Hiệu quả hàm ý sự tối đa hóa số lượng các giao dịch giữa người mua và người bán; bình đẳng dùng để chỉ sự tối đa hóa lợi ích từ việc giao thương giữa người mua và người bán.. nhà sản xuấ
Trang 1Đề 1
A Rượu
B Phô mai
C Cả rượu và phô mai
D Không rượu và không phô mai
Đáp án: A
Câu 2: D ựa vào bảng trên, Pháp có lợi thế tuyệt đối trong sản xuất:
A Rượu
B Phô mai
C Cả rượu và phô mai
D Không rượu và không phô mai
Đáp án: D
Câu 3: Mục tiêu của các nhà kinh tế học khi xây dựng lý thuyết mới là:
A Cung cấp khung phân tích thú vị, cho dù khung này có hoặc không có nhiều ứng dụng trong việc thấu hiểu cách hoạt động của thế giới
B Ta ̣o ra tranh luận trên các tạp chí khoa học
C Góp phần vào sự hiểu biết về cách thức thế giới hoạt động
Trang 2D Chứng minh rằng các nhà kinh tế học, giống như những nhà khoa học khác, có thể xây dựng các
lý thuyết có thể kiểm chứng
Đáp án: C
A sự quay vòng của đường cung
B sự dịch chuyển của đường cung
C sự di chuyển dọc theo đường cung
D sự thay đổi độ dốc của đường cung
Đáp án: C
A xuất hiện sự đánh đổi do thu nhập của người chủ và người lao động của các doanh nghiệp bị giảm
B xuất hiện sự đánh đổi chỉ khi một số doanh nghiệp buộc phải đóng cửa
C không có sự đánh đổi, vì chi phí để giảm ô nhiễm chỉ xảy ra ở các doanh nghiệp bị ảnh hưởng bởi
những quy định này
D không có sự đánh đổi, vì tất cả mọi người đều được hưởng lợi từ việc giảm ô nhiễm
Đáp án: A
Câu 6: Các thu ật ngữ bình đẳng và hiệu quả là như nhau vì cả hai đều nói đến lợi ích cho xã hội
A Bình đẳng liên quan đến phân phối đồng nhất của những lợi ích, còn hiệu quả đề cập đến tối đa hóa lợi ích từ các nguồn tài nguyên khan hiếm
B Bình đẳng liên quan đến việc tối đa hóa lợi ích từ nguồn tài nguyên khan hiếm và hiệu quả đề cập đến phân phối đồng nhất của những lợi ích
C Bình đẳng đề cập đến sự đánh đổi ngang bằng nhau và hiệu quả đề cập đến chi phí cơ hội của những lợi ích
D Bình đẳng liên quan đến chi phí cơ hội của những lợi ích và hiệu quả đề cập đến sự đánh đổi ngang bằng nhau
Đáp án: A
Trang 3A được quyết định bởi người mua, và số lượng sản xuất của sản phẩm đó được quyết định bởi người bán
B được quyết định bởi người bán, và số lượng sản xuất của sản phẩm đó được quyết định bởi người mua
C và sản lượng sản xuất đều được quyết định bởi người bán
D Không có câu nào đúng
Đáp án: D
A giá của banh tennis tăng
B giá của banh tennis giảm
C giá của banh tennis không đổi
D thị trường cho banh tennis không còn nữa
Đáp án: C
A ma túy tăng giá, giảm lượng cung, giảm tổng doanh thu, và tội phạm giảm
B ma túy giảm giá, giảm lượng cung, tăng tổng doanh thu, và tội phạm tăng
C ma túy tăng giá, giảm lượng cung, giảm tổng doanh thu, và tội phạm tăng
D ma túy tăng giá, giảm lượng cung, tăng tổng doanh thu, và tội phạm tăng
Đáp án: D
A Không có hàng hóa thay thế cho hàng hóa này
B Đây là hàng hóa xa xỉ
C Thị trường cho hàng hóa đã được định nghĩa rộng
D Thời gian liên quan là ngắn
Đáp án: B
Trang 4Câu 11: Người bán chịu phần lớn gánh nặng của thuế khi thuế đánh vào hàng hóa mà:
(i) Cung co giãn nhiều hơn cầu
(ii) Cầu co giãn nhiều hơn cung
(iii) Thuế đánh vào phía người bán hàng hóa
(iv) Thuế đánh vào phía người mua hàng hóa
A Cầu không co giãn nhiều hơn cung
B Cung không co giãn nhiều hơn cầu
C Chính phủ yêu cầu người mua nộp thuế
D Chính phủ yêu cầu người bán nộp thuế
Đáp án: A
A Hiệu quả hàm ý sự tối đa hóa số lượng các giao dịch giữa người mua và người bán; bình đẳng dùng để chỉ sự tối đa hóa lợi ích từ việc giao thương giữa người mua và người bán
B Hiệu quả hàm ý sự tối thiểu hóa mức giá được người tiêu dùng trả; bình đẳng dùng để chỉ sự tối đa hóa lợi ích từ việc giao thương giữa người mua và người bán
C Hiệu quả hàm ý sự tối đa hóa “miếng bánh kinh tế”; bình đẳng dùng để chỉ việc sản xuất ra
“miếng bánh” với một chi phí thấp nhất có thể
D Hiệu quả hàm ý sự tối đa hóa độ lớn của “miếng bánh kinh tế”; bình đẳng hàm ý việc phân phối
“miếng bánh” đó đồng đều giữa các cá nhân trong xã hội
Đáp án: D
Trang 5A chỉ xảy ra đối với những người sản xuất đang có mặt trên thị trường vì giờ đây họ nhận được mức giá bán cao hơn
B chỉ xảy ra đối với những người sản xuất mới gia nhập vào thị trường vì mức giá bán cao hơn
C xảy ra đối với cả những người sản xuất đang tham gia thị trường vì giờ đây họ nhận được mức giá bán cao hơn và những người sản xuất mới gia nhập vào thị trường vì mức giá bán cao hơn
D thặng dư sản xuất không cao hơn; thặng dư sản xuất giảm xuống
Đáp án: C
Câu 15: Điều gì sẽ xảy ra với tổng thặng dư thị trường khi chính phủ gia tăng thuế?
A Tổng thặng dư tăng bằng với tổng số tiền thuế
B Tổng thặng dư tăng nhưng ít hơn tổng số tiền thuế
C Tổng thặng dư giảm
D Tổng thặng dư không bị ảnh hưởng bởi thuế
Đáp án: C
A đường cầu dịch chuyển xuống phía dưới ít hơn số tiền thuế
B đường cầu dịch chuyển xuống phía dưới một khoảng bằng số tiền thuế
C đường cung dịch chuyển lên phía trên một khoảng ít hơn số tiền thuế
D đường cung dịch chuyển lên phía trên một khoảng bằng số tiền thuế
Đáp án: D
nào đó:
A nhà sản xuất nội địa được lợi, và người tiêu dùng nội địa bị thiệt
B nhà sản xuất nội địa chịu thiệt, và người tiêu dùng nội địa được lợi
C người tiêu dùng nội địa được lợi, nhưng tác động lên phúc lợi của nhà sản xuất nội địa thì không
rõ ràng
D nhà sản xuất nội địa chịu thiệt, nhưng tác động lên phúc lợi của người tiêu dùng nội địa thì không
rõ ràng
Đáp án: B
Trang 6Câu 18: Khi qu ốc gia Brownland lần đầu tiên cho phép giao thương với những quốc gia khác,
A Brownland trở thành nhà xuất khẩu lúa mì
B Thặng dư tiêu dùng tại Brownland tăng 3 triệu đô-la
C Sự mở cửa thương mại làm cho đường cung nội địa của lúa mì ở Brownland dịch chuyển sang bên trái
D Ví dụ này không phù hợp với lý thuyết kinh tế về thương mại quốc tế
Đáp án: A
A nâng cao hiệu quả kinh tế
B không làm tăng ngân sách của chính phủ
loài bò Điều này là vì:
A bò được nuôi ở các nước phát triển, trong khi voi sống chủ yếu ở các nước kém phát triển
B bò là hàng hóa tư, trong khi voi có xu hướng tự do đi lại mà không có người sở hữu
C bò và voi là hàng hóa công, nhưng ngà voi là không có tính cạnh tranh
Trang 7Đáp án: B
A có tính loại trừ, nhưng chỉ hàng hóa công là không có tính cạnh tranh trong tiêu dùng
B có tính loại trừ, nhưng chỉ nguồn lực chung là không có tính cạnh tranh trong tiêu dùng
C có tính cạnh tranh trong tiêu dùng, nhưng chỉ hàng hóa công là không có tính loại trừ
D có tính cạnh tranh trong tiêu dùng, nhưng chỉ nguồn lực chung là không có tính loại trừ
Đáp án: A
nhau Đó là:
A Tối đa hóa doanh thu và tối thiểu hóa chi phí cho người đóng thuế
B Hiệu quả và tối thiểu hóa chi phí cho người đóng thuế
A chi phí biến đổi bình quân phải đang giảm xuống
B chi phí cố định bình quân phải đang tăng lên
C sản lượng biên phải đang giảm xuống
D sản lượng biên phải đang tăng lên
Đáp án: C
Trang 8Câu 26: Công ty có chi phí c ố định $500 trong năm đầu hoạt động Khi công ty sản xuất 100 đơn vị sản lượng,
bình quân là $8,25 Bà Smith nên:
A đóng cửa kinh doanh trong ngắn hạn nhưng vẫn tiếp tục hoạt động trong dài hạn
B tiếp tục hoạt động trong ngắn hạn nhưng đóng cửa trong dài hạn
C tiếp tục hoạt động cả trong ngắn hạn lẫn dài hạn
D đóng cửa kinh doanh cả trong ngắn hạn lẫn dài hạn
Đáp án: D
Điều này hàm ý rằng việc kinh doanh của Max có:
A tổng doanh thu lớn hơn tổng chi phí kế toán
B doanh thu biên lớn hơn tổng chi phí
C doanh thu biên lớn hơn chi phí biên
D chi phí biên lớn hơn doanh thu biên
Đáp án: C
A ở mức sản lượng mà tại đó tổng doanh thu tối đa
B trong khoảng doanh thu biên đang gia tăng
C ở điểm mà tại đó doanh thu biên tối đa
Trang 9Đáp án: A
A sản xuất có hiệu quả
B chi phí biên trong dài hạn giảm
C lợi nhuận có thể được đầu tư cho nghiên cứu và phát triển
D Tất cả các câu trên đều đúng
A Các doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền quảng cáo
B Các doanh nghiệp cạnh tranh độc quyền sản xuất ở mức sản lượng thấp hơn nhu cầu tối ưu của xã hội
C Cạnh tranh độc quyền có nhiều người mua
D Cạnh tranh độc quyền có nhiều người bán
Trang 10Đáp án: D
A bằng với mức sản lượng có thể đạt được trong một thị trường cạnh tranh
B bằng với mức sản lượng có thể đạt được trong thị trường độc quyền
C vượt quá mức sản lượng độc quyền, nhưng lại ít hơn mức sản lượng cạnh tranh
D thấp hơn mức sản lượng độc quyền
Đáp án: C
1.000 đơn vị sản phẩm Thay vào đó, nếu là thị trường độc quyền nhóm, kết quả nào sau đây sẽ có
A Mỗi doanh nghiệp độc quyền nhóm sản xuất 1.000 đơn vị sản phẩm
B Mỗi doanh nghiệp độc quyền nhóm sản xuất 600 đơn vị sản phẩm
C Một doanh nghiệp độc quyền nhóm sản xuất 400 đơn vị sản phẩm và doanh nghiệp khác sản xuất
600 đơn vị sản phẩm
D Một doanh nghiệp độc quyền nhóm sản xuất 800 đơn vị sản phẩm và công ty khác sản xuất 400 đơn vị sản phẩm
Đáp án: C
A sản lượng biên của lao động
B giá trị sản lượng biên của lao động
C sản lượng biên nhân với tiền lương của lao động
D giá trị sản lượng biên nhân với giá sản phẩm đầu ra
Đáp án: B
A cung lao động hoàn toàn không co giãn
B cung lao động hoàn toàn co giãn
C cầu lao động dốc xuống
Trang 11D cầu lao động dốc lên
Đáp án: C
A Có, vì các kinh nghiệm học được trong quá trình thực tập sẽ làm tăng vốn con người của sinh viên
đó
B Không, bởi vì chi phí cơ hội quá cao
C Không, bởi vì sinh viên đang phát tín hiệu với các nhà tuyển dụng tương lai rằng anh/chị ấy sẵn lòng chấp nhận mức lương thấp
D Có, bởi vì chấp nhận một công việc không được trả lương phát tín hiệu với nhà tuyển dụng tương lai rằng sinh viên đó có tài chính cá nhân ổn định
Đáp án: A
A tăng cầu về lao động
B tạo ra sự dư thừa về lao động
C tăng thu nhập cho tất cả các lao động phổ thông
D giảm thu nhập đối với tất cả các lao động phổ thông
Đáp án: B
A Một sự phân phối nguồn lực hiệu quả hơn
B Một sự biến dạng về mặt động cơ khuyến khích
C Hành vi không thay đổi
D Tất cả các câu trên đều đúng
Đáp án: B
A việc phân phối thu nhập hiệu quả hơn
B việc phân phối thu nhập bình đẳng hơn
Trang 12C tối đa hóa việc sử dụng các hệ thống phúc lợi xã hội
D giảm thiểu việc chuyển nhượng dưới dạng hàng hóa
Đáp án: B
Câu 41: Đồ thị dưới đây thể hiện hai đường ngân sách A và B:
Câu nào dưới đây có thể giải thích sự thay đổi trong đường ngân sách từ A đến B?
A Thu nhập giảm và giá của X giảm
B Thu nhập giảm và giá của X tăng
C Thu nhập tăng và giá của X giảm
D Thu nhập tăng và giá của X tăng
Đáp án: D
Câu 42: Phương trình nào dưới đây tương ứng với điểm lựa chọn tối ưu?
(i) MRS = PX/PY (ii) MUX/MUY = PX/PY (iii) MUX/PX =MUY/PY (iv) MUX/PY =MUY/PX
Trang 13D (i), (ii), (iii) và (iv)
Đáp án: B
Đề 2
A tổng số tiền chi cho thực phẩm, quần áo, sách vở, đi lại, học phí, chỗ ở và các chi phí khác
B giá trị của cơ hội tốt nhất mà một sinh viên từ bỏ để đi học đại học
C bằng không đối với những sinh viên có đủ may mắn được người khác trả tất cả các chi phí học đại học của họ
D bằng không, vì giáo dục đại học sẽ cho phép sinh viên kiếm được thu nhập nhiều hơn sau khi tốt nghiệp
Đáp án: B
Câu 2:
E
IC
1 2 3 4 5 6 7 8
y
Trang 14C Điểm C
D Điểm D
Đáp án: A
Câu 3: Hùng và Hương mỗi người đều mua pizza và tiểu thuyết Giá mỗi miếng pizza là $3, và tiểu
$30.000 mỗi năm Sau hai năm làm việc tại ngân hàng với mức tiền lương cũng như vậy, bạn có một
cơ hội để theo học chương trình một năm sau đại học, nhưng phải từ bỏ việc làm của mình tại ngân hàng Điều nào sau đây sẽ không tính vào chi phí cơ hội của bạn?
A ho ̣c phí và tiền sách học chương trình sau đại học
B tiền lương $30.000 mà bạn có thể có được nếu bạn làm việc tại ngân hàng
C mức lương $45.000 mà bạn sẽ có thể kiếm được sau khi đã hoàn thành chương trình sau đại học
D giá trị của bảo hiểm và những khoản phúc lợi khác mà bạn có thể nhận được nếu bạn vẫn làm việc tại ngân hàng
Đáp án: C
chính xác nhất?
A Nhà kinh tế học nghiên cứu quá khứ, nhưng họ không có nỗ lực dự đoán tương lai
B Nhà kinh tế học sử dụng kinh nghiệm để dự đoán tương lai
C Nhà kinh tế học đưa ra lý thuyết, thu thập dữ liệu và phân tích dữ liệu để kiểm tra lý thuyết
D Nhà kinh tế học sử dụng các thí nghiệm có kiểm soát giống như cách mà các nhà sinh học và vật
lý học làm
Đáp án: C
Trang 15Câu 6: Đường cầu hiển thị mối quan hệ giữa giá ô tô và số lượng ô tô nên có độ dốc
Câu 7: Câu nào sau đây là không đúng khi nói về lợi thế tương đối?
A Lợi thế tương đối được xác định bởi việc một người hay một nhóm người có thể sản xuất được
một lượng sản phẩm với nguồn tài nguyên ít nhất
B Nguyên tắc của lợi thế tương đối có thể áp dụng được cho một cá nhân hoặc cho cả một quốc gia
C Các nhà kinh tế học sử dụng những nguyên tắc của lợi thế tương đối để nhấn mạnh tiềm năng của
tự do thương mại
D Mô ̣t quốc gia có thể có lợi thế tương đối trong việc sản xuất một mặt hàng kể cả khi nó không có lợi thế tuyệt đối trong việc sản xuất mặt hàng đó
Đáp án: A
môn hóa và giao thương được tối đa, thì:
A tổng sản lượng của cả hai mặt hàng của cả hai quốc gia sẽ cao hơn so với khi không có thương mại
B Việt Nam sẽ sản xuất nhiều cá hơn so với khi không có thương mại
C Đức sẽ sản xuất nhiều xe ô tô hơn so với khi không có thương mại
D Tất cả các câu trên đều đúng
Đáp án: D
A giảm, và cung lốp xe sẽ tăng
B không bị tác động, và cung lốp xe sẽ giảm
Trang 16C không bị tác động và cung lốp xe sẽ tăng
D Không câu nào đúng
Đáp án: D
Câu 10: Điều nào sau đây không phải là tính chất của thị trường cạnh tranh hoàn hảo?
A Người bán định đoạt giá của sản phẩm
B Có rất nhiều người bán
C Người mua phải chấp nhận mức giá của thị trường
D Tất cả các điều trên đều là tính chất của thị trường cạnh tranh hoàn hảo
Đáp án: A
A Khoảng thời gian liên quan ngắn
B Đây là hàng hóa thiết yếu
C Thị trường hàng hóa được định nghĩa rộng
D Có nhiều hàng hóa thay thế gần gũi cho hàng hóa này
Đáp án: D
lượng cầu bánh mì hạ xuống còn 48 Dùng phương pháp trung điểm tính độ co giãn của cầu theo
A cầu bánh mì trong vùng giá này co giãn đơn vị
B giá tăng sẽ làm giảm tổng doanh thu của người bán bánh mì
C độ co giãn của cầu theo giá của bánh mì trong vùng giá này là 1,22
D độ co giãn của cầu theo giá của bánh mì trong vùng giá này là 0,82
Đáp án: D
A rơi nhiều hơn vào phía nào có độ co giãn lớn hơn
B rơi nhiều hơn vào phía nào có độ co giãn nhỏ hơn
Trang 17C rơi vào phía nào có độ co giãn đơn vị
D không phụ thuộc vào độ co giãn của cung và cầu
Đáp án: B
A giá sàn có hiệu lực
B giá trần có hiệu lực
C thuế đánh vào hàng hóa
D Các câu trên đều đúng
Đáp án: C
dùng trên thị trường nho đỏ:
A tăng và thặng dư tiêu dùng trên thị trường rượu vang đỏ tăng
B tăng và thặng dư tiêu dùng trên thị trường rượu vang đỏ giảm
C giảm và thặng dư tiêu dùng trên thị trường rượu vang đỏ tăng
D giảm và thặng dư tiêu dùng trên thị trường rượu vang đỏ giảm
Đáp án: D
A sự thiếu hụt nội tạng sẽ bị loại bỏ và không có sự dư thừa nội tạng
B sự thiếu hụt nội tạng sẽ bị xóa bỏ, nhưng sẽ xuất hiện sự dư thừa nội tạng
C sự thiếu hụt nội tạng sẽ kéo dài
D lợi ích nói chung của xã hội sẽ không thay đổi
Đáp án: A
A Giảm phần chênh lệch giá do thuế
B Thất thu
C Tổn thất vô ích
D Thặng dư tiêu dùng bị mất đi
Trang 18Đáp án: C
A Thặng dư tiêu dùng cộng thặng dư sản xuất
B Thặng dư tiêu dùng trừ thặng dư sản xuất
C Thặng dư tiêu dùng cộng thặng dư sản xuất trừ doanh thu thuế
D Thăng dư tiêu dùng cộng thặng dư sản xuất công doanh thu thuế
Đáp án: D
A người tiêu dùng và nhà sản xuất chip ở Tây Ban Nha cùng có lợi
B người tiêu dùng ở Tây Ban Nha có lợi và nhà sản xuất chip ở Tây Ban Nha bị thiê ̣t
C người tiêu dùng ở Tây Ban Nha bị thiê ̣t và nhà sản xuất chip ở Tây Ban Nha được lợi
D người tiêu dùng và nhà sản xuất chip ở Tây Ban Nha cùng bị thiê ̣t
Đáp án: C
trường của mặt hàng đó,
A thặng dư tiêu dùng tăng và tổng thặng dư tăng
B thặng dư tiêu dùng tăng và tổng thặng dư giảm
C thặng dư tiêu dùng giảm và tổng thặng dư tăng
D thặng dư tiêu dùng giảm và tổng thặng dư giảm
Đáp án: D
A đánh thuế hiệu chỉnh lên bất cứ doanh nghiệp tạo ra lan tỏa công nghệ
B cung cấp các khoản giảm trừ thuế cho người tiêu dùng đang bị thiệt hại bởi công nghệ mới
C trợ cấp cho nhà sản xuất một lượng bằng giá trị của lan tỏa công nghệ
D cung cấp các khoản tài trợ nghiên cứu cho doanh nghiệp hiện không tham gia nghiên cứu để tăng tính cạnh tranh trong ngành
Trang 19Đáp án: C
A Cả hai bằng nhau
B Sản lượng cân bằng lớn hơn sản lượng tối ưu xã hội
C Sản lượng cân bằng nhỏ hơn sản lượng tối ưu xã hội
D Không đủ thông tin để trả lời câu hỏi
A thị trường không có khả năng sản xuất những loại hàng hóa này
B người thụ hưởng miễn phí (free rider) cản trở thị trường tự do cung cấp mức sản lượng tối ưu cho
xã hội
C thị trường luôn tốt hơn với sự giám sát của chính phủ
D lợi ích bên ngoài sẽ cộng dồn cho các nhà sản xuất tư nhân
Đáp án: B
A doanh nghiệp quyết định giảm quy mô
B chính phủ đánh thuế
C lợi nhuận giảm vì cầu của người tiêu dùng thấp
D giá cân bằng giảm
Đáp án: B
Trang 20Câu 26: Mark, Kerry, Greg, và Carlos m ỗi người thích trò chơi bóng chày Chicago Cubs Giá vé
Greg là 60 đô-la, và Carlos là 55 đô-la Giả sử nếu chính phủ đánh thuế mỗi vé là 5 đô-la, giá bán sẽ tăng lên là 55 đô-la Kết quả của thuế là:
A thặng dư tiêu dùng giảm đi 50 đô-la và doanh thu thuế tăng 20 đô-la, vì vậy tổn thất vô ích là 30 đô-la
B thặng dư tiêu dùng giảm đi 30 đô-la và doanh thu thuế tăng 20 đô-la, vì vậy tổn thất vô ích là 10 đô-la
C thặng dư tiêu dùng giảm đi 20 đô-la và doanh thu thuế tăng 20 đô-la, vì vậy không có tổn thất vô ích
D thặng dư tiêu dùng giảm đi 50 đô-la và doanh thu thuế tăng 20 đô-la, vì vậy không có tổn thất vô ích
Đáp án: C
A Tiến bộ công nghệ dẫn đến năng suất tăng
B Chính phủ đánh thuế tài sản cao hơn
C Tăng lương để thu hút người vận hành máy tính
D Giảm tiền trợ cấp từ chính phủ
Đáp án: A
A chi phí cố định trung bình ở mức cực tiểu của đường tổng chi phí trung bình
B chi phí biến đổi trung bình ở mức cực tiểu của đường tổng chi phí trung bình
C chi phí biên ở mức cực tiểu của đường tổng chi phí trung bình
D chi phí biên ở mức cực tiểu của đường chi phí biên
Đáp án: C
trường hợp này,
Trang 21B nhà hàng của Jose nên đóng cửa ngay lập tức
C nhà hàng của Jose đang bị lỗ trong ngắn hạn nhưng vẫn nên tiếp tục hoạt động
D giá cả thị trường sẽ tăng trong ngắn hạn làm tăng lợi nhuận
Đáp án: B
Câu 32: Câu nào sau đây không phải là ví dụ về rào cản gia nhập ngành độc quyền?
A Công ty Mighty Mitch’s Mining sở hữu một miếng đất độc nhất vô nhị ở Tanzania, là mỏ kim cương xanh lớn duy nhất trên thế giới
B Một công ty dược phẩm nắm bằng sáng chế về một loại thuốc đặc biệt điều trị bệnh cao huyết áp
C Một nhạc sĩ nắm bản quyền cho bài hát gốc của mình
D Một chủ doanh nghiệp mở một nhà hàng bình dân mới
Đáp án: D
Trang 22A giá thấp hơn chi phí biên để tăng thị phần
B giá vượt quá chi phí biên
C các doanh nghiệp hoạt động trong một ngành công nghiệp được chỉ định
D chi phí quảng cáo quá mức
Đáp án: B
A phụ thuộc sản lượng sản xuất
B phụ thuộc sản lượng của các công ty đối thủ
C phụ thuộc vào sản lượng của mình và sản lượng của các doanh nghiệp đối thủ
D sẽ bằng không trong thời gian dài vì sự tự do gia nhập ngành
Đáp án: C
động riêng lẻ:
A giá cả và số lượng sẽ tăng lên
B giá cả và số lượng sẽ giảm
C giá cả sẽ tăng và số lượng sẽ giảm
Trang 23D giá cả sẽ giảm và số lượng sẽ tăng lên
Đáp án: C
A Chi phí cơ hội của việc giải trí giảm đi đối với Hoa
B Hoa có thể chọn làm việc ít giờ hơn do sự gia tăng về tiền công
C Nếu như đường cung lao động của Hoa dốc lên, cô ấy sẽ chọn làm việc ít giờ hơn
D Cả A và B đều đúng
Đáp án: B
A Giá bán = chi phí biên
B Giá bán = tiền lương/giá trị sản lượng biên của lao động
C Giá bán = sản lượng biên của lao động/tiền lương
D Tất cả các câu trên đều đúng
Đáp án: A
A Những người bỏ ra nhiều thời gian cho diện mạo của mình có thể phát đi một tín hiệu cho thấy họ
là những lao động có năng suất cao hơn
B Diện mạo cá nhân và trí thông minh có tương quan nghịch với nhau
C “Hiện tượng siêu sao” giải thích “lợi ích của sắc đẹp”
D Những người nhìn bắt mắt hơn thường hiệu quả hơn; do đó, họ được trả một mức lương hiệu quả
Đáp án: A
A một cái kho về thiết bị và kết cấu
B kết quả của việc đầu tư cho người lao động, ví dụ như đào tạo tại chỗ
C một sự khác biệt về tiền lương phát sinh để bù đắp những đặc tính phi tiền tệ của những công việc khác nhau