Slide 1 VIRUS GÂY BỆNH LÙN XOẮN LÁ LÚA VIRUS KHẢM LÁ ĐẬU NÀNH So sánh hai loại virus Soybean mosaic virus Rice ragged stunt virus Phân loại Baltimore Họ Nhóm IV Potyviridae Nhóm III Rioviridae Chi P.
Trang 1VIRUS GÂY BỆNH LÙN XOẮN LÁ LÚA
&
VIRUS KHẢM LÁ ĐẬU NÀNH
Trang 2So sánh hai loại virus
Soybean mosaic virus Rice ragged stunt
virus Phân loại Baltimore
Họ Nhóm IV Potyviridae Nhóm III Rioviridae
Ký chủ Đậu nành và một số cây họ
đậu khác Chủ yếu ở lúa
Lan truyền Qua trung gian rệp và hạt
giống Chỉ truyền qua rầy nâu
Trang 3A VIRUS GÂY BỆNH LÙN XOẮN LÁ LÚA
Giới thiệu
Rice Ragged Stunt Virus
Phương pháp phát hiện bệnh
Biện pháp phòng và điều trị
Trang 41 GIỚI THIỆU
Cây lúa nhiễm RRSV
• Được nghi nhận đầu tiên năm
Philippines
• Bệnh phân bố khắp các vùng
trồng lúa ở châu Á.
Trang 52 RICE RAGGED STUNT VIRUS
Trang 62 RICE RAGGED STUNT VIRUS
6
Phân loại
Tên khoa học: Rice ragged stunt virus
Group III: dsRNA
Family: Reoviridae
Subfamily: Spinareovirinae
Genus: Oryzavirus
Trang 72 RICE RAGGED STUNT VIRUS
Trang 82 RICE RAGGED STUNT VIRUS
8
(Miyazaki et al., 2008)
Cấu trúc RRSV
10 đoạn dsRNA Capsid
Các protein gai RNA-dependent RNA polymerases
Trang 9(Nguồn: ViralZone, truy cập 29/12/2020)
2 RICE RAGGED STUNT VIRUS
9
Cấu trúc RRSV RRSV Genome
10 đoạn dsRNA
Trang 102 RICE RAGGED STUNT VIRUS
10
Cấu trúc RRSV
Trang 112 RICE RAGGED STUNT VIRUS
11
Rầy nâu – Vector lan truyền virus RRSV
(Nguồn: vipesco.com.vn; truy cập 26/12/2020)
Trang 122 RICE RAGGED STUNT VIRUS
12
MS_Virus_Seminar_2020 (Nguồn: UCE San Diego Link )
Cơ chế lan truyền
Trang 132 RICE RAGGED STUNT VIRUS
13
Cơ chế lan truyền
RRSV sao chép trong các viroplasms
Tế bào ruột, não,…
Rice cell
Vector cell
Trang 142 RICE RAGGED STUNT VIRUS
Trang 153 PHƯƠNG PHÁP PHÁT HIỆN BỆNH
15
• Theo dõi tình trạng cây lúa và mật số rầy nâu
• Latex agglutination test
• ELISA test
• Immunosorbent electron microscopy
• Serological relationships
Trang 164 BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH
16
• Bệnh không có thuốc đặc trị
• Thực hiện các biện pháp phòng ngừa:
+ Vệ sinh đồng ruộng sạch sẽ, dọn sạch tàn dư và ký chủ trung gian của bệnh.
+ Theo dõi và kiểm soát nguồn rầy nâu.
+ Làm đất kỹ, vùi lấp tàn dư và nguồn bệnh
+ Sử dụng giống lúa kháng bệnh, giống lúa cứng cây có khả năng chống chịu bệnh.
+ Chăm sóc hợp lý tạo điều kiện cho cây lúa khoẻ tăng
cường khả năng chống chụi bệnh.
Trang 194 BIỆN PHÁP PHÒNG BỆNH
19
Trang 20TÀI LIỆU THAM KHẢO
20
Agrios, G.N., 2005 Plant Pathology 5 th Chapter 14: Plant diseases caused by viruses
Elsevier Academic Press USA 948 pp.
King, A.M.Q., M.J Adams, E.B Carstens,, E.J Lefkowitz, 2012 Virus Taxonomy:
Classification and Nomenclature of Viruses 9 th Chapter: The family Reoviridae
Elsevier Academic Press USA 1272 pp.
Miyazaki, N., T Uehara-Ichiki, L Xing, L Bergman, A Higashiura, A Nakagawa, T
Omura, and R.H Cheng, 2008 Structural evolution of Reoviridae revealed by
Oryzavirus in acquiring the second capsid shell Journal of Virology, 82(22):
11344-11353.
ViralZone https://viralzone.expasy.org/ , accessed on 29/12/2020.
Trang 21B VIRUS KHẢM LÁ ĐẬU NÀNH
(Soybean mosaic virus)
Trang 221 BỆNH KHẢM LÁ ĐẬU NÀNH
• Do soybean mosaic virus (SMV) gây ra.
• Lá bị đốm, biến dạng, thân bị hoại tử và còi cọc
• Quả bị biến màu nâu, cong queo, hạt nhỏ
• Hạt bị nhiễm virus có vỏ bị lan màu từ tể hạt
• Tổn thất nặng khi bị nhiễm đồng loạt
• Phạm vi ký chủ của virus gây bệnh hẹp
Trang 242 Soybean mosaic virus
Trang 252 Soybean mosaic virus
• Dạng sợi mềm, genome RNA đơn, sợi dương
• Tồn tại trong điều kiện in vitro 2-5 ngày, 25°C.
• Tương đối ổn định ở pH 6, mất khả năng lây nhiễm ở pH <4 hoặc pH
>9
• Tạo thể vùi dạng trụ hoặc chong chóng
• Phân loại: G1-G7 (Hoa Kỳ); A, B, C, D và E (Nhật Bản); S1-S21 (Trung Quốc)
Trang 262 Soybean mosaic virus
• Tổ chức genome của virus
Hình 3: Sơ đồ sắp xếp các gen trong genome của SMV
Trang 272 Soybean mosaic virus
Trang 282 Soybean mosaic virus
• P1: phát triển triệu chứng và sự thích nghi
• HC-Pro lây truyền qua rệp và ngăn sự im lặng của gen
• Sự tương tác của P3 và PIPO chịu trách nhiệm trong việc lan truyền
và gây ra triệu chứng bệnh
• 6K1: di chuyển giữa các tế bào
• CI: tạo độc lực và khả năng gây bệnh
• CP: di chuyển giữa các tế bào và lan truyền
Trang 293 SỰ LAN TRUYỀN
Qua trung gian rệp
• Lan truyền theo kiểu không liên tục bởi hơn 35 loài rệp
• Trên ruộng thì loài rệp lan truyền chính phụ thuộc vào điều kiện sinh thái
Lây truyền qua hạt giống
• Tỷ lệ lây nhiễm phụ thuộc vào chủng virus và giống đậu nành
Trang 303 SỰ LAN TRUYỀN
Hình 4: Sự nhân lên và lan truyền của SMV trong tế bào cây
Trang 313 SỰ LAN TRUYỀN
• SMV xâm nhập vào tế bào thực vật thông qua tổn thương cơ học hoặc rệp chích hút
• Sau khi xâm nhập, RNA bộ gen của virus được giải phóng và dịch mã
• Sau đó các protein và genome ráp lại thành virus mới hoàn chỉnh
• Các protein do virus mã hóa còn hỗ trợ trong việc giúp virus lan
truyền giữa các tế bào và lan truyền qua rệp
Trang 33Tài liệu tham khảo
Hajimorad, M.R., Domier, L.L., Tolin, S.A., Whitham, S.A and Saghai
Maroof, M.A., 2018 Soybean mosaic virus: a successful potyvirus with a
wide distribution but restricted natural host range Molecular Plant
Cui, X., X Chen and A Wang, 2011 Detection, Understanding and Control
of Soybean Mosaic Virus In: Sudaric, A (Editor) Soybean - Molecular
Aspects of Breeding IntechOpen 335-354
https://talk.ictvonline.org/taxonomy/p/taxonomy-history?taxnode_id=19710260&src=NCBI&ictv_id=19710260
https://www.ncbi.nlm.nih.gov/nuccore/NC_002634.1