiệm, tính lãi, quản lý giao dịch/rút tiền với khách hàng Lập báo cáo, sao kê theoquy định.
Để thuận tiện cho việc quản lý và đơn giản mã hoá lệnh, ngời sử dụng cấp 1 cótên truy cập là ADMIN, đợccài đặt khi tiến hành cài đặt hệ thống Với thẩm quyềnnày, ngời sử dụng sẽ tiến hành cài đặt các bàn huy động vốn (ngời dùng cấp 2) trớckhi đa hệ thống vào làm việc hệ thống không có chức năng đổi tên truy cập, địachỉ, điện thoại song ngời quản trị hệ thống có thể thay đổi bàng cách cùng đổi tên
th mục chứa dữ liệu của ngời dùngvới việc thay đổi thông tin trong bảng này
Bảng đợc bổ sung bản ghi mới khi cài đặt thêm một bàn sử dụng, bản ghi đợcloại bỏ khi tiến hành loại bỏ ngời sử dụng trong hệ thống, (ngoại trừ ADMIN ).Thông tin trong tệp chỉ đợc sửa chữa khi ngời sử dụng thay đổi mật khẩu của mình.Bảng NGUOI_DA_SD(ngời sử dụng):
Tên trờng Kiểu trờng Độ rộng Mô tả
time Giờ mà mật khẩu(Password) đã truy cập.Ngay Date Short date Ngày mà mật khẩu(Password) đã truy
cập
Đây là bảng theo giõi những ngời sử dụng trong hệ thống (ngời sử dụng tạiphòng kế toán và tại bàn huy động vốn) GIO, NGAY có tác dụng theo giõi giờ vàngày mà ngời sử dụng đã truy cập hệ thống
Ta cần tạo một số bảng và query để lập báo cáo:
Bảng PSNGAY(phát sinh ngày):
Tên trờng Kiểu trờng Độ rộng Mô tả
LOAI_TIE
SO_TIEN Number Double Tổng số tiền phát sinh
Bảng này chứa các bản ghi theo dõi mỗi nghiệp vụ phát sinh trong ngày của bànhuy động, do vậy nó là bảng dữ liệu riêng đợc đặt trong th mục riêng của bàn huy
động
Các nghiệp vụ phát sinh sẽ đợc phản ánh vào tệp phát sinh ngày theo quy định,
có 4 loại phát sinh:
1 = “Gửi gốc”: Gửilần đầu, gửi thêm Số d gốc của sổ tiết kệm sẽ tăng lên
2 = “Rút gốc”: Rút gốc toàn bộ hay một phần Số d gốc sẽ giảm đi
Trang 203 = “Rút lãi”: Rút toàn bộ hay toàn bộ số lãi hiện có.
4 = “Lãi nhập gốc”: Chuyển toàn bộ Lãi vào gốc, chỉ thực hiện khi đến hạn (vào
đầu năm cho loại sổ không kỳ hạn hoặc với sổ có kỳ hạn mà đến hạn khách hàngkhông đến rút)
Nếu khách hàng thực hiện tất toán, sẽ có 2 phát sinh “Rút gốc” và “Rút lãi” chotoàn bộ số d gốc và lãi đợc ghi nhận vào tệp phát sinh ngày, trớc khi sổ tiết kệm đ-
ợc tất toán
Trờng NGAY_PS có tác dụng ghi ngày phát sinh để lập báo cáo
Query KY_HAN QUERY
Tên trờng Kiểu trờng Độ rộng Mô tả
So_thang Number Byte Số tháng của loại gửi
Rut_truoc Boolean 1 Rút lãi trớc hay sau
Lai_suat Number Single Lãi suất tính theo tháng(đơn vị
%)
Mô tả mối quan hệ bằng Microsoft Access 97 nh sau:
Nguyễn Tài Cờng
Trang 21BĐ Bắt đầu thuật toán
KT Kết thúc thuật toán
Định h ớng trình tự xử lý Mô tả xử lý
Mô tả xử lý lấy từ thuật toán khác Khối điều kiện rẽ nhánh
III Xây dựng sơ đồ khối thuật toán tổng quát.
Một số quy ớc:
Trang 22Nhập mật khẩu
Kiểm tra
Truy nhập bảng NGUOI_SD
Đ
Mở ch ơng trình
S I=I+1
I<=3 S
Đ I=1
Thoát khỏi ch ơng trình
KT
BĐ
Kiểm tra ? Vào mật khẩu cũ
1 Thuật toán đăng nhập mật khẩu
2 Thuật toán đổi mật khẩu
Nguyễn Tài Cờng
Trang 23Luận văn tốt nghiệp - Chuyên ngành đào tạo: Tin học quản lý
3 Thuật toán xử lý đầu ngày tại bàn gửi.
Nguyễn Tài Cờng
Trang 24Sæ cã kú h¹n ?
S
Qu¸ h¹n ?
NhËp l·i vµo gèc vµ chuyÓn sang kú h¹n míi
CËp nhËt vµo b¶ng PS_NGAY vµ b¶ng SO_TKIEM
I=I+1 I=I+1
Trang 25CËp nhËt vµo b¶ng PS_NGAY & SO_TKIEM
Trang 26L·i = Gèc * Sè th¸ng * L·i suÊt th¸ng
L·i = 0
§ Rót l·i tr íc ?
S
4.1 ThuËt to¸n 4.1
NhËp c¸c th«ng tin cÇn thiÕt cho sæ tiÕt kiÖm
NguyÔn Tµi Cêng
Trang 27TÊt to¸n sæ tiÕt kiÖm ThuËt to¸n 5.1 Xö lý rót tr íc h¹n.
ThuËt to¸n 5.2 Rót tiÒn göi kh«ng kú h¹n.
§
Hái rót tr íc h¹n
§
S S
Trang 28Đ BĐ
Tính và yêu cầu khách hàng nộp lãi đã rút
Sổ rút lãi tr ớc và Lãi = 0
KT
Nộp tiền đã rút?
Chuyển sang loại sổ không kỳ hạn.
Tính lại lãi cho loại sổ không kỳ hạn theo thuật toán 3.1 (từ ngày gửi đến ngày hiện hành)
Thực hiện rút tiền gửi cho loại sổ không kỳ hạn theo thuật toán 5.2
S
Đ S
Trang 30những tính năng tra cứu cần thiết để cung cấp thêm các thông tin cho ngời sử dụng(VD: Thông tin về những ngời sử dụng trong hệ thống, thông tin về tỉ giá, lãisuất…).
- Ngoài các báo cáo, sao kê theo quy định, chơng trình quản lý tiền gửi tiết kệmcần phải có những tiện ích cho phép ngời sử dụng tra cứu các tập thông tin cần thiết(Tỉ giá, lãi suất, thông tin ngời sử dụng) Các thông tin này giúp ngời sử dụng cóthể đối chiếu, so sánh với các chứng từ khi cần thiếthoặc giải quyết những thắcmắc, khiếu nại từ phía khách hàng
- Giao diện đẹp, thuận tiện cho mọi thao tác, gây thiện cảm với ngời sử dụng
- Hệ thống phải đợc thiết kế mềm dẻo, thông minh, thuận tiện cho việc cải tiến,nâng cấp về sau
Về mặt nhập liệu:
- Tự động điền những tham số cần thiết
- Kiểm tra chặt chẽ các bớc nhập nhằm tránh sai sót
- Giảm thiểu những thao tác không đáng có (Tự động chuyển sang phần khác khinhập xong một phần)
Về mặt truy cập thông tin:
Đảm bảo truy cập thông tin nhanh chóng, an toàn
Về mặt in ấn:
- Tận dụng tối đa khả năng in ấn trong Windows với nhiều loại máy in, font chữ
- Có khả năng xem trớc khi in (Preview)
2 Tổ chức chơng trình quản lý tiền gửi tiết kiệm.
Căn cứ vào yêu cầu của hệ thống về nguyên tắc tổ chức, phân quyền và phạm vi
sử dụng, hệ chơng trình quản lý tiền gửi tiết kiệm đợc tổ chức theo nguyên tắc sau: Chơng trình và dữ liệu đợc tập trung, thống nhất tại máy tính phòng kế toán, cácbàn gửi sử dụng hệ thống mạng để khai thác dữ liệu
Mỗi ngời sử dụng có một mức (level) truy cập tài nguyên khác nhau đợc khaibáo từ khi cài đặt
Mỗi ngời sử dụng có một th mục riêng chứa các dữ liệu riêng của mình, khi truycập, căn cứ vào tên truy cập (loginname) và đúng mật khẩu (password), ngời sửdụng đợc truy cập dữ liệu trong th mục của mình
Các dữ liệu dùng chung nh các thông số về lãi suất, kỳ hạn, loại tiền gửi,… ợc đ
lu trong th mục riêng của phòng kế toán, các bàn gửi chỉ đợc tra cứu, sử dụng
Th mục chứa chơng trình, các mẫu báo cáo, sao kê có th mục riêng để mọi ngờitrong hệ thống cùng đợc sử dụng
Phòng kế toán đợc quyền khai thác, tổng hợp các dữ liệu của các bàn gửi để lập
ra các báo cáo cần thiết
Cấu trúc của hệ chơng trình nh sau:
Th mục chứa chơng trình <QLTK> có các th mục con và các tệp sau:
Nguyễn Tài Cờng
Trang 31+ <FORMS> : Th mục chứa các biểu mẫu dùng chung.
+ <MODULS> : Th mục chứa các modul chơng trình
+ <DESIGNERS> : Th mục chứa các báo cáo dùng chung
+ <BACKUP> : Th mục chứa một số th mục con bao gồm ADMIN, th mục chứa dữliệu bàn gửi dùng để chứa các dữ liệu đã bị xoá
+ Tệp qltk.exe đã mã hoá ra ngôn ngữ máy dùng để chạy chơng trình.
Nh vậy, khi sử dụng hệ chơng trình, ngời sử dụng sẽ truy cập vào mạng, ánhxạ(map) th mục QLTK từ Server làm ổ đĩa mạng rồi sau đó khai báo tên(username)khi login vào mạng và khi bắt đầu chạy chơng trình thì ngời dùng đã có tên sẵn, do
đó chỉ phải nhập password để chạy chơng trình
3 Thiết kế các giao diện vào/ra
Trang 32Vào hệ thống: Chức năng này cho phép ngời sử dụng có thể vào lại hệ thống, vì vậy
ngời sử dụng có thể vào hệ thống với các Username và Password khác nhau
Sao lu dữ liệu, phục hồi dữ liệu: Chức năng này cho phép Admin sao lu và phục hồi
dữ liệu cho hệ thống Ngời sử dụng không có quyền sử dụng(thực đơn này sẽ bị mờvới ngời sử dụng)
Thay đổi mật khẩu ngời sử dụng: Cho phép ngời sử dụng hiện thời thay đổi mật
khẩu
Cài đặt thêm bàn gửi tiết kiệm, Thay đổi quyền ngời sử dụng, Nhập thêm ngời sử dụng, Nhập thêm loại gửi, Thay đổi lãi suất, nhập thêm tiền sử dụng, Thay đổi tỉ giá ngoại tệ: Có tác dụng cho phép Admin thay đổi các thông số nh trên Ngời sử
dụng không có quyền sử dụng(thực đơn này sẽ bị mờ với ngời sử dụng)
Thoát khỏi hệ thống: Cho phép ngời sử dụng thoát khỏi hệ thống
3.1.3 Thực đơn giao dịch.
Thực đơn này chứa các mục chọn sau:
Công việc đầu ngày : Vào đầu ngày mới ngời sử dụng phải chọn mục này để tạo hồ
sơ ngày mới và tính lãi cho các sổ tiết kiệm không kỳ hạn và tính lãi cho các sổ tiếtkiệm đã đến hạn
Gửi có kỳ hạn, Gửi không kỳ hạn ( trong mục này có thêm thực đơn gửi mới và gửi thêm), Rút tiết kiệm( mục này có thêm thực đơn rút không kỳ hạn và rút có kỳ hạn :
Vào trong ngày khi khách hàng đến giao dịch ngời sử dụng chọn mục này để có thểgửi và rút cho khách hàng
Công việc cuối ngày (mục này có thực đơn chuyển sổ đến hạn ): Vào cuối ngày
ngời sử dụng phải chọn mục này để chuyển gốc vào lãi cho những sổ đến hạn màkhách hàng không đến rút và cho các sổ không kỳ hạn nếu là ngày 1/1
3.1.4 Thực đơn thông tin chung.
Thực đơn này chứa các mục chọn sau:
Giới thiệu chơng trình, Tình trạng hệ thống : Có tác dụng giới thiệu chơng trình và
tình trạng hệ thống đang sử dụng
Các thực đơn còn lại có tác dụng cho phép ngời dùng truy cập các thông tin cầnthiết để họ có thể truy cập thêm thông tin cần thiết những thông tin này chỉ cóphòng kế toán mới đợc biết, còn với những ngời sử dụng thuộc bàn gửi, mục chọnnày bị mờ đi
Nguyễn Tài Cờng
Trang 333.1.5 Thực đơn thông tin về bàn gửi.
Thực đơn này cho phép bàn gửi có thể xem đợc thông tin cụ thể về tình trạng bàngửi hiện thời
3.1.6 Thực đơn in báo cáo, sao kê.
Thực đơn này chứa các chức năng tạo báo cáo, sao kê của cả bàn huy động vốn vàphòng kế toán
Chức năng lập báo cáo tình hình huy động vốn đợc dùng chu cho cả bàn gửi lẫnphòng kế toán vì chúng có cùng mẫu, chỉ khác nguồn dữliệu và cách tổng hợp Bốn loại sao kê chi tiết chỉ có tác dụng cho bàn gửi còn phòng kế toán không có tácdụng, ba loại sao kê danh sách chỉ có tác dụng phòng kế toán còn không có tácdụng với bàn gửi
Trang 344 Mét sè form chÝnh.
NguyÔn Tµi Cêng