câu hỏi ôn tập LHP chương 8 TAND,VKSND (đã chỉnh sửa) docx 1 Chánh án tòa án nhân dân là cấp trên của Thẩm phán trong hoạt động xét xử Nhận định sai Vì theo khoản 2 Điều 103 Hiến pháp năm 2013 và khoả.
Trang 11 Chánh án tòa án nhân dân là cấp trên của Thẩm phán trong hoạt động xét xử.
Nhận định sai
Vì theo khoản 2 Điều 103 Hiến pháp năm 2013 và khoản 1 Điều 9 của LTCTAND năm 2014 thì hoạt động xét xử của Thẩm phán là hoạt động độc lập, hoạt động xét xử chỉ tuân theo pháp luật và không chịu sự can thiệp của bất kỳ cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân nào khác Chánh án là người đứng đầu cơ quan xét xử Thẩm phán là người thực hiện quyền xét xử chính tại một phiên tòa, có thể là chủ tọa một mình hoặc là một thành phần trong hội đồng xét xử gồm nhiều thẩm phán Về bản chất, Chánh án là người kiểm tra việc tuyên án của Thẩm phán có đúng quy định của pháp luật hay không Do đó, Chánh
án Toà án nhân dân không là cấp trên của thẩm phán trong hoạt động xét xử (nếu là cấp trên thì có quyền tác động đến hoạt động xét xử của thẩm phán nhưng theo quy định thì thẩm phán độc lập khi xét xử, không chịu sự tác động bởi bất kì cá nhân, tổ chức nào)
2 Theo quy định của pháp luật hiện hành, Ủy ban thẩm phán được tổ chức ở các Tòa án nhân dân địa phương.
Nhận định sai
Vì còn có Ủy ban Thẩm phán TAND tối cao theo khoản 1 Điều 30 Luật TCTAND 2014 Câu nhận định đề cập đến Tòa địa phương cho nên chúng ta giải thích phải dựa trên các Tòa địa phương
Căn cứ vào Điều 38 và 45 LTCTAND 2014 thì Ủy ban thẩm phán là bộ phận cấu
thành của TAND cấp tỉnh, số lượng thành viên do chánh án Tòa án nhân dân tối cao quyết định theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tỉnh thành phố trực thuộc trung
ương Nhưng không được tổ chức ở TAND cấp huyện, bộ phận bên trong của TAND
cấp huyện chỉ bao gồm: có thể có các tòa chuyên trách và bộ máy giúp việc
3 Theo quy định của pháp luật hiện hành, Chánh án Toà án nhân dân có thể bị Hội đồng nhân dân cùng cấp bãi nhiệm
Nhận định trên sai Chánh án của Tòa án nhân dân tối cao do Quốc hội bãi nhiệmtheo đề nghị của Chủ tịch nước (được quy định ở khoản 1, Điều 26, Luật Tổ chức tòa án nhân dân năm 2014); còn Chánh án của Tòa án nhân dân cấp cao, cấp tỉnh, cấp huyện thì do
Trang 2Chánh án của Tòa án nhân dân tối cao miễn nhiệm (khoản 1 Điều 35, khoản 1 Điều 42, khoản 1 Điều 47 Luật Tổ chức tòa án nhân dân năm 2014)
4 Theo quy định của pháp luật hiện hành, Viện kiểm sát nhân dân có chức năng thực hành quyền công tố và kiểm sát chung
Nhận định sai Vì từ sau Nghị quyết số 51/2001/QH10 đã thu hẹp chức năng của VIện kiểm sát nhân dân, chỉ kiểm sát việc tuân theo pháp luật trong hoạt động tư pháp và thực hành quyền công tố, không còn kiểm soát chung như trước nữa Điều này cũng được ghi nhận trong Khoản 1 Điều 2 Luật Tổ chức Viện kiểm sát Nhân dân 2014 và Khoản 1 Điều
107 Luật Hiến pháp 2013
5 Theo quy định của pháp luật hiện hành, Viện trưởng Viện kiểm sát có thể bị Hội đồng nhân dân cùng cấp bỏ phiếu tín nhiệm.
Nhận định trên là sai
Vì theo Khoản 1 Điều 89 Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2019)quy định HDND bỏ phiếu tín nhiệm đối với những người giữ chức vụ do HDND bầu Nhưng theo Khoản 1 Điều 62, Khoản 1 Điều 65, Khoản 1 Điều 66, Khoản 1 Điều 67 Luật tổ chức viện kiểm sát nhân dân 2014 thì Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao do QH bầu; Viển trưởng viện kiểm sát nhân dân cấp cao do Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm; Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân cấp tỉnh do Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm; Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân cấp huyện do Viện trưởng viện kiểm sát nhân dân tối cao bổ nhiệm Nên Hội đồng nhân dân cùng cấp sẽ không được quyền bỏ phiếu tín nhiệm đối với các chức vụ này
Cách lý giải trên vẫn ổn Bên cạnh đó, các bạn có thể tham khảo thêm lập luận sau:
Căn cứ vào khoản 4 Điều 1 Nghị quyết 85/2014/QH13 Về việc lấy phiếu tín nhiệm,
bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn, quy định: Quốc hội, Hội đồng nhân dân bỏ phiếu tín nhiệm đối với người giữ chức vụ do Quốc hội, Hội đồng nhân dân bầu hoặc phê chuẩn Cụ thể:
QH sẽ bỏ phiếu tín nhiệm đối với VT VKSND tối cao vì chức danh này do QH bầu theo đề nghị của CTN (Điều 8 Luật Tổ chức Quốc hội năm 2014 (sửa đổi, bổ sung 2020))
Hội đồng nhân dân không có quyền bỏ phiếu tín nhiệm với VTVKS vì đây không phải là chức danh do HĐND bầu ra (Điều 83 LTCCQĐP 2015 (sửa đổi, bổ sung 2019))
Trang 3Lưu ý: Văn bản nào có sửa đổi, bổ sung phải ghi rõ.
6 Theo quy định của Hiến pháp năm 2013, Tòa án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa.
Sai
Nhiệm vụ bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa của Tòa án nhân dân được ghi nhận ở
Điều 126 HP 1992 chứ không còn ghi nhận ở HP 2013 nữa Căn cứ Khoản 3 Điều 102
HP 2013, Tòa án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ công lý và được đặt ở vị trí đầu tiên.TA không chỉ là công cụ của NN mà còn là công cụ của nhân dân bảo vệ quyền tự nhiên của mình, bảo vệ cái đúng, lẽ phải
7 Các bản Hiến pháp Việt Nam đều quy định về việc thành lập hệ thống Viện kiểm sát nhân dân.
Sai
HP 1946 không có quy định về việc thành lập hệ thống Viện kiểm sát nhân dân mà chỉ có viện công tố thực hiện nhiệm vụ kiểm sát những hoạt động trong lĩnh vực tư pháp Bắt đầu từ Hiến pháp năm 1959 trở về sau dành một chương riêng quy định về VKSND
8 Trong các bản Hiến pháp Việt Nam, thẩm phán đều được hình thành bằng cách thức bổ nhiệm.
Nhận định trên là sai
Điều 64 HP 1946 Thẩm phán do Chủ tịch nước bổ nhiệm
Điều 98 HP 1959 Chế độ thẩm phán bầu theo quy định của pháp luật
Điều 129 HP 1980 Chế độ bầu cử thẩm phán
Điều 128 HP 1992 (sd,bs 2001) Chế độ bổ nhiệm thẩm phán
Khoản 3 Điều 105 HP 2013 Bổ nhiệm thẩm phán
Vậy không phải trong tất cả các bản HP Việt Nam, thẩm phán đều được hình thành bằng cách bổ nhiểm mà chế độ bổ nhiệm thẩm phán chỉ xuất hiện ở HP 1946, HP1992(sb,bd 2001) và HP 2013 Còn ở 2 bản HP 1959 và 1980 chế độ thẩm phán sẽ được hình thành theo hình thức bầu cử
9 Theo quy định của pháp luật hiện hành, Thẩm phán TAND tối cao do Chủ tịch nước bổ nhiệm theo đề nghị củ Chánh án TAND tối cao.
Trang 4Nhận định sai
Theo khoản 3 Điều 88 HP 2013, khoản 7 Điều 27 và điều 72 Luật TCTAND 2014 quy định Chủ tịch nước căn cứ vào Nghị quyết của Quốc hội bổ nhiệm Thẩm phán TAND tối cao Bên cạnh đó, những điều luật này còn quy định, Chủ tịch nước có quyền bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức Phó chánh án TAND tối cao, Thẩm phán Tòa án khác Phó viện trưởng VKSND tối cao và Kiểm sát viên (phần lý giải này không liên quan đến câu nhận định) Cụ thể trong trường hợp này thì chánh án Tòa án nhân dân tối cao sẽ trình Quốc hội phê chuẩn việc bổ nhiệm và bước cuối cùng là Chủ tịch nước sẽ căn cứ vào nghị quyết của Quốc hội bổ nhiệm đối với chức danh thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao Trao chức năng thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao do Quốc hội thành lập giúp nâng cao vị thế, vai trò của Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao lên
10 Theo quy định của pháp luật hiện hành, TAQS có quyền xét xử vụ án hình sự, dân sự và hành chính
Nhận định sai Theo Điều 2 vàĐiều 49 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014 (hoặc Điều
272 Bộ luật tố tụng Hình sự năm 2015), Tòa án quân sự có quyền xét xử vụ án hình sự, dân sự, hành chính nhưng chỉ đối với quân nhân tại ngũ hoặc các vụ án khác theo luật định
Nhớ viết hoa chữ “Điều”
11 Theo quy định của pháp luật hiện hành, Chánh án TAND phải là Đại biểu Quốc hội
Nhận định sai
Theo Điều 8 LTCQH 2014 (sđ, bs 2020), Điều 35, 42, 47 thì CA TANDTC là chức vụ đứng đầu TANDTC sẽ do QH bầu theo đề nghị của CTN vàkhông yêu cầu việc Chánh án TAND các cấp phải là Đại biểu Quốc hội
12 Theo quy định của pháp luật hiện hành, Chánh án Tòa án quân sự trung ương phải là Thẩm phán Tòa án nhân dân tối cao.
Nhận định sai vì theo Điều 59 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2014, Chánh án Tòa án quân sự trung ương là Phó Chánh án Tòa án nhân dân tối cao do Chủ tịch nước bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức
Trang 513 Theo quy định của pháp luật hiện hành, Chánh án TAND tối cao phải chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước UBTVQH.
Nhận định sai
Theo khoản 2 Điều 105 HP2013, khoản 16 Điều 27 LTCTAND 2014, Chánh án TAND tối cao chịu trách nhiệm và báo cáo công tác trước Quốc hội Khi Quốc hội không họp thì chịu trách nhiệm va báo cáo trước UBTVQH và Chủ tịch nước
14.Theo quy định của pháp luật hiện hành, Tòa án nhân dân và Viện kiểm sát nhân dân đều có nhiệm vụ bảo vệ công lý.
Sai
Căn cứ Khoản 3 Điều 102 HP 2013, chỉ có Tòa án nhân dân mới có nhiệm vụ bảo vệ công lý, còn căn cứ theo Khoản 1 Điều 107 HP 2013 thì VKSND sẽ thực hành quyền
công tố và kiểm sát quyền tư pháp Giữa nhiệm vụ của Tòa và Viện có điểm khác nhau rất là nổi bật: Tòa án có nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ công lý có nghĩa là bảo vệ lẽ công bằng Còn Viện Kiểm sát thì có nhiệm vụ là bảo vệ pháp luật, bảo vệ pháp luật tức
là bảo vệ cho pháp luật được chấp hành một cách nghiêm chỉnh và thống nhất
BÀI TẬP TỰ LUẬN
Tự luận: So sánh nguyên tắc tổ chức và hoạt động của Tòa án nhân dân theo Hiến pháp năm 2013 quy định tại Điều 103 so với Hiến pháp năm 1992 (sửa đổi bổ sung năm 2001) được quy định từ Điều 129 đến Điều 133.
Điểm khác nhau: Ở HP 1992 TAND có 5 nguyên tắc tổ chức hoạt động được quy định thành 5 điều riêng lẻ (Điều 129 đến Điều 133), còn ở HP 2013 thì được quy định tại một điều duy nhất là Điều 103 Hiến pháp 2013 đã khẳng định rõ hơn những nguyên tắc tố tụng mang tính hiến định tại điều 103 nhằm bảo đảm quyền con người, quyền và lợi ích hợp pháp của các đương sự trong hoạt động tố tụng, tăng cường hơn nữa tính độc lập trong hoạt động của Tòa án Đây là các nguyên tắc hoạt động cơ bản Tòa án nhân dân nhằm đảm bảo nâng cao chất lượng, hiệu quả của công tác xét xử của Tòa án nhân dân, đảm bảo chất lượng xét xử của Tòa án tránh tình trạng xảy ra oan sai, gây thiệt hại cho các bên đương sự trong quá trình xét xử của Tòa án
Trang 6Nguyên tắc
việc xét xử
của Toà án
nhân dân có
Hội thẩm
tham gia
Điều 129:
Việc xét xử của Toà án nhân dân có Hội thẩm nhân dân, của Toà án quân sự có Hội thẩm quân nhân tham gia theo quy định của pháp luật Khi xét xử, Hội thẩm ngang quyền với Thẩm phán
Điều 103, khoản 1: tiếp tục kế thừa nguyên tắc này nhưng viết lại gọn hơn
Việc xét xử sơ thẩm của Tòa án nhân dân có Hội thẩm tham gia, trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn
Thủ tục rút gọn trong tố tụng nghĩa
là, trong một số vụ án đơn giản thì việc xét xử có thể chỉ cần một Thẩm phán, không cần thiết phải có sự tham gia của cả Hội đồng xét xử; nhằm mục đích là tạo điều kiện cho việc giải quyết vụ án kịp thời, nhanh chóng, tiết kiệm nhưng cũng vẫn đảm bảo tính hiệu quả và hợp pháp
Nguyên tắc
xét xử độc
lập
Điều 130 Khi xét xử, Thẩm phán và Hội thẩm độc lập và chỉ tuân theo pháp luật
Điều 103, khoản 2: Thẩm phán, Hội thẩm xét xử độc lập và chỉ tuân theo pháp luật; nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử của Thẩm phán, Hội thẩm
Tiến trình Thẩm phán, Hội thẩm độc lập xét xử là độc lập trong mọi hoạt động của mình theo quy định của pháp luật tố tụng kể từ khi thụ lý
vụ án cho đến khi kết thúc phiên tòa xét xử chứ không chỉ giới hạn bởi
"khi xét xử” như quy định của Hiến pháp năm 1992
Cụm từ nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét
xử của Thẩm phán, Hội thẩm trong công tác xét xử và cũng là đảm bảo cho nguyên tắc này phải được thực thi trong thực tiễn xét xử của Thẩm phán và Hội thẩm
Nguyên tắc
xét xử công
nguyên tắc
Điều 131 Toà án nhân dân xét xử công khai, trừ trường hợp
do luật định
Điều 103, khoản 3: Tòa
án nhân dân xét xử công khai Trong trường hợp đặc biệt cần giữ bí mật
Tôn trọng, bảo đảm quyền con người là một nguyên tắc quan trọng Trong những quyền con người cần được bảo vệ có quyền bí mật cá
Trang 7xét xử tập
thể, quyết
định theo đa
số
Điều 132 Toà án nhân dân xét xử tập thể và quyết định theo
đa số
nhà nước, thuần phong,
mỹ tục của dân tộc, bảo
vệ người chưa thành niên hoặc giữ bí mật đời tư theo yêu cầu chính đáng của đương sự, Tòa án nhân dân có thể xét xử kín
Điều 103, khoản 4:
Tòa án nhân dân xét xử tập thể và quyết định theo
đa số, trừ trường hợp xét
xử theo thủ tục rút gọn
nhân, bí mật gia đình và quyền bào chữa
Cụm từ “trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn” là nội dung mới của nguyên tắc này Còn thủ tục rút gọn được quy định trong pháp luật tố tụng theo hướng những vụ việc đơn giản, rõ ràng thì chỉ cần 1 Thẩm phán xem xét giải quyết chứ không cần Hội đồng xét xử như hiện nay, nhằm những vụ việc đó được giải quyết nhanh chóng, kịp thời nhưng vẫn đảm bảo đúng pháp luật và đạt hiệu quả, tiết kiệm về thời gian cho những người tham gia tố tụng
Nguyên tắc
quyền bào
chữa được
bảo đảm
Điều 132 Quyền bào chữa của bị cáo được bảo đảm Bị cáo
có thể tự bào chữa hoặc
Điều 103, khoản 7: Quyền bào chữa của bị can, bị cáo, quyền bảo vệ lợi ích hợp pháp của đương sự được bảo đảm
Điều 132 HP1992 ghi nhận cụ thể
“Bị cáo có thể tự bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữa cho mình.” Và luật sư sẽ là người giúp bị cáo và các đương sự khác bảo vệ quyền và lợi
Trang 8nhờ người khác bào chữa cho mình
Tổ chức luật sư được thành lập để giúp bị cáo
và các đương sự khác bảo
vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình và góp phần bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa
ích hợp pháp của mình Sự tham gia của người bào chữa sẽ góp phần đảm bảo tính khách quan, chính xác trong việc ra phán quyết của Tòa án
Khoản 7 Điều 103 HP2013 bổ sung thêm “bị can” => Đảm bảo cho mọi chủ thể tham gia cáo kiện có quyền bào chữa
Nguyên tắc
tranh tụng
trong xét xử
(điểm mới)
Không quy định 5 Nguyên tắc tranh tụng
trong xét xử được bảo đảm
Việc ghi nhận nguyên tắc tranh tụng trong Hiến pháp sẽ là tiền đề cho công tác rà soát, bổ sung, sửa đổi các luật, bộ luật có liên quan như Luật
Tổ chức Tòa án nhân dân, Bộ luật Tố tụng Hình sự sắp tới Trên cơ sở luật hóa nguyên tắc tranh tụng sẽ tạo một
cơ chế thi hành trên thực tiễn, góp phần nâng cao hơn nữa hiệu quả tranh tụng, nhằm phát huy tính dân chủ, công bằng; bảo vệ công lý, bảo
vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền
và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân - đó cũng chính là mục đích chính của cơ quan tư pháp
Nguyên tắc
chế độ xét xử
sơ thẩm, phúc
Không quy định 6 Chế độ xét xử sơ thẩm,
phúc thẩm được bảo đảm
Về bản chất thì cách thể hiện của nguyên tắc nêu trên của Hiến pháp sửa đổi có kế thừa song có bao hàm
Trang 9thẩm được
bảo đảm
những nội dung mới đó là khẳng định hai cấp xét xử là cấp sơ thẩm và cấp phúc thẩm Hoạt động giám đốc thẩm, tái thẩm của Tòa án không phải là cấp xét xử
Nguyên tắc này nhằm xác định trách nhiệm của ngành Tòa án trong công tác xét xử sơ thẩm và phúc thẩm của Tòa án các cấp có thẩm quyền đó phải đảm bảo chất lượng xét xử cao nhất
Ngôn ngữ
Điều 133 Toà án nhân dân bảo đảm cho công dân nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thuộc các dân tộc quyền dùng tiếng nói và chữ viết của dân tộc mình trước Toà án
Không quy định Quyền sử dụng ngôn ngữ riêng của
dân tộc được HP 2013 ghi nhận thành nguyên tắc chung tại Điều 5và
là một quyền cơ bản của công dân tại Điều 42, nên không còn ghi nhận quyền này tại các mục khác của HP
Hiến Pháp 1992
(Điều 129-Điều 133)
Hiến pháp 2013 (Điều 103)
Nguyên tắc 1
Điều 129
Việc xét xử của TAND có hội thẩm nhân
dân, của TAQS có hội thẩm quân nhân
tham gia theo quy định của pháp luật
Khoản 1 Điều 103 +Tiếp tục kế thừa nhưng được quy định chi tiết hơn cụ thể hơn, ngắn gọn hơn:
Trang 10⇨ Chỉ quy định “việc xét xử của
TAND”
việc xét xử sơ thẩm của toàn án có hội thẩm tham gia
⇨ Được quy định cụ thể, bổ sung thêm cụm từ “việc xét xử sơ thẩm” Nghĩa
là chỉ ở xét xử ở cấp sơ thẩm thì mới
có hội thẩm nhân dân tham gia chứ không phải ở cấp nào hội thẩm nhân dân cũng được tham gia
+ Bổ sung: trừ trường hợp xét xử theo thủ tục rút gọn
⇨ Trong một số vụ án đơn giản thì việc xét xử có thể chỉ cần một Thẩm phán, không cần thiết phải có sự tham gia của cả Hội đồng xét xử; nhằm mục đích là tạo điều kiện cho việc giải quyết vụ án kịp thời, nhanh chóng, tiết kiệm nhưng cũng vẫn đảm bảo tính hiệu quả và hợp pháp
Nguyên tắc 2
Điều 130
Khi xét xử thẩm phán và hội thẩm độc
lập chỉ tuân theo pháp luật
Khoản 2 Điều 103 Tiếp tục ghi nhận, không có sự thay đổi
⇨ Có bổ sung thêm “nghiêm cấm cơ quan, tổ chức, cá nhân can thiệp vào việc xét xử của thấm phán, Hội thẩm”
=> thể chế đầy đủ hơn cho nguyên tắc độc lập xét xử của thẩm phán, Hội thẩm
Nguyên tắc 3