Trình bày sự hiểu biết của anh (chị) về nhà nước “của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân”. Của dân: Là của toàn thể nhân dân mà không phải là của riêng giai cấp, tầng lớp nào. Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân nên quyền lực của Nhà nước cũng như đều nhận được từ nhân dân nên Nhà nước chỉ là công cụ để đại diện và thực hiện quyền lực của toàn thể nhân dân. Nhân dân có quyền quyết định tối cao và cuối cùng mọi vấn đề liên quan đến vận mệnh quốc gia, bảo vệ chủ quyền quốc gia BT cá nhân LLNNPL 5 Nhân dân thực hiện quyền của mình bằng dân chủ trực tiếp Quyền bầu cử, ứng cử vào các cơ quan Nhà nước), bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước Thông qua các đại biểu đóng góp ý kiến vào việc tổ chức và hoạt động của các cơ quan Nhà nước) Do dân: Do nhân dân bầu ra Cơ quan đại diện của nhân dân, cơ quan quyền lực cao nhất – Quốc hội) Do nhân dân ủng hộ, đóng thuế để “nuôi”, giám sát hoạt động của các nhân viên và cơ quan Nhà nước Do nhân dân phê bình, xây dựng, giúp đỡ để cho Nhà nước ngày càng trong sạch, vững mạnh hơn Vì dân: Phục vụ cho lợi ích và đáp ứng tốt nhất những nguyện vọng chính đáng của nhân dân Phải chăm lo cho đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; phải liêm chính, phải kiến tạo sự phát triển và bảo đảm sự phát triển bền vững của đất nước Phải luôn tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến của dân; phải thực sự trong sạch, cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, không có đặc quyền, đặc lợi Thông qua pháp luật, Nhà nước thừa nhận các quyền tự do dân chủ rộng rãi cho công dân, thừa nhận địa vị pháp lý cho các tổ chức xã hội, đoàn thể quần chúng. Nhà nước quy định các biện pháp bảo đảm thực hiện và bảo vệ các quyền tự do dân chủ của công dân. Phân tích khái niệm chức năng của nhà nước. Phân loại chức năng của nhà nước. Trình bày hình thức và phương pháp thực hiện chức năng của nhà nước. BT cá nhân LLNNPL 6
Trang 1 Phân tích định nghĩa nhà nước Phân tích các đặc trưng của nhà nước)
Có nhiều quan điểm khác nhau về Nhà nước:
Aristote: Nhà nước là sự kết hợp giữa các gia đình
+ Angghen: Nhà nước là “lực lượng nảy
sinh từ xã hội nhưng lại đứng trên xã hội”, “có nhiệm vụ làm dịu bớt
sự xung đột và giữ cho sự xung đột đó trong vòng trật tự”
Lê-nin: “Nhà nước…là bộ máy trấn áp đặc biệt của giai cấp này với giai
cấp khác”
Trang 2💡 Trong giới hạn hiểu biết của em về môn học này:
Nhà nước: là tổ chức quyền lực công đặc biệt của xã hội, bao
gồm một lớp người được tách ra từ xã hội để chuyên thực thi quyền lực, nhằm tổ chức và quản lí xã hội, phục vụ lợi ích chung của toàn xã hội cũng như lợi ích của lực lượng cầm quyền trong
xã hội
Đặc trung
NN là tổ chức quyền lực công đặc biệt (Quyền lực NN):
- NN là tổ chức xã hội nhưng có quyền quản lý xã hội Để quản lý NN phải có quyền lực QLNN là khả năng của NN buộc các tổ chức và cá nhân khác trong xã hội phục tùng ý chí NN
- QLNN bao trùm toàn bộ lãnh thổ, đời sống và xã hội, chi phối mọi cá nhân, tổ chức, tác động đến mọi lĩnh vực đời sống XH (quyền lực của các tổ chức khác chỉ tác động trong phạm vi nội bộ tổ chức)
- NN có một lớp người tách ra khỏi lao động sản xuất để thực thi quyền lực NN Khả năng của nhà nước phụ thuộc vào sức mạnh bạo lực, sức mạnh vật chất, uy tín của nhà nước trong xã hội hay khả năng vận động sức mạnh quần chúng của nó
NN thực hiện quản lý dân cư theo lãnh thổ
- NN thực hiện việc tập hợp và quản lý dân cư theo lãnh thổ không phụ thuộc vào quan hệ huyết thống, giới tính, độ tuổi, quan điểm chính trị, nghề nghiệp
⇒ Tính rộng lớn trong quy mô của quyền lực NN Sự tổ chức, quản lý
xã hội là qua việc xây dựng, tổ chức thực hiện và
Nắm giữ và thực thi chủ quyền quốc gia
+ Chủ quyền quốc gia gồm: quyền quyết định tối cao trong quan hệ
đối nội (Quy định của Nhà nước có giá trị bắt buộc đối với các tổ chức,
cá nhân trong nước); quyền độc lập tự quyết trong quan hệ đối ngoại (Có toàn quyền thực hiện các chính sách đối ngoại)
+ Hiến pháp của các nước tuyên bố chủ quyền quốc gia thuộc về nhân
dân, nhưng nhân dân uỷ quyền cho Nhà nước thực hiện
⇒ Nhà nước là đại diện hợp pháp duy nhất cho toàn quốc gia, dân tộc trong các quan hệ đối nội và đối ngoại
Trang 3 Ban hành pháp luật, dùng pháp luật làm công cụ quản lí xã hội
Nhà nước là tổ chức duy nhất có quyền ban hành pháp luật và sẽ đảm bảo pháp luật được tuân thủ một cách nghiêm chỉnh, kể cả bằng biện pháp cưỡng chế
Quy định và thực hiện việc thu thuế, phát hành tiền Đặc quyền của
Nhà nước)
Thuế là khoản tiền hay hiện vật mà người dân buộc phải nộp cho
Nhà nước theo quy định của pháp luật Chỉ Nhà nước mới có quyền quy định và thực hiện việc thu thuế vì Nhà nước là tổ chức duy nhất có tư cách đại diện chính thức cho toàn xã hội
Nhà nước là bộ máy được tách ra khỏi lao động sản xuất trực tiếp
để chuyên thực hiện chức năng quản lý xã hội, do vậy, nó phải được nuôi dưỡng từ nguồn của cải do dân cư đóng góp Thuế là nguồn của cảu quan trọng phục vụ cho việc phát triển các mặt của đời sống
Nhà nước phát hành tiền làm phương tiện trao đổi trong sản xuất,
phân phối, tiêu dùng của cải trong đời sống
Là chủ thể của công pháp quốc tế
Phân biệt nhà nước với tổ chức xã hội khác.
https://s3-us-west-2.amazonaws.com/secure.notion-static.com/ebc9b11e-97884b21-bca1-d6e2b5e34262/4._Phn_bit_nh_nc_vi_cc_t_chc_x_hi_khc.docx
Trang 4 Trình bày sự hiểu biết của anh (chị) về nhà nước “của nhân dân, do nhân
dân, vì nhân dân”.
Của dân:
Là của toàn thể nhân dân mà không phải là của riêng giai cấp, tầng lớp nào Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân nên quyền lực của Nhà nước cũng như đều nhận được từ nhân dân nên Nhà nước chỉ là công cụ để đại diện và thực hiện quyền lực của toàn thể nhân dân
Nhân dân có quyền quyết định tối cao và cuối cùng mọi vấn đề liên quan đến vận mệnh quốc gia, bảo vệ chủ quyền quốc gia
Trang 5Nhân dân thực hiện quyền của mình bằng dân chủ trực tiếp Quyền bầu cử, ứng cử vào các cơ quan Nhà nước), bằng dân chủ đại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của Nhà nước Thông qua các đại biểu đóng góp ý kiến vào việc tổ chức và hoạt động của các cơ quan Nhà nước)
Phục vụ cho lợi ích và đáp ứng tốt nhất những nguyện vọng chính
đáng của nhân dân
Phải chăm lo cho đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân; phải liêm chính, phải kiến tạo sự phát triển và bảo đảm sự phát triển bền vững của đất nước
Phải luôn tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân, liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến của dân; phải thực sự trong sạch, cần kiệm liêm chính, chí công vô tư, không có đặc quyền, đặc lợi
Thông qua pháp luật, Nhà nước thừa nhận các quyền tự do dân chủ rộng rãi cho công dân, thừa nhận địa vị pháp lý cho các tổ chức xã hội, đoàn thể quần chúng Nhà nước quy định các biện
pháp bảo đảm thực hiện và bảo vệ các quyền tự do dân chủ của
công dân
Phân tích khái niệm chức năng của nhà nước Phân loại chức năng của
nhà nước Trình bày hình thức và phương pháp thực hiện chức năng của
nhà nước.
Trang 6💡 Chức năng nhà nước là những phương diện hoạt động cơ bản
của nhà nước, phù hợp với bản chất, mục đích, nhiệm vụ của NN, được xác định bởi đk kinh tế - xã hội của đất nước trong từng giai đoạn nhất định
Bản chất: Những công việc nhà nước sinh ra để làm và chỉ nhà nước mới
có khả năng làm được
Các yếu tố ảnh hưởng 2
Điều kiện kinh tế xã hội cụ thể của đất nướcBản chất, mục tiêu, nhiệm vụ của Nhà nước và hoàn cảnh quốc tế
Ví dụ: + Chức năng của Nhà nước phong kiến Việt Nam trước đây
khác với chức năng của Nhà nước CHXHCN Việt Nam hiện nay
+ Trước năm 1986, bảo vệ môi trường chưa phải là chức năng của Nhà nước ta nhưng hiện nay nó trở thành chức năng có tầm quan trong đặc biệt và không thể thiếu của Nhà nước ta
Theo các lĩnh vực xã hội ⇒ Mỗi lĩnh vực là một chức năng NN
Kinh tế: Nhà nước sử dụng chức năng này để củng cố và bảo
vệ cơ sở tồn tại của nhà nước, ổn định và phát triển nền kinh tế
(Ví dụ: Trợ giá cho một số mặt hàng, ban hành các chính sách
thúc đẩy phát triển kinh tế (cải cách các doanh nghiệp Nhà nước, phát triển kinh tế tư nhân), trực tiếp đầu tư vào một số hạng mục kinh tế, đơn giản hóa các thủ tục hành chính…)
Xã hội: Là toàn bộ hoạt động của nhà nước trong việc tổ chức
và quản lí các mặt của đời sống xã hội Đây là hoạt động góp
phần củng cố và bảo vệ lợi ích chung của toàn xã hội, đảm bào
Trang 7sự phát triển hài hòa của xã hội (Ví dụ: phát triển văn hóa, y tế,
giáo dục, cơ sở hạ tầng, cung cấp dịch vụ công…)Trấn áp: Trong điều kiện có đấu tranh giai cấp, chức năng trấn
áp góp phần bảo vệ địa vị và quyền thống trị của giai cấp
thống trị, giữ vững an ninh chính trị (Ví dụ: Nhà nước chủ nô sử
dụng chức năng trấn áp nô lệ và tầng lớp nhân dân lao động khác bằng quân sự và về tư tưởng)
Bảo vệ đất nước, chống xâm lược, bảo vệ độc lập, chủ quyền của đất nước
Thiết lập các mối quan hệ ngoại giao, hữu nghị và hợp tác quốc tế
Tiến hành chiến tranh xâm lược: Nhà nước sử dụng chức năng này nhằm xâm chiếm và mở rộng lãnh thổ, bóc lột nhân dân cũng như áp đặt sự nô dịch đối với các dân tộc khác
Bảo vệ trật tự pháp luật, bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của
cá nhân, tổ chức trong xã hội
Hình thức cơ bản thực hiện chức năng của Nhà nước 3 chính, 2 phụ):
Xây dựng pháp luật:
Nhà nước thực hiện các chức năng khác nhau ⇒ Cần có những
quy định chung, thống nhất để đảm bảo cho các mặt hoạt động của nhà nước được đồng bộ, nhịp nhàng và hiệu quả trên
cả nước
Đời sống xã hội vô cùng phức tạp ⇒ Để tổ chức và quản lý các mặt của đời sống xã hội cần có một hệ thống pháp luật hoàn thiện, quy định rõ những việc mà các cá nhân, tổ chức được
làm, không được làm, phải làm…
Tổ chức thực hiện pháp luật: Pháp luật thường không thể tự đi vào
đời sống, Nhà nước phải có các hoạt động cần thiết giúp pháp luật được thực hiện trong cuộc sống
Tuyên truyền, phổ biến pháp luật thông qua đài phát thanh,
trường học, sách báo, tờ rơi…
Giải thích, làm rõ nội dung pháp luật để người dân hiểu đầy đủ nội dung, ý nghĩa của pháp luật; tháo gỡ khó khăn, vướng mắc
Trang 8trong quá trình thực hiện các quy định của pháp luật
Giáo dục ý thức, trách nhiệm tuân thủ pháp luật Xây dựng bộ máy thực thi pháp luật:
Đào tạo, bồi dưỡng nhân lực thực thi pháp luật
Thành lập các cơ quan nhà nước thực thi pháp luật theo từng lĩnh vực
Hoàn thiện bộ máy Nhà nước trải dài từ trung ương xuống địa phương
Bảo vệ pháp luật: Xử lý nghiêm minh các hành vi vi phạm pháp luật:
trừng trị, giáo dục - cải tạo người vi phạm; răn đe, phòng ngừa
Phân tích khái niệm bộ máy nhà nước.
💡 Bộ máy nhà nước là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung
ương tới địa phương, được tổ chức và hoạt động theo quy định
của pháp luật để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của nhà nước
Trang 9Đặc điểm 3
Là hệ thống các cơ quan nhà nước từ trung ương tới địa phươngGồm nhiều cơ quan Nhà nước; mỗi cơ quan nhà nước là một yếu tố, một đơn vị cấu thành nên bộ máy nhà nước Ví dụ: Bộ máy Nhà nước Việt Nam gồm nhiều cơ quan Nhà nước từ Trung ương đến địa phương: Quốc hội, Chính phủ, Hội đồng nhân dân,
Ủy ban nhân dân, Tòa án các cấp…)Mỗi cơ quan nhà nước có chức năng, nhiệm vụ riêng song lại có quan hệ mật
thiết với nhau, tác động qua lại lẫn nhau tạo nên một thể thống nhất
Được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật và trên cơ
sở những nguyên tắc nhất định
Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước là những nguyên lý, những tư tưởng chỉ đạo có tính then chốt, xuất phát điểm, làm cơ sở cho toàn bộ quá trình tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
Tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước theo nguyên tắc
sẽ đảm bảo tính chặt chẽ, thống nhất, đồng bộ, tạo ra sự phối hợp nhịp nhàng trong hoạt động của các cơ quan nhà nước với nhau
Các nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước được xác định dựa trên cơ sở bản chất, chức năng, nhiệm vụ của nhà nước, trình độ phát triển của kinh tế xã hội, của nền dân chủ…
Trang 10của đất nước và ở địa phương), Đảng lãnh đạo tổ chức và hoạt động BMNN, tập trung dân chủ, pháp chế NN đc tổ chức và hoạt động theo Hiến pháp và pháp luật),
Được thiết lập để thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nướcChức năng và nhiệm vụ NN là những công việc nhà nước sinh ra để làm và chỉ nhà nước mới có khả năng làm được ⇒ Chức năng, nhiệm vụ của NN được thực hiện thông qua bộ máy nhà nước
⇒ Do đó khi nhà nước cần thực hiện chức năng, nhiệm vụ nào đó,
nhà nước thành lập ra các cơ quan tương ứng để thực hiện chức
năng, nhiệm vụ ấy
Ví dụ: Khi môi trường bị ô nhiễm, Nhà nước phải thành lập cơ quan quản lý và bảo vệ môi trường; giám sát việc thực hiện pháp luật bảo vệ môi trường
Phân tích khái niệm cơ quan nhà nước, phân loại cơ quan nhà nước, cho ví
dụ.
💡 Cơ quan nhà nước là bộ phận cơ bản cấu thành Nhà nước, bao
gồm số lượng người nhất định, được tổ chức và hoạt động theo quy định của pháp luật, nhân danh Nhà nước thực hiện quyền lực
Được thành lập theo các cách thức, trình tự khác nhau: thế tập, bầu cử…
Tùy thuộc chức năng, nhiệm vụ của nhà nước, cơ chế tổ chức
và thực hiện quyền lực nhà nước… mà nhà nước có thể thành lập mới, sáp nhập, chia tách hay xóa bỏ một cơ quan nào đó trong bộ máy nhà nước Ví dụ: Cơ quan tiến hành xâm lược bị
Trang 11Nhà nước có thể tổ chức các cuộc bầu cử để nhân dân bầu ra các cơ quan nhà nước mới Ví dụ: Bầu Quốc hội và Hội đồng nhân dân ở nước ta).
Tổ chức và hoạt động của cơ quan nhà nước do pháp luật quy định
Trong HP và các bộ luật có quy định rõ ràng về cụ thể về vị trí, tính chất, vai trò, con đường hình thành, cơ cấu tổ chức, nội dung, hình thức, phương pháp hoạt động của từng CQNN… Ví dụ: Luật tổ chức Quốc hội quy định cách thức tổ chức và hoạt động của Quốc hội)
Mỗi cơ quan nhà nước có những chức năng, nhiệm vụ riêng do pháp luật quy định
Ví dụ: Chức năng của Nghị viện/Quốc hội là lập pháp, quyết định những vấn đề quan trọng của đất nước… Chức năng của Toà án là xét xử các vụ án
Mỗi cơ quan Nhà nước được trao cho những quyền năng nhất định
để thực hiện những chức năng, nhiệm vụ nhất định
Toàn bộ những nhiệm vụ và quyền hạn mà một cơ quan Nhà nước được thực hiện và phải thực hiện tạo nên thẩm quyền của
cơ quan Nhà nước
Ví dụ: Cảnh sát giao thông được quyền dừng các phương tiện giao thông để thực hiện nhiệm vụ: kiểm tra giấy tờ…)
Quyền năng gồm có:
Có quyền ban hành những quyết định nhất định dưới dạng
quy tắc xử sự hoặc quy định cá biệt Ví dụ: Quốc hội có
quyền ban hành pháp luật; Chính phủ có quyền ban hành các Nghị định)
Có quyền yêu cầu các tổ chức và cá nhân có liên quan phải
thực hiện nghiêm chỉnh những quyết định do nó hoặc các
chủ thể khác có thẩm quyền ban hành Ví dụ: Cảnh sát giao thông được quyền yêu câu dừng các phương tiện giao thông để thực hiện nhiệm vụ: kiểm tra giấy tờ… đảm bảo mọi người thực hiện luật về giao thông đường bộ)
Có quyền kiểm tra, giám sát việc thực hiện và sửa đổi, bổ
sung hoặc thay thế các quy định đó Ví dụ: Viện kiểm sát
Trang 12nhân dân có quyền kiểm sát tư pháp đối với Tòa án)
Có thể sử dụng các biện pháp cần thiết trong đó có cả các biện pháp cưỡng chế Nhà nước để bảo đảm thực hiện các quy định đó Ví dụ: Tòa án, Viện kiểm sát nhân dân có quyền bắt giữ người bị can, bị cáo để tạm giam) Phân loại 4
Theo thẩm quyền theo phạm vi lãnh thổ: Trung ương và địa
trong bộ máy nhà nước (Ví dụ: Tòa án, Viện kiểm sát )
Lâm thời: là cơ quan được thành lập để thực hiện những công việc có tính chất nhất thời của nhà nước, sau khi thực hiện xong
công việc đó nó sẽ tự giải tán (Ví dụ: Ủy ban sửa đổi Hiến
pháp, các cơ quan bầu cử ở nước ta )
Theo con đường hình thành, tính chất, chức năng: Cơ quan quyền
lực nhà nước Nguyên thủ quốc gia), cơ quan quản lý nhà nước, cơ quan xét xử, cơ quan kiểm sát
Cơ quan quyền lực nhà nước: là cơ quan do nhân dân bầu ra, đại diện cho nhân dân để thực thi quyền lực nhà nước Nghị viện/Quốc hội)
Nguyên thủ quốc gia: Cơ quan đứng đầu nhà nước, đại diện chính thức cho Nhà nước trong các quan hệ đối nội và đối ngoại Chủ tịch nước/Tổng thống/Vua/Nữ hoàng)
Cơ quan quản lý nhà nước: là cơ quan được hình thành từ cơ quan quyền lực nhà nước, thực hiện chức năng quản lý, điều hành công việc hàng ngày của đất nước trong các lĩnh vực kinh
tế, chính trị, văn hóa, xã hội, quốc phòng an ninh, đối ngoại
Chính phủ)
Cơ quan xét xử: là cơ quan có chức năng xét xử các vụ án Tòa án)
Trang 13 Cơ quan kiểm sát: có chức năng kiểm tra, giám sát việc thực hiện pháp luật, thay mặt nhà nước thực hiện quyền công tố
Viện kiểm sát/Cơ quan công tố)
Phân tích nguyên tắc phân chia quyền lực trong tổ chức và hoạt động của
bộ máy nhà nước.
Định nghĩa:
💡 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước là những nguyên lý, những tư tưởng chỉ đạo có tính then chốt, xuất phát điểm, làm cơ sở cho toàn bộ quá trình tổ chức và hoạt động của
bộ máy nhà nước
Nguyên tắc phân chia quyền lực là nguyên tắc cơ bản, quan trọng bậc
nhất trong tổ chức và hoạt động của bộ máy các nhà nước tư sản trên thế
giới và hiện được áp dụng vào tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà
nước
Nội dung:
Quyền lực nhà nước được phân chia thành nhiều loại quyền khác nhau:
lập pháp, hành pháp, tư pháp… và được trao cho các cơ quan nhà nước khác nhau thực hiện một cách độc lập, mỗi cơ quan chỉ thực hiện
một quyền ⇒ Đảm bảo không có một cơ quan nào nắm trọn vẹn quyền lực nhà nước, cũng như không một cơ quan nào có thể lấn sân sang
hoạt động của cơ quan khác (Ví dụ: Quyền lập pháp thuộc về Quốc
hội/Nghị viện, quyền hành pháp thuộc về Chính phủ, quyền tư pháp thuộc về Tòa án)
Bản chất: Phân định rạch ròi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các
cơ quan Nhà nước + Đảm bảo sự chuyên môn hóa trong việc thực hiện quyền lực Nhà nước
Giữa các cơ quan lập pháp, hành pháp, tư pháp… có sự kiềm chế, đối trọng, chế ước lẫn nhau theo phương châm không cơ quan nào nằm ngoài sự kiểm soát, giám sát từ phía cơ quan khác ⇒ Ngăn ngừa tình trạng lạm quyền, chuyên quyền, độc đoán hay thiếu trách nhiệm
trong việc thực hiện quyền lực nhà nước Bên cạnh đó, sự kiểm soát và
giám sát lẫn nhau giữa các cơ quan cũng thể hiện sự phối hợp với nhau
Trang 14Sự phân quyền:
1 Theo chiều ngang: Chia thành 3 loại quyền: lập pháp, hành pháp, tư
pháp:
Lập pháp: Do Nghị viện nắm quyền Hành pháp: Do Chính phủ nắm quyền
Tư pháp: Do Tòa án tối cao nắm quyền
Ở các nước tư bản, tuỳ thuộc vào điều kiện kinh tế, xã hội cụ thể, việc áp
dụng nguyên tắc này trong tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước
không hoàn toàn giống nhau
Thực tế cho thấy, có thể có ba mô hình áp dụng nguyên tắc này trong tổ
chức và hoạt động của bộ máy nhà nước tư sản:
Mô hình phân quyền cứng rắn: Mỹ
Mô hình phân quyền mềm dẻo: Anh, Ý, Nhật
Mô hình phân quyền hỗn hợp (trung gian): Hàn Quốc, Pháp, Nga
Sự khác nhau giữa ba mô hình này thể hiện ở cơ cấu các thiết chế quyền
lực tối cao, địa vị của từng thiết chế cũng như mối quan hệ giữa chúng
2 Theo chiều dọc:
Quyền lực Nhà nước được phân chia giữa Nhà nước liên bang & Nhà nước
thành viên, giữa chính quyền trung ương & chính quyền địa phương, giữa
các cấp chính quyền địa phương với nhau
Phân tích nguyên tắc bộ máy nhà nước được tổ chức và hoạt động theo
Hiến pháp và pháp luật.
Định nghĩa:
💡 Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước là những nguyên lý, những tư tưởng chỉ đạo có tính then chốt, xuất phát điểm, làm cơ sở cho toàn bộ quá trình tổ chức và hoạt động của
bộ máy nhà nướcĐây là nguyên tắc đòi hỏi việc tổ chức và hoạt động bộ máy nhà nước
không thể tiến hành một cách tùy tiện, độc đoán theo ý chí cá nhân của
Trang 15người cầm quyền mà phải dựa trên cơ sở các quy định của Hiến pháp và
pháp luật
Nội dung:
Hiến pháp và pháp luật quy định đầy đủ về cơ cấu tổ chức BMNN, trình tự
thành lập, chức năng, thẩm quyền của các cơ quan, nhân viên nhà nước ⇒
Mọi quy trình trong tổ chức và hoạt động BMNN phải được thực hiện theo
đúng quy định, thủ tục quy định trong Hiến pháp và pháp luật ⇒ Mọi sự vi
phạm pháp luật phải được xử lý theo pháp luât
Bản chất:
- Mặt tổ chức: việc thành lập mới, giải thể, chia tách, sáp nhập một cơ
quan nhà nước, cơ cấu của nó, vấn đề tuyển dụng, bổ nhiệm trong các cơ
quan đó phải thực hiện đúng theo HP, PL
- Mặt hoạt động: các cơ quan và nhân viên NN phải thực hiện đúng đắn,
đầy đủ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo đúng trình tự thủ
tục đã được HP và PL quy định
Nguyên tắc này được áp dụng rộng rãi trong NN tư sản và NN XHCN
+ NN tư sản: không hoàn toàn nhất quán mà có sự thay đổi qua các giai
đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản
+ NN Việt Nam: Đây là một nguyên tắc vô cùng quan trọng,b nguyên tắc
hiến định, được ghi nhận trong Hiến pháp 1992 và 2013
Phân tích khái niệm hình thức chính thể Trình bày các dạng chính thể cơ
bản, cho ví dụ.
Định nghĩa:
Hình thức Nhà nước là cách thức tổ chức quyền lực Nhà nước và phương
pháp thực hiện quyền lực Nhà nước.
Hình thức chính thể là cách thức và trình tự thành lập cơ quan cao nhất
của quyền lực NN, xác lập mối quan hệ giữa cơ quan đó với cơ quan cấp
cao khác và với nhân dân.
Đặc điểm:
Khi xem xét hình thức chính thể của một Nhà nước nào đó là xem xét trong
Nhà nước đó:
Quyền lực tối cao của Nhà nước được trao cho ai? Nhà vua, một hay
một số cơ quan nào?
Trang 16Cách thức và trình tự thiết lập ra cơ quan đó Phương thức trao quyền
lực là cha truyền con nối, là chỉ định, là suy tôn hay bầu cử?
Quan hệ giữa cơ quan đó với các cơ quan cấp cao khác của nhà nước
diễn ra như thế nào?
Sự tham gia của nhân dân vào việc tổ chức và hoạt động của cơ quan
đó
Phân loại:
Có hai dạng chính thể cơ bản: Quân chủ và Cộng hòa
Quân chủ
💡 Quân chủ là hình thức chính thể mà toàn bộ hoặc một phần
quyền lực tối cao của nhà nước được trao cho một cá nhân
(nữ hoàng, vua, quốc vương ) theo phương thức chủ yếu là
cha truyền con nối (thế tập)
Đặc trưngNgười đứng đầu nhà nước (nguyên thủ quốc gia) và về mặt pháp lý
là người có "quyền cao nhất trong NN" là vua hoặc những người có danh hiệu tương tự
Phương thức chủ yếu: cha truyền con nối, một số phương thức khác sử dụng trong việc sáng lập triều đại mới: chủ định, suy tôn,
tự xưng, được phong vương
Các dạng QC Chuyên chế và QC Hạn chế)Chuyên chế Tuyệt đối): Tất cả quyền lực Nhà nước tập trung hoàn
toàn vào tay Vua/Nữ hoàng/… (Ví dụ: Trung Quốc, Việt Nam thời
phong kiến)Hạn chế Tương đối): Vua/Nữ hoàng bị hạn chế quyền lực tối cao + Đại diện đẳng cấp: Xuất hiện cơ quan đại diện đẳng cấp Đặt nền móng cho sự phân quyền), tuy nhiên chỉ đóng vai trò như cố vấn
của Vua (Ví dụ: Anh thế kỷ XII, XIV
+ Nhị hợp: Nhà vua bị hạn chế một phần quyền lực Quyền lập
pháp thuộc về Nghị viện) (Ví dụ: Nhật cuối thế kỷ XIX
Trang 17+ Đại nghị: Nhà vua/Nữ hoàng bị hạn chế cả 3 quyền lực tối cao (Ví dụ: Anh, Nhật, Thái Lan)
Cộng hòa
💡 Cộng hòa là chính thể mà quyền lực tối cao được trao cho một
hoặc một số cơ quan gồm nhiều người theo phương thức chủ yếu
là bầu cử
Đặc trưng
Quyền lực cao nhất được trao cho một hoặc một số cơ quan chủ yếu bằng con đường bầu cử Hiến pháp của các nước cộng hòa đều có quy định về trình tự, thủ tục thành lập các cơ quan đó
Các dạng: 2 dạng cơ bản CH Quý tộc và CH Dân chủ)
Quý tộc: Quyền bầu cử cơ quan tối cao chỉ thuộc về tầng lớp quý tộc
Phân biệt quý tộc và thường dân bằng tài sản) (Ví dụ: La Mã, Sparta)
Dân chủ: Quyền bầu cử cơ quan tối cao không phân biệt tầng lớp quý tộc và thường dân
Chủ nô: (Ví dụ: Athen)
Phong kiến: (Ví dụ: Một số thành phố Tây Âu giành được độc lập từ
tay chính quyền phong kiến)
Tư sản: (Ví dụ: Anh, Nhật, Thái Lan)
+ Tổng thống: Tổng thống được trao các quyền hành rất lớn, đứng đầu Nhà nước và Chính phủ; do nhân dân trực tiếp bầu ra Quyền
lực nhà nước được tổ chức theo nguyên tắc phân quyền (Ví dụ: Mỹ,
Hàn Quốc) + Đại nghị: Nguyên thủ quốc gia được bầu ra, không có quyền hành pháp rộng lớn bởi vì nhiều quyền trong đó được trao cho người đứng đầu chính phủ Thủ tướng) Nghị viện mạnh và các thành viên
chính của bộ phận hành pháp được chọn ra từ nghị viện đó (Ví dụ:
Áo, Đức)
+ Hỗn hợp Lưỡng tính): (Ví dụ: Pháp, Bồ Đào Nha, Nga)
Xã hội chủ nghĩa: Công xã Pari, Xô-viết, Dân chủ nhân dân: (Ví dụ:
Việt Nam, Lào), Cuba
Trang 18 Phân tích khái niệm hình thức cấu trúc nhà nước Trình bày các dạng cấu
trúc nhà nước cơ bản, cho ví dụ.
Định nghĩa:
Hình thức Nhà nước là cách thức tổ chức quyền lực Nhà nước và phương
pháp thực hiện quyền lực Nhà nước.
Hình thức cấu trúc nhà nước là là cách thức tổ chức quyền lực nhà nước
theo các đơn vị hành chính - lãnh thổ và xác lập mối quan hệ giữa các
cấp chính quyền với nhau.
cơ quan nhà nước địa phương
Bản chất: Mối quan hệ giữa chính quyền Trung ương và chính quyền
địa phương
Phân loại: 2 dạng cơ bản và 1 dạng không cơ bản)
Nhà nước đơn nhất: là một Nhà nước duy nhất trong phạm vi lãnh thổ đất nước, nắm giữ và thực hiện chủ quyền quốc gia (Ví dụ: Nhà
nước CHXHCN Việt Nam)
Nhà nước liên bang: là một Nhà nước do nhiều Nhà nước hợp thành
trong đó có 1 Nhà nước chung cho toàn liên bang và mỗi bang
thành viên có một Nhà nước riêng (Ví dụ: Cộng hòa liên bang Nga,
- Do nhiều Nhà nước hợp thành, có thể có 1 bộ máy Nhà nước và 1
hệ thống pháp luật chung cho toàn liên minh, còn mỗi Nhà nước
thành viên lại có bộ máy Nhà nước và hệ thống pháp luật riêng (Ví dụ: Liên minh châu Âu có Luật Liên minh châu Âu)
Trang 19Nhà nước liên bang vì mỗi Nhà nước thành viên vẫn là chủ thể độc lập của luật quốc tế.
Phân biệt nhà nước đơn nhất với nhà nước liên bang, cho ví dụ.
https://s3-us-west-2.amazonaws.com/secure.notion-static.com/3c62768e-a0cd-45739ee858cfddb8e8a6/Phn_bit_nh_nc_n_nht_vi_nh_
nc_lin_bang.docx
Trang 20 Phân tích khái niệm chế độ chính trị của nhà nước Trình bày các dạng
chế độ chính trị, cho ví dụ.
Định nghĩa:
Hình thức Nhà nước là cách thức tổ chức quyền lực Nhà nước và phương
pháp thực hiện quyền lực Nhà nước.
Chế độ chính trị là tổng thể các phương pháp mà Nhà nước sử dụng để tổ
chức và thực hiện quyền lực Nhà nước.
Trang 21Phương pháp:
Lựa chọn người nắm giữ quyền lực cao nhất của Nhà nước Thực hiện quyền lực Nhà nước của các cơ quan Nhà nước Xây dựng nên các quyết định quan trọng của Nhà nước
Phân loại
Có hai dạng chế độ chính trị cơ bản: Dân chủ và Phản dân chủ
Dân chủ Phương pháp tự do): là chế độ mà nhân dân có quyền tham
gia vào việc tổ chức, hoạt động của các cơ quan Nhà nước, bàn bạc, thảo luận và quyết định những vấn đề quan trọng của Nhà nước
Rộng rãi: là chế độ mà mọi công dân đều có thể tham gia bầu cử và
ứng cử vào các cơ quan đại diện của Nhà nước khi có đủ những điều kiện luật định; có thể trực tiếp hoặc thông qua các đại biểu của mình thực hiện các hoạt động của Nhà nước; thảo luận, bàn bạc để xây dựng nên các quyết định quan trọng của Nhà nước, giám sát hoạt
động của các nhân viên và cơ quan Nhà nước (Ví dụ: Việt Nam, Mỹ…)
Hạn chế: là chế độ mà chỉ có một bộ phận của dân chúng hoặc những
tầng lớp đặc biệt trong xã hội mới có quyền bầu cử và ứng cử vào cơ quan quyền lực cao nhất của Nhà nước, có quyền bàn bạc, thảo luận
và quyết định các vấn đề quan trọng của Nhà nước (Ví dụ: Athen,
Sparta)
Ngoài ra, dân chủ có thể là dân chủ thực sự hoặc dân chủ hình thức (Ví dụ: Triều Tiên)
Phản dân chủ Phương pháp độc đoán): là chế độ mà nhân dân không
có quyền tham gia vào việc tổ chức bộ máy Nhà nước (đặc biệt là cơ
quan tối cao của quyền lực Nhà nước) hoặc vào việc bàn bạc, thảo luận và quyết định những vấn đề quan trọng của Nhà nước Chế độ phản dân chủ có một số biến dạng cực đoan như:
Độc tài: là chế độ mà Nhà nước được cai trị bởi 1 người, 1 nhóm người;
quyền lực không bị giới hạn, thường dùng những biện pháp trù dập đối
với người chống đối (Ví dụ: Độc tài Stalin, Franco…) Phát xít: (Ví dụ: Phát xít Đức, Nhật…)
Phân biệt chủng tộc: (Ví dụ: Apacthai…)
Trang 22 Xác định hình thức của Nhà nước Việt Nam hiện nay và giải thích tại sao
quan đó với cơ quan cấp cao khác và với nhân dân.
Hình thức chính thể của Nhà nước Việt Nam hiện nay là Cộng hòa Dân chủ
nhân dân Biểu hiện 6
Quyền lực tối cao của Nhà nước thuộc về Quốc hội, cơ quan đại diện của nhân dân, gồm nhiều người Mọi cơ quan nhà nước đều chịu sự
giám sát của Quốc hội
Hệ thống các cơ quan đại diện từ Trung ương đến địa phương được
hình thành bằng con đường do nhân dân bầu.
Nguyên tắc bầu cử phổ thông, bình đẳng: Quyền bầu cử cơ quan tối
cao và các cơ quan đại diện của nhân dân không phân biệt giữa người
giàu – người nghèo
Trong hệ thống chính trị, có mặt trận đoàn kết dân tộc – Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và có sự hiệp thương giữa nông dân – công nhân – trí thức
Quyền lực Nhà nước được tổ chức theo nguyên tắc phân quyền: Quốc
hội thực hiện quyền lập pháp, Chính phủ thực hiện quyền hành pháp, Tòa án thực hiện quyền tư pháp
Nhân dân được quyền tham gia vào việc tổ chức, hoạt động của bộ
máy Nhà nước: bầu cử, ứng cử, đưa ra ý kiến Trực tiếp/Thông qua đại biểu Quốc hội)
Trang 23Hình thức cấu trúc:
💡 Hình thức cấu trúc nhà nước là là cách thức tổ chức quyền lực nhà nước theo các đơn vị hành chính - lãnh thổ và xác lập mối quan hệ giữa các cấp chính quyền với nhau.
Hình thức cấu trúc của Nhà nước Việt Nam hiện nay là Nhà nước đơn nhất
Biệu hiện 5
Chủ quyền quốc gia do chính quyền trung ương nắm giữ Địa phương
là những đơn vị hành chính lãnh thổ không có chủ quyền)Quan hệ giữa chính quyền trung ương với chính quyền địa phương là
quan hệ giữa cấp trên & cấp dưới
Cả nước có 1 hệ thống cơ quan quyền lực từ trung ương đến địa
phương
Cơ quan Nhà nước ở trung ương có quyền lập pháp, hành pháp, tư
pháp trên toàn lãnh thổ Cơ quan nhà nước ở địa phương phụ thuộc
vào cơ quan nhà nước ở trung ương
Cả nước có 1 bản Hiến pháp, 1 hệ thống pháp luật duy nhất
Chế độ chính trị:
💡 Chế độ chính trị là tổng thể các phương pháp mà Nhà nước sử dụng để tổ chức và thực hiện quyền lực Nhà nước.
Chế độ chính trị của Nhà nước Việt Nam là chế độ Dân chủ và nước ta
đang xây dựng nền dân chủ của thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội Biểu
hiện:
Trong đời sống chính trị của đất nước luôn tồn tại hình thức mặt trận
đoàn kết dân tộc Mặt trận Tổ Quốc Việt Nam là cơ sở chính trị của
chính quyền nhân dân
Trong bộ máy Nhà nước luôn tồn tại Quốc hội, Hội đồng nhân dân các
cấp được thành lập bằng con đường bầu cử dân chủ, tự do ⇒ Là các
cơ quan đại diện cho ý chí, nguyện vọng và lợi ích của nhân dân.
Trang 24Công dân được Nhà nước tạo điều kiện tham gia quản lý Nhà nước, quản lý xã hội, tham gia thảo luận và kiến nghị với các cơ quan nhà
nước về các vấn đề của cơ sở, địa phương và cả nước
Công dân được nhà nước thừa nhận, tôn trọng, bảo đảm, bảo vệ các
quyền tự do, dân chủ như quyền bầu cử, ứng cử, giám sát hoạt động
của các cơ quan và nhân viên nhà nước, mít tinh, biểu tình, lập hội, hội họp, biểu quyết khi nhà nước trưng cầu ý dân…
Nhân dân là chủ thể tối cao của quyền lực Nhà nước Quyết định của
nhân dân là quyết định cao nhất, nhà nước phải phục tùng Nhà nước đang xây dựng nền dân chủ cơ sở theo phương châm dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra, dân giám sát
Phân tích vai trò của Đảng cộng sản Việt Nam đối với Nhà nước cộng hòa
xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa Việt
Nam hiện nay.
Định nghĩa:
Hệ thống chính trị xã hội chủ nghĩa là tổng thể các tổ chức chính trị -
xã hội có mối liên hệ mật thiết với nhau mà vai trò lãnh đạo thuộc về Đảng Cộng sản, nhằm thực hiện quyền lực nhân dân, xây dựng xã hội chủ nghĩa
Hệ thống chính trị VN hiện nay bao gồm: Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, Công đoàn Việt Nam, Hội nông dân Việt Nam, Đoàn thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Hội cựu chiến binh Việt Nam, Hội liên hiệp phụ
nữ Việt Nam và các tổ chức xã hội khác
Vai trò: Đảng Cộng sản Việt Nam là “lực lượng lãnh đạo nhà nước”
- Đảng đề ra đường lối, chính sách có tính chất định hướng cho sự phát
triển của đất nước trong từng giai đoạn nên cũng là sự định hướng cho
việc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước trong mỗi giai đoạn đó để
nhà nước cụ thể hoá thành pháp luật và tổ chức thực hiện
- Đảng lựa chọn, đào tạo và bồi dưỡng cán bộ để giới thiệu cho nhà nước,
các cán bộ đó có thể được đảm nhiệm những chức vụ nhất định trong bộ
máy nhà nước bằng con đường nhà nước, thông qua bầu cử, ứng cử hoặc
bổ nhiệm
VD Chủ tịch Quốc hội, Chủ tịch nước, các bí thư tỉnh ủy đều là các cán bộ
Trang 25với nhà nước thông qua các đảng viên và các tổ chức đảng trong các cơ
quan nhà nước
- Đảng theo dõi, hướng dẫn và kiểm tra các hoạt động của nhà nước để
kịp thời phát hiện và uốn nắn những sai sót, lệch lạc trong hoạt động của
nhà nước để vừa đảm bảo cho nhà nước hoạt động theo đúng hướng
Đảng đã vạch ra, vừa có thể phát hiện ra những điểm thiếu sót, bất hợp lý
trong đường lối, chính sách của Đảng mà sửa đổi, bổ sung cho phù hợp
với thực tiễn của đất nước
Phân tích đặc trưng của nhà nước pháp quyền: “Nhà nước pháp quyền
được tổ chức và hoạt động trên cơ sở chủ quyền nhân dân”.
Định nghĩa:
Nhà nước pháp quyền là nhà nước đề cao vai trò của pháp luật trong đời sống nhà nước và xã hội, được tổ chức, hoạt động trên cơ sở chủ quyền nhân dân, phân công và kiểm soát quyền lực nhà nước nhằm bảo đảm quyền con người, tự do cá nhân cũng như công bằng, bình đẳng trong xã hội
Nhà nước pháp quyền có những đặc điểm riêng Trong đó đặc trưng
“Nhà nước pháp quyền được tổ chức và hoạt động trên cơ sở chủ quyền nhân dân” là một đặc trưng quan trọng
Chủ quyền nhân dân là nguyên tắc khẳng định rằng tính hợp pháp (tính chính danh) của Nhà nước phải được xác lập và duy trì dựa vào ý chí hoặc sự đồng thuận của nhân dân
Biểu hiện 4
Trong nhà nước pháp quyền, toàn bộ quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân, nhân dân là chủ thể tối cao và duy nhất của quyền lực nhà nước Nhân dân có quyền quyết định tối cao mọi vấn đề liên quan đến
vận mệnh quốc gia, bảo vệ chủ quyền quốc gia và các vấn đề quan trọng khác của nhà nước
VD Quốc hội là cơ quan đại biểu cao nhất của Nhân dân Trong số các
cơ quan cấu thành bộ máy nhà nước, Quốc hội là cơ quan nhà nước được cử tri cả nước bầu ra theo nguyên tắc phổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín
⇒ Đại biểu Quốc hội là kết quả lựa chọn thống nhất của nhân dân cả nước qua bầu cử, là đại biểu của Nhân dân, thay mặt Nhân dân thực
Trang 26Quyền lực của nhà nước không phải là quyền lực tự thân, mà là do nhân dân trao cho, nhà nước nhận quyền lực từ nhân dân
⇒ Nhà nước là công cụ để thực hiện quyền lực nhân dân
Nhà nước thừa nhận, tôn trọng, bảo đảm, bảo vệ các quyền con người, quyền công dân, quyền tự do dân chủ trong các lĩnh vực đời sống Các
cơ quan nhà nước phải tôn trọng, lắng nghe nhân dân Nhân dân có thể tham gia vào tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, giám sát hoạt động của nhân viên và cơ quan nhà nước
VD Nhà nước thừa nhận các quyền con người như quyền bất khả xâm
phạm về thân thể và bảo đảm các quyền đó của con người được thực hiện Ai xâm phạm đến những quyền đó sẽ bị pháp luật trừng trị
Nhà nước phải phục vụ cho lợi ích hợp pháp của nhân dân và phải nhằm đáp ứng nguyện vọng chính đáng của nhân dân Chủ quyền nhân dân phải được ghi nhận trong các văn bản pháp luật
Phân tích đặc trưng của nhà nước pháp quyền: “Nhà nước pháp quyền
thừa nhận, tôn trọng, bảo đảm, bảo vệ các quyền con người, quyền công
dân”.
Định nghĩa:
Nhà nước pháp quyền là nhà nước đề cao vai trò của pháp luật trong đời sống nhà nước và xã hội, được tổ chức, hoạt động trên cơ sở chủ quyền nhân dân, phân công và kiểm soát quyền lực nhà nước nhằm bảo đảm quyền con người, tự do cá nhân cũng như công bằng, bình đẳng trong xã hội
Nhà nước pháp quyền có những đặc điểm riêng Trong đó đặc trưng
“Nhà nước pháp quyền thừa nhận, tôn trọng, bảo đảm, bảo vệ các quyền con người, quyền công dân” là một đặc trưng quan trọng
Quyền con người: Những quyền cơ bản, không thể tước bỏ mà một người vốn được thừa hưởng đơn giản vì họ là con người
Quyền công dân: Tập hợp những quyền con người được pháp luật của một quốc gia ghi nhận và chỉ những người mang quốc tịch của nước đó thì mới được hưởng các quyền công dân mà pháp luật nước đó quy định
Biểu hiện:
Trang 27Trong nhà nước pháp quyền, quan hệ giữa nhà nước và cá nhân là mối
quan hệ hài hòa, bình đẳng, cả hai bên đều có quyền, nghĩa vụ và trách
nhiệm với nhau Quyền công dân là nghĩa vụ của nhà nước và ngược lại
Nhà nước:
- Nhà nước thừa nhận quyền con người, quyền công dân rộng rãi trong
tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa- xã hội,… VD Quyền tự
do kinh doanh, quyền có nơi ở, quyền tự do tín ngưỡng
- Nhà nước đảm bảo cho công dân có đủ điều kiện cần thiết về vật chất, tinh thần để thực hiện các quyền của mình trong thực tế VD
Nhà nước xây dựng các khu chung cư, các cơ sở hạ tầng cho người dân; ban hành pháp luật
- Nhà nước bảo vệ các quyền con người, quyền công dân khỏi sự xâm
hại của các chủ thể khác, kể cả cơ quan nhà nước
Công dân:
- Có quyền chống lại sự can thiệp tùy tiện, trái pháp luật của người
cầm quyền
- Có nghĩa vụ tôn trọng, thực hiện pháp luật, thực hiện đầy đủ các
nghĩa vụ pháp lý với nhà nước và các chủ thể khác
⇒ Quyền con người ngày càng được thừa nhận rộng rãi ở nhiều nước, vị trí
quyền con người ngày càng được chú trọng nâng cao, giá trị con người
ngày càng được trân trọng Việc bảo đảm và bảo vệ quyền con người trở
thành mối quan tâm đặc biệt, là trách nhiệm của nhà nước và xã hội
Phân tích định nghĩa pháp luật/Đặc trưng của PL
💡 Pháp luật là hệ thống quy tắc xử sự chung được nhà nước ban
hành hoặc thừa nhận và bảo đảm thực hiện bởi nhằm điều chỉnh các mối quan hệ xã hội theo mục đích định hướng cụ thể
Trang 28sử dụng làm khuôn mẫu để giải quyết các vụ việc khác có tính tương
tự
+ Nhà nước đặt ra các quy tắc xử sự mới
- Pháp luật được nhà nước đảm bảo bằng các biện pháp mang tính nhà nước: Nhà nước có thể sử dụng nhiều biện pháp khác nhau để đảm
bảo pháp luật được thực thi, trong đó có biện pháp tuyên truyền, giáo
dục và cưỡng chế nhà nước CCNN là biện pháp đặc trưng riêng chỉ
có ở pháp luật
Tính quy phạm phổ biến:
- Pháp luật là khuôn mẫu, chuẩn mực để định hướng cho nhận thức và
hướng dẫn cách xử sự cho mọi người trong xã hội (những điều được làm, không được làm, phải làm, làm như thế nào)
- Pháp luật là tiêu chuẩn để đánh giá hành vi của con người, căn cứ
vào pháp luật có thể xác định được hành vi nào là hợp pháp, hành vi nào là trái pháp luật, hoạt động nào mang tính pháp lý và hoạt động nào không
- Pháp luật có giá trị bắt buộc phải tôn trọng và thực hiện đối với mọi
tổ chức và cá nhân trong xã hội, có tác động thường xuyên trên toàn
lãnh thổ và trong nhiều lĩnh vực hoạt động của xã hội
Tính hệ thống:
- Pháp luật là hệ thống các quy phạm để điều chỉnh nhiều loại quan hệ
xã hội phát sinh trong các lĩnh vực khác nhau của đời sống
- Các quy phạm pháp luật không tồn tại một cách biệt lập mà giữa
chúng có mối liên hệ nội tại và thống nhất với nhau để tạo nên một
chỉnh thể là hệ thống pháp luật
Tính xác định về hình thức:
- Pháp luật thường được thể hiện trong những hình thức nhất định, có
thể là tập quán pháp, tiền lệ pháp hoặc văn bản quy phạm pháp luật
- Trong các văn bản quy phạm pháp luật, các quy định của pháp luật
thường rõ ràng, cụ thể, bảo đảm có thể được hiểu và thực hiện thống
nhất trong một phạm vi rộng
Ngày nay, giao lưu quốc tế càng mở rộng ⇒ tác động qua lại, ràng buộc, phụ thuộc lẫn nhau giữa các quốc gia ngày càng phức tạp ⇒ giữa các quốc gia cần có hệ thống quy tắc xử sự chung gọi là pháp luật quốc tế
Trang 29💡 PLQT hệ thống quy tắc xử sự chung do các quốc gia thỏa thuận
xây dựng nên để điều chỉnh các quan hệ xã hội phát sinh trong đời sống quốc tế
Phân biệt pháp luật với các công cụ khác để điều chỉnh quan hệ xã hội.
https://s3-us-west-2.amazonaws.com/secure.notion-static.com/9704e1261cf64c9582353ed00c8cfa3e/34._Phn_bit_php_lut_vi_cc_cng_c_khc iu_chnh_quan_h_x_hi.docx
Phân tích khái niệm điều chỉnh quan hệ xã hội.
Định nghĩa:
Điều chỉnh: