1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ THI KHẢO sát đội TUYỂN 12 lần 1

7 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề thi khảo sát đội tuyển 12 lần 1
Trường học Trường Trung học phổ thông Nông Cống 4
Chuyên ngành Hóa Học
Thể loại Đề thi chính thức
Thành phố Nông Cống
Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 177 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 7: Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp etyl axetat và metyl acrylat trong dung dịch NaOH, thu được sản phẩm gồm A.. Cho toàn bộ X tác dụng hết với dung dịch CaOH2, rồi cô cạn hỗn hợp sau

Trang 1

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO KỲ THI KHẢO SÁT ĐỘI TUYỂN HSG 12 TRƯỜNG THPT NÔNG CỐNG 4 Môn: HÓA HỌC

Thời gian làm bài: 90 phút, không kể thời gian phát đề

ĐỀ CHÍNH THỨC Mã đề thi: 156

(Đề thi có 7 trang)

(Thí sinh không được sử dụng tài liệu và bảng tuần hoàn)

Họ, tên thí sinh:………Phòng:……… Số báo danh:…………

Cho biết khối lượng nguyên tử (theo đvC) của các nguyên tố: H = 1, C = 12, O = 16, Ca = 40, Fe

= 56, S = 32, Cu = 64, Zn = 65, Ag = 108, K = 39, Ba = 137

Câu 1: X là chất khí gây ra hiệu ứng nhà kính X tham gia vào quá trình quang hợp của cây xanh tạo tinh

bột Chất X là

A O2 B H2 C N2 D CO2

Câu 2: Công thức của anđehit axetic là

A CH3CHO B HCHO C CH2=CHCHO D C6H5CHO

Câu 3: Kim loại nào sau đây tác dụng với dung dịch FeCl3 nhưng không tác dụng với dung dịch HCl?

A Ag B Fe C Cu D Al

Câu 4: Chất X ở dạng sợi, màu trắng, không có mùi vị và không tan trong nước Thủy phân hoàn toàn

chất X, thu được chất Y Chất Y có nhiều trong quả nho chín nên được gọi là đường nho Tên gọi của X và

Y lần lượt là

A Tinh bột và glucozơ B Xenlulozơ và glucozơ

C Saccarozơ và fructozơ D Xenlulozơ và fructozơ

Câu 5: Để loại bỏ các khí HCl, CO2 và SO2 có lẫn trong khí N2, người ta sử dụng lượng dư dung dịch là

A NaCl B CuCl2 C Ca(OH)2 D H2SO4

Câu 6: Cho các chất sau: CH2=CH-C≡CH (1), CH2=CH-Cl (2), CH3CH=C(CH3)2 (3), CH3CH=CHBr (4),

CH3CH=CHCH=CH2 (5), CH2=CH-CH=CH2 (6) Chất nào sau đây có đồng phân hình học?

A 2, 4, 5, 6. B 4, 5 C 3, 4, 5 D 1, 3, 5

Câu 7: Thủy phân hoàn toàn hỗn hợp etyl axetat và metyl acrylat trong dung dịch NaOH, thu được sản

phẩm gồm

A 1 muối và 1 ancol. B 2 muối và 2 ancol

C 1 muối và 2 ancol D 2 muối và 1 ancol

Câu 8: Cho các chất sau: axit axetic, đồng sunfat, axit photphoric, magie hiđroxit Số chất điện li yếu là

A 2 B 3 C 1 D 4

Câu 9: Cho các polime sau: tơ nilon-6,6, poli(vinyl clorua), poli(metyl metarylat), tơ lapsan, tơ visco, tơ

nitron, poli (butađien – stiren), tơ xenlulozơ axetat Số polime điều chế bằng phản ứng trùng ngưng là

A 2 B 3 C 4 D 5

Câu 10: Đốt cháy hoàn toàn m gam P trong O2 (dư) tạo thành chất X Cho toàn bộ X tác dụng hết với dung dịch Ca(OH)2, rồi cô cạn hỗn hợp sau phản ứng thu được 5,82 gam muối khan Biết tỉ lệ mol giữa Ca(OH)2

và X tương ứng là 5 : 2 Giá trị của m là

A 0,93 B 2,48 C 1,24 D 1,86

Câu 11: Nhằm đạt lợi ích kinh tế, một số trang trại chăn nuôi heo đã bất chấp thủ đoạn dùng một số hóa

chất cấm để trộn vào thức ăn với liều lượng cao trong đó có salbutamol Salbutamol giúp heo lớn nhanh,

tỉ lệ nạc cao, màu sắc thịt đỏ hơn Nếu con người ăn phải thịt heo được nuôi có sử dụng salbutamol thì sẽ gây ra nhược cơ, giảm vận động của cơ, khớp khiến cơ thể phát triển không bình thường Salbutamol có công thức cấu tạo thu gọn nhất như sau:

1

Trang 2

Salbutamol có công thức phân tử là

A C13H22O3N B C13H21O3N C C13H20O3N D C13H19O3N

Câu 12: Tiến hành các thí nghiệm sau:

(1) Cho Cu vào dung dịch H2SO4 đặc nóng (2) Sục khí CO2 vào dung dịch KOH

(3) Cho Ag vào dung dịch FeCl3 (4) Trộn dung dịch NaHCO3 với dung dịch Ba(OH)2 (5) Cho Al vào dung dịch HNO3 đặc nguội

Số thí nghiệm có xảy ra phản ứng là

Câu 13: Cho các chất: CH3NH2 (1), NH3 (2), C6H5NH2 (3), (CH3)2NH (4), (C6H5)2NH (5) Thứ tự sắp xếp các chất theo chiều tăng dần tính bazơ là

A (5)<(3)<(1)<(4)<(2) B (5)<(3)<(2)<(1)<(4)

C (2)<(3)<(5)<(1)<(4) D (1)<(2)<(3)<(4)<(5)

Câu 14: Cho 100 gam dung dịch NH4HSO4 11,5% vào 100 gam dung dịch Ba(OH)2 13,68% và đun nhẹ Thể tích khí mùi khai bay ra (đktc) và khối lượng kết tủa thu được là

A 2,24 lít khí và 23,3 gam kết tủa B 1,792 lít khí và 18,64 gam kết tủa

C 2,24 lít khí và 18,64 gam kết tủa D 1,344 lít khí và 18,64 gam kết tủa

Câu 15: Có hai ống nghiệm, mỗi ống chứa 1 (ml) dung dịch brom trong nước có màu vàng nhạt Thêm

vào ống thứ nhất 1 (ml) hexan và ống thứ hai 1 (ml) hex-1-en Lắc đều cả hai ống nghiệm, sau đó để yên hai ống nghiệm trong vài phút Hiện tượng quan sát được là

A Có sự tách lớp các chất lỏng ở cả hai ống nghiệm

B Màu vàng nhạt vẫn không đổi ở ống nghiệm thứ nhất

C Ở ống nghiệm thứ hai cả hai lớp chất lỏng đều không màu

D Có tất cả các hiện tượng trên

Câu 16: Axit cacboxylic X đa chức, có mạch cacbon không phân nhánh Khi cho 0,1 mol X phản ứng hết

với dung dịch NaOH dư, thu được 16 gam muối Nhận xét nào sau đây là đúng?

A Đốt cháy hoàn toàn X, thu được số mol H2O bằng số mol CO2

B Trong phân tử X có 3 liên kết pi ( )

C Trong phân tử X số nguyên tử H nhiều hơn số nguyên tử C

D Chất X phản ứng với dung dịch NaOH theo tỉ lệ mol 1:1

Câu 17: Hòa tan hoàn toàn hỗn hợp rắn X gồm 14,1 gam K2O; 16,4 gam Ca(NO3)2; 10 gam KHCO3; 8 gam NH4NO3 vào nước dư, rồi đun nhẹ Sau khi kết thúc phản ứng lọc bỏ kết tủa thu được dung dịch Y, cô cạn dung dịch Y thu được m gam chất rắn Giá trị m là

A 35,6 B 35,9 C 40,4 D 29,5

Câu 18: Amino axit X no, mạch hở có công thức phân tử CnHmO4N Mối quan hệ giữa m với n là

A m = 2n -1 B m = 2n – 2 C m = 2n + 1 D m = 2n

Câu 19: Đốt cháy hoàn toàn 6,84 gam hỗn hợp X gồm tinh bột, xenlulozơ, glucozơ, saccarozơ cần vừa đủ

5,376 lít O2 (đktc) thu được hỗn hợp sản phẩm Y Cho Y hấp thụ hết vào 1 lít dung dịch Ba(OH)2 0,2M thu được kết tủa, khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm m gam so với dung dịch Ba(OH)2 ban đầu Giá trị

m là

A 31,52 B 14,52 C 32,76 D 17

Câu 20: Cho hỗn hợp X gồm Fe, Cu vào dung dịch HNO3 loãng, nóng thu được khí NO là sản phẩm khử duy nhất, dung dịch Y và còn lại chất rắn chưa tan Z Cho Z tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng thấy có khí thoát ra Thành phần chất tan trong dung dịch Y là

A Fe(NO3)3 và Cu(NO3)2 B Fe(NO3)2 và Cu(NO3)2

2

Trang 3

C Fe(NO3)2 D Fe(NO3)3 và Fe(NO3)2.

Câu 21: Các đồng phân ứng với công thức phân tử C8H10O (đều là dẫn xuất của benzen), có tính chất: tách nước thu được sản phẩm có thể trùng hợp tạo polime, không tác dụng được với dung dịch NaOH Số lượng đồng phân thoả mãn tính chất trên là

A 4 B 2 C 3 D 1

Câu 22: Cho sơ đồ chuyển hóa sau:

C3H4O2 + NaOH  X + Y

X + H2SO4 loãng  Z + T Biết Y và Z đều có phản ứng tráng gương Hai chất Y, Z tương ứng là

A HCHO, CH3CHO B HCHO, HCOOH

C CH3CHO, HCOOH D HCOONa, CH3CHO

Câu 23: Hoà tan hoàn toàn một lượng Ba vào dung dịch chứa a mol HCl thu được dung dịch X và a

mol H2 Trong các chất sau: Na2SO4, Na2CO3,Al, Al2O3, AlCl3, Mg, NaOH và NaHCO3 Số chất tác dụng được với dung dịch X là

Câu 24: Cho E là triglixerit được tạo bởi 2 axit béo X, Y (phân tử có cùng số nguyên tử cacbon và không

quá 3 liên kết ; MX <MY; nY <nX) và glixerol Xà phòng hóa hoàn toàn 7,98 gam E bằng KOH vừa đủ thu được 8,74 gam hỗn hợp 2 muối Đốt cháy hoàn toàn 7,98 gam E thu được 0,51 mol CO2 và 0,45 mol H2O Phân tử khối của X là

A 254 B 256 C 252 D 250

Câu 25: Hỗn hợp khí X gồm C2H6, C3H6 và C4H6 Tỉ khối của X so với H2 bằng 24 Đốt cháy hoàn toàn 0,96 gam X trong oxi dư rồi cho toàn bộ sản phẩm cháy vào 1 lít dung dịch Ba(OH)2 0,05M Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn, thu được m gam kết tủa Giá trị của m là

A 13,79 gam. B 9,85 gam C 7,88 gam D 5,91 gam

Câu 26: Cho các phản ứng sau

(1) MnO2 + HCl(đ)

0

t

NH NO 

(3) NH 3  O 2 850 C,Pt0 (4) KMnO4

0

t



4

NH Cl   (6) t0

3

NH  CuO  

Các phản ứng tạo ra đơn chất khí là

A (1), (2), (4), (6). B (1), (3), (5), (6)

C (1), (2), (3), (4), (6) D (2), (4), (6)

Câu 27: Hỗn hợp E gồm chất X (C3H10N2O4) và chất Y (C3H12N2O3), biết X là hợp chất hữu cơ đa chức, các chất đều mạch hở Cho 3,86 gam E tác dụng với dung dịch NaOH dư, đun nóng, thu được 0,06 mol hai chất khí (có tỉ lệ mol 1 : 5) và dung dịch chứa m gam muối Biết X và Y đều tạo khí làm xanh quỳ tím ẩm khi tác dụng với dung dịch NaOH giá trị của m là

A 5,92. B 4,68 C 2,26 D 3,46

Câu 28: Cho từ từ dung dịch HCl vào dung dịch có chứa a mol Na2CO3 và b mol NaHCO3 Số mol khí CO2

thu được phụ thuộc vào số mol HCl được biểu diễn trên đồ thị sau (coi khí CO2 không tan trong nước)

3

Trang 4

Giá trị của x là

A 0,375. B 0,35 C 0,25 D 0,325

Câu 29: Cho dãy gồm các chất: m-CH3COOC6H4CH3, p-HOOCC6H4OH, m-CH3COOC6H4OH,

ClH3NCH2COONH4, p-C6H4(OH)2, ClH3NCH2COOH, p-HOC6H4CH2OH, ClH3NCH2COOCH3,

CH3NH3NO3 Khi cho 1 mol các chất trên lần lượt tác dụng hoàn toàn với dung dịch NaOH dư thì số chất phản ứng được với 2 mol NaOH là

A 6 B 5 C 4 D 3 Câu 30: Cho các hỗn hợp (tỉ lệ mol các chất tương ứng) và thực hiện các thí nghiệm sau

(a) Hỗn hợp gồm Al và Na (1 : 2) cho vào nước dư

(b) Hỗn hợp gồm Fe2(SO4)3 và Cu (1 : 1) cho vào nước dư

(c) Hỗn hợp gồm Cu và Fe2O3 (2 : 1) cho vào dung dịch HCl dư

(d) Hỗn hợp gồm BaO và Na2SO4 (1 : 1) cho vào nước dư

(e) Hỗn hợp gồm Al4C3 và CaC2 (1 : 2) vào nước dư

(f) Hỗn hợp gồm BaCl2 và NaHCO3 (1 : 1) cho vào dung dịch NaOH dư

Sau khi các phản ứng xảy ra hoàn toàn thì số thí nghiệm hỗn hợp chất rắn tan hết tạo thành dung dịch trong suốt, không có kết tủa xuất hiện là

Câu 31: Cho 3 chất hữu cơ bền, mạch hở X, Y, Z đều chứa các nguyên tố C, H, O trong phân tử và

phân tử khối mỗi chất đều bằng 60 Thực hiện các thí nghiệm sau

+ X tác dụng được với Na2CO3 giải phóng CO2

+ Y vừa tác dụng với Na vừa có phản ứng tráng bạc

+ Z tác dụng được với NaOH nhưng không tác dụng với Na

Phát biểu nào sau đây đúng?

A Chất Z có nhiệt độ sôi cao hơn X B Y là hợp chất hữu cơ đơn chức

C Y và Z đều tham gia phản ứng tráng bạc D Một mol X tác dụng tối đa hai mol NaOH

Câu 32: Dung dịch axit HX và dung dịch HCl có cùng nồng độ mol/lit, có pH tương ứng là x và y thì

biểu thức liên hệ giữa x và y là ( biết cứ 100 phân tử HX có 10 phân tử phân li)

A x= 10y B x= y+1 C y= x +1 D y = 10x

Câu 33: Hòa tan hoàn toàn 25,3 gam hỗn hợp X gồm Mg, Al và Zn bằng dung dịch HNO3 Sau khi phản ứng kết thúc thu được dung dịch Y và 4,48 lít (đkc) khí Z (gồm hai hợp chất khí không màu) có khối lượng 7,4 gam Cô cạn dung dịch Y thu được 122,3 gam hỗn hợp muối Số mol HNO3 đã tham gia phản ứng gần nhất với giá trị là

A 1,81 mol B 1,95 mol C 1,8 mol D 1,91 mol

Câu 34: Cho các nhận định sau

(1) Ở điều kiện thường, trimetylamin là chất khí, tan tốt trong nước

(2) Ở trạng thái tinh thể rắn, các amino axit tồn tại dưới dạng ion lưỡng cực

(3) Hiđro hoá hoàn toàn glucozơ tạo ra axit gluconic

(4) Oligopeptit gồm các peptit có từ 2 đến 10 gốc α - amino axit và là cơ sở tạo nên protein

(5) Saccarozơ bị hoá đen trong H2SO4 đặc

(6) Các amino axit có nhiệt độ nóng chảy cao, đồng thời bị phân hủy

(7) Sản phẩm thủy phân xenlulozơ (xúc tác H+, to ) có thể tham gia phản ứng tráng gương

4

Trang 5

Số nhận định đúng là

A 5 B 4 C 6. D 3

Câu 35: Hấp thụ V lít CO2 vào 200 ml dung dịch Ba(OH)2 aM thì thu được m1 gam kết tủa Nếu hấp thụ (V + 3,36) lít CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 trên thì thu được m2 gam kết tủa Nếu thêm (V+V1) lít CO2 vào dung dịch Ba(OH)2 đã cho thì thu được lượng kết tủa cực đại Biết m1 : m2 = 32 : 21 ; m1 bằng một nửa khối lượng kết tủa cực đại; các phản ứng xảy ra hoàn toàn, các khí đều đo ở đktc Giá trị của V1 là

A 1,008 B 0,6944 C 1,344 D 1,4336

Câu 36: Hỗn hợp A gồm 3 kim loại Al, Cu, Fe tác dụng vừa đủ với 0,3 mol O2 thu được hỗn hợp X gồm các oxit kim loại Để hòa tan hết hỗn hợp X thì người ta dùng vừa đủ dung dịch chứa x mol HCl Giá trị của x là:

A 1,2 mol B 0,6 mol C 0,9 mol D 1,5 mol

Câu 37: Cho 1 mol triglixerit X tác dụng với dung dịch NaOH dư, thu được 1 mol glixerol, 1 mol natri

stearat và 2 mol natri oleat Cho các phát biểu sau

(1) Phân tử X có 5 liên kết π

(2) Có 2 đồng phân cấu tạo thỏa mãn tính chất của X

(3) Công thức phân tử chất X là C54H106O6

(4) 1 mol X làm mất màu tối đa 3 mol Br2 trong dung dịch

(5) Đốt cháy hoàn toàn 0,01 mol X rồi dẫn sản phẩm cháy qua dung dịch nước vôi trong dư đến hoàn toàn thấy khối lượng bình tăng 34,62 gam

Số phát biểu đúng là

A 3 B 4 C 2 D 5

Câu 38: Nhiệt phân hoàn toàn 41,58 gam muối khan X (là muối ở dạng ngậm nước) thu được hỗn hợp Y

gồm khí và hơi và 11,34 gam một chất rắn Z Hấp thụ toàn bộ Y vào nước thu được dung dịch T Cho 280

ml dung dịch NaOH 1M vào T thu được dung dịch chỉ chứa một muối duy nhất có khối lượng muối là 23,8 gam Phần trăm khối lượng nguyên tố kim loại trong X là

A 18,47% B 64,65% C 20,2% D 21,89%

Câu 39: Chất hữu cơ X mạch hở có công thức phân tử là C6H8O4 Từ X thực hiện sơ đồ sau:

X + NaOH → Y + Z + T Y + H2SO4 → Na2SO4 + E

Z (H2SO4 đặc, 170°C) → F + H2O Z + CuO → T + Cu + H2O

Cho các phát biểu sau

(a) T dùng làm nguyên liệu sản xuất nhựa poli(phenol fomanđehit)

(b) Trong y tế, Z được dùng để sát trùng vết thương

(c) T vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử

(d) E có công thức CH2(COOH)2

(e) X có đồng phân hình học

(g) Oxi hoá không hoàn toàn etilen là phương pháp hiện đại sản xuất T

Số phát biểu đúng là

A 3 B 2 C 4 D 5

Câu 40: Có 5 dung dịch hoặc chất lỏng riêng biệt A, B, C, D, E chứa một trong các chất sau: glucozơ,

saccarozơ, anilin, axit glutamic, peptit ala-gly-val Để xác định các chất tan ta tiến hành các bước thí nghiệm theo bảng sau

Bước 2 dd Br2/H2O mất màu kết tủa trắng

Các chất A, B, C, D, E lần lượt là

A anilin, saccarozơ, peptit, axit glutamic, glucozơ

B glucozơ, axit glutamic, anilin, peptit, saccarozơ

C glucozơ, peptit, anilin, saccarozơ, axit glutamic

5

Trang 6

D glucozơ, axit glutamic, anilin, saccarozơ, peptit.

Câu 41: Cho m gam Mg vào dung dịch chứa 0,1 mol AgNO3 và 0,25 mol Cu(NO3)2, sau một thời gian thu được 19,432 gam kết tủa và dung dịch X chứa 2 muối Tách lấy kết tủa, thêm tiếp 8,4 gam bột Fe vào dung dịch X, sau khi các phản ứng hồn tồn thu được 9,36 gam kết tủa Giá trị của m là

A 4,344 gam. B 4,632 gam C 4,8 gam D 5,28 gam

Câu 42: Thực hiện thí nghiệm như hình vẽ

Cho các nhận xét sau

(a) CuO từ màu đen chuyển sang màu đỏ

(b) Nên đun nĩng ống đựng CuO trước khi

dẫn C2H5OH qua

(c) Kết tủa thu được trong cốc cĩ màu vàng

(d) Thí nghiệm trên dùng để điều chế và thử

tính chất của axetilen

(e) Khi tháo dụng cụ, nên tháo ống dẫn ra

khỏi dung dịch AgNO3/NH3 rời mới tắt đèn cờn

(g) Các phản ứng chính xảy ra trong thí nghiệm trên đều là phản ứng oxi hĩa – khử

Số nhận xét đúng là

A 4 B 2 C 3 D 5

Câu 43: Hai chất hữu cơ X và Y, thành phần nguyên tố đều gờm C, H, O, mạch hở, cĩ cùng số nguyên tử cacbon (MX < MY) Khi đốt cháy hồn tồn mỗi chất trong oxi dư đều thu được số mol H2O bằng số mol

CO2 Cho 0,1 mol hỗn hợp gờm X và Y phản ứng hồn tồn với lượng dư dung dịch AgNO3 trong NH3, thu được 28,08 gam Ag Phần trăm khối lượng của X trong hỗn hợp ban đầu là:

A 39,66% B 60,34% C 21,84% D 78,16%

Câu 44: Cho 38,55 gam hỗn hợp X gờm Mg, Al, ZnO và Fe(NO3)2 tan hồn tồn trong dung dịch chứa 0,725 mol H2SO4 lỗng Sau khi các phản ứng xảy ra hồn tồn, thu được dung dịch Y chỉ chứa 96,55 gam muối sunfat trung hịa và 3,92 lít (đktc) khí Z gờm hai khí trong đĩ cĩ một khí hĩa nâu ngồi khơng khí Biết tỉ khối của Z so với H2 là 9 Phần trăm số mol của Mg trong hỗn hợp X gần nhất với giá trị nào sau đây?

Câu 45: Cho sơ đờ phản ứng sau:

(1) X1 + H2O điện phâcó màn dung dịchng ngă n X2 + X3↑+ H2↑ (2) X2 + X4→ BaCO3 + Na2CO3 + H2O

(3) X2 + X3→ X1 + X5 + H2O (4) X4 + X6→ BaSO4 + K2SO4 + CO2 + H2O

Biết X3 ở thể khí trong điều kiện thường Phát biểu nào sau đây là đúng?

A X2 cĩ thể làm mềm nước cứng vĩnh cửu B X6 tạo kết tủa với dung dịch BaCl2

C Dung dịch X5 làm quỳ tím chuyển màu đỏ D X2 khơng tác dụng với dung dịch X6

Câu 46: Hợp chất A cĩ khả năng tham gia phản ứng tráng bạc và phản ứng với dung dịch NaOH Thành

phần phần trăm khối lượng các nguyên tố trong A là: 68,852% C; 4,918% H, cịn lại là phần trăm oxi Tỉ khối hơi của A so với hidro nhỏ hơn 100 Cho 29,28 gam hỗn hợp B gờm tất cả các đờng phân cấu tạo của

A thỏa mãn dữ kiện đề bài, cĩ số mol bằng nhau tác dụng hết với dung dịch KOH vừa đủ Cơ cạn dung dịch sau phản ứng thì số gam muối khan thu được là

A 38,4 B 41,76 C 36,96 D 40,68

Câu 47: Hịa tan hết m gam hỗn hợp X gờm Na, Na2O, K, K2O, Ba, BaO (trong X, oxi chiếm 7,5% về khối lượng) và nước, thu được 200 ml dung dịch Y và 0,896 lít H2 (đktc) Cho hết Y vào 200 ml dung dịch HCl 0,5M thì thu được 400 ml dung dịch Z cĩ pH = 13 Giá trị của m là

6

Trang 7

A 6,4 gam B 0,92 gam C 0,48 gam D 12,8 gam.

Câu 48: Hỗn hợp hơi E chứa etilen, metan, axit axetic, metyl metacrylat và metylamin Đốt cháy 0,2 mol

E cần vừa đủ a mol O2, thu được 0,48 mol H2O và 1,96 gam N2 Mặt khác, 0,2 mol E tác dụng vừa đủ với

100 ml dung dịch Br2 0,7M Giá trị a gần nhất với giá trị nào sau đây?

A 0,4. B 0,5 C 0,7 D 0,6

Câu 49: Hỗn hợp X gồm: đipeptit C5H10N2O3, este đa chức C4H6O4, este C5H11O2N Cho X tác dụng vừa đủ với 800 ml dung dịch NaOH 0,1M rồi cô cạn dung dịch sau phản ứng thu được m gam rắn khan và 1,25 gam hỗn hợp hơi Z (chứa các hợp chất hữu cơ) Cho toàn bộ lượng Z thu được tác dụng với Na dư thấy thoát ra 0,448 lít khí H2 (đktc) Còn nếu đốt cháy hoàn toàn Z thì thu được 1,76 gam CO2 Giá trị của m là

A 7,45 B 7,17 C 6,99 D 7,67

Câu 50: Hỗn hợp E chứa 3 este đều mạch hở và không phân nhánh (không chứa nhóm chức nào khác).

Đun nóng 20,62 gam E cần dùng 280 ml dung dịch NaOH 1M thu được hỗn hợp F chứa 3 ancol và hỗn hợp muối Lấy toàn bộ hỗn hợp này đun với vôi tôi xút thu được duy nhất một hiđrocacbon đơn giản nhất có thể tích 5,6 lít (đktc) Đốt cháy hoàn toàn 20,62 gam E cần dùng 0,955 mol O2 (đktc) Phần trăm khối lượng của ancol có khối lượng phân tử nhỏ nhất trong hỗn hợp F gần nhất với giá trị là

A 70% B 71% C 72% D 73%

-Hết -7

Ngày đăng: 10/12/2022, 20:32

w