1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài tập Thuế Giữa kỳ 2022

6 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bài tập thuế giữa kỳ 2022
Năm xuất bản 2022
Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 17,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đối với hàng hóa xuất khẩu theo quy định thuế suất giá trị gia tăng hàng xuất khẩu là 0% Nghĩa là doanh nghiệp xuất khẩu sẽ được hoàn lại toàn bộ số thuế giá trị gia tăng đã nộp ở đầu vào, việc này có.

Trang 1

Đối với hàng hóa xuất khẩu theo quy định

thuế suất giá trị gia

tăng hàng xuất

khẩu là 0% Nghĩa là doanh nghiệp xuất

khẩu sẽ được hoàn lại toàn bộ số

thuế giá trị gia tăng

đã nộp ở đầu vào, việc này có tác dụng

khuyến khích

hoạt động sản xuất

kinh doanh hàng hóa

Trang 2

xuất khẩu tạo điều

kiện cho hàng

xuất khẩu có thể cạnh tranh trên thị trường

quốc tế

- Thuế giá trị gia

tăng hạn chế nhập

khẩu: thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu trả của doanh nghiệp cao hơn so với cùng

loại hàng hóa sản xuất trong nước

Vì vậy, thuế giá trị gia tăng có tác dụng hạn

Trang 3

chế nhập khẩu, tích

cực bảo hộ

sản xuất kinh doanh

hàng trong nước

I.Lý thuyết:

Câu 1:

-Đối với hàng hóa xuất khẩu theo quy định thuế suất giá trị gia tăng hàng xuất khẩu là 0% và được khấu trừ hoặc hoàn lại toàn bộ số thuế Giá trị gia tăng của các yếu tố mua vào, việc này có tác dụng giảm chi phí, hạ giá bán sản phẩm, đẩy mạnh xuất khẩu có thể thuận lợi trên thị trường quốc tế -Thuế giá trị gia tăng hạn chế nhập khẩu: thuế giá trị gia tăng hàng nhập khẩu do được tính trên giá mua (đã có thuế nhập khẩu: “Giá tính thuể GTGT đối với hàng hóa NK” = Giá tính thuế

NK + Thuế NK + Thuế TTĐB (nếu có) + Thuế BVMT (nếu có) và có hai mức thuế suất là 5% hoặc 10%) nên làm cho phần chi phí cao hơn so với hàng hóa cùng loại sản xuất trong nước

Vì vậy thuế giá trị gia tăng có tác dụng hạn chế nhập khẩu, khuyến khích xuất khẩu

Câu 2:

Thuế thu nhập cá nhân giúp khắc phục tính lũy thoái của thuế gián thu vì :

Thu thuế suất gián thu không tính đến thu nhập của người tiêu dùng khi tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ, mọi người đều phải chịu thuế suất như nhau Mức chênh lệch về thu nhập càng lớn thì tính lũy thoái của thuế gián thu càng cao Thuế Thu nhập cá nhân với thuế suất lũy tiến sẽ góp phần giúp khắc phục được vấn đề này vì người có thu nhập càng cao sẽ nộp thuế càng nhiều và ngược lại, thu nhập thấp nộp thuế ít hơn hoặc không phải nộp thuế

II.Bài tập:

a)Thuế Xuất khẩu:

Bán cho doanh nghiệp khu chế xuất:

60%* 72.000* [15.400/(1+0%)] * 5% =33.264.000(đ):

b)Thuế Tiêu thụ đặc biệt:

1)Sản phẩm tồn kho đầu năm:

-Bán cho doanh nghiệp khu chế xuất: không thuộc diện chịu thuế TTĐB

-Bán cho công ty TNHH 1 thành viên: 40% *72.000*[16.709/(1+10%)*(1+55%)]*55%=155.232.000(đ) 2)Tình hình tiêu thụ trong năm:

-Bán cho công ty thương mại: 960.000 * [14.260/(1+55%)] * 55%=4.857.600.000(đ)

-Thanh toán công nợ: 240.000 * [14.260/(1+55%)] * 55%=1.214.400.000(đ)

Trang 4

-Biếu tặng: 3.600 * [14.260/(1+55%)] * 55%=18.216.000(đ)

- Tiêu thụ qua đại lý:

1.460.000 * [17.050/(1+10%)*(1+55%)] *55% =8.030.000.000(đ)

-Tiêu thụ qua các cửa hàng trực thuộc:

2.160.000*[15.500/(1+55%)] * 55% =11.880.000.000(đ)

=>Tổng thuế TTĐB:

155.232.000+4.857.600.000+1.214.400.000+18.216.000+8.030.000.000+11.880.000.000

=26.155.448.000(đ)

c)Thuế GTGT:

c.1)Thuế GTGT đầu ra

1)Sản phẩm tồn kho đầu năm:

-Bán cho doanh nghiệp khu chế xuất:

60%* 72.000* [15.400/(1+0%)] * 0% =0(đ)

-Bán cho công ty TNHH 1 thành viên

40% * 72.000*[16.709/(1+10%)] *10%= 43.747.200(đ)

2)Tình hình tiêu thụ trong năm:

- Bán cho công ty thương mại: 960.000 * 14.260* 10%=1.368.960.000(đ)

-Thanh toán công nợ: 240.000 * 14.260* 10%=342.240.000(đ)

-Biếu tặng: 3.600 * 14.260* 10%= 5.133.600(đ)

- Tiêu thụ qua đại lý:

1.460.000 * [17.050/(1+10%)] *10% =2.263.000.000(đ)

-Tiêu thụ qua các cửa hàng trực thuộc:

2.160.000*15.500* 10% =3.348.000.000(đ)

=>Tổng thuế GTGT đầu ra

0+43.747.200+1.368.960.000 +342.240.000 + 5.133.600 +2.263.000.000+3.348.000.000

= 7.371.080.800 (đ)

c.2)Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:

-Hóa đơn GTGT:

[10.450.000.000/(1+10%) ] * 10% = 950.000.000 (đ)

-Thanh toán tiền hoa hồng:

1.460.000 * [17.050/(1+10%)] * 5%* 10% =113.150.000(đ)

=>Tổng thuế GTGT đầu ra được khấu trừ:

950.000.000+113.150.000=1.063.150.000 (đ)

=> Thuế GTGT phải nộp:

7.371.080.800 - 1.063.150.000 =6.307.930.800(đ)

d)Thuế TNDN:

Trang 5

d.1)Doanh thu chịu thuế:

1)Sản phẩm tồn kho đầu năm:

-Bán cho doanh nghiệp khu chế xuất:

60%* 72.000* [15.400/(1+0%)] =665.280.000(đ)

-Bán cho công ty TNHH 1 thành viên

40% * 72.000*[16.709/(1+10%)] = 437.472.000(đ)

2)Tình hình tiêu thụ trong năm:

- Bán cho công ty thương mại: 960.000 * 14.260 =13.689.600.000(đ)

-Thanh toán công nợ: 240.000 * 14.260 =3.422.400.000(đ)

-Biếu tặng: 0

- Tiêu thụ qua đại lý:

1.460.000 * [17.050/(1+10%)] = 22.630.000.000(đ)

-Tiêu thụ qua các cửa hàng trực thuộc:

2.160.000*15.500 = 33.480.000.000(đ)

=> Tổng doanh thu chịu thuế:

665.280.000+437.472.000+13.689.600.000+3.422.400.000+0+22.630.000.000+33.480.000.000)

=74.324.752.000 (đ)

d.2)Chi phí được trừ:

- Giá vốn:

40% * 14.260 *(72.000* 60% +72.000*40%+960.000+240.000+3.600+1.460.000+2.160.000)

=27.924.502.400(đ)

-Chi phí bán hàng và chi phí quản lý:

20% * 74.234.752.000= 14.864.950.400(đ)

-Thanh toán hoa hồng:

1.460.000 * [17.050/(1+10%)] * 5%=1.131.500.000(đ)

-Thuế xuất khẩu: 33.264.000(đ)

-Thuế TTĐB: 26.155.448.000(đ)

=>Tổng chi phí được trừ:

27.924.502.400 + 14.864.950.400+1.131.500.000 +33.264.000+26.155.448.000 =70.109.664.800(đ)

d.3)Thu nhập khác

20% * 960.000 *14.260 * [(10%/12)*6] =136.896.000(đ)

=>Thu nhập chịu thuế = 74.324.752.000 - 70.109.664.800 + 136.896.00= 4.351.983.200(đ)

Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế= 4.351.983.200(đ)

=>Thuế TNDN phải nộp= 20% * 4.351.983.200= 870.396.640(đ)

Vậy số thuế doanh nghiệp phải nộp:

+ Thuế Xuất khẩu: 33.264.000(đ)

+ Thuế TTĐB: 26.155.448.000(đ)

Trang 6

+ Thuế GTGT: 6.307.930.800(đ) +Thuế TNDN: 870.396.640(đ)

Ngày đăng: 10/12/2022, 22:19

w